1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh phúc

143 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 385,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc mặc dù đã tập trung phát triển hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân với các s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN THỊ THU HẰNG

CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN THỊ THU HẰNG

CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ MINH HẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.Các thông tin, dữ liệu, luận cứ được sử dụng trong luận văn có trích dẫnnguồn gốc rõ ràng Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tiếnhành một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳnghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 4

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu nghiên cứu 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 9

1.1.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 14

1.1.3 Các nguyên tắc và quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 16

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 21

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu cho vay KHCN 21

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng 22

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay KHCN.25 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 26

Trang 6

1.3.1 Từ phía ngân hàng 26

1.3.2 Từ phía khách hàng 31

1.3.3 Nhân tố khác 32

1.4 Kinh nghiệm cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại và bài học cho ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 33

1.4.1 Kinh nghiệm cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại……… 33

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 41

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 41

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 41

2.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 47

2.2 Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 54

2.2.1 Sản phẩm cho vay tới khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc đang áp dụng 54

2.2.2 Quy định về chính sách cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 55

2.2.2 Thực trạng về quy mô và cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân 58

2.2.3 Thực trạng về chất lượng cho vay KHCN 62

2.2.4 Thực trạng về khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay KHCN 64

Trang 7

2.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng

BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC……… 75

3.1 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 75

3.1.1 Định hướng hoạt động chung về hoạt động bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh PHúc 75

3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 75

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay khách hàng tại ngân hàng BIDV– Chi nhánh Vĩnh Phúc 76

3.2.1 Nâng cao công tác đào tạo và tự đào tạo để phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh 76

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các sản phẩm cho vay KHCN đang triển khai tại chi nhánh 79

3.2.3.Mở rộng mạng lưới hoạt động của chi nhánh 81

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại chi nhánh 82

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 85

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam 88

3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 90

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 44

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo thông tư 02/2013/TT - NHNN 25 Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 2014 – 2016 49

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 2014 – 2016 52

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc năm 2014 – 2016 53

Bảng 2.4: Sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 54

Bảng 2.5: Quy mô cho vay khách hàng cá nhân của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc từ năm 2014 – 2016 58

Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân của BIDV – Chi nhánh 59

Vĩnh Phúc 59

Bảng 2.7: Số lượng KHCN của BIDV- Vĩnh Phúc năm 2014 – 2016 61

Bảng 2.8: Tình hình thu nợ KHCN tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 62

Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 64

Bảng 2.10: Thu nhập từ cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc 64

Bảng 2.11: Mạng lưới giao dịch của một số ngân hàng tại Vĩnh Phúc 72

Biểu đồ 2.1: Biến động của tổng nguồn vốn huy động 48

Biểu đồ 2.2: Biến động của tổng dư nợ cho vay khách hàng 51

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả các ngànhkinh tế phát triển Đi tiên phong trong đó là ngành ngân hàng tài chính Với vai tròhuyết mạnh của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan trọng trongkết quả đạt được của đất nước Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngânhàng được cả nước quan tâm

Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó mang lại thunhập cao nhất cho ngân hàng Khách hàng truyền thống của các ngân hàng ViệtNam là các doanh nghiệp, tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển, cá nhân ngàycàng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó cá nhânkhông thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự cónhỏ, vay mượn ngoài thường chịu lãi suất cao Hơn nữa pháp luật đang khuyếnkhích các ngân hàng mở rộng hoạt động, cho phép ngân hàng mới được thành lập,

mở rộng dần phạm vi hoạt động của ngân hàng nước ngoài, vì vậy các ngân hàngđang cạnh tranh quyết liệt để dành thị phần Vì vậy cho vay khách hàng cá nhân làtất yếu và là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng Khách hàng cánhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng được nhiều ngân hàng chú trọngkhai thác Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất cho các khoản vay cá nhânkhông phải ngân hàng nào cũng làm tốt

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một Ngân hàng TMCPnhà nước trước đây tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay bán buôn với đốitượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, các công trình dự án trọng điểmtrên cả nước Tuy nhiên, hiện nay cục diện đã có nhiều thay đổi, việc đầu tư vào cáccông trình lớn không phải lúc nào cũng đạt được kết quả tốt, một số công trình thicông xong gặp không ít khó khăn trong công tác thu hồi được vốn làm cho Ngânhàng phải từng bước thay đổi chiến lược kinh doanh của mình Song song với việcduy trì phát triển nền khách hàng doanh nghiệp đang có Ngân hàng TMCP Đầu tư

Trang 12

và Phát triển Việt Nam đang từng bước chuyển dần cơ cấu từ hoạt động bán buôncho vay các khách hàng doanh nghiệp sang cho vay các khách hàng cá nhân Đặcbiệt việc chú trọng cho vay khách hàng cá nhân bắt đầu từ sau khi thực hiện hiện đạihóa Ngân hàng theo chương trình dự án TA2 ngày 01/10/2008 (trước đây cán bộ tíndụng làm toàn bộ công việc từ tiếp thị khách hàng cả cá nhân và doanh nghiệp,thẩm định, giải ngân, quản lý hồ sơ, sau khi chuyển đổi mô hình việc cho vay kháchhàng cá nhân được tách riêng sang phòng quan hệ khách hàng cá nhân để tập trungphát triển).

Từ những thực tế nêu trên, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namnói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh VĩnhPhúc nói riêng đã rất chú trọng đến việc phát triển thị trường bán lẻ cũng như pháttriển cho vay cá nhân để có thể tăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả trong hoạtđộng Ngân hàng

Trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc mặc dù đã tập trung phát triển hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân với các sản phẩm rất đa dạng và phong phú song vẫnchưa tương xứng với tiềm năng của mình, tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cánhân vẫn còn thấp so với tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân của một số Ngânhàng TMCP khác (Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân của BIDV – chi nhánhVĩnh Phúc năm 2016 là 33,03% trong khi đó của toàn hệ thống Agribank là 48.2%;Eximbank là 34.5%; Á châu là 37% - thống kê của chi nhánh năm 2016)

Với những lý do và thực tế nêu trên, việc nghiên cứu để đưa ra các giải phápkhắc phục khó khăn và đẩy mạnh phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại chinhánh là vô cùng cấp thiết Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: "Cho vay khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc”làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cánhân của các NHTM tại Việt Nam dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, có thể tóm

Trang 13

lược một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:

- Đặng Ngọc Việt (2012), Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, trường đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về

mở rộng cho vay khách hàng cá nhân, đánh giá được thực trạng cho vay khách hàng

cá nhân tại Vietcombank – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2009 -2011 dựa theocác tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Tác giả cũng đãphân tích các biện pháp mà Vietcombank – Chi nhánh Đà Nẵng đã triển khai nhằm

mở rọng cho vay KHCN trong thời gian qua Đồng thời cũng đã tiến hành khảo sátthu thập ý kiến khách hàng thông qua phiếu điều tra về quá trình tiếp cận vay vốncủa khách hàng tại ngân hàng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay KHCN

Từ đó phân tích, đánh giá những hạn chế, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hạn chế

đó và đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng trong việc mở rộng cho vay khách hàng

cá nhân tại chi nhánh: tập trung vào một số vấn đề như thiết kế lại các sản phẩm chovay nhằm đa dạng hóa sản phẩm cho vay; cải cách quy trình, thủ tục cho vay; hoànthiện mạng lưới phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng

Các kết luận này cung cấp cho luận văn những gợi ý về giải pháp mởrộng cho KHCN trước mắt và các giải pháp lâu dài cho ngân hàng trong tương lai

- Đào Lê Kiều Oanh (2012), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận án Tiến sĩ,

Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh

Hướng nghiên cứu của công trình này là chỉ ra cơ cấu khách hàng của BIDV

là đang thiên về phát triển khối khách hàng bán buôn, loại hình dịch vụ NHBB Từ

đó, tác giả chỉ ra mức độ cần thiết phải chuyển đổi BIDV từ ngân hàng chuyên phục

vụ bán buôn sang vừa bán buôn vừa bán lẻ Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giảipháp giúp BIDV phát triển cân đối cả hai lĩnh vực NHBB và NHBL

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp thống kê, phântích các dữ liệu thứ cấp, thu thập ý kiến chuyên gia trong việc xây dựng giải phápcho NH

Trang 14

Kết luận quan trọng được tác giả đưa ra là khẳng định việc phát triển hoạtđộng NHBL là xu hướng của các NHTM trên thế giới Các NHTM hoạt động tạiViệt Nam cũng sẽ theo đuổi phát triển trong tương lai BIDV là một NHTM thuộcTOP dẫn đầu, muốn duy trì được thị phần và phát triển cần phải quan tâm phát triểnlĩnh vực này trên cơ sở lĩnh vực lợi thế Một trong những hoạt động thuộc lĩnh vựcNHBL là hoạt động cho vay KHCN, là mảng kinh doanh cần được NH lưu ý pháttriển, vì chúng vừa tạo nguồn thu nhập ổn định vừa tạo cơ hội cho BIDV phát triểnmạnh trên thị trường bán lẻ bằng cách tạo ra những khả năng bán chéo sản phẩm.Các kết luận này cung cấp cho luận văn những gợi ý về giải pháp phát triển hoạtđộng cho vay KHCN của BIDV trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiềuthay đổi.

- Hoàng Thị Cẩm Vân (2015), Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Tài chính – Marketing Trong đề tài,

tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ về hoạt động cho vay KHCN, phântích thực trạng tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chinhánh Quảng Bình, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình

- Vũ Thị Hương (2016), Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô, luận văn thạc sĩ kinh tế,

trường ĐH kinh tế - ĐHQGHN Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhĐông Đô trong thời gian 3 năm gần đây (2012 - 2014) Qua đó đề xuất các giảipháp nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại BIDV Đông Đô trong thời gian tới như:

Đa dạng hóa các sản phẩm CVTD, Đa dạng hóa các phương thức cho vay tiêu dùng,

đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao tính chuyên nghiệp cho nguồn nhân lực, đẩymạnh công tác marketing CVTD, hoàn thiện và phát triển công nghệ, xử lý cáckhoản nợ quá hạn, xây dựng hệ thống chấm điểm khách hàng, hoàn thiện quy trìnhcho vay và nâng cao chất lượng thẩm định cho vay

Trang 15

- Nguyễn Tiến Quân (2013), Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng,

Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế quốc dân Hướng nghiên cứu củaluận văn là tác giả trình bày những lý luận cơ bản liên quan đến phát triển cho vayKHCN của NHTM, phân tích thực trạng phát triển cho vay KHCN của ngân hàngBIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chovay KHCN tại chi nhánh trong đó tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực, nâng caochất lượng sản phẩm cho vay và mở rộng mạng lưới phân phối

Nhìn chung, trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu cùng lĩnh vực trongviệc phát triển và mở rộng cho vay KHCN tại các NHTM Hầu hết các nghiên cứunày đều đã đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hoạt động chovay KHCN tại các ngân hàng này, tuy nhiên tính khả thi chưa cao, đặc biệt các giảipháp còn chung chung chưa mang tính nhấn mạnh, trọng tâm vào vấn đề nào quantrọng nhất cần ưu tiên, cốt lõi, phù hợp với thực trạng, hạn chế tại ngân hàng đangnghiên cứu để phát triển hoạt động cho vay KHCN

Tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc, đã có một số đề tài thạc sĩ nghiên cứu vềhoạt động cho vay KHCN Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHCN tại BIDV – Chinhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 – 2016 đã có những bước phát triển mới, có nhiềuthay so với những năm trước, do đó tác giả muốn nghiên cứu về cho vay KHCN tạiBIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 – 2016 Đề tài này của tác giả nghiêncứu thực trạng cho vay KHCN qua một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vayKHCN tại chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016, tìm ra được yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN để đưa ra các giải pháp phù hợp vớitình hình hiện tại của ngân hàng nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vayKHCN tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc Do vậy, hoàn toàn có thểkhẳng định rằng đề tài “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc” của học viên không trùng lặp vềnội dung với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã có

Trang 16

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Tìm kiếm giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triểnhoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, chất lượng dịch vụ cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh VĩnhPhúc trên cở sở phân tích số liệu trong các báo cáo tài chính và bảng hỏi

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệNam - Chi nhánh Vĩnh Phúc

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay của khách hàng cánhân của NHTM

mô tả, phương pháp logic, tổng hợp, phương pháp so sánh kết hợp với bảng biểu và

đồ thị để phân tích, đánh giá, sử dụng mô hình ServPerf để đánh giá chất lượng dịch

Trang 17

vụ, sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch

vụ cho vay KHCN tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc.

5.2 Phương pháp cụ thể

Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện, học viên đã tiến hànhthu thập và sử dụng cả hai loại dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Khảo sát về mức độ hài lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ cho vay KHCNcủa ngân hàng, khách hàng được khảo sát sẽ trả lời 13 câu hỏi thuộc phần đánh giácác yếu tố (trong đó có 12 câu thuộc 5 thành phần của mô hình SERVPERF, 1 câuhỏi đánh giá chung về mức độ hài lòng của KH) và 12 câu hỏi về các nghiệp vụ cụthể trong cho vay KHCN Cách thức trả lời được thiết kế theo thang đo Likert 5(Điểm 1 - hoàn toàn không hài lòng, Điểm 2 - không hài lòng, Điểm 3 – bìnhthường, Điểm 4 – hài lòng, Điểm 5 – hoàn toàn hài lòng)

Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu, tổng số phiếu thu về 120 phiếu

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Các thông tin thứ cấp như: các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản, bảngtổng kết kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, cơ cấu dư nợ tín dụng KHCN phântheo các tiêu chí…được thu thập tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc từnăm 2014 đến năm 2016 là nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản để đánh giá hoạt động chovay KHCN tại chi nhánh ngân hàng này

Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu

Phương pháp xử lý thông tin sơ cấp

Đối với thông tin sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra xã hội học,học viên tiến hành xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá mức độ hài lòngcủa KH theo mô hình SERFERF Dựa vào kết quả nghiên cứu chỉ tiêu định tính, kếthợp với phân tích số liệu thứ cấp thực trạng cho vay khách hàng cá nhân là cơ sở đểđánh giá thực trạng cho vay KHCN của BIDV – Vĩnh Phúc theo các tiêu chí đã nêu

ở chương 1, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các đề xuất về giải phápnâng cao hoạt động cho vay KHCN của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Phúc ở chương 3

Trang 18

Phương pháp xử lý thông tin thứ cấp

Đối với thông tin thứ cấp thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê, tổnghợp, so sánh, phân tích; sử dụng bảng phân tích, đồ thị để đánh giá mức độ pháttriển của hoạt động cho vay đối với KHCN của BIDV – chi nhánh Vĩnh Phúc, kếthợp với kết quả phân tích chỉ tiêu định tính bằng SPSS để đưa ra các đánh giá vềthực trạng cho vay đối với KHCN

6 Kết cấu nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trìnhbày thành 3 chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Đầu

tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Vĩnh Phúc

Trang 19

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Khái niệm:

- Khái niệm cho vay của NHTM

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, xuất phát từ nhu cầu đivay và cho vay giữa người thiếu vốn và thừa vốn trong cùng một thời điểm đã hìnhthành nên quan hệ vay mượn lẫn nhau Đó là mối quan hệ kinh tế với nội dung vốnđược dịch chuyển từ nơi tạm thời dư thừa sang nơi thiếu hụt với điều kiện vốn đượchoàn trả kèm theo một khoản lợi nhuận từ việc cho sử dụng vốn vay

“Cho vay là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay thôngqua sự vận động của giá trị vốn vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng

hóa” [4]

“Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người

sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định trở lại

NHTM với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” [6]

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao hoặc cam kết cho KHmột khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định

theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [22]

Tuy các khái niệm có khác nhau về diễn đạt nhưng đều cùng bản chất

Trong quan hệ tín dụng, do có sự tách rời giữu quyền sở hữu và quyền sử dụngvốn, bởi vậy với tư cách là người kinh doanh vốn đòi hỏi các ngân hàng thương mạivừa phải đề ra các biện pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro có thểxảy ra, đông thời cũng phải tạo ra cơ chế hợp lý để thu hút khách hàng thông quacác hình thức cho vay phù hợp

Trang 20

- Khách hàng cá nhân:

Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người,doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏamãn nhu cầu đó

“Khách hàng là người không phụ thuộc vào chúng ta, chúng ta (những ngườibán hàng) phụ thuộc vào họ” (theo quan điểm của Wal-Mart)

Khách hàng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức

“Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã, đang hoặc sẽmua và sử dụng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho mục đích cá nhân của họ” (theoquan điểm nghiên cứu về hành vi mua của KH)

Hay theo quan điểm trong lĩnh vực NH thì: Khách hàng cá nhân là những cánhân hoặc hộ gia đình tham gia vào các giao dịch NH, sử dụng dịch vụ của NH”

- Cho vay khách hàng cá nhân

Để hiều được khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thươngmại chúng ta đi từ khái niệm cho vay của Ngân hàng thương mại

Như vậy có thể hiểu cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng,trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụngmột khoản tiền với mục đích kinh doanh hộ gia đình hay tiêu dùng theo nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Trước đây, các Ngân hàng ít quan tâm đến đối tượng khách hàng là cá nhân vìmón vay thường có giá trị nhỏ, việc thu nợ tốn nhiều thời gian và công sức Nhưngngày nay, các Ngân hàng đã quan tâm nhiều hơn đến đối tượng này, vì lợi nhuậnthu được từ hoạt động này sẽ là không nhỏ nếu như Ngân hàng thực hiện tốt côngtác cho vay và công tác quản lý khoản vay Các thủ tục cho vay ngày càng gọn nhẹhơn, đáp ứng được nhiều hơn những yêu cầu của khách hàng đưa ra

Đặc điểm

Đối tượng cho vay: là cá nhân và các hộ gia đình.

Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng

số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ

Trang 21

gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh, nên quy mô của mộtkhoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lạirất lớn do đối tượng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với số lượngnhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng.

Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh của

cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng vàchu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định,KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thu nhậpnhiều hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sảnxuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái người dân thường

có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽtăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từ ngân hàng

Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thông thườngngười đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vaycủa khách hàng

Rủi ro đối với cho vay KHCN: mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro

nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng Xuất phát từ bản thân khách hàng vayvốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả haykhi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sứckhoẻ, công việc… Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đìnhcũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấucác thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên cácngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay Do khoản cho vay khách hàng cánhân có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm bảo khivay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểmhàng hoá

Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản

cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi

Trang 22

thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vaynày cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoảncho vay khác của NHTM.

Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các ngân hàng coi là khoản mụcmang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc” Điều đó có nghĩa là nó đủ để

bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản cho vaykhác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vayKHCN ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên Tuynhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần

bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổnthất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới khôngmang lại lợi nhuận Nguồn thu nhập càng ổn định, ngân hàng có khả năng kiểm soátthì lãi suất áp dụng cho khách hàng sẽ giảm đi, do rủi ro từ việc cho vay đã đượchạn chế

Hạn mức cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàng vay.

hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn củakhách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo Đối với cáchình thức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trêngiá trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường, cho vay cầm cố cóhạn mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố sổ tiết kiệm, trái phiếuhay chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một hạn mức bằng 100% giá trị tài sản cầm

cố Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của kháchhàng, các ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó Nếu định giá quá thấp

sẽ làm giảm số tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi rocho ngân hàng

Vai trò của hoạt động cho vay KHCN của NHTM

Đối với nền kinh tế

Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điềukiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xóa

Trang 23

đói giảm nghèo…Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán lẻ đẩynhanh quá trình lưu thông tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triểnkinh tế, cải thiện đời sống dân cư, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thờigian, tiền bạc cho xã hội.

Đối với hoạt động của ngân hàng

Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mởrộng các hoạt động dịch vụ khác với KHCN như tăng khả năng huy động tiền gửi,dịch vụ thanh toán, tư vấn…Đây là kênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng,tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính

Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó tăng cao lợi nhuận

và phân tán rủi ro ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng sốlượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng khá lớn Đồng thời, lãi suất ápdụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp

để bù đắp chi phí cho vay nên cá khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuậnkhông nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng

Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh vớicác ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành khách hàng doanh nghiệp lớn là rất khókhăn, hoặc đã có khách hàng nhưng ngân hàng có quy mô vốn không đủ đê đápứng nhu cầu vay vốn Vì vậy mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầytiềm năng đối với ngân hàng

Đối với khách hàng cá nhân

Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt đối với các khoản vaycho nhu cầu chi tiêu có tính cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể được sử dụng cáctiện ích trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết trong điều kiện nền kinh tế ngày càngphát triển như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của cá nhân là vô cùng lớn.Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó Vì vậy tíndụng ngân hàng có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nângcao chất lượng cuộc sống

Trang 24

Trong những trường hợp cần gấp thì lãi cho vay của ngân hàng hợp lý hơnnhiều so với lãi suất vay nóng bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay và phươngthức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng Điều kiện và thủtục để có khoản vay không quá phức tạp

Rõ ràng, cho vay khách hàng cá nhân có lợi cho cả ba bên người tiêu dùng,doanh nghiệp, ngân hàng, hay nói cách khác là có lợi cho cả xã hội Chính vì vậy,phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là một hướng đi cần thiết của cácngân hàng thương mại

1.1.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Căn cứ vào mục đích cho vay

- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân và hộ gia đình Nhu cầu cho vay phong phú vì KH vay vốn rất đa dạng vàmục đích sử dụng vốn cũng rất đa dạng Tuy nhiên cho vay tiêu dùng thường có rủi

ro cao hơn, vì thế lãi suất thường cao hơn các lĩnh vực khác

- Cho vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sungvốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bổ sung vốn lưu động,mua máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất

Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay KHCN trả gốc, lãi một lần khi đáo hạn: Là các khoản vay ngắn hạncủa cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toánmột lần khi khoản vay đáo hạn Qui mô của món vay là tương đối nhỏ, các khoảnvay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ,mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi ro các món vay này làkhông lớn Nếu quy mô khoản vay lớn sẽ có rủi ro cao, do đặc điểm của khoản vaynày là trả cuối kỳ, nguồn trả chủ yếu từ việc bán tài sản khác hoặc nguồn trả nợkhác gặp khó khăn khi đó kế hoạch trả nợ thay đổi, điển hình khi thị trương bấtđộng sản biến động, hoặc nền kinh tế gặp khó khăn

- Cho vay trả góp, gốc lãi định kỳ: Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạnđược thanh toán làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý)

Trang 25

Khoản cho vay được trả làm nhiều lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng, phương thức này được dùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiềnnhư mua ô tô, mua nhà,… hoặc để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh,thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản khác… Hình thức cho vay này được chia nhỏthành: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàngtháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng

kì, gốc trả cuối kì

- Cho vay theo thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻthanh toán khác đã nhanh chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấpmột dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất

cứ khi nào họ có nhu cầu Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dầnhoặc trả một lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng củamình Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúpcho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đến một số lượng lớn các dịch

vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạnmức tín dụng

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sảnthuộc sở hữu của chính KH vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sản đảm bảo chocác khoản vay có thể là: số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, máy móc thiết bị, bấtđộng sản,

- Cho vay không tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): là cho vay không cầnđảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín của KH Ngân hàng lựa chọn các KH có uy tín

và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này [7]

Căn cứ theo thời hạn khoản vay

- Ngắn hạn: cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trởxuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụngvốn ngắn hạn của cá nhân, hộ sản xuất Ngân hàng có thể áp dụng cho vay trực tiếphoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc không có

Trang 26

đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.

- Trung và dài hạn: cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danhmục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn Cáckhoản vay này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của cácNHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại

1.1.3 Các nguyên tắc và quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Các nguyên tắc cho vay khách hàng cá nhân

Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng giúp cho ngân hàng phòng tránh nhữngrủi ro và tổn thất có thể xảy ra Bởi thực tế đã chứng minh, khi đồng vốn được sửdụng vào các mục đích khác nhau thì hiệu quả mang lại và rủi ro xảy ra cũng khácnhau Khi khách hàng vay sử dụng vốn sai mục đích, một mặt thể hiện khách hàng

vi phạm hợp đồng tín dụng đã kí kết với ngân hàng, điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc hoạt động sử dụng vốn nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng làm gia tăngrủi ro cho ngân hàng Mặt khác, mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạtđộng riêng, mục đích cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng sẽ đảm bảo ngânhàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật

Hai là, phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng

Nguyên tắc này được xây dựng xuất phát từ bản chất vốn của ngân hàng chủyếu là vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãitheo đúng cam kết sẽ giúp ngân hàng duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh củamình; đồng thời giúp cho việc chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế đượcthực hiện một cách hiệu quả, không bị gián đoạn

Ba là, cho vay dựa trên phương án có hiệu quả

Phương án hoạt động có hiệu quả là cơ sở để đảm bảo cho ngân hàng thu hồiđược khoản nợ vay Thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng phảitrình bày phương án kinh doanh đồng thời ngân hàng sẽ tiến hành phân tích và thẩm

Trang 27

định khả thi của các phương án đó Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngânhàng sẽ yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay Tuy nhiên, để việc bảođảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi người vay phải có quyền sở hữu hợp phápđối với tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo phải có giá trị và giá trị đảm bảo phải lớn

hơn số tiền vay [7]

Quy trình cho vay KHCN

Hình 1.1: Quy trình chung của hoạt động cho vay đối với KHCN

(Nguồn: Trích từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp NHTM - Đại học Thương Mại) Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

Về mặt kinh tế, trong giai đoạn này quan hệ tín dụng chưa hình thành, nhưngđây lại là giai đoạn quan trọng vì để phân tích, đánh giá chính xác khách hàng vayvốn ngân hàng phải dựa vào nguồn gốc thông tin mà khách hàng cung cấp tronggiai đoạn này Lập hồ sơ xin vay được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếpxúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngânhàng, loại cho vay yêu cầu và quy mô vốn vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đềnghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về đảm bảo tín dụng

Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng yêu cầu kháchhàng phải lập và nộp hồ sơ cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:

Bước

2 định và Quyết

ký hợp đồng cho vay

Bước 3

Giải ngân

Bước

tra, giám sát tiền vay

Bước 5

Thu nợ gốc, lãi;

xử lý phát sinh

Bước

lý hợp đồng cho vay

Bước 7

Trang 28

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng; giấy phép thành lập,quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

- Phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch trả nợ

- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Bước 2: Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ

Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay Phân tích và thẩmđịnh cho vay là phân tích tình hình thực tế và tiềm năng tài chính của khách hàng,thẩm định tính khả thi của dự án và các phương án sử dụng vốn vay, khả năng hoàntrả, thu hồi vốn vay, tính hợp pháp của tài sản thế chấp, cầm cố Qua việc phân tích

và thẩm định, ngân hàng sẽ phát hiện ra nguy cơ tiềm ẩn các rủi ro, khả năng kiểmsoát những rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại có thểxảy ra Thông qua việc xem xét tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàngcung cấp, giúp ngân hàng nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sởquyết định cho vay

Thông thường có 2 cách tổ chức và phân tích, thẩm định hồ sơ

Thứ nhất, giao cho một hay một nhóm người thực hiện toàn bộ quá trình phântích tín dụng Cách này chỉ phù hợp với những món vay nhỏ, yêu cầu về chất lượng

và tính phức tạp của quá trình phân tích không cao

Thứ hai, quá trình phân tích tín dụng được chuyên môn hóa theo đó sẽ có những bộphận chuyên môn cụ thể thực hiện các khâu trong quá trình phân tích tín dụng

Bước 3: Quyết định và kí hợp đồng tín dụng

Để đi đến quyết định có cho vay hay không, ngân hàng cần phải căn cứ vàokết quả của quá trình phân tích và thẩm định ở khâu trước, tuy nhiên để hạn chế sailầm trong khâu quyết định có 2 vấn đề cần phải chú trọng:

- Ngoài nguồn thông tin được thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng do giai đoạntrước chuyển sang, ngân hàng cần dựa vào nguồn thông tin thu thập được từ các

Trang 29

nguồn khác như các công ty nghiên cứu thị trường, chính sách tín dụng của ngânhàng, các quy định về hoạt động tín dụng của NHNN, nguồn vốn cho vay của ngânhàng, kết quả thẩm định việc đảm bảo nợ vay.

- Nên trao quyền quyết định cho vay cho một hội đồng tín dụng hoặc nhữngngười có năng lực phân tích và phán quyết tùy theo quy mô vốn vay Đối với các hồ

sơ vay vốn có quy mô lớn nên giao cho Hội đồng tín dụng, còn những hồ sơ vayvốn có quy mô nhỏ thường giao choc ho cá nhân phụ trách nhằm nâng cao tinh thần

và ý thức trách nhiệm của cá nhân và tổ chức được giao giao

Sau khi ra quyết định tín dụng, nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽhướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu

từ chối cho vay ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàngđược rõ

Kể từ thời điểm kí hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ hồ sơ tín dụngbao gồm các giấy tờ hình thành từ hai giai đoạn trước cùng với bản hợp đồng mớiđược kí kết Hồ sơ cho vay là cơ sở pháp lý quan trọng chứng minh sự hình thành,tồn tại và kết thúc quan hệ tín dụng với khách hàng

Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là bước tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết Đóchính là hình thức cấp phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức hay hạn mức tíndụng đã cam kết trong hợp đồng Tùy vào hình thức và quy mô của món vay cụ thể

mà ngân hàng sẽ áp dụng những phương thức giải ngân phù hợp nhưng nhìn chungngân hàng thường tiến hành giải ngân theo hai cách đó là:

- Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳhạn vay tiền Phương thức này thường được áp dụng cho những món vay nhỏ, thờihạn vay ngắn

- Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát cho kháchhàng thành nhiều đợt Phương thức này được áp dụng cho những món vay lớn, thờihạn vay dài hạn hoặc việc sử dụng vốn vay của khách hàng phục vụ cho sản xuấtkinh doanh có tính phức tạp

Trang 30

Thông qua giải ngân, ngân hàng kiểm soát được tính mục đích của việc sửdụng vốn vay, đồng thời phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâutrước Tuy nhiên, quá trình giải ngân phải đảm bảo đúng tiến độ trong hợp đồng tíndụng đã kí kết nhằm giúp người vay đảm bảo tiến độ của hoạt động kinh doanh

Bước 5: Kiểm soát, giám soát tiền vay

Để đạt được mục tiêu phòng tránh những rủi ro cho đồng vốn vay, đảm bảothu hồi được đủ nợ, công tác giám sát cho vay luôn được các ngân hàng quan tâm

và đặt lên hàng đầu Nội dung giám sát chủ yếu là theo dõi việc tuân thủ các điềukhoản trong hợp đồng của khách hàng Ngân hàng có thể thực hiện giám sát bằngnhiều hình thức khác nhau:

- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ

- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

- Kiểm tra, kiểm soát địa điểm hoạt động của khách hàng

- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác

- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Bước 6: Thu nợ và lãi, xử lý những phát sinh

Đến kỳ hạn trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ trên cơ sở các điều khoản đãcam kết trong hợp đồng tín dụng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cáchnhư trả nợ một lần vào cuối hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay

Khi người vay thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽtiến hành làm thủ tục hoàn trả tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng

Trường hợp đến hạn trả nợ mà khách hàng không đủ hoặc không trả nợ đúnghạn thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn,ngân hàng sẽ tiếp tục đánh giá khả năng và mức độ thu hồi Tùy vào từng trườnghợp cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảmbảo thu hồi nợ đúng hạn

Bước 7: Thanh lý hợp đồng cho vay

Trang 31

Nếu hết thời hạn của hợp đồng vay và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả

nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tíndụng, hoàn trả tài sản thế chấp và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưutrữ Trong trường hợp này hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợpđồng tín dụng mặc nhiên Trong trường hợp ngân hàng giám sát và phát hiện thấykhách hàng vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng nghiêm trọng cóthể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến

hành thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc [7]

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu cho vay KHCN

Doanh số cho vay KHCN:

Là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyểnkhoản trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay KHCN thể hiện xu hướnghoạt động cho vay KHCN của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp, nhưng đây khôngphải là chỉ tiêu khẳng định được hiệu quả cho vay của NHTM vì nhiều khi doanh sốcho vay tăng quá mức hợp lý sẽ dẫn đến mất khả năng thanh khoản Vấn đề này cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của ngân hàng, điều kiện của nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định

Tốc độ tăng doanh số cho vay KHCN được tính theo công thức sau:

Tốc độ tăng doanh số KHCN cho vay = (Doanhsố cho vay KHCN kỳ trước Doanh số cho vay KHCN kỳ này −1) ×100%

Dư nợ cho vay KHCN

Là khoản tiền mà ngân hàng đã giải ngân mà chưa thu hổi về

Dư nợ cho vay KHCN= Dư nợ KHCN đầu kỳ + Doanh số cho vay KHCNtrong kỳ - Doanh số thu nợ KHCN trong kỳ

Tốc độ tăng dư nợ cho vay KHCN: chỉ tiêu này phản ánh quy mô và sự tăng

trưởng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Tổng dư nợ cho vay cao và tăngtrưởng thông qua từng thời kỳ cho thấy ngân hàng đã tạo được uy tín với kháchhàng Tuy nhiên, mức tăng trưởng cho vay của ngân hàng phải phù hợp với khả

Trang 32

năng về vốn, quản lý kiểm soát rùi ro cũng như các nguồn lực về con người, côngnghệ Việc tăng trưởng dư nợ tín dụng vượt quá khả năng nguồn lực về con người,công nghệ Việc tăng trưởng dư nợ tín dụng vượt quá khả năng nguồn lực của ngânhàng sẽ tiềm ẩn rùi ro về thanh khoản và việc ngân hàng không có đủ điều kiện vềnguồn lực để kiểm soát chặt chẽ các khoản vay sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượngcho vay.

Tốc độ tăng dư nợ KHCN = (Dư nợ cho vay KHCN kỳ trước Dư nợ cho vay KHCN kỳ này -1) ×100%

Số lượng KHCN

Đây là chỉ tiêu để đánh giá mối quan hệ cũng như sự thu hút khách hàng củangân hàng đối với khách hàng Chính vì vậy, việc gia tăng số lượng KHCN là hoạtđộng quan trọng để phát triển hoạt động cho vay KHCN

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng.

Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ KHCN bìnhquân Doanhsố thu nợ KHCN

Chỉ tiêu doanh số thu nợ/ doanh số cho vay (%)

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số thu nợ, nó dùng để đánh giá khả năngthu nợ của chi nhánh, trả nợ của khách hàng, cũng như việc sử dụng tài sản ngắnhạn trong một thời điểm nhất định Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng thu

nợ của ngân hàng càng tốt

Dư nợ quá hạn

Trang 33

Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá

Chỉ tiêu nợ qua hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chấtlượng cho vay của ngân hàng Chỉ tiên này càng lớn, thể hiện sự thâm hụt vốn tự cócàng nhiều do chất lượng tín dụng bị giảm sút

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồiđược Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiều đồng đãquá hạn Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngânhàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợquá hạn thấp phản ánh chất lượng tín dụng tốt.Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phảnánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ

có nguy cơ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = ∑dư nợ quá hạn cho vay khách hàng DN

dư nợ cho vay khách hàng DN

Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ > 70% đượcxem là ngân hàng yếu kém, nếu chỉ số này ở mức dưới 5% ngân hàng được đánh giá

là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao

Phân loại nợ: Theo thông tư 02/2013/TT – NHNN

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và đượcđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi còn lại đúng thời hạn; Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tạikhoản 2 Điều này

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Nợ điều

chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản

2 và khoản 3 Điều này

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả

Trang 34

năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ cơ

cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Khoản nợ quy định tạiđiểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyếtđịnh thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồiđến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ

cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cảchưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều nàyquá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kếtluận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồiđược; Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏavốn và tài sản; Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Nợ xấu

Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghingờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy rakhi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản

nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợcủa khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Tại quyết định 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN: “Nợ xấu là

nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nợ nhóm 5 (nợ có khảnăng mất vốn)”

Tỷ lệ nợ xấu = tổngdư nợ nợ xấu x100%

Trang 35

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng, đo lường chất lượngtín dụng chỉ tiêu này càng thấp, chất lượng tín dụng càng cao.

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị tài sản bảo đảm nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết định 493 quy địnhđối với từng loại tài sản bảo đảm

Thu nhập từ lãi trong kỳ: Là số lãi thu được từ hoạt động cho vay KHCN

Tốc độ tăng trưởng từ lãi trong kỳ = Thunhập từ lãi kỳ trước Thu nhập từ lãi kỳ này −1

Tỷ lệ sinh lời từ lãi cho vay KHCN

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng dư nợ cho vay KHCN sẽ tạo ra bao nhiêu đồngthu nhập thuần cho Ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả cho vayKHCN, cho biết khả năng sinh lời của hoạt động cho vay KHCN Nếu chỉ tiêu này

Trang 36

cao, chứng tỏ các khoản cho vay KHCN đem lại khả năng sinh lời tốt cho NH Vàngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN chưa tốt.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Từ phía ngân hàng

Đây là các nhân tố thuộc về chính ngân hàng, gây tác động trực tiếp tới việc

mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng Việc mở rộng cho vay KHCN phụ thuộcrất lớn vào chính sách cho vay, năng lực tài chính của ngân hàng, chất lượng chovay KHCN, số lượng, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng, hoạt độngmarketing của ngân hàng và mạng lưới của ngân hàng

Chính sách cho vay của ngân hàng

Đối với mỗi ngân hàng, cho vay luôn là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhấttrong cơ cấu tài sản, và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng đồng thời là hoạt động phứctạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu tăng nâng cao hiệuquả, kiểm soát rủi ro Phát triển bền vững, đáp ứng nhu các tiêu chuẩn pháp lí, nhấtthiết phải xây dựng một chính sách cho vay nhất quán và hợp lý với đặc điểm nộitại và tính đặc thù của hệ thống, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chếđược các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi

Chính sách cho vay là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếchtrương hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro,bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Chính sách tín dụng giúpngân hàng hướng đến danh mục cho vay có hiệu quả, đồng thời hướng dẫn cho cán

bộ tín dụng các thủ tục cần thiết, các bước công việc cần làm để thực hiện hoạt động

cho vay trong giới hạn trách nhiệm của họ Chính sách cho vay của ngân hàng bao

gồm: Chính sách khách hàng, chính sách về quy mô và giới hạn khoản vay, chínhsách về lãi suất cho vay, chính sách về kỳ hạn trả nợ và thời hạn vay, chính sách vềtài sản đảm bảo, chính sách về cơ cấu, tỷ trọng giữa các sản phẩm tín dụng

Một trong những nhân tố quan trọng nhất trong chính sách cho vay chính là lãisuất cho vay Lãi suất cho vay chính là giá cả của quyền sử dụng vốn mà khách

Trang 37

hàng phải trả cho ngân hàng Lãi suất như thế nào là phù hợp là bài toán khó chotừng NHTM Lãi suất cho vay được xác định dựa trên quan hệ cung cầu vốn vaytrên thị trường Chính sách chung về cho vay như đối tượng cho vay, tài sản đảmbảo, thời hạn cho vay thường được các NHTM ban hành trong các quy định thốngnhất toàn hệ thống của mỗi ngân hàng và có tính lâu dài Riêng chính sách lãi suấtcho vay thường được đưa ra và điều chỉnh trong ngắn hạn (3 tháng, 6 tháng, 12tháng hoặc đột xuất) cho phù hợp với thị trường và đối thủ cạnh tranh.

Quy trình thẩm định cho vay, thời gian xét duyệt khi nhận được đơn xin vay vốn của khách hàng.

Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay và là cơ

sở để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý quyết ra quyết định cho vay hay không

Do vậy, chất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất lượng mộtkhoản vay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay

Thời gian xét duyệt khi nhận được đơn xin vay vốn của khách hàng : thời gianxét duyệt khi nhận được đơn xin vay vốn của ngân hàng là một trong những yếu tốđánh giá chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng, tác động trực tiếp lên người

sử dụng dịch vụ của ngân hàng Thời gian xét duyệt cấp vốn nhanh sẽ làm kháchhàng hài lòng hơn Tuy nhiên không vì thế mà được bỏ qua các bước trong quytrình xét duyệt Rút ngắn thời gian xét duyệt nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn chokhoản vốn của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như:

tỷ lệ vốn chủ sở hữu, ROA, ROE, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập, tỷ lệ thanh khoản, tỷ

lệ nợ xấu, nợ quá hạn Một ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, khả năng huyđộng vốn trong ngắn hạn lớn, danh mục tài sản có tính khoản thanh khoản nhiều, nợquá hạn, nợ xấu ít thì ngân hàng đó có thể gọi là có sức mạnh về tài chính và ngânhàng đó có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng hướng tới và hoạt động chovay được mở rộng trong đó cho vay KHCN sẽ được phát triển, ngược lại ngân hàng

mà năng lực tài chính thấp thì sẽ không có đủ số vốn để tài trợ cho các danh mục

Trang 38

mà ngân hàng quan tâm, do đó hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế, cho vay KHCN sẽkhông được mở rộng Vì vậy, đây là một nhân tố giúp cho ban lãnh đạo ngân hàngxem xét khi đưa ra quyết định mở rộng hay hạn chế việc cho vay trong đó có hoạtđộng cho vay KHCN.

Đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng

Trong mọi hoạt động thì con người bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng đặcbiệt trong hoạt động cho vay thì cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt Họ sẽ ngườitrực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thẩm định khoản vay Mà hiệu quả cho vay phụthuộc phần lớn vào khâu thẩm định dự án trước khi cho vay Vì vậy với một đội ngũnhân viên tín dụng có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén với công việc thì hiệu quảkhoản vay sẽ được nâng lên một cách rõ rệt Nếu nhân viên tín dụng không có trình

độ chuyên môn sẽ không phát hiện được những rủi ro tiềm ẩn để đánh giá đúng đắn

về khoản vay, thậm chí có thể bỏ qua những khoản vay có thể mang lại lợi nhuậncao cho ngân hàng mà rủi ro lại ít

Ngoài ra đạo đức nghề nghiệp và thái độ của nhân viến tín dụng cũng lànhững yếu tố quan trọng Nếu cán bộ trực tiếp có thái độ không tốt với khách hàngnhư thờ ở và thiếu nhiệt tình với những khách hàng xin vay những món nhỏ…khiến khách hàng phật ý thì vô hình người cán bộ đó đã tạo ra khoảng cách giữakhách hàng và ngân hàng, làm giảm giá trị của ngân hàng Thêm nữa, nếu nhân viêntín dụng có đạo đức không tốt, cấu kết với khách hàng nhằm chiếm dụng vốn củangân hàng thì đây là những tổn hại khá lớn cho ngân hàng

Vì vậy đội ngũ nhân viên tín dụng vừa có chuyên môn nghiệp nghiệp vụ tốtvừa có đạo đức nghề nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến

sự thành công của ngân hàng

Hoạt động Marketing của ngân hàng

Đây là hoạt động nhằm khuyêch trương tên tuổi của ngân hàng trên thị trườngtài chính tiền tệ, giúp khách hàng biết đến ngân hàng nhiều hơn Từ đó chủ độngtìm đến ngân hàng để vay vốn khi cần Nó sẽ giúp ngân hàng bớt được chi phí dophải đi tìm kiếm khách hàng Qua việc marketing, mở rộng mạng lưới phục vụ sẽ

Trang 39

ngày càng có nhiều khách hàng biết đến các dịch vụ của ngân hàng, mở rộng đượchoạt động cho vay Từ đó thu hút được nhiều hơn các khách hàng tốt và các dự ánsản xuất kinh doanh hiệu quả để cho vay.

Thị trường cho vay KHCN còn rất tiềm năng ở Việt nam, vì vậy, công tácmarketing tốt và phù hợp sẽ quyết định đến việc ngân hàng đó có thị phần lớn ở thịtrường này Hoạt động marketing một mặt phải luôn luôn thích ứng với sự thay đổi củathị trường và môi trường nhưng đảm bảo có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàngnhằm mục tiêu cuối cùng là an toàn, lợi nhuận và sức mạnh trong cạnh tranh

Mạng lưới của ngân hàng

Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một ngân hàng, đểthuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng, các ngân hàng thường mởrộng các chi nhánh và các phòng giao dịch, nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàngđối với ngân hàng, việc mở rộng cho vay đối với KHCN càng trở nên thuận lợi Ngânhàng dễ dàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời ngân hàngnắm bắt được thông tin từng khách hàng trên cơ sở đó tiến hành thẩm định, giải ngân

và thu hồi nợ Do đó, việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch là nhân

tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay KHCN của NHTM

Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng

Công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt Hầu như

ở ngành nào cũng cần tới sự phát triển của công nghệ thông tin và ngành ngân hàng– tài chính không phải là một ngoại lệ Nhờ có công nghệ thông tin các ngân hàng

xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn mà lại giảm khối lượng công việc cho conngười Đặc biệt, nó mang lại những lợi thế cạnh tranh to lớn cho ngân hàng Kháchhàng có thể giao dịch qua tài khoản ở ngân hàng sẽ giúp khách hàng giảm chi phí đilại, tiết kiệm thời gian Sự phát triển của công nghệ cho phép ngân hàng xây dựngnhững chính sách cho vay với từng khách hàng cụ thể, qua đó giảm thiểu thời gian

và chi phí thẩm định, nâng cao độ chính xác của thông tin Từ đó hoạt động cho vayđược nâng cao hơn nữa

Chất lượng dịch vụ cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 40

Đây là nhân tố rất quan trọng đối với việc phát triển hoạt động cho vay KHCN

vì nó có mối quan hệ mật thiết với cảm nhận của KH (người thụ hưởng các lơi ích

từ dịch vụ cho vay này) từ đó tác động mạnh tới sự tăng trưởng về quy mô cho vayKHCNcủa NH Chính vì thế muốn phát triển hoạt động cho vay KHCN, NH cầnxem xét các yếu tố có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.Thông thường, chất lượng cho vay KHCN của NHTM được phản ánh bởi 5 yếu tố:Đặc điểm hữu hình, độ tin cậy, khả năng phản ứng, độ đảm bảo và sự thấu cảm.Theo đó:

(1) Đặc điểm hữu hình là sự thể hiện, hình ảnh bên ngoài của cơ sở vật chất,công cụ, thiết bị, vật liệu, máy móc, phong cách nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn,

hệ thống thông tin…tức là tất cả những gì KH nhìn thấy trực tiếp đều tác động tớiyếu tố này

(2) Độ tin cậy nói lên khả năng cung ứng/thực hiện cho vay KHCN phù hợp,chính xác, uy tín, đúng với những gì đã cam kết Điều này thể hiện sự nhấtquán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các cam kết với KH Tiêu chí nàyđược đo lường bởi: NH thực hiện đúng ngay từ đầu, NH cung cấp dịch vụ tại thờiđiểm mà họ đã hứa

(3) Khả năng phản ứng ứng thể hiện mức mong muốn và khả năng giải quyếtvấn đề, việc phục vụ KH, xử lý các khiếu nại, giúp đỡ và đáp ứng các yêu cầu của

KH Có thể hiểu, phản ứng của NH là sự phản hổi từ phía NH đối với những gì mà

KH mong muốn, như: NH sẵn sàng giúp đỡ KH; NH cung cấp dịch vụ cho vayKHCN nhanh chóng, kịp thời; NH phản hồi tích cực các yêu cầu của KH; NH cốgắng giải quyết khó khăn của KH

(4) Độ đảm bảo là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm của KH, được cảm nhận thông qua kiến thức, chuyên môn, sự phục vụ chuyên nghiệp, khả năng giao tiếp tốt và phong cách lịch thiệp của nhân viên phục vụ, khả năng làm cho KH tin tưởng và cảm thấy yên tâm mỗi khi sử dụng dịch vụ

(5) Sự thấu cảm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ân cần, dành cho KH sự đối

xử chu đáo tốt nhất có thể Yếu tố con người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w