đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết.Nếu coi tín dụng là việc "tin tưởng" mà đưa cho khách hàng sử dụng giá trịhiện tại với mong muốn nhận
Trang 1BÙI VIỆT CƯỜNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-BÙI VIỆT CƯỜNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Thu Thủy
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong luận văn được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương,không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này
Hà Nội, Ngày 30 Tháng 06 Năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Việt Cường
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thu Thủy đãtận tình chỉ bảo, giúp đỡ và định hướng cho tác giả trong quá trình thực hiện khóaluận Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Thương mại TNHH Mộtthành viên Đại Dương đã hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu
và số liệu liên quan đến khóa luận Tác giả rất mong nhận được sự nhận xét và góp
ý của các chuyên gia, các doanh nghiệp, các giảng viên để tác giả có điều kiệnhoàn thiện hơn những hiểu biết, kiến thức và nghiên cứu của bản thân về đề tài này
Trang 6MỤC L
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 8
1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của NHTM 13
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.3.1.Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 15
1.3.2 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng 16
1.3.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 18
Trang 71.3.4 Một số tiêu chí kết quả công tác quản lí rủi ro tín dụng 31
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng 32
1.4.1.Nhân tố từ phía ngân hàng 32
1.4.2.Nhân tố từ phía khách hàng 35
1.4.3.Nhân tố khác 36
1.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM và bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại Một thành viên Đại Dương 37
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM 37
1.5.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương……… 39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 41 ĐẠI DƯƠNG 41
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương 41
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 42
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của Oceanbank giai đoạn 2013– 2016 44
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Oceanbank 46
2.2.1 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 47
2.2.2 Tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 47
2.2.3 Cơ cấu tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 48
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương ……… 53
2.3.1 Chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 53
2.3.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương ……… 54
2.3.3 Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro tín dụng tại Oceanbank 56
Trang 82.4 Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM
TNHH MTV Đại Dương 67
2.4.1 Kết quả đạt được 67
2.4.2 Những hạn chế 72
2.5 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội 78
2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 78
2.5.2 Nguyên nhân khách quan 82
CHƯƠNG III:ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG 85
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Oceanbank giai đoạn 2016-2020 85
3.1.1 Định hướng chung trong hoạt động tín dụng 85
3.1.2 Định hướng đối với quản trị rủi ro 86
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ xấu 87
3.2.1 Nâng cao năng lực nhận biết rủi ro tín dụng 87
3.2.2 Thiết lập mô hình đo lường rủi ro tín dụng 91
3.2.3 Chủ động ứng phó rủi ro tín dụng 101
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng 108
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Y
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các khoản tín dụng thuộc
quyền phán quyết của chi nhánh – phòng giao dịch 58
Sơ đồ 2.2 : Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các khoản tín dụng thuộc quyền phán quyết của Khu vực/Hội sở 59
Sơ đồ 2.3: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho KHDN 62
Sơ đồ 2.4: chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho các nhân 64
Sơ đồ 3.1 Quy trình chuẩn cấp tín dụng tại Oceanbank 88
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh đemlại nguồn thu chr yếu cho các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, cùng với việc đemlại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi rolớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làmtăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thấtthoát vốn vay, làm sấu đi tình hình tài chính và cuối cùng là tổn hại đến uy tín và vịthế của ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàntoàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảmthiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro say ra Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạtđộng ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dựkiến đói với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt độngchung Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ
lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản lý rủi ro Ngân hàngphải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi rotín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trongtăng trưởng
Từ thực tế hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm Hữuhạn Một thành viên Đại Dương trong những năm ngần đây đã cho thấy rủi ro tíndụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấpbách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và cóhiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro an toàn, hỗ trợ việc phân
bổ cón hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từrủi ro tín dụng và đảm bảo tăng trưởng bền vững Nâng cao uy tín và tạo ra lợi thếcanh tranh của ngân hàng
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phát triển bền vững, quản lýđược rủi ro trong giới hạn cho pháp sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng
Trang 13cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoàinước Đây là điều hết sức quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng
và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liêndoanh liên kết trong xu thế hội nhập
Đây là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Đại Dương”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong thời gian gần đây, quản lý rủi ro luôn xuất hiện trong các công trìnhnghiên cứu khoa học về hoạt động NHTM Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về quản lý rủi ro tín dụng dưới dạng luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ hay trên các bàibáo đăng trên tạp chí uy tín trong và ngoài nước Cụ thể như:
Luận án tiến sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phầnQuân Đội” (2016) của tác giả Nguyễn Quang Hiện Luận án đã phân tích đượcthực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại MBBank, đánh giá nguyên nhândẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh vàđưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm xử lý có hiệu quả hơn rủi ro tín dụng củangân hàng MBBank Ngoài ra còn có thêm một vài công trình nghiên cứu như:+ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thươngViệt Nam” (2014) của tác giả Lưu Thị Việt Hoa
+ “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP đầu tư vàphát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam” (2014) của tác giả Phạm TrọngDũng
+ “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP đầu từ và phát triển ViệtNam” (2008) của tác giả Lê Thị Hồng Điều
+ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” (2016) của tác giảNguyễn Quang Hiện
+ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam” (2010)của tác giả Nguyễn Lan Khanh
+ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”
Trang 14(2010) của tác giả Nguyễn Đắc Diệu Hương.
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã chú trọng nghiên cứu, kế thừa, chọn lọcnhững ý tưởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tíchnhững yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng của Ngân hàng Thương mại Tráchnhiệm Hữu hạn Một thành viên Đại Dương, từ đó đừa ra các giải pháp nhằm hoànthiện quản lý tín dụng của Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm Hữu hạn Một thànhviên Đại Dương
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp có cơ ở khoa học thực tiễn nhằm
hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệmHữu hạn Một thành viên Đại Dương
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụngcủa NHTM
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Thương mại Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Đại Dương;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Thương mại Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Đại Dương đến năm
2020, tầm nhìn 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng và
quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế công tác quản lý rủi
ro tín dụng, đặc biệt là hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệmHữu hạn MTV Đại Dương trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở xuyên suốt của quá trình nghiên cứu đề tài là:
Phương pháp thống kê, so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo thống kêcủa Oceanbank cho phép đưa ra các nhận xét và đề xuất những phương án phù hợp Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở các số liệu thống kê thu
Trang 15thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển qua thời gian,luận văn sẽ tính toán trên các số liệu
Phương pháp mô hình hóa dạng đồ thị biểu đồ Trên cơ sở số liệu thu thập tómtắt và trình bày các đặc trưng chủ yếu của các nội dung trong luận văn, phản ánhmột cách khái quát các đặc điểm về cơ cấu, xu hướng biến động, mối liên hệ, quan
hệ so sánh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mạiTNHH Một thành viên Đại Dương
Chương III: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương
Trang 16CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng đã có từ rất lâu trong lịch sử phát triển của xã hội Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế xã hội, hình thức biểu hiện của tín dụng ngàycàng trở nên đa dạng và phức tạp, do vậy trên thực tế các nhà kinh tế cũng cónhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về tín dụng Tuy nhiên dướihình thức nào thì quan hệ này cũng bộc lộ chung một bản chất và có thể hiểu tíndụng một cách tổng quát như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tíndụng cá nhân và tín dụng ngân hàng Nguyễn Văn Tiến (2010, tr 350) đã đưa rakhái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằngcác nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác” Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngânhàng giữ vai trò vừa là người đi vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ) Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các NHTM Dư nợ tín dụngthường chiếm trên 50% tổng tài sản, thu nhập từ tín dụng thường chiếm từ 60%
- 70% tổng thu nhập của NHTM Bên cạnh việc mang lại thu nhập chính chongân hàng thì rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng có xu hướng tập trung
Trang 17vào hoạt động này Chính vì vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâmlớn nhất của các NHTM.
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcho thuê tài chính Vì vậy, tín dụng là một khái niệm rộng hơn cho vay bởi nó baohàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại lànghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn ở hầu hết các NHTM
Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng thay thế cho nhau
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của thị trường, cũng như đảm bảo đáp ứng nhucầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh mà các NHTM luôn nghiên cứu, đưa
ra và phát triển các hình thức tín dụng đa dạng Việc phân loại tín dụng trở nên cầnthiết và được thực hiện một cách khoa học để xây dựng các quy trình cho vay phùhợp và nâng cao hiệu quả công tác quản lý RRTD
Phân loại tín dụng dựa vào 5 căn cứ sau:
Căn cứ vào hình thức tín dụng
Cho vay: Là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách
hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay trả góp, cho vay đồng tài trợ, cho vayluân chuyển chứng từ
Chiết khấu: Nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu ) chưa đáo hạn
thì ngân hàng có thể cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá của giấy tờ
có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng
Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thựchiện đúng nghĩa vụ như cam kết Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnhvay vốn, bảo lãnh thanh toán
Bao thanh toán: Là việc ngân hàng tự bỏ tiền ra mua tài sản cố định cho
Trang 18khách hàng thuê với những điều kiện nhất định và có thời hạn cam kết sao cho ngânhàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi Hết hạnthuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó
Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua các tài sản để cho khách
hàng thuê theo sự thỏa thuận của hai bên Đây là hoạt động tín dụng trung, dài hạntrên cơ sở các hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là Ngân hàng với cáckhách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tụcthuê tài sản đó theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạncho thuê không được đơn phương hủy hợp đồng
Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại hình cho vay đối với
các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu
cầu tiêu dùng cá nhân
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay đến 12 tháng (dưới 1 năm), chủ yếu
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (trên
1 năm - 5 năm), thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng (trên 5 năm), thường
được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tưxây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộngsản xuất có quy mô lớn
Căn cứ theo đối tượng khách hàng vay vốn
Tín dụng đối với cá nhân: là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêu
Trang 19dùng cá nhân Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tuỳtheo mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân.
Tín dụng đối với tổ chức/doanh nghiệp: là loại hình cho vay để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn cho vay có thể
là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tuỳ vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản tín dụng
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có
hàng hóa, vật tư tài sản tương đương đảm bảo
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần
có hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các
tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ
Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau
Ngoài ra còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phương pháp hoàntrả, mục đích vay vốn,…
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất
- Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồnvốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ của nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốnmột cách có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần kiểm soát và giám đốc bằng đồng tiền đối vớicác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
- Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa lưu thôngtiền tệ
Trang 20- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, làđộng lực đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giaolưu kinh tế quốc tế
Đối với ngân hàng thương mại
- Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tàisản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hoá danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro
- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng mở rộng được các loại hìnhdịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
Đối với khách hàng
- Giúp cho khách hàng có nguồn vốn tiếp tục kinh doanh và mở rộng sản xuất
- Giúp cho doanh nghiệp sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả
- Tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu vốn cho doanh nghiệp
1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là sự không chắc chắn liên quan đến tổn thất sẽ gánh chịu trongtương lai Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổnthất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặcphải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tàichính nhất định
Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh, về tính hệ thống nên kinh doanh ngânhàng rủi ro cao hơn gấp bội phần so với các lĩnh vực kinh doanh khác Trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng có nhiều loại rủi ro Tuy nhiên rủi ro tín dụng làloại rủi ro cơ bản nhất
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng hoặc bên
Trang 21đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết.
Nếu coi tín dụng là việc "tin tưởng" mà đưa cho khách hàng sử dụng giá trịhiện tại với mong muốn nhận được giá trị tương lai trong một thời gian nhấtđịnh thì rủi ro tín dụng chính là khả năng mong muốn đó không được đáp ứng.Nói cách khác, đó là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa kếtquả thực tế và kết quả kỳ vọng - đúng hạn nhận được đầy đủ gốc và lãi
Do vậy, rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng hoặc không có thiện chí thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất của NHTM đó là hoạtđộng tín dụng Các khoản cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có của NHTM, mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng, song cũng tiềm ẩn rủi rolớn, có khi dẫn đến phá sản ngân hàng Trước khi cho vay, ngân hàng cố gắng phântích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất Tuy nhiên, không phảibao giờ ngân hàng cũng dự tính chính xác các vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trảtiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Do vậy, rủi ro tíndụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, có thể đề phòng, hạn chế, chứ khôngthể loại trừ
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Thực tế kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụngxảy ra là do những nguyên nhân sau:
Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế vàthể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
Do CBTD chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giáđầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảmbảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn Đồng thời không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tìnhhình sử dụng vốn vay của khách hàng
Trang 22 Do trình độ nghiệp vụ của CBTD còn yếu nên việc đánh giá các dự án, hồ
sơ xin vay còn chưa tốt, còn có tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay
Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợinhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh
Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ ngân hàng
b) Nguyên nhân từ phía người đi vay
Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động
có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng
Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuấtkinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế
Khách hàng vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quytrình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặcnghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sựcạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thuhồi vốn trả nợ cho ngân hàng
Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của ngânhàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân
c)Nguyên nhân khác
Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh
tế không ổn định khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tớikhông kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng
Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăncho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cậptrong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng
Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạmphát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng
Chính sách Nhà Nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hìnhphát triển đất nước
Trang 231.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối với Ngân hàng
- Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút
RRTD ngoài việc gây ra các khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chi phíkhác như chi phí quản lý, trích lập dự phòng rủi ro, giám sát, thu hồi nợ cao hơnnhiều so với khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn Thực tế, ngân hàngkhó có thể thu hồi đầy đủ gốc và lãi của món nợ này Trong khi đó, hàng tháng ngânhàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền gửi Vì vậy, một khoản tiền không nhữngkhông sinh được lãi và quay vòng cho khách hàng khác vay mà còn có nguy cơ bịhao hụt hoặc không thể thu hồi khiến lợi nhuận của ngân hàng giảm đáng kể
Do đặc thù của NHTM là sử dụng vốn huy động để cho vay nên khi mộtkhoản cho vay không có khả năng thu hồi, ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốncủa mình để hoàn trả cho người gửi tiền, ngân hàng sẽ có nguy cơ đối diện với rủi
ro về thanh khoản Kết quả là năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranhgiảm, kết quả kinh doanh ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản nếukhông có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
- RRTD làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Khi những thông tin về nợ xấu và RRTD của ngân hàng bị tiết lộ ra côngchúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội tốtcho các đối thủ cạnh tranh giành giật thị trường và khách hàng Khi đó, tâm lýkhách hàng bị hoang mang lo sợ, có nhu cầu rút tiền hàng loạt, dẫn đến rủi ro thanhkhoản cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng cũng bị mất đi những khách hàng hiệntại Một khi đã mất uy tín thì ngân hàng rất khó có thể gây dựng lại hình ảnh tốt đẹpnhư trong quá khứ
Đối với nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính hệ thống, có mỗi liên hệ chặtchẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế, do đó khi rủi ro xảy ra sẽ gây ảnh hưởngđến toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia
Đặc điểm hoạt động của hệ thống NHTM là huy động vốn nhàn rỗi trong nền
Trang 24kinh tế để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu về vốn KhiRRTD xảy ra, khách hàng mất niềm tin vào một ngân hàng, họ sẽ tiến hành rút tiền
ồ ạt, tạo hiệu ứng tâm lý rút tiền ở các ngân hàng khác, hậu quả có thể làm cho toàn
bộ hệ thống ngân hàng sụp đổ RRTD có thể khiến ngân hàng hạn chế đầu tư vàcung ứng vốn cho nền kinh tế, làm sản xuất bị đình trệ, tăng trưởng kinh tế giảmsút, giá cả tăng cao, tỷ lệ thất nghiệp tăng, làm suy giảm chất lượng cuộc sống
1.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của NHTM
(1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Tín dụng NHTM hoạt động dựa trên nguyên tắc hoàn trả vì vậy một trong nhữngđiều quan tâm của ngân hàng là khoản vay được trả đầy đủ và đúng hạn Nợ quá hạn làkhoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn là mộttrong những biểu hiện của rủi ro tín dụng
Số ngày quá hạn càng lớn, khả năng thu hồi khoản nợ của ngân hàng càng giảm
Vì vậy, căn cứ vào số ngày quá hạn thực tế, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm vớimức độ rủi ro tăng dần Đối với các khoản nợ được phân loại nợ theo tuổi nợ thì cáckhoản nợ có thời hạn quá hạn từ 10 ngày trở lên là nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn thường được so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, kỳ thực hiện với
kỳ kế hoạch để đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng quatừng giai đoạn Theo quy định quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại một NHTMkhông được vượt quá 5%
NHTM phân chia các khoản nợ theo chất lượng thành 5 nhóm trong đó nợ nhóm
1 là có chất lượng cao nhất, nợ đủ tiêu chuẩn, nợ nhóm 5 là nợ có chất lượng thấp nhất,
nợ có khả năng mất vốn Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại thuộc nhóm 3,4,5 theoquy định của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro Tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của NHTM Tỷ
lệ nợ xấu càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn
Trang 25nợ xấu Tổng dư nợ cho vay
NHTM thường so sánh tỷ lệ nợ xấu kỳ này với kỳ trước, kỳ thực hiện với kỳ kếhoạch để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng giữa các kỳ so sánh qua đó đánh giá nỗ lựccủa bản thân ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc giảm
Tổng dư nợ cho vay
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc NHTM điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vayđối với khoản nợ của khách hàng Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc NHTM chấp thuậnthay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏathuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.Gia hạn trả nợ vay là việc NHTM chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợgốc và/hoặc lãi vay vốn, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợpđồng tín dụng Cơ cấu nợ được thực hiện khi kỳ hạn trả nợ gốc, lãi đã thỏa thuận tronghợp đồng không phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp dẫn đếnkhó khăn cho doanh nghiệp trong việc chuẩn bị nguồn trả nợ Điều này có thể donguyên nhân khách quan làm thay đổi tình hình hoạt động của doanh nghiệp so với dựkiến cũng có thể do nguyên nhân từ phía ngân hàng đã không dự đoán sát với tình hìnhcủa doanh nghiệp Cơ cấu nợ là một trong những biện pháp điều chỉnh tín dụng để đảmbảo khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, nợ cơ cấu không đượcxem là nợ đủ tiêu chuẩn, tùy từng trường hợp sẽ được phân loại vào nợ nhóm 2 đếnnhóm 5 NHTM có tỷ lệ nợ cơ cấu càng lớn thì rủi ro tín dụng càng cao
Tỷ lệ nợ cơ cấu càng thấp thể hiện rủi ro trong hoạt động tín dụng ở mức chấpnhận được Để đánh giá rủi ro tín dụng thông qua hệ số tỷ lệ nợ cơ cấu trên tổng dư nợcần so sánh thông tin kỳ này với kỳ trước và kỳ kế hoạch
(4) Trích lập dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
Trang 26thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro đượctính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của NHTM Dự phòng rủi robao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể Số dự phòng rủi ro phải trích càng lớncho thấy ngân hàng đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh càng cao.
Số tiền thực tế NHTM có thể sử dụng để bù đắp tổn thất xảy ra là số dư quỹ dựphòng rủi ro hay là số dự phòng rủi ro đã trích Số dự phòng rủi ro đã trích càng lớn so
số dự phòng rủi ro phải trích thì mức độ tự bù đắp rủi ro của NHTM càng lớn tuy nhiên
số tiền này được ghi nhận vào chi phí dự phòng rủi ro của NHTM, làm cho lợi nhuậncủa NHTM càng nhỏ Mức độ tự bù đắp rủi ro phải đạt tối thiếu 100% thì mới đảm bảo
an toàn cho hoạt động NHTM
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1.Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân
hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận cóthể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình.(Giáo trình Ngân hàng thương mại – Trường ĐH Kinh tế quốc dân)
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng trong các NHTM, khirủi ro tín dụng phát sinh, tùy theo quy mô của nó sẽ có tác hại không chỉ mộtNHTM mà còn cho tổng thể nền kinh tế, do đó công tác quản lý rủi ro tín dụngđóng vai trò quan trọng và là một hoạt động cơ bản trong các NHTM Việc thựchiện quản lý rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu:
- Đánh giá chính xác nguy cơ gây rủi ro của khách hàng trước khi cấp tíndụng, làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng phù hợp, đồng thời phát hiện
Trang 27được những rủi ro từ những khách hàng hiện tại, nhanh chóng xử lý rủi ro từ khimới chớm xuất hiện để giảm thiểu khả năng mất vốn và lãi
- Hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng, từ đótăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thương mại
- Tạo sự an toàn và ổn định trong kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng
1.3.2 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng
Trong công tác quản lý Ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng cáccông cụ sau để quản lý rủi ro tín dụng:
(1) Mức ủy quyền phán quyết
Để đảm bảo tuân thủ quy trình quản lý rủi ro tín dụng, thẩm quyền phê duyệt tíndụng cần được quy định bằng văn bản của ngân hàng và được giao cho cấp lãnh đạothích hợp Sự phân cấp thẩm quyền cần đảm bảo sự nhanh chóng, tiện lợi trong quyếtđịnh cấp tín dụng cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát đầy đủ rủi ro có thểphát sinh Định kỳ, ngân hàng cần tiến hành kiểm tra tổng thể việc tuân thủ quy trìnhcấp tín dụng từ thu thập số liệu đầu vào, thủ tục phê duyệt cấp tín dụng và thẩm quyềnphán quyết tín dụng
(2) Giới hạn rủi ro
Nhiều cán bộ trong ngân hàng tham gia vào quá trình cấp tín dụng do đó, ngânhàng cần xây dựng quy trình quản lý rủi ro tín dụng đảm bảo đáp ứng một cách nhanhnhất nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngânhàng Quy trình quản lý rủi ro tín dụng phải đảm bảo phân tách chức năng bán hàng,chức năng thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng Trên quan điểm hỗ trợ tối đa đối vớikhách hàng vay vốn, cán bộ quản lý khách hàng là người tiếp xúc với khách hàng,tiếp thị tới khách hàng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, phối hợp với kháchhàng hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp tín dụng đồng thời thực hiện kiểm tragiám sát quá trình thực hiện các cam kết của khách hàng về việc sử dụng vốn vay, các
Trang 28cam kết về bảo đảm tiền vay… Bộ phận quản lý khách hàng cũng chịu trách nhiệmcung cấp thông tin cho bộ phận thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng, để bộ phận nàythực hiện việc “giám sát song song” quá trình bộ phận quan hệ khách hàng thực hiện
đề xuất cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, các điềukiện giải ngân theo quyết định phê duyệt tín dụng để phát hiện các dấu hiệu rủi ro và
có biện pháp can thiệp kịp thời Như vậy, quá trình đánh giá rủi ro tín dụng được thựchiện một cách tổng thể, liên tục trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao hiệu quảquản lý rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro do tư lợi cá nhân
(3) Rà soát các chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng là một trong những công cụ hướng tới xây dựngmột danh mục các khách hàng có chất lượng cao, sử dụng đa dạng các tiện íchcủa ngân hàng, hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng , tăng cường sứccạnh tranh của ngân hàng
Định hướng chung của chính sách khách hàng là hạn chế cấp tín dụng đối vớimột nhóm ngành có tiềm ẩn nhiều rủi ro và ưu tiên cấp tín dụng đối với một nhómngành đem lại hiệu quả tốt
Nội dung chính sách khách hàng bao gồm chính sách tín dụng, chính sách lãisuất, chính sách bảo đảm tiền vay, chính sách về sản phẩm được áp dụng cho nămnhóm khách hàng trên cơ sở hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Chính sách khách hàng được xây dựng theo hướng ưu đãi đối với khách hàng xếphạng có chất lượng cao và ngược lại
Chính sách về lãi suất tiền vay là một trong những động lực thúc đẩy các kháchhàng duy trì quan hệ lâu dài với ngân hàng đồng thời không ngừng nâng cao chấtlượng hoạt động bởi tiết kiệm được chi phí lãi vay sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt chiphí, tăng lợi nhuận, có điều kiện đưa ra mức giá cạnh tranh hơn các đối thủ khác
Về việc áp dụng tỷ lệ tài sản đảm bảo, khách hàng thuộc nhóm 1 thường được ápdụng tỷ lệ tài sản đảm bảo thấp hơn so với khách hàng thuộc nhóm 2, 3 Như vậy, vớicùng một lượng tài sản như nhau, với phương án kinh doanh có hiệu quả như nhau thìkhách hàng thuộc nhóm 1 có điều kiện vay tại ngân hàng nhiều hơn khách hàng thuộc
Trang 29nhóm 2, 3 do đó sẽ chủ động nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh.
(4) Quản lý danh mục cho vay
Quản lý danh mục cho vay bao hàm hai nội dung cơ bản là đo lường rủi roc hokhoản vay riêng lẻ căn cứ vào hệ thống xếp hạng tín dụng của Ngân hàng, đo lườngmức độ rủi ro của danh mục cho vay căn cứ vào cơ cấu danh mục cho vay, chuyển dịch
cơ cấu cho vay trong danh mục theo hướng chuyển dịch rủi ro như giảm bớt dư nợ chovay đối với lĩnh vực rủi ro cao tăng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực rủi ro thấphay đa dạng rủi ro theo địa bàn, ngành kinh tế và đối tượng khách hàng Để quản lý rủi
ro tín dụng phải thực hiện đồng bộ các khâu từ xây dựng chiến lược – mục tiêu, nhậndạng, phân tích và đo lường, điều tiết theo dõi, quản lý và giám sát rủi ro Các khâutrong chiến lược, chính sách phòng ngừa, hạn chế rủi ro danh mục phải luôn có sự gắn
bó liên hệ với nhau tạo thành một chu trình liên tục đảm bảo kiểm soát được rủi rodanh mục theo mục tiêu đã đề ra Chính sách tín dụng do cấp lãnh đạo đứng đầu banhành, được thiết kế nhằm hướng dẫn và kiểm tra định hướng, hoạt động của tổ chức
1.3.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
(1) Nhận diện rủi ro tín dụng
Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình nhận diện rủi ro tín dụng củaNgân hàng Nhận diện rủi ro được xét trên hai góc độ:
- Về phía Ngân hàng: Rủi ro tín dụng phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng,
cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro
- Về phía khách hàng: Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro,ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời
Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tín dụng để từchối cho vay ( trong trường hợp trước khi cho vay ) hoặc để ngăn ngừa xử lý kịpthời (trong trường hợp đã cho vay ) Có thể sắp xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụngtheo các nhóm sau:
Nhóm dấu hiệu rủi ro tín dụng liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng:
- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của tài khoản củakhách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho Ngân hàng một số dấu hiệu quan
Trang 30trọng như khó khăn trong thanh toán lương, sự dao động của các tài khoản mà đặcbiệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi
- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thanh toán chậmcác khoản nợ gốc và lãi, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn, yêu cầu cáckhoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
Nhóm các dấu hiệu rủi ro tín dụng liên quan đến phương pháp quản
lý của khách hàng:
- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị,điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những ngườiquản lý không thuộc gia đình, cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấnluyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý
- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây ấntượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, banGiám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
Nhóm các dấu hiệu rủi ro tín dụng liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:
- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung rasản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế,tạo mong đợi trên thị thường không đúng lúc…
- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây ấntượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, banGiám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
Nhóm các dấu hiệu rủi ro tín dụng thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:
- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kỹthuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Trang 31- Có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa, thay thế
Nhóm các dấu hiệu rủi ro tín dụng về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối
về tỷ lệ nợ thường xuyên, khả năng tiền mặt giảm, tăng doanh số bán nhưng lãigiảm hoặc không có số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của cáccon nợ được kéo dài, hoạt động lỗ…
- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những cấn đề về đạo đức, dáng vẻ củanhà kinh doanh, sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh, kho lưu trữ hàng hóaquá niều, hư hỏng và lạc hậu
(2) Đo lường rủi ro tín dụng
Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua các mô hình chođiểm tín dụng, mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II.Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở chođiểm doanh nghiệp đó, xem doanh nghiệp đang ở mức rủi ro nào thì theo Basel II cóthể tính được tổn thất dự kiến (EL)
Capacity (Năng lực)
Control (Kiểm soát)Conditions
(Điều kiện)
Cash (Thu nhập)
Collateral
(Bảo đảm
tiền vay)
Trang 32thiện chí trả nợ đúng hạn, lịch sử vay và trả nợ của khách hàng với các TCTD khác.Đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá uy tín khách hàng và là cơ sở đểngân hàng ra quyết định cho vay.
(2) Năng lực của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp lý và nănglực hành vi dân sự, đối với doanh nghiệp phải chứng minh được năng lực pháp lý vàchủ doanh nghiệp đáng tin cậy
(3) Thu nhập của khách hàng: đây là cơ sở chính để xác định nguồn trả nợ củakhách hàng
(4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không có khảnăng hoàn trả
(5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng
có những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từngthời kỳ
(6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quychế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
b Mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Z do Altman khởi tạo và thông thường được sử dụng để xếphạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợcủa khách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng Đại lượng Z làthước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tốtài chính của người vay (Xj ) Từ mô hình này tính được xác suất vỡ nợ của ngườivay trên cơ sở số liệu trong quá khứ Altman đã xây dựng mô hình cho điểm nhưsau (đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa):
Z=1,2X1 +1,4X2+3,3X3+0,6X4+1,0X5
Trong đó:
X1 = Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ Tổng tài sản
X4 = Thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
Trang 33X5= Doanh thu/ tổng tài sản
Như vậy, với số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp vàngược lại Điều này là một căn cứ khách quan để qua đó xếp hạng các khách hàngtheo mức độ nguy cơ vỡ nợ Điểm số Z là thước đo khá tổng hợp về xác xuất vỡ nợcủa khách hàng Theo tính toán và thực tế cho thấy:
Nếu Z>2,99: Khách hàng nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,81< Z<2,99: Khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản
Nếu Z<1,81: Khách hàng nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Với mô hình này, ngân hàng và khách hàng có thể đo lường và so sánh cụthểđiểm Z cho từng khoản vay Ngoài ra, sự biến động của điểm số Z đã dự báo khảnăng chuyển đổi hạng tín nhiệm của khách hàng
Phát triển mô hình này Altman đã xây dựng các hàm phân biệt Z’và Z” (cótham khảo cách xếp hạng của S&P) phù hợp hơn cho hầu hết các ngành Cụ thể là:
Nếu Z’’>2,6: Khách hàng nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,2< Z’’<2,6: Khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
Nếu Z’’<1,1: Khách hàng nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Có thể thấy rằng đây là một mô hình có độ tin cậy khá cao được thực hiện trên
cơ sở định lượng khá cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng Trị số Z càng cao, người vay
Trang 34có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứxếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Kỹ thuật đo lường RRTD nàytương đối đơn giản, nhưng có một số nhược điểm lớn sau:
- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay “vỡ nợ” và
“không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi kháchhàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mấthoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay
Tương tự như vậy, bản thân các biến số Xj được chọn cũng không phải là bấtbiến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chínhluôn thay đổi liên tục Các biến số Xj thực tế có phụ thuộc lẫn nhau chứ không phảihoàn toàn độc lập như theo giả thiết của mô hình
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
c Mô hình ước tính tổn thất dự kiến – (EL)
Theo Basel II, công thức tính EL như sau
EL = PD x LGD x EAD (dạng số tuyệt đối)
EL = PD x LGD x 100% (dạng số tương đối)
Trong đó
EL – Expected Loss: tổn thất dự kiến
PD – Probability of Default: xác suất vỡ nợ của khách hàng trong một khoảngthời gian nhất định
LGD – Loss Given Default: tỷ lệ không thu hồi được nợ
EAD – Exposure at Default: dư nợ tín dụng của khách hàng tại thời điểm vỡ nợ
- Xác suất vỡ nợ PD
PD là xác suất không trả được nợ của khách hàng được xếp trong cùng mộthạng tín dụng, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được xácđịnh trên cơ sở hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của mỗi ngân hàng riêng biệt
- Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ EAD
Trang 35Đối với những khoản vay theo hạn mức hay tín dụng tuần hoàn thì cách tínhEAD trở nên rất phức tạp Thông thường, tại thời điểm không trả được nợ, kháchhàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần với hạn mức được cấp Do đó,EAD được xác định theo công thức sau:
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ*Hạn mức TD chưa sử dụng bình quân
Trong đó:
LEQ – Loan Equivalent Exposure: là tỷ lệ phần vốn được khách hàng rút thêmtại thời điểm trước khi xảy ra vỡ nợ
Tích số LEQ*Hạn mức TD chưa sử dụng bình quân là số tiền khách hàng rút
thêm tại thời điểm trước khi xảy ra vỡ nợ
d Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngày nay rất nhiều ngân hàng trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam sử dụngphương pháp cho điểm để lượng hoá rủi ro tín dụng trong việc xử lý các đơn xinvay của người tiêu dùng Nhiều khách hàng ưa thích sự thuận tiện và nhanh chóngkhi những yêu cầu tín dụng của họ được xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động.Thông thường, khách hàng có thể gọi điện thoại đến ngân hàng để xin vay, thôngqua hệ thống máy tính nối mạng và có kết quả tín dụng sau vài phút
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình chođiểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sốngười phụ thộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản… Mô hình cho điểm tín dụng tiêudùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến
10 tương ứng với tình trạng người xin vay Tổng điểm ở tất cả các hạng mục củakhách hàng đó là tiêu chí để xếp hạng mức độ rủi ro cao hay thấp và từ đó có quyếtđịnh cho vay hay không?
Trang 36Bảng 1.1: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của
Mỹ trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1
Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm (có tay nghề cao)
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
100 80 70 50 40 20
2
Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân
60 40 20
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
50 20
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
8
Các tài khoản tại ngân hàng
Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
Chỉ tài khoản tiết kiệm
Chỉ tài khoản phát hành séc
Không có
40 30 20 0 (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, Tr 259 – 260)
Trang 37Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục trên là 430điểm và thấp nhất là 90 điểm Giả sử ngân hàng biết rằng mức 280 điểm là ranh giớigiữa khách hàng xếp hạng tín dụng tốt và khách hàng xếp hạng tín dụng xấu, trên cơ
sở đó, ngân hàng hình thành một khung chính sách tín dụng cá nhân như sau:
Bảng 1.2: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay
Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 280 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
290 – 300 điểm Cho vay đến $1000
310 – 330 điểm Cho vay đến $2000
340 – 360 điểm Cho vay đến $3000
370 – 380 điểm Cho vay đến $4000
390 – 400 điểm Cho vay đến $6000
410 – 430 điểm Cho vay đến $10000
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, Tr 261)
Mô hình trên loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay vàgiảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng Tuy vậy, mô hình không thể tự điềuchỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế vàcuộc sống gia đình
e Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạngkhoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tưnhân trong đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất Việc xếphạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần để phảnánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, những khoản cho vay trong 4 loạiđầu được xem như khoản cho vay mà ngân hàng nên đầu tư, còn các khoản cho vaybên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không cho vay Thực tế vì phảixem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vaytuy được xếp hạng thấp nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấpcho vay
Bảng 1.3: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody và Standard & Poor
Nguồn Xếp hạng Tình trạng
Moody AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA Chất lượng cao
Trang 38A Chất lượng trên trung bình BBB Chất lượng trung bình
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Standard & Poor
Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu (3) Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng
a Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng căn bản của Ngânhàng thương mại Mục tiêu của giám sát tín dụng là đảm bảo cho tiền vay được sửdụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnhkịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Một sốbiện pháp giám sát mà ngân hàng thường áp dụng:
Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Qua hoạt động của tàikhoản tiền gửi và tài khoản tiền vay sẽ phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưuchuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Việc biến động bất thường của tài khoản
sẽ phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chính Khi tài khoản vãng lại luôn có
dư nợ là dấu hiệu khách hàng có khó khăn trong chi trả, qua đó ngân hàng sẽ tùytheo các dấu hiệu mà có hướng kiểm soát trọng tâm
Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ: Đối với khách hàng vay thường
xuyên( thấu chi, thẻ tín dụng ) hoặc thời hạn vay tương đối dài( từ vài tháng trởlên) ngân hàng sẽ yêu cầu gửi báo cáo tài chính định kỳ để ngân hàng kịp thời phântích, phát hiện những thay đổi đáng chú ý trong khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 39Tùy vào mức độ mà nhân viên giám sát có thể trực tiếp hoặc thông qua các cấpquản trị đề ra các biện pháp ngăn ngừa khách nhau.
Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh/nơi cư trú của khách hàng đi vay: Khi viếng thăm khách hàng trong thời gian sẽ giúp ngân hàng có được
những thông tin bổ ích như sự duy trì ý muốn trả nợ của khách hàng, thực trạng tổ chứcsản xuất kinh doanh, thực trang dự trữ hàng tồn kho, chất lượng tài sản đảm bảo
Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách kiểm
tra tại chỗ hiện trạng của tài sản và thông qua các báo cáo thường kỳ của kháchhàng về hiện trạng tài sản
Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với các khách hàng khác: Với những khách hàng khác đây là giám sát thông qua tài khoản hoặc
cho vay, khả năng thanh toán, mức độ kỷ luật của hợp đồng, tính trung thực trongcác báo cáo tài chính, phương án kinh doanh
Giám sát qua nhưng thông tin khác: Như ngân hàng phân tích những thông
tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quanthuế, tòa án… Những kênh thông tin khác nhau như thế này về khách hàng thực sựrất quan trọng đối với việc ra quyết địng của các ngân hàng thương mại
b Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát RRTD là một nội dung quan trọng trong quản trị RRTD và được thựchiện song hành với hoạt động quản lý rủi ro nhằm hai mục đích chính là: phòng,chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngânhàng; đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cán bộ trong ngân hàngđều tuân thủ các quy định của pháp luật, tiếp thu và triển khai các chiến lược, chínhsách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn vàhiệu quả
Kiểm soát RRTD bao gồm 3 hoạt động:
Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục,
quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm traviên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính dầy đủ, hợp pháp của hồ sơ
Trang 40vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tíndụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan, xin ý kiến của phụ trách bộphận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với trường hợp vượtthẩm quyền phán quyết.
Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng, kiểm
tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tạingân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay vốn, kêkhai khống TSĐB, cán bộ tín dụng thu nợ, lãi không nộp ngân hàng, điều tra việc sửdụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sátthường xuyên khoản vay
Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín
dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho nhữngnăm tới
(4) Xử lý tổn thất
Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì Ngân hàng sẽ chuyển sang
bộ phận xử lý nợ xấu để giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoản vay, lậpphương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hình thứcnhư: gia hạn nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ Nếu khách hàng chấp thuận thựcthi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi
nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu
Biện pháp xử lý nợ các Ngân hàng đang áp dụng như sau:
+ Tăng cường thu hồi các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu nợ