1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh quảng ninh

101 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 18 1.2.1.. Mục tiêu và những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước

Trang 1

-NGUYỄN MẠNH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

-NGUYỄN MẠNH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã ngành: 60 34 04 10

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Hà Văn Sự

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ

từ Giáo viên hướng dẫn là PGS,TS Hà Văn Sự Các nội dung nghiên cứu vàkết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểuphục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từcác nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tàicòn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơquan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Nguyễn Mạnh Tuấn

Trang 4

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu6

6 Kết cấu khóa luận văn: 6

Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 8

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 8

1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của khoáng sản 8

1.1.2 Khai thác khoáng sản và và những tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường và sự phát triển bền vững 11

1.2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 18

1.2.1 Mục tiêu và những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh 18

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 26

Trang 5

1.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà nước 26

1.3.2 Các nhân tố thuộc về bộ máy, năng lực và trình độ quản lý của chínhquyền địa phương 27

1.3.3 Các nhân tố thuộc về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội 27 1.3.4 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp và cộng đồng dân cư 28

1.3.5 Các nhân tố khác 28

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 30

2.1 NHỮNG KHÁI QUÁT VỀ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 30

2.1.1 Những khái quát về tiềm năng khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

30

2.1.2 Thực trạng hoạt động khai thác Than trên địa bàn tỉnh Quản Ninh 33 2.1.3 Đánh giá tác của hoạt động khai thác Than đến môi trường và sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 39

2.1.4 Bộ máy quản lý về bảo vệ môi trường ở tỉnh Quảng Ninh 46

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG

2.2.4 Công tác cấp phép hoạt động khai thác than ở Tỉnh Quảng Ninh 59

2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản 62 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỜI GIAN VỪA QUA 65

Trang 6

2.3.1 Những thành công 65

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 66

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO68

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 68 3.1.1 Những dự báo và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác Than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và những năm tiếp theo68

3.1.2 Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác Than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và những năm tiếp theo

70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 72

3.2.1 Hoàn thiện, bổ sung, nâng cao thể chế về quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác than 72

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hoạt động quản lý 75

3.2.3 Nhóm giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 77

3.2.4 Nhóm giải pháp huy động các nguồn lực đầu tư 79

3.2.5 Nhóm giải pháp khoa học công nghệ 79

3.2.6 Nhóm giải pháp về nhân lực80

3.2.7 Nhóm giải pháp khác 81

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82

3.3.1 Đối với các đơn vị khai thác than trên địa bàn tỉnh 82

3.3.2 Đối với Nhà nước 82

KẾT LUẬN 84

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Chương 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT

TẮT

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

Bảng 2.7 Thống kê số lượng đơn vị được cấp phép khai thác

khoáng sản tại tỉnh Quảng Ninh năm 2016 60Bảng 2.8 Số lượng đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản tại

Tỉnh Quảng Ninh do Bộ TN&MT cấp 61Bảng 2.9 Thống kê hoạt động thanh kiểm tra về khoáng sản tại

tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016 64

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Việc khai thác các nguồn tài nguyênthiên nhiên này giúp cho tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng, việc nàymang lại nhiều lợi ích cho con người như mức sống cao hơn, giáo dục vàchăm sóc sức khỏe tốt hơn,… Nhưng đi kèm với nó là tình trạng suy kiệtnguồn tài nguyên và suy thoái môi trường sống Điều này đặt ra bài toán khaithác tài nguyên thiên nhiên làm sao để vừa thúc đẩy phát triển nền kinh tế màvẫn đảm bảo giữ được môi trường tự nhiên một cách an toàn

Ở nước ta, do nhiều địa phương quá chú trọng vào việc phát triển kinh

tế, nên tình trạng khai thác khoáng sản bừa bãi gây suy thoái môi trường vàlàm mất cân bằng hệ sinh thái đang diễn ra ở nhiều nơi, nhất là các hoạt độngcủa các mỏ khai thác than, quặng kim loại và vật liệu xây dựng của các doanhnghiệp nhỏ, tư nhân Các khu mỏ đang khai thác hiện nay hầu hết nằm ở vùngnúi và trung du cùng với công nghệ khai thác chưa hợp lý, nhất là đối với cáckim loại nên mức độ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, phá hủy rừng, hủyhoại về mặt đất, ô nhiễm nguồn nước, đất canh tác, không khí , đã ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động của các ngành kinh tế khác như nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản và du lịch Điều đáng lo ngại, có đến 90% số cơ sở sảnxuất, kinh doanh khai thác, chế biến khoáng sản vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường

Ngày nay, vấn đề về môi trường không chỉ còn là vấn đề được quan tâm trênthế giới mà ở Việt Nam, vấn đề này cũng đã được đề cập nhiều hơn, và được coinhư một yếu tố phát triển song hành cùng nền kinh tế Chính vì vậy mà chính phủ

đã rất quan tâm và có nhưng công tác quản lý nhà nước về môi trường

Trang 12

Quảng Ninh được biết đến là vựa than lớn nhất của nước ta Hoạt độngkhai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được diễn ra từ rất lâu trướcđây và đến nay vẫn còn hoạt động mạnh mẽ Tuy nhiên, việc khai thác thannếu không đảm bảo thì không chỉ suy kiệt nguồn tài nguyên mà còn khiến chomôi trường bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân khu vựcnày mà còn tác động nghiêm trọng tới cả các lĩnh vực khác

Những năm trở lại đây, tình trạng ô nhiễm môi trường sống tại tỉnhQuảng Ninh, đặc biệt tại những khu vực gần nơi khai thác than ngày càng trởlên nghiêm trọng Ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn và nguồn nước tại những khuvực này khiến đời sống của người dân ở đây gặp nhiều khó khăn trong sinhhoạt và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe Việc tác động xấu đến môi trường khôngchỉ do quá trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp khai thác than mà còn domột lượng lớn các tổ chức khai thác trái phép không tuân thủ đúng quy trìnhkhai thác Do đó, việc quản lý của nhà nước về môi trường nhất là đối với hoạtđộng khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong quá trình nghiên cứu và phân tích đề tài, tôi đã tìm hiểu và thamkhảo các tài liệu liên quan đến vấn đề mình lựa chọn phân tích Một số các tàiliệu liên quan đó là các bài luận văn hoặc bài báo hoặc các đề tài nghiên cứukhoa học liên quan đến vấn quản lý Nhà nước về môi trường Nhờ những tàiliệu đó mà tôi có cái nhìn khái quát hơn về lý luận cũng như những địnhhướng phát triển cho đề tài của mình Có thể kể đến như một số các tài liệuliên quan trong nước như sau:

- Một số luận văn như:

Lê Văn Chiến (2015), Tăng cường công tác quản lý môi trường trong

hoạt động khai thác than tại Công ty cổ phần than Cao Sơn – TKV, Luận văn

Trang 13

Thạc sỹ - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Luận văn này đã đưa ra cáinhìn cơ bản về công tác quản lý môi trường trong hoạt động khai thác than cụthể tại một doanh nghiệp điển hình; chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong việcquản lý môi trường của nhà nước và chỉ ra một số giải pháp Tuy nhiên đâychỉ là một doanh nghiệp điển hình mà thôi.

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Lệ Quyên “Quản lý nhà nước về môi

trường tại thành phố Đà Nẵng” năm 2012 của Đại học Đà Nẵng Luận văn đã

chỉ ra được vai trò của nhà nước trong việc quản lý môi trường tại địa phương

cụ thể là Đà Nẵng

Luận án tiến sỹ của Đồng Thị Bích “ Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm

tổn thất than trong khai thác hầm lò ở các mỏ than thuộc tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam” năm 2017 của Đại học Mỏ địa chất Luận

án đã đưa ra cái nhìn tổng quan của việc khai thác than tại các hầm lò và vấn đềtổn thất than, các hướng giải pháp nhằm giảm thiểu sự tổn thất than và hiệu quảkinh tế cho tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam Luận án tuy đã đưa ra đượctầm quan trọng đối với phát triển kinh tế của việc khai thác than nhưng khôngnghiên cứu về lĩnh vực quản lý môi trường đối với hoạt động này

Luận án tiến sỹ của Nguyễn Văn Sỹ “ Nghiên cứu ảnh hưởng dịch động

của đất đá do khai thác hầm lò để xác định mối quan hệ giữa khai thác hầm

lò và lộ thiên trong khu vực khoáng sàng Mông Dương – Khe Chàm” năm

2013 của Đại học Mỏ địa chất Luận án đã nghiên cứu và tính toán các thông

số dịch động phù hợp cho khoáng sàng Khe Chàm- Mông Dương và áp dụngcho tất cả vùng than Quảng Ninh, đưa ra giải pháp quy hoạch khai thác hỗn hợphầm lò – lộ thiên vùng Quảng Ninh Việc di chuyển đất đá do khai thác cũng tácđộng không nhỏ tới môi trường sống khu vực khai thác mỏ Tuy nhiên, luận ánchỉ mới dừng ở việc nghiên cứu và đưa giải pháp cho tác động của dịch động đất

đá tại khu vực này chứ không phải tất cả các tác động đối với môi trường haycông tác quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác than

Trang 14

- Một số các bài viết khác:

Lê Văn Chiến, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Kiên Trung, Trường Đại

học Mỏ - Địa chất “Phương pháp đánh giá chất lượng công tác quản lý môi

trường trong hoạt động khai thác than tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn công nghiên than – khoáng sản Việt Nam”.

TS Nguyễn Thị Kim Ngân, Trường Đại học Mỏ - Địa chất “ Những bất

cập trong thực hiện quy định về phí bảo vệ môi trường đứng từ góc độ doanh nghiệp khai thác khoáng sản”.

Ngoài ra còn có các hiện trạng chất lượng môi trường hàng năm của Sởtài nguyên môi trường Quảng Ninh năm 2013, 2014, 2015, 2016; các báo cáoquy hoạch môi trường của tỉnh Quảng Ninh của Sở tài nguyên môi trường;Các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Các bài viết trên đều đã đưa ra được cái nhìn tổng quát về vấn đề môitrường, có những bài viết nói phân tích cụ thể một hoạt động khai tháckhoáng sản, tài nguyên nào đó Tuy nhiên, nhận thấy chưa có công trìnhnghiên cứu nào liên quan cụ thế đến các nội dung của công tác quản lý môitrường đối với hoạt động khai thác than tại địa phương, cụ thể là tại tỉnhQuảng Ninh Nên tác giả quyết định lựa chọn vấn đề này làm vấn đề nghiêncứu của luận văn thạc sỹ của mình

3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề tài là: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lýnhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Trang 15

Đề xuất các giải pháp tăng cường công tácquản lý nhà nước về vấn đềmôi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020.

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về nội dung

Nội dung thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt độngkhai thác than tại Quảng Ninh song do điều kiện về thời gian cũng như khônggian nên tôi xin phép được tập trung nghiên cứu vào những nội dung sau đây:

- Ban hành các văn bản pháp luật về môi trường đối với hoạt động khaithác than của tỉnh Quảng Ninh;

- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật môi trường về khai thác thantại Quảng Ninh;

- Công tác cấp phép hoạt động khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh;

- Công tác thanh, kiểm tra xử lý vi phạm về khoáng sản

4.2 Phạm vi về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tại tỉnh Quảng Ninh.4.3 Phạm vi về thời gian

Các số liệu, dữ liệu được khảo sát, điều tra từ năm 2011 đến năm 2016

và giải pháp phát triển giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp điều tra bằng cáchgửi phiếu đến 300 người dân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Kết quảthu được 295 phiếu hợp lệ và 5 phiếu không hợp lệ Mẫu phiếu điều tra khảosát được trình bày tại phụ lục 1

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu bên trong: Thu thập các báo cáo kiểm định chất lượnghàng năm, thống kê của các cơ quan tổ chức liên quan,

- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Thu thập các thông tin liên quan đến ngành khaithác than nói riêng thông qua các tạp chí và sách về ngành, các website, cáctrang báo điện tử khác cùng các công trình khoa học có liên quan Phương pháp

xử lý dữ liệu chủ yếu với các dữ liệu bên ngoài là qua phương pháp so sánh.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu, phân tích

Đối với nguồn dữ liệu bên trong thì tiến hành tổng hợp các dữ liệu cóđược bằng phần mềm Microsoft Excel để có thể đưa ra những thông tin chínhxác nhất về vấn đề cần nghiên cứu Đối với nguồn dữ liệu bên ngoài, vì có từnhiều nguồn khác nhau nên phải so sánh xem các nguồn cung cấp khác nhauđưa ra những lý luận có gì giống và khác nhau Nếu khác nhau thì so sánhxem cách tiếp cận nào phù hợp với vấn đề nghiên cứu hơn, từ đó đi đến hệthống lý luận hợp lý làm nền tảng cho hoạt động nghiên cứu

6 Kết cấu khóa luận:

Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đềtài gồm ba chương:

Trang 17

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về môi trường đốivới hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môitrường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước vềmôi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020 và những năm tiếp theo

Trang 18

Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHOÁNG SẢN VÀ KHAITHÁC KHOÁNG SẢN

1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của khoáng sản

a) Khái niệm và phân loại khoáng sản

Tài nguyên là các dạng vật chất hữu dụng cho con người, phục vụ đờisống và phát triển kinh tế, xã hội.[14, tr.5]

Theo Luật khoáng sản số 60/2010/QH12: Khoáng sản là khoáng vật,khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tạitrong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thảicủa mỏ[18, tr.2]

Khoáng sản là những dạng vật chất rất gần gũi và đóng vai trò to lớntrong đời sống con người như sắt, than đá, kẽm, vàng, dầu khí, nước khoánthiên nhiên,…Khoáng sản có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí Khoáng sảnhầu hết là tài nguyên không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia,phải quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằmđáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vữngkinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh[15, tr.32].Tài nguyên khoáng sản có thể hiểu là tích tụ tự nhiên của các khoángchất ở thể rắn, lỏng, khí ở trên hoặc ở trong vỏ trái đất, có hình thái, số lượng,chất lượng đáp ứng những yêu cầu tối thiểu cho phép khai thác, sử dụng, cókhả năng đem lại giá trị kinh tế ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏkhoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự pháttriển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác

Trang 19

động mạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản lànguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người.Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ônhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO,CH4 v.v ).

Có nhiều căn cứ để phân loại khoáng sản như sau:[14, tr.11]

- Căn cứ theo chức năng sử dụng, khoáng sản được phân ra làm banhóm lớn:

Khoáng sản kim loại:

+ Nhóm khoáng sản sắt và kim loại sắt: Sắt, mangan, crom, niken,coban,…

+ Nhóm kim loại cơ bản: thiếc, đồng, chì, kẽm,…

+ Nhóm kim loại nhẹ: nhôm, titan, berylly,…

+ Nhóm kim loại quý hiếm: vàng, bạc, bạch kim

+ Nhóm kim loại phóng xạ, nhóm kim loại hiếm và kim loại hiếm vàkim loại rất hiếm

Khoáng sản phi kim loại:

+ Nhóm khoáng sản hóa chất và phân bón: aparit, photphorit, muối mỏ,thạch cao,…

+ Nhóm nguyên liệu: sứ, gốm, thủy tinh chịu lửa,…

+ Nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, thạch anh, atbet,…

+ Nhóm vật liệu xây dựng: đá macma, đá vôi, đá hoa, cát sỏi,…

Khoáng sản cháy: than, dầu khí,…

- Căn cứ theo mục đích và công dụng có thể phân thành:

Khoáng sản nhiên liệu hay nhiên liệu hóa thạch: dầu mỏ, hơi đốt, thanđót, than bùn,…

Trang 20

Khoáng sản phi kim: các dạng vật liệu xây dựng như đá vôi, cát, đấtsét,…, đá xây dựng như đá hoa cương và các khoáng sản phi kim khác.

Khoáng sản kim loại: các loại quặng kim loại đen, kim loại màu và kimloại đá quý

Nhiên liệu đá màu: ngọc thạch anh, đá má não,… và các loại đá quýnhư kim cương,…

Thủy khoáng: nước khoáng và nước ngọt ngầm dưới đất

Nhiên loại khoáng hóa: aparit và các muối khoáng khác như phophat,

- Căn cứ theo trạng thái vật lý có thể phân thành:

Khoáng sản rắn: quặng kim loại đen, kim loại màu, đá,…

Khoáng sản lỏng: dầu mỏ, nước khoáng,…

Khoáng sản khí: khí đốt, khí trơ,…

b) Đặc điểm của khoáng sản

- Đặc điểm về phân bố khoáng sản: diện phân bố của khoảng sản đượcphân ra làm nhiều loại, khu vực, trường, mỏ, thân khoáng sản

Mỏ khoáng sản: là những phần vỏ trái đất có cấu trúc đặc trưng, trongd

dó khoáng sản tập trung trong các thân quặng Các mỏ chia thành các loại lớntrung bình, nhỏ và rất lớn

Tỉnh khoáng sản: là phần vỏ trái đất liên quan tới một vùng miền hoặcmột đáy đại dương chứa các mỏ khoáng sản đặc trưng cho chúng

Vùng khoáng sản: là vùng chiếm một phần tỉnh khoáng sản và được đặctrưng bằng một tập hợp các mỏ khoáng sản xác định về thành phần và nguồngốc cùng thuộc một hoặc nhóm yếu tố kiến tạo quan trọng của khu vực

Bể khoáng sản: đặc trưng cho các kiến trúc chứa dầu khí, than, khoángsản phi quặng, quặng Fe và Mn trầm tích biến chất

Trang 21

Khu vực khoáng sản: là một phần của vùng khoáng sản có sự tập trungcực bộ các mỏ khoáng sản.

Trường khoáng sản: là nhóm các mỏ khoáng sản có chung nguồn gốc

và giống nhau về cấu tạo địa chất

Thân khoáng sản là các tích tụ cục bộ tự nhiên của khoáng sản liênquan tới một yếu tố hoặc một tập hợp các yếu tố cấu trúc địa chất

-Đặc điểm theo thành phần hóa học:

Khoáng sản chứa trong một mỏ được chia làm 2 loại: quặng và khoángvật mạch

- Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:

Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vànhđai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nước nhiệt đới giómùa phát triển mạnh các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thànhkhoáng sản Qua 65 năm nghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sảncủa các nhà địa chất Việt Nam cùng với các kết qủa nghiên cứu của các nhàđịa chất Pháp từ trước cách mạng tháng 8 đến nay chúng ta đã phát hiện trênđất nước ta có hàng nghìn điểm mỏ và tụ khoáng của hơn 60 loại khoáng sảnkhác nhau từ các khoáng sản năng lượng, kim loại đến khoáng chất côngnghiệp và vật liệu xây dựng Hiện nay, nước ta có hơn 5000 điểm quặng và tụkhoáng của 60 loại khoáng sản khác nhau Phần lớn các khoáng sản có trữlượng vừa và nhỏ Các khoáng sản có trữ lượng lớn là : Than đá, dầu mỏ,apatit, đá vôi,sắt,crôm.,…

1.1.2 Khai thác khoáng sản và và những tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường và sự phát triển bền vững

a) Bản chất và những đặc thù của ngành công nghiệp khai thác khoáng sảnKhai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồmxây dựng cơ bản mở, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có

Trang 22

liên quan (khoản 7, Điều 2 Luật Khoáng sản năm 2010) Hoạt động khai tháckhoáng sản gây ra những tác hại rất lớn tới môi trường tự nhiên Vì vậy, phápluật thường đặt ra những quy định có tính chất là điều kiện bắt buộc chủ giấyphép khai thác khoáng sản phải tuân thủ trước khi được cấp giấy phép, trongsuốt cả quá trình khai thác và cả khi kết thúc khai thác

Công nghiệp khai khoáng Việt Nam hình thành từ cuối thế kỷ 19 doPháp khởi xướng Năm 1955, Việt Nam bắt đầu tiếp quản, duy trì, phát triểncác cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản Đến nay, Việt Nam đã tiến hànhđiều tra cơ bản, thăm dò và phát hiện mới trên 5.000 điểm khoáng và mỏ.Trong đó, một số loại khoáng sản có giá trị công nghiệp đã được đánh giá nhưdầu – khí (1,2 tỷ – 1,7 tỷ m3), than (240 tỷ tấn), sắt (2 tỷ tấn), đồng (1 triệutấn kim loại), titan (600 triệu tấn khoáng vật nặng), bauxit (10 tỷ tấn), chìkẽm, thiếc, apatít (2 tỷ tấn), đất hiếm (11 triệu tấn) và các khoáng sản làm vậtliệu xây dựng (52 tỷ m3)

Tuy vậy, với vùng thềm lục địa rộng lớn trên 1 triệu km2, việc thăm dò

và khai thác tài nguyên khoáng sản biển còn nhiều hạn chế, chủ yếu do vấn đềnăng lực thăm dò địa chất biển và vốn đầu tư Trong các loại khoáng sản kểtrên, trừ các loại khoáng sản như dầu khí, than, sắt, titan apatit đã được thăm

dò tương đối cơ bản và chắc chắn; các khoáng sản kim loại còn lại gồm kimloại màu và khoáng sản quý mới được thăm dò ở mức độ điều tra cơ bản (tìmkiếm) Trước khi đầu tư khai thác, các doanh nghiệp đều phải tiến hành thăm

dò bổ sung để hạn chế rủi ro

Việt Nam hiện có hơn 5000 điểm mỏ với khoảng 60 loại khoáng sảnkhác nhau Nguồn tài nguyên khoáng sản của Việt Nam tương đối phong phú

và đa dạng về chủng loại gồm các nhóm khoáng sản nhiên liệu (dầu khí,than); nhóm khoáng sản sắt và hợp kim sắt (sắt, cromít, titan, mangan); nhómkhoáng sản kim loại màu (bôxit, thiếc, đồng, chì-kẽm, antimon, molipden);nhóm khoáng sản quý (vàng, đá quý); nhóm khoáng sản hoá chất công nghiệp

Trang 23

(Apatít, cao lanh, cát thuỷ tinh); nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng (đá vôi

xi măng, đá xây dựng, đá ốp lát)

Hầu hết các khoáng sản ở Việt Nam có trữ lượng không lớn và phân bốtản mạn, không tập trung Trữ lượng dầu khí của Việt Nam cũng không nhiều.Với sản lượng khai thác như hiện nay, nếu không phát hiện thêm trữ lượngmới, nguồn dầu khí của Việt Nam sẽ cạn kiệt chỉ trong vài ba chục năm tới.Than ở đất liền cũng đã cạn kiệt dần Việt Nam đang và sẽ phải nhập than từnước ngoài để bảo đảm nhu cầu tiêu thụ trong nước Trữ lượng than ở đồngbằng sông Hồng theo số liệu tính toán có thể tới vài trăm tỷ tấn

Đối với một số loại khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớn, Chínhphủ đã giao cho một số doanh nghiệp nhà nước đảm nhận vai trò nòng cốttrong khai thác theo mô hình kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Cụ thểnhư, khai thác và chế biến dầu khí giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; khaithác và chế biến than và các khoáng sản khác giao cho Tập đoàn Công nghiệpThan-Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin); khai thác và chế biến khoáng sảnhoá chất (apatit) chủ yếu giao cho Tập đoàn Hoá chất Việt Nam; khai thác,chế biến quặng sắt chủ yếu do Tổng công ty Thép Việt Nam và Tập đoànVinacomin thực hiện; khai thác, chế biến vật liệu xây dựng chủ yếu giao choTổng công ty Xi măng Việt Nam và các doanh nghiệp ngành xây dựng, giaothông vận tải thực hiện (ngành khoáng sản vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựngquản lý)

Tỷ lệ xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam tương đối cao Tính riêng 7tháng đầu năm 2013, xuất khẩu quặng và khoáng sản tăng trưởng cả về lượng

và trị giá so với cùng kỳ năm trước, tăng lần lượt 100,86% và tăng 3,11%tương đương với 1,4 triệu tấn, trị giá 140,5 triệu USD Trong đó, Trung Quốc

là thị trường xuất khẩu chính, chiếm 91,2% lượng quặng và khoáng sản, với1,2 triệu tấn, trị giá 101,7 triệu USD, tăng 129,29% về lượng và tăng 28,6%

Trang 24

về trị giá so với cùng kỳ năm 2012 Kế đến là thị trường Nhật Bản, với 20,7nghìn tấn, trị giá 12,1 triệu USD, giảm 17,88% về lượng và giảm 36,85% vềtrị giá Thị trường xuất khẩu chủ yếu đứng thứ ba là Malaysia với 15,9 nghìntấn, trị giá 4,3 triệu USD, tăng 61,97% về lượng và tăng 31,59% về trị giá sovới cùng kỳ.

Các số liệu trên cho thấy, công nghiệp khai thác khoáng sản của ViệtNam đang trên đà tăng trưởng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tếquốc gia

b) Những tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường

và sự phát triển bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tươnglai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến

bộ xã hội và bảo vệ môi trường [17, tr.46]

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, phát triển bền vững là quá trìnhđộng mà trong đó sự phân bổ tài nguyên, phương hướng đầu tư, định hướngcông nghệ, luật pháp, thể chế và cơ chế ra quyết định được chỉ rõ không chỉđáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại, mà còn đảm bảo khả năng đáp ứng nhucầu cho thế hệ tương lai

Tác động môi trường của hoạt động khai khoáng bao gồm xói mòn, sụtđất, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa chất

từ chế biến quặng Trong một số trường hợp, rừng ở vùng lân cận còn bị chặtphá để lấy chỗ chứa chất thải mỏ Bên cạnh việc hủy hoại môi trường, ônhiễm do hóa chất cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương, ởnhững vùng hoang vu, khai khoáng có thể gây hủy hoại hoặc nhiễu loạn hệsinh thái và sinh cảnh Còn ở nơi canh tác thì hủy hoại hoặc nhiễu loạn đất

Trang 25

trồng cấy và đồng cỏ Một số tác động của hoạt động khai thác khoảng sảnđến môi trường cụ thể như sau:

- Thay đổi cảnh quan: hoạt động khai thác khoáng sản ảnh hưởng

nghiêm trọng đến cảnh quan nhất là hoạt động khai thác than lộ thiên hoặckhai thác dải, làm tổn hại giá trị của môi trường tự nhiên của những vùng đấtlân cận

Khai thác than theo dải hay lộ thiên sẽ phá hủy hoàn toàn hệ thực vật,phá hủy phẫu diện đất phát sinh, di chuyển hoặc phá hủy sinh cảnh động thựcvật, ô nhiễm không khí, thay đổi cách sử dụng đất hiện tại và ở mức độ nào

đó thay đổi vĩnh viễn địa hình tổng quan của khu vực khai mỏ Quần xã visinh vật và quá trình quay vòng chất dinh dưỡng bị đảo lộn do di chuyển, tổntrữ và tái phân bố đất Nhìn chung, nhiễu loạn đất và đất bị nén sẽ dẫn đến xóimòn Di chuyển đất từ khu vực chuẩn bị khai mỏ sẽ làm thay đổi hoặc pháhủy nhiều đặc tính tự nhiên của đất và có thể giảm năng suất nông nghiệphoặc đa dạng sinh học Cấu trúc đất có thể bị nhiễu loạn do bột hóa hoặc vỡvụn kết tập

- Tác động đến nước: Khai thác mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để

rửa sạch than cũng như khắc phục bụi Để thỏa mãn nhu cầu này, mỏ đã

"chiếm" nguồn nước mặt và nước ngấm cần thiết cho nông nghiệp và sinhhoạt của người dân vùng lân cận Khai mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặcđiểm tương tự nhưng ít tác động tiêu cực hơn do không cần nhiều nước đểkiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để rửa than

Bên cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ

lộ thiên Những tác động này bao gồm rút nước có thể sử dụng được từ nhữngtúi nước ngầm nông; hạ thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thayđổi hướng chảy trong túi nước ngầm, ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụngđược nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và thẩm nước chất lượng kém của nước

Trang 26

mỏ, tăng hoạt động lọc và ngưng đọng của những đống đất từ khai mỏ Ở đầu

có than hoặc chất thải từ khai thác than, tăng hoạt động lọc có thể tăng chảytràn của nước chất lượng kém và xói mòn của những đống phế thải, nạp nướcchất lượng kém vào nước ngầm nông hoặc đứa nước chất lượng kém vàonhững suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nước mặt lẫn nước ngầm củanhững vùng này Những hồ được tạo ra trong quá trình khai thác than lộ thiêncũng có thể chứa nhiều a xít nếu có sự hiện diện của than hay chất phế thảichứa than, đặc biệt là những chất này gần với bể mặt và chứa pi rít

Axit sunphuric được hình thành khi khoáng chất chứa sunphit và bị ôxyhóa qua tiếp xúc với không khí có thể dẫn đến mưa axít Hóa chất còn lại saukhi nổ mìn thường là độc hại và tăng lượng muối của nước mỏ và thậm chí là

ô nhiễm nước

- Tác động đến động vật, thực vật hoang dã: Khai thác lộ thiên gây ra

những tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp đến động, thực vật hoang dã Tác độngnày trước hết là do nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bể mặt đất Một

số tác động có tính chất ngắn hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ, một số lại cótính chất lâu dài và ảnh hưởng đến các vùng xung quanh Tác động trực tiếpnhất đến sinh vật hoang dã là phá hủy hay di chuyển loài trong khu vực khaithác và đổ phế liệu Những loài vật di động như thú săn bắn, chim và nhữngloài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ Những loài di chuyển hạn chế như độngvật không xương sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm đào hang và những thúnhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp

Nếu những hố, ao, suối bị san lấp hoặc thoát nước thì cá, những động vậtthủy sinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt Thức ăn của vật ăn thịt cũng bị hạnchế do những động vật ở cạn và ở nước đều bị hủy hoại Những quần thểđộng vật bị di dời hoặc hủy hoại sẽ bị thay thế bởi những quần thể từ nhữngvùng phân bổ lân cận Nhưng những loài quý hiếm có thể bị tuyệt chủng

Trang 27

- Những di tích lịch sử: Khai thác lộ thiên có thể đe dọa những nét đặc

trưng địa chất mà con người quan tâm Những đặc trưng địa mạo và địa chất

và những cảnh vật quan trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi Nhữnggiá trị về khảo cổ, văn hóa và những giá trị lịch sử khác đều có thể bị hủy hoại

do khai mỏ lộ thiên khi nổ mìn, đào than Bóc đất đá để lấy quặng sẽ pháhủy những công trình lịch sử và địa chất nếu chúng không được di dời trướckhi khai mỏ

- Ảnh hưởng kinh tế - xã hội: Do cơ khí hóa ở mức độ cao nên khai thác

lộ thiên không cần nhiều nhân công như là khai thác hầm lò với cùng một sảnlượng Do đó, khai mỏ lộ thiên không có lợi cho cư dân địa phương như khaithác hầm lò Tuy nhiên, ở những vùng dân cư thưa thớt, địa phương khôngcung cấp đủ lao động nên sẽ có hiện tượng di dân từ nơi khác đến Nếu không

có quy hoạch tốt từ phía chính quyền và chủ mỏ thì sẽ không có đủ trườnghọc, bệnh viện và những dịch vụ quan trọng cho cuộc sống người dân Nhữngbất ổn định sẽ xảy ra ở những cộng đồng lân cận của khu khai mỏ lộ thiên.Nguồn khoáng sản quan trọng của một quốc gia có thể là nguồn lực tolớn cho tăng trưởng bền vững, xóa đói giảm nghèo của đất nước miễn là phảicấu trúc được mối liên kết giữa các lĩnh vực liên quan của ngành kinh tế vàđánh giá tác động môi trường một cách khách quan để tránh gây thảm họa lêncác lĩnh vực như kinh tế - xã hội, môi trường và thực thi có hiệu quả Tuynhiên, quản lý kém thì chính nguồn tài nguyên này lại là nguyên nhân củanghèo đói, tham nhũng và xung đột

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạtđộng khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mớiđất nước Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Trong những năm qua, hoạt độngkhai khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP Tuy nhiên, bên cạnh những mặt

Trang 28

tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môitrường Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích của mình, con người đãlàm thay đổi môi trường xung quanh Yếu tố chính gây tác động đến môitrường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải…làmphá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàng chục triệunăm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề cấp báchmang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng.

1.2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNTRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.2.1 Mục tiêu và những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh

Nghị quyết số 02-NQ/TW về "Định hướng Chiến lược khoáng sản vàcông nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" Quan điểm

cơ bản của Đảng xác định rõ khoáng sản là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, doNhà nước thống nhất quản lý, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế -

xã hội đất nước, phải được điều tra, thăm dò, đánh giá đúng trữ lượng và cóchiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng hiệu quả, góp phần vào tăng trưởngchung và bền vững của nền kinh tế; phát triển công nghiệp khai khoáng phải

đi đôi với bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnhquan, di tích lịch sử, văn hóa; bảo đảm hài hòa lợi ích thu được từ khai thác

và chế biến khoáng sản giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân nơi cókhoáng sản được khai thác, chế biến

Mục tiêu của nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai tháckhoáng sản là: “ Mục tiêu mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao nhất, giúp đượccác mục tiêu phát triển của nền kinh tế - xã hội đất nước và đảm bảo sự pháttriển bền vững.”

Trang 29

- Nguyên tắc hoạt động khoáng sản theo luật Khoáng sản số60/2010/QH12 quy định:[18, tr.3]

Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoángsản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - vănhoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốcphòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản khi được cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền cho phép

Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng cácloại khoáng sản có trong khu vực thăm dò

Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệmôi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệkhai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản

để thu hồi tối đa khoáng sản

- Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:[18, tr.12]

Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyêntắc sau đây:

+ Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổchức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộckhu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoángsản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

+ Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ởquy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cánhân khai thác ở quy mô nhỏ

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủcác điều kiện sau đây:

Trang 30

+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệttrữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều

10 của Luật này Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sửdụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiêntiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủcho phép bằng văn bản;

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu

tư khai thác khoáng sản

Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phépkhai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thukhoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định

- Nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khoáng sản:

Đảm bảo kết hợp quản lý nhà nước giữa các ngành, lĩnh vực trong khuvực lãnh thổ quản lý;

Đảm bảo nguyên tắc phân cấp, phân quyền giữa các cơ quan, đơn vịmột cách phù hợp;

Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong việc thanh, kiểm tra và xử

Trang 31

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

- Công tác quy hoạch khoáng sản;

- Cấp phép hoạt động khoáng sản;

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản;

- Công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

Các nội dung nêu trên được Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu choUBND tỉnh thực hiện đồng bộ, đúng quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Về công tác ban hành văn bản quản lý và tuyên truyền phổ biến phápluật về khoáng sản: Các văn bản pháp luật của UBND tỉnh phải đảm bảo tínhđồng bộ và hợp lý với các văn bản pháp luật của Nhà nước ban hành Do đó,thông thường Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tham mưu cho UBND tỉnh banhành các Quyết định quản lý về khoáng sản và Quyết định thành lập Hội đồngthẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tỉnh

Các văn bản quản lý này chính là cơ sở để định hướng, thực hiện côngtác quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản Do đó, đây làcông tác vô cùng quan trọng

- Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản: Sở Tàinguyên và Môi trường tiến hành tổ chức các Hội nghị tuyên truyền phápluật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, tuyên truyền phát tài liệu ,phổ biến pháp luật về Khoáng sản

Ngoài ra, không chỉ do Sở tài nguyên và môi trường thực hiện mà các

tổ chức, cá nhân trên địa bàn cũng tiến hành những biện pháp tuyên truyền,phổ biến rộng rãi pháp luật, quy định về hoạt động khai thác khoáng sản.Làm sao cho nhận thức dân trí về vấn đề bảo vệ môi trường, quản lý môitrường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện hiệu quả

Trang 32

- Việc lập, phê duyệt quy hoạch khoáng sản: Sở tài nguyên và môitrường phối hợp rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch khoáng sản;xây dựng bản đồ bổ sung khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;trình UBND tỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản Côngtác thực hiện quy hoạch được thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ Việcquy hoạch khoáng sản không chỉ dựa vào trữ lượng có của tài nguyên khoángsản mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như tốc độ phát triển kinh tế, mụctiêu phát triển kinh tế, mức độ ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác.

Do đó, việc quy hoạch hợp lý sẽ định hướng cho các tổ chức khai thác thựchiện trong giới hạn an toàn cho phép của những tác động tới môi trường

- Về tình hình giấy phép hoạt động khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môitrường các tỉnh là nơi cấp phép hoạt động khoáng sản ở tỉnh Bất kỳ một hoạtđộng liên quan đến khoáng sản nào cũng cần phải được cấp phép, đúng theoquy định của pháp luật Chúng ta đã biết tài nguyên khoáng sản là tài nguyênthiên nhiên ưu ái dành cho mỗi quốc gia một mức độ khác nhau Do đó, việckhai thác bừa bãi sẽ khiến cho tài nguyên khoáng sản cạn kiện, chính vì vậyChính phủ nào cũng đặt vấn đề cấp phép hoạt động khoáng sản vô cùng quantrọng Các tổ chức muốn thực hiện hoạt động khoáng sản đều phải làm hồ sơ

và được các cấp cơ quan chức năng đồng ý mới được cấp giấy phép thực hiện

- Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản:công tác này vô cùng quan trọng đối với hoạt động quản lý môi trường nhất làvới các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản Khai thác khoáng sản là hoạtđộng gây ảnh hưởng nhiều nhất tới môi trường, việc thường xuyên thanh,kiểm tra sẽ kịp thời đưa ra các giải pháp, ngăn chặn và giảm thiểu sự ảnhhưởng của hoạt động khai thác khoáng sản lên môi trường Cụ thể, thanh tra

Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử

lý các vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

Trang 33

- Công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác: UBND tỉnh đã chỉ đạothường xuyên kiểm tra, giải tỏa đối với các khu vực khai thác khoáng sản tráiphép và chưa cho phép khai thác Việc khai thác khoáng sản phải có kế hoạch

cụ thể, không phải là việc khai thác một cách bừa bãi, ồ ạt Do đó, việc giámsát chặt chẽ các khu vực khoáng sản chưa khai thác vừa giảm được tỷ lệ khaithác trái pháp luật, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường mà còn bảo vệ trữlượng dự trữ của nguồn tài nguyên khoáng sản cho tương lai

- Công tác thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Thực hiện Nghị định

số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương pháptính, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Việc cấp giấy phép khai thác khoang sản được thực hiện một cách cẩnthận trong việc xét duyệt hồ sơ và nghiên cứu về tổ chức xin cấp phép Các tổchức phải đảm bảo được những tiêu chuẩn kỹ thuật, khoa học và những camkết về môi trường nhất định thì mới được quyền cấp giấy phép

Nhìn chung Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnhluôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo sát sao; đã tổ chức tốt côngtác phối hợp kiểm tra, truy quét các hoạt động khai thác trái phép

1.2.3 Bộ máy và các công cụ thực hiện quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh

a Bộ máy thực hiện quản lý nhà nước về môi trường

Ở Trung ương, công tác kiện toàn Tổng cục Môi trường trực thuộc BộTài nguyên và Môi trường đã được hoàn thiện với 18 đơn vị trực thuộc: Vănphòng, 04 Vụ Tổng hợp, 07 Cục quản lý chuyên ngành (tăng 03 Cục so vớitrước đây, trong đó có 02 cục vùng: Cục Môi trường miền Trung - TâyNguyên và Cục Môi trường miền Nam); 06 đơn vị sự nghiệp và thêm 02 Chicục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy CácCục, Vụ chuyên môn về môi trường thuộc các Bộ quản lý ngành tiếp tục

Trang 34

được kiện toàn để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, bao gồm:Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế), Vụ Môi trường (Bộ Giao thông vậntải), Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương),Cục Khoa học quân sự (Bộ Quốc phòng), Cục Khoa học, Công nghệ và Môitrường thuộc Tổng cục IV, C49 (Bộ Công an), Vụ Khoa học, Giáo dục, Tàinguyên và Môi trường (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Vụ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Vụ Khoa học và Côngnghệ (Bộ Xây dựng)

Ở địa phương, cơ cấu tổ chức quản lý môi trường cũng tiếp tục đượckiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã, đến tháng 6 năm 2015 đã có 63 Chi cục Bảo

vệ môi trường, 62 Trung tâm Quan trắc môi trường; 708 Phòng Tài nguyên vàMôi trường cấp huyện và 11.148 cán bộ địa chính - xây dựng và môi trườngcấp xã

Ở cấp độ liên vùng, một số tổ chức/Ủy ban lưu vực sông đã được thànhlập và tiếp tục được kiện toàn như: Ủy ban bảo vệ môi trường các lưu vựcsông Cầu, Nhuệ - Đáy và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

b Các công cụ thực hiện quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn cấp tỉnh

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện côngtác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗimột công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗtrợ lẫn nhau

Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công

cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ Công cụ điềuchỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách Công cụ hành động là các công cụ cótác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính,quy định xử phạt v.v và công cụ kinh tế Công cụ hành động là vũ khí quan

Trang 35

trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường.Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giámôi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường

Công cụ quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trênđịa bàn cấp tỉnh có thể phân thành các loại cơ bản sau:

- Công cụ luật pháp: còn gọi là các công cụ pháp lý bao gồm các văn bản

về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật (pháp lệnh, nghịđịnh, quy định, các tiêu chuẩn môi trường, giấy phép môi trường ), các kếhoạch, chiến lược và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế vàcác địa phương

- Công cụ thuế khóa: Tạo động lực giảm thải ô nhiễm và tạo nguồn thucho ngân sách Nhà nước Có hai loại thuế/phí môi trường chính: Thuế đánhvào đơn vị ô nhiễm xả thải ra môi trường (thuế Pigovian), và thuế nguyênliệu/sản phẩm (hay còn gọi là thuế gián tiếp) Hiện tại ở Việt Nam, loạithuế/phí đánh vào đơn vị ô nhiễm xả thải ra môi trường đang được áp dụngdưới hình thức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, đối với chất thải rắn

và khai thác khoáng sản

- Các chính sách kinh tế: bao gồm các chính sách liên quan đến lĩnh vực

kinh tế như: Ký quỹ môi trường đã đem lại những kết quả bước đầu đáng

khích lệ trong công tác kiểm soát ô nhiễm đối với các hoạt động khai thác

khoáng sản Chi trả cho các dịch vụ môi trường (PES) cho phép những người

tạo và duy trì các dịch vụ sinh thái được nhận những khoản chi trả từ nhữngngười sử dụng dịch vụ,

- Bộ máy kỹ thuật quản lý: Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vaitrò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,

về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹthuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử

Trang 36

lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý cóthể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀMÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNTRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà nước

Không chỉ riêng hoạt động khai thác than mà bất kỳ hoạt động khai tháckhoáng sản nào cũng phải quan tâm tới yếu tố này Bởi những chính sách phápluật của Nhà nước hỗ trợ hay làm hạn chế việc phát triển các hoạt đồng này sẽlàm ảnh hưởng lớn đến hoạt động khai thác của các tổ chức, doanh nghiệp Vớinhững hệ thống pháp luật chặt chẽ, thủ tục hành chính linh hoạt sẽ tạo cơ hộithuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng năng động, lành mạnh hơn Với các

tổ chức,doanh nghiệp khai thác khoáng sản việc tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển các cơ sở hạ tầng, hành lang phát lý phù hợp sẽ giúp công tác khai tháckhoáng sản được thuận lợi hơn Đồng thời, việc đưa ra nhũng chính sách cụthể, quy định, hương dẫn chi tiết sẽ tạo điều kiện cho công tác triển khai hoạtđộng khai thác đúng quy định của nhà nước

Đối với hoạt động khai thác khoáng sản, việc quy định các tiêu chuẩn kỹthuật để bảo vệ môi trường và an toàn cho người khai thác khoáng sản cũng vôcùng quan trọng Việc này không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dàicho quốc gia mà cả cho công tác khai thác được đảm bảo phù hợp, an toàn Ngược lại, nếu những cơ chế chính sách của Nhà nước mà không phù hợpcũng không đồng bộ với sự phát triển của đất nước thì sẽ khiến hoạt động khaithác than trở lên bừa bãi và sẽ tác động vô cùng xấu đến môi trường Cơ chếchính sách Nhà nước cũng chính là một điều kiện quan trọng để các cơ quanquản lý về môi trường thực hiện công tác của mình Công tác quản lý môitrường đặc biệt đối với hoạt động khai thác khoáng sản phải đảm bảo đượcthực hiện một cách nghiêm túc, phù hợp với pháp luật Do đó, nếu cơ chế chính

Trang 37

sách mà không cụ thể, minh bạch sẽ khiến cho cơ quan quản lý môi trường cáccấp khó triển khai và thực hiện được công tác này.

1.3.2 Các nhân tố thuộc về bộ máy, năng lực và trình độ quản lý của chínhquyền địa phương

Chính quyền địa phương ảnh hưởng nhiều tới hoạt động khai tháckhoáng sản Không chỉ có mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế chung củađịa phương ảnh hưởng đến hoạt động quản lý môi trường mà năng lực vàtrình độ nhà quản lý địa phương cũng quyết định trực tiếp tới hoạt động này.Bởi nhà quản lý chính quyền địa phương là người chỉ đạo, cấp phép, có tạođiều kiện hay không tạo điều kiện cho hoạt động khai thác khoáng sản Haynói cách khác nhà quản lý chính quyền địa phương có quyền đồng ý haykhông đồng ý việc khai thác khoáng sản làm tác động đến môi trường haykhông và ở mức độ tác động như thế nào

Tầm nhìn và trình độ nhà quản lý chính quyền địa phương sẽ quyết địnhnên hay không nên và khai thác khoáng sản như thế nào để đảm bảo sự pháttriển bền vững của địa phương Hoạt động khai thác khoáng sản có hai mặtvừa tích cực vừa tiêu cực và nếu trình độ, năng lực nhà quan lý chính quyềnkhông cao sẽ ra những quyết định không phù hợp, ảnh hưởng đến sự pháttriển bền vững lâu dài của cả địa phương lẫn hoạt động khai thác khoang sản

1.3.3 Các nhân tố thuộc về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội

Trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội tác động nhiều tới hoạt độngkhai thác khoáng sản Bởi khoáng sản là những sản phẩm phục vụ cho đờisống của cong người Do đó, khi trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hộităng lên sẽ khiến nhu cầu sử dụng các sản phẩm khoáng sản cao lên Conngười đòi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu phát triển, hiện đại, tiên tiến hơn vàđiều này khiến hoạt động khai thác khoáng sản cũng phải tăng lên

Trang 38

Đặc biệt với đặc điểm nước ta là một đất nước có giàu tài nguyên, “rừngvàng- biển bạc” nên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế - xã hội trở thành một điều tất yếu Tuy nhiên, nếu việc khaithác khoáng sản ồ ạt và không phù hợp sẽ dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực tớinguồn dữ trữ khoáng sản và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Do đó, có thể nói trình độ phát triển nền kinh tế tác động vô cùng lớnđến công tác quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

1.3.4 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp và cộng đồng dân cư

Hoạt động khai thác khoáng sản đem lại nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp, tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không phải là một doanh nghiệp tốt, biếtnhìn lợi ích bền vững của cả quốc gia và công đồng thì việc khai thác khoángsản sẽ không chỉ đem lại những lợi ích Việc mù quáng trước lợi ích mà khiếncho nhiều doanh nghiệp bất chấp an toàn của người lao động và tác động xấutới môi trường để khai thác khoáng sản Điều này cần phải được lên án

Công đồng dân cư có sức mạnh to lớn đối với hoạt động khai tháckhoáng sản Họ là những người trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khaithác này diễn ra Do đó, việc bảo vệ lợi ích của mình và công đồng dân cưkhác, đòi hỏi công đồng dân cư phải có những biện pháp giám sát hoạt độngnày và ngay lập tức báo cáo, kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền để giảiquyết, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật

Tuy nhiên, nếu cộng đồng dân cư không nắm được vai trò của mình,không kiểm tra, và có đề xuất với cơ quan chức năng khi nhận thấy vi phạmthì đồng nghĩa với việc giúp cho các tổ chức khai thác khoáng sản vi phạmpháp luật, tác động xấu tới môi trường Ngược lại, nếu cộng đồng dân cư hợptác chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc giám sát, kiểm tra sẽ giúpcho công tác quản lý môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản đượcthực hiện hiệu quả hơn

Trang 39

Sử dụng công nghệ hiện đại không chỉ giúp hoạt động khai thác khoángsản hiệu quả hơn mà còn giúp giảm thiểu các tác động của hoạt động này đếnmôi trường Hiện nay, trên thế giới đã có những quốc gia sử dụng những tiêuchuẩn về công nghệ cho các hoạt động khai thác khoáng sản nhằm đảm bảocác tiêu chuẩn về môi trường luôn ở mức an toàn Việc này giúp cho việcquản lý môi trường cũng hiệu quả hơn.

Trang 40

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC

THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

2.1 NHỮNG KHÁI QUÁT VỀ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG

KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

2.1.1 Những khái quát về tiềm năng khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm Trong đó,một số ngành rất quan trọng mà sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như:sản điện, thép và kim loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng Than đóngvai trò chính trong sản xuất ra điện (than đá và than non), các sản phẩm thép

và kim loại (than cốc) Trong tương lai than vẫn là một nguyên liệu ảnhhưởng lớn tới sự phát triển mỗi quốc gia Thị trường than lớn nhất là châu Á,chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu cầu chủ yếu đến

từ Trung Quốc Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có tài nguyên đểkhai thác than, nhiều quốc gia buộc phải dự trữ tài nguyên này bằng việc nhậpkhẩu than từ quốc gia khác

Đối với Việt Nam, nhu cầu sử dụng than của Việt Nam cũng ngày càngtăng cao, do việc sử dụng làm nguyên liệu chính cho các ngành công nghiệpnhư nhiệt điện,… Chính những điều này, khẳng định ngành khai thác than củaViệt Nam trong những năm tới sẽ vẫn là một trong những ngành quan trọngcho sự phát triển của đất nước

Theo Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam – TKV trữ lượng than tạiViệt Nam rất lớn: riêng ở Quảng Ninh có khoảng 10.5 tỷ tấn, trong đó đã tìmkiếm thăm dò 3.5 tỷ tấn (chiếm khoảng 67% trữ lượng than đang khai tháctrên cả nước hiện nay), chủ yếu là than antraxit Khu vực đồng bằng sôngHồng được dự báo có khoảng 210 tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các mỏ

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w