Qua 20 năm đivào tổ chức hoạt động kể từ ngày được thành lập 16/9/1997 đến nay, vớinhững kết quả đạt được, BHXH tỉnh Hà Nam đã góp phần ổn định chính trị,thúc đẩy phát triển kinh tế xã h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Trần Việt Thảo Các số liệu và dữ liệu sử dụng trong luậnvăn là trung thực, mọi tham khảo được trích dẫn rõ ràng và kết quả nêu trongluận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Nếu cóbất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Trần Thị Minh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài .2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5
5 Phương pháp nghiên cứu .5
6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của nghiên cứu .6
7 Kết cấu luận văn .7
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 8
1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội .8
1.1.1 Khái niệm, bản chất của bảo hiểm xã hội 8
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội 10
1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .12
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 12
1.2.2 Mục đích, nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 16
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .32
1.3.1 Sự ảnh hưởng của các chính sách pháp luật của Nhà nước 32
1.3.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 33
Trang 31.3.3 Công tác tuyên truyền về hệ thống pháp luật và quy định về Luật Bảo hiểm xã hội 34
1.3.4 Trình độ năng lực của cán bộ quản lý thu của ngành bảo hiểm xã hội 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 372.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hà Nam và cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam .37
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hà Nam 37
2.1.2 Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam 372.2 Thực trạng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam .45
2.2.1 Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 45
2.2.2 Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 56
2.2.3 Tổ chức quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 62
2.2.4 Thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động thu BHXH bắt buộc 732.3 Đánh giá chung về kết quả quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam .76
3.1 Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 .83
3.1.1 Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020 83
Trang 43.1.2 Định hướng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên
địa bàn tỉnh Hà Nam 84
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam .86
3.2.1 Giải pháp tăng cường quản lý đối tượng, khai thác mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 86
3.2.2 Giải pháp tăng cường quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 87
3.2.3 Giải pháp tăng cường tổ chức quản lý các hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 89
3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra gắn xử phạt với khen thưởng kịp thời 91
3.3 Một số kiến nghị .92
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 92
3.3.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 93
3.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 94
3.3.4 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10 HN, CT, NCL Hộ nghề, hộ kinh doanh cá thể, ngoài
công lập
13 LĐTB-XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu bộ máy cán bộ thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm
xã hội tỉnh Hà Nam .42Bảng 2.2 Tình hình các đơn vị và lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .47Bảng 2.3 Tỷ lệ các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .52Bảng 2.4 Tỷ lệ số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .54Bảng 2.5 Tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .57Bảng 2.6 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng của người lao động
và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam .61(giai đoạn 2012 - 2016) .61Bảng 2.7 Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc tỉnh Hà Nam thu được theo khối loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .66Bảng 2.8 Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khối loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) .69Bảng 2.9 Danh sách một số đơn vị nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến hết 31/12/2016 trên địa bàn tỉnh Hà Nam .71
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam .41Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .44Hình 2.3 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2016 .55Hình 2.4 Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh .65Hình 2.5 Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các Khối loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2016 .70
Trang 8MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sáchđược quan tâm hàng đầu của Chính phủ và Nhà nước ta hiện nay trong hệthống an sinh xã hội Các chế độ bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đờisống của người lao động (NLĐ) và gia đình họ trong quá trình làm việc, khihết tuổi lao động hay khi gặp các rủi ro trong cuộc sống mà không giải quyếtđược hậu quả của rủi ro đó
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ có chức năngquản lý quỹ BHXH, thực hiện các chế độ chính sách BHXH cho người lao động
và đối tượng thụ hưởng BHXH theo pháp luật hiện hành Để giải quyết tốt, đảmbảo nguồn quỹ chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ và các đối tượng được hưởngtrợ cấp bảo hiểm xã hội thì việc quản lý hoạt động thu BHXH phải mang lại hiệuquả, khoa học đồng thời duy trì và phát triển nguồn quỹ BHXH luôn là bài toánđòi hỏi các ngành, các cấp và những người quản lý phải có chiến lược trongquản lý thu bảo hiểm xã hội
BHXH tỉnh Hà Nam là cơ quan chịu sự quản lý trực tiếp của BHXH ViệtNam và chịu sự quản lý hành chính của UBND tỉnh Hà Nam Qua 20 năm đivào tổ chức hoạt động kể từ ngày được thành lập 16/9/1997 đến nay, vớinhững kết quả đạt được, BHXH tỉnh Hà Nam đã góp phần ổn định chính trị,thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn.Mặc dù trong quá trình thực hiện chính sách BHXH nói chung và chính sáchBHXH bắt buộc nói riêng ở trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua cùng với sự
nỗ lực đoàn kết của toàn ngành và đội ngũ cán bộ công chức BHXH tỉnh HàNam đã góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của Nhà nước và BHXH Việt Namgiao, nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót, đặc biệttrong công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc, đã và đang đặt ra
Trang 9những vấn đề cần giải quyết đó là: Tình trạng cơ quan, doanh nghiệp sử dụnglao động kê khai không đúng số lao động, số lao động chưa tham gia BHXHbắt buộc còn lớn, mức lương đóng BHXH bắt buộc thấp hơn so với tiền côngthực nhận, lách luật trong việc ký kết hợp đồng để tránh nộp bảo hiểm hoặcđóng không kịp thời,… dẫn đến nợ đọng kéo dài, làm giảm nguồn thu quỹBHXH, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, ảnh hưởng đến sự pháttriển của cơ quan BHXH tại địa phương.
Có nhiều nguyên nhân lý giải tình trạng trên, nguyên nhân chính là docác bên tham gia chưa đầy đủ, NLĐ chưa hiểu rõ về các chế độ chính sáchBHXH, cơ chế chính sách và chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để răn đe các đốitượng… Tất cả điều đó đang đặt ra những vấn đề bức xúc cần có những giảipháp mang tính khả thi cao, nên việc thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thuBHXH bắt buộc có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Vì vậy, để khắc phục những hạn chế ở trên, mở rộng đối tượng và tăngtrưởng nguồn thu BHXH bắt buộc, phát triển bền vững quỹ BHXH bắt buộc trên
địa bàn tỉnh Hà Nam, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm luận văn Thạc sĩ.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy các đề tài cấp bộ,luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã có nhiều cán bộ quản lý, các chuyên giatrong và ngoài ngành nghiên cứu về lĩnh vực thu BHXH với các cánh tiếp cậnkhác nhau Cụ thể những công trình đó là:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội”, mã số CT
2007-01-02 của TS Đỗ Nhật Tân Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận vàphương pháp luận các yếu tố tác động đến thu, chi và tăng trưởng quỹ BHXH.Đánh giá thực trạng quỹ BHXH và khả năng cân đối qũy trong dài hạn thông
Trang 10qua việc phân tích tác động từ những quy định mới về chế độ, chính sáchBHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội và tác động mới của việc điềuchỉnh tiền lương, tiền công của Nhà nước Qua đó tác giả đã đề xuất giải phápđảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH Tuy nhiên,
do phạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng: đề cập đến quản lý thu, chi và tăngtrưởng quỹ cho nên đề tài chưa đề cập sâu đến một số vấn đề liên quan đếnhoạt động thu như sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống thu BHXH,
mô hình tổ chức thu và quy trình thu BHXH bắt buộc
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam”,
mã số 62.34.01.01 tác giả Đỗ Văn Sinh (2004) Luận án đã được tác giả phântích, đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH trong thời gian qua, đặc biệt giaiđoạn hình thành hệ thống tổ chức BHXH Việt Nam, để tìm ra những tồn tại,vướng mắc và nguyên nhân Thông qua việc đánh giá tình hình quản lý quỹBHXH qua các giai đoạn, tác giả rút ra những kết quả, tồn tại, vướng mắc vànguyên nhân từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý quỹ BHXH
ở Việt Nam như: hoàn thiện văn bản pháp luật về chế độ hình thành và sửdụng quỹ BHXH, đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo đối với toàn bộ hoạt động quản lý quỹ BHXH… Do giới hạnphạm vi nghiên cứu nên luận án chưa đề cập đến sự tác động của chính sáchđến hoạt động BHXH, mới chỉ xem xét các yếu tố tác động đến quỹ BHXH.Luận án được nghiên cứu trong bối cảnh trước khi Luật BHXH có hiệu lựccho nên nghiên cứu của luận án và đề xuất chủ yếu tập trung vào quá trình tácnghiệp của cơ quan thực hiện chính sách BHXH là BHXH Việt Nam
- Luận án tiến sĩ “Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay”, mã số 62.38.01.01 của Đỗ
Kim Thái, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2005 Sau khi làm rõ cơ
sở lý luận và đánh giá thực trạng QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động
Trang 11BHXH, tác giả luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhànước bằng pháp luật đối với hoạt động BHXH Tuy nhiên đề tài do nghiêncứu tổng quát việc QLNN đối với toàn bộ hoạt động BHXH nên phạm vi rấtrộng, tất cả các vấn đề chưa đi sâu và làm rõ được đặc biệt là về vấn đề thuBHXH.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, “Hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai”, Trần Ngọc Tuấn (2013),
Trường Đại học Đà Nẵng Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu và phân tích cácvấn đề liên quan đến công tác quản lý thu BHXH đối với khu vực kinh tế tưnhân dựa vào các quy định về quản lý thu BHXH, phân tích thực trạng côngtác quản lý thu BHXH và những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuBHXH đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Qua đó có thể thấy đã có nhiều đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quanđến quản lý thu BHXH, tuy nhiên với giới hạn địa bàn tỉnh Hà Nam, có thểkhẳng định đề tài “Quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địabàn tỉnh Hà Nam” tôi nghiên cứu không trùng lặp với các đề tài công bố trước đó
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận vàthực trạng quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Namgiai đoạn 2012 - 2016 Luận văn hướng tới mục tiêu đề xuất được một số giảipháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắtbuộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 nhằm góp phần thúc đẩy hoạtđộng thu BHXH của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, đảm bảo mục tiêu củaĐảng và Nhà nước về thực hiện vấn đề An sinh xã hội
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động thuBHXH bắt buộc
Trang 12+ Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu BHXH bắtbuộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạnchế, nguyên nhân những hạn chế và những vấn đề đang đặt ra hiện nay trongquản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Hà Nam.
+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằmthúc đẩy quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu đối tượng tham gia BHXH bắt buộctrên địa bàn tỉnh Hà Nam, không đề cập đến BHXH tự nguyện, thu BHYT,BHTN và đối tượng thuộc lực lượng vũ trang
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động thu BHXH bắtbuộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam trên các khía cạnh như: quản lý đối tượngtham gia BHXH bắt buộc; quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng và mứcđóng BHXH bắt buộc; quản lý tiền thu, tiền nợ BHXH bắt buộc và quản lýcông tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động thu BHXH bắt buộc
+ Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thựctrạng 5 năm (2012 - 2016) và kết hợp sử dụng dữ liệu sơ cấp để phân tích làm
rõ hơn thực trạng về hoạt động thu BHXH bắt buộc Các giải pháp và kiếnnghị để hoàn thiện quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh HàNam đến năm 2020
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu ở trên, luậnvăn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác - Lê nin
Trang 13Về nội dung nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp cụ thể khác nhau
để thu thập xử lý và phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, sử dụng các phươngpháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu bằng phần mềmExcel… để tìm ra vấn đề, đưa ra nguyên nhân và giải pháp
Việc thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua các cách sau:
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo đại diện đơn vịNSDLĐ; đại diện Giám đốc BHXH tỉnh Hà Nam, đại diện cán bộ thu BHXHtỉnh nhằm tìm hiểu về tình hình thực hiện Luật BHXH đối với vấn đề thu BHXHbắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong năm 2016
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản liên quan đến đề tài như:Luật Lao động, Luật BHXH, các Nghị định, thông tư của Nhà nước, sách, tạpchí, các báo cáo tổng và các dữ liệu nghiên cứu của Phòng thu, Phòng kiểm traliên quan đến hoạt động thu, quản lý thu từ năm 2012 đến năm 2016 của BHXHtỉnh Hà Nam, các trang thông tin điện tử của BHXH Việt Nam và tỉnh Hà Nam;các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến BHXH… và cáctài liệu khác liên quan
Luận văn cũng tiếp thu và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một
số công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố
6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của nghiên cứu
+ Ý nghĩa khoa học: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạtđộng thu BHXH bắt buộc sao cho thu đúng, thu đủ từ việc phân tích thựctrạng, nguyên nhân của những hạn chế để hạn chế tình trạng nợ đọng, mởrộng đối tượng tham gia
+ Đóng góp của nghiên cứu: Những giải pháp được đề xuất và nhữngkiến nghị với các cấp có thẩm quyền có thể dùng để làm tài liệu tham khảo,vận dụng vào thực tế công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc ở tỉnh
Hà Nam và các cơ quan BHXH trên cả nước
Trang 147 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã
hội bắt buộc
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội
bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm, bản chất của bảo hiểm xã hội
1.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Trên thế giới, BHXH ra đời cách đây hàng trăm năm và trở thành giảipháp hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro trong cuộcsống và trong quá trình lao động BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệthống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, được thực hiện ở hầu hết các nước trênthế giới và ngày càng phát triển
Theo công ước 102 ngày 04/6/1952 của tổ chức lao động quốc tế ILO cókhái niệm về BHXH như sau: “Bảo hiểm xã hội là thuật chia sẻ rủi ro và tàichính làm cho BHXH đạt hiệu quả và trở thành một hiện thực ở tất cả cácnước trên thế giới”
Ở Việt Nam, BHXH xuất hiện vào những năm 30 của thế kỷ XX Thuậtngữ BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Vì vậy có rấtnhiều định nghĩa khác nhau về BHXH Cụ thể:
Theo Giáo trình Kinh tế bảo hiểm của Đại học Kinh tế quốc dân: “Bảohiểm xã hội là sự đảm bảo đời sống cho NLĐ và gia đình họ khi bị giảm, bịmất khả năng lao động hoặc mất việc làm, trên cơ sở san sẻ trách nhiệm đónggóp vào quỹ BHXH”
Trong từ điển bách khoa Việt Nam tập 1: “Bảo hiểm xã hội là sự thaythế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thunhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thấtnghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp củacác bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm đảmbảo an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo antoàn xã hội”
Trang 16Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảmthay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảmhoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”
Hiện nay, tại Việt Nam có hai loại hình BHXH: BHXH bắt buộc vàBHXH tự nguyện
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà NSDLĐ và NLĐ phải thamgia.Tại khoản 2 Điều 3 Luật BHXH (2014) thì BHXH bắt buộc được địnhnghĩa: “BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà ngườilao động và người sử dụng lao động phải tham gia”
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà NLĐ tự nguyện tham gia, doNhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thứcđóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiềnđóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất
Ngày nay, BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Vìvậy, có thể có nhiều định nghĩa khác nhau song đều xem xét BHXH trước hết
là một hình thức bảo hiểm mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sựbảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và
an toàn xã hội
1.1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội
Thực chất BHXH là sự đền bù hậu quả của những rủi ro xã hội Sự đền
bù này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tậpchung hình thành do sự đóng góp cuả các bên tham gia nhằm đảm bảo an toàn
xã hội Như vậy bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội dung sau:Thứ nhất: BHXH là nhu cầu khách quan Qua nhiệm vụ và vai trò củaBHXH, ta cũng đã thấy được BHXH quan trọng như thế nào đối với cuộcsống Nó không những là nhu cầu khách quan của NLĐ mà nó còn là nhu cầukhách quan của xã hội
Trang 17Thứ hai: BHXH có tính ngẫu nhiên phát sinh không đồng đều theo thờigian và không gian Các rủi ro là ngẫu nhiên trong cuộc sống theo thời gian
và không gian nên cũng có thể nói việc chi trả các chế độ BHXH cũng là ngẫunhiên (trừ trường hợp tuổi già), vì vậy có thể coi BHXH là ngẫu nhiên
Thứ ba: BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội và có tính chínhtrị, pháp lý
- Về phương diện xã hội: BHXH là sự chia sẻ rủi ro, bảo đảm ASXH
- Về phương diện kinh tế: BHXH là quá trình phân phối lại thu nhậpgiữa những người tham gia bảo hiểm, thông qua việc hình thành quỹ tiền tệchung
- Về phương diện chính trị, pháp lý: Khi được nhà nước điều chỉnh bằngpháp luật, BHXH đã trở thành quyền cơ bản của người lao động, xét trên cảbình diện quốc gia và quốc tế Đồng thời đó cũng là trách nhiệm của NLĐ vàNSDLĐ phải tham gia BHXH Vì vậy, BHXH là một chính sách xã hội quantrọng, là bộ phận cơ bản để đảm bảo ASXH của các quốc gia
Tóm lại, chính sách BHXH gắn liền với một thể chế chính trị nhất định
và phải dựa trên nền tảng kinh tế cụ thể Một đất nước muốn có hệ thốngBHXH hoạt động hiệu quả thì phải có một nền kinh tế đủ mạnh và một nềnchính trị ổn định, tiến bộ Vì vậy, việc tổ chức và vận hành hệ thống BHXHphải dựa trên quan điểm toàn diện, tổng thể
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội
1.1.2.1 Đối với người lao động
Mục đích chủ yếu của BHXH là bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình
họ khi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập Vìvậy, BHXH có vai trò rất lớn đối với NLĐ, đó là điều kiện cho NLĐ đượccộng đồng tương trợ khi ốm đau, tai nạn, thai sản… Đồng thời, BHXH cũng
là cơ hội để mỗi người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn
Trang 18của các thành viên khác Từ đó, các rủi ro trong lao động sản xuất (tai nạn,thất nghiệp…) và trong đời sống NLĐ (ốm đau, tuổi già…) được khống chế,khắc phục hậu quả ở mức độ cần thiết.
Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá nhân, giúp họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cần thiết chi dùng khi già cả, mất sức lao động… góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và cho gia đình Đó không chỉ là nguồn hỗ trợ vật chất mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn đối với mỗi cá nhân khi gặp khó khăn, làm cho họ ổn định về tâm lý, giảm bớt lo lắng khi ốm đau, tai nạn, tuổi già… NLĐ tham gia BHXH được đảm bảo về thu nhập ổn định ở mức
độ cần thiết nên thường có tâm lý yên tâm, tự tin trong cuộc sống Nhờ có BHXH, cuộc sống của những thành viên trong gia đình NLĐ, nhất là trẻ em, những người tàn tật cũng được đảm bảo an toàn
Tham gia BHXH, NLĐ sẽ có cảm giác yên tâm hơn trong cuộc sống laođộng, làm việc hết sức mình để nâng cao năng suất lao động
1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động
BHXH giúp cho các tổ chức SDLĐ, các doanh nghiệp ổn định hoạt độngthông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý Nếu không
có BHXH, khi NLĐ ốm đau, tai nạn không có nguồn thu nhập, không có chiphí thuốc men… đời sống của họ bị ảnh hưởng thì quan hệ lao động, chấtlượng, hiệu quả lao động trong doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo
BHXH góp phần làm cho lực lượng lao động trong mỗi đơn vị ổn định,sản xuất, kinh doanh được hoạt động liên tục, hiệu quả, các bên của quan hệlao động cũng gắn bó với nhau hơn Nếu không có BHXH, NSDLĐ sẽ trả tiềnBHXH cùng tiền lương hàng tháng cho NLĐ để họ tự quản và sử dụng nguồntiền vào các mục đích khác nhau, không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quảnhư mong đợi
Trang 19Mặt khác, BHXH tạo điều kiện để người SDLĐ có trách nhiệm với NLĐtrong suốt cuộc đời NLĐ cho những đóng góp của họ đối với doanh nghiệp, làmcho quan hệ lao động giữ chủ SDLĐ với NLĐ có tính nhân văn sâu sắc hơn.
1.1.2.3 Đối với xã hội
BHXH có tác dụng đối với xã hội là tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng caotính cộng đồng xã hội, củng cố tình đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội Chính điều đó đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của BHXH Mặc dù không nhằm mục đích kinh doanh, lợi nhuận nhưng BHXH làcông cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảmhậu quả rủi ro, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội BHXH còn phản ánhtrình độ phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Nếu kinh tế chậm pháttriển, xã hội lạc hậu, đời sống nhân dân thấp kém thì hệ thống BHXH cũngchậm phát triển ở mức tương ứng Khi kinh tế càng phát triển, đời sống củaNLĐ được nâng cao thì nhu cầu tham gia BHXH của họ càng lớn Thông qua
hệ thống BHXH, trình độ tổ chức, quản lý rủi ro xã hội của Nhà nước cũngngày càng được nâng cao thể hiện bằng việc mở rộng đối tượng tham gia, đadạng về hình thức bảo hiểm, quản lý được nhiều trường hợp rủi ro trên cơ sởphát triển các chế độ BHXH
Như vậy, vai trò của BHXH là rất lớn đối với NLĐ, NSDLĐ và toàn xãhội Đối với Việt Nam hiện nay, với chức năng của mình, BHXH đang là mộtkhâu trong thể thiếu trong việc góp phần vào ổn định và phát triển kinh tế củađất nước
1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1.1 Khái niệm
Quản lý là một chức năng lao động xã hội, bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
Trang 20người, quản lý không chỉ diễn ra ở từng đơn vị cơ sở, trên từng quốc gia màcòn lan rộng trên phạm vi toàn cầu nhằm giải quyết các vấn đề chung nảysinh như: dân số, y tế, môi trường,… Quản lý là một khái niệm mang tínhtrừu tượng cao, vì vậy có nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ này, tuynhiên ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp tổ chức, chỉhuy, điều khiển, hướng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổchức) đối với các quá trình xã hội và hoạt động của con người, để chúng pháttriển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra của tổ chức và đúng với ýchí của Nhà nước quản lý với chi phí thấp nhất”.
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập củacác đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cảicủa xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về mặtlợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước bắt buộc các đối tượng phải đóngBHXH theo mức phí nhất định được quy định bởi Luật
Như vậy, quản lý thu BHXH bắt buộc được hiểu là sự tác động có tổchức, có pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu Sự tác động đó được thựchiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hànhchính, tổ chức, kinh tế… của các cơ quan chức năng nhằm đạt được các mụctiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định.Quản lý thu BHXH bắt buộc là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn củangành BHXH Để hoạt động thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả cao thì phải cóquy trình quản lý thu chặt chẽ, thống nhất, khoa học trong cả hệ thống, từ lập
kế hoạch thu, phân cấp thu, thực hiện thu, mức thu, kết quả thu và quản lýtiền thu BHXH bắt buộc thu được
1.2.1.2 Vai trò của quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH bắt buộc:
Trang 21Hoạt động thu BHXH bắt buộc có tính chất đặc thù khác với các hoạtđộng khác, đó là: Đối tượng thu BHXH bắt buộc rất đa dạng và phức tạp dođối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm ở tất cả các ngành nghề khácvới nhiều độ tuổi khác, mức thu nhập khác thêm nữa họ lại rất khác về địa
lý, vùng miền cho nên nếu không có sự chỉ đạo thống nhất thì hoạt động thuBHXH bắt buộc sẽ không thể đạt kết quả cao
Chính nhờ có yếu tố quản lý đã tạo sự thống nhất ý chí trong hệ thốngBHXH bao gồm các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện thu BHXH bắtbuộc Sự thống nhất trong những người bị quản lý với nhau và trong nhữngngười bị quản lý và người quản lý Chỉ có tạo nên sự thống nhất trong đa dạngthì quản lý mới có kết quả và mới giảm chi phí tiền của và công sức
Quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc thông qua công tác lập kế hoạchcũng đã quy định rõ sự phân công trách nhiệm thu BHXH cho các cấp trong hệthống BHXH, tuy nhiên, để hoạt động thu được thống nhất, rất cần có sự hiệptác trong các bộ phận tài chính, bộ phận tuyên truyền, hệ thống ngân hàng…Như vậy, chính thông qua hoạt động quản lý đã thống nhất được những nội dungquan trọng của hoạt động thu BHXH bắt buộc đó là: thống nhất về đối tượngthu, thống nhất về biểu mẫu, hồ sơ thu, quy trình thu, nộp BHXH…
- Đảm bảo hoạt động thu BHXH bắt buộc ổn định, bền vững, hiệu quả:Tính ổn định, bền vững, hiệu quả của hoạt động thu BHXH bắt buộc lànhững mục tiêu mà bất kỳ một hệ thống BHXH của quốc gia nào cũng mongmuốn đạt được Bởi vì, khi mục tiêu này đạt được cũng có nghĩa là hệ thốngASXH được đảm bảo đây là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế Songnhững mục tiêu này chỉ đạt được khi:
Quản lý sẽ giúp định hướng hoạt động thu BHXH bắt buộc một cáchđúng đắn, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong mỗithời kỳ trên cơ sở đã định mục tiêu chung của hoạt động thu BHXH bắt buộc
Trang 22đó là: thu đúng, thu đủ, thu không để thất thoát, từ đó hướng mọi nỗ lực cánhân, tổ chức vào mục tiêu chung đó.
Quá trình quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc với rất nhiểu yếu tốphức tạp đã được tổ chức, điều hoà, phối hợp nhịp nhàng, hướng dẫn hoạtđộng của các cá nhân trong hệ thống BHXH giúp tăng cường tính ổn địnhtrong hệ thống nhằm đạt mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc có thể tạo động lực cho mọi cánhân trong tổ chức BHXH Do đó, quản lý thu giữ vai trò đảm nhiệm, thôngqua công tác đánh giá sẽ khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức thu BHXH cóthành tích tốt, đạt kết quả cao, đồng thời uốn nắn những sai lệch hoặc nhữngbiểu hiện tieu cực làm thất thoát quỹ BHXH bắt buộc, làm ảnh hưởng đến lợiích của người tham gia
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH bắt buộc:
Thu BHXH bắt buộc là một nội dung của tài chính BHXH, mà thôngthường bất kỳ hoạt động nào liên quan đến tài đều rất dễ mắc phải tình trạnggây thất thoát, vô ý hoặc cố ý làm sai Vì vậy, với nhiệm vụ mà người quản lýphải đảm bảo đó là: kiểm tra, hoạt động thu BHXH bắt buộc đã được đánh giáhoạt động một cách kịp thời và toàn diện Nhờ có hoạt động quản lý sát sao
mà công tác kiểm tra, đánh giá luôn được sát thực tiễn với quá trình thu, hoạtđộng thu sẽ được điều chỉnh kịp thời sau khi có sự đánh giá
Khi quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả cao, sẽ có nhiềuđối tượng được tham gia vào hệ thống BHXH Qua đó, số tiền huy động vàoquỹ BHXH bắt buộc ngày càng cao, được đảm bảo an toàn Ngược lại, khiquản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả thấp cũng có nghĩa là sốhuy động vào quỹ BHXH bắt buộc cũng thấp tương ứng, đây chính là nguyênnhân trực tiếp dẫn đến sự mất cân đối quỹ
- Tăng thu, đảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt buộc:
Trang 23Bản chất của BHXH là hoạt động theo quy luật số đông Số đông ngườitham gia đóng BHXH để chi trả cho số ít người đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
Do vậy, nếu quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc thực hiện không tốt,không khai thác hết nguồn thu, không đủ số phải thu… sẽ dẫn đến ít ngườitham gia đóng BHXH bắt buộc, số thu BHXH bắt buộc ít, không đảm bảo đủtiền chi trả cho các chế độ BHXH, quỹ bị mất cân đối Vì vậy, phải tăng sốngười tham gia đóng BHXH bắt buộc thông qua quản lý hoạt động thu BHXHbắt buộc Khi thu BHXH bắt buộc được quản lý chặt chẽ, đem lại hiệu quả,nguồn thu BHXH bắt buộc sẽ được cải thiện, tăng thu, đảm bảo mối quan hệgiữa các yếu tố cấu thành thu và chi của quỹ BHXH trong một thời kỳ nhấtđịnh bằng nhau hoặc tương đương
1.2.2 Mục đích, nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.2.1 Mục đích
Thứ nhất: Phát triển quỹ BHXH bắt buộc:
Quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ tài chính độc lập, được sử dụng trướchết để chi trả các trợ cấp BHXH và các hoạt động chuyên môn của hệ thốngBHXH Đồng thời là một quỹ tài chính - tiền tệ, nên quỹ BHXH bắt buộc; làmột bộ phận trong hệ thống tài chính quốc gia, hoạt động theo các nguyên tắc
tài chính và chính sách của Nhà nước Vì vậy, quản lý quỹ BHXH bắt buộc là
nhiệm vụ rất quan trọng nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của ngành BHXH
Ở nước ta hiện nay thì quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ 3 nguồn
chủ yếu là đóng góp của người lao động, đóng góp từ chủ sử dụng lao động
và phần hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước Ngoài sự tham gia đóng góp của người
sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước Quỹ BHXH còn được hìnhthành từ các nguồn khác như: tiền xử phạt đối với các đơn vị vi phạm theoNghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH…, các khoản hỗ
Trang 24trợ, viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các khoản lãi tăng trưởng từhoạt động đầu tư tài chính từ phần quỹ BHXH nhàn rỗi…
Trong cơ cấu chi từ quỹ BHXH bắt buộc thì chi trả cho các chế độBHXH bắt buộc là rất lớn, chiếm phần lớn nguồn quỹ BHXH bắt buộc vì đây
là mục tiêu cơ bản nhất của BHXH: bảo đảm ổn định cuộc sống cho người laođộng khi hết tuổi lao động, khi bị ốm đau, thai sản, hay khi không may bị tainạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp, chi mai táng phí khi chết, đảm bảo an sinh
xã hội Trong thực tế việc chi trả cho các chế độ BHXH diễn ra thườngxuyên, liên tục với số lượng chi phí lớn trên phạm vi rộng Một trong nhữngkhoản chi thường xuyên hàng tháng đó là chi lương hưu cho những người laođộng đã nghỉ công tác và chi trả trợ cấp BHXH hàng tháng cho thân nhân củangười lao động, người đang nghỉ hưu khi họ không may qua đời
Nguồn chi thứ hai trong quỹ BHXH bắt buộc đó là chi từ quỹ dự trữ,thực chất đây là số tiền thu BHXH bắt buộc, lãi đầu tư tăng trưởng từ nguồnquỹ BHXH bắt buộc nhàn rỗi tồn tích lâu dài tích luỹ trong qúa trình sử dụngquỹ BHXH Định kỳ hàng tháng, quý, năm cơ quan BHXH trích lại một phầnquỹ BHXH để lập nên quỹ dự phòng, dự trữ BHXH Quỹ này chỉ được sửdụng trong những trường hợp khi nhu cầu chi trả quá lớn dẫn đến thâm hụtquỹ BHXH như trong lúc đồng tiền mất giá và do Hội đồng quản lý BHXHViệt Nam quyết định
Do sự ảnh hưởng và tầm quan trọng của quỹ BHXH bắt buộc, nên mụctiêu đầu tiên của quản lý hoạt động thu BHXH là phải luôn phát triển quỹBHXH bắt buộc, đảm bảo quỹ BHXH bắt buộc luôn cân đối và có dự phòng,
đủ điều kiện để chi trả các chế độ, trợ cấp BHXH cho người lao động và làtiền đề để duy trì hoạt động của ngành BHXH Nếu không thu được BHXHbắt buộc thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ
Trang 25Quỹ BHXH bắt buộc tuy là một thể chế tài chính nhưng hoạt độngkhông phải vì mục tiêu kinh doanh nhằm thu lợi nhuận giống như các thể chếtài chính khác Tuy nhiên, do là quỹ tài chính cho nên, quỹ BHXH bắt buộchoạt động trên nguyên tắc bảo toàn và tăng trưởng giá trị nhằm mục tiêu antoàn về tài chính.
Thứ hai: Chống thất thoát quỹ BHXH bắt buộc:
Bên cạnh mục tiêu phát triển quỹ BHXH bắt buộc, mục tiêu chống thấtthoát quỹ BHXH bắt buộc cũng là một mục tiêu quan trọng tồn tại song songtrong công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc Khi quỹ BHXH bắtbuộc được phát triển một cách ổn định nhưng công tác quản lý hoạt động thuBHXH bắt buộc không đạt hiệu quả cao, để xảy ra tình trạng thất thoát quỹBHXH bắt buộc thì hậu quả để lại hết sức nghiêm trọng, dẫn đến âm quỹBHXH, ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống
Ngoài các hình thức trốn đóng BHXH bắt buộc của chủ sử dụng laođộng với NLĐ thì việc nợ đọng và nộp chậm BHXH bắt buộc của các chủ sửdụng lao động cũng là vấn đề cần quan tâm, nhất là các chủ sử dụng lao động
là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ kinh doanh cá thể
Hiện nay, tuy đã có chế tài xử phạt vi phạm về BHXH bắt buộc nhưngcòn chưa đủ mạnh, qui định về mức nộp phạt còn quá thấp nên chưa có tínhcưỡng chế và không mang lại hiệu quả cao, các quy định về xử phạt, truy tốhình sự cá nhân chủ sử dụng lao động khi phát hiện có hành vi trốn đóngBHXH bắt buộc còn chung chung, chưa rõ ràng, chưa đủ sức để răn đe Mặtkhác, ngành BHXH chưa được trao chức năng thanh tra, vì vậy trong công tácquản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc để đạt hiệu quả cao và chống tìnhtrạng thất thoát quỹ BHXH bắt buộc thì ngành BHXH ngoài các biện phápnghiệp vụ nhằm tăng cường quản lý đối tượng thì cũng luôn phối hợp chặtchẽ với các ban ngành chức năng như: công an, liên đoàn lao động, ngành
Trang 26LĐTB - XH, ngành thuế, ủy ban nhân dân các cấp tăng cường giám sát,điều tra nắm bắt tình hình thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn để tìm rabiện pháp quản lý hiệu quả.
Thứ ba: Đảm bảo an sinh xã hội:
Đảm bảo an sinh xã hội là trách nhiệm của ngành BHXH cũng như làmục tiêu quan trọng nhất của quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc, ngànhBHXH được ra đời và phát triển nhằm thực hiện mục tiêu này, ta đều biết:đảm bảo an sinh xã hội là tiền đề cơ bản để ổn định chính trị và sự phát triển,tồn tại của mỗi quốc gia Mọi quốc gia phát triển luôn gắn liền với sự pháttriển của các chính sách an sinh xã hội
1.2.2.2 Nguyên tắc
Là loại hình BHXH bắt buộc, lại chủ yếu mang mục đích xã hội, BHXHbắt buộc vừa phải thực hiện các nguyên tắc chung của hoạt động bảo hiểm,vừa phải thực hiện các nguyên tắc mang tính xã hội của mình Các nguyên tắc
cơ bản của thu BHXH bắt buộc bao gồm:
Một là: Thu dựa trên các văn bản pháp luật:
Như chúng ta biết, thu BHXH bắt buộc có tầm quan trọng đặc biệt,không những có vai trò to lớn trong việc cân đối quỹ, thu BHXH bắt buộc cònđóng vai trò quyết định đến việc bảo tồn và phát triển của quỹ BHXH và sựphát triển của ngành BHXH
Hoạt động thu BHXH bắt buộc có phạm vi hoạt động và quy mô rộnglớn, liên quan nhiều mặt đến các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước, ảnhhưởng đến lợi ích của số đông người lao động trong cộng đồng xã hội Nếuhiệu quả thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả cao sẽ có nhiều đối tượng đượctham gia vào hệ thống BHXH, số thu huy động vào quỹ BHXH ngày càngcao, từ đó quỹ BHXH được phát triển và đảm bảo an toàn Ngược lại, khi thuBHXH bắt buộc đạt hiệu quả thấp, số huy động vào quỹ BHXH thấp, đây là
Trang 27nguyên nhân trực tiếp gây mất cân đối quỹ BHXH, quỹ BHXH dựa trênnguyên tắc cơ bản là có đóng, có hưởng Vì vậy khi số thu nhỏ hơn số chi sẽlàm mất cân đối quý BHXH từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển củatoàn ngành BHXH.
Do vậy, để hoạt động thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả cao thì nguyêntắc đầu tiên của thu BHXH bắt buộc là phải đảm bảo thực hiện đúng theo cácvăn bản pháp luật quy định từ đối tượng thu, số tiền thu, phương thức thu, lập
kế hoạch thu cho tới công tác tổ chức và kiểm tra giám sát thu BHXH bắtbuộc… Trong quá trình thực hiện thu theo các văn bản pháp luật quy định sẽcòn nhiều vấn đề phát sinh trong văn bản luật, nhiều văn bản còn chưa thực sựchặt chẽ, tạo nhiều lỗ hổng để đối tượng tham gia BHXH, đơn vị SDLĐ lợidụng nhằm trốn đóng hoặc đóng không đúng quy định, đòi hỏi các cán bộ làmcông tác thu vừa phải nghiêm túc thực hiện theo chỉ đạo của văn bản luật quyđịnh vừa phải có sự đóng góp với cấp trên nhằm hoàn thiện các văn bản quyđịnh về thu BHXH
Hai là: Thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo đúng thời gian
quy định:
Muốn thực hiện được nguyên tắc này cần phải nắm chắc được các nguồnthu BHXH bắt buộc Nguồn thu của quỹ BHXH bắt buộc quy định tại LuậtBHXH bao gồm :
+ Nguồn đóng BHXH của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc
+ Nguồn đóng BHXH của chủ sử dụng lao động
+ Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tăng trưởng
+ Nguồn hỗ trợ của nhà nước
+ Các nguồn khác: Viện trợ, biếu tặng
Để nắm chắc được các nguồn thu trên phải tăng cường công tác quản lýchặt chẽ các nguồn thu, đối với các nguồn thu khác nhau phải có phương phápquản lý thích hợp, hiệu quả
Trang 28Các cơ quan, các doanh nghiệp đóng BHXH bắt buộc thì phần đóng gópphải dựa trên quỹ lương, quỹ lương này bao gồm lương cơ bản và các khoảnphụ cấp vào lương, đồng thời quỹ lương này phải chi trả cho tất cả các đốitượng tham gia đóng BHXH bắt buộc.
Thu BHXH bắt buộc phải mang tính trực tiếp, hạn chế tối đa hiện tượngkhoán thu để được hưởng hoa hồng
Về nguyên tắc cơ quan BHXH phải quyết toán số thu từng tháng, phảiđảm bảo tất cả số liệu thu phải khớp đúng với nhau và phải thực sự cân đối:giữa NLĐ, NSDLĐ, loại hình doanh nghiệp, loại hình thu
Lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi BHXH, về nguyên tắc phải được bù đắp vào quỹ
để bảo toàn và tăng trưởng nguồn quỹ, phần trích ra chi cho các mục đíchkhác như chi cho khen thưởng, chi quản lý và những khoản chi khác phải tuânthủ theo đúng những quy định của pháp luật Các khoản tài trợ của các tổchức, các quỹ từ thiện, đặt biệt là các khoản nợ của người tham gia phải đượchạch toán riêng, các khoản nợ khó đòi được phải tính lãi suất chậm nộp
Thu đúng đối tượng, đủ số lượng và đúng thời gian quy định phụ thuộcvào công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc, thực tế có rất nhiều đơn
vị nộp không đủ số lượng theo quy định hàng tháng, tình trạng trốn đóng và
nợ đọng BHXH bắt buộc còn xảy ra nhiều, để quản lý tốt cần có biện phápquản lý thu BHXH bắt buộc khoa học kết hợp với các biện pháp hành chínhcứng rắn
Ba là: Bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH bắt buộc:
Bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các đơn vị được tham giaBHXH bắt buộc là quyền lợi chính đáng và hợp pháp của người lao động đãđược quy định trong văn bản Luật BHXH Trong thực tế, theo quy định doanhnghiệp phải trích đóng cho cơ quan BHXH số tiền trích nộp BHXH bắt buộc
tỷ lệ quy định tại mỗi thời kỳ trên tổng tiền lương hàng tháng ghi trong hợp
Trang 29đồng lao động nhưng nhiều doanh nghiệp đã chủ động không đóng BHXH bắtbuộc cho NLĐ hoặc đóng không đủ, không đúng số tiền BHXH bắt buộc theoquy định Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ, khi mức đóng thấphoặc không đóng thì mức trợ cấp cho NLĐ trong trường hợp phát sinh: ốmđau, tai nạn lao động, thai sản, tử tuất… cũng thấp hoặc không được hưởngtrợ cấp từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ.
Vì vậy, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHXH bắt buộc lànguyên tắc quan trọng của ngành BHXH, nhằm thực hiện được mục tiêu ansinh xã hội của chính phủ giao cho ngành BHXH
Bốn là: Bảo đảm hoạt động thu BHXH bắt buộc ổn định, bền vững,
hiệu quả:
Tính ổn định, bền vững những mục tiêu mà bất kì một hệ thống BHXHnào, của một quốc gia nào cũng mong muốn đạt được Hoạt động thu BHXHbắt buộc đóng vai trò là xương sống của toàn ngành BHXH, vì vậy đảm bảohoạt động thu BHXH bắt buộc luôn được ổn định, bền vững, hiệu quả cũngchính là giúp ngành BHXH phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả Song, đểđạt được những mục tiêu này phải đảm bảo các điều kiện: Hoạt động thuBHXH bắt buộc được định hướng đúng đắn, phù hợp với điều kiện KT - XHcủa mỗi quốc gia trong mỗi thời kì; Hoạt động thu BHXH bắt buộc được điềuhòa, phối hợp nhịp nhàng, từ đó giúp tăng cường ổn định trong hệ thống nhằmđảm bảo đạt được mục tiêu quản lý thu BHXH; Tạo động lực cho mọi cá nhântrong tổ chức Thông qua công tác đánh giá, khen thưởng những cá nhân, tổchức thu BHXH tốt, kịp thời uốn nắn những sai lệch, thiếu sót của cá nhân trong
tổ chức có biểu hiện làm thất thoát số thu hoặc số thu đạt hiệu quả thấp
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.3.1 Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11, đối tượng tham gia BHXH áp dụngvới NLĐ trong thành phần kinh tế được quy định cụ thể tại quyết định số
Trang 301111/QĐ - BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam cóhiệu lực đến 31/12/2015 Từ 01/01/2016, Luật BHXH số 58/2014/QH13 đãthay thế Luật số 71/2006 - QH11 và bổ sung thêm đối tượng bắt buộc phảitham gia được quy định cụ thể tại Quyết định 959/QĐ - BHXH ngày9/9/2015.
BHXH tỉnh, huyện có trách nhiệm: Điều tra, lập danh sách các đơn vị sửdụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn;thông báo, hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia, đóng đủ BHXH,BHYT, BHTN cho NLĐ theo quy định của pháp luật; Định kỳ báo cáoUBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao động địa phương tình hình chấp hànhpháp luật về BHXH, BHYT của các đơn vị trên địa bàn, đề xuất biện phápgiải quyết đối với các đơn vị chậm đóng kéo dài hoặc đơn vị cố tình trốnđóng, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTNtheo quy định của pháp luật Các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật vềđóng BHXH, BHYT, BHTN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóngBHXH, BHYT, BHTN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quyđịnh của pháp luật, cơ quan BHXH lập biên bản, truy thu BHXH, BHYT,BHTN cho người lao động theo quy định
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH bao gồm:
* Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác địnhthời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị vớingười đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của phápluật về lao động;
Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
Trang 31Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức và viên chức;
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác kháctrong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công annhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham giaBHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH
- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam cógiấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018)
* Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao độngtheo HĐLĐ
Quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cần tập trung vào các côngviệc:
- Xác định đúng đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý phải tham giaBHXH bắt buộc Để quản lý dễ dàng, cơ quan BHXH thường xuyên phối hợpvới các cơ quan cấp phép cho doanh nghiệp hoạt động để nắm rõ số lượng
Trang 32đơn vị SDLĐ trên địa bàn
- Trên cơ sở xác định đúng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, kiểm traviệc thực hiện đóng BHXH bắt buộc của các đối tượng có đúng, đủ mức đóngtheo quy định của Luật BHXH không
- Đề xuất phương án xử lý vi phạm của các đối tượng thuộc diện phảitham gia BHXH bắt buộc nhưng không tham gia
1.2.3.2 Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng và mức đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc
* Quản lý tiền lương: Theo quy định, mức đóng BHXH bắt buộc màNSDLĐ và NLĐ phải đóng theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo từng thời kỳ tính trêntổng quỹ tiền lương, tiền công mà NLĐ nhận được
Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc như sau:
- Tiền lương do Nhà nước quy định
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhànước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theongạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâmniên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trênmức lương cơ sở tại thời điểm đóng
- Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định
Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH là tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ.NLĐ có tiền lương, tiền công tháng ghi trên HĐLĐ bằng ngoại tệ thì tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được tính bằng đồng Việt Namtrên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6tháng đầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối năm
Trang 33NLĐ là quản lý doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công tháng đóngBHXH bắt buộc là mức tiền lương do Điều lệ của Công ty quy định.
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lươngtối thiểu vùng tại thời điểm đóng NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động dodoanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ítnhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độchại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc mà cao hơn 20 tháng lương
cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ
sở tại thời điểm đóng
* Quản lý mức đóng BHXH bắt buộc:
Theo Luật BHXH năm 2006, mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng là20% tổng quỹ tiền lương, tiền công của NLĐ (trong đó NLĐ đóng 5%,NSDLĐ đóng 15%)
Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: mức đóng BHXH bắt buộc bằng 22%tổng quỹ tiền lương, tiền công của NLĐ, trong đó NLĐ nộp 6%, NSDLĐđóng 16%
Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: mức đóng BHXH bắt buộc bằng 24%tổng quỹ tiền lương, tiền công của NLĐ; trong đó NLĐ đóng 7%, NSDLĐđóng 17%
Từ 01/4/2014 trở đi, mức đóng BHXH bắt buộc bằng 26% tổng quỹ tiềnlương, tiền công của NLĐ, trong đó NLĐ đóng 8%; NSDLĐ đóng 18%
1.2.3.3 Tổ chức quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
* Phân cấp quản hoạt động thu BHXH bắt buộc:
Để thu BHXH bắt buộc đạt hiệu quả thì phân cấp quản lý hoạt động thuBHXH bắt buộc cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình quản lý,
tổ chức thu BHXH bắt buộc Việc phân cấp thu giúp cho hoạt động của tổ
Trang 34chức thu BHXH bắt buộc được thống nhất, không bị chồng chéo
- BHXH Việt Nam (Ban Thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp, phânloại đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, quản
lý và kiểm tra đối chiếu tình hình thu nộp BHXH, cấp sổ BHXH và thẩm định
số thu BHXH bắt buộc của BHXH các tỉnh theo định kỳ quý, năm
- BHXH cấp tỉnh: Tổ chức, hướng dẫn thu BHXH bắt buộc, định kỳtháng, quý, năm thẩm định số thu BHXH bắt buộc đối với BHXH huyện; Phốihợp với phòng Kế toán Tài chính và giao kế hoạch, quản lý tiền thu BHXHbắt buộc trên địa bàn tỉnh quản lý và chuyển tiền về tài khoản chuyên thu củaBHXH Việt Nam theo quy định
BHXH tỉnh trực tiếp thu các đơn vị SDLĐ đóng trên địa bàn tỉnh gồm:+ Các đơn vị do trung ương quản lý;
+ Các đơn vị do tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý;
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Đơn vị do huyện trực tiếp quản lý;
+ Đơn vị ngoài quốc doanh;
+ Xã, phường, thị trấn;
+ Đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu
Trang 35Căn cứ vào sự phân cấp trên BHXH các cấp sẽ tiến hành xác định nhữngđối tượng nào hiện đang hoạt động trên địa bàn thuộc phạm vi mình quản lý.
Từ đó xác định số lao động ở từng đơn vị SDLĐ để có kế hoạch tổ chức thu
cụ thể
* Kế hoạch thu BHXH bắt buộc hàng năm:
Đối với đơn vị sử dụng lao động: Hàng năm đơn vị sử dụng lao động cótrách nhiệm đối chiếu số lao động, quỹ tiền lương và mức nộp BHXH bắtbuộc thực tế cả tháng với danh sách lao động, quỹ tiền lương trích nộp BHXHtại thời điểm đó với cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàng năm.BHXH tỉnh căn cứ danh sách lao động, quỹ lương trích nộp BHXH bắtbuộc của các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu, thực hiện kiểm tra, đối chiếulập kế hoạch thu BHXH bắt buộc, đồng thời tổng hợp với kế hoạch thuBHXH bắt buộc của BHXH các huyện, sau đó lập thành 02 bản, 01 bản lưutại tỉnh, 01 bản gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31/10 hàng năm
BHXH Việt Nam căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm của BHXHtỉnh; căn cứ vào điều chỉnh lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, điềuchỉnh lương tối thiểu chung đối với hành chính sự nghiệp và tình hình pháttriển kinh tế xã hội của địa phương, căn cứ kế hoạch thu BHXH bắt buộc doBHXH tỉnh lập, giao số kiểm tra về thu BHXH bắt buộc cho BHXH tỉnhtrước ngày 15/11 hàng năm
Bảo hiểm xã hội tỉnh, căn cứ dự toán thu BHXH bắt buộc của BHXHViệt Nam giao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH bắt buộc cho các đơn vịtrực thuộc BHXH tỉnh và BHXH huyện trước ngày 15/01
* Quản lý tiền thu và tiền nợ đóng BHXH bắt buộc:
Đơn vị tham gia BHXH bắt buộc nợ đến 03 tháng tiền đóng đối với đơn
vị đóng hằng tháng, 6 tháng đối với đơn vị đóng hằng quý, 9 tháng đối vớiđơn vị đóng 6 tháng một lần thì cán bộ chuyên quản thu liên hệ và trực tiếp
Trang 36đến đơn vị để đôn đốc, đối chiếu thu nộp và lập biên bản đối chiếu thu nộp(mẫu C05 - TS) Sau đó tiếp tục gửi văn bản đôn đốc đơn vị, 15 ngày gửi vănbản đôn đốc một lần; đồng thời, gửi cho tổ thu nợ của BHXH tỉnh, BHXHhuyện phối hợp thực hiện cho đến khi thu nợ xong.
Trường hợp phát hiện đơn vị không còn tồn tại, không còn hoạt động sảnxuất - kinh doanh nhưng không thực hiện các thủ tục báo giảm, giải quyết chế
độ BHXH cho NLĐ thì Phòng hoặc bộ phận Thu báo cáo Giám đốc BHXH
để báo cáo UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cùng cấp kiểm tra,lập biên bản xác định thời điểm đơn vị ngừng tham gia BHXH do không còntồn tại, không tiếp tục hoạt động sản xuất - kinh doanh; căn cứ biên bản kiểmtra, cơ quan BHXH chốt số tiền nợ BHXH bắt buộc đến thời điểm đơn vịngừng hoạt động và dừng tính lãi chậm đóng, dừng tính số phải thu phát sinh.Nếu sau khi cơ quan BHXH đã báo cáo nhưng UBND, cơ quan quản lýnhà nước về lao động không phối hợp kiểm tra thì cơ quan BHXH thành lậpđoàn và thực hiện kiểm tra, lập biên bản có chứng kiến của đại diện chínhquyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở
Khởi kiện các đơn vị nợ đọng kéo dài: Đối với đơn vị nợ BHXH bắtbuộc, cơ quan BHXH đã thực hiện đối chiếu, lập biên bản đối chiếu thu nộptheo quy định, gửi văn bản đôn đốc thu nộp đến 03 lần nhưng đơn vị vẫnkhông đóng thì cơ quan BHXH thực hiện như sau: Tiếp tục đối chiếu thu nộp
và lập Biên bản đối chiếu thu nộp (mẫu C05 - TS); Gửi văn bản thông báotình hình đóng BHXH bắt buộc của đơn vị cho đơn vị cấp trên hoặc cơ quanquản lý đơn vị để có biện pháp đôn đốc đơn vị trả nợ và đóng BHXH bắtbuộc Sau đó, nếu đơn vị vẫn không đóng thì gửi văn bản báo cáo UBNDcùng cấp và cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra lao động trên địa bàn kiểmtra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Trường hợp đã quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
Trang 37BHXH theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (một năm kể
từ ngày đơn vị nợ tiền BHXH bắt buộc) mà các cơ quan có thẩm quyền chưa
xử lý thì cơ quan BHXH lập hồ sơ khởi kiện đơn vị ra tòa án Giám đốcBHXH tỉnh giao cho trưởng phòng thu, Giám đốc BHXH huyện chịu tráchnhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan để lập hồ sơ khởi kiện
* Thông tin báo cáo và quản lý hồ sơ tài liệu:
Để quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc khoa học và thống nhất thìcác thông tin báo cáo và quản lý hồ sơ tài liệu trong quản lý thu là rất cầnthiết, đảm bảo mọi thông tin luôn được cập nhật thường xuyên, đảm bảochính xác, khai thác thuận tiện Do vậy, các đơn vị phải sử dụng hệ thống biểumẫu đã được BHXH Việt Nam quy định, cán bộ làm công tác chuyên mônphải nắm chắc được từng biểu mẫu cũng như trường hợp sử dụng các loạimẫu giấy tờ đó, kiểm tra những thông tin mà đối tượng tham gia khai báo đãchính xác hay chưa để có điều chỉnh cho phù hợp
Theo quy định BHXH tỉnh, huyện mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT,BHTN bắt buộc, thực hiện ghi sổ theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu Định kỳthực hiện chế độ báo cáo tình hình thu BHXH bắt buộc như sau: báo cáotháng trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quý trước ngày cuối tháng đầu quýsau; báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau
- BHXH tỉnh, huyện cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham giaBHXH bắt buộc, BHYT, BHTN để kịp thời phục vụ cho công tác nghiệp vụ
và quản lý
- BHXH tỉnh xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc
áp dụng trong địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam Mã số thamgia BHXH tỉnh cấp cho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH được sử dụngthống nhất trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ
- BHXH các cấp tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu thuBHXH đảm bảo khoa học để thuận tiện khai thác, sử dụng Thực hiện ứng dụng
Trang 38CNTT để quản lý người tham gia BHXH, cấp sổ BHXH cho người tham gia.
1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đây là nội dung cuối cùng của hoạt động thu BHXH bắt buộc Theo quyđịnh việc kiểm tra, giám sát thu BHXH bắt buộc được tiến hành theo tháng,quý Công việc kiểm tra được thực hiện theo 2 hình thức sau:
Một là kiểm tra theo định kỳ: BHXH tỉnh thành lập đoàn kiểm tra và lên
kế hoạch để đi kiểm tra các đơn vị sử dụng lao động, BHXH các huyện theotháng, quý Khi kiểm tra thì BHXH tỉnh sẽ phối kết hợp với BHXH huyện nơiđến kiểm tra để đạt hiệu quả tốt nhất
Hai là kiểm tra đột xuất: Việc kiểm tra này được thực hiện khi có đơn tố
cáo, khiếu nại của cá nhân hay tập thể về hành vi giả mạo, khai man để trụclợi hưởng các chế độ BHXH hoặc do phát hiện có sự sai lệch, làm giả hồ sơ.BHXH tỉnh thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành công tác thanh tra, kiểm tratheo luật định
Mục đích việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của quản lý thu BHXHbắt buộc nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sai phạm, tăng nguồn thuBHXH bắt buộc, giáo dục ý thức tham gia và tuân thủ Luật BHXH của cácđối tượng, nhất là chủ sử dụng lao động
Trong quá trình quản lý thu BHXH bắt buộc nhờ có công tác thanhtra, kiểm tra mà phát hiện ra một số hiện tượng, hành vi vi phạm LuậtBHXH như:
+ Trốn đóng bảo hiểm xã hội
+ Đóng không đúng thời gian quy định
+ Đóng không đúng mức quy định
+ Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
+ Cố tình gây khó khăn hoặc cản trở việc hưởng các chế độ bảo hiểm xãhội của người lao động
Trang 39+ Không cấp sổ bảo hiểm xã hội.
+ Sử dụng tiền đóng vào quỹ BHXH trái quy định của pháp luật
+ Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu tiền đóng vàquỹ BHXH bắt buộc
Hướng xử lý các sai phạm trong quản lý thu BHXH bắt buộc cần tậptrung vào việc nâng cao nhận thức của cả đối tượng tham gia đóng BHXH bắtbuộc và cán bộ làm công tác BHXH bắt buộc làm sao để các đối tượng nhậnthức đúng, thực hiện đúng nhiệm vụ Trong một số trường hợp vi phạm cầnthực hiện các biện pháp đủ mạnh như khởi kiện các đơn vị nợ ra toà án kinh
tế, thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng để răn đe khi chủ sửdụng lao động vi phạm luật BHXH hay những sai phạm của cán bộ làm côngtác thu BHXH bắt buộc làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn, phát triển quỹ, gâykhó khăn cho NSDLĐ và NLĐ khi tham gia BHXH bắt buộc
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.3.1 Sự ảnh hưởng của các chính sách pháp luật của Nhà nước
- Về chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung và công tác thuBHXH bắt buộc nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chính sách tiềnlương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bởi
vì cơ sở để tính toán mức đóng và mức hưởng BHXH của chúng ta hiện nay
là phụ thuộc vào mức lương tối thiểu do nhà nước quy định, như vậy khi nhànước điều chỉnh nâng mức lương tối thiểu lên thì mức đóng BHXH bắt buộc cũngphải tăng lên
Theo kết quả một điều tra mới đây của Bộ LĐTB - XH: DNNN có tốc độtăng tiền lương quá nhanh so với tốc độ tăng năng suất lao động, cònDNNQD tiền lương tăng chưa tương xứng với tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ
Trang 40tăng năng suất lao động Hiện nay, mức thu nhập thực tế mà các doanh nghiệptrả cho NLĐ đã cao hơn nhiều so với lương tối thiểu Nhưng hầu hết cácdoanh nghiệp đều nộp BHXH bắt buộc theo mức lương tối thiểu chứ khôngnộp theo mức thu nhập thực tế của người lao động Việc các doanh nghiệpkhông lấy mức thu nhập thực tế của NLĐ làm cơ sở tính phần trăm nộpBHXH bắt buộc đã không chỉ làm thiệt thòi về quyền lợi cho NLĐ mà còngây thất thu quỹ BHXH
- Về quy định về xử phạt vi phạm Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hiện nay các quy định về xử phạt vi phạm Luật BHXH vẫn còn chưa đủmạnh và mang tính răn đe cần thiết để hạn chế và chấm dứt các hành vi viphạm pháp luật về BHXH Các hành vi vi phạm đa phần là xử lí vi phạm hànhchính, mà các mức xử phạt vi phạm này còn thấp, chưa đủ để khiến các doanhnghiệp, đơn vị không dám vi phạm, hiện nay mức nộp phạt chậm đóng đốivới đơn vị nợ tiền BHXH bắt buộc thấp khiến cho người chủ SDLĐ đôi lúc cốtình vi phạm, không đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ, đóng không kịp thời,chủ động chiếm dụng tiền đóng BHXH bắt buộc của NLĐ để đầu tư kinhdoanh sinh lời, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ cũng như gây thấtthoát và thiệt hại nặng nề cho quỹ BHXH Để hạn chế những điều này, đòi hỏi
có các quy định sửa đổi kịp thời về mức phạt chậm đóng, cũng như các quyđịnh về việc truy cứu trách nhiệm hình sự các đối tượng cố tình vi phạm,những điều này sẽ góp phần chấm dứt tình trạng vi phạm luật BHXH, giúpcông tác thu được diễn ra thuận lợi, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ
1.3.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Điều kiện phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thuBHXH bắt buộc nói riêng và chính sách an sinh xã hội của toàn ngành BHXHnói chung Khi kinh tế xã hội kém phát triển thì các doanh nghiệp đang hoạtđộng cũng sẽ không đủ điều kiện để đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ, nguồn