1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại trung tâm thông tin tín dụng quốc gia việt nam – n ân hnàn nhà nước việt nam

142 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc cóđược những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảmbảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.Thông ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-VƯƠNG THỊ TUYỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

VƯƠNG THỊ TUYỀN

-HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ THANH TÂM

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “ Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của

giáo viên hướng dẫn Các số liệu đưa ra trong Luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Vương Thị Tuyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tron g quá trìn h n g h iên cứu th ực tế, với sự vận dụn g sán g tạo n h ữn g kiến th ức

đã h ọc tại trườn g đại h ọc Th ươn g M ại vào th ực tế và sự g iúp đỡ tận tìn h của cácthầy cô, bạn bè đã g iúp tôi h oàn th àn h luận văn th ạc sỹ với tên đề tài

Tôi xin được g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thanh Tâm , là n g ười

trực tiếp h ướn g dẫn tôi tron g suốt qua trìn h th ực h iện đề tài, đồn g th ời cảm ơn các

th ầy cô tron g kh oa Sau đại h ọc trườn g đại h ọc Th ươn g M ại đã tạo điều kiện để tôi

h oàn th àn h bài luận văn của m ìn h

Xin ch ân th àn h cảm ơn ban lãn h đạo và các an h ch ị cán bộ của Trung tâmThông tin tín dụng Quốc gia- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã g iúp đỡ tôi tron gquá trìn h n g h iên cứu, điều tra

M ặc dù đã h ết sức cố g ắn g , n ỗ lực n g h iên cứu, n h ưn g do h ạn ch ế về th ời g ian ,kin h n g h iệp, kiến th ức th ực tế n ên bài luận văn còn sơ sài và th iếu sót Tôi rất m on g

n h ận được sự ch ia sẻ, đón g g óp ý kiến của quý th ầy cô

Tôi xin ch ân th àn h cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BÁNRG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài 5

6.Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỘC LẬP 6

1.1 Giới thiệu về cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập 6

1.1.1 Khái niệm cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập 6

1.1.2 Phân loại cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập 6

1.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập 14

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 14

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 15

1.2.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 16

1.2.4 Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 20

1.2.5 Các chỉ tiêu sử dụng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập 32

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 32

1.3.2 Các nhân tố khách quan 32

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA- NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (CIC) 43

2.1 Khái quát về CIC 43

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của CIC 43

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của CIC 44

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 45

2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ của CIC 46

2.1.5.Vai trò của CIC đối với sự phát triển an toàn, hiệu quả bền vững và hội nhập quốc tế 49 2.2 Phân tích thực trạng công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 51

2.2.1 Nguồn thu thập thông tin 51

2.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 51

2.2.3 Quy trình xếp hạng 52

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 53

2.2.5 Phân loại ngành kinh tế và quy mô doanh nghiệp 54

2.2.6 Các chỉ tiêu sử dụng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 55

2.2.7 Tổng hợp điểm và đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 59

2.2.8 Kết quả cung cấp báo cáo xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 62

2.3 Đánh giá công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung Tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 70

2.3.1 Kết quả đạt được 70

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA- NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 81

Trang 7

3.1 Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín

dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 81

3.1.1 Định hướng phát triển của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 81

3.1.2 Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2020 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84

3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp liên quan tới nội dung, phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 84

3.2.2 Nhóm các giải pháp hỗ trợ 95

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 99

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 99

3.3.2 Kiến nghị đối với Tổ chức tín dụng, NHTM 100

3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ 100

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Viết tắt Viết đầy đủ

1 Basel Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng

2 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 CIC Trung tâm thông tin tín dụng

5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

6 E&Y Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

7 HSKH Hồ sơ khách hàng

8 Moody’s Moody’s Investors Service

9 NHNN Ngân hàng Nhà nước

10 NHTM Ngân hàng thương mại

11 NHTW Ngân hàng Trung ương

12 S&P Standard & Poor's

Trang 9

DANH MỤC BÁNRG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Thị trường phục vụ của TTTTTD 7

Hình 2.1 Nguồn cung cấp thông tin của các văn phòng thông tin tín dụng (credit bureaus) 8

Hình 1.3 Nguồn cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký tín dụng 11

Hình 1.4 Thông tin cá nhân được cơ quan đăng ký tín dụng thu thập 11

Hình 1.5 Thông tin doanh nghiệp được cơ quan đăng ký tín dụng thu thập 12

Sơ đồ 1.1 - Các bước tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 22

Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy của CIC 46

Biểu đồ 2.1 - Số lượng báo cáo tín dụng qua các năm 48

Biểu đồ 2.2 - Số lượng hồ sơ khách hàng qua các năm 49

Bảng 2.1: Các bước XHTD doanh nghiệp tại CIC 52

Bảng 2.2: Bảng tính các chỉ tiêu tài chính 56

Bảng 2.3 Chỉ tiêu xét điều chỉnh điểm tài chính 57

Bảng 2.4 Bảng các chỉ tiêu phi tài chính 57

Bảng 2.5 Bảng các chỉ tiêu thông tin khác 58

Bảng 2.6 Chỉ tiêu vay nợ và trả lãi 58

Bảng 2.8 Bảng tính điểm các chỉ tiêu phi tài chính 61

Bảng 2.9 Kết quả xếp hạng tương ứng với khoảng điểm 62

Bảng 2.10 Kết quả cung cấp báo cáo XHTD doanh nghiệp 63

Bảng 3.1: Bổ sung một số chỉ tiêu tài chính sử dụng để chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 90

Bảng 3.2: Bổ sung một số chỉ tiêu phi tài chính sử dụng để chấm điểm xếp hạng tín dụng 93

Bảng 3.3: Bảng điều chỉnh kết quả xếp hạng tín dụng theo nhóm nợ 94

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài.

Ngày nay toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu, đãtạo ra mối quan hệ giữa các quốc gia, các nền kinh tế và các dân tộc trên thế giới

Là một nước đang phát triển, Việt Nam nỗ lực cải cách kinh tế nhằm tạo cho mìnhmột chỗ đứng trên trường quốc tế vốn đã bị chi phối bởi nhiều quốc gia và tập đoànkinh tế lớn Sự đổi mới nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước làm cho lĩnh vựctiền tệ, tín dụng và ngân hàng trở thành một trong những lĩnh vực năng động vànhạy cảm nhất của nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranhquyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệthại Trong thực tế hoạt động tín dụng của các TCTD Việt Nam trong thời gian quacho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro,một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về kháchhàng vay, đặc biệt là thông tin về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Do đó, việc cóđược những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảmbảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.Thông tin về xếp hạng tín dụng (XHTD) doanh nghiệp có vai trò quan trọng,giúp cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong công tác hoạch định, thực thi chínhsách tiền tệ, giúp cho các TCTD lựa chọn những khách hàng tốt, có khả năng trả nợ.Mặt khác, thông qua việc xếp hạng các khách hàng của mình, các TCTD đưa ranhững chính sách tín dụng hợp lý như tăng dự phòng rủi ro hoặc tăng cường giámsát đối với những khoản vay có vấn đề Đồng thời, kết quả XHTD doanh nghiệpgiúp cho các doanh nghiệp nắm rõ được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa bạn hàng, của doanh nghiệp mình, hoạch định phương án sản xuất kinh doanh

và đầu tư phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Vì thế, trên thế giới có nhiều cơquan, tổ chức chuyên cung cấp thông tin về XHTD doanh nghiệp để phục vụ choTCTD và các chủ thể khác trong nền kinh tế

Trang 11

Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam là tổ chức công đầu tiên tạiViệt Nam nghiên cứu và thực hiện nghiệp vụ xếp hạng tín dụng các doanh nghiệpđược thành lập và hoạt động tại Việt Nam Tuy nhiên, trải qua hơn 10 năm thựchiện và tích lũy kinh nghiệm, nghiệp vụ xếp hạng tín dụng đã có nhiều thay đổinhưng còn nhiều hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh doanhcủa các TCTD và của các chủ thể khác trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài :”Hoàn thiện công tác xếphạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam –Ngân hnàng Nhà nước Việt Nam“ làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đến đề tài luận văn

Trên thế giới, tác giả nghiên cứu các phương phápXHTD của công ty KPMG,cách xếp hạng của Moody's và Standar & Poor…

Tại Việt Nam, tác giả nghiên cứu các phương pháp XHTD tại 4 NHTM Nhànước là ngân hàng NNo&PTNT, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, ngân hàngTMCP Ngoại thương và ngân hàng TMCP Công thương

Ngoài ra, tác giả có nghiên cứu và tham khảo một số bài viết và luận văn củamột số đồng nghiệp liên quan đến XHTD doanh nghiệp như :

- Sách “Tổng quan phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp”, Nguyễn

Trọng Hòa (2013), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến cácphương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, các đề xuất đối với doanh nghiệp

để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng…

- “Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp chuyên sâu; cảnh báo và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.” của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (2013).Bộ

tài liệu đã đề cập đến sự cần thiết của hoạt động xếp hạng tín dụng, các phươngpháp xếp hạng tín dụng trên thế giới và bài học kinh nghiệp cho các doanh nghiệpViệt Nam Đây là tài liệu quan trọng giúp tác giả học hỏi và liên hệ vào phần lý luậncủa đề tài luận văn

- Trung tâm Thông tin tín dụng: Bài viết” Đề án xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC ”(2012) và bài viết “Ban hành danh mục ngành kinh tế áp dụng cho

Trang 12

hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Thông tin tín dụng” (2012) của Trung tâm

Thông tin tín dụng đã đề cập đến các ngành kinh tế áp dụng cho hoạt động nghiệp

vụ tại Trung tâm Thông tin Tín dụng và nội dung công tác xếp hạng tín dụng doanhnghiệp tại CIC Bài viết cũng đề cập đến các thành công và hạn chế của công tácxếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia- Ngânhàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2008-2011

- Thời báo Ngân hàng (2014), Tín hiệu tích cực từ xếp hạng tín dụng, ngày

18/09/2014 Bài báo đã chỉ ra những thành công trong công tác xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp của CIC trong giai đoạn 2010-2014, đặc biệt là thí điểm thành công

đề án phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và chính thức triển khai đề ánphân tích, XHTD doanh nghiệp vào ngày 28/04/2004 theo Quyết định số 473/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam và những bước chuyển mình trongcông tác XHTD doanh nghiệp giai đoạn này

- Thái Thành Trung (2014) “Hoàn thiện công tác xếp hạng đối với Tập đoàn Tổng công ty tại Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”,

luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Luận văn đã đưa ra cơ sở lý thuyếtchung về công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, nội dung cơ bản cũng như cácchỉ tiêu sử dụng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chưa phântích kĩ cách phân loại xếp hạng tín dụng doanh nghiệp cũng như các nhân tố ảnhhưởng tới công tác xếp hạng tín dụng của cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra những vấn đề về cơ sở lý luận và nội dung tập trung vào việc phân tíchthực trạng XHTD doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác XHTD doanh nghiệp tạiTrung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước ViệtNam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xếp hạng tín dụng của khách hàngcủa các tổ chức tín dụng nói chung

Trang 13

+ Phân tích thực trạng XHTD tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia.+ Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác XHTD tại Trung tâm Thông tinTín dụng Quốc gia.

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với cơ quan xếp hạng tín dụngđộc lập của Nhà nước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Giai đoạn 2014-2016

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác XHTD đối với mọi loại hìnhdoanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia- Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Nguồn số liệu

Dữ liệu của đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm của Quốc hội, Chính phủ, các

Bộ, ngành liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; Các tài liệu sẵn

có tại Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia: Tài liệu giới thiệu về Trung tâm, quychế tài chính, mục tiêu, chiến lược hoạt động của Công ty; Các báo cáo tài chính vàbáo cáo quản trị của Trung tâm trong vòng 4 năm: 2013 - 2016; Sổ sách, báo cáocác hoạt động liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng,

5.2 Phương pháp phân tích

Các dữ liệu thu thập được sẽ được phân loại, sàng lọc, sắp xếp phân tích, tổnghợp qua công cụ hỗ trợ bằng phần mềm: Microsoft office Word, Microsoft officeExcel để đưa ra các đánh giá tổng hợp và các ý kiến đề xuất về công tác xếp hạngtín dụng doanh nghiệp Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp và phântích tài liệu, số liệu sử dụng cho nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tácxếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia- Ngânhàng Nhà nước Việt Nam

Trang 14

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài.

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Phân tích rõ thực trạng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâmThông tin Tín dụng Quốc gia, từ đó tìm ra nguyên nhân để đề xuất các giải pháphoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC, đặc biệt khi dự kiếntrong năm 2016, CIC sẽ hoàn thành hệ thống thông tin và hiện đại hoá ngân hàng(FSMIMS) do World Bank tài trợ Việc nghiên cứu có kết quả sẽ giúp CIC hoànthiện hơn quy trình tín dụng, trong đó có các vấn đề liên quan đến XHTD kháchhàng nhằm hiện đại hoá cũng như phù hợp với thông lệ quốc tế

7.Kết cấu luận văn.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, các bảng biểu tài liệu tham khảo,nội dung chính của luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệpcủa cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

Chương 2: Thực trạng công tácv xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trungtâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(CIC)Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trungtâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC

XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN XẾP HẠNG

TÍN DỤNG ĐỘC LẬP

1.1 Giới thiệu về cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

1.1.1 Khái niệm cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

Cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập là tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng(Credit Reporting Service Provider), điều hành quá trình trao đổi thông tin tín dụng quamạng Quá trình trao đổi thông tin tín dụng qua mạng là một cơ chế cho phép thu thập,

xử lý và cung cấp thông tin tín dụng cho người sử dụng dữ liệu, cũng như cung cấp cácgiá trị gia tăng dựa trên cơ sở dữ liệu này Cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập thu thập

dữ liệu từ các chủ nợ và các nguồn công khai có sẵn về lịch sử tín dụng của người vay;

xử lý, lưu trữ và cung cấp theo một định dạng nhất định cho người sử dụg Cơ quanxếp hạng tín dụng độc lập có trách nhiệm chính trong đảm bảo an toàn và hiệu quả của

hệ thống thông tin tín dụng; đồng thời chịu trách nhiệm về tính bền vững của hoạtđộng, báo cáo cho các cổ đông (nếu có), tuân thủ các yêu cầu quản lý, cơ chế quản trị,vấn đề nhân sự, và xử lý khiếu nại của người tiêu dùng

1.1.2 Phân loại cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

Có nhiều cách phân loại cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập, đề tài chọn cáchphân loại theo IFC, trong đó, TTTTTD có thể được tạm chia thành ba nhóm tương

đối đồng nhất, nhưng không phải là loại trừ nhau: văn phòng thông tin tín dụng (credit bureaus), cơ quan đăng ký tín dụng (credit registries) và công ty thông tin tín dụng thương mại (commercial credit reporting companies) Nội dung cơ sở dữ liệu,

khách hàng, các sản phẩm và dịch vụ liên quan do 3 nhóm nhà cung cấp dịch vụthông tin tín dụng có sự khác biệt giữa các quốc gia Hình 1.1 cho thấy các thịtrường khác nhau được phục vụ bởi các TTTTTD và mức độ chồng lấn giữachúng.Có sự khác biệt rõ rệt giữa ba loại hình TTTTTD về những điểm mạnh vàđiểm yếu, các mô hình hoạt động, và thị trường mà họ phục vụ.Tất cả ba loại hìnhTTTTTD có thể cùng tồn tại trong một thị trường nhất định dựa trên cơ sở quy môthị trường, khẩu vị thị trường, mức độ phát triển tài chính, và văn hóa tín dụng

Trang 16

Hình 1.1 : Thị trường phục vụ của TTTTTD

(Nguồn: IFC 2012)

1.1.2.1 Văn phòng thông tin tín dụng (credit bureaus)

Văn phòng thông tin tín dụng, thường do khu vực tư nhân sở hữu và vận hành,cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng vay cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ vàsiêu nhỏ cho các nhà cung cấp tín dụng đa dạng Họ thu thập thông tin theo mộtđịnh dạng tiêu chuẩn từ nhiều nhà cung cấp tín dụng, bao gồm các ngân hàng, cáccông ty thẻ tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng khác Họ cũng thu thập vàcung cấp nhiều thông tin công khai có sẵn như bản án, thông báo phá sản, và thôngtin danh bạ điện thoại, và/hoặc tạo điều kiện truy cập vào cơ sở dữ liệu của bên thứ

ba như các trung tâm đăng ký thế chấp Thông tin cũng được thu thập từ người chia

sẻ dữ liệu không truyền thống như cho vay bán lẻ và dữ liệu thanh toán từ các nhàcung cấp dịch vụ khí đốt, nước, điện, cáp, điện thoại, internet, và các dịch vụ khác,điều này cho phép văn phòng thông tin tín dụng xây dựng các báo cáo tín dụng tốthơn và toàn diện hơn Theo số liệu điều tra của Doing Bussiness, hơn 40% văn

Trang 17

phòng thông tin tín dụng có thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ công, và hơn50% có thông tin từ các tổ chức tài chính vi mô trong cơ sở dữ liệu của họ (xemhình 1.2) Việc mở rộng các nguồn dữ liệu là có lợi cho những người vay cá nhânkhông tiếp cận được ngân hàng và các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, bởi vì nó chophép các văn phòng thông tin tín dụng xây dựng bộ dữ liệu về lịch sử tín dụng màkhông nhất thiết đã tiếp cận tín dụng chính thức, do đó, khắc phục cái bẫy không đủđiều kiện để cấp tín dụng do không có dữ liệu về lịch sử tín dụng trước đây.

Hình 2.1 Nguồn cung cấp thông tin của các văn phòng thông tin tín dụng

(credit bureaus)

(Nguồn: IFC calculation based on Doing Business Indicators 2012)

Một khi dữ liệu được thu thập, nó được kiểm tra để xây dựng báo cáo tín dụng

về mỗi người vay, sau đó, được bán cho người cho vay Báo cáo tín dụng là một hồ

sơ toàn diện về bên vay hoặc thông tin cá nhân của khách hang vay tiềm năng vàcác thông tin về tài khoản tín dụng của khách hang vay Phần thông tin cá nhânthường bao gồm tên của người vay, tên trước đây, số nhận dạng (chẳng hạn như an

Trang 18

sinh xã hội, số chứng minh thư hay số nhận dạng quốc gia khác), ngày tháng nămsinh, địa chỉ, thông tin tuyển dụng, cảnh báo (như trộm cắp ID hoặc tình trạng đóngbăng thẻ an sinh xã hội), và ngày cập nhật thông tin Phần tóm tắt tín dụng (creditsummary section) thường có chứa thông tin về tài khoản tín dụng của tất cả cáckhách hàng vay (cả mở và đóng), đánh giá liệu các tài khoản đó ở vị thế tốt (Số tiềnvay nợ trong quá khứ và lịch sử hành vi trả nợ), và những thông tin điều tra vềngười vay trong thời gian qua Báo cáo cũng bao gồm lịch sử trả nợ, ghi nhận thanhtoán trong khoảng thời gian 12 đến 24 tháng.

Báo cáo thường được cung cấp cho người cho vay dưới dạng điện tử và nhữngchủ nợ lớn nhất hiện nay có các báo cáo tín dụng tích hợp trực tiếp vào hệ thống xử

lý cho vay của họ và phần mềm gốc Để được cung cấp các báo cáo tín dụng, nhữngngười cho vay sẽ thanh toán cho văn phòng thông tin tín dụng dưới hình thức mộtkhoản lệ phí đăng ký, lệ phí cho mỗi truy vấn có giảm giá tùy theo số lượng, hoặckết hợp cả hai

Trước đây, văn phòng thông tin tín dụng chỉ được thu thập thông tin cá nhân.Trong những năm gần đây, với việc mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và nhữngtiến bộ trong công nghệ thông tin, nhiều văn phòng thông tin tín dụng có thể đốichiếu và bán các báo cáo về các doanh nghiệp nhỏ Việc thu thập thông tin của cả cánhân và doanh nghiệp tại văn phòng thông tin tín dụng cho phép đánh giá tổng hợptình hình kinh doanh của một doanh nghiệp và chủ sở hữu của nó Lịch sử tín dụngcủa một chủ doanh nghiệp nhỏ là một dự báo quan trọng về rủi ro tín dụng của cácdoanh nghiệp nhỏ, bởi vì chủ các doanh nghiệp nhỏ thường kết hợp tài chính cánhân và doanh nghiệp

Trong khi văn phòng thông tin tín dụng có quyền truy cập vào một loạt các dữliệu và cung cấp một loạt các dịch vụ để hỗ trợ người cho vay trong quá trình xétduyệt cho vay, mô hình kinh doanh thường dựa trên sự chia sẻ thông tin một cách tựnguyện của các các nhà cung cấp dữ liệu (thường liên quan đến một thỏa thuận có

đi có lại) Trong giai đoạn hình thành môi trường thông tin tín dụng, có thể có tâm

lý phản đối quan điểm chia sẻ thông tin từ một số nhà cung cấp dữ liệu tiềm năng,

Trang 19

phổ biến nhất là các tổ chức lớn hơn không muốn chia sẻ dữ liệu khách hàng vì longại mất thị phần của họ Trong những trường hợp này, thẩm quyền của ngân hàngtrung ương với tư cách là người giám sát hệ thống thông tin tín dụng hoặc cơ quangiám sát những người cho vay, thông qua khả năng của mình để thuyết phục thamgia trong môi trường chia sẻ dữ liệu, có thể có tác dụng xúc tác sâu sắc trong việchình thành những thực tiễn tốt.

1.1.2.2 Cơ quan đăng ký tín dụng (credit registries)

Về mặt lịch sử,cơ quan đăng ký tín dụng có mục đích khác với văn phòngthông tin tín dụng Hầu hết các cơ quan đăng ký tín dụng thuộc sở hữu và điều hànhbởi khu vực công như ngân hàng trung ương hoặc cơ quan giám sát tài chính – tiền

tệ khác, bởi vì các cơ quan này chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát an toàn và giámsát rủi ro trong một nền kinh tế Phần lớn các cơ quan đăng ký tín dụng khởi đầunhư một cơ sở dữ liệu nội bộ của ngân hàng trung ương và trong nhiều trường hợp,

đã và vẫn đang được sử dụng như một cơ chế giám sát để nhận dạng rủi ro hệ thốngtrong danh mục cho vay của các định chế tài chính Do vậy, các cơ sở dữ liệu nàytập trung chủ yếu vào các khoản tín dụng lớn, thông thường là các khoản vay vượtquá 5.000USD Ban đầu, thông tin trong cơ quan đăng ký tín dụng được sử dụng chỉduy nhất cho mục đích nội bộ, nhưng, trong trường hợp không có báo cáo tín dụngcủa các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng khác trong nhiều quốc gia (bao gồm

cả Trung Quốc, Pháp, Malaysia, và Indonesia), thông tin của các cơ quan đăng kýtín dụng được cung cấp cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng dưới hình thức báo cáotín dụng Với sự tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng, các ngưỡng giá trị cho vay đãgiảm hoặc bãi bỏ, và, trong một số quốc gia (ví dụ như Pháp, Argentina, Tây BanNha, Peru, Ý và Bỉ…), các cơ quan đăng ký tín dụng cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ tương tự như các văn phòng thông tin tín dụng

Nói chung, tất cả các tổ chức tài chính chịu sự quản lý của NHTW hoặc cơquan giám sát ngân hàng phải cung cấp dữ liệu cho các cơ quan đăng ký tín dụng(xem hình 1.3) Đổi lại, cơ quan đăng ký tín dụng sẽ cung cấp các báo cáo tín dụngcho tất cả các tổ chức tài chính, trong đó cho thấy rủi ro tín dụng hiện hành của các

Trang 20

tổ chức tài chính Mức độ bao quát của các cơ quan đăng ký tín dụng có xu hướngbị giới hạn bởi phạm vi của các nhà cung cấp dữ liệu (chỉ trong đối tượng các tổchức tài chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chức năng)

Hình 1.3 Nguồn cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký tín dụng

(Nguồn: IFC calculation based on Doing Business Indicators 2012)

Cơ quan đăng ký tín dụng thu thập thông tin của cả cá nhân và doanh nghiệp.Thông tin cá nhân thường bao gồm dữ liệu nhận dạng, loại hình cho vay và dữ liệuđặc điểm người vay, dữ liệu tiêu cực, dữ liệu về tài sản thế chấp và bảo lãnh, dữ liệu

về lịch sử trả nợ

Trang 21

Hình 1.4 Thông tin cá nhân được cơ quan đăng ký tín dụng thu thập

Thông tin công ty của các cơ quan đăng ký tín dụng thường bao gồm các dữliệu nhận dạng, dữ liệu chủ doanh nghiệp, loại hình cho vay và dữ liệu về đặc điểm,

dữ liệu tiêu cực, và dữ liệu lịch sử trả nợ

Hình 1.5 Thông tin doanh nghiệp được cơ quan đăng ký tín dụng thu thập

(Nguồn: IFC calculation based on Doing Business Indicators 2012)

Cơ quan đăng ký tín dụng thường cung cấp các báo cáo tín dụng của họ chonhững người cho vay ở mức phí thấp hoặc miễn phí Trong số 82 cơ quan đăng kýtín dụng có cung cấp thông tin cho cuộc điều tra của Doing Business thì chỉ có 14

cơ quan đăng ký tín dụng liệt kê khoản phí cung cấp báo cáo tín dụng

1.1.2.3 Công ty thông tin tín dụng thương mại (commercial credit reporting companies)

Công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp thông tin về công ty, bao gồmdoanh nghiệp tư nhân, công ty, và các tập đoàn, thông qua các nguồn thông tin côngkhai, điều tra trực tiếp và hành vi trả nợ do các nhà cung cấp và chủ nợ thương mạicung cấp Thị phần của các công ty thông tin tín dụng thương mại bao gồm cáccông ty có quy mô và lợi nhuận hơn hơn so với thị phần công ty của các cơ quan

Trang 22

xếp hạng tín dụng Thông tin do các công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấpthường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng hoặc chấm điểm tín dụng, hoặccho các mục đích khác như: mở rộng tín dụng thương mại

Báo cáo tín dụng thương mại khác với báo cáo tín dụng tiêu dùng ở một số nộidung Các thông tin được công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp khôngbao gồm thông tin cá nhân nhạy cảm.Quy mô giao dịch được báo cáo cho các công

ty thông tin tín dụng thương mại công ty cũng lớn hơn đáng kể.Báo cáo tín dụngthương mại đòi hỏi tập trung nhiều hơn vào năng lực trả nợ (Payment Performance)

và dữ liệu tài chính so với khách hàng vay cá nhân Trong khi, văn phòng thông tintín dụng tiết lộ danh tính của các nhà cung cấp dữ liệu để bảo vệ quyền của ngườivay cá nhân, công ty thông tin tín dụng thương mại không tiết lộ danh tính của cácnguồn dữ liệu hoặc người nhận dữ liệu cho các doanh nghiệp khách hàng của họ Báo cáo tín dụng thương mại có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ mặc dùthông tin thường bị hạn chế, bởi vì định dạng báo cáo là không thích hợp cho các công

ty nhỏ Như đã đề cập, đánh giá các doanh nghiệp nhỏ sẽ đầy đủ và toàn diện hơn nếukết hợp với báo cáo về cá nhân chủ sở hữu, bởi vì các doanh nghiệp nhỏ có xu hướngkhông lập báo cáo tài chính để công bố công khai Tuy nhiên, các công ty thông tin tíndụng thương mại không thu thập dữ liệu thông tin cá nhân Ngoài ra, chi phí của mộtbáo cáo về doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ có thể sẽ cao so với quy mô khoản vay Vì

lý do này, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có xu hướng được phục vụ tốt hơn trongkhuôn khổ dịch vụ mà các văn phòng thông tin tín dụng cung cấp

Công ty thông tin tín dụng thương mại đứng đầu trên thế giới là Dun &Bradstreet Trước đây, cung cấp sách tham khảo cho khách hàng đăng ký.Hiện nay,Dun & Bradstreet truyền tải thông tin tín dụng của hơn 140 triệu doanh nghiệp trêntoàn thế giới bằng điện tử Coface, công ty bảo hiểm rủi ro tín dụng quốc tế lớn thứhai, bước vào thị trường quốc tế bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu về hành vi trả nợcủa hàng trăm ngàn công ty cỡ trung bình, được kết hợp với hoạt động kinh doanhbảo hiểm rủi ro tín dụng của mình

Trang 23

1.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của cơ quan xếp hạng tín dụng độc lập

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

“Credit Rating” là một thuật ngữ bằng tiếng Anh, được dịch sang tiếng Việtbằng nhiều nghĩa khác nhau như: xếp hạng doanh nghiệp, xếp hạng tín nhiệm, xếphạng tín dụng, định hạng tín dụng, xếp loại tín dụng, xếp hạng rủi ro tín dụng, chấmđiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng thực ra bản chất thì đều giống nhau, là mộtquá trình gồm 2 công đoạn: phân tích và xếp hạng Để tiện trong việc nghiên cứu,sau đây Luận văn thống nhất tên gọi chung quá trình này là xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về xếp hạng tín dụng:

Theo công ty xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp Standard & Poor’s (S&P):

“xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là việc đánh giá uy tín tín dụng tổng quát củadoanh nghiệp dựa trên các yếu tố rủi ro chủ yếu và phù hợp”

Theo công ty Moody’s: “xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là ý kiến về khảnăng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc thanh toán đúng hạn cho mộtkhoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của khoản nợ đó”

Theo các nhà nghiên cứu về tài chính: “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp làđánh giá hiện thời về khả năng, tính sẵn sàng của doanh nghiệp về việc hoàn trả tiềngốc và lãi của một khoản nợ nhất định, là kết quả tổng hợp các đánh giá rủi ro vềkinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời hạn thanh toán món nợ”.Theo định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp làđánh giá hiện tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứngkhoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.Theo định nghĩa của công ty chứng khoán Merrill Lynch, XHTD là đánh giáhiện thời của công ty XHTD về chất lượng tín dụng của một nhà phát hành chứngkhoán nợ, về một khoản nợ nhất định Nói khác đi, đó là cách đánh giá hiện thời vềchất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sựsẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn Trongkết quả XHTD chứa đựng ý kiến chủ quan của chuyên gia XHTD”

Trang 24

Theo Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI): “ xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá khả năng của doanh nghiệp thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa vụ tài chính”

Tại nhiều nước trên thế giới, hầu hết các công ty lớn và các tổ chức cho vayđều thiết lập bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các khách hàng hiện tạicũng như tương lai của họ

Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu: “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp được xếp hạng, từ đó xác định được mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai”.

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.2.1 Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện, tùy theo giác độ nghiên cứu của chủ thể, có thể cómục tiêu khác nhau về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Đứng trên giác độ hoạtđộng ngân hàng thì việc XHTD doanh nghiệp có một số mục tiêu chính sau:

Thứ nhất, trên giác độ ngân hàng có thể đánh giá khả năng tin cậy về tài chínhcủa DN, dựa trên cơ sở số liệu, các báo cáo tài chính và báo cáo khác của DN đểnhận xét đánh giá tình hình hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán tronghiện tại và tương lai của DN nhằm xác định khả năng thu hồi vốn và lãi vay Nóicách khác, mục đích của việc XHTD doanh nghiệp là lường trước các rủi ro có thểxảy ra trong hoạt động tín dụng để đưa ra các quyết định hợp lý về lãi suất, hạn mứctín dụng, các quyết định cho vay, không cho vay, hay thu hồi nợ…

Thứ hai, là phục vụ công tác điều hành quản lý của NHNN, giúp NHNN cóthêm thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ tín dụng hợp lý và phùhợp với mục tiêu hát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba, XHTD doanh nghiệp còn giúp cho chính các DN biết được tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình và của bạn hàng để có những quyết địnhchính xác trong tương lai

Thứ tư, XHTD doanh nghiệp giúp cho các nhà đầu tư cũng như các đối tác

Trang 25

kinh doanh với DN có những kế hoạch kinh doanh hiệu quả dựa trên những thôngtin minh bạch để góp phần phòng ngừa rủi ro trong nền kinh tế nói chung.

1.1.2.2 Yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:

Tính đầy đủ: thông tin đầu vào phải đảm bảo kịp thời, trung thực, tin cậy Đây

là yêu cầu hàng đầu đối với mọi nguồn thông tin nói chung Tính đầy đủ của thôngtin được hiểu theo nghĩa là thông tin đó phải xác thực, có nguồn cung cấp rõ ràng,đáng tin cậy và phải thường xuyên được cập nhật Tính đầy đủ còn thể hiện qua việctính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá đúng đối tượng cần nghiên cứu Tính chính xác: xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và các chỉ tiêu phân tích phảikhoa học, được áp dụng rộng rãi, được thừa nhận trong khu vực, quốc tế và phù hợpvới hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam, phù hợp với khả năng trình độ nhưng phải cótính khả thi cao

Tính khách quan: kết quả xếp hạng doanh nghiệp được công bố rộng rãi vàphải do các tổ chức xếp hạng trung gian đứng ra thực hiện để đảm bảo tính kháchquan, không có liên quan về lợi ích trong việc đưa ra kết quả xếp hạng

Tính trung thực: trong quá trình phân tích và xếp hạng, các thông tin, dữ liệu

sử dụng để phân tích, cũng như kết quả xếp hạng đối với doanh nghiệp phải đượcđảm bảo trung thực, giữ nguyên bản chất, không được làm sai lệch thông tin theo ýmuốn chủ quan của bất kỳ đối tượng nào

1.2.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Quá trình XHTD doanh nghiệp sử dụng tập hợp các phương pháp, các chỉ tiêu

và các công cụ khác nhau cho phép xử lý các thông tin tài chính và phi tài chínhnhằm đánh giá tình hình hoạt động của DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của DN đó Kết quả XHTD doanh nghiệp có vai trò và ý nghĩahết sức thiết thực cho nhiều đối tượng sử dụng

1.2.3.1 Đối với tổ chức tín dụng

Hoạt động của TCTD trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt độngkinh tế có nhiều rủi ro Có thể nói rủi ro được xem như một yếu tố không thể tách rời

Trang 26

với quá trình hoạt động của TCTD trên thị trường Rủi ro trong cho vay còn đượcnhân lên gấp đôi, bởi vì TCTD không những phải hứng chịu những rủi ro do nhữngnguyên nhân chủ quan của mình mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gây

ra Hơn nữa, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những tổn thất to lớn chonền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp khác vì tính chất lây lancủa nó có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế của một quốc gia và theophản ứng dây chuyền, nó có thể tác động đến hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới.XHTD doanh nghiệp được thực hiện nhằm hỗ trợ TCTD trong việc:

- Ra quyết định cấp tín dụng: Xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất,biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt

- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ

- Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp cho phép TCTD lường trước những dấu hiệucho thấy mức độ rủi ro của các khoản vay và có những biện pháp áp dụng kịp thời

- Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm được thời gian khi quyết định một món vay

- Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, xếp hạng tín dụng doanhnghiệp còn nhằm mục đích:

+ Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòngrủi ro tín dụng

+ Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các KH có ít rủi ro hơn + Các ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian khác với tư cách là một nhàđầu tư sử dụng xếp hạng tín dụng DN làm một tiêu chuẩn quan trọng khi quyết địnhcho vay, tài trợ dự án

1.2.3.2 Đối với các doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và

độ tín nhiệm của mình trong sản xuất, kinh doanh nhất là trong thời kỳ hội nhập quốctế của Việt Nam

Khi các doanh nghiệp tham gia đánh giá tín dụng doanh nghiệp sẽ nhận đượcnhững thông tin đánh giá hết sức độc lập, khách quan về tình hình SXKD của mình,

tự mình hiểu được mình về năng lực tài chính, khả năng thanh toán, công nợ

Trang 27

Mặt khác, doanh nghiệp còn nhận được những dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý,thị trường Kết quả xếp hạng doanh nghiệp hàng năm do cơ quan xếp hạng doanhnghiệp đưa ra sẽ tôn vinh các doanh nghiệp có vị trí xếp hạng cao, đồng thời doanhnghiệp cũng phải có giải pháp khi bị tụt hạng Điều này sẽ góp phần rất lớn trong việcquảng bá và phát triển thực lực của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như

ở nước ngoài

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh tín dụng ngân hàng (tín dụng giữa cácngân hàng với doanh nghiệp), còn xuất hiện và phát triển hình thức tín dụng thươngmại Đây chính là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp với nhau trong quátrình mua bán hàng hóa Chính vì thế, thông tin về xếp hạng doanh nghiệp sẽ giúp cácdoanh nghiệp tìm hiểu rõ hơn đối tác của mình, từ đó quyết định các giao dịch muabán chịu hàng hoá, hợp tác liên doanh…

1.2.3.3 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đi vào hoạt động từ tháng 7/2000đến nay đã có những bước phát triển đáng kể, thông tin về các DN niêm yết đã đượccông bố công khai Tuy nhiên, việc đánh giá hoạt động của các DN đã niêm yết trênTrung tâm giao dịch chứng khoán chưa được đánh giá theo một chuẩn mực chungnào cả, trong khi đó việc đánh giá theo một nguyên tắc chung, thống nhất của một cơquan, tổ chức khách quan là rất cần thiết Bên cạnh đó, việc tiếp cận các thông tinminh bạch về tình hình tài chính và các thông tin khác về DN ngày càng trở nên thiếtyếu với các nhà đầu tư, do vậy đối với TTCK Việt Nam trong giai đoạn hiện nay vàtrong tương lai thì thông tin về DN và nhất là thông tin về phân tích, XHTD DN là rấthữu ích và là nguồn thông tin không thể thiếu được

XHTD DN cung cấp cho TTCK một hệ thống xếp hạng các công cụ tài chính,đặc biệt là các chứng khoán nợ, từ đó giúp cho các nhà đầu tư có cơ sở để tham khảo,

so sánh, đối chiếu trước khi ra quyết định đầu tư cuối cùng Vì thế, hệ thống xếp hạngtín dụng mà các cơ quan xếp hạng đưa ra đóng vai trò bảo vệ các nhà đầu tư, giảmbớt rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán

Hệ thống XHTD DN không những có lợi cho các nhà đầu tư mà còn mang lạilợi ích cho các công ty chứng khoán XHTD DN sẽ tạo điều kiện cho việc huy động

Trang 28

vốn trên TTCK thực hiện được dễ dàng, thuận lợi hơn, đồng thời góp phần quantrọng vào việc giảm bớt chi phí sử dụng vốn cho người phát hành XHTD DN thúcđẩy nhà phát hành nâng cao hơn trách nhiệm đối với các nhà đầu tư Việc XHTD DNliên quan chặt chẽ đến uy tín với nhà phát hành, điều đó thúc đẩy người phát hànhthực hiện tốt hơn các cam kết đối với các nhà đầu tư trong việc đảm bảo thanh toántiền lãi và tiền vốn vay.

XHTD DN có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư, bởi từ đó sẽ cho thấymức độ danh tiếng, khả năng thu hút vốn và cả lợi nhuận của doanh nghiệp XHTD

DN là nhân tố quan trọng khi đánh giá mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu

tư so sánh, đánh giá lợi nhuận - rủi ro giữa các công cụ đầu tư để tìm ra công cụ cólợi nhất vừa có hiệu quả vừa an toàn

1.2.3.4 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

Thông tin XHTD DN giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá đượcđối tượng quản lý của mình, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnhvực hoạt động của các doanh nghiệp Là nguồn thông tin tốt giúp cho việc định giádoanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá Bên cạnh vai trò như là một công cụ quản

lý, các tổ chức xếp hạng doanh nghiệp còn đóng vai trò như là một tiêu chuẩn quản lýchính thức Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra những giải pháp thíchhợp nhất để thúc đẩy sự phát triển và hoạt động của các doanh nghiệp trong từngngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, nhằm bảo đảm một môitrường kinh tế hoạt động lành mạnh

Đối với NHNN, việc XHTD DN có thể biết được mức độ rủi ro theo từngngành kinh tế, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp và tổ chức thanh tragiám sát các TCTD

1.2.3.5 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các đối tác nước ngoài trước khi vàoViệt Nam đầu tư, liên doanh liên kết, họ hầu hết đều phải thông qua một tổ chức nào

đó để xác định độ tin cậy của đối tác trong nước Một trong những nguyên nhân màcác nhà đầu tư nước ngoài chưa mạnh dạn đầu tư vào Việt Nam là họ thiếu nhữngthông tin cơ bản ban đầu về thị trường Việt Nam cũng như thông tin về các DN Việt

Trang 29

Nam Từ góc độ của DN, những đơn vị được XHTD trong danh sách DN hàng đầu cóthể làm được những việc mà các DN khác không thể làm được và từ đó giúp cho cácnhà đầu tư nước ngoài dễ dàng hơn trong việc ra quyết định đầu tư.

Dựa trên kết quả XHTD DN, các nhà đầu tư mới có căn cứ để thẩm định, lựachọn danh mục đầu tư, dự báo tình hình phát triển DN và đưa ra quyết định đầu

tư Thông qua kết quả XHTD DN, nhà đầu tư sẽ hiểu rõ hơn về sức mạnh tài chínhcủa các DN, đánh giá năng lực tổ chức, các mối quan hệ kinh doanh hoặc quan tâmtới việc mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoản của các DN này

1.2.4 Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2.4.1 Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp phân tích thống kê thường được sử dụng bao gồm:

Phương pháp so sánh chủ yếu dựa trên sự đối chiếu, so sánh các giá trị của doanh

nghiệp này với các doanh nghiệp khác, so sánh các giá trị của cùng một chỉ tiêu tại cácthời kỳ khác nhau, hoặc so với các giá trị trung bình của ngành hay thị trường

Phương pháp loại trừ (hay còn gọi là phương pháp thay thế) là phương pháp xácđịnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng cách loại trừdần ảnh hưởng của các nhân tố khác Có thể dùng cách thay thế liên hoàn, có thể xácđịnh ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố đểxác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

Phương pháp liên hệ cân đối: là phương pháp xác định chỉ tiêu kinh tế thông

qua xác định mối quan hệ của chúng với các nhân tố khác

Phương pháp phân tích thống kê: là phương pháp phân tích các hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế được xây dựng dựa vào các sốliệu thống kê thu thập trong các kỳ kinh doanh đã qua của doanh nghiệp

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện bằng cách thu thập ý kiến của các chuyêngia để đánh giá về một nội dung cần đánh giá nào đó Phương pháp này gồm 3bước cơ bản sau:

Bước 1 - Chuẩn bị đánh giá bao gồm lập danh sách những chuyên gia được

Trang 30

hỏi ý kiến và xây dựng bảng câu hỏi.

Bước 2 - Tập hợp các ý kiến trả lời, phân tích và hình thành bảng tổng hợp kếtquả đánh giá

Bước 3 - Tổng hợp các ý kiến đánh giá lần thứ hai

Phương pháp chi tiết

Việc phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo những tiêu thức khácnhau như theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát sinh và theo thời gian nhằmgiúp cho việc đánh giá chúng được chính xác và cụ thể, qua đó xác định đượcnguyên nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý

Hơn nữa, phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo địa điểm phátsinh nhằm phát hiện nguồn gốc hình thành của chúng, do vậy xác định được trọngđiểm của công tác quản lý

Phương pháp logic biện chứng

Theo logic biện chứng thì mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh,phát triển theo quy luật nhất định và giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau.Cái này là điều kiện, là tiền đề cho cái kia phát triển và ngược lại Xuất phát từ lýluận đó, theo phương pháp này, người ta dựa vào thực trạng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp qua các thời kỳ kinh doanh mà rút ra quy luật hoạt động củadoanh nghiệp, cộng với nghiên cứu các nhân tố tác động, các dự báo kinh tế mà đưa

ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp khảo sát thực tế

Phân tích cụ thể là linh hồn của chủ nghĩa duy vật biện chứng Vì vậy, để cóđược những đánh giá cụ thể sự vật, hiện tượng, trong xếp hạng tín dụng người tacòn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế Theo phương pháp này thì thông quakhảo sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh đểtạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các đánh giá nhận định về tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.2 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Hiện nay việc XHTD doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu căn cứ trên chỉ

Trang 31

tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính tức là dựa vào các thông tin định lượng từphía DN cung cấp và các thông tin định tính được thu thập thêm từ các nguồn khác.XHTD hiện nay thường sử dụng cả phương pháp chuyên gia kết hợp với các môhình toán học để có thể đưa ra những kết luận chính xác nhất cho tình hình tài chính

và hoạt động của DN Qua nghiên cứu những đặc điểm chung của các quy trìnhXHTD, việc thực hiện XHTD thường được thực hiện theo một quy trình như sau:

Sơ đồ 1.1 - Các bước tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Thu thập thông tin

Thu thập thông tin bao gồm: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp thu thập

thông tin, quy trình thu thập thông tin

Nguồn thông tin thu nhập: Cập nhập thông tin về khách hàng có quan hệ với

các TCTD hoạt động trên lãnh thổ quốc gia bao gồm các NHTM, ngân hàng liêndoanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động ngânhàng … Nguồn dữ liệu đầu vào còn được bổ sung và cập nhật thông qua việc kếtnối và trao đổi thông tin với các kho thông tin dữ liệu của các Bộ, ngành và khaithác trên các phương tiện thông tin đại chúng

Phương pháp thu thập thông tin: để thu thập thông tin tín dụng (TTTD) được

chính xác, một số phương pháp sau thường được sử dụng: nối mạng máy tính vớicác TCTD lớn; xây dựng các phần mềm client-sever thực hiện gửi, nhận TTTD quamạng internet theo chuẩn Đối với những TCTD khác thu thập qua các thiết bị nhớnhư CD, đĩa mềm, file… hoặc bằng các văn bản, FAX, điện thoại hoặc điều tra trựctiếp đối với các nguồn thông tin khác; mua thông tin từ các tổ chức như Cục thuế,

Sở đầu tư… và các tổ chức kinh doanh thông tin trong và ngoài nước

Quy trình thu thập: một số TCTD có điều kiện (TCTD quốc doanh, TCTD cổ

tế và quy

mô doanh nghiệp

Phân tích các thông tin thu thập được và cho điểm

Đưa ra kết quả phân tích và xếp hạng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn nhất định

Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng

Trang 32

phần) tổng hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trực tiếp về cơ quanXHTD; các TCTD còn lại truyền file qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau đóchi nhánh NHNN truyền file về cơ quan xếp hạng.

Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp

XHTD doanh nghiệp dựa trên tiêu chí xác định doanh nghiệp theo ngành kinhtế, do mỗi ngành có những đặc điểm khác nhau như cơ cấu chi phí, mức độ trưởngthành, tính chu kỳ, khả năng sinh lời,

Quy mô doanh nghiệp được phân thành 3 loại: quy mô lớn, quy mô vừa vàquy mô nhỏ Tình hình tài chính doanh nghiệp cho thấy, doanh nghiệp có quy môkhác nhau có tình hình về vốn, tài sản, lao động cũng khác nhau và có sự cách biệttương đối rõ nét Do vậy, phân loại doanh nghiệp theo quy mô là việc làm khôngthể thiếu được trước khi tính toán các chỉ tiêu tài chính để có thể đi đến XHTDdoanh nghiệp Hay nói cách khác, việc XHTD doanh nghiệp là việc so sánh doanhnghiệp này với doanh nghiệp khác để đưa ra sự phân định thứ hạng chúng về tíndụng, việc so sánh đó phải được đặt trong điều kiện quy mô cùng loại

Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm

Áp dụng các phương pháp phân tích nêu ở phần trên để phân tích các chỉ tiêutài chính và phi tài chính của doanh nghiệp thu thập được Trên cơ sở đó, dựa vàocác tiêu chuẩn được định sẵn để cho điểm đối với từng chỉ tiêu đã được phân tích

Đưa ra kết quả xếp hạng

Trên cơ sở bảng điểm của các chỉ tiêu, tổ chức xếp hạng đưa ra kết quả xếphạng đối với doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn được định sẵn nhất định nào đó, tùytheo mục đích của chủ thể đánh giá

Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng

Căn cứ vào kết quả xếp hạng, tổ chức xếp hạng căn cứ vào các tiêu chuẩn xemxét lần cuối và phê chuẩn kết quả xếp hạng và tổ chức công bố theo quy định hoặctheo yêu cầu của chủ thể sử dụng kết quả xếp hạng

1.2.4.3 Nguồn thông tin sử dụng trong quá trình xếp hạng doanh nghiệp Thông tin tài chính của doanh nghiệp

Thông tin tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo

Trang 33

kết quả kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.

Để có thể xếp hạng dụng doanh nghiệp được chính xác, trong thực tế, nộidung xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau đây

Thông tin phi tài chính

Thông tin phi tài chính bao gồm: tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng;thông tin pháp lý (địa chỉ, số điện thoại, fax, email, web, số đăng ký kinh doanh,quyết định thành lập doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp, loại hình doanh nghiệp,ngành nghề kinh doanh, thông tin tranh chấp tại tòa án ); thông tin về trụ sở làmviệc (đi thuê hay sở hữu, diện tích, địa thế ), thông tin về ban lãnh đạo (họ tên,tuổi, năm kinh nghiệm, trình độ ), thông tin trình độ công nghệ; thông tin sảnphẩm; thông tin chi nhánh và công ty con (nếu có); thông tin sở hữu doanh nghiệp;thông tin lao động (số lượng, trình độ )

1.2.5 Các chỉ tiêu sử dụng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Để có thể xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được chính xác, trong thực tế, nộidung xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thông qua hệ thống các chỉ tiêu tàichính và phi tài chính sau đây:

Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng gồm có:

a Các tỷ số về khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán ngắn hạn

Trang 34

Hệ số này giúp kiểm tra trạng thái vốn lưu động và tính thanh khoản của DN,cho biết DN có đủ tài sản ngắn hạn để đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn hay không Tỷ

số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết cáckhoản nợ Tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy DN đang ở trong tình trạng tài chính tiêucực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều nàykhông có nghĩa là DN sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó chothấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

* Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DNbằng tài sản lưu động nhưng không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho Tỷ số nàyphản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán ngắn hạn Một DN có tỷ số thanh toánnhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải đượcxem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán ngắnhạn thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của DN phụ thuộc quá nhiều vào hàngtồn kho Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này

b Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

* Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu

Công thức:

Trang 35

Nợ phải trả so vớinguồn vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trảVốn chủ sở hữu

Tỷ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanhnghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa quantrọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ sở hữucông ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ Nếuchủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn thì rủi ro xảy ratrong sản xuất kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác bằng cáchtăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và điềuhành doanh nghiệp Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu được lợi nhận từ tiền vay thì lợinhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể

* Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản

Công thức:

Nợ phải trả so với tổng

tài sản =

Nợ phải trảTổng tài sản

Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản (hệ số nợ) được sử dụng để xác định nghĩa

vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ

nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càngđược đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó các chủ sởhữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốntoàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ bịrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi

Thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nó cho biết mức độ lợinhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được cáckhoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản

c Các tỷ số về khả năng hoạt động

Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của

DN, vốn của DN được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như tài sản cốđịnh, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ liên quan tới việc đo

Trang 36

lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng

bộ phận cầu thành tổng tài sản của DN Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếutrong tính toán các tỷ số này để xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp

độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc

độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếukhoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

* Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thucủa doanh nghiệp

Trang 37

Doanh thu thuần là doanh thu từ bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp sau khi đã trừ thuế và các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày bình quân mà tiền bán hànghóa được thu hồi

Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một DN là cóhiệu quả nhất Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm kháccho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty

* Hiệu quả sử dụng tài sản

Công thức:

Hiệu quả sửdụng tài sản =

Doanh thu thuầnTổng tài sảnChỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ sốgiữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Công thức:

Hiệu quả sửdụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳTSCĐ bình quân trong kỳTài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báocáo Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong một năm

d Các tỷ số về khả năng sinh lời

Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệtcủa doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sảnxuất – kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

* Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Công thức:

ROA = Tổng lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Trang 38

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâmđến cấu trúc tài chính Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

đ Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng

* Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh tốthay kém một cách rõ nét nhất Bất kỳ người sử dụng thông tin nào đều xem xét yếu

tố lợi nhuận của một doanh nghiệp và so sánh chúng qua các kỳ hạch toán

* Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là chỉtiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, các quỹ củadoanh nghiệp và các phần kinh phí Việc tăng hay giảm nguồn vốn chủ sở hữu qua cácnăm là một yếu tố rất quan trọng khi xem xét đánh giá xếp hạng doanh nghiệp

* Tốc độ tăng trưởng doanh thu: doanh thu bán hàng phản ánh toàn bộ doanhthu thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Thực hiện so sánh doanh thugiữa các năm sẽ biết được giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấpcho khách hàng tăng hay giảm

Trang 39

1.2.5.2 Chỉ tiêu phi tài chính

Những chỉ tiêu phi tài chính về doanh nghiệp chủ yếu là những chỉ tiêu địnhtính, vì vậy việc phân tích chủ yếu là dùng phương pháp chuyên gia để phân tích đốivới từng doanh nghiệp, so sánh giữa các kỳ để thấy được quy luật phát triển

Tuỳ theo từng mục đích của các nhà xếp hạng doanh nghiệp mà việc lựa chọncác chỉ tiêu phi tài chính có thể nhiều hay ít, sau đây là một số chỉ tiêu hay được lựachọn để phân tích

Chỉ tiêu người điều hành: giới tính, độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên

môn, năng lực tổ chức điều hành, tư cách đạo đức, kinh nghiệm điều hành, cáccương vị đã trải qua của người điều hành doanh nghiệp, Các chỉ tiêu này có ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là với doanhnghiệp tư nhân và cổ phần

Chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động: doanh nghiệp hoạt động trong ngành gì, vị trí của

ngành đó trong nền kinh tế như thế nào, sự phát triển của các doanh nghiệp trongngành có đồng đều không, sự tăng trưởng của ngành đó ra sao, ngành đó đang trongthời kỳ đi lên, đi xuống hay đã phát triển đến đỉnh điểm, tiềm năng hoạt động củangành này trong tương lai như thế nào, có nhiều dự án mới cạnh tranh không, Đóđều là những nhân tố tác động đến sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp

Chỉ tiêu uy tín và thị phần: thị trường tiêu thụ sản phẩm, quy mô thị trường

tiềm năng và xu thế phát triển của thị trường là mở rộng hay thu hẹp của doanhnghiệp Điều này rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có tên tuổi (thương hiệu) hay không, thuộc loại công ty lớn,trung bình hay nhỏ, là doanh nghiệp hàng đầu hay đứng vị trí nào trên thị trường,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi có sự biến động của thị trường nguyênliệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm như thế nào

Chỉ tiêu sản phẩm: sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng ra sao, đứng vị

trí nào trên thị trường sản phẩm đó, số lượng sản phẩm chiếm bao nhiêu phần trămtrên thị trường hiện tại và tương lai, khả năng tiêu thụ, sản phẩm hướng tới thị

Trang 40

trường nào, tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm

đó ở trong nước và ngoài nước, sản phẩm có được hợp đồng bao tiêu không

Chỉ tiêu công nghệ sản xuất: đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm

hữu hình, công nghệ giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì công nghệ sẽ quyết định việcsản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt và giảm giá thành, nó có ảnh hưởnglớn đến kết quả kinh doanh, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nhà đầu tư trong đó

có ngân hàng

Chỉ tiêu tổ chức quản lý: đánh giá về tổ chức quản lý của một doanh nghiệp

dựa trên tính hữu hiệu của mô hình tổ chức và bộ máy quản trị mà người ta có thể

áp dụng cho một doanh nghiệp bởi mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng đặc thù vềngành nghề sản phẩm, chiến lược kinh doanh, trình độ nhân viên

Chỉ tiêu mối quan hệ: doanh nghiệp có là thành viên của Hiệp hội hay tập

đoàn nào không, có được bảo lãnh tài chính, phi tài chính từ công ty mẹ hoặc là thưgiới thiệu của công ty có tên tuổi khác không Quan hệ với các công ty cung cấphàng hoá và tiêu thụ sản phẩm thế nào, tình hình của các công ty đó có vững chắckhông Các nhân tố này cũng có ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động của doanhnghiệp

Chỉ tiêu thời gian hoạt động: số năm hoạt động của doanh nghiệp là một chỉ

tiêu để đánh giá doanh nghiệp, một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong mộtngành sẽ có nhiều kinh nghiệm và cơ hội thành công trong kinh doanh hơn là doanhnghiệp mới thành lập

Chỉ tiêu lịch sử hoạt động: lịch sử hoạt động của doanh nghiệp phản ánh quá

trình hoạt động của doanh nghiệp qua các năm Đứng trên giác độ của các nhà quản

lý ngân hàng, một doanh nghiệp có lịch sử hoạt động tốt là doanh nghiệp có lịch sửhoạt động rõ ràng, không có rắc rối gì về pháp luật, vay trả nợ sòng phẳng

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w