1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường trung cấp nghề số 10 – BQP

94 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “ Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP” là công trình nghiên cứu của riêng t

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả được trình bày trong luận vănchưa được công bố ở các công trình nghiên cứu khác Các số liệu, thông tintrong luận văn hoàn toàn hợp lệ và có nguồn gốc rõ ràng

Người cam đoan

Bùi Thị Thủy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“Trước hết em xin chân thành”bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Giámhiệu Trường Đại học Thương Mại và toàn thể”các thầy giáo, cô giáo đã trựctiếp tham gia giảng dạy”tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành luậnvăn này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy PGS.TS Phạm Công Đoàn đãtận tình, hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luậnvăn

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu cùngtoàn thể cán bộ, nhân viên Trường Trung cấp nghề số 10 - BQP đã tạo mọiđiều kiện giúp em có một môi trường tốt để thực hiện đề tài Mặc dù đã rất cốgắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy, cô đónggóp ý kiến để luận văn của em ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài” 5

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ” 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm chất lượng 7

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ đào tạo 8

1.1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ đào tạo” 9

1.1.4 Khái niệm về”sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo” 10

1.1.5 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của học sinh với chất lượng dịch vụ đào tạo 12

1.2 Nội dung và các yếu tố cấu thành”đánh giá sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường trung cấp nghề” 15

Trang 4

1.2.1 Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo 15

1.2.2 Phương pháp đo lường,”đánh giá sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo” 22

1.3.”Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng DVĐT của học sinh tại trường Trung cấp nghề” 23

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 23

1.3.2 Nhân tố bên trong 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO VÀ”SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 10 – BQP” 29

2.1 Khái quát về Trường Trung cấp nghề số 10 29

2.1.1.”Lịch sử hình thành và phát triển” 29

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 30

2.1.3 Ngành, nghề đào tạo và nguồn lực cho đào tạo 34

2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP 36

2.2.1 Khái quát thực trạng”chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề”số 10 – BQP 36

2.2.2 Đánh giá”chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường Trung cấp nghề”số 10 thông qua các tiêu chí 39

2.3 Đánh giá thực trạng sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 46

2.3.1 Đánh giá sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP qua dữ liệu thứ cấp” 46

2.3.2.”Đánh giá sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP qua dữ liệu sơ cấp” 54

Trang 5

2.4.”Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của học sinh

về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP” 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG DVĐT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 10 – BQP 66

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng và sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT của học sinh tại trường Trung cấp nghề số 10 – BQP 66

3.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP 66

3.2.1 Chương trình đào tạo 67

3.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới máy móc trang thiết bị 68

3.2.3.Tăng cường đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại Trường Trung cấp nghề số 10 69

3.2.4 Giải pháp nâng cao kết quả đạt được sau khóa học 75

3.3 Một số kiến nghị 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 12

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Trường trung cấp nghề số 10 33

Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng CB, NV toàn trường 35

Bảng 2.2: Thống kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm 48

Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng DVĐT 55

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá của học sinh về chương trình đào tạo 56

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của học sinh về chất lượng đội ngũ giáo viên 57

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của học sinh về yếu tố tổ chức quản lý, đào tạo 59

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của học sinh về cơ sở vật chất kỹ thuật 60

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của học sinh về khả năng phục vụ 62

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của học sinh về kết quả đạt được sau khóa học 63

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá chung về chất lượng dịch vụ đào tạo 64

Trang 7

Bộ Tổng Tham mưuDịch vụ đào tạo

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người”.”Nó không phải lànhiệm vụ của riêng cá nhân hay tổ chức nào mà nó là trách nhiệm của Nhànước, của các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp, các cá nhân”

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học công nghệ, để có thểtiếp cận được sự phát triển đó mỗi chúng ta cần phải đổi mới về tư duy giáodục nhanh chóng, đúng lúc Nếu ta không thay đổi để thích nghi chúng ta sẽ

bị tụt hậu nhanh chóng

Ngày nay, hoạt động giáo dục là một việc rất cấp thiết và quan trọng, đặcbiệt là giáo dục trong các trường cao đẳng, trung cấp, các cơ sở đào tạo nghề.Bởi vì các cơ sở đào tạo, dạy nghề là nơi cung cấp ra nguồn lao động chính,

có tay nghề, họ là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vật chất Các

cơ sở đào tạo cũng là nơi cung cấp nguồn lao động”đáp ứng nhu cầu về laođộng trong cả nước”

Với sự mở cửa của nền kinh tế thị trường, cũng như sự đào tạo ồ ạt củacác cơ sở đào tạo dạy nghề khác điều này tạo nên sự cạnh tranh rất lớn trongngành giáo dục đặc biệt là các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các cơ

sở dạy nghề…để có thể thu hút, tuyển sinh được thì các trường cần phải đầu

tư vật chất thiết bị, máy móc kỹ thuật,”cán bộ giáo viên, nâng cao chất lượngDVĐT…”

Chất lượng DVĐT của một trường không những đánh giá được uy tín, vịthế của trường đó mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với học sinh sau khi tốt

Trang 9

nghiệp, bởi vì học sinh nguồn lực chính của các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh

Để đánh giá được chất lượng DVĐT của một trường, một cơ sở đào tạonghề có tốt hay không không thể thiếu sự đánh giá, phản ánh của học sinhtham gia học tập tại trường bởi vì kết quả học sinh tốt nghiệp, ra trường ramột trong những chỉ tiêu đánh giá về chất lượng DVĐT Đây là đối tượngchính trong các dây chuyền sản xuất, tạo ra sản phẩm, vật chất và cũng là sảnphẩm của DVĐT nên ý kiến phản hồi của học sinh về sự hài lòng đối với chấtlượng DVĐT có một ý nghĩa nhất định

Vậy, bên cạnh những ưu điểm về chất lượng DVĐT, hiện nay DVĐTtại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP đã đáp ứng được một phần nào yêucầu của xã hội chưa, học sinh đã hài lòng với chất lượng DVĐT của trườngchưa? Xuất phát từ những lý do trên và dựa trên những nghiên cứu trước đây

về Trường Trường Trung cấp nghề số 10 chưa có đề tài nào nghiên cứu vềchất lượng DVĐT, cũng như sự hài lòng của học sinh đối với chất lượngDVĐT nên tôi đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh đốivới chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Qua quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu tại các trường nghề, các cơ

sở dạy nghề…, học sinh ra trường có đáp ứng được các yêu cầu về công việccủa doanh nghiệp hay không, có thỏa mãn với các DVĐT tại Nhà trường haykhông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng DVĐT Điều đó chứng tỏ chấtlượng DVĐT và sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT được coi làyếu tố then chốt quyết định đến sự tồn tại và thương hiệu của một cơ sở giáodục nghề nghiệp

Nguyễn Hồng Vân (2013) “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại Học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí

Trang 10

Minh” Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra các nhóm giải pháp để nâng

cao chất lượng DVĐT thông qua các tiêu chí, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng DVĐT, từ đó có thể thỏa mãn sự mong đợi của học sinh, đểphục vụ học sinh tốt hơn

Nguyễn Thanh Phong (2011) “ Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên khi học tập, rèn luyện tại trường Đại học Tiền Giang”Đề tài nghiên

cứu nhằm tìm ra những yếu tố dẫn đến sự hài lòng và không hài lòng của họcsinh tại trường từ đó khuyến nghị nhà trường có các điều chỉnh kịp thời

“Bùi Thị Ngọc Ánh, Đào Thị Hồng Vân (2013) đề tài nghiên cứu khoa

học” “ Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội” Mục đích nghiên cứu đề tài

nhằm khảo sát các yếu tố tác động trực tiếp đến sự thỏa mãn, mong đợi củasinh viên tại trường ĐHKT – ĐHQG Hà Nội, từ đó đề ra các giải pháp liênquan đến việc nâng cao, đổi mới, hoàn thiện chất lượng DVĐT

Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Phượng, Vũ Thị Hồng Loan

(2016) “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với điều kiện

cơ sở vật chất và phục vụ của trường Đại học Lâm nghiệp” Nội dung chính

của luận văn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của học sinhđối với các dịch vụ của trường, đồng thời đưa ra các kiến nghị khắc phụcnhững hạn chế nêu ra

Cao Thị Huyền Trâm (2013) “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Quảng Nam” mục đích xác

định”các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn, mong đợi của sinh viên về chấtlượng DVĐT, từ đó xây dựng các mô hình, thang đo, đề ra các nhóm giảipháp nhằm nâng cao chất lượng DVĐT của nhà trường”

Như vậy”đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sự hài lòng của họcsinh”về chất lượng DVĐT tại các cơ sở đào tạo Các nghiên cứu cũng đã giải

Trang 11

quyết được nhiều vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan.”Tuy nhiên, đối vớitrường TCN số 10 – BQP chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về

sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng DVĐT của nhà trường Vì vậy,tác giả lựa chọn đề tài”“ Nghiên cứu sự hài lòng của học sinh đối với chất

lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP” làm luận

văn Đề tài này có ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn đối với Nhà trườngtrong giai đoạn hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đo lường mức độ hài lòng của học sinh đối với chất lượng DVĐT tạiTrường trung cấp nghề số 10 – BQP từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chấtlượng DVĐT, nâng cao sự hài lòng của học sinh tại trường Trung cấp nghề số

10 – BQP

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ đào tạo

và đánh giá sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo tại TrườngTCN số 10

- Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Tập trung chủ yếu vào các yếu tố cấu thành chất lượngDVĐT cũng như”đánh giá sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT tạiTrường Trung cấp nghề số 10 – BQP thông qua các tiêu chí cụ thể

Về không gian: Trường Trung cấp nghề số 10 - BQP

Về thời gian: Nghiên cứu”sự hài lòng của học sinh đối với chấtlượng”DVĐT nghề tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP giai đoạn

2015 – 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: thống kê, mô

tả, phân tích, so sánh Đảm bảo nguồn thông tin phục vụ phân tích, dữ liệuđược thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 12

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các dữ liệu, tài liệu sẵn trong các báo cáo,kiểm định của Nhà trường

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

+ Phương pháp điều tra xã hội học

Sử dụng mẫu khảo sát thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn với 250 họcsinh tại trường TCN số 10 – BQP Trong đó số phiếu phát ra là 250 phiếu,

số phiếu thu về, được làm sạch là 212 phiếu Sau đó tổng hợp, xử lý số liệulàm cơ sở để tổng hợp kết quả đánh giá của học sinh về khả năng đáp ứng,cung cấp các DVĐT tại Nhà trường ( Mẫu bảng hỏi điều tra tại Phụ lục 1)+ Phương pháp phỏng vấn:

Thông tin thu thập về chất lượng dịch vụ đào tạo được thực hiện bằng phươngpháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên của Nhà trường Thông tin được tác giảghi chép và đánh giá phần nào về thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp, kiếnnghị để hoàn thiện hơn về các DVĐT của trường nhằm cung cấp các dịch vụ tốtnhất về đào tạo cho học sinh cũng như đáp ứng được các mong đợi của học sinh khitham gia học tập tại trường

“ 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ”

“Ý nghĩa khoa học: Làm phong phú thêm các lý thuyết và thực tiễn về sựhài lòng của học sinh đối với chất lượng DVĐT tạo Trường Trung cấp nghề

số 10”

Ý nghĩa thực tiễn:

- Một là, kết quả nghiên cứu này giúp cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạonắm rõ hơn về các yếu tố cấu thành chất lượng DVĐT, cũng như sự ảnh hưởngcủa các yếu tố đó đến sự hài lòng của học sinh, thông qua đó đưa ra các biệnpháp cải thiện, hoàn chỉnh hơn các DVĐT nhằm phục vụ tốt nhất cho học sinh

Trang 13

Hai là, kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tếtrong đề tài này có thể giúp ích cho các trường Trung cấp nghề khác trongviệc đo lường, xác định cụ thể hơn về các yếu tố tác động trực tiếp đến chấtlượng DVĐT và ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng của học sinh khi tham giahọc tập tại trường

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảoluận văn được kết cấu gồm 3 chương với nội dung sau:

“ Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng về chất lượng Dịch vụ đào tạo tại trường trung cấp nghề.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của học sinh tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của học sinh tại Trường Trung cấp nghề số 10 – BQP ”

Trang 14

“CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ

SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ”

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chất lượng

Khi nhắc đến chất lượng chắc hẳn ai cũng có thể hiểu một phần nào đó

về bản chất của nó Khái niệm chất lượng không chỉ được sử dụng rộng rãitrong sách báo mà còn rất thông dụng trong cuộc sống thường ngày Thuậtngữ về chất lượng được sử dụng ở khắp mọi Tuy nhiên, thế nào là chấtlượng, chất lượng có những đặc điểm gì thì không phải ai cũng có thể trảlời được Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ và nhằm phục vụnhững mục tiêu khác nhau Để thực hiện chiến lược và các mục tiêu pháttriển, sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất của mình mỗi doanh nghiệpđều có những khái niệm khác nhau về chất lượng, xuất phát từ góc độ củanhà sản xuất, người tiêu dùng từ các đặc tính của sản phẩm hay từ các yêucầu của thị trường

Mỗi khái niệm đưa ra đều có những lý luận riêng, dựa trên một cơ sở nghiêncứu thực tế nào đó nhằm giải thích cho các vấn đề cụ thể Ta có thể hiểu về kháiniệm “ chất lượng” theo một số cách diễn giải như sau:

Theo tiến sĩ Ewarrd Deming “ chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng”

Còn trong cuốn “ Chất lượng là cái cho không” Philip Crosby cho rằng “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Theo A.P Viavilov thì “ Chất lượng là một tập hợp những tính chất củasản phẩm chứa đựng mức độ thích hợp của nó để thỏa mãn những nhu cầunhất định theo công dụng của nó với những chi phí xã hội cần thiết”

Trang 15

Hay theo”Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)”– ISO 9000-2000: ”Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các tính đối với yêu cầu”

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ đào tạo.

Để hiểu rõ hơn khái niệm về dịch vụ đào tạo, chúng ta cần hiểu thế nào

là dịch vụ trước Nói đến dịch vụ là nói đến một khái niệm rất quen thuộc vớitất cả chúng ta Khi nói đến dịch vụ chúng ta thường liên tưởng ngay đếnnhững đặc điểm rất riêng của dịch vụ như dịch vụ là thứ mà ta không thể cầm,nắm được, dịch vụ không thể để giành hay cất giữ, dịch vụ luôn gắn liền giữasản xuất và tiêu dùng luôn luôn diễn ra đồng thời và dịch vụ thì không có tínhđồng nhất

Và ngày nay để thích nghi với sự phát triển chung của thế giới cũng nhưđáp ứng nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí của con người, dịch vụ cũng luônluôn có sự thay đổi sao cho thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Đểthuận tiện hơn thì các dịch vụ hiện nay thường được tính thành các gói”dịch

vụ bao gồm các yếu tố: hàng hóa mang tính vật chất (hàng hóa tiện ích), dịch

vụ nổi (lợi ích trực tiếp) và những dịch vụ ẩn ( những lợi ích mang tính tâm lý

do khách hàng cảm nhận)”Để đạt được hiệu quả cao, các nhà cung cấp phảibiết kết hợp cả 3 yếu tố này một cách hợp lý nhất

Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về dịch vụ song theo Gronroos

(1990) : “Dịch vụ là một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề của khách hàng”.

Tóm lại: Dịch vụ là một chuỗi các hoạt động gắn liền giữa khách hàngvới đội ngũ nhân viên tiếp xúc, doanh nghiệp thông qua hàng hóa, các nguồnlực vật chất nhằm đáp ứng các mong đợi của khách hàng

Trang 16

Ngoài các loại dịch vụ nói chung, hiện nay một trong những loại dịch vụđược nhiều người quan tâm nhất và là một trong những thuật ngữ quen thuộcđược nhiều người nhắc tới là DVĐT.

Khái niệm về DVĐT được hiểu theo nhiều cách khác nhau Dựa theokhái niệm của Gronroos thì DVĐT chính là một chuỗi các hoạt động gắn liềnvới hoạt động giáo dục và đào tạo cụ thể Trong đó diễn ra sự tương tác giữa họcsinh với cán bộ, giáo viên và các nguồn lực vật chất Quá trình tạo ra dịch vụ đàotạo được thực hiện với sự tham gia của rất nhiều các yếu tố, quá trình khác nhau,

có thể là vật chất (như cơ sở vật chất và các trang thiết bị…), có thể là phi vật chất(như quá trình truyền thụ tri thức, giảng dạy trực tiếp, ), có thể là chứa đựng cảhai yếu tố vật chất và phi vật chất (như nội dung chương trình, sách giáo khoa chogiáo dục và đào tạo, )

1.1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ đào tạo ”

Nếu như trước đây, hoạt động giáo dục, đào tạo được xem đơn thuầnnhư các hoạt động công ích, không lợi nhuận nhằm đào tạo, phát triển conngườithì ngày nay, dưới tác động, thay đổi của bản chất con người đặc biệt là

sự thay đổi của nền kinh tế, giáo dục được coi như một dịch vụ đào tạo mà ở

đó khách hàng là những sinh viên, học sinh, phụ huynh… có thể đầu tư và lựachọn một nhà cung cấp dịch vụ (trường học) mà họ cho là phù hợp nhất Để

có thể duy trì và ngày càng phát triển, các trường nói chung và trường trungcấp nghề nói riêng cần phải chú trọng vào vấn đề chất lượng nhằm nâng caonhững đánh giá cũng như sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng DVĐTcủa nhà trường

Theo Green và Harvey (1993) đã cụ thể hóa các khía cạnh của chấtlượng đào tạo chính là sự vượt trội, sự hoàn hảo (không có thiếu sót), sự thíchhợp với các mục tiêu, mong muốn của người tiêu dùng; là sự đáng giá về kinhtế; và là sự chuyển đổi

Trang 17

Về bản chất, chất lượng dịch vụ đào tạo là một khái niệm mang tínhtương đối và được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo từng cách tiếpcận vấn đề Ở mỗi vị trí, môi trường khác nhau, tính chất công việc khác nhaungười ta có cái nhìn về chất lượng khác nhau Các cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp, các nhà tuyển dụng, học sinh, sinh viên hay cán bộ, giáo viên trực tiếpgiảng dạy hoặc không giảng dạy đều có những cách hiểu riêng, diễn giải riêng

về khái niệm chất lượng DVĐT Mỗi quan điểm khác nhau đưa ra khái niệmchất lượng DVĐT khác nhau Dựa theo khái niệm về chất lượng và khái niệm

về dịch vụ đào tạo ta có thể hiểu “ Chất lượng dịch vụ đào tạo chính là sự thỏa mãn, sự hài lòng của học sinh đối với các hoạt động giáo dục, đào tạo

cụ thể Sự hài lòng này được gắn liền với chất lượng dịch vụ đào tạo thể hiện qua sự hài lòng về các yếu tố như: hoạt động đào tạo, giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị…”

1.1.4 Khái niệm về ” sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch

vụ đào tạo ”

Theo Oliver (1985), “Sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đốivới việc được đáp ứng những mong muốn” Theo khái niệm này, thì ngườitiêu dùng cảm thấy được thỏa mãn những mong đợi,”đáp ứng được các nhucầu cần thiết trong cuộc sống khi tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thì đóchính là sự hài lòng của khách hàng”

Theo Kotler (2012) , “Sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch

vụ với những kỳ vọng của người đó” Kỳ vọng trong khái niệm của Kotler

chính là sự thỏa mãn thu được từ việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ Sự thỏamãn này chính là sự thỏa mãn từ các nhu cầu của cá nhân, kinh nghiệm củabản thân hay thông tin từ các phương tiện truyền thông… Mức độ thỏa mãn

có khách hàng có thể chia thành 3 mức độ sau: Nếu khách hàng hài lòng thì

Trang 18

chất lượng của sản phẩm dịch vụ phải thỏa mãn được các yêu cầu cơ bản,mong đợi của khách hàng Nếu khách hàng không hài lòng thì chứng tỏ chấtlượng của sản phẩm dịch vụ không thỏa mãn được mong đợi của khách hàng.Nếu khách hàng thỏa mãn, hài lòng thì chứng tỏ chất lượng sản phẩm dịch vụchỉ ở mức tương xứng với mong đợi của khách hàng.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanhDVĐT nói riêng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng rất nhiều đến sựhài lòng , thỏa mãn của khách hàng Đối với lĩnh vực giáo dục, chất lượng DVĐTđược đánh giá thông qua nhiều yếu tố khác nhau như: bản thân học sinh, phụhuynh, giáo viên và nhà tuyển dụng sử dụng trực tiếp lao động Sự hài lòng, thỏamãn của học sinh và chất lượng DVĐT có sự liên kết chặt chẽ với nhau Các yếu

tố như: sự đáp ứng các nhu cầu của người học, mục tiêu, tầm nhìn của nhà quản lý

có sự thay đổi linh hoạt, hiệu quả, có sự đổi mới…được thực hiện chính xác, đầy

đủ thì chất lượng DVĐT sẽ có sự cải thiện, nâng lên rõ rệt và khi chất lượngDVĐT được nâng cao thì sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT cũngđược nâng lên Học sinh sẽ tiếp thu được nhiều kiến thức hơn, tiếp cận vấn đềnhanh hơn từ đó cũng đánh giá tốt hơn về chất lượng DVĐT của cơ sở đào tạo

Tóm lại dựa trên cơ sở khái quát của Kotler thì “Sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo chính là mức vọng độ của trạng thái cảm giác của học sinh thông qua việc so sánh thực tế chất lượng dịch

vụ đào tạo với kỳ vọng về chất lượng dịch vụ đào tạo của học sinh dựa trên các yếu tố về chất lượng dịch vụ đào tạo như:chất lượng đội ngũ giáo viên,cơ sở vật chất kỹ thuật, chương trình đào tạo, các dịch vụ và kết quả sau khi ra trường…”

Trang 19

1.1.5 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của học sinh với chất lượng dịch

vụ đào tạo

1.1.5.1 Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ của Zeithaml & Bitner (2000)

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

(Nguồn: Zeithaml &Bitner 2000)

Trong đó:

-“Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về các yếu tố nhưdịch vụ khách hàng, điều kiện thể hiện sản phẩm…

- Chất lượng sản phẩm là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ

- Giá: là số tiền mà khách hàng phải trả khi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ

- Các yếu tố tình huống: gồm kinh nghiệm tiêu dùng của khách hàng vàcác đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ”

- Các yếu tố cá nhân: gồm các yếu tố về tuổi tác, thu nhập, sở thích cánhân, tâm lý…

“Các yếu tố cá nhân”

Trang 20

1.1.5.2 Mối quan hệ giữa”sự hài lòng của học sinh với chất lượng dịch

“chất lượng dịch vụ và khách hàng là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt.”Chẳng hạn như ý kiến nhận xét của Parasuraman và các cộng sự (1993) chorằng trong mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn, hài lòng củakhách hàng có liên quan đến vấn đề về “nhân quả”; Còn Zeithalm vàBitner(2000) thì cho rằng các yếu tố như: chất lượng của sản phẩm, chấtlượng của dịch vụ, các yếu tố về giá, sở thích cá nhân… tác động trực tiếpđến”sự hài lòng của khách hàng”

“Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về mối quan hệ này nhưng chúng ta

có thể nhận thấy 2 khái niệm này có mối liên quan vô cùng chặt chẽ với nhau.Nếu nghiên cứu kỹ chúng ta có thể nhận thấy chất lượng dịch vụ chính là”nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng.”Chất lượng tốt thì khách hàng sẽ thỏa mãn,nếu không tốt thì khách hàng sẽ không thỏa mãn Hay nói cách khác chấtlượng là yếu tố cốt lõi của sản phẩm, dịch vụ và sự thỏa mãn là kết quả saukhi sử dụng sản phẩm, dịch vụ”

Chất lượng dịch vụ chính là nguyên nhân còn sự hài lòng của kháchhàng được xem như kết quả Sự hài lòng mang yếu tố tiềm ẩn, có tính dự báo

“Khách hàng chỉ có thể thể hiện sự hài lòng khi họ đã sử dụng một sảnphẩm dịch vụ cụ thể nào đó Còn chất lượng dịch vụ được thể hiện cụ thể

Trang 21

trong từng sản phẩm, dịch vụ Mặc dù 2 khái niệm trên có mối quan hệ vớinhau nhưng có nghiên cứu tập trung nghiên cứu vào việc kiểm chứng mức

độ giải thích của các thành phần trong chất lượng dịch vụ với sự hài lòngcủa khách hàng Các nhà nghiên cứu đã đưa các kết luận khác nhau về mốiquan hệ hai khái niệm này nhưng chung quy lại chất lượng dịch vụ chính làyếu tố tiên quyết dẫn đến sự thỏa mãn và là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến

sự thỏa mãn”

Tóm lại, “chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng””Khi nhà cung cấp cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có chấtlượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ hài lòng, thỏa mãn với cácsản phẩm của nhà sản xuất đó”

Từ khái niệm trên, các doanh nghiệp, nhà sản xuất nếu muốn khách hàng

sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình thì cần phải nâng cao chất lượng củacác sản phẩm, dịch vụ đó bởi vì chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, sự thỏamãn của người tiêu dùng có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó chấtlượng là yếu tố tiên quyết quyết định sự hài lòng của khách hàng Nhưngkhông phải cứ nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thì khách hàng sẽ thỏamãn, khách hàng sẽ hài lòng, việc nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụphải dựa trên nhu cầu, đáp ứng được các mong đợi của khách hàng Do đó khi

sử dụng sản phẩm, dịch vụ nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượngcao, đáp ứng được các nhu cầu của cá nhân khách hàng thì họ sẽ thỏa mãn,ngược lại sự không thỏa mãn, không hài lòng sẽ xuất hiện khi chất lượng củadịch vụ không đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của khách hàng

Học sinh chính là khách hàng tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ của đàotạo Đối với học sinh cũng vậy, sự thỏa mãn, sự hài lòng chỉ có thể xuất hiệnkhi chất lượng, dịch vụ liên quan đến hoạt động đào tạo, giảng dạy đáp ứngđược yêu cầu của học sinh, thỏa mãn được những mong đợi của họ và ngược

Trang 22

lại Chất lượng dịch vụ đào tạo có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự hàilòng của học sinh Nếu học sinh được thỏa mãn các yêu cầu về cán bộ, giáoviên, máy móc, vật tư, thiết bị kỹ thuật, chương trình đào tạo, kết quả tốtnghiệp… thì học sinh sẽ hài lòng với chất lượng DVĐT của cơ sở đào tạonghề đó, nếu không được thỏa mãn một trong các yếu tố về chất lượng dịch

vụ đào tạo thì sự thỏa mãn của học sinh không còn Tuy nhiên, không phảicác cơ sở đào tạo cứ đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụđào tạo theo đúng quy định của Bộ Lao động – TB&XH là đáp ứng được sựhài lòng của học sinh, mà sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT còndựa trên các yêu cầu của doanh nghiệp, nhà tuyển dụng mà học sinh sẽ phảiđáp ứng được

Ngày nay, với yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp về chấtlượng lao động thì học sinh cũng có nhu cầu cần được sử dụng các dịch vụđào tạo cao hơn, chất lượng hơn nhằm mục đích sau khi hoàn thành khóa học

có thể đáp ứng được công việc, đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệptuyển dụng Chính vì vậy các cơ sở đào tạo nghề cần phải nâng cao chấtlượng dịch vụ nói chung và chất lượng DVĐT nghề nói riêng nhằm tăng sựhài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của các cơ sở dạynghề

1.2 Nội dung và các yếu tố cấu thành ” đánh giá sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường trung cấp nghề ”

1.2.1 Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo

Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo bao gồm:

- Chương trình đào tạo

Thể hiện trình độ đào tạo, đối tượng, điều kiện nhập học và điều kiện tốtnghiệp Ngoài ra chương trình đào tạo còn bao gồm các mục tiêu về giáo dụcđào tạo, khối lượng kiến thức, khả năng thích ứng, hoàn thành công việc của

Trang 23

học sinh sau khi hoàn thành khóa học, khối lượng kiến thức tích lũy, kỹ năngnghề theo thời gian thiết kế; hình thức, phương pháp đào tạo, hình thức đánhgiá kết quả trong quá trình học tập, điều kiện, hoàn cảnh thực hiện chươngtrình

Chương trình đào tạo cần phải có đầy đủ các chương trình cho từngngành, nghề cụ thể

Chương trình đào tạo cần phải phù hợp, tương thích với từng cấp trình

độ, đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo người học sẽlàm được việc sau khi ra trường Hình thức đào tạo, phương pháp giảng dạy,phạm vi của chương trình phải phù hợp với từng ngành, nghề, theo quy đinh.Chương trình đào tạo chuẩn là chương trình được xây dựng dựa trên nhữngđánh giá, đóng góp ý kiến của các chuyên gia tại các doanh nghiệp cũng như ýkiến đóng góp của cán bộ quản lý, giáo viên trong trường

Phải cập nhật thường xuyên các thành tự về kỹ thuật mới, máy móc mới,

bổ sung vào các chương trình đào tạo nghề Ngoài ra có thể tham khảo côngnghệ mới tại các tài liệu nước ngoài

Trước khi thực hiện nhiệm vụ đào tạo, phải căn cứ vào nội dung, yêu cầuđào tạo, thực hiện rà soát các mô đun, tín chỉ, môn học và có quyết định đốivới các mô đun, môn học có thể miễn giảm cho người học để đảm bảo quyềnlợi của người học

Đối với từng ngành nghề với các môn học hay mô đun cần phải có mộtchương trình, giáo trình đào tạo riêng

Để đánh giá sự phù hợp của giáo trình hằng năm trường thực hiện việclấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý trực tiếp, giáo viên giảng dạy, ý kiếnđánh giá của chuyên gia và học sinh tốt nghiệp ra trường

- Năng lực của đội ngũ giáo viên giảng dạy, cán bộ quản lý”

Trang 24

Giáo viên giảng dạy là người trực tiếp tiếp xúc với học sinh, truyền đạtkiến thức, kinh nghiệm cho học sinh Học sinh có hài lòng về chất lượngDVĐT hay không phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên giảng dạy và cán bộ quản

lý trực tiếp, phụ thuộc vào trình độ giáo viên, cách thức truyền đạt, sự tậntâm, tận lực, thái độ niềm nở, nhiệt tình của giáo viên, cán bộ trực tiếp quản lýtrong quá trình học tập tại trường

Chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy tốt hay không thì việctuyển dụng, tuyển chọn cần phải đảm bảo theo một quy chuẩn, tiêu chuẩnnhất định

Đội ngũ giáo viên có chất lượng là những thầy cô có trình độ, kiến thứcchuyên môn, vững về nghiệp vụ đáp ứng được các tiêu chuẩn hiện hành khác.Không chỉ phải vững về nghiệp vụ chuyên môn, cán bộ, giáo viên phảithực hiện theo đúng quyền hạn, chức trách của mình, không vi phạm quy chế,quy định của từng cơ sở dạy nghề

Giáo viên, cán bộ quản lý phải được bồi dưỡng, thực tập tại đơn vị sửdụng lao động để cập nhật kiến thức, công nghệ, phương pháp tổ chức quản lýsản xuất theo quy định và thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có.Giáo viên giảng dạy phải đáp ứng đủ về số lượng giáo viên/ học sinh vàchất lượng nhằm hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ được giao

-“Tổ chức quản lý, đào tạo”

“Bao gồm các hoạt động tổ chức, sắp xếp lịch học, thi cử, quản lý, giámsát học sinh… một cách khoa học để nâng cao sự chuyên nghiệp trong côngtác tổ chức quản lý”Yếu tố này cũng ảnh một phần đến sự hài lòng của họcsinh đến chất lượng DVĐT

Việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo các mục tiêu và nội dung đã đãđược phê duyệt; có sự phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ

Trang 25

chức, hướng dẫn cho học sinh thực hành, thực tập các ngành, nghề tại đơn vị

sử dụng lao động; thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có

Phương pháp đào tạo được thực hiện kết hợp dựa trên cơ sở lý thuyết và thựchành, giúp cho học sinh phát huy được tính tự giác, tự học, tự tìm hiểu, tra cứuthông tin Trên cơ sở đó cần xây dựng các kế hoạch cụ thể về kiểm tra đảmbảo”các hoạt động dạy và học được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định”

Ban hành đầy đủ các quy định về kiểm tra, thi kết thúc môn học, khóahọc, quy định đầy đủ về việc đánh giá, xếp loại tốt nghiệp đối với học sinh

Dự trên các quy định trên, tổ chức thực hiện kiểm tra, thi kết thúc môn học,khóa học, đánh giá về”kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ đúng quy định”

- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo

Nói đến các yếu tố cấu thành chất lượng DVĐT không thể không kể đếnyếu tố về cơ sở vật chất Cơ sở vật chất bao gồm các yếu tố về máy móc, thiết bị,dụng cụ học tập, các mô hình, học cụ phục vụ học thực hành, phòng học, khu nộitrú, thư viện…Đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả học tập củahọc sinh, học sinh có hài lòng với chất lượng DVĐT của cơ sở đào tạo haykhông phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố trên

Để có được chất lượng DVĐT tốt, đáp ứng được sự hài lòng của học sinhthì cơ sở vật chất cần phải có đáp ứng các tiêu chí như:

Có đủ các phòng đáp ứng việc đào tạo của trường theo tiêu chuẩn:khu học tập và nghiên cứu khoa học (phòng học lý thuyết, phòng học thựchành, phòng thí nghiệm và phòng học chuyên môn); khu thực hành(xưởng thực hành, thực tập, trại trường, vườn thí nghiệm); khu vực rènluyện thể chất; khu hành chính quản trị, phụ trợ và khu phục vụ sinh hoạtcho người học và nhà giáo

Các phòng phục vụ cho học sinh học tập như phòng học lý thuyết,phòng học thực hành, thư viện, phòng chuyên môn… phải đảm bảo được

Trang 26

trang bị đầy đủ thiết bị theo tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu công nghệcủa thiết bị đào tạo.

Các phòng phục vụ cho việc giảng dạy, học tập phải được sử dụng theoquy định hiện hành

Thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động đào tạo luôn luôn phải đủ về số lượng,chủng loại, tiêu chuẩn theo đúng quy định của luật dạy nghề Ngoài ra cácdanh mục vật tư, trang thiết bị phải phù hợp theo từng trình độ, chuyên ngành,nghề do cơ quan quản lý giáo dục của Nhà nước quy định Các trường cũngphải đảm bảo thiết bị đào tạo, đáp ứng nhu cầu, chương trình đào tạo, tươngứng với quy mô đào tạo của từng chuyên ngành hoặc từng nghề đối với cácngành, nghề mà cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục chưa ban hành danhmục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu

Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được sắp xếp sao cho hợp lý, tiện lợi,đảm bảo an toàn, hướng dẫn, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng và giảng dạy thựchành; các thiết bị, dụng cụ đào tạo cũng phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh, antoàn môi trường

Thiết bị đào tạo phải được kê khai, ghi chép hồ sơ quản lý rõ ràng, cụthể, sử dụng đúng tính năng, mục đích, được bảo hành, bảo trì theo đúng thờigian quy định của nhà sản xuất; hàng năm đánh giá và đề xuất biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng theo quy định

Phải có thư viện bao gồm phòng đọc, phòng lưu trữ bảo đảm theotiêu chuẩn thiết kế Thư viện có đủ các đầu sách liên quan đến nội dung,chương trình đã được trường phê duyệt, mỗi loại giáo trình đảm bảo tốithiểu 05 bản in

Tổ chức hoạt động, hình thức phục vụ của thư viện trường phù hợp vớinhu cầu tra cứu của cán bộ quản lý, nhà giáo và người học

Trang 27

Phải có thư viện điện tử, có phòng máy tính phục vụ việc tra cứu, truycập thông tin của nhà giáo và người học; các đầu sách tham khảo của trườngđược số hóa và tích hợp với thư viện điện tử phục vụ hiệu quả cho hoạt độngđào tạo.

- Yếu tố tài chính dành cho dịch vụ đào tạo

Đây cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đàotạo và sự hài lòng của học sinh về chất lượng DVĐT

Để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo thì các cơ sở đào tạo cần phảibiết phân bổ, sử dụng hợp lý các nguồn tài chính Cần phải có các quy định vềquản lý, sử dụng, thanh quyết toán về tài chính đảm bảo đúng quy định vàcông khai

Quản lý, sử dụng các nguồn thu, chi từ hoạt động DVĐT; tham gia cáchoạt động đào tạo, kinh doanh đúng theo quy định

Bên cạnh đó các cơ sở đào tạo phải đảm bảo đủ tài chính để thực hiệncác hoạt động đào tạo, dạy nghề trong trường

Thường xuyên tổ chức kiểm tra tài chính kế toán; thực hiện kiểm toántheo quy định; xử lý, khắc phục kịp thời các vấn đề còn tồn tại trong việc thựchiện các quy định về quản lý và sử dụng tài chính khi có kết luận của các cơquan có thẩm quyền; thực hiện công khai tài chính theo quy định

- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế

Để chất lượng DVĐT đạt chuẩn theo quy định, thỏa mãn mong đợi củahọc sinh thì các trường phải có các công trình nghiên cứu, vận dụng các thànhtựu, sáng chế từ cấp trường trở lên phục vụ các hoạt động đào tạo của trường(ít nhất 01 công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải kỹ thuật tiến đối vớitrường trung cấp, ít nhất 02 công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến

kỹ thuật đối với trường cao đẳng)

Trang 28

Hằng năm, cán bộ giáo viên phải có các bài báo, ấn phẩm đăng trên cácbáo, các tạp chí khoa học.

Việc nghiên cứu khoa học, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật phải thỏa mãncác yêu cầu thực tiễn

- Dịch vụ người học

Đây là yếu tố cấu thành chất lượng DVĐT không thể thiếu tại các cơ sởđào tạo Một cơ sở đào tạo có chất lượng giáo dục, dịch vụ đào tạo tốt là một

cơ sở đào tạo đáp ứng được các dịch vụ người học như:

Các trường phải cung cấp đầy đủ các thông tin về phương hướng, mụctiêu cụ thể của từng ngành nghề học tới học sinh Ngoài ra cũng cần phải cungcấp các thông tin về quy định, quy chế về tuyển sinh, kiểm tra, thi kết thúckhóa học; các chế độ, chính sách, điều kiện học tập, rèn luyện cho từng đốitượng học sinh cụ thể

“Quy định rõ ràng về các chế độ, chính sách cho người học”

Đối với người học đạt kết quả cao trong học tập, rèn luyện cần phải cóchính sách động viên, khuyến khích kịp thời Người học được hỗ trợ kịp thờitrong quá trình học tập tại trường để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Các dịch vụ liên quan đến y tế, sức khỏe học sinh cần được trang bị đầyđủ; dịch vụ ăn uống của trường đáp ứng nhu cầu của người học và đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm

Tạo điều kiện tốt nhất để người học có cơ hội tham gia các hoạt động thểthao rèn luyện sức khỏe, các hoạt động xã hội

Sau khi tốt nghiệp người học được nghe tư vấn, hỗ trợ tìm việc

- Khả năng phục vụ người học

Khi bắt đầu tham gia học tập tại một cơ sở đào tạo nào đó thì người đầutiên học sinh tiếp xúc đó chính là CBCNV của nhà trường Ấn tượng của họcsinh về các dịch vụ của một cơ sở đào tạo có tốt hay không phục thuộc một

Trang 29

phần không nhỏ vào khả năng phục vụ, giải quyết, xử lý các tình huống phátsinh của học sinh hay sự thân thiện, hòa nhã của CBCNV nhà trường”cũngảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của học sinh Năng lực và chất lượng phụcvụ”tốt thì học sinh sẽ hài lòng với các DVĐT của Nhà trường và ngược lại.

- Đánh giá kết quả học tập

Học sinh sau khi hoàn thành khóa học có làm được việc hay không, nănglực có đáp ứng được các yêu cầu về tay nghề, đạo đức lối sống của doanhnghiệp hay không là một câu hỏi không chỉ được học sinh quan tâm mà còn làmột trong những mục tiêu cụ thể của Nhà trường Kết quả đạt được sau khóahọc là sản phẩm cuối cùng của học sinh bao gồm các kiến thức, kinh nghiệm,khả năng đáp ứng công việc mà học sinh tích lũy được trong suốt quá trìnhhọc tập Kết quả học tập tốt thì khả năng đáp ứng công việc càng cao, tỷ lệhọc sinh có được công việc ổn định càng cao và sự hài lòng của học sinh vềchất lượng DVĐT của Nhà trường cũng tăng lên và ngược lại

1.2.2 Phương pháp đo lường, ” đánh giá sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch vụ đào tạo ”

Căn cứ vào các yếu tố cấu thành chất lượng DVĐT, để đánh giá sự hàilòng của học sinh đối với chất lượng DVĐT, tác giả sử dụng phương phápphỏng vấn trực tiếp và sử dụng bảng hỏi với các câu hỏi soạn sẵn, khảo sátngẫu nhiên học sinh học nghề tại các lớp năm thứ 2 hệ trung cấp và học sinh

đã tốt nghiệp ra trường, làm việc tại các doanh nghiệp

Sau khi khảo sát, tác giả tổng hợp kết quả đánh giá của học sinh ở cácbảng hỏi với 5 mức độ đánh giá sự hài lòng , thỏa mãn về chất lượng dịch vụđào tạo Cụ thể: 1- Rất không hài lòng

2- Không hài lòng

3- Bình thường

4- Hài lòng

Trang 30

5- Rất hài lòng (đây là mức kỳ vọng của học sinh về chất lượng DVĐT)Với 5 mức điểm đánh giá trên ta có thể tìm ra mức điểm trung bình”đánhgiá sự hài lòng của học sinh về chất lượng”DVĐT Thông qua kết quả khảosát ta có thể tìm ra được những yếu tố thỏa mãn sự hài lòng của học sinh,cũng như những điểm còn hạn chế từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục.

1.3 ” Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng DVĐT của học sinh tại trường Trung cấp nghề ”

Thông qua các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng DVĐT gồm:

Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị; đội ngũ cán bộ, giáo viên;chương trình,giáo trình; tài chính;”các mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà trường ta có”thể xácđịnh rõ được các nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến sự hài lòng của học sinh vềchất lượng DVĐT

Như vậy,”các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng”DVĐTcủa học sinh tại Trường trung cấp nghề có thể được chia thành 2 nhóm nhântố: Nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong Cụ thể như sau:

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

- Nhu cầu nhân lực của xã hội

Đây tuy là nhân tố bên ngoài nhưng có ảnh hưởng không nhỏ tới”sự hàilòng của học sinh đối với chất lượng”DVĐT tại các trường trung cấp nghề

Nó tác động trực tiếp tới tinh thần, tâm lý người học Nếu xã hội có nhu cầu

về nguồn nhân lực cao, có chất lượng đòi hỏi các cơ sở đào tạo, dạy nghề phảinâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đàotạo của cơ sở đào tạo của mình Chất lượng dịch vụ đào tạo được nâng lên nó

sẽ đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người học từ đó sẽ nâng cao sự hàilòng của học sinh đối chất lượng dịch vụ đào tạo và ngược lại nếu nhu cầu vềnhân lực của xã hội giảm sút, các cơ sở đào tạo dạy nghề sẽ không thu hútđược học sinh, học sinh cũng không quan tâm nhiều đến chất lượng dịch vụ

Trang 31

đào tạo của các trường, đây cũng là một lý do làm giảm sút sự hài lòng củahọc sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo.

- Sự canh tranh của các cơ sở đào tạo trong nền kinh tế

Ngày nay, có rất nhiều cơ sở đào tạo dạy nghề Đây cũng là một trongnhững nhân tố”ảnh hưởng đến sự hài lòng của học sinh về chất lượng”DVĐT tạicác trường trung cấp nghề Một phần là do sự quảng cáo, tuyển sinh rầm rộ trêncác phương tiện truyền thông, một phần là do sự tò mò, hiếu kỳ và nhận thức củahọc sinh về các cơ sở đào tạo khác, làm giảm”sự hài lòng của học sinh về chấtlượng DVĐT tại các trường trung cấp nghề

Một lý do nữa làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của học sinh là do sự cạnhtranh ngày càng tăng cao giữa các cơ sở đào tạo Các cơ sở đào tạo để thu hútđược học sinh thì đều có các biện pháp cụ thể nào đó để nâng cao chất lượng dịch

vụ đào tạo, nếu một trong các yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ đào tạo của mộttrường mà yếu hơn, không có sự đa dạng hay chất lượng dịch vụ kém so với cơ sởđào tạo khác sẽ làm giảm sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạocủa trường đó

- Quản lý của Nhà nước về chất lượng dịch vụ đào tạo đối với các cơ

sở đào tạo

Các cơ chế, tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước về chấtlượng dịch vụ đào tạo tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng củahọc sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo nhưng nó lại là yếu tố ảnh hưởnggián tiếp mạnh mẽ đến sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng dịch

vụ đào tạo Nếu quản lý của Nhà nước về chất lượng dịch vụ đào tạo lỏnglẻo, các quy định, quy chuẩn chung chung, không rõ ràng thì sẽ không cómột tiêu chí, tiêu chuẩn chung cho các cơ sở đào tạo về chất lượng dịch

vụ đào tạo, từ đó sẽ dẫn đến việc không đồng nhất về chất lượng, mỗi có

sở đào tạo có một quy chuẩn về chất lượng riêng điều này làm ảnh hưởng

Trang 32

đến sự thỏa mãn, kỳ vọng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạo Họcsinh sẽ không biết được kết quả học tập của mình sau khóa học có đápứng được yêu cầu công việc hay không, các tiêu chuẩn về kỹ năng nghề,kiến thức chuyên môn của mình có phù hợp với tiêu chuẩn về lao độngcủa doanh nghiệp hay không.Vì vậy học sinh sẽ không đánh giá cao haythỏa mãn về các dịch vụ đào tạo của nhà trường Và ngược lại nếu Nhànước có sự quản lý, quy định chặt chẽ về chất lượng dịch vụ đào tạo thìcác cơ sở đào tạo sẽ phải làm theo đúng quy định, đáp ứng được yêu cầucủa Nhà nước về đào tạo cũng như yêu cầu về lao động của các doanhnghiệp sản xuất và học sinh sẽ hài lòng, thỏa mãn với chất lượng dịch vụđào tạo hơn.

1.3.2 Nhân tố bên trong

Nhóm nhân tố bên trong là nhóm”các nhân tố sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

sự hài lòng của học sinh đối với chất lượng đào tạo nghề tại các TrườngTrung cấp nghề”các nhân tố đó gồm:

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Đội ngũ giáo viên là nhân tố được đề cập nhiều nhất trong các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng DVĐT và sự hài lòng của học sinh

Theo luật dạy nghề năm 2005: Cán bộ giáo viên trong các cơ sở đào tạo,dạy nghề bắt buộc phải có kiến thức chuyên môn, lập trường, tư tưởng vữngvàng, phẩm chất, đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, trong sạch

Theo luật dạy nghề năm 2006: Giáo viên tham gia giảng dạy trực tiếp

có thể chỉ dạy riêng lý thuyết, riêng thực hành hoặc song song cả 2 hìnhthức trên trong các cơ sở dạy nghề

Theo Chairman (2003) (được trích bởi Abby Ridell, 2008): Giáo viên dạy nghề là người truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kinh nghiệm của mình cho học sinh trên cơ sở những kiến thức thu thập được và

Trang 33

các trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, chất lượng của đội ngũ giáo viên

dạy nghề ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều với chất lượng DVĐT và sự hàilòng của học sinh

Đào tạo nghề là một lĩnh vực có rất nhiều điểm khác biệt so với các cấphọc khác trong nền giáo dục đó là đào tạo nghề bao gồm rất nhiều ngành nghềkhác nhau, đa dạng và người học có trình độ văn hóa, nhận thức rất khácnhau Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo nghề cũng có nhiều cấp khác nhau (sơcấp, trung cấp, cao đẳng) Chính sự khác biệt này dẫn đến sự hiểu biết, nhậnthức của giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng Giáo viên luôn luôn phải đápứng cả 2 điều kiện đó là số lượng và chất lượng, giáo viên đủ về số lượng để

có thể tận tình hướng dẫn, theo sát người học, có đủ về chất lượng thì mới cóthể giảng dạy và truyền đạt cho người học một cách hiệu quả

Trên thực tế, cũng cho thấy cán bộ giáo viên là một trong những nhân tốđóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng DVĐT và sự hài lòngcủa học sinh Thầy cô là người hướng dẫn, gợi mở, khuyến khích sự đam mê,sáng tạo nghề nghiệp của học sinh, thầy cô cũng là người luôn tích cực hỗ trợcho người học trong quá trình hình thành nhân cách, tác phong nghề nghiệp.Vai trò của giáo viên là trang bị các kiến thức, kỹ năng, tạo lập nhân cách chongười học

-“Cơ sở vật chất kỹ thuật, học liệu

Cơ sở vật chất kỹ thuật”bao gồm hệ thống giảng đường, xưởng thựchành, phòng thí nghiệm, các phương tiện hỗ trợ dạy và học, thư viện và nguồntài liệu đáp ứng nhu cầu người học.Theo các quy định của luật về dạy nghềnăm 2006 quy định về các yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng trong giáodục thì yếu tố cơ sở vật chất được xem là tiêu chuẩn đầu tiên trong quá trìnhkiểm định Phòng học, vật tư, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu cho

Trang 34

hoạt động đào tạo, nó giúp người học có điều kiện để thực hành, hoàn thiện

kỹ năng

Máy mọc, thiết bị dạy học đóng vai trò là nhân tốt quan trọng trong việcthu hút học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo cho hoạt động đàotạo của một trường diễn ra thuận lợi, đúng quy trình Chất lượng học sinh saukhi hoàn thành khóa học có tốt hay không, có khả năng làm hoàn thành đượccác yêu cầu của công việc khi đi làm hay không thì việc cần làm đối với các

cơ sở đào tạo dạy nghề nói chung và các trường trung cấp nghề nói riêng cầnphải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh tiếp được tiếp cận, thực hànhcác loại máy móc, thiết bị hiện đại, các loại máy móc mà các doanh nghiệp sửdụng Chính vì vậy các cơ sở đào tạo dạy nghề cần phải đầu tư các trang thiết

bị phù hợp phục vụ quá trình học tập của học sinh Các trang thiết bị cũng cầnphải đồng bộ, phù hợp với nội dung chương trình đang đào tạo

- Tổ chức quản lý và đào tạo

Một cơ sở đào tạo nếu có các hoạt động về tổ chức quản lý và đào tạo tốtthì học sinh sẽ cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với chất lượng dịch vụ đào tạohơn của cơ sở đào tạo đó Tổ chức quản lý và đào tạo ở đây chính là các hoạtđộng liên quan đến việc tổ chức sắp xếp thời gian học, kế hoạch giảng dạy,học tập của giáo viên và học sinh Hoạt động quản lý và đào tạo chặt chẽ, thờigian học tập của học sinh được sắp xếp phù hợp, thông báo đầy đủ cụ thể…học sinh sẽ cảm thấy hài lòng và đáp ứng được những mong đợi của học sinh

- Chương trình đào tạo

Là một trong những điểm khởi đầu cho đào tạo, không có chương trìnhđào tạo thì hoạt động đào tạo không thể thực hiện

Việc thiết kế chương trình đào tạo liên quan đến việc xây dựng kết cấu

và nội dung đào tạo sẽ định hướng cho kết quả đầu ra của một chương trìnhđào tạo Ngược lại kết quả đầu ra gắn kết chặt chẽ với các khoa học trong

Trang 35

chương trình đào tạo Sự gắn kết này chính là nền tảng của chất lượng DVĐTbởi nó hướng tới lợi ích và nhu cầu của người học.

Trong lĩnh vực dạy nghề chương trình đào tạo là thước đo để đánh giáchất lượng đào tạo Chương trình đào tạo gắn với từng ngành nghề đào tạoriêng, không có chương trình chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều cóchương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề cần phải xây dựng chươngtrình đào tạo phù hợp với ngành nghề đào tạo

Để đáp ứng được”sự hài lòng của học sinh về chất lượng dịch vụ đào tạocủa học sinh tại trường trung cấp nghề”thì chương trình đào tạo cần phảiđúng, đủ, sát thực tế, đáp ứng nhu cầu về chất lượng của thị trường lao động

là kiến thức và tay nghề, chứ không chỉ đơn thuần về số lượng các môn họccũng như số tiết học từng môn

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO

VÀ ” SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 10 – BQP ” 2.1 Khái quát về Trường Trung cấp nghề số 10

2.1.1 ” Lịch sử hình thành và phát triển ”

Trường trung cấp nghề số 10 – Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội (sau đây gọitắt là”Trường trung cấp nghề số 10) được thành lập”từ ngày 15/7/1988 tiềnthân là Câu lạc bộ Ô tô – mô tô trực thuộc Cục hậu cần - kỹ thuật Quân khuthủ đô

Ngày 12/10/1992, Bộ tổng tham mưu ra quyết định số 493/QĐ-TM đổi têncâu lạc bộ Ô tô – mô tô Quân khu thủ đô thành “Trung tâm giáo dục hướng nghiệp

kỹ thuật quốc phòng” với chức năng chính là dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ

Đến tháng 5/1995, “Trung tâm giáo dục hướng nghiệp kỹ thuật quốcphòng”đổi tên là “Trung tâm xúc tiến việc làm Quân khu thủ đô” Đến10/4/1998 theo Quyết định số 482/QĐ-BQP của Bộ của Bộ Quốc phòng trungtâm lại được chuyển đổi thành “Trung tâm dịch vụ việc làm Quân khu Thủđô” theo đó vừa thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho quân nhân phục viênvừa có thêm chức năng dịch vụ dạy nghề cho các đối tượng dân sự

Thực hiện quyết định số 48/2002 ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án mạng lưới trường dạy nghề giaiđoạn 2002-2010; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 89/2002/QĐ-BQP ngày 27/6/2002 về việc thành lập “Trường dạy nghề số 10- Bộ Quốcphòng” trên cơ sở nâng cấp Trung tâm dịch vụ việc làm Quân khu Thủ đô vàgiao cho Bộ Tư lệnh Quân khu thủ đô quản lý, bảo đảm hoạt động Ngày 5tháng 4 năm 2007, theo đề nghị của Quân khu Thủ đô, Bộ trưởng Bộ QuốcPhòng ra quyết định số 50/2007/QĐ-BQP về việc thành lập Trường Trungcấp nghề số 10- Bộ Quốc Phòng thuộc Quân khu thủ đô ( nay là Bộ Tư lênh

Trang 37

Thủ đô Hà Nội) Từ đây Trường chính thức hòa nhập vào mạng lưới cáctrường dạy nghề trên cả nước Trong Quyết định thành lập trường cũng nêu

rõ: Trường trung cấp nghề số 10 có nhiệm vụ đào tạo nghề theo 2 cấp trình

độ Trung cấp nghề và sơ cấp nghề cho bộ đội xuất ngũ; đào tạo lao động xuất khẩu, liên kết đào tạo; bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho học sinh; cung cấp nguồn lao động có kỹ năng, sáng tạo cho các doanh nghiệp; ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào việc sản xuất kinh doanh ;

tổ chức đào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Trường TCN số 10 là

đơn vị tự hạch toán, có tài khoản, con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ củamột trường Trung cấp nghề theo quy định hiện hành

Nhà trường gồm hai cơ sở:

+ Cơ sở 1: tại 101 Tô Vĩnh Diện – Thanh xuân – Hà Nội Diện tích

8.500m2. Đây là nơi đặt trụ sở chính của nhà trường, được quy hoạch đào tạocác nghề: Điện công nghiệp, điện tử công nghiệp, điện lạnh, tư vấn xuất khẩulao động ra nước ngoài, liên kết đào tạo

+ Cơ sở 2: tại Thạch Hòa -Thạch Thất – Hà Nội diện tích 78.700m2,được quy hoạch đào tạo các nghề: Sửa chữa ô tô, hàn, tiện, vận hành xe máycông trình, đào tạo và sát hạch lái xe ô tô

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

* Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường

Trường Trung cấp nghề số 10 được thành lập theo Quyết định số50/2007/QĐ-BQP ngày 05/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trên cơ sởnâng cấp Trường Dạy nghề số 10 – BQP, với chức năng nhiệm vụ:”

- Nhà trường đào tạo 2 cấp trình độ chính là hệ Trung cấp và Sơ cấp chocác đối tượng: Bộ đội xuất ngũ, diện chính sách xã hội, con em đồng bào cácdân tộc và các đối tượng có nhu cầu học nghề của xã hội Đào tạo theo địa

Trang 38

chỉ, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động theo yêu cầu đào tạonhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức”các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng bậc thợ kỹ thuật chonhân viên chuyên môn kỹ thuật, bổ túc tay lái cho lái xe tác chiến, đào tạonhân viên điều khiển phương tiện thuỷ nội địa trong tìm kiếm cứu nạn chocán bộ, nhân viên các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Quốcphòng”

- Sử dụng, quản lý quỹ đất, cơ sở vật chất, trang bị quốc phòng theo quyđịnh của Bộ Quốc phòng, quy định của nhà nước

- Tổ chức Đào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

Nhà trường cũng tập trung nghiên cứu, ứng dụng các thành tự của côngnghệ hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng học sinh ratrường, gắn với việc tư vấn, giới thiệu việc làm cho học sinh là BĐXN, cung ứnglao động có tay nghề cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước và liêndoanh nước ngoài, đào tạo lao động phục vụ xuất khẩu

- Các hoạt động tuyển sinh thực hiện theo đúng quy định của Bộ LĐTB

và XH, Bộ Quốc phòng

- Cán bộ, giáo viên nhà trường đáp ứng đủ nhu cầu nhiệm vụ của Nhà trường

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Quân đội và Nhà nước giao

* Tổ chức bộ máy của Nhà trường

Trường Trung cấp nghề số 10 là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu

và tài khoản riêng, trực thuộc Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội, bộ máy tổ chức củatrường được thiết kế theo mô hình trực tuyến chức năng, bao gồm:

-“Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 3 Phó Hiệu trưởng

- Các bộ phận chuyên môn phục vụ đào tạo gồm: Phòng Đào tạo; PhòngChính trị; Phòng Hành chính- Hậu cần; Phòng Tài chính; Phòng Kỹ thuật; PhòngCông tác Học sinh- Sinh viên; Phòng Kiểm định và đảm bảo chất lượng”

Trang 39

- Khoa đào tạo: Khoa Cơ sở - Cơ bản; Khoa Cơ khí; Khoa Công nghệ ô tô;Khoa Điện - Điện tử; Khoa Công nghệ thông tin; Khoa Tài chính- Kế toán; Khoa

Xe máy công trình; Khoa đào tạo lái xe ô tô số 1; Khoa đào tạo lái xe ô tô số 2

- Trung tâm, cơ sở và xưởng trực thuộc gồm: Trung tâm Sát hạch lái xe

cơ giới đường bộ; Xưởng thực hành và sản xuất dịch vụ; Cơ sở II

Tổng thể, cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường Trung cấp nghề số 10 cóthể được khái quát theo Sơ đồ 2.2

Trang 40

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Trường trung cấp nghề số 10

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w