Xuất phát từ tầm quan trọng của kiểm tra thuế trong công tác quản lý thuế,việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế là một vấn đề vô c
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn của tôi với đề tài “Tăng cường công tác kiểm trathuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam” làcông trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoahọc nào.
Hà Nam, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Văn Việt
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và cám ơn chân thành PGS.TS Ngô ThịTuyết Mai đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thiệnluận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Lương Thế Vinh, Khoa sau Đạihọc đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công chức tại Chi cục Thuếthành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn tốtnghiệp này
Hà Nam, ngày tháng năm 2018
Tác giả
MụcPhạm Văn Việt
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ (làm sau) vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 6
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 6
1.1 Khái quát về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm thuế và kiểm tra thuế 6
1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 11
1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 13
1.1.4 Hình thức và phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 14
1.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 15
1.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 16
1.2.2 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 18
1.2.3 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 21
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 24
Trang 41.3.2 Nhân tố bên trong 27
1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế TP Phủ Lý 28
1.4.1 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định 28
1.4.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 29
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 29
HƯƠNG 2: 33
2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thnahf phố Phủ Lý 35
2.1.3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ thu ngân sách của Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 41
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế 43
2.2.1 Hệ thống chính sách pháp lý về thuế 43
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Phủ Lý 46
2.2.3 Đặc điểm các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Phủ Lý 48
2.3 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Phủ Lý 52
2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 52
2.3.2 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: 54
Trang 52.4 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 60
2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 60
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 63
2.4.3 Nguyên nhân gây ra những hạn chế 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM 75
3.1 Quan điểm và phương hướng hoạt động của Cục Thuế tỉnh Hà Nam 75
3.1.1 Quan điểm 75
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu 76
3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 77
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 77
3.2.2 Đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm tra thuế 79
3.2.3 Làm tốt hơn nữa công tác thu thập, phân tích và xử lý thông tin về doanh nghiệp 81
3.2.4 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra 84
3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 85
3.2.7 Phối hợp tốt với các cơ quan ban ngành có liên quan trong công tác kiểm tra thuế 87
Trang 63.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 89
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Tổng cục Thuế 89
3.3.2 Kiến nghị đối với UNND thành phố Phủ Lý 93
3.3.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý 93
KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 36
Bảng: Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế thành phố Phủ Lý 36
Bảng Kết quả thu ngân sách so với dự toán được giao hàng năm 42
Bảng : Thống kê các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Phủ Lý từ năm 2013 – 2017 49
Bảng: Tình hình thu thuế của các DN tại chi cục Thuế thành phố Phủ Lý 52
Bảng: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 55
Bảng: Biểu thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế từ năm 2013 đến năm 2017 57
Bảng: Tổng hợp kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT từ năm 2013 đến năm 2017.58 Bảng: Kết quả thu NSNN qua công tác kiểm tra thuế 61
Bảng: Số lượng DN được kiểm tra thuế 62
Bảng 2.6 Biểu kết quả xử lý bình quân các cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT 64
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) nhằm đáp ứng nhucầu chi tiêu của đất nước và là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân
Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật về thuế của một bộ phận Người nộpthuế (NNT) còn hạn chế Hiện tượng kê khai sai, trốn thuế tại một số lĩnh vực, địaphương vẫn còn Hàng năm, công tác kiểm tra thuế đã truy thu, xử phạt các hành vi
vi phạm pháp luật thuế của NNT hàng nghìn tỷ đồng, góp phần tăng thu cho NSNN,bảo đảm tính công khai, minh bạch, sự công bằng và tạo điều kiện môi trường kinhdoanh tốt hơn để doanh nghiệp phát triển
Công tác kiểm tra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quanquản lý nhà nước mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình thực hiện quản
lý thuế theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm Công tác kiểm trathuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN, đảmbảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của NNT Tuy nhiên, Công tác kiểm tra thuế vẫn còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp với sựphát triển của thực tế Hệ thống chính sách về thuế chưa đồng bộ, công tác kiểm trathuế mới đơn thuần là công cụ tăng thu NSNN, chưa mang tính tuyên truyền, hướngdẫn cho NNT Doanh nghiệp vẫn còn chưa hiểu hết chính sách pháp luật thuế vềkiểm tra, có tâm lý sợ kiểm tra về thuế
Phủ Lý - thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam, là trung tâm văn hóa, chính trị vàkinh tế và là đô thị loại 3 của tỉnh Hà Nam Phủ Lý là một thành phố đang phát triểnmạnh về thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, có đủ các loại hình kinh tế cũng nhưcác thành phần tham gia kinh doanh Và các bất cập chung của ngành Thuế nêu trêncũng xảy ra trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Xuất phát từ tầm quan trọng của kiểm tra thuế trong công tác quản lý thuế,việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được giải pháp nhằm tăng cường công tác
kiểm tra thuế là một vấn đề vô cùng cấp thiết, do vậy, đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn này.
Trang 102 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế như:
Công trình nghiên cứu: “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – những vấn đề lý luận và thực tiễn”của tác giả Vũ Văn Cương, Hà Nội,
Luận án tiến sĩ, bảo vệ năm 2012 Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tíchthực tiễn pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Trên cơ sởkết quả nghiên cứu, luận án đã xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiệnpháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thịtrường ở Việt Nam
Công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy, Hà
Nội, Luận án tiến sĩ bảo vệ năm 2012 Luận án đã hệ thống hóa và vận dụng cơ sở
lý luận để phân tích, đánh giá thực tiễn về sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp vàquản lý thu thuế của Nhà nước Từ đó, luận án đã đưa ra một số giải pháp hoànthiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địabàn thành phố Hà Nội
Công trình nghiên cứu: “Giải pháp tăng cường hoạt động kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Móng Cái” của tác giả Đào Mạnh Hùng, Luận án tiến sĩ
bảo vệ năm 2013 Luận án đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt động kiểm tra thuế,trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động kiểm tra thuế tại Chicục Thuế thành phố Móng Cái
Công trình nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Võ Tiến Dũng, luận văn thạc sĩ,
bảo vệ năm 2014 Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế và đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuếthành phố Hồ Chí Minh
Công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang” của tác giả Lê Thế Nghiệp, Luận văn thạc sĩ bảo vệ năm
2015 Đề tài trình bày cơ sở lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế và thực trạng công
Trang 11tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang Từ đó đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Kon Tum” của tác giả Nguyễn Văn Thắng, Luận văn thạc
sĩ bảo vệ năm 2012 Đề tài nghiên cứu công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tạiChi cục Thuế thành phố Kon Tum và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác thanh tra, kiểm tra thuế Chi cục Thuế thành phố Kon Tum
Như vậy, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập mức độ nhất định về tính cầnthiết khách quan của công tác kiểm tra thuế, chỉ ra những thành công và những hạnchế trong công tác kiểm tra thuế, đồng thời đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm hoànthiện công tác kiểm tra thuế và các kiến nghị với cơ quan cấp Nhà nước để công táckiểm tra thuế ngày càng được hoàn thiện hơn Tuy nhiên, chưa có công trình nàonghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận và phân tích thực tiễn đối với côngtác kiểm tra thuế, cũng như đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đốivới doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu:
Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng cơ sở lý luận để phân tích và đánh giá thựctrạng, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm trathuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trongthời gian tới
- Nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp
+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong thời gian qua
+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuếđối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong thời
gian tới.
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp từ năm 2013 đến hết năm 2017 và đề xuất giải pháp, kiến nghị đếnnăm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, tácgiả lựa chọn và sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài thu thập thông tin thứ cấp từ các giáotrình, sách, văn bản pháp lý, báo cáo chính thức của cơ quan thuế và các ban, ngànhtrên địa bàn thành phố Phủ Lý có liên quan đến đề tài
Phương pháp tổng hợp thông tin: Sau khi khai thác, thu thập được các thôngtin, tài liệu cần thiết, tác giả tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉtiêu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Việc xử lý và tính toán số liệu, các chỉ tiêunghiên cứu được tiến hành trên máy tính với sự hỗ trợ của các phần mềm Exel vàphần mềm tin học của ngành thuế
Phương pháp phân tích thông tin: Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập
và tổng hợp sẽ được tác giả phân tích đánh giá để rút ra kết luận
Phương pháp đối chiếu, so sánh: Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tácgiả sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm vớinhau; cơ cấu giữa các chỉ tiêu trong cùng một năm để thấy được sự biến động tănggiảm, mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp khoa học của luận văn.
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa, góp phần làm rõ thực trạng, một
số điểm còn hạn chế về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cụcThuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Từ đó, tham mưu, đề xuất một số các giải
Trang 13pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuếthành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cógiá trị cho Chi cục Thuế các huyện, thành phố tại tỉnh Hà Nam
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chiathành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái quát về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm thuế và kiểm tra thuế.
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Thuế xuất hiện, tồn tại
và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Khi Nhà nước ra đờiđòi hỏi phải có nguồn lực của cải để trang trải chi phí hoạt động của bộ máy Nhànước, thực hiện các chức năng của Nhà nước Bằng quyền lực của mình, Nhà nướcquy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác trong
xã hội
Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thốngnhất tuyệt đối khái niệm về thuế Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ nhữngkhía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất củaphạm trù này
Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản Mác đã chỉ rõ:
“Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần có ngay những sự đóng góp của nhữngngười công dân của nước đó là thuế ” (Mác – Ăng ghen TT T2 – NXB Sự thật –
Hà Nội – 1962 trang 522)
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra mộtđịnh nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nướcthông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà nước”.(GastonJeze “Finances Publiqué”, 1934)
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phânphối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thànhcác quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 15Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổchức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhucầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt,theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từkhu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội củaNhà nước
Một cách chung nhất thuế là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước KhiNhà nước ra đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chitiêu của Nhà nước Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế đểbắt buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nước.Thuế là hình thức đóng góp theo luật định của các pháp nhân và thể nhân choNhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định.Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia Nhà nước dùngquyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và côngdân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảmbảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổnđịnh được Ngân sách Nhà nước Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúngnghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó Đặcđiểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các khoản đóng gópmang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối với các khoản vaymượn khác của Chính Phủ
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp Thuế vận độngmột chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho những chi tiêucông cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội Số thuế
mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán không dựa trên khối lượnglợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhậpcủa họ Đặc điểm này cũng phân bịêt giữa thuế với phí và lệ phí
Trang 16Như vậy, Thuế là một khoản đóng góp có tính bắt buộc từ các thể nhân vàpháp nhân cho Nhà nước, được quy định bằng các văn bản pháp luật và không cótính hoàn trả trực tiếp.
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mụcđích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
* Căn cứ vào tính chất nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước,
thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu:
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập củacác pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theoquy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp độngviên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụngđất nông nghiệp, thuế tài nguyên
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phầnthu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đốivới người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện ở chỗngười nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một
bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịuthuế.Thuế gián thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt
* Căn cứ vào đối tượng đánh thuế: Theo tiêu thức này, thuế có thể chia thành:
Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt
Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệpThuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuếtài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước
Trang 17Thuế khác và lệ phí, phí.
Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa pháthuy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiệnmột cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế Việc phânloại thuế theo đối tượng đánh thuế như trên vừa phát huy tác dụng riêng của từngloại thuế, vừa hỗ trợ cho nhau để bảo đảm thực hiện chức năng toàn diện của cả hệthống thuế
1.1.1.2 Khái niệm về kiểm tra thuế
Kiểm tra là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động quản lý, kể cả quản
lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội Kiểm tra là xem xéttình hình thực tế để đánh giá, nhận xét và chỉ ra hoạt động của chủ thể tác động vàođối tượng kiểm tra Vì vậy, khái niệm kiểm tra có thể được hiểu theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng, chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và củacông dân kiểm tra hoạt động bộ máy của nhà nước.Theo nghĩa này, tính quyền lựcnhà nước trong kiểm tra bị hạn chế vì các chủ thể thực hiện kiểm tra không cóquyền áp dụng trực tiếp những biện pháp cưỡng chế nhà nước
Theo nghĩa hẹp, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét,xác minh mức độ phù hợp với trạng thái định trước Theo nghĩa này, chủ thể kiểmtra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng các hình thức kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặnhành chính
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực
tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt rađối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình chấp hành nghĩathuế của đối tượng kiểm tra
Như vậy, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là việc cơ quan thuế phân tíchthông tin, dữ liệu, xác minh, thu thập chứng cứ nhằm đánh giá việc chấp hành phápluật, chính sách và các quy định về thuế của doanh nghiệp đó
Trang 18Trong mô hình quản lý theo chức năng và cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, kiểmtra thuế là một chức năng quan trọng, có vai trò to lớn trong quá trình quản lý thuế.NNT phải tự giác kê khai, nộp thuế theo yêu cầu quản lý của cơ quan thuế và hoàntoàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đó Toàn bộ các khâu quản lýcủa ngành thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu do người nộp thuế kê khai Kiểmtra là khâu cuối kiểm tra việc chấp hành quản lý chính sách pháp luật của Nhà nước,việc kiểm tra có nghiêm mới có cơ sở chính xác để xử lý NNT vi phạm, từ đó nângcao được ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT.
Trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng đối vớiquản lý thuế Cụ thể như sau:
Thứ nhất, qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của NNT và củacông chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh; đảm bảo thực hiện đúng quy định củapháp luật về thuế
Thứ hai, thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi viphạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời sốthuế theo quy định pháp luật vào NSNN, góp phần tăng thu cho NSNN Với việclàm tốt công tác kiểm tra, CQT đánh tín hiệu cho NNT biết nếu vi phạm pháp luật
sẽ bị phát hiện và bị xử phạt Bởi vậy, NNT phải cân nhắc giữa lợi ích có thể đạtđược của việc trốn thuế (nếu không bị phát hiện) với khả năng bị phát hiện quakiểm tra và bị xử phạt
Thứ ba, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩa Qua kiểm tra sẽ phát hiện ra trong pháp luật thuế hiện nay cónhững điểm nào còn bất cập, gây khó khăn cho NNT khi thực hiện nghĩa vụ thuếcũng như gây khó khăn cho cán bộ thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểmtra Từ đó, cán bộ kiểm tra thuế có thể đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiệnpháp luật thuế cho phù hợp với thực tế Mặt khác, qua kiểm tra phát hiện ra nhữngsai sót hay vi phạm của NNT, cán bộ kiểm tra phải xử lý bằng các hình thức xử phạtnghiêm minh Để NNT thấy rằng bất cứ ai cũng phải tuân thủ pháp luật Những
Trang 19hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt thích đáng Xử lý đúng người, đúng tội sẽnâng cao được hiệu lực của luật thuế.
Thứ tư, kiểm tra thuế góp phần cải cách thủ tục hành chính.Thông qua hoạtđộng kiểm tra có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng vàkhông đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồng thờithông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cầnthiết, không còn phù hợp với thực tế nữa để kiến nghị bổ sung hoàn thiện thủ tụcchính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế
1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
1.1.2.1 Đặc điểm của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực
tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt rađối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử lý về tình hình chấphành nghĩa vụ thế của đối tượng kiểm tra
Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản sau:
- Kiểm tra thuế có phạm vi rộng Đối tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ chức và
cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế
- Kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm trực tiếpđến lợi ích kinh tế của NNT Để che giấu các hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ lợi íchvật chất của mình, NNT thường tìm mọi cách để cản trở, gây khó khăn cho công táckiểm tra thuế của cơ quan thuế
- Kiểm tra thuế là công việc đồi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm chấtđạo đức của người cán bộ là việc trong lĩnh vực này Để xác định đúng nghĩa vụthuế của NNT đòi hỏi cản bộ thuế không chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phảinắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tế của NNT, tức là phải có sự am hiểusâu rộng về kinh tế, kế toán, sâu sắc trong tư duy logic… Đồng thời cán bộ thuế cầnphải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phả làm việctrong môi trường có sự cám dỗ về vật chất
Trang 20Kiểm tra thuế là hoạt động có tính chất pháp lý cao, liên quan đến lợi ích kinh
tế và chính trị của nhiều đối tượng trong xã hội Do đó, công tác kiểm tra thuế phảibảo đảm các yêu cầu sau:
- Kiểm tra thuế phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, xử lý đúngngười, đúng tội, không bao che, quy chụp cho NNT Đây chính là yêu cầu hàng đầucủa hoạt động kiểm tra thuế vì chỉ khi đảm bảo các yêu cầu này mới đạt được mụcđích của công tác kiểm tra thuế, mới làm cho kiểm tra thuế thực sự trở thành cáncân công lý, mới có được sự tin tưởng của quần chúng nhân dân
- Kiểm tra phải đảm bảo tính công khai, dân chủ, kịp thời, tạo điều kiện tốtnhất để NNT tham gia ý kiến, qua đó phát huy được sức mạnh và vai trò của NNTtrong công tác giám sát tuân thủ pháp luật, nhằm khắc phục những yếu kém, bất cậptrong quản lý Nhà nước, ngăn chặn đúng lúc các hành vi tiêu cực, tránh những tổnthất nặng nề cho Nhà nước và nhân dân
- Kiểm tra thuế phải đảm bảo thực hiện đúng các luật thuế, ngăn ngừa, loại trừcác hành vi trốn lậu thuế Đạt được yêu cầu này thi công tác kiểm tra thuế mới làmtròn chức năng và nhiệm vụ của mình
1.1.2.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Kiểm tra là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế Đặc biệt trong bốicảnh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm, công táckiểm tra thuế càng trở lên quan trọng
Để phát huy được vai trò của kiểm tra thuế cầm phải hướng vào các mục tiêusau đây:
Thứ nhất, kiểm tra thuế nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuếcủa DN nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngăn chặn và xử lý kịpthời những vi phạm về thuế;
Thứ hai, kiểm tra thuế sẽ giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuếcủa DN trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thứ ba, kiểm tra thuế góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh
tế xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành
Trang 21pháp luật của Nhà nước, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạođiều kiện cho doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy nền kinh tế đất nước, tạo môitrường công bằng, bình đẳng cho người nộp thuế để người nộp thuế phát triển sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Thứ tư, kiểm tra thuế để tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểmtra trong toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanhnghiệp có hành vi gian lận trốn thuế
Thứ năm, thông qua công tác kiểm tra nhằm hướng dẫn, giúp đỡ các doanhnghiệp nắm được các nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ
1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Để đạt được các mục tiêu trên thì công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ nhữngnguyên tắc nhất định:
Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật:
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân.Kiểm tra thuế là việc thực thi pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật Đây là nguyêntắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của các bộ kiểm tra thuế, nâng cao hiệu lực củacông tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạtđộng kiểm tra thuế Khi thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoànkiểm tra và các thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các quyđịnh của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình Đối tượng kiểm tra phải nghiêmchỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu
và giải trình số liệu khi được yêu cầu
Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan:
Đảm báo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắccao trong công tác kiểm tra thuế Có trung thực, chính xác, khách quan trong côngtác kiểm tra thuế thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của NNT, xử lý đúngngười, đúng việc, đúng pháp luật
Trang 22Hoạt động kiểm tra thuế phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượngnhư nó vốn có, không suy diễn, quy chụp một các chủ quan, phản ánh, đánh giáđúng bản chất của sự vật, hiện tượng, vô tư, khách quan, không thiên lệch, không vìquyền lợi cá nhân.
Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ:
Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như: Công khai quyết định kiểmtra thuế, tiếp xúc công khai với NNT, công bố công khai nội dung kết luận kiểm tra.Dân chủ trong kiểm tra thuế thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quầnchúng, lấy dân làm gốc, nhằm lôi cuốn sự tham gia đông đảo của quần chúng, sửdụng quần chúng như là tai mắt của lực lượng kiểm tra Thực hiện nguyên tắc nàyđòi hỏi phải côi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng liên quan,tạo điều kiện cho NNT được trình bày và bảo lưu ý kiến của mình
Thứ tư, nguyên tắc bảo vệ bí mật:
Trong quá trình kiểm tra thuế, cán bộ thuế được tiếp cận với nhiều nguồnthông tin, tài liệu lien quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của NNT Nếu để lộ cácthong tin này cho các đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại tới lợi ích củaNNT
Thứ năm, nguyên tắc hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi thực thi công tác kiểm tra thuế phải có hiệu quả, nghĩa
là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm: phải đảm bảogiúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế
1.1.4 Hình thức và phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.4.1 Hình thức kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
- Xét theo tính kế hoạch, hoạt động kiểm tra có hai hình thức là: kiểm tra theochương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất
Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch là việc kiểm tra được tiến hành theochương trình, kế hoạch đã được phê duyệt Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện có, tìnhhình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan Thuếxây dựng kế hoạch kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Tiếp đó, cơ quanThuế tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt
Trang 23Kiểm tra đột xuất là việc kiểm tra được tiến hành khi cơ quan Thuế phát hiệnNNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quyết định
- Xét theo nội dung và phạm vi kiểm tra: bao gồm kiểm tra toàn diện và kiếmtra theo chuyên đề
Kiểm tra toàn diện là việc kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ phápluật thuế của NNT mà NNT đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành Thuế có trách nhiệmquản lý Kiểm tra toàn diện là hình thức kiểm tra được tiến hành một cách đồng bộđối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệtthu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế Cơ quan Thuế cần dựtính nguồn nhân lực cũng như kinh phí để thực hiện kiểm tra toàn diện trong quátrình lập kế hoạch kiểm tra hàng năm
Kiểm tra chuyên đề là kiểm tra trong phạm vi hẹp như: Kiểm tra một sắc thuế,một hoặc một số kỳ tính thuế hoặc kiểm tra một hoặc một số loại hồ sơ khai thuế;
1.1.4.2 Phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Phương pháp kiểm tra thuế: Để công tác kiểm tra thuế mang lại hiệu quả cao,các nội dung kiểm tra được quan tâm một cách toàn diện, cán bộ kiểm tra phải cóphương pháp kiểm tra, tùy theo từng nội dung kiểm tra để áp dụng các phương phápkiểm tra khác nhau Các phương pháp thường sử dụng là:
+ Phương pháp đối chiếu, so sánh;
+ Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết;
+ Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc;
+ Phương pháp kiểm tra bổ trợ;
+ Phương pháp kiểm tra thuế trên cơ sở kỹ thuật quản lý rủi ro để kiểm tra
1.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Nội dung công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp bao gồm: xây dựng kếhoạch kiểm tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra thuế tại trụ sởngười nộp thuế
Trang 241.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế
Lập kế hoạch kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác kiểm tra củangành Thuế, công việc này được tiến hành hàng năm Công tác xây dựng chỉ tiêu kếhoạch kiểm tra thuế hàng năm căn cứ vào nguồn lực kiểm tra của ngành Thuế và chỉtiêu giao của cơ quan thuế cấp trên
Phòng, Đội kiểm tra thực hiện lập kế hoạch lựa chọn doanh nghiệp cần kiểmtra để trình Lãnh đạo cơ quan ký duyệt đối với danh sách đối tượng nộp thuế phảikiểm tra trong năm sau và chuyển cơ quan thuế cấp trên xét duyệt đối với danh sáchngười nộp thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Quá trình thực hiện đượctiến hành như sau:
- Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về NNT
Bộ phận kiểm tra thuế thu thập, khai thác thông tin về NNT từ nguồn thông tin
về người nộp thuế của ngành thuế như: hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơquyết toán thuế báo cáo tài chính doanh nghiệp; thông tin về tình hình tài chính, sảnxuất kinh doanh của NNT; thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT.Ngoài ra thu thập dữ liệu thông tin về NNT từ các cơ quan có liên quan như:
Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước, Ban quản lý cácKhu công nghiệp, Công an, Quản lý thị trường
- Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch kiểm tra
Từ nguồn thông tin dữ liệu về người nộp thuế thu thập được, bộ phận kiểm trathực hiện phân loại, đánh giá và phân tích để lựa chọn doanh nghiệp có rủi ro cao vềthuế để đưa vào kế hoạch kiểm tra
Phân loại doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp,ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, tình trạng kê khai, tình trạng nợ thuế củadoanh nghiệp để có cơ sở lựa chọn
Đánh giá, phân tích và so sánh các chỉ tiêu trên bao cáo tài chính trên hồ sơkhai thuế của doanh nghiệp để thấy dược mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, hiệuquả SXKD của doanh nghiệp
Các tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp để đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm:
Trang 25+ Tiêu chí theo loại hình doanh nghiệp.
+ Tiêu chí theo quy mô của doanh nghiệp
+ Tiêu chí theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tiêu chí theo mức độ tuân thủ nộp thuế, xác định tỷ trọng số thuế phát sinhphải nộp doanh thu có so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề (tỷtrọng thấp thì rủi ro cao)
+ Tiêu chí mức độ vi phạm kê khai, nộp thuế: tình hình nộp tờ khai đầu đủ,đúng hạn, nợ thuế dây dưa
+ Tiêu chí hiệu quả SXKD
+ Tiêu chí cơ cấu tổ chức SXKD: phân tích thông qua đánh giá khả năngtrong khâu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp cần, có nhiềuchi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì rủi ro càng cao
+ Tiêu chí số năm chưa kiểm tra tại doanh nghiệp
+ Tiêu chí giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơquan quản lý thuế các cấp hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Trình duyệt kế hoạch kiếm tra thuế năm
Bộ phận kiểm tra lập danh sách lựa chọn doanh nghiệp có rủi ro từ cao đếnthấp để đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm và trình Thủ trưởng cơ quan Thuế kýduyệt đồng thời báo cáo kế hoạch kiểm tra lên Cơ quan Thuế cấp trên
- Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm tra
Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchkiểm tra; xác định rõ những khó khăn, thuận lợi: trường hợp cần thiết dự kiến điềuchỉnh kế hoạch kiểm tra
Việc điều chỉnh kế hoạch kiếm tra thực hiện theo nguyên tắc:
Danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùy thuộc vào thực tiễn phát sinh
và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương Việc bổ sung, điều chỉnhdanh sách người nộp thuế do Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý quyết định
Trang 26Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT đã được phê duyệt khi cần điều chỉnh phảiđược Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra quyết địnhviệc điều chỉnh Kế hoạch được điều chỉnh nếu thuộc các trường hợp sau: Theo chỉđạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên, hoặc đềxuất của cơ quan được giao nhiệm vụ kế hoạch kiểm tra
Như vậy, việc xây dựng một kế hoạch kiểm tra là yêu cầu cần thiết của ngànhThuế để đạt được kết quả chung tốt nhất cả về số thu tăng thêm và có tính khả thi từnguồn lực kiểm tra hiện có
1.2.2 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Công tác kiểm tra thuế là quá trình phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ kiểm
tra thuế đế thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế đã lập Tổ chức công tác kiểm tra baogồm: Tổ chức con người và tổ chức công việc
+ Tổ chức con người: là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức trongtừng thời kỳ cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ công tác kiểm tra được giao, sốlượng cũng như chất lượng người tham gia công tác kiểm tra cần phải dựa vào cáccăn cứ: Mức độ phức tạp, quy mô phạm vi điều chinh của các nội dung kiểm tra, vịtrí đặc điểm, tình hình cụ thể của đối tượng kiểm tra Năng lực trình độ, chuyênmôn của kiểm tra viên để thực hiện nhiệm vụ theo nội dung kiểm tra, đặc biệt làtrưởng đoàn kiểm tra phải là người trung thực khách quan có ý thức kỷ luật, có trình
đô chuyên môn cao có khả năng điêu hành cán bộ và kỳ năng giao tiếp tốt có tácphong làm việc linh hoạt, biết lắng nghe, thu nhận và xử lý chọn lọc thông tin Côngtác tổ chức con người hợp lý sẽ tăng cường tính chuyên sâu trong công tác kiểm trađồng thời đảm bảo hoàn thành kế hoạch kiểm tra hàng năm với chất lượng cao Để
tổ chức, bố trí con người có hiệu quả thì cần phải đặc biệt quan tâm thực hiện theo
sự chỉ đạo của lãnh đạo Sự lãnh đạo trong công tác kiểm tra là quá trình thu hút, lôicuốn thuyết phục và hướng dẫn các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ, nghĩa vụcủa những thành viên trong công tác kiểm tra và đối tượng kiểm tra nhằm hoạt độngngày một hiệu quả
Trang 27+ Tổ chức công việc: là tồ chức nắm bắt các thông tin phục vụ cho công táckiểm tra Xem xét phân tích sơ bộ các nội dung có liên quan đến đơn vị được kiểmtra để xác định hình thức, quy mô, phạm vi thời gian kiểm tra Đây là cơ sở ban đầugiúp cho Trưởng đoàn kiểm tra phân định nhiệm vụ của mỗi thành viên trong việcthực hiện nhiệm vụ của mình với chất lượng cao nhất Công việc liên quan đến côngtác kiểm tra thuế được hình thành trong mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể trongcông tác quản ]ý thuế, bao gồm: Lãnh đạo các cấp, các công chức thuế và đối tượngkiếm tra Để làm tốt công tác tổ chức công việc trong công tác kiểm tra thuế phảiluôn quan tâm tới quá trình sắp xếp nhân sự Bố trí hợp lý cán bộ vào từng vị trí phùhợp với nội dung công việc của công tác kiểm tra thuế sẽ đảm bảo hiệu quả côngviệc đạt được mức độ tối đa.
Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan Thuế: Căn cứ vào kế hoạch kiểm trathuế, cán bộ thuế phải thực hiện quá trình tập hợp và phân tích rủi ro các thông tinchuyên sâu tại cơ quan Thuế, nhằm kiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ khaithuế, báo cáo tài chính, các nghi vấn cần NNT cung cấp thêm thông tin hoặc nhữngnội dung nghi ngờ cần yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin (thông tin chung
về doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liênkết, đôi tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng tăng giảm tài sản, biên bản xácnhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua, chứng từ thanh toán ) Kiểmtra thuế tại trụ sở cơ quan thuế gồm 2 trường hợp: kiểm tra bằng phương pháp thủcông và kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng
* Kiểm tra bằng phương pháp thủ công:
+ Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơquan thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế,trong đó:
Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạchthanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);
Từ 5 % số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tạiđịa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp
Trang 28Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế,trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm vụ cụ thể sốlượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế.Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chứckiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơkhai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơkhai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao.Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế
+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có).+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờkhai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) thángtrước, quý trước, năm trước
+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tươngđương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh
+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác (nếu có)
- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét
hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này:
+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chínhxác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét hồ sơkhai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nộidung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xácminh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế đượcgiảm, số tiền thuế được hoàn công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộphận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghịngười nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
Trang 29* Kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng.
Công chức kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế đểkiểm tra gán điểm cho từng tiêu chí; theo đó ứng dụng sắp xếp người nộp thuế theotừng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, cảnh báo đối với từng tiêu chí; đồng thời ứngdụng sắp xếp người nộp thuế theo mức độ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theothứ tự từ rủi ro cao đến rủi ro thấp giúp cho việc phân loại người nộp thuế theo mức
độ rủi ro về thuế
Công chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức độ rủi ro và
in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối với từng người nộp thuế trên hệ thống
+ Đối với người nộp thuế chưa phát hiện rủi ro, chưa có dấu hiệu vi phạm thìcông chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế chưa có rủi ro từ hệ thống và trìnhtrưởng bộ phận kiểm tra ký duyệt để lưu hồ sơ kiểm tra
+ Đối với người nộp thuế có rủi ro thấp thì công chức kiểm tra in nhận xét hồ
sơ khai thuế để trình trưởng bộ phận kiểm tra ký lưu hồ sơ mà không phải ban hànhthông báo, trừ trường hợp có chỉ đạo của trưởng bộ phận kiểm tra, thủ trưởng cơquan thuế hoặc có những dấu hiệu nghi vấn cần phải làm rõ
+ Đối với người nộp thuế (hồ sơ khai thuế) có rủi ro cao và rủi ro vừa: bảnnhận xét hồ sơ khai thuế có cảnh báo rủi ro về thuế thì công chức kiểm tra thuế inthông báo người nộp thuế theo thứ tự rủi ro cao đến rủi ro vừa để báo cáo trưởng bộphận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo đề nghị người nộp thuếgiải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
1.2.3 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiệntuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc kiểm tra Nội dung kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau: Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinhdoanh đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng hoá đơn ; Kiểm trađối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan Thuế với thực tế xuất trình của doanh nghiệp;Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp hóa đơn, chứng từ Ngoài ra tuỳ theotừng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu, hồ sơ liên quan khác
Trang 30Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế bao gồm các trường hợp sau:
+ Trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế;
+ Trường hợp kiểm tra hoàn thuế (kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm trasau hoàn thuế);
+ Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm;
+ Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề;
+ Trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể,phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trườnghợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
Các trường hợp kiểm tra nêu trên đều tuân theo các bước kiểm tra như sau:
- Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế trình Hồ sơ ban hành quyết định kiểm tra choThủ trưởng cơ quan thuế ký
Tại hồ sơ trình ký ban hành Quyết định kiểm tra cần nêu rõ: Các căn cứ tiếnhành kiểm tra, nội dung, phạm vi yêu cầu của cuộc kiểm tra, thời gian kiểm tra,thành phần tham gia Đoàn kiểm tra, quyền hạn, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, củađối tượng được kiểm tra
Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân côngcác thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trongquyết định kiểm tra
- Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
Đây là giai đoạn Đoàn kiểm tra tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đối tượng đượckiểm tra, để trao đổi, thống nhất, các bộ phận của đối tượng được kiểm tra có tráchnhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra để lên kế hoạch làm việc cụ thể, thống nhất cáctài liệu cần phải cung cấp Từ đó Đoàn kiểm tra cho họ thấy rõ mục đích, yêu cầunội dung của cuộc kiểm tra Thu thập các thông tin cần thiết giúp cho Đoàn kiểm tratiến hành xác minh nhanh chóng và có đủ căn cứ pháp lý kết luận, chuẩn xác tínhkhách quan trung thực về nội dung kiểm tra Khi tiến hành tổ chức công việc tạikhâu này cần chú ý tổ chức tập trung vào những vào những công việc trọng tâm
Trang 31tránh xa vào những việc vụ việc nhỏ nhặt mới phát hiện, tránh việc trùng lặp kiểmtra đi kiểm tra lại để công tác kiểm tra được tiến hành liên lục, đúng tiến độ Các nộidung được kiểm tra cần có sự xác minh cụ thể, rõ ràng có hồ sơ tài liệu chứng minh,các hồ sơ chứng từ này được coi là tài liệu gốc, có ý nghĩa thiết thực để lập nênBiên bản kiểm tra bao gồm: Các tài liệu báo cáo của đơn vị lập theo yêu cầu củaĐoàn kiểm tra các Biên bản làm việc giữa kiểm tra viên với đối tượng có liên quan,các Biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu xác minh, các bản sao chụp, các tài liệu cóliên quan.
- Lập Biên bản kiểm tra:
Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trongbiên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thànhviên trong đoàn thực hiện
Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau: Các căn cứ pháp lý đểthiết lập biên bản; Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kếtquả số liệu của Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế;giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch; Kết luận về từng nội dung đã tiếnhành kiểm tra, xác định số thuế phải nộp tăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi,mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử
lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra
- Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
Đây là công việc tổng hợp kết quả kiểm tra, đưa ra các đề xuất, kiến nghị cácbiện pháp giải quyết các vấn đề đã nêu trong Biên bản kiểm tra Báo cáo kết quảkiểm tra với người ban hành Quyết định kiểm tra để ban hành quyết định xử lý
- Giám sát kết quả sau kiểm tra:
Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truyhoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định
Quy trình kiểm tra thuế được áp dụng sẽ tạo sự thống nhất trong việc thực hiệncông tác kiếm tra trong toàn ngành Thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp
Trang 32thời các tổ chức, cá nhân có hành vi khai sai, gian lận, trốn thuế Một quy trình đượcxây dựng rõ ràng, minh bạch và cụ thể sẽ góp phần nâng cao việc quản lý cán bộkiểm tra thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Thực hiện tốt quy trình kiểmtra thuế sẽ là cơ sở đánh giá phân loại cán bộ kiểm tra, đây cũng chính là thực hiệncải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá công tác kiểm tra thuế góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý thuế Vì vậy, hoàn thiện quy trình kiểm tra thuế làmột khâu không thể thiếu được trong việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Quản lý thuế là hoạt động quản lý của cơ quan thuế đối với các đối tượng nộpthuế kể từ khi bắt đầu đăng ký thuế đế khi doanh nghiệp giải trể, ngừng hoạt động.Quản lý thuế liên quan đến mọi hoạt động kinh tế của một đất nước, tất cả các tầnglớp dân cư trong xã hội, các địa bàn của một Quốc gia; ở đâu có hoạt động kinh tế(mua bán hay cung cấp dịch vụ) hay có thu nhập đối với một tổ chức, cá nhân thì ở
đó có hoạt động quản lý thuế và đối với hoạt động quản lý thu thuế thì công táckiểm tra thuế là công tác cơ bản quan trọng Bởi vậy để thực hiện tốt công tác quản
lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng thì môi trường xã hội, môitrường pháp lý nói chung hay về thuế nói riêng phải luôn luôn được hoàn thiện cácthể chế quản lý kinh tế và xã hội có liên quan phải được ban hành và thực hiện mộtcách đồng bộ
Một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng và tác động tới công tác quản lý thuthuế cũng như công tác kiểm tra thuế như sau:
1.3.1 Nhân tố bên ngoài
Thứ nhất: Hệ thống chính sách pháp lý về thuế
Việt Nam đang trên bước đường thành công trong công cuộc phát triển kinh tế với các thành tựu của hơn 20 năm đổi mới Tình hình chính trị ổn định, vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế ngày một nâng cao …cũng là những nhân tố tác động tích cực đến sự phát triển của các doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng còn những khó khăn nhất định như, việc ban hành các sắc thuế còn quá phức tạp, qui định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế vẫn còn
Trang 33rườm rà gây khó khó khăn cho người nộp thuế và cán bộ thuế, trình độ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế của NNT hiểu Luật thuế và các quy định khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình thì việc thực hiện Luật thuế sẽ được tuân thủ ở mức độ cao và ngược lại, nếu không hiểu biết hoặc cố tình không hiểu, tình trạng trốn lậu thuế sẽ phổ biến, các hành vi trốn lậu thuế không được phát hiện, tố giác Thậm chí có trường hợp gian lận, trốn lậu thuế mang tính hệ thống
Thu thuế nhằm mục đích đảm bảo nguồn chi, ngoài việc nuôi sống bộ máy Nhà nước còn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành trong công tác quản lý thuế một mặt sử dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để hỗ trợ cơ quan thuế trong tổ chức và quản lý thu thuế, mặt khác để giám sát công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế Ngoài ra, với mục tiêu gắn thu chi Ngân sách cho các cấp chính quyền sẽ làm cho chính quyền gắn được trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo nguồn chi, từ đó sẽ sát sao trong công tác phối hợp quản
lý đối với người nộp thuế
Thứ hai: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các qui định của các tổ chức kinh tế quốc tế có liên quan đến thuế quan
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, với những cam kết về thuế quan của Việt nam với thế giới, đòi hỏi chính sách thuế phải mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo công bằng nhất, rõ ràng minh bạch và đơn giản nhất, nhưng cũng thể hiện tính linh hoạt, thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN ở Việt nam nhằm tạo động lực khuyến khích mọi chủ thể tích cực bỏ vốn đầu tư, góp phần thực hiện được mục tiêu kinh tế.
Tính công bằng, công khai, minh bạch của thuế thể hiện trước hết ở nội dung các quy định trong chính sách rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng cho mọi đối tượng Chính sách minh bạch là cơ sở cho việc thực thi chính sách
Trang 34thuận lợi, việc thu thuế đảm bảo công bằng, nhanh chóng có hiệu quả, hạn chế phát sinh tiêu cực Chính sách minh bạch là yếu tố đảm bảo công bằng xã hội
về nghĩa vụ giữa người nộp thuế, giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế,
từ đó, củng cố lòng tin của các chủ thể kinh tế nói riêng, của người dân nói chung đối với Nhà nước Một chính sách thuế minh bạch sẽ làm tăng tính trung lập của thuế, đồng thời, góp phần thực hiện được các mục tiêu kinh tế
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và những cam kết quốc tế về thuế quan mà Việt Nam ký kết tham gia có tác động không nhỏ đến công tác quản
lý thuế Theo những cam kết này, cơ quan thuế phải xây dựng một lộ trình về cắt giảm thuế quan, xây dựng các chuẩn về danh mục mặt hàng đánh thuế đối với kinh tế khu vực và các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia, cải cách thủ tục hành chính thuế quan…Điều đó đặt ra cho ngành thuế một yêu cầu, mục tiêu cấp bách là phải hoàn thiện công tác kiểm tra thuế theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ ba: Trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp
Người dân có tác động đến hoạt động kiểm tra thuế trên hai phương diện: (i)
Họ là NNT, là đối tượng của kiểm tra thuế; (ii) Họ là quần chúng nhân dân có thôngtin về đối tượng kiểm tra Trên phương diện thứ nhất, với trình độ dân trí cao và ýthức chấp hành pháp luật tốt thì DN phối hợp tốt với cơ quan kiểm tra; tạo sự thuậnlợi cho công tác kiểm tra Hơn nữa, trình độ dân trí cao, ý thức chấp hành pháp luậtthuế tốt sẽ giúp giảm khối lượng công tác kiểm tra thuế Trên phương diện thứ hai,trình độ dân trí càng cao thì người dân càng chủ động đấu tranh chống các hành vi
vi phạm pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, người dân sẽ tích cực giúp
đỡ CQT trong quá trình kiểm tra thuế
Thứ tư: Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước có liên quan
Để tiến hành công tác kiểm tra thuế, CQT cần sự phối hợp của các cơ quanquản lý nhà nước như: công an, quản lý thị trường, kiểm tra, kho bạc, ngân hàng
Trang 35Hoạt động phối hợp có ý nghĩa quan trọng trong xác định thông tin về hoạt độngkinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật thuế của NNT Thậm chí trong một sốtrường hợp, hoạt động phối có còn có tác động trực tiếp đến việc có hay không hành
vi vi phạm pháp luật thuế và mức độ vi phạm cụ thể như thế nào Bởi vậy, nếu sựphối hợp tốt thì giúp cho hoạt động kiểm tra thuế được thuận lợi và ngược lại
1.3.2 Nhân tố bên trong
Thứ nhất: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế
Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi hoạt động kinh tế
-xã hội Con người là nhân tố trung tâm của mọi hệ thống quản lý Lĩnh vực kiểm trathuế cũng không phải là ngoại lệ Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp củacán ộ kiểm tra thuế càng cao thì chất lượng công tác kiểm tra càng tốt và ngược lại.thực hiện được những yờu cầu: tập hợp đầy đủ cỏc thụng tin liờn quan đến DN;hiểu và ỏp dụng cỏc tiờu thức lựa chọn DN để kiểm tra; đưa ra quyết định lựa chọntrường hợp kiểm tra dựa trờn những hiểu biết và sự đỏnh giỏ chuyờn nghiệp về DN.Cỏn bộ kiểm tra thuế phải được đào tạo nõng cao kỹ năng phõn tớch, đỏnh giỏ rủi
ro để lựa chọn đỳng DN đưa vào kế hoạch kiểm tra Điều này sẽ gúp phần nõng caohiệu quả cụng tỏc kiểm tra hạn chế được sự lóng phớ về thời gian và nguồn lực củacụng tỏc kiểm tra Mặt khỏc, cỏn bộ thuế cần phải cú những kỹ năng cơ bản về sửdụng mỏy tớnh để cú thể khai thỏc và sử dụng được thụng tin từ hệ thống cơ sở dữliệu người nộp thuế và nõng cao hiệu quả cụng việc
Thứ hai: Ứng dụng công nghệ thông tin:
Thông tin là một trong những cơ sở tiên quyết của mọi quyết định quản lý.Trong kiểm tra thuế, thông tin là cơ sở để lựa chọn đúng đối tượng kiểm tra; là cơ
sở để lựa chọn phương pháp và phạm vi, trọng tâm tiến hành kiểm tra; là cơ sở đểxác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra Cơ
sở dữ liệu thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời thì hiệu quả kiểm tra thuếcàng cao Thông tin được tổng hợp xử lý tốt hay không phụ thuộc vào việc ứngdụng công nghệ thông tin vào kiểm tra thuế Bởi vậy, cơ sở dữ liệu thông tin về
Trang 36DN và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa rất quan trọng trongkiểm tra thuế.
Thứ 3: Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN:
Khi ngành thuế đang áp dụng cơ chế tự khai tự nộp thuế thì công tác tuyêntruyền hỗ trợ DN rất quan trọng, công tác tuyên truyền hỗ trợ tốt thì việc DN nângcao nhận thức và có ý thức hơn trong việc chấp hành pháp luật về thuế nói chung vàchấp hành trong lĩnh vực kiểm tra thuế nói riêng
1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế TP Phủ Lý
1.4.1 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Chi cục Thuế Thành phố Nam Định luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giao,năm sau cao hơn năm trước Chi cục Thuế tích cực thực hiện cải cách thủ tục hànhchính nói chung và công tác thanh tra, kiểm tra nói riêng
Để công tác kiểm tra đạt kết quả cao, Chi cục Thuế thành phố Nam Định đã áp
dụng các giải pháp sau:
- Hoàn thiện các tiêu chí rủi ro trong công tác quản lý thuế; tăng cường ứngdụng triệt để công nghệ thông tin, sử dụng cơ sở dữ liệu người nộp thuế một cáchhiệu quả vào công tác kiểm tra phân tích hồ sơ thuế lựa chọn doanh nghiệp có rủi rocao để đưa vào kế hoạch kiểm tra từ đầu năm trong tình hình nguồn nhân lực chưađáp ứng với số lượng người nộp thuế ngày một tăng
- Xây dựng các chuyên đề thanh tra, kiểm tra qua thực tế, đúc rút kinh nghiệmphổ biến trao đổi học tập, nâng cao trình độ năng lực cán bộ làm công tác thanh trakiểm tra thuế
- Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nghiệp vụ thanh tracho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác thanh tra kiểm tra Bổ sung lực lượng cán bộthanh tra có phẩm chất đạo đức, tâm huyết với nghề và có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ thanh tra
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các đoàn kiểm tra thông qua việc tuânthủ các quy trình kiểm tra, luật pháp thuế
Trang 37- Cơ cấu lại lực lượng, đẩy mạnh công tác kiểm tra tại doanh nghiệp theohướng kiểm tra theo chuyên đề; tập trung vào những chuyên đề trọng tâm, theo kếhoạch công tác năm của Lãnh đạo Chi cục.
- Từng công chức kiểm tra đã có ý thức trau dồi, học hỏi để nâng cao tínhchuyên sâu trong phân tích hồ sơ kiểm tra, có thể mở rộng xác minh nhằm có bướcchuẩn bị tốt nhất trước khi tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp
1.4.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Năm 2017, Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình triển khai nhiệm vụ kiểm tratrong bối cảnh tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng được sự quan tâm chỉ đạocủa Lãnh đạo ngành và Thành phố; sự phối hợp có hiệu quả các ngành, các cấp vàocuộc; cùng với nỗ lực vượt qua khó khăn và sự tuân thủ về thuế của người nộp thuế(NNT) cũng như sự đoàn kết phấn đấu, triển khai đồng bộ các giải pháp nên đã hoànthành nhiệm vụ kiểm tra thuế Cục đã giao
Đạt được kết quả đó, ngay từ đầu năm 2017, Chi Cục Thuế đã tập trung nguồnlực, triển khai đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh kiểm tra, chống thất thu thuế Vớiviệc quản lý só lượng lớn doanh nghiệp đang hoạt động thuộc các loại hình, ngànhnghề kinh doanh, do đó các hành vi vi phạm cũng ngày càng tinh vi, phức tạp Trongkhi đó, lực lượng cán bộ công chức thanh, kiểm tra còn thiếu; việc đổi mới trong tất cảcác khâu của công tác đã giúp cho công tác kiểm tra đạt được những kết quả góp phầnkhông nhỏ vào thực hiện nhiệm vụ của ngành
Để nâng cao chất lượng, số lượng các cuộc kiểm tra, lãnh đạo Chi cục Thuếthành phố Ninh Bình đã chỉ đạo điều hành thường xuyên, sát sao và gắn với giám
sát hoạt động; đồng thời Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình đã chủ động xây dựng
kế hoạch và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở Cơ quan thuế; tăngcường và chủ động trong công tác phối hợp với các cơ quan điều tra; giám sát đốivới hoạt động thanh, kiểm tra thuế đã được thực hiện thống nhất tới các bộ phận;tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộthanh, kiểm tra thuế
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý
Trang 38Từ kết quả đạt được trong công tác kiểm tra thuế năm 2017 tại Chi cục ThuếThành phố Nam Định, tỉnh Nam Định và Chi cục Thuế Thành phố Ninh Bình, tỉnhNinh Bình có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế Thành phốPhủ Lý, tỉnh Hà Nam sau:
Thứ nhất, công tác chỉ đạo điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn với
việc giám sát hoạt động kiểm tra
Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác kiểm trathuế của Tổng cục Thuế, Cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế.Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ kiểm tra theo diễnbiến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của doanh nghiệp theo từng ngành nghề,lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thường xuyên báo cáo đề xuất vớicác cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độtrong quá trình kiểm tra Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thulớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Chi CụcThuế đã tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong cơ quan,lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp Việc giám sát hoạt động kiểm tra cần được thực hiện từ trước khi ban hànhquyết định kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện
và đôn đốc thu nộp sau kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa
Thứ hai, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế và triển khai phân
tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế
Đối với công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế được triển khai bằngphương pháp tính điểm rủi ro: Chi Cục Thuế thực hiện sàng lọc rủi ro từ cao xuốngthấp, danh sách người nộp thuế phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi
từ các công chức kiểm tra thuế và bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêmthông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra, kiểm tra Khi đã lựa chọn kế hoạch kiểmtra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn DN thuộc kếhoạch kiểm tra Việc xây dựng kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với
Trang 39kinh nghiệm quản lý của cán bộ và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chếtối đa việc lựa chọn DN vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra
Việc xây dựng chọn đối tượng kiểm tra theo nguyên tắc phân tích, đánh giárủi ro trong kê khai nộp thuế, trong chấp hành pháp luật thuế góp phần định hướngmục tiêu cho công tác kiểm tra, đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực,chọn lọc đối tượng có trọng tâm, khách quan hơn, tạo sự công bằng giữa các doanhnghiệp và nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp, đảm bảo tăng cường số thu choNgân sách Nhà nước
Trước khi kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ về các văn bản pháp luật, mục tiêutrọng tâm, phương pháp thực hiện và các thông tin cần đối chiếu xác minhtrước để đảm bảo về thời gian thực hiện
Thứ ba, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra
Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua,Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặcbiệt là với công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điềuchỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơncủa cơ quan thuế
Thứ tư, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộthuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của ngườinộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ chocông tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DNtrọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữliệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy rarủi ro…
Thứ năm, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra
Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của côngtác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao
kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp
Trang 40vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thực hiện thương xuyên, liên tục Đặcbiệt là yêu cầu đối với cán bộ kiểm tra cần đặt ra toàn diện về chuyên môn, về kỹnăng xã hội và ý thức trách nhiệm
Về chuyên môn: phải có kỹ năng, kinh nghiệm và hiểu biết sâu về chính sách pháp luật của nhà nước, về luật thuế và am hiểu về chế độ kế toán; có kiến thức thành thạo về sử dụng máy tính (bao gồm kiến thức cơ bản về hệ điều hành, mô hình lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng cơ sở và ứng dụng chuyên ngành sử dụng cho kiểm tra).
Về kỹ năng xã hội: phải phát huy được kỹ năng xã hội bao gồm việc giải quyết các xung đột, kỹ thuật đàm phán và thảo luận;
Về ý thức trách nhiệm: tại mọi thời điểm phải sử dụng toàn bộ nỗ lực của mình một cách tốt nhất cho công tác kiểm tra thuế, kiểm tra thuế phải được thực hiện theo cách hiệu quả, lịch sự và chuyên nghiệp;
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, Luận văn tập trung làm rõ tổng quan cơ sở lý luận cơ bản vềthuế và công tác kiểm tra thuế Trong đó, Luận văn góp phần làm rõ sự cần thiếtkhách quan của công tác kiểm tra thuế Luận văn cũng đề cập một số bài học kinhnghiệm tại một số thành phố như: thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình và Thànhphố Nam Định, tỉnh Nam Định, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm tại Chi cục Thuếthành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong công tác kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp.Những tổng quan lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêuđặt ra của Luận văn là tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệptại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam