1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kiểm toán chi ngân sách nhà nước tại bộ tư lệnh cảnh vệ do kiểm toán nhà nước chuyên ngành ib thực hiện

98 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 288,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinhw tếw xãw hộiw củaw nămw kếw hoạch.w Cácw Bộw vàw Uỷw banw Nhânw dânw cácw tỉnh,w thànhw tổngwhợpw dựw toánw ngânw sáchw ởw phạmw viw mìnhw quảnw lýw gửiw Bộw tàiw chính.w Bộw tài

Trang 1

THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

THỰC HIỆN

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐOÀN VÂN ANH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhântôi với sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Đoàn Vân Anh

Mọi số liệu được trình bày trong bài luận văn đều được thu thập tin cậy

và trích nguồn đầy đủ

Tôi xin cam đoan các kết luận, phát hiện qua nghiên cứu trong bài luậnvăn là do bản thân tự tìm hiểu và phát hiện; không sao chép trùng lặp với cáckết luận của các đề tài nghiên cứu khác

Hà nội, ngày 19 tháng 03 năm 2018

Học viên

Nguyễn Tiến Dũng

\

MỤC LỤC

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 7

1.1 Khái quát về chi NSNN và những ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 7

1.1.1 Chi NSNN và chu trình ngân sách 7

1.1.3 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN 22

1.2 Một số lý thuyết về kiểm toán chi ngân sách nhà nước do KTNN thực hiện 23

1.2.1 Các chuẩn mực Kiểm toán liên quan đến kiểm toán chi NSNN 23

1.2.3 Nội dung kiểm toán chi NSNN 27

1.2.4 Phương pháp kiểm toán chi NSNN 29

1.2.5 Quy trình kiểm toán chi NSNN 31

1.3 Kinh nghiệm kiểm toán chi NSNN của một số nước trên thế giới và bài học cho KTNN Việt Nam 32

1.3.1 Kinh nghiệm kiểm toán chi NSNN của một số nước trên thế giới.32 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho KTNN Việt Nam 38

CHƯƠNG 2 39

Trang 6

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ

TƯ LỆNH CẢNH VỆ DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN

NGÀNH IB THỰC HIỆN 39

2.1 Tổng quan chung về Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 39

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ chung 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ đơn vị 39

2.1.3 Công tác quản lý,sử dụng NSNN và tình hình kế toán, tài chính 40

2.1.3.1.Chi dự án đầu tư 40

2.1.3.2.Chi hoạt động 41

2.1.3.4.Công tác kế toán 42

2.2 Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện 44

2.2.1 Tổ chức bộ máy KTNN Chuyên ngành Ib đối với chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 44

2.2.2 Hoạt động kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ những năm qua của KTNN Chuyên ngành Ib 44

2.2.3 Các tác nhân có ảnh hưởng đến kiểm toán chi NSNN tại BTLCV đối với KTNN Chuyên ngành Ib 46

2.3 Thực trạng kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do KTNNw chuyên ngành Ib thực hiện 50

2.3.1 Nội dung kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 50

2.3.2 Phương pháp kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 58

2.3.3.Quy trình kiểm toán chi NSNN 59

2.4 Đánh giá thực trạng kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện 68

2.4.1 Những ưu điểm 68

2.4.2 Những tồn tại 70

Trang 7

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 75

CHƯƠNG 3 78

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Ib THỰC HIỆN 78

3.1 Quan điểm hoàn thiện kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện 78

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán chi NSNN tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện 79

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 83

3.3.1 Về phía cơ quan quản lý nhà nước 83

3.3.2 Về phía KTNN chuyên ngành 1b 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Tham nhũng”, “lãng phí Ngân sách nhà nước (NSNN)”, “nợ công vượttrần”, “bội chi NSNN” là những cụm từ đang làm nóng các diễn đàn Quốc hộitrong thời gian qua Do đó việc kiểm tra, kiểm soát công tác sử dụng, quản lýtài chính, tài sảnnhà nước là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng vàcấp thiết được Đảng và nhà nước ưu tiên thực hiện Cơ quan được giao trọngtrách trong việc đảm bảo minh bạch, bình đẳng và công khai trong quản lý,điều hành ngân sách đó là cơ quan Kiểm toán nhà nước Việt Nam Trải qua

23 năm hình thành và phát triểnKiểm toán nhà nước (KTNN) đã nhanh chóngđược chấp nhận là một công cụ giám sát việc quản lý tài chính - kinh tế hữuhiệu; từng bước khẳng định tầm quan trọng và vị trí không thể thiếunhằmthực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động kinh tế - tài chính -ngân sách Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ nhấn mạnh vai trò của hoạtđộng của KTNN chuyên ngành Ib với việc kiểm toánchi NSNN tại Bộ Tưlệnh Cảnh vệ

Ngân sách nhà nước là một bộ phận trong hệ thống tài chính LuậtNSNN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳhọp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, quy định: “NSNN là toàn

bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Trong cơ chế quản lý mới, Nhà nước quản lý và điều hành nền kinh tếkhông phải bằng biện pháp hành chính mà bằng luật pháp, bằng hệ thống đònbẩy và công cụ kinh tế Kinh tế thị trường đòi hỏi hoạt động kinh tế - tài chínhphải diễn ra một cách bình đẳng, minh bạch, công khai Thông tin kinh tế - tài

Trang 11

chính do hạch toán kế toán xử lý, tổng hợp và cung cấp, phục vụ việc ra cácquyết định phải đảm bảo yêu cầu đầy đủ, trung thực, có độ tin cậy cao.

Muốn vậy, vấn đề đầu tiên là việc xử lý, thu thập và cung cấp thông tinkinh tế- tài chính của doanh nghiệp, của Nhà nước phải dựa trên các quy địnhcủa nhà nước và pháp luật; trước hết là quy định về kế toán, tài chính; phảituân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Đảng, nhà nước và hơn hết đó

là người dân, những người đóng thuế để phục vụ cho việc điều hành, quản lýnhà nước cần được biết việc sử dụng các đồng thuế mình đóng góp có đúng,

có minh bạch, rõ ràng hay không? Do vậy, các thông tin kế toán đòi hỏi phảiđược đánh giá và xác nhận một cách khách quan, trung thực bởi một cơ quanchuyên môn bên ngoài hoặc một tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nước công nhận Đó chính là hoạt động kiểm toán và

do các kiểm toán viên nhà nước thực hiện

Trong những năm qua, thông qua kiểm toán chi NSNN, KTNN chuyênngành Ib đã góp phần nâng cao kỷ luật, trách nhiệm và hiệu quả sử dụngNSNN, tuy nhiên, quá trình quản lý tài chínhtại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ(BTLCV) - Một cơ quan trực thuộc Bộ Công an - hàng năm có sử dụng mộtkhoản kinh phí NSNN rất lớn còn một số bất cập về chính sách quản lý tàichính, tài sản công Là cơ quan giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện việckiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính, tài sản của Bộ Công an, tuynhiên trong thời gian qua, kiểm toán chi NSNN tại BTLCV - Bộ Công an doKTNN chuyên ngành Ib thực hiện vẫn còn một số tồn tại trong công tác tổchức đoàn kiểm toán, sắp xếp nhân sự đoàn kiểm toán dẫn đến hiệu quả, chấtlượng của cuộc kiểm toán chưa cao Để hoạt độngquản lý, sử dụng tài chính,tài sản nhà nước tại BTLCV được tốt hơn, KTNN chuyên ngành Ib cần có cácgiải pháp để nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán Với lý do đó, tôi đã quyết

định chọn đề tài: “Kiểm toán chi ngân sách nhà nước tại Bộ Tư lệnh Cảnh

vệ do Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành Ib thực hiện” để việc quản lý, sử

Trang 12

dụng tài chính, tài sản nhà nước tại BTLCV được minh bạch, rõ ràng và hiệuquả hơn.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Hiệu quả của chi NSNN là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được tất cảcác cơ quan và người dânhết sức quan tâm Việc kiểm tra kiểm soát của các

cơ quan chức năng không những không thể thiếu mà còn được tăng cườngquan tâm Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về việckiểm toán, quản lý điều hành NSNN

- Các đề tài nghiên cứu về kiểm toán ngân sách

+ Luận văn thạc sĩ của tác giảLê Huy Trọng với đề tài“Hoàn thiện tổ

chức công tác kiểm toán ngân sách địa phương tại KTNN khu vực VIII”(Trường đại học Đà Nẵng 2010) Đề tài đề cập việc tổ chức, quy trình

kiểm toán của KTNN khu vực VIII đối với chi ngân sách địa phương Đưa ranhững mặt hạn chế trong công tác tổ chức hoạt động kiểm toán, những yếukém và các giải pháp khắc phục.Phân tích thực trạng công tác tổ chức kiểmtoán ngân sách địa phương tại KTNN khu vực VIII thực hiện và nêu ra nhữnghạn chế, yếu kém và nguyên nhân chủ yếu.Đưa ra các biện pháp nhằm khắcphục những mặt còn hạn chế trong công tác tổ chức kiểm toán ngân sách địaphương đồng thời nêu ra một số giải pháp mang tính đổi mới trong xây dựng

mô hình và phương pháp quản lý

+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Trung Dũng“Hoàn thiện công tác

kiểm toán ngân sách Bộ ngành Trung ương của Kiểm toán Nhà nước”(Trường đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014) Luận

văn đưa ra tổng quan về hệ thống tổ chức ngân sách bộ ngành Trung ương và

hệ thống tổ chức kiểm toán ngân sách Trung ương, các yếu tổ ảnh hưởng đếnhoạt động kiểm toán Đánh giá những mặt còn hạn chế trong công tác kiểmtoán ngân sách bộ, ngành Trung ương và đưa ra một số định hướng và giảipháp hoàn thiện công tác kiểm toán;

Trang 13

+Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nhàn với đề tài“Quản lý

chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước”(Trường đại học kinh tế - Đại

học Quốc gia Hà Nội năm 2015) Luận văn đưa ra tổng quan hoạt động kiểmtoán của Kiểm toán nhà nước; những ưu điểm, nhược điểm trong công táckiểm toán Nêu ra những thuận lợi, khó khăn của Kiểm toán nhà nước trongthời gian qua; đánh giá thực trạng, những mặt còn hạn chế về chất lượng củacuộc kiểm toán và những nguyên nhân của những hạn chế đó Từ đó, đưa ranhững quan điểm, giải pháp giúp nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán Qua tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu, học viên nhận thấy chưa có đề tàinào nghiên cứu về hoạt động kiểm toán chi NSNN tại một đơn vị thuộc BộCông an do đó là lĩnh vực đặc biệt, với nhiều tài liệu đảm bảo sự bí mật Quốcgia Bộ Công an là đơn vị có ít sự thanh tra, giám sát của các cơ quan quản lýnhà nước bên ngoài, trong khi đó hàng năm sử dụng một nguồn kinh phí

NSNN rất lớn Do đó học viên đã lựa chọn đề tài “Kiểm toán chi ngân sách

nhà nước tại Bộ Tư lệnh Cảnh vệ do Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành

Ib thực hiện” để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của cuộc kiểm toán

do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện cũng như nâng cao hiệu quả sử dụngNSNN tại BTLCV

3 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đối với KTNN chuyên ngành Ib: Trên cơ sở lý luận về kiểm toán chiNSNN kết hợp với việc phân tích thực trạng hoạt động KTNN đối với chiNSNN tại BTLCV các năm từ năm 2009 đến năm 2016 Đề tài chỉ ra nhữngmặt hạn chế trong công tác kiểm toán thời gian qua Từ đó đưa ra những giảipháp giúp nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm toán chi NSNN;

+ Đối với BTLCV: Thông qua nghiên cứu thực trạng KTNN chuyênngành Ib đối với chi NSNN tại BTLCV trong những năm qua, đề tài chỉ rađược những mặt làm được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản

Trang 14

lý, chỉ đạo thực hiện tại Bộ Công an, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ và các Trung đoàntrực thuộc để từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác phối kết hợpquản lý, chỉ đạo thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.

- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

+ Phân tích thực trạng KTNN qua kiểm toán chi NSNN tại BTLCV ởnước ta các năm từ năm 2009 đến năm 2016;

+ Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động kiểm toán chi NSNN tại BTLCV nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn kinh phí NSNN ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý thuyết vàthực tiễn thực hiện các nội dung KTNN đối với chi NSNN tại BTLCV;

- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và khảo sátthực trạng KTNN đối với tình hình chi NSNN các năm từ năm 2009 đến năm

2016, đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp trong giai đoạn này và nhữngnăm tiếp theo;

- Về không gian: Hoạt động KTNN chuyên ngành Ib tại BTLCVtrong phạm vi toàn quốc, nguồn số liệu lấy từ KTNN chuyên ngành Ib,Cục Tài chính – Bộ Công an, phòng Hậu cần BTLCV, Trung đoàn 600,Trung đoàn 312, Trung đoàn 375, phòng 180, cục thuế Hà Nội, cục thuế

TP Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

Kiểm toán chi NSNN tại BTLCV là một lĩnh vực đặc biệt, do đó họcviên kết hợp nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu cho luận văn, cụ thể:

- Phương pháp phân tích lý thuyết: Là phương pháp phân tích lýthuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sửthời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau

Trang 15

của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tàinghiên cứu Phân tích lý thuyết bao gồm những nội dung sau:

+ Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoahọc, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng);

+ Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hayngoài cuộc);

+ Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung)

- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này dựa vào sự tiếp xúc trựctiếp giữa người đi phỏng vấn và đối tượng phỏng vấn;

- Phương pháp quan sát: Học viên là kiểm toán viên của KTNN chuyênngành Ib và đã từng tham gia cuộc kiểm toán BTLCV năm 2016, do đó học viên

đã được thực hành và quan sát toàn bộ quá trình kiểm toán tại đơn vị;

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Gặp gỡ, trao đổi kinhnghiệm của những kiểm toán viên đã tham gia cuộc kiểm toán tại BTLCV từnăm 2009 đến năm 2016 để học hỏi, đúc rút kinh nghiệm

6 Ý nghĩa của đề tài

Thứ nhất, trên cơ sở khảo sát thực tiễn, đề tài đánh giá những mặt còn

tồn tại trong công tác kiểm toán chi NSNN, từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm để kiểm toán chi NSNN một cách có hiệu quả hơn;

Thứ hai, đề tài đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng kiểm toán chi

NSNN của KTNN chuyên ngành Ib tại BTLCV

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm toán chi NSNN của KTNN.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán chi NSNN tại BTLCV do KTNN

chuyên ngành Ib thực hiện

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán chi NSNN tại BTLCV

do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện

Trang 16

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát về chi NSNN và những ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

1.1.1 Chi NSNN và chu trình ngân sách

1.1.1.1 Chi NSNN

Chi NSNN là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách củamỗi đất nước Chi NSNN không chỉ dùng để chi cho bộ máy hành chính nhànước hoạt động mà còn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triểnkinh tế trong tương lai Một đất nước sử dụng NSNN để chi tiêu hiệu quả sẽ

là động lực để quốc gia phát triển Ngược lại, các quốc gia chi tiêu ngân sáchkhông hợp lý, thiếu minh bạch, hiệu quả sẽ gây ra bội chi ngân sách và áp lựctrả nợ cho thế hệ sau Một số nội dung chính của chi NSNN bao gồm chi tiêudùng thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay

a Chi tiêu dùng thường xuyên

Nhà nước sử dụng các khoản chi tiêu dùng thường xuyên để phục vụcông tác quản lý xã hội, khoản chi này được phân thành hai phần: Một phầnvốn được sử dụng để phục vụ nhu cầu của người dân trong cuộc sống, nó cómối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của người dân vàmột bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của nhà nước.Nhà nước thể hiện sự quan tâm của mình đến nhân tố con người trong quátrình phát triển kinh tế thông qua các khoản chi tiêu dùng thường xuyên, đồngthời với các khoản chi này nhà nước thực hiện chức năng văn hóa, giáo dục,quản lý, an ninh quốc phòng Chi tiêu dùng thường xuyên bao gồm các khoảnchi sau đây:

Trang 17

- Chi quản lý nhà nước (quản lý hành chính): Đây là khoản chi nhằmđảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ trungương đến địa phương, hoạt động của Đảng, hoạt động của các tổ chức chínhtrị xã hội và các tổ chức nghề nghiệp khác Chi quản lý nhà nước bắt nguồn từ

sự tồn tại và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Về nội dungkhoản chi này bao gồm: Chi lương và phụ cấp lương, chi nghiệp vụ, chi họphội nghị, chi văn phòng phẩm và các khoản chi khác về quản lý nội bộ Trongcác khoản chi trên thì chi lương và các khoản phụ cấp lương thường chiếmphần lớn, trong khi các khoản chi cho sửa chữa, tu bổ, bảo dưỡng cơ sở vậtchất, thiết bị máy móc chiếm tỷ lệ thấp và chưa được quan tâm đúng mức dẫnđến các thiết bị xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngcủa đơn vị Trong khi đó, do chi phí sinh hoạt tăng cao và tiền lương của cán

bộ, công chức, viên chức lại thấp khi cuộc sống gặp khó khăn đã làm nảy sinhtiêu cực và giảm hiệu suất công tác, đòi hỏi phải cải cách chế độ tiền lươngthông qua công tác cải cách bộ máy hành chính Do đó cần phải tinh giản bộmáy nhà nước, giảm chi phí, thực hiện yêu cầu hiệu quả và tiết kiệm trongquản lý nhà nước cần tiến hành đồng bộ các biện pháp:

+ Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý: Nâng cao năng lực cán bộ, côngchức, viên chức để bố trí nhân sự cho phù hợp với khả năng công tác và yêucầu công việc;

+ Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý hành chính;

+ Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước cho phù hợp với chức năng,nhiệm vụ của nhà nước trong cơ chế thị trường;

- Chi sự nghiệp: Là những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xãhội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí của dân cưgồm: Chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, chi sựnghiệp nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường, sự nghiệp văn hóa nghệ

Trang 18

thuật, thể thao và sự nghiệp xã hội Đây là các khoản chi quan trọng nhằmđảm bảo quá trình tái sản xuất kết hợp với sức lao động có chất lượng cao Sựphát triển của sản xuất và khoa học công nghệ đòi hỏi ở người lao động phải

có một trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định Do đó, sự tham gia của nhànước trong cấp phát tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa kinh tế

và xã hội Về kinh tế khoản chi này tác động đến qúá trình tái sản xuất mởrộng và quá trình tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ vào các khoản chi này màtrình độ văn hóa, kỹ thuật và sức khoẻ của người lao động được nâng cao gópphần tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Về xã hội các khoản chinày góp phần nâng cao mức sống và thu nhập thực tế của các tầng lớp dân cư

do lợi ích từ các hoạt động phúc lợi, dịch vụ công ích mang lại Chính cáckhoản thu nhập phúc lợi này đã giảm bớt chênh lệch về trình độ dân trí cũngnhư thu nhập của các thành viên trong xã hội

- Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ: Xuất phát từ yêu cầu

và sự cần thiết phải nhanh chóng tiếp cận với nền khoa học và công nghệ tiêntiến của thế giới để khoa học và công nghệ trở thành một trong những động lựcthúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm:

+ Chi về lương và phụ cấp lương cho cán bộ khoa học;

+ Chi cho mạng lưới các cơ quan nghiên cứu và phát triển công nghệ: baogồm các viện, phân viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ;+ Chi cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước;

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho những công trình nghiên cứu, thựcnghiệm về khoa học, công nghệ;

+ Các khoản chi khác về khoa học, công nghệ

- Chi an ninh quốc phòng

+ An ninh và quốc phòng thuộc lĩnh vực tiêu dùng xã hội, là những hoạtđộng bảo đảm sự tồn tại của nhà nước và cần thiết phải cấp phát tài chính cho

Trang 19

các hoạt động này từ NSNN Khoản chi này được phân làm hai bộ phận: (1)Khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ nhà nước chống sự xâmlược, tấn công và đe dọa từ nước ngoài; (2) Khoản chi cho an ninh nhằm bảo

vệ chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước

+ Xét về nội dung, chi an ninh quốc phòng bao gồm:

Chi về tiền lương và phụ cấp lương cho toàn quân và lực lượng công annhân dân;

Chi về đào tạo huấn luyện cho bộ máy quốc phòng, an ninh và chinghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

Chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí và các phương tiện quân sự cho toànquân và lực lượng công an;

Chi hoạt động công cộng: Văn phòng phẩm, công tác phí, xăng dầu;Chi đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho mục đích quốcphòng và an ninh;

Các khoản chi khác…

Chi về an ninh quốc phòng phải căn cứ vào tình hình thực tế của đấtnước trong từng thời kỳ Hàng năm nhà nước phải dành ra một phần kinh phíđáng kể từ ngân sách để duy trì, củng cố lực lượng an ninh quốc phòng.Khoản chi này quá lớn thì sẽ hạn chế tăng trưởng kinh tế, ngược lại nếuquá ít sẽ không đảm bảo được an ninh của nhà nước và trật tự an toàn xãhội Do đó, bố trí ngân sách an ninh quốc phòng một mặt phải đảm bảonhững chi phí cần thiết cho phòng thủ và giữ gìn an ninh của đất nước trên

cơ sở đó ổn định về kinh tế xã hội, mặt khác phải thực hiện hiệu quả và tiếtkiệm trong chi tiêu NSNN

- Chi sự nghiệp kinh tế: Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệpkinh tế không phải nhằm vào lợi nhuận, do đó áp dụng chế độ cấp phát nhưcác đơn vị dự toán ngân sách Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế

Trang 20

nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội, tạođiều kiện cho các ngành kinh tế phát triển Chi sự nghiệp kinh tế liên quanhầu hết đến các ngành kinh tế và bao gồm các khoản chi: Sự nghiệp giaothông, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp địa chính (điều tra đo đạc địa giới hànhchính, đo vẽ bản đồ…), sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thị chính, sự nghiệpngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp và một số hoạt động sự nghiệp khác Về nộidung chi sự nghiệp kinh tế bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

+ Chi mua nguyên vật liệu dùng cho nghiên cứu sản xuất thử nghiệm;+ Chi về lương và phụ cấp lương cho viên chức đơn vị sự nghiệp;

+ Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ dùng trong hoạt động sựnghiệp và một số các khoản chi khác

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Đây là khoản chi mà tầm quan trọngcủa nó là nhằm nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của mọi ngườidân trong xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Về nội dung khoảnchi này bao gồm:

+ Chi cho các chương trình quốc gia về giáo dục và đào tạo: chươngtrình phổ cập giáo dục tiểu học, chống xuống cấp trường học, tăng cường giáodục miền núi;

+ Chi về giáo dục phổ thông: Hệ mẫu giáo, hệ tiểu học, hệ trung học, và

hệ bổ túc văn hóa;

+ Chi về đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

+ Các khoản chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo khác

+ Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục vàđào tạo đang phát triển theo hướng xã hội hóa, tư nhân hóa và đa dạng hóamục tiêu, chương trình, loại hình trường lớp và các loại hình giáo dục, đào tạonhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí của các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 21

Bên cạnh các trường công lập đã phát triển các dạng trường dân lập, tư thục ởtất cả các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân đã giảm gánh nặng choNSNN cũng như tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

- Chi sự nghiệp y tế: Chi sự nghiệp y tế là khoản chi phục vụ công tácphòng bệnh và chữa bệnh nhằm nâng cao mức sống cho mọi người dân trong

xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm:

+ Chi cho công tác chữa bệnh: Là khoản chi quan trọng nhất nhằm duytrì sự hoạt động của hệ thống các bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng;

+ Chi cho công tác phòng bệnh: Bao gồm các khoản chi nhằm bảo đảmđiều kiện hoạt động của các viện nghiên cứu, phòng khám, trạm chuyên khoa;+ Chi cho các chương trình quốc gia về y tế: Chương trình phòng chốngbướu cổ, phòng chóng sốt rét, dân số và kế hoạch hóa gia đình;

+ Các khoản chi sự nghiệp y tế: Hiện nay, các khoản chi từ NSNN chohoạt động sự nghiệp y tế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành y.Trong điều kiện nhằm xóa bỏ dần sự bao cấp của NSNN đối với hoạt động sựnghiệp y tế và tăng cường sử dụng có hiệu qủa kinh phí cấp cho ngành y tế,

xu hướng chung hiện nay là nhà nước chỉ cấp kinh phí cho các hoạt độngphòng chống các dịch bệnh, thực hiện các chương trình quốc gia về y tế vàchi chữa bệnh cho các đối tượng đặc biệt Các trường hợp còn lại sẽ huy động sựđóng góp từ người bệnh thông qua việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho mọiđối tượng để hình thành quỹ bảo hiểm y tế nhằm thanh toán chi phí cho ngườibệnh khi đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Việc nâng cao chất lượng hoạtđộng khám, chữa bệnh và tăng cường trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mộtnền y học hiện đại đòi hỏi bên cạnh nguồn kinh phí do NSNN cấp phát cần phảihuy động thêm các nguồn thu khác từ trong nước và nước ngoài

- Chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao: Các mục tiêu của các hoạtđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho phép mỗi công dân phát triển toàn diện

Trang 22

về chính trị, tư tưởng và đạo đức Mục tiêu của các hoạt động này là nhằmnâng cao tri thức và thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư nhằm xây dựng mộtnền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có nội dung nhân đạo, dân chủ và tiến

bộ, phát triển đạo đức xã hội và truyền thống dân tộc Vì tính chất quan trọngcủa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao nên việc thực hiện các mụctiêu của chúng gắn liền một khoản cấp phát từ NSNN Về nội dung khoản chinày bao gồm:

+ Chi cho hệ thống phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tinkhác;

+ Chi cho sự nghiệp thể dục thể thao;

+ Chi cho hệ thống thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa;

+ Chi cho các chương trình quốc gia về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao;

+ Chi cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóakhác

- Chi sự nghiệp xã hội: Mục tiêu của khoản chi này là nhằm bảo đảm đờisống của người lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, những ngườikhông có khả năng lao động đồng thời giải quyết những vấn đề xã hội nhấtđịnh Chi từ NSNN cho sự nghiệp xã hội bao gồm:

+ Chi để giúp đỡ đời sống nhân dân ở những vùng xảy ra thiên tai, lũ lụt,hỏa hoạn và những sự cố bất ngờ;

+ Chi cho các trại xã hội: trại nuôi dưỡng người già, trại trẻ mồ côi, cáctrại cải tạo;

+ Chi thực hiện những chính sách đối với thương binh, bệnh binh, giađình liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng;

+ Chi cho sự nghiệp xã hội chủ yếu là do NSNN đài thọ, bên cạnh đócòn có nguồn do các đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước quyên

Trang 23

góp, ủng hộ của nhân dân Khoản chi này đã góp phần giảm nhẹ những khókhăn về đời sống của một số đối tượng nhất định và hình thành thu nhập vềphúc lợi xã hội cho những đối tượng đó.

b Chi đầu tư phát triển kinh tế: Một trong các chức năng quan trọng củanhà nước là chức năng tổ chức kinh tế Chức năng này trong cơ chế thị trường

ở nước ta hiện nay được thể hiện bằng vai trò của nhà nước trong quản lý vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế NSNN với các vai trò của nó được coi là một côngcụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng nói trên của nhà nước Chi chođầu tư phát triển của NSNN nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu,kích thích qúa trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sựtăng trưởng Nói cách khác, chi đầu tư phát triển là những khoản chi mangtính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xâydựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏvốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mụctiêu của nền kinh tế Chi đầu tư phát triển được cấp phát phần lớn từ ngânsách trung ương và một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương và baogồm các khoản chi cơ bản sau đây:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Là khoản chi tài chính nhà nước được đầu

tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệthống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình và dự án phát triểnvăn hóa xã hội trọng điểm, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược,phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đềkích thích qúá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mụcđích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườidân Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế

Trang 24

hợp lý theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất pháttriển và nâng cao năng suất lao động xã hội;

- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước: Là khoản chi gắnliền với sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực kinh tế Với khoản chi nàymột mặt nhà nước bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanhcần thiết tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhằm hìnhthành một cơ cấu kinh tế hợp lý Trong nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp và các tổng công ty nhà nước được hình thành và tồn tại trong cácngành, các lĩnh vực then chốt như: Các ngành công nghiệp cơ bản, các ngànhphục vụ lợi ích công cộng, an ninh quốc phòng, ngành năng lượng, khai tháctài nguyên thiên nhiên…Với sự hoạt động của loại hình doanh nghiệp, tổngcông ty nhà nước đòi hỏi NSNN phải cấp vốn đầu tư ban đầu và hỗ trợ vốncho doanh nghiệp, tổng công ty nhà nước, khoản chi này hình thành nên vốn

cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp nhà nước;

- Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước: Trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, các công ty cổ phần được hìnhthành thông qua quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh hoặc thànhlập mới Các doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế

kể cả ở những lĩnh vực có vị trí trọng yếu ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Cácdoanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở liên doanh liên kết giữacác tổ chức kinh tế với nhau.Trong điều kiện đó đòi hỏi nhà nước với vai tròquản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế phải tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu

đó bằng việc mua cổ phần của các công ty hoặc góp vốn liên doanh theo một

tỷ lệ nhất định, tuỳ theo tính chất quan trọng của từng lĩnh vực sản xuất kinhdoanh đối với nền kinh tế, nhằm thực hiện hướng dẫn, kiểm soát hoặc khống

Trang 25

chế hoạt động của các doanh nghiệp này đi theo hướng phát triển có lợi chonền kinh tế;

- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển: Lànhững tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huy độngvốn và tiếp nhận các nguồn vốn từ NSNN để cho vay đối với các chươngtrình , dự án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khókhăn theo quy định của chính phủ (chương trình phát triển kinh tế biển,chương trình đánh bắt xa bờ, phát triển rừng … ) Trong qúá trình hình thành

và hoạt động của các quỹ này được NSNN cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sungvốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Chi dự trữ nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của cácquy luật kinh tế có thể dẫn đến những biến động phức tạp không có lợi chonền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi hỏi phải có một khoản dự trữ giúp nhànước điều tiết thị trường, khắc phục hậu quả Dự trữ quốc gia cho phép duy trì

sự cân đối và ổn định trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tếphát sinh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế và trong những trườnghợp nhất định cho phép ngăn chặn, bù đắp các tổn thất bất ngờ xảy ra đối vớinền kinh tế, xã hội Khoản dự trữ này được hình thành bằng nguồn tài chínhđược cấp phát từ NSNN hàng năm Dự trữ quốc được sử dụng cho hai mụcđích:

+ Giải quyết hậu quả các trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm ảnhhưởng đến sản xuất và đời sống;

+w Điềuw chỉnhw hoạtw độngw củaw thịw trường,w điềuw hòaw cungw cầuw vềw tiền,ngoạiw tệw vàwmộtw sốw mặtw hàngw thiếtw yếu:Gạo,w xăngw dầuw …trênw cơw sởw đów bảow đảmw ổnw địnhw chownềnw kinhw tế

c.w Chiw trảw nợw gốcw tiềnw chínhw phủw vay

Chitrảnợnhànướcbaogồm:

Trang 26

-w Trảw nợw trongw nước:w Làw nhữngw khoảnw nợw màw trướcw đâyw nhàw nướcw đãw vayw cácwtầngw lớpw dânw cư,w cácw tổw chứcw kinhw tếw vàw cácw tổw chứcw khácw bằngw cáchw phátw hànhw cácwloạiw chứngw khóanw nhàw nướcw nhưw tínw phiếuw khow bạc,w tráiw phiếuw quốcw gia;

-w Trảw nợw nướcw ngoài:w Làw cácw khoảnw nợw nhàw nướcw vayw củaw cácw chínhw phủw nướcwngoài,w cácw doanhw nghiệpw vàw cácw tổw chứcw tàiw chínhw tiềnw tệw quốcw tế.w Hàngw nămw sốw chiwtrảw nợw củaw nhàw nướcw đượcw bốw tríw theow mộtw tỷw lệw nhấtw địnhw trongw tổngw sốw chiw củawNSNNw nhằmw đảmw bảow khảw năngw trảw nợw đúngw hạn

1.1.1.2.w Chuw trìnhw NSNN

Chuw trìnhw ngânw sáchw làw mộtw quáw trìnhw baow gồmw 3w giaiw đoạn:w Lậpw dựw toánw vàwphêw duyệtw dựw toánw ngânw sách,w chấpw hànhw ngânw sáchw vàw quyếtw toánw ngânw sách.w Chuwtrìnhw ngânw sáchw chow thấyw toànw bộw hoạtw độngw củaw ngânw sáchw từw khiw bắtw đầuw hìnhwthànhw chow tớiw khiw kếtw thúcw đểw chuyểnw sangw ngânw sáchw củaw nămw tàiw chínhw mới.w Thờiwgianw củaw quáw trìnhw ngânw sáchw dàiw hơnw sow vớiw nămw tàiw chínhw điềuw đów đượcw thểw hiệnw ởwchổw giaiw đoạnw lậpw dựw toánw vàw phêw duyệtw dựw toánw ngânw sáchw đượcw bắtw đầuw trướcw nămwtàiw chính,w giaiw đoạnw quyếtw toánw ngânw sáchw đượcw thựcw hiệnw sauw nămw tàiw chínhw vàwtrongw nămw tàiw chínhw làw thờiw gianw chấpw hànhw ngânw sách.w Quáw trìnhw ngânw sáchw củawnướcw taw đượcw quiw địnhw trongw luậtw NSNN

a.w Lậpw vàw phêw duyệtw dựw toánw ngânw sách

Mụcw tiêuw củaw giaiw đoạnw lậpw vàw phêw duyệtw dựw toánw ngânw sáchw làw đểw xácw địnhwnhiệmw vụw trọngw tâm,w phânw phốiw tốiw ưuw cácw nguồnw vốnw nhằmw bảow đảmw tínhw chắcwchắn,w khảw thiw củaw ngânw sách.w Giaiw đoạnw nàyw baow gồm:

-w Lậpw dựw toánw ngânw sách

Hàngw nămw vàow thờiw điểmw theow quyw địnhw củaw Luậtw Ngânw sách,w Chínhw phủw vàw

Bộw tàiw chínhw raw thôngw báow vềw yêuw cầu,w nộiw dungw vàw hướngw dẫnw lậpw dựw toánw ngânwsáchw chow cácw ngành,w cácw cấpw từw trungw ươngw đếnw địaw phương.w Cănw cứw vàow hướngw dẫnwcủaw bộw tàiw chínhw lậpw dựw toánw ngânw sáchw nhàw nước,w cácw đơnw vịw lậpw dựw toánw dựaw trênw hệwthốngluật,cácvănbảnquyđịnhcủangành,địaphương,địnhhướngpháttriển

Trang 27

kinhw tếw xãw hộiw củaw nămw kếw hoạch.w Cácw Bộw vàw Uỷw banw Nhânw dânw cácw tỉnh,w thànhw tổngwhợpw dựw toánw ngânw sáchw ởw phạmw viw mìnhw quảnw lýw gửiw Bộw tàiw chính.w Bộw tàiw chínhw sẽwxemw xét,w đánhw giáw dựw toánw thuw chiw củaw cácw Bộw vàw cácw địaw phương,w tínhw toánw khảwnăngw thuw chi,w cácw giảiw phápw cânw đốiw ngânw sáchw vàw tổngw hợpw thànhw dựw toánw ngânw sáchwcủaw nămw trìnhw Thủw tướngw Chínhw phủ.w Thủw tướngw Chínhw phủw xemw xét,w thảow luận,wđiềuw chỉnhw lạiw cácw khoảnw thuw chiw nếuw thấyw cầnw thiếtw vàw trìnhw Quốcw hội.

-w Phêw duyệtw dựw toánw ngânw sách

Dựw toánw NSNNw sauw khiw đượcw Thủw tướngw Chínhw phủw trìnhw sẽw đượcw uỷw banwkinhw tếw vàw ngânw sáchw củaw quốcw hộiw nghiênw cứu,w xemw xét,w điềuw chỉnhw vàw trìnhw Quốcwhội.w Quốcw hộiw sẽw thảow luậnw dựw toánw NSNNw vềw cácw nộiw dung:w Điềuw chỉnhw tăngw giảmwcácw khoảnw chiw dựaw trênw cácw giảiw phápw bảow đảmw cânw đốiw ngânw sách;w điềuw chỉnhw tăngwgiảmw cácw khoảnw thuw trênw cơw sởw sửaw đổiw luậtw thuế.w Sauw khiw xemw xét,w thảow luậnw vàwthôngw qua,w Quốcw hộiw raw nghịw quyếtw phêw chuẩnw dựw toánw NSNN.w Dựw toánw NSNNwgiốngw nhưw mộtw đạow luậtw củaw nhàw nướcw màw mọiw phápw nhânw vàw thểw nhânw trongw xãw hộiwđiềuw ców tráchw nhiệmw thựcw hiện.w Sauw khiw dựw toánw NSNNw đượcw Quốcw hộiw phêw chuẩnw

sẽw đượcw chuyểnw chow Chủw tịchw nướcw côngw bốw vàw giaow Chínhw phủw thựcw hiệnw thôngwquaw Bộw Tàiw chính

Chấpw hànhw ngânw sáchw baow gồmw chấpw hànhw thuw vàw chiw NSNN

-w Chấpw hànhw thuw NSNN:w Làw hoạtw độngw tổw chứcw vàw quảnw lýw nguồnw thuw củawNSNN.w Hệw thốngw tổw chứcw thuw ngânw sáchw hiệnw nayw ởw nướcw taw gồmw nhiềuw cơw quanwkhácw nhauw từw trungw ươngw đếnw địaw phương,w gồmw cơw quanw thuế,w hảiw quan,w cơw quanwthuphí,lệphívàcáccơ quankhácliên quanđến hoạtđộngthuNSNN.Cáccơ

Trang 28

quanw nàyw ców tráchw nhiệmw quảnw lý,w kiểmw tra,w kiểmw soátw cácw nguồnw thuw NSNN,w xácwđịnh,w thôngw báow sốw phảiw nộpw chow cácw cáw nhânw vàw tậpw thểw ców tráchw nhiệmw nộpw cácwkhoảnw phảiw thuw NSNN.w Cơw quanw tàiw chính,w khow bạcw nhàw nước,w ngânw hàngw phốiw hợpwvớiw cácw cơw quanw thuế,w hảiw quanw tổw chứcw thựcw hiệnw nhiệmw vụw thuw nộpw vàow NSNNw vàwtríchw chuyểnw cácw khoảnw thuw giữaw cácw cấpw NSNNw theow quiw định;

-w Chấpw hànhw chiw NSNN:w Làw hoạtw độngw tổw chứcw vàw quảnw lýw cácw khoảnw chiw củawNSNN.w Thamw giaw vàow hoạtw độngw chiw ngânw sáchw gồmw ców cácw cơw quan,w đơnw vịw từwtrungw ươngw đếnw địaw phươngw ców sửw dụngw vốnw NSNN.w Việcw cấpw kinhw phíw từw NSNNwđượcw thựcw hiệnw theow quiw địnhw củaw Luậtw Ngânw sách.w (1)w Cănw cứw vàow dựw toánw ngânwsáchw đượcw giao,w cácw đơnw vịw đượcw cấpw kinhw phíw lậpw kếw hoạchw chi,w kếw hoạchw phânw bổwkinhw phíw chow cơw quanw trựcw thuộcw gửiw cơw quanw tàiw chínhw cùngw cấpw vàw khow bạcw nhàwnướcw nơiw giaow dịchw đểw đượcw cấpw phát.w (2)w Cơw quanw tàiw chínhw kiểmw tra,w đánhw giáw tínhwkhảw thi,w hợpw lýw củaw kếw hoạchw chiw tạiw đơnw vịw thụw hưởngw NSNN,w cănw cứw vàow khảw năngwcủaw ngânw sáchw đểw bốw tríw cácw khoảnw chiw chow phùw hợp,w thôngw báow tớiw đơnw vịw vàw khow bạcwnhàw nướcw nơiw đơnw vịw đăngw kýw đểw thựcw hiệnw cấpw phát

c.w Quyếtw toánw ngânw sách

-w Giaiw đoạnw quyếtw toánw ngânw sáchw làw nhằmw kiểmw traw vàw đánhw giáw quáw trìnhw lậpw

vàw chấpw hànhw NSNN.w Sauw khiw kếtw thúcw nămw tàiw chính,w cácw đơnw vịw sửw dụngw vốnwNSNNw phảiw khoáw sổw kếw toánw vàw lậpw báow cáow quyếtw toánw NSNNw theow sốw thựcw thu,wthựcw chiw theow hướngw dẫnw củaw Bộw tàiw chính;

-w Cănw cứw vàow hướngw dẫnw củaw Bộw tàiw chínhw cácw đơnw vịw sửw dụngw ngânw sáchw lậpwbáow cáow quyếtw toánw củaw đơnw vịw mìnhw gửiw cơw quanw quảnw lýw cấpw trên,w sốw liệuw quyếtwtoánw phảiw đượcw đốiw chiếuw vàw đượcw khow bạcw nhàw nướcw nơiw giaow dịchw xácw nhận.w Thủwtrưởngw cácw cơw quanw nhàw nướcw cấpw trênw ców tráchw nhiệmw kiểmw tra,w đánhw giá,w xửw lýw báowcáow quyếtw toánw củaw cácw đơnw vịw trựcw thuộc,w lậpw báow cáow quyếtw toánw tổngw hợpw củaw đơnw

vịwmìnhwgửiwchowcơwquanwtàiwchínhwcùngwcấp.wCơwquanwtàiwchínhwcácwcấpwởwđịawphươngxétduyệtbáocáoquyếttoáncủacáccơquancùngcấp,kiểmtrabáocáo

Trang 29

quyếtw toánw ngânw sáchw cấpw dưới,w tổngw hợpw lậpw báow cáow quyếtw toánw ngânw sáchw địawphươngw trìnhw Ủỷw banw nhânw dânw tỉnh,w huyệnw đểw Ủyw banw nhânw dânw tỉnh,w huyệnw xemwxétw trìnhw hộiw đồngw nhânw dânw tỉnhw huyệnw phêw chuẩnw vàw gửiw chow Bộw tàiw chính.

-w Bộw tàiw chínhw xemw xét,w kiểmw traw vàw tổngw hợpw báow cáow quyếtw toánw thuw chiw ngânwsáchw củaw cácw bộ,w banw ngànhw ởw trungw ương,w kiểmw traw xemw xétw báow cáow quyếtw toánwngânw sáchw củaw cácw địaw phương,w sauw đów tổngw hợpw vàw lậpw báow cáow quyếtw toánw tổngw hợpwNSNNw trìnhw Thủw tướngw Chínhw phủw đểw Thủw tướngw Chínhw phủw trìnhw Quốcw hội.w Quốcwhộiw sauw khiw nghew báow cáow kiểmw traw củaw cơw quanw Tổngw Kiểmw toánw nhàw nướcw sẽw xemwxétw vàw phêw chuẩnw báow cáow quyếtw toánw tổngw hợpw NSNN

1.1.2.w Nguyênw tắcw quảnw lýw chiw NSNN

Hoạtw độngw chiw NSNNw làw mộtw hoạtw độngw củaw NSNN.w Chínhw vìw vậyw chiw NSNNwphảiw tuânw thủw quyw địnhw chungw củaw quảnw lýw NSNN.w Luậtw NSNNw quyw định:w NSNNwđượcw quảnw lýw thốngw nhấtw theow nguyênw tắcw tậpw trungw dânw chủ,w côngw khai,w mìnhw bạchw

ców phânw côngw rõw ràngw tráchw nhiệmw gắnw vớiw quyềnw hạn,w phânw cấpw quảnw lýw giữaw cácwngành,w cácw cấp.w Cácw nộiw dungw quyw địnhw trongw cácw vănw bảnw quyw phạmw phápw luậtw vềwchiw NSNNw cònw thểw hiệnw nhữngw tưw tưởngw mangw tínhw chấtw chỉw đạow củaw Nhàw nướcw đặtw

raw mụcw đíchw củaw hoạtw độngw chiw NSNN.w Cácw nguyênw tắcw đów baow gồm:w nguyênw tắcw chiwtheow kếw hoạchw vàw đúngw mụcw đích;w nguyênw tắcw cânw đốiw thu,w chi;w nguyênw tắcw tăngw thuwgiảmw chi

-w Nguyênw tắcw chiw theow kếw hoạchw vàw đúngw mụcw đích:w Cácw khoảnw chiw NSNNw đềuwphảiw ców trongw dựw toánw đượcw giao,w trừw mộtw sốw trườngw hợpw đặcw biệtw dow phápw luậtw quywđịnh.w Dựw toánw NSNNw chínhw làw kếw hoạchw sửw dụngw NSNNw màw cácw đơnw vịw sửw dụngwNSNNw trìnhw cơw quanw cấpw trênw phêw duyệt.w Cácw khoảnw chiw ngânw sáchw phảiw đúngw đốiwtượng,w địnhw mức,w tiêuw chuẩnw theow quyw địnhw củaw Luậtw NSNNw vàw cácw vănw bảnw quywphạmw phápw luậtw ców liênw quan;

-w Nguyênw tắcw cânw đốiw thu,w chi:w Quanw hệw giữaw thuw NSNNw vàw chiw NSNNw tácwđộngtrựctiếptớitìnhtrạngcânđốiNSNNvàtoànxãhội.Bởivậy,trongquảnlý

Trang 30

NSNN,w cânw đốiw giữaw thuw vàw chiw NSNNw làw mộtw trongw nhữngw nguyênw tắcw thenw chốtwtrongw hoạtw độngw chiw NSNN.w Nguyênw tắcw nàyw cầnw phảiw đượcw chỉw đạow thốngw nhấtwtrongw toànw bộw chuw trìnhw ngânw sáchw đểw giảmw bộiw chiw NSNN,w đặcw biệtw làw khâuw chấpwhànhw dựw toánw NSNN.w Theow nguyênw tắcw này,w cácw khoảnw thu,w chiw đượcw trìnhw bàywtrongw dựw toánw NSNNw phảiw đảmw bảow tínhw cânw đối.w Cácw nguồnw thuw chow NSNNw sẽwnhằmw đápw ứngw chow nhuw cầuw chiw tiêuw đãw đượcw quyw định;w cácw khoảnw chiw chỉw đượcw xâywdựngw trênw cơw sởw nguồnw thuw đãw đượcw xácw định.w NSNNw đượcw cânw đốiw khiw tổngw sốw chiwthườngw xuyên,w chiw đầuw tưw phátw triểnw nhỏw hơnw tổngw sốw thuw từw thuế,w phí,w lệw phí.w Trongwthựcw tế,w ców nhiềuw lýw dow dẫnw đếnw bộiw chiw NSNN:w Ców thểw dow chiw NSNNw quáw nhiềuw dẫnwđếnw bộiw chiw nhưngw đôiw khiw nguồnw thuw NSNNw nhàw nướcw bịw hạnw chế,w trongw khiw đówmứcw chiw NSNNw khôngw thayw đổiw dẫnw đếnw bộiw chiw NSNN.w Ców nhiềuw phươngw phápw đểw

xửw lýw bộiw chiw NSNNw nhưw phátw hànhw tiền,w điw vayw trongw nướcw hoặcw ngoàiw nước,w phátwhànhw tráiw phiếuw chínhw phủ.w Cácw khoảnw điw vayw đượcw phụcw vụw chow chiw đầuw tưw phátwtriển,w khôngw đượcw dùngw cácw khoảnw vayw đểw chiw tiêuw dùng

-w Nguyênw tắcw tiếtw kiệmw chiw vàw tăngw cườngw thu:

+w Tiếtw kiệmw chi:w Trongw giaiw đoạnw hiệnw nayw vớiw hệw thốngw bộw máyw hànhw chínhwcồngw kềnh,w việcw cắtw giảmw hệw thốngw hànhw chínhw tươngw ứngw vớiw việcw nhàw nướcw cắtw bỏwmộtw khoảnw chiw tiêuw đồngw nghĩaw vớiw việcw giảmw chiw tiêuw củaw NSNN.Trongw điềuw kiệnwnềnw kinhw tếw củaw nướcw taw cònw khów khănw nguồnw thuw NSNNw hạnw hẹp;w trongw khiw đó,w dowđấtw nướcw đangw trênw đàw phátw triểnw mạnhw nênw nhuw cầuw chiw tiêuw rấtw lớn,w chỉw ców tiếtw kiệmwtrongw chiw tiêuw thìw mớiw đủw nguồnw tàiw chínhw đểw phụcw vụw cácw nhuw cầuw cấpw bách.w Tiếtwkiệmw chiw khôngw phảiw làw đơnw thuầnw cắtw bỏw cácw khoảnw chiw NSNN,w màw làw chiw tiêuw theowđúngw đốiw tượng,w tiêuw chuẩn,w địnhw mứcw vàw đúngw chếw độw màw Nhàw nướcw đãw quyw địnhwchow từngw đốiw tượngw sửw dụngw NSNN;

+w Tăngw cườngw thu:w Việcw tăngw cườngw thuw khôngw phảiw chỉw việcw tậpw trungw thuwNSNNw càngw nhiềuw càngw tốtw trongw mộtw thờiw gianw nhấtw địnhw nhưw bánw tàiw nguyênwkhoángw sảnw màw làw tạow nênw cácw nguồnw thuw ổnw địnhw bằngw việcw tậpw trungw phátw triểnwkinhw tế,w xâyw dựngw nhiềuw doanhw nghiệpw lớnw đểw tạow nênw nguồnw thuw thuếw khổngw lồ,w ổnwđịnhchođấtnước

Trang 31

1.1.3 w Điều w kiện w cấp w phát, w thanh w toán w các w khoản w chi w NSNN

Khow bạcw nhàw nướcw đượcw phépw cấpw phátw vàw thanhw toánw cácw khoảnw chiw từw NSNNwkhiw ców đủw cácw điềuw kiệnw sau:w Đãw ców trongw dựw toánw chiw NSNNw nămw đượcw duyệt;w đúngwchếw độ,w tiêuw chuẩn,w địnhw mứcw chiw tiêuw NSNN;w đãw đượcw cơw quanw tàiw chínhw hoặcw thủwtrưởngw đơnw vịw sửw dụngw kinhw phíw NSNNw hoặcw ngườiw đượcw uỷw quyềnw chuẩnw chi;w cówđầyw đủw cácw chứngw từw ców liênw quan

-w Đãw ców trongw dựw toánw chiw NSNNw nămw đượcw duyệt:w Trườngw hợpw chưaw ców trongw

dựw toánw NSNNw đượcw phêw duyệt,w việcw cấpw phátw theow hìnhw thứcw tạmw ứngw vàw sẽw hoànwtrảw nếuw khôngw đượcw phépw chi.w Trườngw hợpw ców mộtw sốw khoảnw chiw độtw xuấtw nhưw chiwkhắcw phụcw hậuw quảw thiênw tai,w lũw lụt;w trongw lĩnhw vựcw anw ninhw quốcw phòngw ców chiw điềuwtraw ánw độtw xuất,w chiw chốngw bạow loạnw lậtw độ ;w việcw cấpw phát,w thanhw toánw đượcw thựcwhiệnw theow quyếtw địnhw củaw ngườiw ców thẩmw quyền;

-w Đúngw chếw độ,w tiêuw chuẩn,w địnhw mứcw chiw tiêuw NSNN:w Cácw khoảnw chiw phảiwđúngw địnhw mức,w tiêuw chuẩn,w chếw độw theow quyw địnhw củaw phápw luậtw vàw cácw vănw bảnw cówliênw quan;

-w Đãw đượcw cơw quanw tàiw chínhw hoặcw thủw trưởngw đơnw vịw sửw dụngw kinhw phíw NSNNwhoặcw ngườiw đượcw uỷw quyềnw phêw duyệt;

-w Ców đầyw đủw cácw chứngw từw ców liênw quan:w Tuỳw theow tínhw chấtw từngw khoảnw chi,w cácw

hồw sơ,w chứngw từw thanhw toánw baow gồm:

+w Đốiw vớiw họcw bổng,w sinhw hoạtw phíw củaw họcw sinh,w sinhw viên:w Bảngw đăngw kýw họcwbổng,wbảngwtăng,wgiảmwhọcwbổng,wsinhwhoạtwphíwđượcwcấpwcówthẩmwquyềnwphêwduyệt;w sinhw hoạtw phíw củaw họcw sinhw sinhw viênw đượcw cấpw ców thẩmw quyềnw duyệt;

+w Đốiw vớiw cácw khoảnw chiw lươngw vàw phụw cấpw lương:w Danhw sáchw nhữngw ngườiwhưởngw lươngw vàw phụw cấpw lương;

+w Đốiw vớiw cácw khoảnw chiw muaw sắmw đồw dùng,w phươngw tiệnw làmw việc,w trangw thiếtw

bịw sửaw chữaw nhỏ:w Dựw toánw muaw sắm,w sửaw chữaw nhỏw hàngw quýw đượcw cấpw ców thẩmwquyềnphê duyệt;Tờtrìnhxinphê duyệtdựánmuasắm,sửachữa;Quyếtđịnh

Trang 32

phêw duyệtw kếtw quảw đấuw thầuw củaw cấpw ców thẩmw quyềnw theow quyw địnhw củaw Luậtw đấuwthầu;w Hợpw đồngw muaw bánw hàngw hoá,w dịchw vụ;w Phiếuw báow giáw củaw đơnw vịw cungw cấpwhàngw hoá,w dịchw vụ;w hồw sơw dựw thầuw củaw cácw nhàw thầuw (đốiw vớiw trườngw hợpw thựcw hiệnwđầuw thấu)w thôngw báow giáw vềw xâyw dựng,w sửaw chữaw củaw cơw quanw ców thẩmw quyềnw (đốiwvớiw cácw trườngw hợpw khôngw thựcw hiệnw đấuw thầu);

+w Đốiw vớiw khoảnw chiw thườngw xuyênw khác:w Dựw toánw chiw thườngw xuyên;w hợpwđồngw (nếuw có),w hóaw đơn,w đơnw xinw thanhw toán

1.1.4.w Đặcw điểmw chiw NSNNw ảnhw hưởngw đếnw côngw tácw kiểmw toán

-w Chiw NSNNw gắnw vớiw quyềnw lựcw nhàw nước:w Cácw khoảnw chiw bằngw nguồnw kinhwphíw NSNNw đềuw phảiw chịuw sựw quảnw lýw củaw nhàw nướcw thôngw quaw cácw vănw bảnw quywphạmw phápw luật;w Kiểmw toánw nhàw nướcw cănw cứw vàow cácw vănw bảnw phápw luậtw đểw xácwđịnhw địnhw mức,w tiêuw chuẩn,w đốiw tượngw đượcw sửw dụngw tiền,w tàiw sảnw nhàw nướcw đểw xácwđịnhw tínhw đúngw đắnw trongw côngw tácw quảnw lýw NSNNw tạiw đơnw vịw đượcw kiểmw toán;

-w Cácw khoảnw chiw củaw NSNNw đượcw xemw xétw hiệuw quảw trênw tầmw vĩw mô:w Ngoàiwviệcw kiểmw traw việcw tuânw thủw phápw luậtw trongw báow cáow tàiw chính,w KTNNw đánhw giáw tínhwhiệuw quả,w hiệuw lựcw củaw việcw sửw dụngw NSNN,w sựw phùw hợpw vớiw chiếnw lượcw phátw triểnwkinhw tếw củaw ngành,w địaw phương

1.2 w Một w số w lý w thuyết w về w kiểm w toán w chi w ngân w sách w nhà w nước w do w KTNN w

thực w hiện

1.2.1 w Các w chuẩn w mực w Kiểm w toán w liên w quan w đến w kiểm w toán w chi w NSNN w

-w Chuẩnw mựcw sốw 30w -w Bộw quyw tắcw đạow đứcw nghềw nghiệp:w Chuẩnw mựcw quyw địnhw

vềw nguyênw tắcw hướngw dẫnw đạow đứcw vàw quyw tắcw ứngw xửw củaw kiểmw toánw viênw nhàw nước.wNhữngw quyw địnhw vềw đạow đứcw nghềw nghiệpw củaw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw đượcwxâyw dựngw phùw hợpw vớiw nhữngw quyw định,w yêuw cầuw chungw vềw đạow đứcw củaw côngwchứcw nhàw nướcw vàw đặcw thùw nghềw nghiệpw kiểmw toán.w Sựw độcw lập,w tráchw nhiệmw

vàw quyềnw hạnw củaw Kiểmw toánw nhàw nướcw đặtw raw yêuw cầuw caow vềw đạow đứcw đốiw vớiwKiểmtoánnhànước,kiểmtoánviênnhànước;

Trang 33

-w Chuẩnw mựcw sốw 40w -w Kiểmw soátw chấtw lượngw kiểmw toán:w Kiểmw soátw chấtw lượngwkiểmw toánw làw hoạtw độngw kiểmw tra,w giámw sátw côngw tácw kiểmw toánw nhằmw đảmw bảow chấtwlượngw kiểmw toánw vàw chấtw lượngw báow cáow kiểmw toán;w ngănw ngừa,w phátw hiệnw vàw khắcwphụcw cácw saiw phạm,w hạnw chếw trongw hoạtw độngw kiểmw toán.Chuẩnw mựcw nàyw quyw địnhwcácw nguyênw tắcw vàw hướngw dẫnw vềw việcw xâyw dựngw vàw duyw trìw hệw thốngw kiểmw soátw chấtwlượngw đốiw vớiw hoạtw độngw kiểmw toánw dow Kiểmw toánw nhàw nướcw thựcw hiện;

-w Chuẩnw mựcw sốw 400w -w Nguyênw tắcw cơw bảnw củaw kiểmw toánw tuânw thủ:w Chuẩnwmựcw nàyw quyw địnhw cácw nguyênw tắcw cơw bảnw củaw kiểmw toánw tuânw thủw vàw đượcw ápwdụngw chow tấtw cảw cácw cuộcw kiểmw toánw tuânw thủw dow Kiểmw toánw nhàw nướcw thựcwhiệnw theow quyw địnhw củaw Luậtw Kiểmw toánw nhàw nước;

-w Chuẩnw mựcw sốw 1200w –w Tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw khiw thựcwhiệnw kiểmw toánw báow cáow tàiw chínhw theow chuẩnw mựcw KTNN:w Chuẩnw mựcw nàyw quywđịnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw khiw thựcw hiệnw cuộcwkiểmw toánw tàiw chínhw theow chuẩnw mựcw kiểmw toánw nhàw nước,w gồm:w Tráchw nhiệmw tuânwthủw cácw quyw tắcw đạow đứcw nghềw nghiệp;w duyw trìw tháiw độw hoàiw nghiw nghềw nghiệp;w thựcwhiệnw xétw đoánw chuyênw môn;w thuw thậpw bằngw chứngw kiểmw toánw đầyw đủ,w thíchw hợpw vàwgiảmw thiểuw rủiw row kiểmw toán;w thựcw hiệnw cuộcw kiểmw toánw theow chuẩnw mựcw kiểmw toánwnhàw nước;

-w Chuẩnw mựcw sốw 1220w –w Kiểmw soátw chấtw lượngw đốiw vớiw cuộcw kiểmw toánw tàiwchính:w Chuẩnw mựcw nàyw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênwnhàw nướcw trongw việcw thựcw hiệnw cácw thủw tụcw kiểmw soátw chấtw lượngw củaw mộtw cuộcw kiểmwtoánw tàiw chínhw nhằmw giúpw Kiểmw toánw nhàw nướcw đạtw đượcw sựw đảmw bảow hợpw lýw rằng:wKiểmw toánw viênw nhàw nước,w cácw đốiw tượngw khácw thamw giaw vàow cuộcw kiểmw toánw tàiwchínhw củaw Kiểmw toánw nhàw nướcw tuânw thủw cácw chuẩnw mựcw nghềw nghiệp,w phápw luậtw vàwcácw quyw địnhw ców liênw quan;w Cácw báow cáow kiểmw toánw tàiw chínhw phátw hànhw phùw hợpw vớiwhoàncảnhcụthể;

Trang 34

-wChuẩnwmựcwsốw1300w–wLậpwkếwhoạchwkiểmwtoánwcủawcuộcwkiểmwtoánwtàiwchính:w Chuẩnw mựcw nàyw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênwnhàw nướcw trongw việcw lậpw kếw hoạchw kiểmw toánw củaw cuộcw kiểmw toánw tàiw chính.w Chuẩnwmựcw giúpw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw lậpw kếw hoạchw kiểmw toánw mộtw cáchw phùw hợp,wđảmw bảow hiệuw quảw côngw việc;w xácw địnhw cácw rủiw row kiểmw toán,w trọngw yếuw kiểmw toán,w

từw đów giảmw thiểuw rủiw row trongw quáw trìnhw kiểmw toán;

-w Chuẩnw mựcw 1500-w Bằngw chứngw kiểmw toánw trongw kiểmw toánw tàiw chính:w Chuẩnwmựcw nàyw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw cácw yếuw tốw củaw bằngw chứngw kiểmw toánw trongw mộtwcuộcw kiểmw toánw tàiw chính,w đồngw thờiw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmwtoánw viênw nhàw nướcw trongw việcw thiếtw kếw vàw thựcw hiệnw cácw thủw tụcw kiểmw toán,w nhằmwthuw thậpw đầyw đủw bằngw chứngw kiểmw toánw thíchw hợpw đểw đưaw raw cácw kếtw luậnw hợpw lýw làmw

cơw sởw chow ýw kiếnw kiểmw toánw vàw kiếnw nghịw kiểmw toán;

-wChuẩnwmựcw1510w–wKiểmwtoánwsốwdưwđầuwkỳwtrongwkiểmwtoánwtàiwchính:wChuẩnw mựcw nàyw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênw nhàwnướcw liênw quanw đếnw sốw dưw đầuw kỳw trongw cuộcw kiểmw toánw tàiw chính.w Ngoàiw cácw

sốw liệuw trongw báow cáow tàiw chính,w sốw dưw đầuw kỳw cũngw baow gồmw nhữngw vấnw đềwcầnw phảiw thuyếtw minhw đãw tồnw tạiw vàow thờiw điểmw đầuw kỳ,w nhưw cácw khoảnw tàiwsản,w nợw tiềmw tàngw vàw cácw camw kết;

-w Chuẩnw mựcw 1520w –w Thủw tụcw phânw tíchw trongw kiểmw toánw tàiw chính:w Chuẩnw mựcwnàyw quyw địnhw vàw hướngw dẫnw tráchw nhiệmw củaw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw trongw việcw sửwdụngw thủw tụcw phânw tíchw nhưw cácw thửw nghiệmw cơw bảnw (thủw tụcw phânw tíchw cơw bản)w trongwcácw giaiw đoạnw củaw cuộcw kiểmw toánw tàiw chính;w đồngw thời,w chuẩnw mựcw nàyw cũngw quywđịnhw vàw hướngw dẫnw kiểmw toánw viênw nhàw nướcw sửw dụngw cácw thủw tụcw phânw tíchw ởw giaiwđoạnw gầnw kếtw thúcw cuộcw kiểmw toánw đểw giúpw Kiểmw toánw viênw nhàw nướcw hìnhw thànhw kếtwluậnw tổngw thểw vềw cuộcw kiểmw toánw tàiw chínhw (thủw tụcw phânw tíchw hỗw trợ)w nhằm:w Thuw thậpwbằngw chứngw kiểmw toánw phùw hợpw vàw đángw tinw cậyw khiw sửw dụngw cácw thủw tụcw phânw tíchw cơwbảntrongcácgiaiđoạncủacuộckiểmtoán;Thiếtkếvàthựchiệncácthủtụcphân

Trang 35

tíchw hỗw trợw trongw giaiw đoạnw gầnw kếtw thúcw cuộcw kiểmw toánw đểw hìnhw thànhw kếtw luậnw tổngwthểw vềw sựw nhấtw quánw giữaw thôngw tinw tàiw chính,w báow cáow tàiw chínhw vớiw hiểuw biếtw củawkiểmw toánw viênw nhàw nướcw vềw đơnw vịw đượcw kiểm.

1.2.2.w Nguyênw tắcw kiểmw toánw chiw NSNN

-w Nguyênw tắcw chínhwtrực:wTrongw quáwtrìnhwkiểmw toán,wkiểmw toánwviênw nhàwnướcw phảiw trungw thực,w thẳngw thắnw đểw ców thểw đưaw raw ýw kiếnw rõw ràng,w côngw bằng,w chínhwxác,w khôngw thiênw vịw hoặcw làmw saiw lệchw kếtw quảw bởiw bấtw cứw lýw dow nào;

w -w Nguyênw tắcw độcw lập,w kháchw quan:w Trongw quáw trìnhw kiểmw toán,w kiểmw toánwviênw nhàw nướcw luônw phảiw giữw tháiw độw độcw lập,w kháchw quanw vớiw tưw cáchw làw cơw quanwkiểmw traw tàiw chínhw bênw ngoàiw củaw Nhàw nước.w Luônw kiênw địnhw vàw khôngw bịw chiw phốiwbởiw bấtw kỳw lợiw íchw nàow khácw làmw ảnhw hưởngw đếnw sựw độcw lậpw trongw quáw trìnhw kiểmwtoánw vàw đưaw raw kiếnw nghịw kiểmw toán;

-w Nguyênw tắcw tônw trọngw bíw mật,w thậnw trọng,w đảmw bảow chow mọiw sựw đánhw giá,w kếtwluậnw ców cơw sởw bằngw chứngw xácw thựcw vàw thậtw sựw kháchw quan:w Kiểmw toánw viênw nhàwnướcw phảiw ców tráchw nhiệmw giữw bíw mậtw thôngw tinw củaw đơnw vịw đượcw kiểmw toán;w đặcw biệtwKTNNw chuyênw ngànw Ia,w Ibw kiểmw toánw lĩnhw vựcw quốcw phòng,w anw ninhw ców nhiềuw thôngwtinw liênw quanw đếnw bíw mậtw quốcw gia;w dow đów kiểmw toánw viênw nhàw nướcw cầnw tuânw thủwtuyệtw đốiw nguyênw tắcw giữw bíw mật,w khôngw đượcw tiếtw lộw bấtw cứw thôngw tinw nàow khiw chưawđượcw phépw củaw cấpw ców thẩmw quyền.w Kiểmw toánw viênw nhàw nướcw ców tráchw nhiệmw phốiwhợp,w cungw cấpw đầyw đủw thôngw tinw theow quyw địnhw củaw phápw luậtw trongw trườngw hợpw cácw

cơw quanw chứcw năngw yêuw cầuw cungw cấpw thôngw tinw đềw điềuw traw cácw dấuw hiệuw phạmw tộiwcủaw đốiw tượngw đượcw kiểmw toán;

-w Nguyênw tắcw tuânw thủw phápw luật,w chuẩnw mực,w quyw trìnhw vàw hệw thốngw phươngwphápw đượcw thừaw nhận:w Quyw địnhw củaw phápw luật,w chuẩnw mực,w quyw trìnhw vàw phươngwphápw kiểmw toánw làw cơw sởw phápw lýw điềuw chỉnhw hoạtw độngw kiểmw toánw củaw kiểmw toánwviênkhithựchiệnkiểmtoánvàbuộccáckiểmtoánviênphảithựchiện;

Trang 36

-w Nguyênw tắcw hiệuw quảw trongw hoạtw độngw kiểmw toán:w hoạtw độngw kiểmw toánw phảiw

ców tínhw địnhw hướng,w ców kếw hoạchw vàw phươngw phápw nghiệpw vụw phùw hợpw đểw kiểmw toánwviênw thựcw hiệnw kiểmw toánw đúngw tiếnw độw vớiw chấtw lượngw caow vàw đạtw đượcw mụcw tiêuwcủaw cuộcw kiểmw toán

1.2.3 w Nội w dung w kiểm w toán w chi w NSNN

*w Xétw theow nộiw dungw côngw việcw Kiểmw toánw đốiw vớiw chiw NSNNw baow gồmw cácw nộiwdungw sau

-w w Kiểmw toánw nguồnw kinhw phí:w Làw kiểmw toánw sốw kinhw phíw đượcw cấpw sow vớiw dựwtoán;w Kiểmw traw đốiw chiếuw sốw kinhw phíw thựcw rútw ởw Khow bạcw Nhàw nướcw vớiw sốw liệuw trênwsổw kếw toánw củaw đơnw vị;w Đốiw chiếuw vớiw sốw dưw kỳw trướcw chuyểnw sangw vớiw cácw vănw bảnwchow phépw chuyểnw nguồnw củaw cơw quanw ców thẩmw quyền,w cácw quyếtw địnhw phêw duyệtwquyếtw toán,w biênw bảnw thanhw kiểmw traw củaw cơw quanw chứcw năng;w Đốiw chiếuw kinhw phíwthựcw nhậnw trênw sổw kếw toánw chiw tiếtw vớiw báow cáow kếw toán,w Khow bạcw Nhàw nước,w ngânwhàngw cấpw phátw kinhw phíw vềw kinhw phíw thựcw nhận;w Đốiw chiếuw kinhw phíw thựcw nhậnw vớiwkinhw phíw đượcw phânw bổ,w giaow dựw toánw củaw cấpw ców thẩmw quyền.w Kiểmw traw đốiw chiếuw sốwliệuw trênw sổw kếw toán;w chọnw mẫuw kiểmw traw chiw tiếtw chứngw từ;w cácw khoảnw nộp,w hoànw hạnwmứcw kinhw phí;w chứngw từw nộpw hoànw trảw ngânw sách;

-w w Kiểmw toánw kinhw phíw thựcw hiệnw đềw nghịw quyếtw toán:w Làw việcw kiểmw toánw xácwđịnhw tínhw trungw thực,w hợpw phápw củaw sốw liệuw chiw thựcw hiệnw cácw dựw ánw đềw nghịw quyếtwtoán;w Việcw thựcw hiệnw dựw toánw chỉw đượcw duyệtw khiw đúngw địnhw mức,w tiêuw chuẩn,w chếw

độw chiw tiêuw củaw Nhàw nước;w Việcw hạchw toánw cácw khoảnw chiw vàw tổngw hợpw quyếtw toánwkinhw phíw thựcw hiệnw dựw án;

-w Kiểmw toánw việcw sửw dụngw kinhw phí,w baow gồm:

+w Kiểmw toánw kinhw phíw thườngw xuyên:w Chiw thanhw toánw chow cáw nhânw (Chiw lươngwcánw bộw chiếnw sĩ,w chiw phụw cấpw đặcw thù,w phụw cấpw thâmw niên),w chiw muaw sắmw hàngw hóaw(Chicôngtácphí,thanhtoánnhiênliệu,muasắmvănphòngphẩm,sửachữatài

Trang 37

sản,w muaw sắmw tàiw sản),w chiw hỗw trợw bổw sungw (Chiw côngw tácw ngườiw ców côngw vớiw cáchwmạng),w chiw đầuw tưw phátw triểnw (chiw xâyw dựng,w muaw sắmw tàiw sản);

+w Kiểmw toánw kinhw phíw đầuw tưw xâyw dựng:w Kiểmw toánw cácw dựw ánw đầuw tưw xâyw dựngwtạiw đơnw vịw vàw cácw hạngw mụcw sửaw chữaw lớn.w Kiểmw traw danhw mụcw côngw trìnhw ców thuộcwnộiw dungw chiw không?w Kiểmw traw hồw sơw phápw lýw củaw dựw ánw đầuw tưw ców tuânw thủw cácw quywđịnhw sửw dụngw nguồnw kinhw phí;w Kiểmw traw hồw sơw kỹw thuật,w hồw sơw đấuw thầu,w hồw sơw hoànwcông,w hồw sơw quyếtw toánw côngw trìnhw đểw phátw hiệnw nhữngw saiw sótw vềw trìnhw tự,w thủw tụcwđầuw tư,w saiw khốiw lượng,w saiw đơnw giáw vàw địnhw mứcw kinhw tếw kỹw thuật;w Chọnw mẫuw côngwtrìnhw điw kiểmw traw hiệnw trườngw đốiw chiếuw vớiw bảnw vẽw thiếtw kế,w hoànw công;

+w Thựcw hiệnw kiểmw toánw tổngw hợpw tạiw cácw cơw quanw tàiw chính:w Kiểmw traw việcw sửwdụngw kinhw phíw ców đúngw vớiw dựw toánw hayw không,w ców đúngw tiêuw chuẩn,w địnhw mức,w chếw

độw theow quyw địnhw củaw nhàw nướcw không;w xácw nhậnw sốw quyếtw toánw chiw ngânw sáchw trongwniênw độw đượcw kiểmw toánw vàw sốw dưw kinhw phíw chuyểnw kỳw sau

*w Xétw theow chứcw năngw củaw kiểmw toán,w KTNNw đốiw vớiw chiw NSNNw tạiw BTLCVwbaow gồmw cácw nộiw dung:

-w Kiểmw toánw tuânw thủ:w Làw việcw kiểmw traw vàw đánhw giáw xemw dựw ánw đượcw kiểmw toánw

ców tuânw thủw phápw luậtw vàw cácw quyw địnhw (dow cácw cơw quanw ców thẩmw quyềnw vàw đơnw vịw đãwquyw định)w hayw khôngw đểw kếtw luậnw vềw sựw chấpw hànhw phápw luậtw vàw cácw quyw địnhw khácw cówliênw quan.w Thườngw KTNNw chúw trọngw kiểmw traw sựw tuânw thủw củaw cácw quyw địnhw sau:+w Kiểmw toánw việcw tuânw thủw cácw quyw địnhw củaw Nhàw nướcw trongw côngw tácw lậpw dựwtoán;w thẩmw địnhw vàw phêw duyệtw dựw toánw kinhw phíw thườngw xuyên,w kinhw phíw khácw đốiwvớiw cácw đơnw vịw trựcw thuộcw BTLCVw vàw vănw phòngw BTLCV;

+w Kiểmw toánw việcw hướngw dẫn,w theow dõi,w kiểmw traw xétw duyệtw quyếtw toánw đốiw vớiwphòngw tạiw chínhw BTLCV;

+w Kiểmw toánw tuânw thủw cácw quyw địnhw củaw nhàw nướcw trongw việcw sửw dụngw kinhw phí;+w Kiểmw toánw tuânw thủw phápw luật,w chếw độw quảnw lýw đầuw tưw vàw xâyw dựngw đốiw vớiwcácdựáncótínhchấtđầutưvàxâydựng;

Trang 38

+w Kiểmw toánw tínhw tuânw thủw Luậtw NSNN,w Luậtw kếw toán;w chếw độw quảnw lýw đầuw tưw

vàw xâyw dựng,w chếw độw tàiw chínhw -w kếw toán,w cácw chínhw sách,w chếw độw quyw địnhw củaw Nhàwnướcw liênw quan;

+w Kiểmw toánw việcw chấpw hànhw Luậtw NSNN:w Côngw tácw phânw bổ,w lậpw dựw toánwngânw sáchw ców kịpw thời,w đúngw trìnhw tựw quyw địnhw vàw sátw vớiw thựcw tếw không?w Việcw chấpwhànhw cácw quyw địnhw củaw nhàw nướcw vàw phápw luậtw vềw cấpw phát,w thanhw toán;w Kiểmw traw chiwtiếtw tàiw liệuw tạiw cácw cơw quanw đượcw kiểmw toán;w côngw tácw quảnw lýw sửw dụngw kinhw phí;wchấpw hànhw cácw địnhw mức,w tiêuw chuẩn,w chếw độw quyw định;w Kiểmw toánw việcw tuânw thủwquyw địnhw vềw quyếtw toánw ngânw sách,w quyếtw toánw côngw trìnhw hoànw thành,w chếw độw báowcáo,w xửw lýw kếtw dưw ngânw sách;

+w Kiểmw toánw việcw tuânw thủw chếw độ,w chínhw sách,w phápw luậtw củaw Nhàw nướcw bằngwphươngw phápw đốiw chiếuw sow sánhw đánhw giáw thựcw tếw thựcw hiệnw củaw cácw đơnw vịw vớiw LuậtwNgânw sách,w Luậtw Kếw toán,w Luậtw Xâyw dựng,w Luậtw Đấuw thầu w vàw cácw Luật,w Hiệpwđịnh,w cácw camw kếtw ców liênw quan

1.2.4 w Phương w pháp w kiểm w toán w chi w NSNN

Cácw phươngw phápw kiểmw toánw chủw yếuw đượcw KTNNw sửw dụngw đốiw vớiw chiw ngânwsáchw nhàw nướcw tạiw BTLCVw là:

-w Phươngw phápw cânw đối:w Làw phươngw phápw dựaw trênw tínhw chấtw cânw đốiw đặcw trưngwcủaw kếw toán;w tínhw chấtw cânw đốiw trongw báow cáow quyếtw toánw ngânw sáchw vàw cácw mốiw quanw

hệw cânw đốiw vốnw ców giữaw cácw tàiw khoảnw trongw báow cáo;

-w Phươngw phápw đốiw chiếu:w Ców nhiềuw phươngw phápw đốiw chiếu,w trongw đów ców 02wphươngw phápw đốiw chiếuw cơw bản:w Đốiw chiếuw lôgícw vàw đốiw chiếuw trựcw tiếp:

+w Đốiw chiếuw logicw làw phươngw phápw nghiênw cứuw cácw mốiw quanw hệw nộiw tạiw sẵnw cówcủaw cácw chỉw tiêuw ców quanw hệw trựcw tiếpw vớiw nhau,w ców thểw ców mứcw biếnw động,w khácw nhauw

vàw theow cácw hướngw khácw nhau;

+w Đốiw chiếuw trựcw tiếpw vàw cáchw đốiw chiếuw cùngw mộtw chỉw tiêuw giữaw cácw chứngw từ,wsổchitiết,báocáotàichínhđểtìmranhữngsaisót,gianlận;

Trang 39

-w Phươngw phápw kiểmw kê:w Làw phươngw phápw kiểmw traw tínhw ców thậtw củaw tàiw sảnw đểwthuw thậpw thôngw tinw vềw sốw lượngw củaw tàiw sảnw đó.w Kiểmw toánw viênw cầnw cănw cứw vàow đặcwtínhw vậtw lýw củaw tàiw sảnw làmw cănw cứw xácw địnhw vềw sốw lượng,w giáw trịw tàiw sảnw đểw lựaw chọnwloạiw hìnhw kiểmw kêw phùw hợpw nhất;

-w Phươngw phápw điềuw tra:w Làw phươngw phápw kiểmw toánw viênw tiếpw cậnw đốiw tượngwtheow cácw cáchw khácw nhau.w Kiểmw toánw viênw tìmw hiểu,w thuw nhậnw nhữngw thôngw tinw cầnwthiếtw từw đốiw tượngw đượcw kiểmw toánw vềw tìnhw huống,w thựcw chất,w thựcw trạngw củaw mộtw sốwvụw việc,w bổw sungw cănw cứw chow việcw đưaw raw nhữngw đánhw giá,w nhậnw xétw hayw kếtw luậnwkiểmw toán.w Điềuw traw ców cácw phươngw pháp:w Phỏngw vấnw điềuw traw trựcw tiếp,w điềuw trawgiánw tiếpw (haiw phươngw phápw điềuw traw cụw thểw nàyw chỉw khácw nhauw vềw hìnhw thức;w cácwbướcw điềuw traw đượcw tiếnw hànhw nhưw nhau);w cácw côngw việcw sauw điềuw tra:w Tổngw hợp,wphảnw ánh,w loạiw trừ,w chọnw lọcw cácw thôngw tin,w từw đów đưaw raw nhữngw nhậnw xét,w kếtw luậnwhoặcw điềuw chỉnhw phươngw pháp,w phạmw viw kiểmw toán;

-w Phươngw phápw trắcw nghiệm:w Làw phươngw phápw thựcw hiệnw lạiw cácw hoạtw độngw haywnghiệpw vụw đểw kiểmw tra,w đánhw giáw lạiw kếtw quảw củaw mộtw quáw trình,w mộtw sựw việcw đãw qua,whoặcw sửw dụngw thủw phápw nghiệpw vụ,w kỹw thuậtw đểw tiếnw hànhw cácw phépw thửw nhằmw xácwđịnhw mộtw cáchw kháchw quanw chấtw lượngw côngw việc;

-w Phươngw phápw chọnw mẫuw kiểmw toán:w Làw phươngw phápw chọnw cácw phầnw tửw đạiwdiện,w ców đặcw điểmw giốngw tổngw thể,w đủw độw tiêuw biểuw chow tổngw thểw làmw cơw sởw chow kiểmwtra,w đánhw giá,w rútw raw kếtw luậnw chungw chow tổngw thể;w

-w Phươngw phápw phânw tích:w Phươngw phápw phânw tíchw làw cáchw thứcw sửw dụngw quáwtrìnhw tưw duyw lôgícw đểw nghiênw cứuw vàw sow sánhw cácw mốiw quanw hệw đángw tinw cậyw giữaw cácw

sốw liệu,w cácw thôngw tinw nhằmw đánhw giáw tínhw hợpw lýw hoặcw khôngw hợpw lýw củaw cácw thôngwtinw trongw báow cáow củaw đơnw vịw đượcw kiểmw toán;w

-w Ngoàiw cácw phươngw phápw đượcw quyw địnhw tạiw Quyw trìnhw kiểmw toánw củaw KTNN,wtrongkiểmtoánchingânsáchcầnchútrọngápdụngcácphươngphápsau:Kiểm

Trang 40

traw thựcw tế;w phỏngw vấnw ngườiw đốiw tượngw liênw quan;w đốiw chiếuw vớiw nhàw thầu;w sửw dụngwchuyênw gia.w

1.2.5 w Quy w trình w kiểm w toán w chi w NSNN

*w Quyw trìnhw kiểmw toánw chiw NSNNw làw quyw trìnhw kiểmw toánw đượcw Tổngw Kiểmwtoánw nhàw nướcw quyw địnhw trênw cơw sởw tổngw hợpw cácw kiếnw thứcw vềw khoaw họcw vàw hệw thống,wkếtw hợpw tínhw logicw vàw kinhw nghiệmw kiểmw toánw quaw thờiw gianw nhằmw mụcw đíchw tạow rawsảnw phẩmw kiểmw toánw phùw hợpw vàw hiệuw quảw nhất.w Xétw vềw hìnhw thức,w kếtw cấuw củaw quywtrìnhw kiểmw toánw thôngw thườngw baow gồmw 4w giaiw đoạnw cơw bản:w

-w Chuẩnw bịw kiểmw toán;

-w Thựcw hiệnw (thựcw hành)w kiểmw toán;

-w Báow cáow kiểmw toán;

-w Kiểmw traw việcw thựcw hiệnw kiếnw nghịw kiểmw toán

*w Ởw từngw giaiw đoạnw kiểmw toánw baow gồmw cácw bước,w trìnhw tự,w cácw thủw tụcw kiểmwtoánw đượcw sắpw xếpw theow mộtw trậtw tựw nhấtw định.w Trongw cácw giaiw đoạn,w cácw bướcw côngwviệcw phảiw thểw hiệnw đầyw đủw 3w nộiw dungw cốtw yếuw sau:

-w Trìnhw tựw côngw việcw màw Kiểmw toánw viênw phảiw thựcw hiện;

-w Cácw phươngw phápw kiểmw toánw màw Kiểmw toánw viênw phảiw thựcw hiệnw trongw cácwgiaiw đoạn,w cácw bướcw côngw việc;

-w Trìnhw độ,w năngw lựcw củaw Kiểmw toánw viênw cầnw phảiw ców đểw đápw ứngw yêuw cầuw côngw việc

*w Tùyw theow mứcw độw cụw thể,w chiw tiếtw củaw quyw trìnhw màw quyw trìnhw kiểmw toánw đượcwchiaw raw làmw 02w loại:w Quyw trìnhw kiểmw toánw chungw vàw quyw trìnhw kiểmw toánw cácw lĩnhwvựcw chuyênw ngành.w Quyw trìnhw kiểmw toánw chungw làw mộtw quyw trìnhw ców kếtw cấuw gồmw 4wgiaiw đoạnw vàw 3w nộiw dungw cơw bản,w nhưngw mangw tínhw địnhw hướng,w làmw cơw sởw mẫuw chowtấtw cảw cácw cuộcw kiểmw toán,w khôngw phụw thuộcw vàow cáchw thứcw tiếnw hànhw cácw cuộcw kiểmwtoánw trongw từngw trườngw hợpw cụw thểw vàw nów đượcw ápw dụngw đầyw đủw trongw tấtw cảw cácw cuộcwkiểm toán Cáccơ quankiểm toáncủa các quốcgiatrênthế giớicoi quytrình

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Trọng (2010), đề tài ” Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toán ngân sách địa phương tại KTNN khu vực VIII”; Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toánngân sách địa phương tại KTNN khu vực VIII
Tác giả: Lê Huy Trọng
Năm: 2010
2. Đỗ Trung Dũng(2014), đề tài “ Hoàn thiện công tác kiểm toán ngân sách Bộ ngành Trung ương của Kiểm toán Nhà nước”;Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm toán ngânsách Bộ ngành Trung ương của Kiểm toán Nhà nước”
Tác giả: Đỗ Trung Dũng
Năm: 2014
3. Nguyễn Thị Thúy Nhàn (2015), đề tài “Quản lý chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước”; Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý chất lượng kiểm toáncủa Kiểm toán nhà nước
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nhàn
Năm: 2015
8. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 91/2009/QĐ-TTg ngày 6/7/2009 quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 91/2009/QĐ-TTgngày 6/7/2009 quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trongCông an nhân dân
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
9. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 7/01/2004 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực Quốc phòng, an ninh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày7/01/2004 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nướcđối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực Quốc phòng, an ninh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
11. Chính phủ (2004), Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
13. Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ (2010), Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BCA-BNV-BTC ngày 23/6/2010 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2009/QĐ – TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịchsố 02/2010/TTLT-BCA-BNV-BTC ngày 23/6/2010 hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 91/2009/QĐ – TTg
Tác giả: Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
Năm: 2010
14. Tổng Kiểm toán Nhà nước (2008), Chỉ thị số 1238/CT-KTNN quy định điều lệ về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1238/CT-KTNN quyđịnh điều lệ về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Tổng Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2008
15. Kiểm toán nhà nước (2016), Quyết định só 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định só 02/2016/QĐ-KTNN ngày15/7/2016 ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
Tác giả: Kiểm toán nhà nước
Năm: 2016
16. Kiểm toán nhà nước (2014), Quyết định 395/QĐ-KTNN ngày 12 tháng 3 năm 2014 ban hành Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 395/QĐ-KTNN ngày 12tháng 3 năm 2014 ban hành Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toáncủa Kiểm toán nhà nước
Tác giả: Kiểm toán nhà nước
Năm: 2014
17. Kiểm toán nhà nước (2012), Quyết định số 07/2012/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 06 năm 2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 07/2012/QĐ-KTNN ngày20 tháng 06 năm 2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước
Tác giả: Kiểm toán nhà nước
Năm: 2012
18. Kiểm toán nhà nước (2007), Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNNngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quytrình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Tác giả: Kiểm toán nhà nước
Năm: 2007
19. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib (2016), Kế hoạch kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản nhà nước năm 2015 của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch kiểmtoán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản nhà nước năm 2015 của BộTư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an
Tác giả: Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib
Năm: 2016
20. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib (2016), Quyết định số 1221/QĐ-KTNN ngày 30/6/2016 về việc Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản năm 2015 của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số1221/QĐ-KTNN ngày 30/6/2016 về việc Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tàichính, tài sản năm 2015 của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an
Tác giả: Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib
Năm: 2016
21. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib (2016), Báo cáo kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản nhà nước năm 2015 của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toánviệc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản nhà nước năm 2015 của Bộ Tưlệnh Cảnh vệ - Bộ Công an
Tác giả: Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib
Năm: 2016
12. Bộ Công an, Bộ Tài chính (2004), Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT – BTC – BCA ngày 10/6/2004 hướng dẫn lập, chấp hành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w