Bài viết này đề cập đến tội phạm có tổ chức là một mối đe dọa mới và những thách thức mà pháp luật hình sự Việt Nam phải đối mặt. Tội phạm có tổ chức đã chuyển từ các hoạt động phạm tội truyền thống sang các dạng mới và củng cố vai trò của nó trong các hoạt động khác. Toàn cầu hóa tác động đến các hoạt động và các cấu trúc của tội phạm có tổ chức, tạo ra các cấu trúc đa dạng của tội phạm có tổ chức tại Việt Nam. Nhận diện được các hoạt động và các cấu trúc của tội phạm có tổ chức và mô tả chính xác những đặc trưng của chúng trong Bộ luật hình sự là cơ sở cho việc quy định trách nhiệm hình sự đối với các thành viên của các cơ cấu tội phạm có tổ chức.
Trang 1NGHIÊN C U Ứ Pháp lu t hình s Vi t Nam tr ậ ự ệ ướ c thách th c ứ
c a t i ph m có t ch c ủ ộ ạ ổ ứ
Nguy n Kh c H i ễ ắ ả *, Lê H ng Thái, Tr nh Xuân Tùng ồ ị
Khoa Lu t, Đ i h c Qu c gia Hà N i, 144 Xuân Th y, C u Gi y, Hà N i, Vi t Nam ậ ạ ọ ố ộ ủ ầ ấ ộ ệ
Nh n ngày 05 tháng 01 năm 2017ậ
Ch nh s a ngày 28 tháng 02 năm 2017; Ch p nh n đăng ngày 22 tháng 3 năm 2017ỉ ử ấ ậ
Tóm t tắ : Nghiên c u này đ c p đ n t i ph m có t ch c là m t m i đe d a m i và nh ngứ ề ậ ế ộ ạ ổ ứ ộ ố ọ ớ ữ thách th c mà pháp lu t hình s Vi t Nam ph i đ i m t. ứ ậ ự ệ ả ố ặ T i ph m có t ch c đã chuy n tộ ạ ổ ứ ể ừ các ho t đ ng ph m t i truy n th ng sang các d ng m i và c ng c vai trò c a nó trong cácạ ộ ạ ộ ề ố ạ ớ ủ ố ủ
ho t đ ng khác. Toàn c u hóa tác đ ng đ n các ho t đ ng và các c u trúc c a t i ph m có tạ ộ ầ ộ ế ạ ộ ấ ủ ộ ạ ổ
ch c, t o ra các c u trúc đa d ng c a t i ph m có t ch c t i Vi t Nam. Nh n di n đứ ạ ấ ạ ủ ộ ạ ổ ứ ạ ệ ậ ệ ược các
ho t đ ng và các c u trúc c a t i ph m có t ch c và mô t chính xác nh ng đ c tr ng c aạ ộ ấ ủ ộ ạ ổ ứ ả ữ ặ ư ủ chúng trong B lu t hình s là c ộ ậ ự ơ s cho vi c quy đ nh trách nhi m hình s đ i v i các thành viênở ệ ị ệ ự ố ớ
c a các c c u t i ph m có t ch c.ủ ơ ấ ộ ạ ổ ứ
T khóa: ừ T i ph m có t ch c, ph m t i có t ch c, t ch c t i ph m, m i đe d a m i, t iộ ạ ổ ứ ạ ộ ổ ứ ổ ứ ộ ạ ố ọ ớ ộ
ph m phi truy n th ng, ạ ề ố
M t trong nh ng thách th c toàn c u, đeộ ữ ứ ầ
do đ n an ninh, s n đ nh c a các qu c giaạ ế ự ổ ị ủ ố
trên th gi i là t i ph m có t ch c.ế ớ ộ ạ ổ ứ Lo i t iạ ộ
ph m này hoành hành kh p th gi i, trong đóạ ắ ế ớ
có c khu v c Đông Nam Á v i nh ng ho tả ự ớ ữ ạ
đ ng đa d ng c a các liên k t có t ch cộ ạ ủ ế ổ ứ
trong n i đ a cũng nh xuyên qu c gia. Đ nhộ ị ư ố ị
nghĩa truy n th ng v t i ph m có t ch cề ố ề ộ ạ ổ ứ
nh n m nh vai trò c a ông ch , tấ ạ ủ ủ ương t nhự ư
giám đ c đi u hành c a công ty, m t y ban,ố ề ủ ộ ủ
tương đương v i ban giám đ c, các trớ ố ưở ng
ban (đ i trộ ưởng) là nh ng ngữ ười qu n lý trungả
gian c a b máy và nh ng ngủ ộ ữ ười lính là
nh ng công nhân th c s th c hi n các ho tữ ự ự ự ệ ạ
đ ng b t h p pháp. Cái nhìn truy n th ng vộ ấ ợ ề ố ề
t ch c t i ph m có nhóm đi u hành và c uổ ứ ộ ạ ề ấ
trúc phân c p th b c ki m soát ho t đ ng vàấ ứ ậ ể ạ ộ
Tác gi liên h ĐT.: 844 ả ệ 37547512
Email: haink78@yahoo.com
truy n l nh cho nhân viên c p dề ệ ấ ưới đã không còn bao quát đượ ấ ảc t t c các d ng th hi nạ ể ệ
c a hi n tủ ệ ượng ph m t i này ạ ộ trong m t n nộ ề kinh tế th gi iế ớ toàn c u hóa.ầ Cũng gi ng nhố ư các công ty h p phápợ , các nhóm t i ph m cóộ ạ
t ch cổ ứ ngày nay đã m r ng m ng lở ộ ạ ưới theo
m t cách th c linh ho t và hi u qu h n.ộ ứ ạ ệ ả ơ
Th i đ iờ ạ c aủ thông tin liên l c nhanh chóngạ
ti n l iệ ợ , các hình th cứ rườm rà c aủ m t tộ ổ
ch c theo th b cứ ứ ậ không nh ngữ không còn
c n thi tầ ế mà còn c n trả ở kinh doanh b t h pấ ợ pháp. Đi u này đ ng nghĩa v i vi c ề ồ ớ ệ là h dọ ễ
bị l c lự ượng b o v pháp lu tả ệ ậ thâm nh pậ h nơ
là m ng lạ ưới m r ng v i tính năng linh ho tở ộ ớ ạ
và năng đ ng.ộ V i d ch vớ ị ụ chuy n ti n nhanh,ể ề
s h tr c a công ngh nhự ỗ ợ ủ ệ ư đi n tho i diệ ạ
đ ngộ và m ngạ internet, b t c nhómấ ứ nào từ
l n đ n nh cũng có thớ ế ỏ ể th c hi n các ho tự ệ ạ
đ ngộ b t h p phápấ ợ r t nhanh chóng và ti nấ ệ
1
Trang 2l iợ S c n thi t c aự ầ ế ủ m t ông chộ ủ đã qua r iồ
[1;78] Các nhóm t i ph m có t ch c sộ ạ ổ ứ ẽ
không ph i lúc nào cũng trong m t c c u nả ộ ơ ấ ổ
đ nh, b n v ng mà s bi n đ i h t s c linhị ề ữ ẽ ế ổ ế ứ
ho t. M c đích hạ ụ ướng t i c a nh ng nhómớ ủ ữ
t i ph m có t ch c s đa d ng h n, khôngộ ạ ổ ứ ẽ ạ ơ
ch vì kinh t , l i nhu n mà còn nh m đ tỉ ế ợ ậ ằ ạ
được m c đích v chính tr hay tôn giáo c aụ ề ị ủ
các nhóm tôn giáo c c đoan có t ch c hayự ổ ứ
nh ng t ch c kh ng b , tuy r ng nh ngữ ổ ứ ủ ố ằ ữ
nhóm này đ đ t để ạ ược m c đích tôn giáo hayụ
chính tr thì v n th c hi n nhi u ho t đ ngị ẫ ự ệ ề ạ ộ
ph m t i đ có ngu n tài chính d i dào nh mạ ộ ể ồ ồ ằ
đ t các m c đích khác. Xu th này là do hi uạ ụ ế ệ
qu ngày càng cao c a các h th ng pháp lu tả ủ ệ ố ậ
qu c t , khu v c và qu c gia v ch ng r aố ế ự ố ề ố ử
ti n và tài tr kh ng b khi n các t ch cề ợ ủ ố ế ổ ứ
kh ng b ph i t tìm ngu n tài chính choủ ố ả ự ồ
mình thông qua các ho t đ ng ph m t i mangạ ộ ạ ộ
l i l i ích kinh t cao. ạ ợ ế
Đ đ u tranh hi u qu đ i v i lo i t iể ấ ệ ả ố ớ ạ ộ
ph m nguy hi m này ph m vi qu c gia cũngạ ể ở ạ ố
nh qu c t thì c s pháp lý v ng ch c đư ố ế ơ ở ữ ắ ượ c
ghi nh n trong h th ng pháp lu t qu c gia vàậ ệ ố ậ ố
trong các th a thu n pháp lý qu c t là n nỏ ậ ố ế ề
t ng và đi u ki n tiên quy t đ u tiên. Phápả ề ệ ế ầ
lu t hình s Vi t Nam là công c m nh, h uậ ự ệ ụ ạ ữ
hi u trong phòng, ch ng t i ph m có t ch c.ệ ố ộ ạ ổ ứ
M c dù nh ng quy đ nh v t i ph m có tặ ữ ị ề ộ ạ ổ
ch c trong BLHS năm 1985 đã b c l nh ngứ ộ ộ ữ
h n ch nh ng c trong BLHS năm 1999, s aạ ế ư ả ử
đ i b sung năm 2009 và BLHS năm 2015 v nổ ổ ẫ
ch a kh c ph c đư ắ ụ ược. H n ch l n nh t làạ ế ớ ấ
ch a nh n di n rõ ràng v t i ph m có tư ậ ệ ề ộ ạ ổ
ch c v i n i dung bao hàm c c c u t ch cứ ớ ộ ả ơ ấ ổ ứ
và ho t đ ng ph m t i. H n ch này gây raạ ộ ạ ộ ạ ế
khó khăn trong phân đ nh ranh gi i gi a đ ngị ớ ữ ồ
ph m thạ ường v i đ ng ph m có t ch c. Doớ ồ ạ ổ ứ
đó, hoàn thi n pháp lu t hình s trệ ậ ự ước thách
th c c a t i ph m có t ch c đòi h i ph iứ ủ ộ ạ ổ ứ ỏ ả
nh n di n rõ hi n tậ ệ ệ ượng này.
1. Nh n di n t i ph m có t ch cậ ệ ộ ạ ổ ứ
T i ph m có t ch c là m t hình th cộ ạ ổ ứ ộ ứ
th c hi n các ho t đ ng ph m t i có hi uự ệ ạ ộ ạ ộ ệ
qu cao v i s tham gia c a nhi u cá nhân choả ớ ự ủ ề nên khi t i ph m độ ạ ược th c hi n b ng hìnhự ệ ằ
th c này thì tính ch t nguy hi m c a các t iứ ấ ể ủ ộ
ph m s tăng lên đáng k S liên k t ạ ẽ ể ự ế tính
có t ch c ổ ứ – c a các cá nhân th hi n trongủ ể ệ
m t c c u b n v ng ho c linh ho t nh mộ ơ ấ ề ữ ặ ạ ằ
ti n hành nh ng ho t đ ng ph m t i đ đ tế ữ ạ ộ ạ ộ ể ạ
được m c đích c a nhóm ngụ ủ ười đó. Nh v yư ậ tính có t ch c liên quan đ n không ch vi cổ ứ ế ỉ ệ
th c hi n nh ng hành vi c th , mà còn ự ệ ữ ụ ể ở chính c c u t i ph m, s t n t i và nh ngơ ấ ộ ạ ự ồ ạ ữ
ho t đ ng ph m t i c a nó. Cách ti p c nạ ộ ạ ộ ủ ế ậ trên cho th y ấ t i ph m có t ch c là m t hi n ộ ạ ổ ứ ộ ệ
t ượ ng xã h i tiêu c c ph n ánh vi c các cá ộ ự ả ệ nhân liên k t v i nhau trong m t c c u ế ớ ộ ơ ấ b n ề
v ng ữ ho c ặ linh ho t ạ đ th c hi n ho t đ ng ể ự ệ ạ ộ
ph m t i nh m đ t đ ạ ộ ằ ạ ượ c m c đích kinh t , ụ ế chính tr , tôn giáo ho c m c đích khác ị ặ ụ [2;32].
Nhìn v t ng th thì t i ph m có t ch cề ổ ể ộ ạ ổ ứ
được ch a đ ng t ng h p nh ng đ c tr ngứ ự ổ ợ ữ ặ ư mang tính tương đ i nh ng có m i liên h l nố ư ố ệ ẫ nhau trong c c u, mà rõ ràng là tính có tơ ấ ổ
ch c đứ ược coi là ch đ o. T cách nhìn nh nủ ạ ừ ậ này thì c c u c a t i ph m có t ch c có thơ ấ ủ ộ ạ ổ ứ ể
được hi u là các cá nhân cá m i liên h ch tể ố ệ ặ
ch đẽ ược hình thành v i các d u hi u sau:ớ ấ ệ
Ngườ ổi t ch c (ngứ ười lãnh đ o, ngạ ườ i
đ ng đ u, b già) ho c nhân t lãnhứ ầ ố ặ ố
đ o;ạ
C c u t ch c theo th b c nh tơ ấ ổ ứ ứ ậ ấ
đ nh, phân tách rõ ràng gi a lãnh đ oị ữ ạ
v i ngớ ườ ựi tr c ti p th c hi n;ế ự ệ
Ở ộ m t ch ng m c nào đó phân đ nh rõừ ự ị ràng vai trò (ch c năng) th c hi nứ ự ệ
nh ng nhi m v c th ;ữ ệ ụ ụ ể
K lu t r t nghiêm kh c v i vi c tuânỷ ậ ấ ắ ớ ệ
l nh tuy t đ i theo chi u d c d a trênệ ệ ố ề ọ ự
nh ng quy đ nh và lu t l riêng, ví dữ ị ậ ệ ụ
nh lu t im l ng;ư ậ ặ
H th ng hình ph t r t n ng, th m chíệ ố ạ ấ ặ ậ
tr kh nh ng ngừ ử ữ ười ph n b i;ả ộ
Trang 3 Có qu tài chính đ gi i quy t nh ngỹ ể ả ế ữ
nhi m v chung;ệ ụ
Thu th p nh ng thông tin trên các lĩnhậ ữ
v c mang l i l i ích và an toàn c aự ạ ợ ủ
ho t đ ng ph m t i;ạ ộ ạ ộ
Vô hi u hóa b ng cách mua chu c, h iệ ằ ộ ố
l nh ng c quan b o v pháp lu t vàộ ữ ơ ả ệ ậ
các c quan nhà nơ ước khác nh m thuằ
nh n đậ ược nh ng thông tin, s trữ ự ợ
giúp và b o v c n thi t;ả ệ ầ ế
S d ng r t chuyên nghi p nh ng cử ụ ấ ệ ữ ơ
s kinh t xã h i, cũng nh các c sở ế ộ ư ơ ở
có n n t ng nhà nề ả ước ho t đ ng trongạ ộ
nước cũng nh qu c t v i m c đíchư ố ế ớ ụ
t o ra l p v b c h p pháp cho nh ngạ ớ ỏ ọ ợ ữ
ho t đ ng ph m t i c a mình;ạ ộ ạ ộ ủ
Lan truy n tin đ n đáng s v s cề ồ ợ ề ứ
m nh và quy n l c c a mình, đi uạ ề ự ủ ề
này mang l i cho t ch c t i ph m l iạ ổ ứ ộ ạ ợ
ích nhi u h n là thi t h i, vì chúngề ơ ệ ạ
làm m t tinh th n nhân ch ng, n nấ ầ ứ ạ
nhân, nhân viên c a các phủ ương ti nệ
truy n thông, cũng nh c a các cề ư ủ ơ quan b o v pháp lu t, c vũ tinh th nả ệ ậ ổ ầ cho nh ng ngữ ười th c hành c t cán;ự ố
T o ra c c u qu n lý sao cho ngạ ơ ấ ả ườ i
c m đ u không ph i tr c ti p t ch cầ ầ ả ự ế ổ ứ
ho c th c hi n nh ng t i ph m cặ ự ệ ữ ộ ạ ụ
th Đi u này hoàn toàn có l i b i:ể ề ợ ở
người đ ng đ u thì tránh kh i tráchứ ầ ỏ nhi m, và s liên quan c a nh ngệ ự ủ ữ
người th c hành không phá v t ch cự ỡ ổ ứ
và mang l i s tr giúp c n thi t choạ ự ợ ầ ế
nh ng “vùng t n thữ ổ ương”;
Th c hi n b t c hành vi ph m t iự ệ ấ ứ ạ ộ nào đ đ t để ạ ược m c đích l i nhu nụ ợ ậ
và ki m soát lĩnh v c và đ a bàn mangể ự ị
l i l i nhu n và s an toàn.ạ ợ ậ ự
Nh ng d u hi u li t kê trên [3;547] có thữ ấ ệ ệ ể
bi u hi n các m c đ khác nhau, và trongể ệ ở ứ ộ
m t s c c u có th thi u d u hi u này hayộ ố ơ ấ ể ế ấ ệ
d u hi u kia, nh ng h p l i v i nhau thìấ ệ ư ợ ạ ớ chúng ph n ánh nh ng đ c tr ng c a t iả ữ ặ ư ủ ộ
ph m có t ch c.ạ ổ ứ
Trang 4T i ph m có t ch cộ ạ ổ ứ là m t hi n tộ ệ ượ có ng
tính và năng đ ngộ lan t aỏ h u nhầ ư t t c cácấ ả
t ng l p xã h iầ ớ ộ Nó khác v iớ các lo iạ ho tạ
đ ng t i ph m khácộ ộ ạ Các lo iạ hành vi phổ
bi n nh tế ấ liên quan đ nế ho t đ ng ph mạ ộ ạ t iộ
có t ch cổ ứ bao g mồ vi c cung c p cácệ ấ d ch vị ụ
b t h p pháp vàấ ợ hàng hóa b t h p phápấ ợ , âm
m uư ph m t i,ạ ộ s xâm nh p vàoự ậ kinh doanh
h p phápợ , t ng ti n ố ề và tham nhũng
V c u trúc, m t ề ấ ộ nghiên c uứ qu c t l nố ế ớ
c a Liên H p Qu c năm 2002 đ i v i b nủ ợ ố ố ớ ố
mươi nhóm t i ph m có t ch c t i mộ ạ ổ ứ ạ ười sáu
qu c gia v i n l c phân đ nhố ớ ỗ ự ị hình th c tứ ổ
ch cứ khác nhau được s d ng b iử ụ ở các nhóm
t i ph mộ ạ có t ch cổ ứ trên toàn th gi i đãế ớ chỉ
ra năm d ng c aạ ủ t ch c t i ph mổ ứ ộ ạ , t ừ các
d ng t ch cạ ổ ứ truy n th ng đ n các d ngề ố ế ạ m i,ớ
m ng lạ ướ t ch ci ổ ứ hi n đ iệ ạ trong th i đ iờ ạ
toàn c u hóa và h i nh p kinh t qu c t Đóầ ộ ậ ế ố ế
là:
1. Nhóm h th ng phân c p ệ ố ấ tiêu chu n ẩ
H th ng phân c p tiêu chu n là hình th cệ ố ấ ẩ ứ
ph bi n nh t c a nhóm t i ph m có t ch c.ổ ế ấ ủ ộ ạ ổ ứ
Nó được đ c tr ng b i m t lãnh đ o duy nh tặ ư ở ộ ạ ấ
và m t h th ng phân c p tộ ệ ố ấ ương đ i rõ ràng.ố
H th ng có k lu t n i b nghiêm ng t. Sệ ố ỷ ậ ộ ộ ặ ự
đ ng nh t v xã h i ho c dân t c m nh mồ ấ ề ộ ặ ộ ạ ẽ
có th có m t, m c dù không ph i trong m iể ặ ặ ả ọ
trường h p. Có m t phân công tợ ộ ương đ i rõố ràng v nhi m v và thề ệ ụ ường là có m t s quyộ ố
t c hành đ ng, m c dù đi u này có th làắ ộ ặ ề ể
ng m hi u và không “chính th c” đầ ể ứ ược ghi
nh n Trong h u h t các trậ ầ ế ường h p, cácợ nhóm t i ph m phân c p truy n th ng s cóộ ạ ấ ề ố ẽ
m t cái tên độ ược bi t đ n b i c các thànhế ế ở ả viên và nh ng ngữ ười bên ngoài. Quy mô c aủ các nhóm này tương đ i nh , có th dao đ ngố ỏ ể ộ
t m t vài cá nhân đ n vài trăm. Tuy nhiênừ ộ ế quy mô thông thường là vào kho ng t 10 đ nả ừ ế
50 thành viên. Ph n l n có xu hầ ớ ướng liên quan
T I PH M CÓ T CH CỘ Ạ Ổ Ứ
C C U Ơ Ấ HO T Đ NG PH M Ạ Ộ Ạ
S LIÊN K TỰ Ế
C A CÁC CÁ NHÂNỦ (TÍNH CÓ T CH CỔ Ứ )
Kinh tế
Chính trị
Tôn giáo
M c đích khác ụ
Buôn bán ma túy
Buôn bán vũ khí
Buôn bán người
Kh ng bủ ố
R a ti nử ề
Tr n thuố ế
Chi m đo t tài s nế ạ ả
Cá độ
H i lố ộ
Các ho t đ ng khác ạ ộ
1. Nhóm h th ng phân ệ ố
c p tiêu chu nấ ẩ
2. Nhóm h th ng phân ệ ố
c p khu v cấ ự
3. Nhóm h th ng phân ệ ố
c p liên minhấ
4. Nhóm nòng c tố
5. M ng lạ ướ ội t i ph mạ
Trang 5đ n các ho t đ ng tham nhũng đ t o đi uế ạ ộ ể ạ ề
ki n cho các ho t đ ng chính c a nhóm.ệ ạ ộ ủ
2. Nhóm h th ng phân c p ệ ố ấ khu v c ự
M c dù m t nhóm t i ph m phân c p, v iặ ộ ộ ạ ấ ớ
các l nh tệ ương đ i ch t ch t trung tâm đ uố ặ ẽ ừ ầ
não, nh ng v n có m t m c đ quy n t chư ẫ ộ ứ ộ ề ự ủ
trong các t ch c khu v c dổ ứ ự ướ ự ểi s ki m soát
c a nhóm M c đ t ch này khác nhau,ủ ứ ộ ự ủ
nh ng nói chung là h n ch trong ph m viư ạ ế ạ
gi i quy t nh ng v n đ hàng ngày. Trongả ế ữ ấ ề
m t s trộ ố ường h p, phân c p khu v c xu tợ ấ ự ấ
hi n đ v n hành m t “mô hình nhệ ể ậ ộ ượ ng
quy n thề ương m i”, trong đó các nhóm khuạ
v c tr ti n và trao lòng trung thành đ sự ả ề ể ử
d ng tên c a m t nhóm t i ph m n i ti ng,ụ ủ ộ ộ ạ ổ ế
góp ph n nâng cao nh hầ ả ưởng c a mình vàủ
làm cho đ i th c nh tranh s hãi. C u trúcố ủ ạ ợ ấ
đi u khi n t i trung tâm này thề ể ạ ường đượ c
nhân r ng c p đ khu v c. M c đ k lu tộ ở ấ ộ ự ứ ộ ỷ ậ
n i b cao, và nh ng ch đ o t trung tâm đ uộ ộ ữ ỉ ạ ừ ầ
não cao h n b t k sáng ki n ơ ấ ỳ ế khu v c nào.ự
Phân c p khu v c t o ra s phân chia v đ aấ ự ạ ự ề ị
lý, thông thường có s lố ượng khá l n cácớ
thành viên và các liên minh. Nh v y, s baoư ậ ự
trùm trong khu v c khi n h có th s thamự ế ọ ể ẽ
gia vào nhi u ho t đ ng.ề ạ ộ
3. Nhóm h th ng phân c p ệ ố ấ liên minh
Nhóm h th ng phân c p liên minh là m tệ ố ấ ộ
hi p h i c a các nhóm t i ph m có t ch cệ ộ ủ ộ ạ ổ ứ
v i m t nhóm qu n lý ho c nhóm giám sát.ớ ộ ả ặ
Các nhóm này có th có nh ng c u trúc đaể ữ ấ
d ng, nh ng nhìn chung đ u có ki u “hạ ư ề ể ệ
th ng phân c p tiêu chu n” nêu trên. S s pố ấ ẩ ự ắ
x p qu n lý cho nhóm có th t m t c u trúcế ả ể ừ ộ ấ
linh ho t lo i hình chi c ô, cho t i m t bạ ạ ế ớ ộ ộ
ph n ki m soát c ng nh c h n. M c đ tậ ể ứ ắ ơ ứ ộ ự
ch c a m i nhóm t i ph m t o nên các t pủ ủ ỗ ộ ạ ạ ậ
h p nhóm là tợ ương đ i cao. “Nhóm h th ngố ệ ố
phân c p” có th hình thành khi m t lo t cácấ ể ộ ạ
băng nhóm t i ph m đ n l đ n v i nhau độ ạ ơ ẻ ế ớ ể
phân chia th trị ường ho c đ gi i quy t xungặ ể ả ế
đ t gi a chúng. Tuy nhiên theo th i gian, liênộ ữ ờ
minh t i ph m th a nh n m t s đ c đi mộ ạ ừ ậ ộ ố ặ ể
chung. Do s lố ượng các nhóm có liên quan và
s đa d ng v đ a lý nên nó đòi h i b t kự ạ ề ị ỏ ấ ỳ
“nhóm h th ng phân c p” nào cũng c n thamệ ố ấ ầ gia vào nhi u ho t đ ng và có m t lề ạ ộ ộ ượ ng thành viên tương đ i r ng. “Nhóm h th ngố ộ ệ ố phân c p” là tấ ương đ i hi m và có th bố ế ể ị
c nh tranh n i b ho c b chia r gi a cácạ ộ ộ ặ ị ẽ ữ nhóm do vi c thi hành pháp lu t. Nhóm hệ ậ ệ
th ng phân c p đố ấ ược hình thành t nhi u từ ề ổ
ch c, băng nhóm t i ph m, quá trình này đứ ộ ạ ượ c
nh h ng m nh m b i m t lo t các y u t
ả ưở ạ ẽ ở ộ ạ ế ố liên quan đ n b i c nh và quá trình di n raế ố ả ễ
đi u này.ề
4. Nhóm nòng c t ố
Nhóm t i ph m lo i này thộ ạ ạ ường bao g mồ
m t s lộ ố ượng h n ch các cá nhân thành l pạ ế ậ
ra m t nhóm có c c u tộ ơ ấ ương đ i ch t chố ặ ẽ
đ ti n hành các ho t đ ng kinh doanh phiể ế ạ ộ pháp. Xung quanh “nhóm nòng c t” có th cóố ể
m t s lộ ố ượng l n các thành viên h p tác ho cớ ợ ặ
m t m ng lộ ạ ướ ượ ử ụi đ c s d ng theo th i v vàờ ụ tùy thu c vào các ho t đ ng ph m t i. Có thộ ạ ộ ạ ộ ể
có s phân chia trong n i b nh ng ho t đ ngự ộ ộ ữ ạ ộ
gi a các thành viên ch ch t . “Nhóm nòngữ ủ ố
c t” nói chung là khá nh (m t vùng có 20ố ỏ ộ
người ho c ít h n) và có nhi u kh năng thamặ ơ ề ả gia vào m t s lộ ố ượng h n ch các ho t đ ngạ ế ạ ộ
ph m t i. K lu t n i b đạ ộ ỷ ậ ộ ộ ược duy trì thông qua quy mô nh c a nhóm và s d ng b oỏ ủ ử ụ ạ
l c, m c dù sau này không ph i là n i b t nhự ặ ả ổ ậ ư trong h th ng phân c p tiêu chu n. “Nhómệ ố ấ ẩ nòng c t” có ít ho c không có cùng chung đ cố ặ ặ
đi m xã h i, có c u trúc và để ộ ấ ược đi u hànhề hoàn toàn vì l i ích c a s lợ ủ ố ượng nh các cáỏ nhân ph trách. Nhóm này thụ ường không có tên, đ i v i c nh ng ngố ớ ả ữ ười có liên quan hay
người ngoài
5. M ng l ạ ướ ộ i t i ph m ạ
M ng lạ ướ ội t i ph m đạ ược xác đ nh b iị ở các ho t đ ng c a các cá nhân ch ch t thamạ ộ ủ ủ ố gia vào các ho t đ ng b t h p pháp trongạ ộ ấ ợ
nh ng kh i liên minh thữ ố ường xuyên bi n đ i.ế ổ
Nh ng ngữ ười này không t coi mình nh làự ư
Trang 6thành viên c a m t nhóm t i ph m, và cũngủ ộ ộ ạ
không b coi thu c v m t nhóm t i ph m b iị ộ ề ộ ộ ạ ở
nh ng ngữ ười ngoài. Tuy nhiên, h k t h p l iọ ế ợ ạ
xung quanh m t lo t các d án phi pháp. Tínhộ ạ ự
ch t và thành công c a các m ng lấ ủ ạ ưới như
v y quy t đ nh b i đ c đi m cá nhân và kậ ế ị ở ặ ể ỹ
năng trong s nh ng ngố ữ ười hành đ ng v i tộ ớ ư
cách là các b ph n c u thành c a nó. M ngộ ậ ấ ủ ạ
thường bao g m các con s tồ ố ương đ i có thố ể
qu n lý c a các cá nhân, m c dù trong nhi uả ủ ặ ề
trường h p các thành ph n khác nhau c aợ ầ ủ
m ng có th không làm vi c ch t ch v iạ ể ệ ặ ẽ ớ
nhau(ho c th m chí bi t nhau) nh ng đặ ậ ế ư ượ c
k t n i thông qua m t ho c nhi u cá nhânế ố ộ ặ ề
khác Lòng trung thành cá nhân và các m iố
ràng bu c là r t c n thi t cho vi c duy trìộ ấ ầ ế ệ
m ng và là y u t quy t đ nh quan tr ng c aạ ế ố ế ị ọ ủ
các m i quan h Tuy nhiên c n l u ý các cáố ệ ầ ư
nhân khác nhau trong h th ng không th cệ ố ự
hi n cùng m t gánh n ng và m ng nói chungệ ộ ặ ạ
được hình thành quanh nh ng cá nhân thenữ
ch t mà qua đó h u h t các m ng v n hànhố ầ ế ạ ậ
[4]
M ng lạ ướ ội t i ph m s ngày càng phạ ẽ ổ
bi n h n và th c s là m t hi n tế ơ ự ự ộ ệ ượng ngày
càng tăng. C u trúc phân c p th b c có nhi uấ ấ ứ ậ ề
kh năng đả ược xác đ nh b i các c quan th cị ở ơ ự
thi pháp lu t và h th ng phân c p s p n u cáậ ệ ố ấ ậ ế
nhân ho c nhóm nh b lo i b Ngặ ỏ ị ạ ỏ ượ ạ c l i,
khi nói đ n m ng lế ạ ướ ội t i ph m, các c quanạ ơ
th c thi pháp lu t có nhi u kh năng đ xácự ậ ề ả ể
đ nh các ho t đ ng c a các cá nhân quanị ạ ộ ủ
tr ng, và khi các cá nhân này b b t ho c bọ ị ắ ặ ị
truy t , m ng có th “h i sinh” đ n gi n làố ạ ể ồ ơ ả
c i cách l i theo nh ng cá nhân m i gia nh pả ạ ữ ớ ậ
và nh ng ho t đ ng m i.ữ ạ ộ ớ
2. Nh ng thách th c trong đ u tranh ch ngữ ứ ấ ố
và phòng ng a t i ph m có t ch c b ngừ ộ ạ ổ ứ ằ
pháp lu t hình s t i Vi t Nam hi n nayậ ự ạ ệ ệ
Vi c đ u tranh ch ng t i ph m có t ch cệ ấ ố ộ ạ ổ ứ
được ghi nh n trong m t s văn b n và l nậ ộ ố ả ầ
đ u đầ ược pháp đi n hóa th ng nh t trong Bể ố ấ ộ
lu t hình s Vi t Nam (BLHS) năm 1985.ậ ự ệ
Nh ng quy đ nh này n m c Ph n chung vàữ ị ằ ả ở ầ
Ph n các t i ph m c a BLHS, cũng nh trongầ ộ ạ ủ ư
m t s văn b n hộ ố ả ướng d n thi hành các quyẫ
đ nh BLHS năm 1986 và năm 1988 Theoị
nh ng quy đ nh này thì t i ph m có t ch cữ ị ộ ạ ổ ứ
được nh n di n c phậ ệ ở ả ương di n c c u tệ ơ ấ ổ
ch c và ho t đ ng ph m t i. Nh n di n theoứ ạ ộ ạ ộ ậ ệ
c c u t ch c (thành l p, tham gia t ch c)ơ ấ ổ ứ ậ ổ ứ
được ghi nh n là d u hi u đ nh t i trong m tậ ấ ệ ị ộ ộ
s c u thành ph n các t i ph m nh T iố ấ ở ầ ộ ạ ư ộ
ho t đ ng nh m l t đ chính quy n nhân dânạ ộ ằ ậ ổ ề (Đi u 73 BLHS 1985) … Ngoài ra nh n di nề ậ ệ theo c c u t ch c th hi n khá rõ nét trongơ ấ ổ ứ ể ệ
hướng d n c a H i đ ng th m phán Tòa ánẫ ủ ộ ồ ẩ nhân dân t i cao v ph m t i có t ch c nămố ề ạ ộ ổ ứ
1988 [5].Nh n di n theo ho t đ ng ph m t iậ ệ ạ ộ ạ ộ (ph m t i có t ch c) đạ ộ ổ ứ ược ghi nh n cậ ở ả
Ph n chung và Ph n các t i ph m. T i Kho nầ ầ ộ ạ ạ ả
3 Đi u 17 v đ ng ph m trong Ph n chungề ề ồ ạ ầ BLHS 1985 có ghi nh n đ nh nghĩa pháp lý vậ ị ề
ph m t i có t ch c trong và ph m t i có tạ ộ ổ ứ ạ ộ ổ
ch c đứ ược quy đ nh là tình ti t tăng n ng tráchị ế ặ nhi m hình s Trong Ph n riêng c a BLHSệ ự ầ ủ
1985 thì ph m t i “có t ch c” là d u hi uạ ộ ổ ứ ấ ệ
đ nh khung trong nhi u c u thành t i ph m.ị ề ấ ộ ạ
Th c ti n áp d ng pháp lu t hình s đã choự ễ ụ ậ ự
th y s b t c p b i c t lõi cho nh n di n t iấ ự ấ ậ ở ố ậ ệ ộ
ph m có t ch c v n d a vào d u hi u r t sạ ổ ứ ẫ ự ấ ệ ấ ơ sài được ghi nh n t i đi u lu t v đ ng ph mậ ạ ề ậ ề ồ ạ trong t t c các BLHS c a Vi t Nam t trấ ả ủ ệ ừ ướ c
đ n nay khi mô t v ph m t i có t ch c v iế ả ề ạ ộ ổ ứ ớ
s “câu k t ch t ch ”. S h n ch ph nự ế ặ ẽ ự ạ ế ở ầ chung này gây khó khăn trong ho t đ ng ápạ ộ
d ng pháp lu t khi có liên quan đ n 78 c uụ ậ ế ấ thành tăng n ng “ph m t i có t ch c” t iặ ạ ộ ổ ứ ạ
ph n riêng c a BLHS hi n hành năm 1999 vàầ ủ ệ các c u thành tăng n ng này còn tăng lên đángấ ặ
k trong BLHS năm 2015. BLHS là phể ươ ng
ti n đ ch ng và phòng ng a t i ph m có tệ ể ố ừ ộ ạ ổ
ch c. V i ý nghĩa nh v y thì BLHS c a Vi tứ ớ ư ậ ủ ệ Nam c n t o n n t ng và cung c p câu tr l iầ ạ ề ả ấ ả ờ cho nhi u khía c nh c a cu c chi n ch ng vàề ạ ủ ộ ế ố phòng ng a t i ph m có t ch c, nh ng th cừ ộ ạ ổ ứ ữ ắ
m c đã gây khó khăn cho các nhà khoa h c vàắ ọ
và các nhân viên th c thi pháp lu t trong h nự ậ ơ hai th p k qua. Chúng ta đã quen v i t duyậ ỷ ớ ư
Trang 7pháp lý truy n th ng v vi c xem xét tráchề ố ề ệ
nhi m hình s d a trên hành vi c a ngệ ự ự ủ ườ i
th c hành. Nh ng ngự ữ ườ ồi đ ng ph m khác ch uạ ị
trách nhi m pháp lý hình s đ u d a trên cệ ự ề ự ơ
s hành vi c a ngở ủ ười th c hành. Đ i v i lo iự ố ớ ạ
đ ng ph m đ c bi t – đ ng ph m có t ch cồ ạ ặ ệ ồ ạ ổ ứ
trong b i c nh nh ng m i nguy c phi truy nố ả ữ ố ơ ề
th ng thì cách t duy truy n th ng s đ i m tố ư ề ố ẽ ố ặ
v i nh ng thách th c khi mà hành vi c aớ ữ ứ ủ
nh ng ngữ ười th c hành đ n l ch là nh ngự ơ ẻ ỉ ữ
m t lắ ưới nh trong c t m lỏ ả ấ ưới to được thi tế
k b i m t ngế ở ộ ười khác ngườ ổi t ch c, c mứ ầ
đ u. Nguyên t c x lý “ầ ắ ử nghiêm tr ng ị ườ ầ i c m
đ u, ch huy ầ ỉ ” trong BLHS s không phát huyẽ
được tác d ng n u nh hàng lo t các quy đ nhụ ế ư ạ ị
khác (ch ng h n nh l i hình s ) trong BLHSẳ ạ ư ỗ ự
không được thay đ i d a trên t duy m i ổ ự ư ớ
thuy t v s đ ng nh t hành vi hay thuy t vế ề ự ồ ấ ế ề
hành vi đ i di n. Hành vi c a ngạ ệ ủ ườ ổi t ch c,ứ
lãnh đ o, c m đ u trong t i ph m có t ch cạ ầ ầ ộ ạ ổ ứ
nguy hi m h n nhi u so v i hành vi c aể ơ ề ớ ủ
người tr c ti p th c hi n t i ph m, trong khiự ế ự ệ ộ ạ
đó truy c u trách nhi m hình s ngứ ệ ự ườ ổ i t
ch c ph i d a vào hành vi c a ngứ ả ự ủ ười th cự
hành. N u nh ngế ư ười th c hành đự ược mi nễ
trách nhi m hình s hay hành vi đ n l c a hệ ự ơ ẻ ủ ọ
không c u thành t i ph m thì âm m u ph mấ ộ ạ ư ạ
t i c a ngộ ủ ườ ổi t ch c s khó mà truy c uứ ẽ ứ
được. T i ph m có t ch c s là l p áo giápộ ạ ổ ứ ẽ ớ
h u hi u đ các ông trùm tránh kh i các ho tữ ệ ể ỏ ạ
đ ng t t ng đang v n hành theo nh ng cáchộ ố ụ ậ ữ
th c truy n th ng nh hi n nay. Thêm vào đóứ ề ố ư ệ
các c c u t i ph m có t ch c t i Vi t Namơ ấ ộ ạ ổ ứ ạ ệ
cũng nh nhi u qu c gia khác đã th m th uư ở ề ố ẩ ấ
vào n n kinh t v i nh ng l p v b c pháp lýề ế ớ ữ ớ ỏ ọ
v ng ch c, ho t đ ng ph m t i song hành v iữ ắ ạ ộ ạ ộ ớ
nhi u ho t đ ng kinh doanh h p pháp và đề ạ ộ ợ ượ c
m t s m t xích chính tr bao che b ng hìnhộ ố ắ ị ằ
th c tham nhũng, s khi n cho pháp lu t hìnhứ ẽ ế ậ
s g p khó khăn trong vi c nh n di n nh ngự ặ ệ ậ ệ ữ
ông ch đi u hành đ ng sau t m rèm. ủ ề ằ ấ
Vi c làm tiên quy t đ u tiên là nh n di nệ ế ầ ậ ệ
t i ph m có t ch c và quy đ nh trong BLHS,ộ ạ ổ ứ ị
theo đó c n ph i có khái ni m ghi nh n cácầ ả ệ ậ
c u trúc (các hình th c th hi n) c a các d ngấ ứ ể ệ ủ ạ
liên k t t i ph m có t ch c (nhóm có tế ộ ạ ổ ứ ổ
ch c, t ch c t i ph m, liên minh t iứ ổ ứ ộ ạ ộ
ph m…). Nh ng quy đ nh trong BLHS v t iạ ữ ị ề ộ
ph m có t ch c c n hoàn thi n trên c sạ ổ ứ ầ ệ ơ ở
th c ti n và đự ễ ược c th c ph n chung vàụ ể ở ả ầ
ph n riêng (ph n các t i ph m c th ). Cầ ầ ộ ạ ụ ể ụ
th nh sau: ể ư
M t là ộ , t t c các quy đ nh c a BLHSấ ả ị ủ
ph i phù h p v i th c ti n c a Vi t Nam.ả ợ ớ ự ễ ủ ệ Đây là yêu c u đòi h i l p pháp ph i xu tầ ỏ ậ ả ấ phát t th c ti n và hừ ự ễ ướng t i gi i quy tớ ả ế
nh ng nhi m v đ t ra trong th c ti n. T iữ ệ ụ ặ ự ễ ạ
Vi t Nam đã xu t hi n các d ng c c u khácệ ấ ệ ạ ơ ấ nhau c a t i ph m có t ch c mà trong m tủ ộ ạ ổ ứ ộ
s nghiên c u g i là t i ph m có t ch c cóố ứ ọ ộ ạ ổ ứ
c c u t ch c đ n gi n và t i ph m có tơ ấ ổ ứ ơ ả ộ ạ ổ
ch c m c cao theo ki u “xã h i đen”ứ ở ứ ể ộ [6;809810]. Các nhóm t i ph m có c c u tộ ạ ơ ấ ổ
ch c ch t ch , quy mô l n, th c hi n nhi uứ ặ ẽ ớ ự ệ ề
ho t đ ng ph m t i th hi n vi c cung ngạ ộ ạ ộ ể ệ ở ệ ứ nhi u lo i d ch v và hàng hóa b t h p pháp.ề ạ ị ụ ấ ợ
Th c tr ng v t i ph m có t ch c đã đự ạ ề ộ ạ ổ ứ ượ c
kh o sát, đánh giá đ rút kinh nghi m thôngả ể ệ qua các chuyên án và th c ti n đ u tranh t iự ễ ấ ạ nhi u t nh trên c nề ỉ ả ước [7]. Nh v y l p phápư ậ ậ hình s mà th hi n dự ể ệ ướ ại d ng các quy đ nhị
c a BLHS ph i ghi nh n các hình th c ph mủ ả ậ ứ ạ
t i có t ch c c a v i các c c u t ch cộ ổ ứ ủ ớ ơ ấ ổ ứ
tương ng Hi n nay BLHS năm 1999 vàứ ệ BLHS năm 2015 m i ch ghi nh n chung vớ ỉ ậ ề
ph m t i có t ch c v i t cách là m t d ngạ ộ ổ ứ ớ ư ộ ạ
c a đ ng ph m ch ch a phân đ nh rõ thànhủ ồ ạ ứ ư ị các hình th c ph m t i có t ch c nh trongứ ạ ộ ổ ứ ư ở
th c ti n Vi t Nam Thêm vào đó khi cácự ễ ệ nhóm có t ch c đ n gi n, các nhóm có tổ ứ ơ ả ổ
ch c cao liên minh v i nhau đ th c hi nứ ớ ể ự ệ
nh ng ho t đ ng ph m t i thì cũng c n ph iữ ạ ộ ạ ộ ầ ả ghi nh n m t d ng ph m t i có t ch cậ ở ộ ạ ạ ộ ổ ứ
được th c hi n b i liên minh t i ph m;ự ệ ở ộ ạ
Hai là, C s xã h i c a t i ph m có tơ ở ộ ủ ộ ạ ổ
ch c và ph m vi năng l c c a nó trong m iứ ạ ự ủ ỗ giai đo n có s khác nhau c b n. Trong n nạ ự ơ ả ề kinh t m nh l nh hành chính, t i ph m có tế ệ ệ ộ ạ ổ
ch c ký sinh vào n n kinh t k ho ch hóa,ứ ề ế ế ạ
được đ n gi n hóa và ph thu c b máy hànhơ ả ụ ộ ộ chính. Trong giai đo n đ i m i, chuy n đ iạ ổ ớ ể ổ
n n kinh t , t i ph m có t ch c tr nên ph cề ế ộ ạ ổ ứ ở ứ
Trang 8t p và đa d ng h n, t ch h n Đ n giaiạ ạ ơ ự ủ ơ ế
đo n hi n nay, trong n n kinh t th trạ ệ ề ế ị ường,
v i tác đ ng c a toàn c u hóa và h i nh pớ ộ ủ ầ ộ ậ
kinh t qu c t , cũng nh c a khoa h c vàế ố ế ư ủ ọ
công ngh , t i ph m có t ch c đã hình thànhệ ộ ạ ổ ứ
nh ng h th ng ph c t p, tinh vi, linh ho t vàữ ệ ố ứ ạ ạ
s d ng thành th o nh ng thành t u c a khoaử ụ ạ ữ ự ủ
h c công ngh , th m th u vào n n kinh t v iọ ệ ẩ ấ ề ế ớ
nh ng ho t đ ng đan xen h p pháp và b t h pữ ạ ộ ợ ấ ợ
pháp. V c u trúc, t i ph m có t ch c th mề ấ ộ ạ ổ ứ ậ
chí còn ph n ánh ph m vi c a ho t đ ngả ạ ủ ạ ộ
ph m t i, đ c đi m v dân t c, tôn giáo vàạ ộ ặ ể ề ộ
truy n th ng c a n i sinh s ng Vi t Namề ố ủ ơ ố ệ
đang trong giai đo n chuy n đ i r t nhanh,ạ ể ổ ấ
chuy n đ i t n n kinh t k ho ch hoá sangể ổ ừ ề ế ế ạ
kinh t th trế ị ường khi n cho c s xã h i vàế ơ ở ộ
kinh t c a t i ph m có t ch c thay đ i, t oế ủ ộ ạ ổ ứ ổ ạ
nên s đa d ng trong c u trúc và các lo i hìnhự ạ ấ ạ
ho t đ ng. Đ nh n di n đạ ộ ể ậ ệ ược chính xác, đ yầ
đ hi n tủ ệ ượng t i ph m này chính là m tộ ạ ộ
thách th c đ i v i công tác l p pháp hình sứ ố ớ ậ ự
c a Vi t Nam hi n nay. ủ ệ ệ
Ba là, T i Ph n chung ạ ầ c a BLHS c n đ aủ ầ ư
ra khái ni m c a t ng d ng th hi n c a t iệ ủ ừ ạ ể ệ ủ ộ
ph m có t ch c, ch ng h n nh khái ni mạ ổ ứ ẳ ạ ư ệ
nhóm t i ph m có t ch c, t ch c t i ph mộ ạ ổ ứ ổ ứ ộ ạ
và liên minh t i ph m Vi c đ a ra nh ngộ ạ ệ ư ữ
d ng th hi n c a t i ph m có t ch c – cácạ ể ệ ủ ộ ạ ổ ứ
liên k t t i ph m có t ch c – c n ph i b oế ộ ạ ổ ứ ầ ả ả
đ m các yêu c u sau:ả ầ
a) Phù h p v i tinh th n c a Công ợ ớ ầ ủ ướ c
ch ng t i ph m có t ch c xuyên qu c gia đố ộ ạ ổ ứ ố ể
b o đ m tính tả ả ương thích và t o đi u ki nạ ề ệ
cho h p tác trong đ u tranh ch ng lo i t iợ ấ ố ạ ộ
ph m nguy hi m và có xu hạ ể ướng lan t a toànỏ
c u này. Nhầ ững quy định c a Công ủ ước v ề tội
phạm có t ổ chức là rất c ụ th ể và ch ỉrõ đượ c
các đ c điặ ểm tội phạm học của loại tội phạm
này. V ề ch ủ thể, kho n a Đi u 2 đả ề ã đ a raư
một quan niệm mới v ề tội phạm có t ổ chức,
khắc phục s ự thiếu thống nh t trong các quyấ
định hi n hành, lệ ượng hoá s lố ượng thành viên
của một nhóm tội phạm có t ổ ch c là t baứ ừ
người Điều này giúp cho chúng ta có một
cách hiểu thống nhất v ề tội phạm có t ổ chức,
tạo thuận lợi cho công tác l p pháp, hành phápậ
và t phápư tại các quốc gia thành viên [8].
T t c nh ng ho t đ ng ph m t i có tấ ả ữ ạ ộ ạ ộ ổ
ch c đ u có tính ch t và m c đ nguy hi mứ ề ấ ứ ộ ể cao cho xã h i. Nh ng t i ph m độ ữ ộ ạ ược th cự
hi n dệ ưới hình th c có t ch c – ph m t i cóứ ổ ứ ạ ộ
t ch c – đ u đổ ứ ề ược coi là nh ng t i ph mữ ộ ạ nghiêm tr ng, r t nghiêm tr ng hay đ c bi tọ ấ ọ ặ ệ nghiêm tr ng tùy theo quy đ nh trong pháp lu tọ ị ậ
c a t ng qu c giaủ ừ ố 1. Công ước c a Liên h pủ ợ
qu c v ch ng t i ph m có t ch c xuyênố ề ố ộ ạ ổ ứ
qu c gia mà Vi t Nam đã ký k t ngày13 thángố ệ ế
12 năm 2000 và đã có Quy t đ nh s ế ị ố 2549/2011/QĐCTN ngày 29 tháng 12 năm
2011 c a Ch t ch n ủ ủ ị ướ c C ng hòa xã h i ch ộ ộ ủ nghĩa Vi t Nam v vi c phê chu n Công ệ ề ệ ẩ ướ c này. Th c hi n cam k t qu c t nên Vi t Namự ệ ế ố ế ệ
c n n i lu t hóa nh ng n i dung c b n c aầ ộ ậ ữ ộ ơ ả ủ Công ước trên c s th c ti n đi u ki n c aơ ở ự ễ ề ệ ủ
Vi t Nam, ví d nhệ ụ ư vi c t i ph m hóa hànhệ ộ ạ
vi tham gia vào các t ch c t i ph m (Đi u 5ổ ứ ộ ạ ề Công ước) Trong Công ước c a Liên h pủ ợ
qu c v ch ng t i ph m có t ch c xuyênố ề ố ộ ạ ổ ứ
qu c gia, nh ng t i ph m đố ữ ộ ạ ược th c hi n b iự ệ ở
nhóm t i ph m có t ch c ộ ạ ổ ứ đ u đề ược coi là
t i ph m nghiêm tr ng, t c là có m c hìnhộ ạ ọ ứ ứ
ph t tù ít nh t là 4 năm ho c hình ph t khácạ ấ ặ ạ
n ng h n [9] Nh v y đ t o tính tặ ơ ư ậ ể ạ ươ ng thích v i Công ớ ước ch ng t i ph m có tố ộ ạ ổ
ch c xuyên qu c gia thì ứ ố trách nhi m hình s ệ ự
đ i v i nh ng hành vi đ ố ớ ữ ượ c th c hi n b i ự ệ ở các liên k t t i ph m có t ch c ế ộ ạ ổ ứ nh nhómư
t i ph m có t ch c, t ch c t i ph m, liênộ ạ ổ ứ ổ ứ ộ ạ minh t i ph m … nên độ ạ ược quy đ nh là nh ngị ữ
lo i t i ph m nghiêm tr ng, r t nghiêm tr ngạ ộ ạ ọ ấ ọ
1 Tuy nhiên t i 78 đi u lu t B lu t hình s Vi t Nam ạ ề ậ ở ộ ậ ự ệ
hi n hành (năm 1999) có khung tăng n ng v i d u hi u ệ ặ ớ ấ ệ
ph m t i ạ ộ có t ch c ổ ứ nh ng l iư ạ là nh ng lo i t i ph m ữ ạ ộ ạ
t ít nghiêm tr ng đ n đ c bi t nghiêm tr ng khung ừ ọ ế ặ ệ ọ ở này. Ví d : T i xâm ph m ch c a công dân (Đi u ụ ộ ạ ỗ ở ủ ề
124 BLHS) thì ph m t i có t ch c t i kho n 2 b ph t ạ ộ ổ ứ ạ ả ị ạ
tù t m t đ n ba năm, t c là thu c tr ừ ộ ế ứ ộ ườ ng h p ph m t i ợ ạ ộ
ít nghiêm tr ng; T i xâm ph m bí m t ho c an toàn th ọ ộ ạ ậ ặ ư tín, đi n tho i, đi n tín c a ng ệ ạ ệ ủ ườ i khác (Đi u 125 ề BLHS) thì ph m t i có t ch c t i kho n 2 b ph t tù t ạ ộ ổ ứ ạ ả ị ạ ừ
ba tháng đ n hai năm, t c là thu c tr ế ứ ộ ườ ng h p ph m t i ợ ạ ộ
ít nghiêm tr ng ọ
Trang 9hay đ c bi t nghiêm tr ng (v i m c hình ph tặ ệ ọ ớ ứ ạ
tù t 3 năm tr lên ho c các hình ph t khácừ ở ặ ạ
n ng h n hình ph t tù).ặ ơ ạ
Tuy nhiên cũng c n ph i hi u rõ r ngầ ả ể ằ
nh ng quy đ nh trong công ữ ị ước mang tính đ nhị
hướng chung và hướng m , giúp các h th ngở ệ ố
pháp lu t xích l i g n nhau và t đó t o đi uậ ạ ầ ừ ạ ề
ki n cho các qu c gia h p tác v i nhau hi uệ ố ợ ớ ệ
qu h n trong đ u tranh phòng và ch ng t iả ơ ấ ố ộ
ph m có t ch c xuyên qu c gia. Chính vì v yạ ổ ứ ố ậ
khi xây d ng pháp lu t hình s thì m i qu cự ậ ự ỗ ố
gia tùy vào tình hình c th c a mình mà phátụ ể ủ
tri n nh ng đ nh hể ữ ị ướng chung được đ raề
trong công ước, không nh t thi t ph i d pấ ế ả ậ
khuôn. Đi u này đã đề ược th hi n trong phápể ệ
lu t hình s c a các qu c gia trong đ u tranhậ ự ủ ố ấ
phòng, ch ng t i ph m có t ch c c trố ộ ạ ổ ứ ả ước và
sau th i đi m ra đ i c a công ờ ể ờ ủ ước, t o s linhạ ự
ho t nh ng v n th ng nh t đ đáp ng đạ ư ẫ ố ấ ể ứ ượ c
s bi n đ i và đa d ng c a các lo i hình cự ế ổ ạ ủ ạ ơ
c u và ho t đ ng c a t i ph m có t ch c;ấ ạ ộ ủ ộ ạ ổ ứ
b) Th ng nh t v i h th ng pháp lu t đ uố ấ ớ ệ ố ậ ấ
tranh ch ng t i ph m nói chung và t i ph mố ộ ạ ộ ạ
có t ch c nói riêng c a Vi t Nam, mà đ cổ ứ ủ ệ ặ
bi t là s th ng nh t gi a các quy đ nh trongệ ự ố ấ ữ ị
BLHS c Ph n chung và Ph n các t iả ở ầ ầ ộ
ph m Tính th ng nh t còn ph i th hi nạ ố ấ ả ể ệ
được trong m i liên h v i lu t t t ng hìnhố ệ ớ ậ ố ụ
s đ b o đ m các quy đ nh c a BLHS điự ể ả ả ị ủ
được vào th c ti n thông qua các ho t đ ngự ễ ạ ộ
t t ng nh đi u tra, truy t , xét x các v ánố ụ ư ề ố ử ụ
ph m t i có t ch c;ạ ộ ổ ứ
c) Bao quát đ ượ c nh ng d ng ữ ạ
liên k t có t ch c truy n th ng cũng ế ổ ứ ề ố
nh hi n đ i N u nh nh ng d ng ư ệ ạ ế ư ữ ạ
liên k t truy n th ng có c t lõi là s ế ề ố ố ự
liên k t, câu k t ch t ch theo ki u th ế ế ặ ẽ ể ứ
b c thì nh ng d ng hi n đ i l i đ c ậ ữ ạ ệ ạ ạ ặ
tr ng tính linh ho t, chuyên nghi p ư ở ạ ệ
và công ngh ; ệ
B n là ố , khái ni m v ph m t i có t ch cệ ề ạ ộ ổ ứ
trong c ba BLHS c a Vi t Nam l n lả ủ ệ ầ ượt năm
1985, năm 1999 và năm 2015 không có gì thay
đ i và đổ ược ghi nh n “ậ là hình th c đ ng ứ ồ
ph m có s câu k t ch t ch gi a nh ng ạ ự ế ặ ẽ ữ ữ
ng ườ i cùng th c hi n t i ph m ự ệ ộ ạ ”. Khái ni mệ này m i ch th hi n đớ ỉ ể ệ ược m t lo i ngộ ạ ườ i
đ ng ph m là ngồ ạ ười th c hành cho nên c nự ầ
ph i ch nh s a sao cho bao quát các lo i ngả ỉ ử ạ ườ i
đ ng ph m khác;ồ ạ
Năm là: Tr c thách th c c a nh ng m iướ ứ ủ ữ ố
đe d a phi truy n th ng c a t i ph m có tọ ề ố ủ ộ ạ ổ
ch cứ 2, quan đi m v pháp lu t hình s truy nể ề ậ ự ề
th ng c n ph i có có bố ầ ả ước chuy n đ i, tráchể ổ nhi m hình s đ i v i lo i t i ph m này c nệ ự ố ớ ạ ộ ạ ầ
d a trên nhi m v m i c a pháp lu t hình s ự ệ ụ ớ ủ ậ ự
Đ đ i phó v i nh ng nguy c m i, pháp lu tể ố ớ ữ ơ ớ ậ hình s không ch đ tr ng ph t các hành viự ỉ ể ừ ạ
ph m t i trong quá kh mà c n ph i th cạ ộ ứ ầ ả ự
hi n đệ ược nhi m v phòng ng a các ho tệ ụ ừ ạ
đ ng ph m t i có t ch c trong tộ ạ ộ ổ ứ ương lai
b ng cách lo i b trằ ạ ỏ ước nh ng liên k t (c uữ ế ấ trúc) có t ch c hi n t i [10;523]. T duyổ ứ ở ệ ạ ư này s làm thay đ i cách th c đ u tranhẽ ổ ứ ấ phòng, ch ng t i ph m có t ch c ch phápố ộ ạ ổ ứ ở ỗ
lu t hình s không ch hậ ự ỉ ướng vào hành vi đ nơ
l c a các cá nhân ph m t i mà còn t p trungẻ ủ ạ ộ ậ vào lo i b c c u trúc thông qua vi c xemạ ỏ ả ấ ệ xét trách nhi m hình s c a nh ng ngệ ự ủ ữ ườ i thành l p, đi u hành, tham gia vào liên k tậ ề ế
ph m t i có t ch c đó. Ý tạ ộ ổ ứ ưởng hoàn thi nệ quy đ nh t i Ph n chung BLHS v t ch c t iị ạ ầ ề ổ ứ ộ
ph m và nguyên t c x lý trách nhi m hình sạ ắ ử ệ ự liên quan đ n t ch c t i ph m đã đế ổ ứ ộ ạ ược đề
c p đ n [11;56], th m chí còn đậ ế ậ ược th hi nể ệ trong mô hình lý lu n t nhi u năm nayậ ừ ề [12;477].
Sáu là, nh ng lo i ng i đ ng ph m, đ cữ ạ ườ ồ ạ ặ
bi t là ngệ ườ ổi t ch c, quy đ nh t i Đi u 20ứ ị ạ ề BLHS năm 1999 (s a đ i năm 2009) c n ph iử ổ ầ ả
ch nh s a theo hỉ ử ướng ph n ánh đả ược nh ngữ
đ c đi m c a nh ng ngặ ể ủ ữ ười lãnh đ o c a cácạ ủ liên k t t i ph m có t ch c;ế ộ ạ ổ ứ
2 T i ph m có t ch c hi n nay t i Vi t Nam đã xu t ộ ạ ổ ứ ệ ạ ệ ấ
hi n nh ng d ng c u trúc, ho t đ ng (lo i t i ph m và ệ ữ ạ ấ ạ ộ ạ ộ ạ
ph ươ ng th c ph m t i) và m c đích m i phi truy n ứ ạ ộ ụ ớ ề
th ng – do c s xã h i và kinh t thay đ i (t n n kinh ố ơ ở ộ ế ổ ừ ề
t bao c p sang kinh t th tr ế ấ ế ị ườ ng), xu th xuyên qu c ế ố gia và toàn c u hóa, khu v c hóa, khoa h c công ngh ầ ự ọ ệ phát tri n ể
Trang 10B y là ả , t i Đi u 48 BLHS năm 1999 (nayạ ề
là Đi u 52 BLHS năm 2015), hành vi ph m t iề ạ ộ
được th c hi n b i các liên k t t i ph m cóự ệ ở ế ộ ạ
t ch c (nhóm t i ph m ho c t ch c t iổ ứ ộ ạ ặ ổ ứ ộ
ph m ho c liên minh t i ph m…) c n đạ ặ ộ ạ ầ ượ c
ch nh s a, b sung là tình ti t tăng n ng v iỉ ử ổ ế ặ ớ
đ y đ các d ng th hi n c a nó trên th cầ ủ ạ ể ệ ủ ự
ti n đã đễ ược đ c p m c ề ậ ở ụ M t ộ trên. ở
Tám là, t i Ph n các t i ph m ạ ầ ộ ạ , nh ngữ
hành vi sau c n cân nh c đ t i ph m hóa: ầ ắ ể ộ ạ
a) thành l p t ch c t i ph m ho c liênậ ổ ứ ộ ạ ặ
minh t i ph m nh m th c hi n t i ph mộ ạ ằ ự ệ ộ ạ
nghiêm tr ng, r t nghiêm tr ng ho c đ c bi tọ ấ ọ ặ ặ ệ
nghiêm tr ng;ọ
b) lãnh đ o t ch c t i ph m ho c liênạ ổ ứ ộ ạ ặ
minh t i ph m đó ho c sát nh p vào nó nh ngộ ạ ặ ậ ữ
nhóm t i ph m;ộ ạ
c) thành l p liên k t c a nh ng ngậ ế ủ ữ ườ ổ i t
ch c, lãnh đ o ho c đ i di n c a các nhóm cóứ ạ ặ ạ ệ ủ
t ch c nh m l p k ho ch và t o đi u ki nổ ứ ằ ậ ế ạ ạ ề ệ
đ th c hi n t i ph m nghiêm tr ng, r tể ự ệ ộ ạ ọ ấ
nghiêm tr ng ho c đ c bi t nghiêm tr ng. ọ ặ ặ ệ ọ
Ngoài ra cũng c n quy đ nh trách nhi mầ ị ệ
hình s đ i v i vi c tham gia vào t ch c t iự ố ớ ệ ổ ứ ộ
ph m ho c liên minh t i ph m ho c vào liênạ ặ ộ ạ ặ
k t nh ng ngế ữ ườ ổi t ch c, lãnh đ o ho c cácứ ạ ặ
đ i di n c a các nhóm có t ch c. Th c hi nạ ệ ủ ổ ứ ự ệ
nh ng hành vi đó b i ngữ ở ườ ử ụi s d ng v tríị
công v c a mình là c u thành đ nh t i. ụ ủ ấ ị ộ
Hành vi th c hi n b i các liên k t t iự ệ ở ế ộ
ph m có t ch c (nhóm có t ch c, t ch cạ ổ ứ ổ ứ ổ ứ
t i ph m, liên minh t i ph m…) c n độ ạ ộ ạ ầ ược ghi
nh n trong B lu t hình s v i tính ch t làậ ộ ậ ự ớ ấ
d u hi u đ nh khung trong các c u thành t iấ ệ ị ấ ộ
ph m t i Ph n riêng.ạ ạ ầ
Có quan đi m cho r ng c n ph i li t kêể ằ ầ ả ệ
các đi u lu t, có đ c tr ng g n nh t v i t iề ậ ặ ư ầ ấ ớ ộ
ph m có t ch c nh tr m c p, buôn l u maạ ổ ứ ư ộ ắ ậ
túy, buôn l u, t ng ti n v.v. và chính nh v yậ ố ề ư ậ
s lo i b vi c m r ng vi c gi i thích kháiẽ ạ ỏ ệ ở ộ ệ ả
ni m “ho t đ ng có t ch c” [13;267].ệ ạ ộ ổ ứ
Phương pháp ti p c n này có th h p lý khiế ậ ể ợ
s d ng trong lu t hình s đ xác đ nh t iử ụ ậ ự ể ị ộ
ph m nghiêm tr ng, tái ph m đ c bi t nguyạ ọ ạ ặ ệ
hi m, nh ng l i không thành công khi áp d ngể ư ạ ụ
v i t i ph m có t ch c, b i l n u v y thìớ ộ ạ ổ ứ ở ẽ ế ậ
s liên t c ph i b sung nh ng t i ph m m iẽ ụ ả ổ ữ ộ ạ ớ vào danh sách T i ph m có t ch c luônộ ạ ổ ứ
hướng t i nh ng hành vi ph m t i mang l iớ ữ ạ ộ ạ
l i nhu n cao v i ít r i ro. Do v y có th li tợ ậ ớ ủ ậ ể ệ
kê h u h t các hành vi ph m t i, đầ ế ạ ộ ược quy
đ nh trong B lu t hình s c a các qu c giaị ộ ậ ự ủ ố khác nhau, th c hi n “công vi c” c a nh ngự ệ ệ ủ ữ tên t i ph m có t ch c: m t m t (buôn bánộ ạ ổ ứ ộ ặ
ma túy, vũ khí…) được coi là nh ng ho tữ ạ
đ ng chính, m t khác (gi t ngộ ặ ế ười, kh ngủ
b …) đố ược coi là cách th c đ lo i b đ iứ ể ạ ỏ ố
th , ti p đ n (đút lót, h i l …) là xây d ngủ ế ế ố ộ ự
h th ng phòng th và b o v , r i đ n (tr nệ ố ủ ả ệ ồ ế ố thu , r a ti n…) cách th c tích lũy qu t iế ử ề ứ ỹ ộ
ph m, và r i (thành l p các doanh nghi pạ ồ ậ ệ
gi …) h p pháp hóa nh ng ho t đ ng c aả ợ ữ ạ ộ ủ mình
Các d ng c a t i ph m không ph i là b tạ ủ ộ ạ ả ấ
bi n mà luôn v n đ ng thay đ i theo s v nế ậ ộ ổ ự ậ
đ ng, bi n đ i c a xã h i. Chính vì v y màộ ế ổ ủ ộ ậ công vi c t i ph m hóa và phi t i ph m hóaệ ộ ạ ộ ạ cũng c n đầ ược thường xuyên ti n hành theoế
s bi n đ i trên. Theo đó thì nhóm nh ng quyự ế ổ ữ
ph m v trách nhi m hình s đ i v i nh ngạ ề ệ ự ố ớ ữ
ho t đ ng ph m t i có t ch c c n thạ ộ ạ ộ ổ ứ ầ ườ ng xuyên được t i ph m hóa đ đáp ng th cộ ạ ể ứ ự
ti n đ u tranh ch ng t i ph m có t ch c –ễ ấ ố ộ ạ ổ ứ
lo i t i ph m luôn bi n đ i h t s c linh ho tạ ộ ạ ế ổ ế ứ ạ theo không gian và th i gian Kinh nghi mờ ệ
m t s qu c gia đã minh ch ng cho nh n đ nhộ ố ố ứ ậ ị này [14].
T i ph m hóa ho t đ ng cũng nh c thộ ạ ạ ộ ư ụ ể hóa các hình th c/d ng liên k t (nhóm t iứ ạ ế ộ
ph m có t ch c, t ch c t i ph m, liên minhạ ổ ứ ổ ứ ộ ạ
t i ph m…) c a t i ph m có t ch c trongộ ạ ủ ộ ạ ổ ứ BLHS cho phép nghiên c u t i ph m có tứ ộ ạ ổ
ch c trên phứ ương di n pháp lý, đ a ra khệ ư ả năng nh n bi t b i c nh th c t v hi nậ ế ố ả ự ế ề ệ
tượng này tương đ i rõ ràng xu t phát tố ấ ừ
nh ng quan sát th ng kê, cho phép ngày càngữ ố
nh n th c t i ph m có t ch c m t cách th cậ ứ ộ ạ ổ ứ ộ ự
t h n nh m ti p t c hoàn thi n m i y u tế ơ ằ ế ụ ệ ọ ế ố
c n thi t đ nâng cao hi u qu đ u tranhầ ế ể ệ ả ấ phòng, ch ng. ố