LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam” là công trình n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
trích dẫn trung thực Luận văn không trùng lặp với các công trình nghiên cứutương tự khác
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HÀ MẠNH HÙNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ củatập thể cán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường Đại Học Thương Mại đãtruyền đạt cho Tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin được gửi lời cảm ơn tới ban Giám đốc, các phòng ban và cán bộcông nhân viên Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi khảo sát nghiên cứu thực tế để hoàn thànhluận văn
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS
Tạ Quang Bình, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HÀ MẠNH HÙNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên góc độ kế toán tài chính 7
1.1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 7
1.1.2 Kế toán chi phí kinh doanh 17
1.1.3 Kế toán kết quả kinh doanh 24
1.1.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 27
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh l nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị 32
1.2.1 Xây dựng dự toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh 32
1.2.2 Thu thập thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 34
1.2.3 Phân tích các thông tin chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM 41
2.1 Tổng quan về Công ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 42
Trang 42.1.3 Đặc điểm mô hình tổ chức quản lý 44
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công
ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam 47
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 472.2.2 Thực trạng vận dụng chính sách và chế độ kế toán tại công ty cổ phầnphát triển máy xây dựng Việt Nam 492.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc
độ kế toán tài chính tại Công ty CP Phát triển Máy xây dựng Việt Nam 502.2.4 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam dưới góc độ kế toán quản trị 752.2.5 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN MXD VIỆT NAM 83 3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP phát triển MXD Việt Nam 83 3.2 Sự cần thiết đối với hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP phát triển MXD Việt Nam 84 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty CP phát triển MXD Việt Nam 84 KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Phát triển MXD Việt Nam 44
Hình 2.2: Quy trình kinh doanh tại Công ty CP PT MXD Việt Nam 46
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy KT của Công ty CP PT MXD Việt Nam……….36
Hình 2.4: Sơ đồ ghi sổ chu trình doanh thu bán hàng máy xây dựng tại công ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam 52
Hình 2.5: Kế toán DT bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT xác định theo phương pháp khấu trừ tại Công ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam 53
Hình 2.6: Màn hình giao diện ghi nhận doanh thu bán hàng 54
Hình 2.7 Màn hình giao diện ghi nhận doanh thu bán hàng 55
Hình 2.8: Sổ chi tiết Tài khoản 511 56
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 58
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng 60
Hình 2.11: Màn hình giao diện xuất kho máy móc, thiết bị 60
Hình 2.14 Hình hạch toán xác định chi phí bán hàng 62
Hình 2.15: Hình hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 70
Hình 2.16: Quy trình kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh 71 Hình 2.17: Quy trình kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh 71 Hình 2.18: Sổ chi tiết tài khoản 911 72
Bảng 2.1: Quy trình kinh doanh tại công ty 45
Bảng 2.2 Bảng tỷ trọng doanh thu năm 2017 39
Bảng 3.1: Danh mục chứng từ kế toán (đề xuất) 88
Bảng 3.2: Bản mô tả công việc – Vị trí kế toán bán hàng 85
Bảng 3.3: Dự toán chi phí bán hàng (đề xuất) 93
Bảng 3.4: Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp (đề xuất) 93
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế đang tác độngmạnh mẽ đến nền kinh tế của các nước trên thế giới Hội nhập kinh tế tạo điềukiện cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển Cùng với sự phát triển đó,việc nâng cao chất lượng quản lý là vấn đề được đặt ra như một tất yếu kháchquan Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý kinh tếtài chính đó là phải nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Công ty cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam là một công ty hoạtđộng có thương hiệu trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm máy công trìnhxây dựng Nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn, hoạt động kinh doanh củaCông ty ngày càng phát triển và không ngừng lớn mạnh Trước sự phát triểnkhông ngừng của công ty về cả quy mô, thị trường, doanh số bán…yêu cầucấp thiết đặt ra đối với Công ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam là nângcấp, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhnhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác cho cácnhà quản lý doanh nghiệp đưa ra những chiến lược kinh doanh cho tương lai.Tuy nhiên, trên thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty CP phát triển Máy xây dựng Việt Nam vẫn còn một sốbất cập: Công ty chưa áp dụng các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấuthanh toán để đẩy mạnh công tác bán hàng và khuyến khích khách hàng sớmthanh toán tiền hàng đảm bảo thu hồi vốn; Trong công tác quản lý công nợkhách hàng hoạt động chưa hiệu quả làm cho khách hàng đang chiếm dụngvốn của công ty ảnh hưởng đến công việc thu hồi vốn kinh doanh và tăng chiphí lãi vay ngân hàng của công ty; công tác xác định kết quả kinh doanh chưa
Trang 8đạt hiệu quả cao do xác định chi phí chưa chính xác, hàng tồn kho chưa đượctính đúng Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, tác
giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam”.
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Qúa trình hội nhập kinh tế hiện nay việc quản lý về chi phí, doanh thu,KQKD sẽ góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn vàđem lại thành công của các quyết định kinh doanh cho các doanh nghiệp.Hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu lĩnh vực về chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp như:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thu Hà (2016) và Nguyễn Thị Minh(2016) với đề tài cùng viết vể kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại từng doanh nghiệp cụ thể Đề tài nghiên cứu của các tác giả đã
hệ thống hóa được các vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại nói chung trên cả hai góc
độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Bài viết tập trung nghiên cứu sâu vàtrình bày một cách khái quát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, lấy đó làm cơ sở lý luận để đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
Tác giả Lê Thu Hà (2016) đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dưới góc độ KTTCnhư sau: gộp những khoản giảm trừ doanh thu vào cùng một loại (TK 521);
Bổ sung tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) Về góc độ KTQT tác giảđưa ra các giải pháp hoàn thiện như: Kết hợp mô hình giữa KTQT và KTTCbằng: sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ, lập hệ thống sổ kế toán chi tiết
Trang 9theo loại hàng hóa và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo loại hàng hóa;Hoàn thiện việc lập dự toán doanh thu.
Còn tác giả Nguyễn Thị Minh (2016) cũng đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công tysau đây:
- Về chứng từ kế toán: cho phép các chi nhánh trực thuộc tự tổ chứchạch toán kế toán, theo định kỳ nộp lên kế toán công ty để kiểm tra
- Về tài khoản: mở chi tiết một số tài khoản để dễ theo dõi
- Về sổ kế toán: (đề xuất) nên mở các sổ chi tiết nhằm theo dõi từng loạivật tư, từng kho giúp cho công ty quản lý tốt hơn
- Về báo cáo kế toán: (đề xuất) mở thêm một số báo cáo nhanh phục vụnhư cầu cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý khi có yêu cầu
Các tác giả đã đưa ra những giải pháp xuất phát từ tình hình thực tế củacông tác kế toán tại doanh nghiệp đã phù hợp với công ty Những bài viếtkhông chỉ trình bày giới hạn trong một đơn vị tác giả nghiên cứu mà còn giúpcác doanh nghiệp thương mại hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh tại công ty mình
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hương Ly (2016) tại Trường Đại học Kinh
tế quốc dân, tác giả đã hệ thống hóa và phân tích khá chi tiết, có căn cứ khoahọc những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp Tác giả đều đã phân tích và làm rõnội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, kếtoán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chiphí tài chính, thu nhập, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Tây Đô Tuy nhiên, bên cạnh đó chưa đưa
ra những giải pháp nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 10Cũng theo xu hướng đó luận văn thạc sỹ của Nguyễn Việt Đức (2017) tạiTrường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống các nội dung về mặt lý luận cóliên quan đến doanh thu, chi phí Trong thực trạng, tác giả đã trình bày rất chitiết về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Motor Huệ Lộc Qua đó, đưa ra được những bất cập và hướng giảiquyết những vấn đề bất cập này một cách cụ thể Tuy nhiên luận văn mới chỉnghiên cứu, đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí qua góc độ kếtoán tài chính mà chưa đánh giá được công tác kế toán kế toán doanh thu, chiphí phục vụ cho nhu cầu quản trị nhằm đưa ra những chiến lược kinh doanhhiệu quả hơn nữa.
Tất cả các luận văn nghiên cứu trên đã tập trung đi sâu nghiên cứu lýluận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cách thức vận dụngcác nguyên tắc kế toán này trong việc xác định ghi nhận doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh cũng như phân tích và chỉ ra một số hạn chế cũng như đưa
ra giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiêncứu về hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam; với đặc thù là doanh nghiệpkinh doanh máy móc, thiết bị về xây dựng, cùng với đó là sự cạnh tranh củacác doanh nghiệp khác, kế toán công ty vẫn chưa đáp ứng kịp thời được yêucầu của ban quản lý ở góc độ kế toán quản trị Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề
tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam từ đó chỉ
ra những ưu điểm, những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán doanh thu,
Trang 11chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựngViệt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
Tác giả thu thập từ các nguồn dữ liệu:
- Thông qua các cuốn giáo trình, sách, tài liệu học tập, slide: tìm hiểu
các vấn đề cơ bản về kế toán, công tác kế toán doanh thu chi phí, kết quả kìnhdoanh như: khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc, nhiệm vụ và nội dung của côngtác kế toán doanh thu chi phí, kết quả kình doanh trong doanh nghiệp
- Tác giả thực hiện qua trao đổi với các kế toán viên, ban Giám đốc
Công ty để lấy dữ liệu về hóa đơn, sổ, BCTC,…Với các đặc điểm của đơn vị,tác giả thu thập thông qua website của công ty: tìm hiểu được lịch sử hìnhthành và phát triển, tầm nhìn sứ mệnh, cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phầnphát triển Máy xây dựng Việt Nam
* Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
Từ các thông tin, dữ liệu thu thập, tác giả tiến hành sắp xếp và tổng hợplại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh sau đó đi vào phân tích để làm rõnội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra
- Phương pháp so sánh: lý thuyết và thực tiễn đơn vị để đánh giá thựctrạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đang vậndụng tại đơn vị
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 12- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển Máyxây dựng Việt Nam
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại Công ty CP phát triển Máy xây dựng việt nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty cp phát triển Máy xây dựng Việt Nam.
Trang 131.1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
định 1 nghĩa về doanh 1 thu: “là tổng 1 giá trị các lợi 1 ích kinh 1 tế doanh 1 nghiệp thu
Định 1 nghĩa doanh 1 thu trong 1 Thông 1 tư 200/2014/TT-BTC: “Doanh 1 thu làlợi 1 ích kinh 1 tế thu được làm 1 tăng 1 vốn 1 chủ sở hữu của doanh 1 nghiệp ngoại 1 trừ
sẽ thu được tiền”
Theo 1 đó, doanh 1 thu trong 1 doanh 1 nghiệp bao 1 gồm 1 toàn 1 bộ lợi 1 ích kinh 1 tế
* Phân 1 loại 1 doanh 1 thu
- x Phân x loại x doanh x thu x phục x vụ x kế x toán x tài x chính
Trang 14xnghiệp, xdoanh xnghiệp xsẽ xxác xđịnh xđúng xKQKD xcủa xtừng xloại xhình xsản xxuất,
+ x Phân x loại x doanh x thu x theo x mối x quan x hệ x với x hệ x thống x tổ x chức x kinh
x doanh
+ x Phân x loại x doanh x thu x theo x khu x vực x địa x lý
+ x Phân x loại x doanh x thu x theo x tình x hình x kinh x doanh
Trang 15Doanh xthu xtrợ xcấp, xtrợ xgiá: xLà xtoàn xbộ xcác xkhoản xdoanh xthu xtừ xtrợ xcấp,
xtư
- x Phân x loại x doanh x thu x phục x vụ x kế x toán x quản x trị
+ x Phân x loại x doanh x thu x theo x mối x quan x hệ x với x điểm x hòa x vốn
1.1.1.2 Kế toán 1 doanh 1 thu và thu nhập khác.
a Điều kiện 1 ghi 1 nhận 1 doanh 1 thu
Đối 1 với 1 doanh 1 nghiệp thì doanh 1 thu bán 1 hàng 1 được ghi 1 nhận 1 khi 1 đáp
Trang 16- DN đã trao 1 phần 1 lớn 1 rủi 1 ro 1 và lợi 1 ích gắn 1 liền 1 với 1 quyền 1 sở hữu sản 1
b Nguyên 1 tắc kế toán 1 doanh 1 thu
Doanh 1 thu = Giá trị hợp lý của các khoản 1 đã thu được (hay sẽ) thu được
Khi 1 hàng 1 hóa hoặc dịch vụ được trao 1 đổi 1 để lấy hàng 1 hóa hoặc dịch vụ
Phải 1 theo 1 dõi 1 chi 1 tiết 1 từng 1 loại 1 doanh 1 thu, doanh 1 thu từng 1 mặt 1 hàng,
Trang 17từng 1 sản 1 phẩm để phục vụ cho 1 cung 1 cấp thông 1 tin 1 kế toán 1 để quản 1 trị doanh 1
c Tài 1 khoản 1 sử dụng 1
• TK 511 – Doanh 1 thu bán 1 hàng 1 và cung 1 cấp dịch vụ
kết 1 chuyển 1 cuối 1 kỳ; Kết 1 chuyển 1 DT thuần 1 vào 1 Tài 1 khoản 1 911 “Xác định 1 kết 1
• TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 18Tài 1 khoản 1 này dùng 1 để phản 1 ánh 1 doanh 1 thu tiền 1 lãi, tiền 1 bản 1 quyền,
động 1 đầu tư, mua bán 1 chứng 1 khoán 1 dài 1 hạn, ngắn 1 hạn; Do 1 thu hồi 1 (thanh 1 lý)
• TK 711 – Thu nhập khác
hoạt 1 động 1 ngoài 1 các hoạt 1 động 1 tạo 1 ra doanh 1 thu đây là các hoạt 1 động 1 xảy ra
như sau:
Trang 19Cuối 1 kỳ, TK 711 được kết 1 chuyển 1 sang 1 TK 911 để xác định 1 kết 1 quả
• Nhóm 1 tài 1 khoản 1 điều chỉnh 1 doanh 1 thu và thu nhập khác: gồm 1 các
như sau:
• TK 521 – Chiết 1 khấu thương 1 mại
Tài 1 khoản 1 này dùng 1 để phản 1 ánh 1 khoản 1 chiết 1 khấu thương 1 mại 1 mà
lớn 1 và theo 1 thoả thuận 1 bên 1 bán 1 sẽ dành 1 cho 1 bên 1 mua một 1 khoản 1 chiết 1 khấu
Tài 1 khoản 1 này dùng 1 để phản 1 ánh 1 giá trị của số sản 1 phẩm, hàng 1 hoá bị
hàng 1 bán 1 bị trả lại 1 phản 1 ánh 1 trên 1 tài 1 khoản 1 này sẽ điều chỉnh 1 doanh 1 thu bán 1
hàng 1 thực tế thực hiện 1 trong 1 kỳ kinh 1 doanh 1 để tính 1 doanh 1 thu thuần 1 của khối 1
Tài 1 khoản 1 này dùng 1 để phản 1 ánh 1 khoản 1 giảm 1 giá hàng 1 bán 1 thực tế phát 1
sinh 1 và việc xử lý khoản 1 giảm 1 giá hàng 1 bán 1 trong 1 kỳ kế toán Giảm 1 giá hàng 1
Trang 20Chỉ phản 1 ánh 1 vào 1 tài 1 khoản 1 này các khoản 1 giảm 1 trừ do 1 việc chấp thuận 1
ánh 1 vào 1 bên 1 Nợ của Tài 1 khoản 1 532 “Giảm 1 giá hàng 1 bán” Cuối 1 kỳ kế toán,
d Phương 1 pháp kế toán
* Đối 1 với 1 kế toán 1 doanh 1 thu bán 1 hàng 1 và cung 1 cấp dịch vụ: Khi 1 doanh 1
theo 1 giá bán 1 chưa có thuế GTGT, phản 1 ánh 1 thuế GTGT đầu ra phải 1 nộp vào 1
hàng 1 bán, hàng 1 bán 1 bị trả lại 1 trừ vào 1 DT bán 1 hàng 1 và cung 1 cấp dịch vụ trong 1
Trang 21* Đối 1 với 1 kế toán 1 doanh 1 thu hoạt 1 động 1 tài 1 chính: Để phản 1 ánh 1 doanh 1 thu
Kế toán 1 các nghiệp vụ chủ yếu sau:
tiền 1 gửi 1 bằng 1 tiền 1 mặt, tiền 1 gửi 1 ngân 1 hàng: căn 1 cứ vào 1 Thông 1 báo 1 cổ tức,
tăng 1 nếu thanh 1 toán 1 ngay hoặc trừ vào 1 khoản 1 phải 1 trả người 1 bán; đồng 1 thời 1
phản 1 ánh 1 doanh 1 thu hoạt 1 động 1 tài 1 chính 1 tương 1 ứng 1 với 1 số tiền 1 được hưởng 1
hàng 1 là tiền 1 Việt 1 Nam 1 đồng 1 tăng 1 theo 1 tỷ giá thực tế bán, đồng 1 thời 1 kế toán 1
Trang 22chuyển 1 nhượng 1 các khoản 1 đầu tư tài 1 chính, phần 1 chênh 1 lệch lãi 1 ghi 1 nhận 1 vào 1
Cuối 1 kỳ, kết 1 chuyển 1 Doanh 1 thu hoạt 1 động 1 tài 1 chính 1 sang 1 tài 1 khoản 1 Xác
* Đối 1 với 1 kế toán 1 thu nhập khác: thì tài 1 khoản 1 sử dụng 1 phản 1 ánh 1 thu
Kế toán 1 một 1 số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
Trang 23của doanh 1 nghiệp theo 1 số tiền 1 bồi 1 thường, đồng 1 thời 1 phản 1 ánh 1 tiền 1 mặt, tiền 1
1 bằng 1 vật 1 tư, hàng 1 hóa, TSCĐ,… căn 1 cứ vào 1 chứng 1 từ: Biên 1 bản 1 bàn 1 giao 1 tài 1
phải 1 trả không 1 xác định 1 được chủ nợ, kế toán 1 phản 1 ánh 1 các khoản 1 trả người 1
Cuối 1 kỳ, kết 1 chuyển 1 Thu nhập khác sang 1 tài 1 khoản 1 Xác định 1 kết 1 quả để
Phụ lục 01 như trên.
1.1.2.1 Khái 1 niệm 1 chi 1 phí
khoản 1 phân 1 phối 1 cho 1 cổ đông 1 hoặc chủ sở hữu.”
Trang 24Nhìn 1 chung, có thể hiểu chi 1 phí chính 1 là sự ghi 1 nhận 1 những 1 gì đã bỏ ra
Gắn 1 liền 1 với 1 mục đích kinh 1 doanh 1 thì những 1 hao 1 phí về tài 1 nguyên, vật 1
1.1.2.2 Phân 1 loại 1 chi 1 phí
* Phân loại x chi x phí x phục x vụ x cho x kế x toán x tài x chính
xtheo xcác xcách xchủ xyếu xsau:
- x Phân x loại x chi x phí x theo x nội x dung, x tính x chất x chi x phí
Trang 25+ xChi xphí xdịch xvụ xmua xngoài: xBao xgồm xcác xchi xphí xgắn xliền xvới xcác xdịch
- x Phân x loại x chi x phí x sản x xuất x kinh x doanh x theo x mối x quan x hệ x của x chi x phí x với
x các x khoản x mục x trên x báo x cáo x tài x chính
xchưa xđược xbán xra xthì xchi xphí xsản xphẩm xnằm xở xchỉ xtiêu xgiá xvốn xhàng xtồn xkho
xphẩm xhàng xhóa xđã xbán. xNhư xvậy, xsự xphát xsinh xvà xkhả xnăng xbù xđắp xcủa xchi
Trang 26xsản xphẩm xdở xdang, xgiá xtrị xthành xphẩm xtồn xkho. xKhi xtiêu xthụ xchúng xchuyển
- x Phân x loại x chi x phí x sản x xuất x theo x mối x quan x hệ x với x mức x độ x hoạt x động
- x Phân x loại x chi x phí x sản x xuất x theo x mối x quan x hệ x của x chi x phí x với x các x quyết
x định x kinh x doanh:
xlà xbiến xphí xhay xđịnh xphí xhoặc xlà xchi xphí xhỗn xhợp
Trang 27xThông xthường xchi xphí xchìm xkhông xthích xhợp xcho xviệc xra xquyết xđịnh xkinh
1.1.2.3 Kế toán 1 chi 1 phí
Căn 1 cứ vào 1 Phiếu xuất 1 kho, HĐ mua bán, hóa đơn 1 GTGT, bảng 1 tính 1 dự
hàng 1 bán 1 theo 1 giá xuất 1 kho, đồng 1 thời 1 ghi 1 giảm 1 hàng 1 tồn 1 kho 1 giá trị thành 1
tăng 1 giá vốn 1 hàng 1 bán 1 trong 1 kỳ bằng 1 giá trị thực tế sản 1 phẩm 1 sản 1 xuất, đồng 1
Trang 28- DN hạch toán 1 HTK theo 1 phương 1 pháp KKTX (Phụ lục 01)
Theo 1 đó kế toán 1 sử dụng 1 TK 641 để hạch toán 1 căn 1 cứ vào 1 hóa đơn 1
Một 1 số nghiệp vụ của CP bán 1 hàng 1 được trình 1 bày tại 1 Phụ lục 01
nêu trên
kinh 1 doanh, quản 1 lý về hành 1 chính 1 và các khoản 1 chi 1 khác mang 1 tính 1 chất 1
Căn 1 cứ vào 1 hóa đơn 1 mua hàng, HĐ thu phí, lệ phí, giấy đề nghị tạm 1
Trang 29- CP khấu hao 1 TSCĐ
Cuối 1 kỳ kế toán, kết 1 chuyển 1 CP quản 1 lý DN tính 1 vào 1 tài 1 khoản 1 911 để
* Kế toán 1 chi 1 phí tài 1 chính
Chi 1 phí tài 1 chính 1 là các khoản 1 CP từ các hoạt 1 động 1 về vốn, hoạt 1 động 1
căn 1 cứ hạch toán: thông 1 báo 1 lãi 1 vay ngân 1 hàng, bảng 1 tính 1 lãi 1 vay ngân 1 hàng,vay cá nhân,…
Kế toán 1 các nghiệp vụ phát 1 sinh 1 chủ yếu sau:
KQKD
* Kế toán 1 chi 1 phí khác
Trang 30nhượng 1 bán 1 TSCĐ; Gía trị còn 1 lại 1 của TSCĐ thanh 1 lý, nhượng 1 bán; Các
nộp thuế
Căn 1 cứ vào 1 biên 1 bản 1 phạt 1 vi 1 phạm 1 hợp đồng, biên 1 bản 1 phạt 1 thuế, bảng 1
1 cho 1 chi 1 phí phát 1 sinh 1 khi 1 thanh 1 lý tài 1 sản 1 cố định,… Chi 1 phí khác được phản 1
Chi 1 phí thanh 1 lý, nhượng 1 bán 1 TSCĐ: Căn 1 cứ Biên 1 bản 1 thanh 1 lý tài 1 sản,
đồng 1 thời 1 phản 1 ánh 1 tiền 1 mặt, tiền 1 gửi 1 ngân 1 hàng 1 theo 1 số tiền 1 nộp phạt, hay số
Cuối 1 kỳ, kết 1 chuyển 1 toàn 1 bộ chi 1 phí khác phát 1 sinh 1 trong 1 kỳ sang 1 tài 1
Trình 1 tự kế toán 1 một 1 số nghiệp vụ chủ yếu của kế toán 1 chi 1 phí khác được trình 1 bày tại 1 Phụ lục 01
Trang 31Bên 1 cạnh 1 các chỉ tiêu trên, khi 1 lập báo 1 cáo 1 kết 1 quả hoạt 1
động 1 kinh 1 doanh, các doanh 1 nghiệp còn 1 phải 1 xác định 1 chỉ tiêu
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sau khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Lợi 1 nhuận 1 kế toán 1
-Thuế TNDNphải nộp
- Kết quả hoạt động khác
Lợi 1 nhuận 1 từ hoạt 1 động 1 khác 1 = Thu nhập khác – Chi phí khác
* Nguyên 1 tắc xác định 1 kết 1 quả kinh 1 doanh
kế toán
Trang 32- Những 1 khoản 1 DT và thu nhập được kết 1 chuyển 1 vào 1 TK này là doanh 1
* Tài 1 khoản 1 sử dụng
TK 911 không 1 có số dư cuối 1 kỳ
* Kế toán 1 kết 1 quả kinh 1 doanh
Một số nghiệp vụ chủ yếu của kế toán KQKD được nêu tại Phụ lục 01
Trang 331.1.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtheo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
cậy
+ l Các l chi l phí l được l ghi l nhận l trong l Báo l cáo l kết l quả l hoạt l động l kinh l
+ l Một l khoản l chi l phí l được l ghi l nhận l ngay l vào l Báo l cáo l kết l quả l hoạt l
Trang 34Trong l chuẩn l mực l chung l “Chuẩn l mực l kế l toán l số l 01” l cũng l nêu l lên l các l
được l ghi l sổ l kế l toán l vòa l thời l điểm l phát l sinh, l không l căn l cứ l vào l thời l điểm l
Khi l ghi l nhận l một l khoản l doanh l thu l thì l phải l ghi l nhận l một l khoản l chi l phí l
1.1.4.2 Chuẩn l mực l kế l toán l Việt l Nam l số l 02 l “Hàng l tồn l kho”
Trang 35với l giá l trị l thuần l có l thể l thực l hiện l được l và l phương l pháp l tính l giá l trị l hàng l tồn l
Chi l phí l mua, l chi l phí l chế l biến l và l các l chi l phí l liên l quan l trực l tiếp l khác l phát l
tồn l kho l phải l dựa l trên l bằng l chứng l tin l cậy l thu l thập l được l tại l thời l điểm l ước l
tính
Trang 36dang, l việc l lập l dự l phòng l giảm l giá l hàng l tồn l kho l được l tính l theo l từng l loại l dịch l
1.1.4.3 Chuẩn l mực l kế l toán l Việt l Nam l số l 14 l “Doanh l thu l và l thu l nhập l
khác”
+ l Doanh l thu l được l xác l định l theo l giá l trị l hợp l lý l của l các l khoản l đã l thu l
Trang 37+ l Doanh l thu l phát l sinh l từ l giao l dịch l hoặc l xác l định l bởi l thỏa l thuận l giữa l
thì l doanh l thu l được l xác l định l bằng l cách l quy l đổi l giá l trị l danh l nghĩa l của l các l
một l giao l dịch l tạo l ra l doanh l thu. l Trường l hợp l này l doanh l thu l được l xác l định l
Trang 38Nam l số l 03 l “Tài l sản l cố l định”, l chuẩn l mực l kế l toán l Việt l Nam l số l 04 l “ l Tài l sản l
1.2 Kế l toán l doanh l thu, l chi l phí l và l kết l quả l kinh l doanh l trong l doanh l l
nghiệp l dưới góc độ kế toán quản trị
Dự l toán l chi l phí l chiếm l một l phần l công l việc l không l nhỏ l trong l Kế l toán l
quản l trị l chi l phí. l Trên l cơ l sở l các l dự l toán l chi l phí, l doanh l nghiệp l có l thể l chủ l
Dự l toán l giá l vốn l hàng l bán
Dự l toán l chi l phí l bán l hàng l được l xây l dựng l theo l dự l toán l biến l phí l bán l
hàng l và l dự l toán l định l phí l bán l hàng. l Dự l toán l biến l phí l bán l hàng l được l xây l
Dự l toán l định l phí l bán l hàng l được l xây l dựng l tương l tự l dự l toán l định l phí l
Trang 39Dự l toán l chi l phí l quản l lý l doanh l nghiệp
Do l vậy, l khi l lập l dự l toán l chi l phí l này l các l doanh l nghiệp l thường l sử l dụng l
toán l định l phí l quản l lý l doanh l nghiệp. l Trong l đó, l dự l toán l biến l phí l quản l lý l
Dự l toán l định l phí l quản l lý l doanh l nghiệp l được l xây l dựng l tương l tự l định l
l Dự l toán l chi l phí l tài l chính, l chi l phí l khác
Trang 40chi l phí l tài l chính l phải l căn l cứ l hoạt l động l tài l chính l doanh l nghiệp l cụ l thể l theo l
đầu l tư l tài l chính l ngắn l hạn, l trả l nợ l vay l để l lập l dự l toán l chi l phí l tài l chính l cho l
Dự l toán l doanh l thu l bán l hàng
Dự l toán l kết l quả l hoạt l động l kinh l doanh
Dự l toán l KQHĐKD l của l DN l là l một l trong l những l bản l dự l toán l chủ l yếu l
Kế l toán l quản l trị l là l một l bộ l phận l cung l cấp l thông l tin l cho l nhà l quản l trị l
thu l thập l thông l tin l được l tổ l chức l một l cách l khoa l học, l phục l vụ l cho l việc l thu l