Luận văn đã khái quát được những vấn đề cơbản trong tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ rathực trạng cơ chế quản lý tài chính, các nội dung trong tổ chức công
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN(Ký ghi rõ họ tên)
Trương Thị Mai loan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệutrường Đại học Thương mại, thầy giáo hướng dẫn khoa học, các thầy cô khoaSau đại học đã tạo điều kiện tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thờigian học tập, tích lũy kiến thức và làm đề tài Qua đây, tôi cũng xin cảm ơnBan Tài chính Đại học quốc gia Hà Nội, Phòng kế hoạch tài chính các trườngđại học thuộc Đại học quốc gia Hà nội đ2ã tận tình giúp đỡ, cung cấp cácthông tin liên quan đến đề tài
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đếnPGS, TS.Phạm Đức Hiếu, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn “Tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc
Đại học Quốc Gia Hà Nội”
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về khả năng và thờigian nên công trình nghiên cứu này chắc chắn sẽ có những thiếu sót nhất định.Tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo,các nhà chuyên môn và độc giả quan tâm để tác giả tiếp tục nghiên cứu vàhoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trương Thị Mai Loan
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu đề tài 4
4 Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu đề tài 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 8
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 11
1.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 13
1.2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán 13
1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán ở đơn vị sự nghiệp công lập 24
1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 28
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28
1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập trên góc độ kế toán tài chính 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 46
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐHQGHN 47
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động và tổ chức quản lý tài chính của Đại học Quốc Gia Hà Nội 47
2.1.1.Đặc điểm tổ chức hoạt động của Đại học Quốc Gia Hà Nội 47
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tài chính của ĐHQGHN 50
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 52
2.2.1 Vĩ mô 52
2.2.2 Vi mô 53
2.3.Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 54
2.3.1 Tổng quan về các trường thuộc ĐHQGHN 54
2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 60
2.3.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 65
2.4 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 76
2.4.1 Những kết quả đạt được trong tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN: 76
2.4.2 Hạn chế và tồn tại 79
2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế: 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐHQGHN 84
3.1 Định hướng phát triển các trường thuộc ĐHQGHN trong thời kỳ đổi mới 84 3.2 Các đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN 88
Trang 53.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 88
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán 89
3.3 Các kiến nghị điều kiện vận dụng đề xuất 95
3.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý 95
3.3.2 Về phía các trường thành viên thuộc ĐHQG HN 97
3.4 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 99
KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1:Sơ đồ Tổ chức bộ máy của ĐHQGHN 49 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy tài chính của ĐHQGHN 51 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại học Giáo dục 63 Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại Học Kinh tế 63
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại học KHXH & NV .64
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương – khu vực pháttriển và năng động nhất thế giới, Việt nam có những lợi thế nhất định trongquá trình giao lưu, hội nhập và phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng vàchất lượng Việt Nam đang tham gia tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế,
là điểm đến của nhiều nhà đầu tư nước ngoài thúc đẩy đổi mới và phát triểngiáo dục đại học
Giáo dục và đào tạo được coi là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗiquốc gia Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “ Phải coi đầu tư chogiáo dục là đầu tư cơ bản quan trọng nhất cho sự phát triển toàn diện của đấtnước”, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giải pháp đầutiên là: “ Tăng cường các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo; tăng dần tỷtrọng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo”
Để tăng cường tính hiệu quả và nâng cao chất lượng đào tạo, một số đạihọc lớn đã ra đời, đó là: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HồChí Minh… các trường đại học trọng điểm cũng được xác định để tập trungđầu tư nhằm xây dựng và phát triển GDĐH Việt Nam trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phù hợp với xu hướng phát triển của cácnước trên thế giới
Đại học Quốc gia Hà Nội là một đơn vị hoạt động sự nghiệp được NhàNước cho phép thực hiện thí điểm khoán thu, khoán chi từ năm 2001 đếnnay, vì vậy bên cạnh nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình
độ cao và nhân tài khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước thì việc nghiên cứu, xây dựng một cơ chế tổ chức công
Trang 9tác kế toán phù hợp tại các trường thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nộicũng là một vấn đề hết sức cấp bách.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán tại các trườngthành viên thuộc ĐHQGHN cũng như sự cần thiết phải đổi mới công tác này,tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viênthuộc ĐHQG Hà Nội” làm luận văn của mình Với những kiến thức thực tế vàqua nghiên cứu các quy định của Nhà nước, các tài liệu liên quan, tôi mongmuốn đưa ra quan điểm, ý kiến của mình góp phần hoàn thiện hơn công tác tổchức kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế Lê Hương Giang – Đại học thương mại: “ Hoànthiện tổ chức công tác kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ giáo dục – đàotạo” – năm 2006 Luận văn đã đề cập thực trạng tổ chức công tác kế toán tạicác dự án ODA thuộc Bộ giáo dục – đào tạo Luận văn đã nêu ra thực trạng vềcác nội dung trong tổ chức công tác kế toán như: tổ chức bộ máy kế toán tạicác đơn vị, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệthống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán và công tác tổ chức kiểm tra
kế toán, khái quát cơ sở lý thuyết của tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sựnghiệp có thu và đề ra các giải pháp hoàn thiện
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Thị Thu Hà – Học viện tài chính: “Hoànthiện tổ chức công tác kế toán đối với các trường trung học chuyên nghiệpcông lập” – năm 2006 Luận văn đã khái quát cơ sở lý luận về tổ chức côngtác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập Luận văn cũng đã nêu ra thựctrạng tổ chức công tác kế toán tại các trường trung học chuyên nghiệp cônglập về tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức
hệ thức sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và tổ chức kiểm tra kếtoán Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
Trang 10- Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Phạm Thu Huyền – Đại học kinh tế quốcdân: “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp đàotạo thuộc Bộ y tế” – Năm 2008 Luận văn đã khái quát được những vấn đề cơbản trong tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ rathực trạng cơ chế quản lý tài chính, các nội dung trong tổ chức công tác kếtoán tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ y tế.
Bên cạnh đó còn nhiều tác giả khác cũng lựa chọn đề tài hoàn thiện tổchức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập như:
-Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Thanh Mai – Đại học kinh tếquốc dân: “Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi trong các trường đại học cônglập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính” - Năm 2008
-Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Thanh Loan – Đại học kinh tếquốc dân: “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với tăng cường kiểm soátnội bộ tại trường Đại học Hùng Vương” – Năm 2008
- Bài viết: “Mô hình tổng kế toán Nhà nước nào cho Việt Nam” củaKhánh Huyền đăng trên trang Web: www.taichinhdientu.com ngày17/12/2010
- Bài viết: “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và chuẩn mực kế toáncông quốc tế: khoảng cách và những việc cần làm” của Tiến sỹ Hà Thị NgọcHà( Bộ tài chính ) đăng trên Tạp chí kế toán ngày 03/10/2008
- Bài viết : “Kế toán Nhà nước Việt nam: sự khác biệt với chuẩn mựcquốc tế về kế toán công” của PGS.TS Phạm văn Đăng( Bộ tài chính) đăngtrên Tạp chí kế toán ngày 13/10/2008
Các công trình đã góp phần cụ thể hóa những vấn đề lý luận cơ bản,phân tích đánh giá thực trạng về công tác tổ chức kế toán ở từng đơn vị Chế
độ kế toán HCSN nói riêng với chuẩn mực kế toán công quốc tế,từ đó đề ramột số giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán Việt Nam trong thời gian tới.Tuyvây, tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học quốc gia
Hà nội có những đặc thù riêng chưa được nghiên cứu
Trang 113 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học; Nghiên cứu các mô hình
tổ chức công tác kế toán dựa trên tổng kết các nghiên cứu về tổ chức công tác
kế toán ở Việt Nam và một số nước trên thế giới trong thời gian gần đây Việcnghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận sẽ là nền tảng để xác địnhnội dung và xây dựng mô hình nghiên cứu đề tài định hướng cho các khảo sát
sẽ thực hiện
Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các
trường thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nội Từ kết quả nghiên cứu thựctrạng, luận văn đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong tổ chức công tác kếtoán mà các trường đại học gặp phải trong quá trình thực hiện, đồng thời chỉ
ra các nguyên nhân của những tồn tại đó
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại các các trường đại học phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý cũngnhư đặc thù hoạt động của ĐHQGHN
Nghiên cứu khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu cho các trường đại họccùng loại hình hoặc có mô hình quản lý tương tự; đề xuất hướng nghiên cứutrong tương lai
- Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các trường
thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nội Trong đó, tập trung đi sâu khảo sát,phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 3 trường đại họcgồm : Trường Đại học Kinh Tế, Trường Đại học giáo dục, Trường Đại họcKhoa học Xã hội và nhân văn
Về thời gian và số liệu sử dụng trong đề tài: Thời gian nghiên cứu và
khảo sát thực tế năm 2017 và năm 2018 là thời điểm giao thoa giữa QĐ số
Trang 1219/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và thông tư 107/2017/TT-BTC ngày10/10/2017 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp Dữ liệu nghiên cứu minh họa cho đề tài là các tài liệu do đơn vịthực tế cung cấp và được phép công bố chủ yếu thuộc năm tài chính 2017
4 Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu đề tài
Tổ chức công tác kế toán có vai trò quan trọng trong việc nối liền giữa lýluận với thực tế, giữa nhu cầu và khả năng áp dụng, triển khai công tác kếtoán trong thực tế của trường Một vấn đề cơ bản trong tổ chức nói chung và
tổ chức công tác kế toán nói riêng đó là phải phân tích, đánh giá được sự sailệch giữa thực tế với lý luận, giữa kỳ vọng của các trường đại học với hiệuquả thực tế của công tác kế toán Do đó để giải quyết những vấn đề cơ bản màmục tiêu đề tài đã đặt ra, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất : Đặc thù hoạt động và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến lựa
chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nội như thế nào?
Để trả lời câu hỏi đặt ra đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản về tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học, làm rõ khái niệm,nguyên tắc, nội dung và vai trò của tổ chức công tác kế toán trong hệ thốngquản lý của trường đại học Trên cơ sở đó, nhằm làm rõ ảnh hưởng của cácnhân tố này đến lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên
thuộc đại học Quốc gia Hà nội có đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện tại và các thách thức trong tương lai?
Dựa vào các kết quả điều tra từ các nguồn dữ liệu khác nhau, phân tích,đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học đã khảosát, trên cơ sở các phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực tế với lý luận
Trang 13luận văn đã có những kết luận và phát hiện làm cơ sở cho trả lời câu hỏi tiếptheo của đề tài.
Thứ ba: Cần có những giải pháp và điều kiện gì để hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học Quốc gia HN, nhằm nâng cao chất lượng của thông tin kế toán đáp ứng được yêu cầu quản lý của Trường.
Giải đáp câu hỏi trên là quá trình tác giả luận văn trình bày các đề xuấthoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các các trường thành viên thuộcĐHQG HN Các giải pháp được xem xét trên cơ sở những tồn tại và phát hiệntại đơn vị có tính đến đặc thù trong hoạt động cũng như phân cấp quản lý ởhiện tại cũng như tương lai
5 Phương pháp nghiên cứu
Để có được các đánh giá thực tiễn tác giả tập trung vào khảo sát tạitrường ĐH Kinh Tế, ĐH Giáo dục, và ĐHKH XH và nhân văn thuộc ĐHQuốc Gia HN
Để có thêm thu thập thông tin về thực trạng tổ chức kế toán tại trường
ĐH Kinh Tế, ĐH Giáo dục, và ĐHKH XH và nhân văn phải có dữ liệu sơ cấp(nguồn dữ liệu chính) và số liệu thứ cấp Số liệu sơ cấp thu được từ điều trathông qua bảng hỏi , và phỏng vấn sâu do tác giả luận văn thực hiện Số liệuthứ cấp chủ yếu từ các báo cáo của Ban kế hoạch Tài chính- ĐHQGHN
Với quy mô khảo sát như trên tác giả thu thập thông tin về thực trạng tổchức hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát chủ yếu trên cơ sở 3 phương phápchính là: Phát phiếu điều tra, thực hiện phỏng vấn sâu chuyên viên phòngTCKT, phụ trách kế toán, kế toán trưởng
Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp với phương pháp điều trabằng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên viên, tác giả đã cónhững thông tin liên quan đến tình hình tổ chức công tác kế toán tại trường
Trang 14ĐH Kinh Tế, ĐH Giáo dục, và ĐHKH XH và nhân văn- ĐHQGHN Từ đótổng hợp thống kê so sánh phân tích hiện tượng để làm cơ sở đánh giá thựctrạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giảipháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của luận văn
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sựnghiệp công lập
- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thànhviên thuộc ĐHQGHN
- Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường thànhviên thuộc ĐHQGHN
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Điều 9 Luật Viên chức (58/2010/QH12), đơn vị sự nghiệp công lập
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
Các khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được đưa ra đều có sự tươngđồng Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, khái niệm “đơn vị sự nghiệpcông lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cáchpháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnhvực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thểthao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và cáclĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.”
1.1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 16a, Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực với cácchức năng và nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp công lập
có đặc điểm hoạt động chung là:
Một, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi
phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, thực thicác chính sách xã hôi của nhà nước Đối với nhiệm vụ mà Nhà nước giao phóđược quyền chủ động quyết định các biện pháp thực hiện song thực hiện cáchoạt động mang tính tuân thủ
Hai, Hoạt động của các ĐVSNCL không vì mục đích lợi nhuận mà chủ
yếu phục vụ lợi ích cộng đồng
Các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều có thể trởthành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng cáchàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạtđộng sự nghiệp để cung cấp sản phẩm dịch vụ cho thị trường trước hết nhằmthực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiệncác chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường
Ba, đối tượng quản lý ĐVSNCL là các hoạt động của đơn vị, cụ thể đó là
các hoạt động được nhà nước giao nhiệm vụ hoặt đặt hàng và các hoạt độngkhác mà đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Mỗi ĐVSNCL cóquyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định; đó là mức độ, khả năng được phép xử
sự do pháp luật quy định và được nhà nước bảo vệ và đảm bảo thực hiện
Bốn, sản phẩm của các ĐVSNCL là sản phẩm mang lại lợi ích có tính
bền vững, lâu dài cho xã hội
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra chủ yếu lànhững sản phẩm, dịch vụ có giá trị về khoa học công nghệ, về tri thức, quy
Trang 17trình công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, sáng kiến, sáng chế, phát minh, cảitiến kỹ thuật, văn hóa, đạo đức, xã hội,… Mặt khác sản phẩm của các hoạtđộng sự nghiệp công lập chủ yếu là các “hàng hóa công cộng” phục vụ trựctiếp hoặc gián tiếp trong quá trình tái sản xuất xã hội.
Năm, tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động, ĐVSNCL có thể tổ chức
hoạt động dịch vụ nhằm hỗ trợ hoạt động sự nghiệp hoặc thực hiện các mụctiêu với mục đích tích lũy, phát triển, tăng thu để hỗ trợ kinh phí của đơn vị,gián tiếp cân đối cán cân NSNN theo mô hình tách biệt hay kết hợp với hoạtđộng sự nghiệp; được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự quyết định tổchức, thực hiện hoạt động
b, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và biên chế trong ĐVSNCL
Tổ chức bộ máy quản lý của ĐVSNCL được các cơ quan nhà nước cấptrên có thẩm quyền phê duyệt và quyết định sao cho phù hợp với loại hình,chức năng, nhiệm vụ được giao của từng ĐVSNCL Các ĐVSNCL hoạt độngtheo cơ chế thủ trưởng, nghĩa là luôn có một người đứng đầu mỗi đơn vị.Người đứng đầu ĐVSNCL được pháp luật trao rất nhiều nhiệm vụ,quyền hạn quan trọng, quyết định về tài chính, nhân sự, điều hành hoạt độngthường xuyên của đơn vị
Tùy thuộc vào loại hình, phân cấp và chức năng nhiệm vụ được giao màcác ĐVSNCL có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau
Mỗi loại hình đơn vị hoạt động khác nhau đều có việc quản lý lao động
và tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị khác nhau Việc tự chủ tài chính của cácđơn vị được quy định tương ứng với từng loại hình ĐVSNCL trên nguyên tắccác đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càngcao Tuỳ theo mức độ tự chủ về chi phí hoạt động, đối với những công việccần bố trí lao động thường xuyên, ĐVSNCL được quyền quyết định số lượngbiên chế, hình thức tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động ở các mức độ
Trang 18khác nhau Các ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đâu tư đượcgiao quyền tự chủ như được quyết định số lương người làm việc, được vayvốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ vốn vay…những đơn vịkhác sẽ đề xuất số lượng nguời làm việc và trình cơ quan chủ quản trực tiếpquyết định trên cơ sở định mức biên chế được giao và kế hoạch biên chế đơn
vị xây dựng Để đáp ứng được đầy đủ về nhu cầu sử dụng lao động, đơn vịđược quyền ký hợp đồng hợp tác, thuê khoán với các tổ chức, cá nhân trongnước đối với những công việc không cần bố trí lao động thường xuyên
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Để nhận dạng các ĐVSNCL nhằm tổ chức, quản lý có hiệu quả hoạtđộng của các đơn vị sự nghiệp công lập, cần có sự phân loại các ĐVSNCL.Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà nước
có thể phân loại các ĐVSNCL theo các cách khác nhau
a, Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp (Theo nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
14/02/2015), các đơn vị sự nghiệp được chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư làđơn vị có mức tự bảo đảm chi thường xuyên lớn hơn 100% và tự bảo đảm chiđầu tư từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, các nguồn vốn vay,nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của phát luật
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị cómức tự bảo đảm chi thường xuyên lớn hơn hoặc bằng 100%
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là đơn vị có mức tựbảo đảm chi thường xuyên từ 10% đến 100%
- Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị có mức tựbảo đảm chi thường xuyên 10% trở xuống hoặc đơn vị sự nghiệp không có
Trang 19nguồn thu.
b, Căn cứ theo chủ thể quản lý:
- ĐVSNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện hàn lâm, Viện nghiêncứu, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, các bệnh viện, trường đạihọc do Trung ương quản lý…
- ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Trung tâm nghiên cứukhoa học công nghệ, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, trườngđại học, cao đẳng do địa phương quản lý
c, Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, các ĐVSN được phân thành:
- Các ĐVSN giáo dục gồm: các trường học từ mầm non đến đại học(không bao gồm các trường tư)
- Các ĐVSN y tế bao gồm: Các bệnh viên, các cơ sở khám chữa bệnh,các trung tâm y tế dự phòng (không bao gồm các bệnh viện tư)
- Các ĐVSN văn hóa, thể thao: bao gồm các viện nghiên cứu về vănhóa, trung tâm chiếu phim, thư viện, đài phát thanh truyền hình, báo chí xuấtbản, các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, các viện bảo tàng,
- Các ĐVSN kinh tế: bao gồm các viên nghiên cứu kinh tế, các trungtâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi,
d, Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN, đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:
Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sáchhàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Chịu tráchnhiệm trước Nhà nước về tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngânsách của đơn vị và quyết toán ngân sách của đơn vị cấp dưới
Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị
dự toán cấp III, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyếttoán của các đơn vị dự toán cấp dưới
Trang 20Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn
vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức,tực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vịtrực thuộc
Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thựchiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán vàquyết toán theo quy định
1.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán
1.2.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trong của một tổ chức, kếtoán phản ánh giám sát toàn diện hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.Chính vì vậy, việc thiết lập mối liên hệ giữa đối tượng, chứng từ, tài khoản, sổ
kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và bộ máy kế toán cùngvới các trang thiết bị thích hợp nhằm đảm bảo điều kiện tốt nhất để phát huytối đa chức năng của kế toán Như vậy, các đơn vị kế toán phải tổ chức côngtác kế toán
Theo “Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp’’ năm 2015 của
Bộ Tài chính, “Tổ chức công tác kế toán là tổ chức thực hiện các chuẩnmực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt độngdịch vụ, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu trữtài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ kháccủa kế toán’’
Định nghĩa này nhấn mạnh việc thực hiện chuẩn mực kế toán và tuân thủcác quy định của pháp luật về kế toán
Theo giáo trình “Tổ chức công tác kế toán’’ của Viện Đại học Mở HàNội, Tổ chức công tác kế toán chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa
Trang 21đối tượng kế toán (nội dung kế toán), phương pháp kế toán, bộ máy kế toánvới những am hiểu nội dung, phương pháp kế toán thể hiện quan hình thức kếtoán thích hợp trong một đơn vị cụ thể, để phát huy cao nhất tác dụng của kếtoán trong công tác quản lý đơn vị.
Theo giáo trình “Kế toán công trong đơn vị Hành chính – Sự nghiệp’’của Học viện Tài chính, việc tạo ra một liên hệ qua lại theo một trật tự xácđịnh giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp – cânđối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thôngtin chính xác, kịp thời
Đề cao vai trò của hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phươngpháp tính giá, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kế toán quản trị, có quanđiểm cho rằng tổ chức công tác kế toán thực chất là tổ chức vận dụng hệthống này
Tuy nhiên, chỉ vận dụng nhưng không tính đến vấn đề khác thì hiệu quảcủa tổ chức công tác kế toán không đáp ứng được yêu cầu của những người
sử dụng thông tin kế toán cung cấp có tính hệ thống
Với mục đính kết hợp vận dụng tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ
kế toán, phương pháp tính giá và báo cáo tài chính, thông qua việc phânnhiệm, phân công cho các lao động kế toán thực hiện theo công việc kếtoán cụ thể Có nhận định khác cho rằng, tổ chức kế toán cần phải giảiquyết các nội dung sau:
– Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tinh thần hoạt động của đơn vị vànhất là cơ sở vật chất của đơn vị đó
– Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tàichính, báo cáo kế toán quản trị và phương pháp tính giá
Trên cơ sở các quan điểm nêu trên, đặc biệt chú trọng nhằm nâng caonhận thức về trách nhiệm của lao động kế toán, tác giả nhận định:
Tổ chức công tác kế toán là việc gắn kết giữa các công việc kế toán, giữacác bộ phận người làm kế toán trong một cơ quan, đơn vị để xử lý, thu thập,
Trang 22phân tích, cung cấp thông tin kế toán tài chính ở đơn vị một cách trung thực,kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả cao nhất.
Như vậy, tổ chức công tác kế toán được hiểu là sự gắn kết giữa các côngviệc kế toán bao gồm Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán,báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo từng mảng kế toán nhất địnhvới tổ chức lực lượng làm kế toán
Tổ chức công tác kế toán là sự gắn kết đơn vị với người làm kế toántrong một tổ chức trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kế toán
Mục đích của tổ chức công tác kế toán để phân tích, xử lý, thu thập vàcung cấp thông tin kế toán tài chính ở một đơn vị trung thực, kịp thời, đầy đủ,
có hiệu quả cao nhất
1.2.1.2 Đặc điểm và vai trò tổ chức công tác kế toán
a Đặc điểm của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các phương pháp cách thứcphối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy
kế toán nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán Đó là đolường, phản ánh, giám sát, thông tin bằng số liệu một cách chính xác, trungthực, kịp thời đối tượng kế toán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vựcquản lý khác
Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng
và phương pháp kế toán nhằm thực hiện chế độ kế toán trong thực tế đơn vị
kế toán cơ sở
Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tinthông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo
kế toán cho mục đích quản lý
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức khối lượng công việc kế toán và bộmáy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện
cụ thể của từng cơ quan, đơn vị (yêu cầu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đảm
Trang 23bảo cung cấp thông tin chính xác kịp thời và có tác dụng nhất định cho cáccấp quản lý).
b Vai trò của tổ chức công tác kế toán
Thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán được duyệt, bảo đảm sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước đúng quy định, có hiệu quả, tăng quyền tự chủ, mỗiĐVSNCL cần nhận thức được vai trò của tổ chức công tác kế toán trong việccung cấp thông tin phục vụ quản lý các hoạt động tại đơn vị và được thể hiệnnhư sau:
Tổ chức cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, phân bổ ngân sáchnhà nước
Dự toán không chỉ là công cụ để quản lý, kiểm soát tình hình thực hiện
kế hoạch mà còn là căn cứ để cấp trên, cơ quan tài chính cấp phát kinh phí,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao
Một trong các căn cứ lập dự toán là kết quả thực hiện dự toán ngân sách,kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên của một số năm trướcđược cấp có thẩm quyền phê duyệt cho kế toán cung cấp Tổ chức công tác kếtoán nhằm cung cấp thông tin cho việc lập dự toán ngân sách của đơn vị, làcăn cứ để cơ quan quản lý cấp phát kinh phí
Tổ chức phương tiện thực hiện giám sát công khai tài chính
Tổ chức công tác kế toán nhằm phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời cáchoạt động tài chính phát sinh, cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soáttình hình thực hiện, sử dụng các khoản kinh phí theo đúng quy định, đúng dựtoán đã được phê duyệt, thanh quyết toán việc sử dụng nguồn kinh phí và cáckhoản thu, góp phần kiểm tra, giám át tình hình sử dụng vật tư, tài sản, nguồnkinh phí của đơn vị
Thông qua các quy định của pháp luật về kế toán bắt buộc các đơn vị sựnghiệp công lập phải thực hiện lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, công
Trang 24khai tài chính đơn vị, đảm bảo tài chính đơn vị luôn lành mạnh là biện phápđấu tranh chống các tiêu cực xảy ra trong đơn vị.
Tổ chức thực hiện phục vụ quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
Quyết toán là khâu cuối cùng trong chu trình ngân sách nhằm tổng kếtcác hoạt động của quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại cấp, ngành tàichính Quyết toán thể hiện kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong kỳ báocáo Báo cáo quyết toán là bức tranh tổng quát về các hoạt động tiếp nhận và
sử dụng nguồn kinh phí Trước khi lập báo cáo quyết toán phải tiến hành khóa
sổ kế toán, thực hiện đối chiếu giữa số liệu chứng từ kế toán đúng và khớp với
số liệu trên sổ kế toán với mục đính đảm bảo số liệu trên báo cáo quyết toánđược lập một cách chính xác
Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu giữa chứng từ kế toán với số liệu trên sổ
kế toán và xác định đối chiếu số dư tài khoản với Kho bạc nhà nước, xác nhậncủa đơn vị tài chính về việc chuyển nguồn kinh phí sang năm sau sử dụng đểbáo cáo quyết toán theo quy định
Các chỉ tiêu trên báo cáo quyết toán được lập căn cứ vào số liệu tổnghợp, số liệu chi tiết và đã được kế toán thu nhận, phản ánh đầy đủ trên hệthống số kế toán của đơn vị
Tổ chức phân tích, đánh giá, tham mưu cho lãnh đạo đưa ra quyết địnhquản lý phù hợp
Tổ chức kế toán chính là sử dụng thước đo giá trị để phản ánh toàn diện,đầy đủ, tổng hợp toàn bộ cho hoạt động tài chính Qua đó phân tích, đánh giáhiệu quả hoạt động, đề xuất các biện pháp khai thác khả năng sử dụng tiếtkiệm, có hiệu quả tài sản, tiền vốn, lao động, …Ngoài ra còn đề xuất các biệnpháp ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, … nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp nhàquản lý đưa ra các quyết định quản lý phù hợp
Trang 251.2.1.3 Nội dung và cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động tài chính trong ĐVSNCL nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng
là thực hiện thu để bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển nhưng chịu sựquản lý, điều tiết của nhà nước Mỗi đơn vị cần xác định các khoản thu hợppháp, tổ chức khai thác các khoản thu đáp ứng nhu cầu chi, tăng dần tỷ trọngcác nguồn thu ngoài ngân sách trong điều kiện và khả năng của đơn vị; bảođảm sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, nâng cao ý thức sử dụng tiếtkiệm hiệu quả nguồn kinh phí; tăng cường khả năng giám sát của các tổ chúcđoàn thể trong đơn vị trên cơ sở minh bạch các hoạt động tài chính và xâydựng cơ chế quản lý tài chính của đơn vị Mỗi nguồn kinh phí thực hiện chomục đích chi khác nhau
(1) Quản lý các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
* Quản lý các khoản thu
Thu do NSNN cấp: Đối với kinh phí do NSNN cấp đơn vị phải lập dự
toán chi phù hợp và bảo vệ được dự toán đã lập Khi có nhu cầu chi đơn vị sẽ
nhận trực tiếp hay gián tiếp kinh phí này từ KBNN
Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh:
Các ĐVSN được tận dụng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để sản xuất
hàng hóa, cung ứng các dịch vụ theo quy định của pháp luật Mức thu do đơn
vị tự quyết định trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí, có tích luỹ vàchịu sự kiểm soát, điều tiết của nhà nước Đối với các ĐVSNCL trong lĩnhvực khoa học các khoản thu từ các dịch vụ tư vấn, nghiên cứu, thựcnghiệm, giảng dạy, bồi dưỡng; Với xu hướng nâng cao quyền tự chủ tàichính, các đơn vị có số thu từ nguồn này lớn cần chủ động khai thác nguồnthu này hợp pháp
Trang 26Thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết của các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nước: Đơn vị hoàn toàn chủ động và chịu trách nhiệm hoàn cả khi
tiến hành huy động các nguồn vốn cần thiết cần thiết phục vụ cho hoạt độngdịch vụ như huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ các cánhân, tổ chức Khi khai thác nguồn thu này cần tính đến nhu cầu sử dụng vàchi phí sử dụng Các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết được xácđịnh trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị với đối tác và theo đúng qui định
Khoản viện trợ không hoàn lại: Đây là những khoản thu không thường
xuyên, không dự tính trước nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ
Các khoản thu khác (thu thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu bán sản phẩmtạo ra từ nghiên cứu khoa học ) Đơn vị được quyền chủ động xác định mứcthu trên cơ sở tuân thủ qui định của pháp luật và sự thoả thuận với chủ thể cóliên quan
Phí, lệ phí: Về nguyên tắc các khoản phí, lệ phí sau khi thu được đơn vị
có trách nhiệm nộp toàn bộ về KBNN nhưng để bảo đảm cho việc tổ chức thutùy từng loại phí lệ phí mà nhà nước cho phép được để lại một tỷ lệ nhất định.Mức thu có thể được ấn định cụ thể hay qui định dưới dạng khung hoặc đơn
vị được chủ động xác định mức thu Các khoản thu phí, lệ phí thường có qui
mô nhỏ, phát sinh rải rác nên việc xây dựng và tổ chức thực hiện thu phí, lệphí cần theo một qui trình khoa học nhằm bảo đảm khả năng kiểm tra, kiểmsoát, phân định rõ trách nhiệm của các cá nhân tham gia, tránh thất thoát cũngnhư bảo đảm lợi ích của người nộp
* Quản lý các khoản chi
Các khoản chi trong ĐVSNCL bao gồm chi tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp theo lương theo qui định; nguyênliệu,vật liệu; khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ, chi dịch vụ mua ngoài; chi trảlãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay vốn; chi các khoản thuế phải
Trang 27nộp theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có) Chẳng hạn,đối với ĐVSNKH-CNCL là các chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cho cácnhà khoa học và cán bộ, nhân viên thực hiện dịch vụ; các khoản chi trực tiếpcho nghiên cứu, quản lý đề tài khoa học, ứng dụng công nghệ ; chi hoạt độngthẩm định đánh giá đề tài; chi cho công tác đào tạo chuyên môn; chi vệ sinhđiện nước cho đơn vị.
Căn cứ vào mục đích chi, các khoản chi bao gồm chi thường xuyên vàchi không thường xuyên Việc quản lý các khoản chi thường xuyên vừa theo
dự toán vừa bằng Qui chế chi tiêu nội bộ đồng thời bảo đảm tiết kiệm, hiệuquả, đáp úng mục đích minh bạch các hoạt động tài chính Đối với các khoảnchi không thường xuyên phải được tập hợp chi tiết trong dự toán, chỉ được chikhi có trong dự toán và không được chuyển nguồn kinh phí của các khoản chikhông thường xuyên này sang các khoản chi không thường xuyên khác Đốivới các khoản chi đầu tư phát triển, là khoản chi không thường xuyên, thườngphát sinh trong nhiều năm ngân sách nên việc cấp phát, quản lý phải phu hợpvới đặc thù này
Căn cứ vào cơ chế quản lý, các khoản chi được chia thành chi thực hiện
cơ chế tự chủ (là các khoản chi đơn vị được quyền chủ động bố trí sử dụng
sao cho có hiệu quả, tiết kiệm) và chi không thực hiện cơ chế tự chủ (là các khoản chi phải thực hiện đúng chế độ qui định của nhà nước và các khoản chi theo thỏa thuận của nhà tài trợ) Thông thường các khoản chi thường
xuyên sẽ được quản lý theo cơ chế tự chủ, các khoản chi không thường xuyên
là các khoản chi thực hiện theo cơ chế không tự chủ
Thực hiện cơ chế tự chủ, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, qui địnhtài chính hiện hành của nhà.nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, địnhmức kinh tế kỹ thuật, định mức lao động và Qui chế chi tiêu nội bộ bảo đảmphù hợp với đặc thù của đơn vị, tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinhphí tiết kiệm, có hiệu quả Qui chế chi tiêu nội bộ bao gồm các qui định về
Trang 28chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị Nhữngnội dung chi trong Qui chế chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành phải thực hiện theo đúng qui định.Những nội dung chi cần thiết phục vụ cho hoạt động dịch vụ nhưng Nhà nướcchưa qui định thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm
vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị
(2) Chu trình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
* Lập và giao dự toán
Để quản lý và sử dụng tốt các nguồn thu, chủ động trong chi tiêu, cácĐVSNCL có thu công lập phải lập dự toán cho tất cả các khoản thu, chi củađơn vị Dự toán được lập phải phù hợp, thuận lợi cho kiểm tra, đối chiếu, tổnghợp dự toán NSNN và bảo đảm các yêu cầu:
- Đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn, thể hiện đầy đủ các khoản thu, chitheo mục lục NSNN và chi tiết theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
- Các chỉ tiêu phải phản ánh được các hoạt động, phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ của đơn vị trong kỳ dự toán đồng thời phù hợp với chính sách, chế
độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyên ban hành Bảođảm cân đối giữa các khoản thu và chi, thể hiện được mối liên hệ với thực tếcủa kỳ trước cũng như nhiệm vụ của đơn vị trong kỳ tiếp theo
- Lập dự toán không được quá cao dẫn đến lãng phí nhưng không đượcquá thấp về kinh phí hoạt động của đơn vị
Để có dự toán phù hợp, có tác dụng kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng nguồn kinh phí; Dự toán được lập phải dựa trên các căn cứ nhất định:
- Nhiệm vụ được giao và mục tiêu trong năm kế hoạch của ĐVSNCL vàtình hình thực hiện kế hoạch của năm được sử dụng làm căn cứ xây dựng dựtoán (năm trước);
- Chính sách, pháp luật về quản lý kinh tế, tài chính hiện hành;
Trang 29- Dự đoán biến động của giá cả trên thị trường và sự thay đổi định mức,chế độ chi tiêu do cơ quan nhà có thẩm quyền ban hành;
- Hướng dẫn, thông báo về dự toán ngân sách của cơ quan có thẩmquyền và tình hình thực hiện dự toán ngân sách một số năm trước
* Thực hiện dự toán
Đối với dự toán chỉ thường xuyên ĐVSNCL được điều chỉnh nội dungchi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan cấptrên và KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch đê theo dõi, quản lý, thanhquyết toán Cuối năm ngân sách, dự toán chi hoạt động thương xuyên và cáckhoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếptục sử dụng Cuối năm, căn cứ đề nghị của đơn vị, KBNN nơi giao dịch thựchiện chuyển sô dư kinh phí chi thương xuyên, thu sự nghiệp sang năm sautiếp tục sử dụng Riêng đối với số dư chi thường xuyên sau khi thực hiệnchuyển kinh phí, KBNN tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tàichính cùng cấp cơ quan Tài chính căn cứ vào báo cáo của KBNN cùng cấpxem xét, làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau
Đối với các khoản chi không thường xuyên, việc điều chỉnh nội dungchi, nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hếtthực hiện theo quy định (được chuyển sang năm sau hoặc huỷ bỏ dự toán)
Để đạt được những mục tiêu đề ra và đánh giá mức độ thực hiện mụctiêu của các đơn vị sự nghiệp công lập trong thực hiện nhiệm vụ, công tácquản lý tài chính đơn vị sự nghiệp được diễn ra theo quy trình bao gồm bakhâu công việc: lập dự toán ngân sách trong phạm vi được cấp có thẩm quyềngiao hàng năm; chấp hành dự toán ngân sách theo chế độ, chính sách của Nhànước; quyết toán ngân sách Nhà nước
* Quyết toán thu, chi:
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính
Trang 30Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toántrong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyếttoán thu chi cuối mỗi tháng, mỗi quý và năm các đơn vị phải hoàn tất hệthống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách gửi cơ quan quản lýcấp trên xét duyệt theo quy định
- Quy định về lập và gửi báo cáo quyết toán năm
Tùy theo phân cấp quản lý ngân sách, việc lập và gửi báo cáo quyết toánnăm được thực hiện như sau:
+ Đối với đơn vị dự toán cấp III: Lập báo cáo quyết toán năm gửi đơn vị
dự toán cấp trên hoặc gửi cơ quan Tài chính cùng cấp(trường hợp không cóđơn vị dự toán cấp trên)
+ Đối với đơn vị dự toán cấp II: Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán nămbao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của cácđơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt gửi đơn vị dự toán cấp I.+ Đối với đơn vị dự toán cấp I: Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán nămbao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của cácđơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt, thẩm định theo quyđịnh, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp
+ Đối với cơ quan Tài chính các cấp
Thời hạn gửi báo cáo: Đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ươngnộp cho cơ quan Tài chính và cơ quan Thống kê đồng cấp, cơ quan cấp trênchậm nhất là ngày 1/10 năm sau, thời hạn nộp báo cáo năm của đơn vị sự toáncấp II và cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định
1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
ở đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán
Trang 31Cũng như mọi hoạt động khác, tổ chức công tác kế toán cũng phải hướngtới mục tiêu cuối cùng là hiệu quả Tuy nhiên, kế toán lại là hoạt động đặc biệtsản xuất ra những thông tin có ích về vốn, kinh phí được huy động và sử dụngcho quản lý, nên hiệu quả của tổ chức công tác kế toán phải được xem xéttoàn diện.
Chính vì vậy, để tổ chức công tác kế toán phát huy được tốt nhất vai trò của mình, khi tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cần phải đáp ứng các yêu cầu
cơ bản sau:
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý, trên
cơ sở chấp hành đúng các chính sách, chế độ, thể lệ quy chế tài chính kế toánhiện hành
Bất kỳ công việc tổ chức nào trước hết phải thể hiện dược tính khoa học
và hợp lý, bởi vì công việc tổ chức là yếu tố quyết định đến chất lượng vàhiệu quả của công tác kế toán
Công tác kế toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chính sách, chế độ,thể lệ, quy chế về kinh tế, tài chính, kế toán, … Do đó, tổ chức công tác kếtoán ở đơn vị không chỉ cần tính khoa học, hợp lý mà còn phải dựa trên cơ sởhấp hành đúng các quy định có tính nguyên tắc, các chính sách, chế độ hiệnhành liên quan đến Nhà nước
Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải đảm bảo phù hợp với các đặcđiểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị
Mỗi đơn vị có đặc điểm, điều kiện thực tế khác nhau, về tổ chức hoạtđộng tổ chức quản lý, quy mô và trình độ quản lý, …
Do đó, tổ chức công tác kế toán ở đơn vị muốn phát huy tốt tác dụng thìphải được tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị
Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải phù hợp với biên chế đội ngũ vàkhả năng trình độ của đơn vị cán bộ nhân viên kế toán hiện có
Trang 32Mỗi cơ quan có đội ngũ kế toán với trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, sửdụng phương tiện, kỹ thuật tin học khác nhau Vậy nên, muốn tổ chức côngtác kế toán phù hợp và có hiệu quả cao thì tổ chức công tác kế toán cần phảiđảm bảo tính phù hợp với đội ngũ và trình độ của họ thì những nhân viên kếtoán mới đủ khả năng và điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ công việc kế toánđược giao.
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năngnhiệm vụ kế toán trong đơn vị, thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin
kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, quản trị của đơn vị
Sản phẩm cuối cùng của kế toán là cung cấp được các báo cáo tài chinh,báo cáo kế toán quản trị (thông tin kế toán) cần thiết cho các đối tượng sửdụng thông tin Những thông tin đó xuất phát từ yêu cầu quản lý, quản trị đơn
vị và của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Do vậy, khi tiến hành tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cần lưu ý đếnyêu cầu quản lý, quản trị của các đối tượng đó để thiết kế hệ thông thu nhập
và cung cấp thông tin có hiệu quả và hữu ích
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu của thôngtin kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán
Kế toán là công cụ quản lý Mục đích của quản lý là hiệu quả và tiếtkiệm, đồng thời kế toán là công việc, là hoạt động của một tổ chức, một
bộ phận của đơn vị, cũng chi phí rất nhiều cho công việc này Do vậy, khi
tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cũng quan tâm đến vấn đề hiệu quả vàtiết kiệm chi phí hạch toán, cần phải tính toán, xem xét đến tính hợp lýgiữa chi phí hạch toán với kết quả, hiệu quả, tính kinh tế của công tác kếtoán mang lại
1.2.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất: nguyên tắc phù hợp.
Trang 33Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp trên các nội dung sau:
- Phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý tài chính, luật ngân sách và chế độ
kế toán hiện hành cũng như phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế về nghềnghiệp kế toán là đòi hỏi có tính bắt buộc đối với tất cả các đơn vị hành chính
sự nghiệp Đồng thời tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính
sự nghiệp cần phải có sự phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, phải lấy cácnguyên tắc và chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở cho tổ chức hạch toán kếtoán nhằm đảm bảo tính thông lệ, tính tương đồng với hệ thống kế toán củacác quốc gia khác trên thế giới
- Phù hợp với lĩnh vực hoạt động, đặc điểm hoạt động và đặc điểm quản
lý của các đơn vị sự nghiệp đặc biệt là quản lý tài chính và phân cấp quản lýtài chính, phù hợp với yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin phục vụ choquản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Phù hợp với hệ thống phương tiện vật chất và các trang thiết bị hiện cócủa mỗi đơn vị
- Phù hợp với thực trạng đội ngũ lao động kế toán về trình độ nghiệp vụchuyên môn của đội ngũ quản lý, cán bộ kế toán tại chính các đơn vị này
Thứ hai: Nguyên tắc thống nhất:
Nguyên tắc này thể hiện trên các nội dung sau:
- Thống nhất giữa các đơn vị sự nghiệp trong một hệ thống quản lýthống nhất: thống nhất giữa cấp trên và cấp dưới, thống nhất giữa các đơn vịtrong một ngành, thống nhất giữa các ngành với nhau
- Thống nhất trong thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu trên chứng từ, sổ kếtoán và báo cáo kế toán với các chỉ tiêu quản lý
- Thống nhất trong nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép trên cáctài khoản kế toán
- Thống nhất trong việc áp dụng chính sách tài chính, kế toán Thống
Trang 34nhất giữa chế độ chung và việc vận dụng trong thực tế tại đơn vị về chứng từ,tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán.
- Thống nhất giữa chính các yếu tố chứng từ, tài khoản, sổ kế toán vàbáo cáo kế toán với nhau
- Thống nhất giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý của đơn vị hànhchính sự nghiệp trong mối quan hệ với bộ máy quản lý của ngành
Thứ ba: Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Tổ chức hạch toán kế toán phải đảm bảo tính thực hiện, hiệu quả của cácđối tượng sử dụng thông tin kế toán trong quản lý, tuy nhiên tổ chức hạchtoán kế toán phải được thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm trong quan hệ hàihòa với việc thực hiện các yêu cầu của quản lý, kiểm soát các đối tượng hạchtoán kế toán trong đơn vị hạch toán, với việc thực hiện các giả thiết, kháiniệm, nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
Nguyên tắc này được thể hiện trên hai phương diện:
Trên phương diện quản lý: Phải đảm bảo hiệu quả trong quản lý các đốitượng hạch toán kế toán trên cơ sở các thông tin do kế toán cung cấp
Trên phương diện kế toán: Phải đảm bảo tính đơn giản, dễ làm, dễ đốichiếu, kiểm tra, chất lượng thông tin do kế toán cung cấp phải có được tính tincậy, khách quan, đầy đủ kịp thời và có thể so sánh được và bảo đảm tính khoahọc, tiết kiệm và tiện lợi cho thực hiện khối lượng công tác kế toán trên hệthống sổ kế toán cũng như công tác kiểm tra kế toán
Thực hiện nguyên tắc này, tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thốngchứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính phải vừa gọn nhẹ, tiếtkiệm chi phí vừa bảo đảm thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời,chính xác
Thứ Tư: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nhằm mục đích tăng cường chức
năng kiểm tra, kiểm soát của hệ thống kế toán, nguyên tắc bất kiêm nhiệm cầnđược quán triệt trong tổ chức hạch toán kế toán Trong tổ chức kế toán cần
Trang 35thực hiện phân công, phân nhiệm rõ ràng, một số công việc cần được phâncông cho nhiều người, tránh phân công cho một người kiêm nhiệm như kếtoán tiền mặt không được kiêm thủ quỹ hoặc thủ kho không được kiêm kếtoán vật tư.
1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình”[2017,tr198]
Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng, trình độcủa đội ngũ cán bộ kế toán hiện có để đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọnhình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán.Các đơn vị có thể cóthể chọn một trong ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán sau:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Trang 36Theo hình thức này, cả đơn vị chỉ lập một phòng kế toán duy nhất đểthực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị Ở các bộ phận kinh doanh,dịch vụ,…không có tổ chức kế toán riêng, chỉ bố trí nhân viên hạch toán làmnhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế -tài chính phát sinh, chuyển chứng từ hạch toán ban đầu về phòng kế toán theo
định kỳ để phòng kế toán kiểm tra, ghi chép sổ kế toán (phụ lục 1.1).
Ưu điểm: tập trung được thông tin phục vụ cho lãnh đạo nghiệp vụ,
thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán, thuận tiệncho việc cơ giới hóa công tác kế toán, giảm nhẹ biên chế bộ máy kế toán củađơn vị
Nhược điểm: hạn chế việc kiểm tra, giám sát tại chỗ của kế toán đối với
mọi hoạt động của đơn vị; không cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho lãnhđạo và quản lý ở từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán.
Theo hình thức này, ở đơn vị có phòng kế toán trung tâm, các đơn vị phụthuộc, các bộ phận đều có tổ chức kế toán riêng (viện nghiên cứu có trạm, trạithí nghiệm, cơ quan hành chính có tổ chức bộ phận kinh doanh dịch vụ…)
Tổ chức kế toán ở các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc là đơn vị kế toánphụ thuộc chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở bộ phậnmình, kể cả phần kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, định kỳ phải lập cácbáo cáo tài chính gửi về phòng kế toán trung tâm
Phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các phầnhành công việc kế toán phát sinh tại đơn vị, hướng dẫn, kiểm tra công tác kếtoán ở bộ phận phụ thuộc, thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán của bộ phậnphụ thuộc gửi lên và tổng hợp số liệu của đơn vị, bộ phận phụ thuộc cùng với
báo cáo của đơn vị chính để lập báo cáo kế toán toàn đơn vị (phụ lục 1.2)
Ưu điểm: tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát tại chỗ của kế toán đối
với hoạt động sản xuất sự nghiệp, kinh doanh dịch vụ, ở từng đơn vị, bộ
Trang 37phận phụ thuộc, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và quản lý
ở từng đơn vị, bộ phận phù hợp với việc mở rộng phân cấp quản lý cho từngđơn vị,
Nhược điểm: không cung cấp thông tin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo
nghiệp vụ, biên chế bộ máy kế toán chung toàn đơn vị nhiều hơn hình thức tổchức công tác kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Thực chất, hình thức này là kết hợp hai hình thức nói trên nhằm phù hợpvới đặc điểm, tính chất của từng đơn vị
Trong bộ máy kế toán ở một cấp cụ thể, các kế toán phần hành và kếtoán tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng về công tác kếtoán ở đơn vị
Ở đơn vị chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, ở các đơn vị phụ thuộc
đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính mức độ cao thì có tổ chức công tác
kế toán riêng, còn các đơn vị phụ thuộc chưa được phân cấp quản lý kinh tếtài chính ở mức độ cao thì không tổ chức công tác kế toán riêng mà tất cả cáchoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị này do phòng kế toán trung tâm ghi
chép, tổng hợp và báo cáo (phụ lục 1.3)
Ưu điểm : Khắc phục được một số nhược điểm của 2 mô hình trên Khối
lượng công tác nhiều, không cập nhật thông tin kịp thời Cho nên, trong thực
tế hình thức này được sử dụng nhiều Công tác kế toán được phân công hợp lýcho các đơn vị trực thuộc
Nhược điểm : Bộ máy kế toán cồng kềnh
Về cơ cấu tổ chức bộ máy
Bộ máy kế toán của một đơn vị SNCL là tập hợp những người làm kếtoán tại đơn vị cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tínhtoán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị từ khâu
Trang 38thu nhận, kiểm soát, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh
tế về các hoạt động tài chính của đơn vị
Bộ phận kế toán được tổ chức tại đơn vị theo nguyên tắc tập trung, thốngnhất dưới sự chỉ đạo của thủ trưởng đơn vị Mỗi đơn vị trực thuộc là một đơn
vị kế toán độc lập, chịu trách nhiệm thực hiện kế toán tại đơn vị mình Đơn vị
kế toán trực thuộc cấp dưới chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của đơn vị
kế toán cấp trên
Về bố trí nhân sự kế toán
Về bố trí cán bộ kế toán phải căn cứ vào yêu cầu công việc, trình độ,năng lực, phẩm chất cán bộ, tình hình thực tế của đơn vị và tuân theo nguyêntắc phân công, bố trí cán bộ kế toán; Thủ trưởng các đơn vị phải bố trí cán bộ
kế toán phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, có đủ chức danh theo quyđịnh, đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp CL căn cứ vào chỉ tiêu biên chế đượcgiao và điều kiện thực tế tại đơn vị để bố trí cán bộ kế toán cho phù hợp, có sựkiểm soát lẫn nhau Việc phân công, bố trí cán bộ kế toán trong các đơn vị sựnghiệp còn thực hiện theo quy định riêng của từng Bộ, ngành…
Mục tiêu của việc tổ chức nhân sự là đảm bảo đủ số lượng người laođộng với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, vàđúng thời điểm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất laođộng và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức, tạo điều kiện cho người lao độngđược phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên nhiềunhất tại nơi làm việc
Nội dung của việc bố trí nhân sự cho bộ máy kế toán gồm bổ nhiệmngười đứng đầu bộ máy kế toán (kế toán trưởng) và bố trí nhân sự cho cả bộmáy kế toán
Trang 39Tổ chức bổ nhiệm Kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền hạn theo quyđịnh tại Điều 52, Điều 54 của Luật Kế toán Kế toán trưởng có trách nhiệm tổchức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong đơn vị, là người tham mưucho thủ trưởng, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của đơn vị, chịu tráchnhiệm trước thủ trưởng đơn vị và Kế toán trưởng các đơn vị cấp trên về cáccông việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao; Kế toán trưởngđơn vị cấp dưới chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụcủa Kế toán trưởng đơn vị cấp trên.
Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ kế toán dựa trênnguyên tắc bất kiêm nhiệm đã được đề cập ở mục: “Nguyên tắc tổ chức côngtác kế toán”
Tại các đơn vị sự nghiệp công lập có các phần hành kế toán chủ yếu sau:+ Kế toán vật tư, tài sản
+ Kế toán thanh toán
+ Kế toán các khoản chi và các nguồn kinh phí
+ Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ ghi nhận cáckhoản thu hoạt động SXKD dịch vụ
Trang 40toán hành chính sự nghiệp) (phụ lục 1.4) và trong đó quy định chứng từ kế
toán gồm 2 hệ thống
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: là hệ thống chứng từphản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân đã được tiêu chuẩn hóa vềquy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh phương pháp lập thống nhất cho tất cảcác đơn vị kế toán
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: là loại chứng từ sử dụng nội bộtrong đơn vị Nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu cơ bản, đặc trưng, đơn vị
kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu phùhợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị
- Về chứng từ điện tử:
Các đơn vị SNCL có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động tài chính
và ghi sổ kế toán phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật vềchứng từ điện tử và theo Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 cụ thểtheo điều 17 của Luật kế toán:
Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thôngtin trong quá trình sử dụng và lưu trữ; phải được quản lý, kiểm tra chống cáchình thức lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụngchứng từ điện tử không đúng quy định Chứng từ điện tử được quản lý như tàiliệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận nhưngphải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng
- Lập chứng từ kế toán
Là đơn vị với hoạt động tài chính có tính đặc thù riêng, đó là việc tiếpnhận, sử dụng và quyết toán kinh phí, ngoài các chứng từ bên ngoài thôngthường (liên quan đến người mua, người bán, ngân hàng, đối tác, ) việc tiếpnhận các chứng từ kế toán trong ĐVSNCL còn bao gồm các chứng từ liênquan đến KBNN để phản ánh các hoạt động trên Ngoài ra, chứng từ phản ánhthu hoạt động dịch vụ thực hiện tại ĐVSNCL thay vì các hóa đơn bán hàng là