1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quảnz lýz của địa phương đối với khu côngz nghiệpz đồng văn 1 trên địaz bànz tỉnhz hàz namz

104 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 201,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên Quảnz lýz nhàz nướcz đối với cácKCN hiện hành của Việt Nam nói chung và Quảnz lýz cấp địa phương của tỉnh HàNam nói riêng đặc biệt là KCN Đồng Văn I vẫn còn khá nhiều bất cập h

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lý thuyết Kinh tế học Phát triển và thực tế các nước côngz nghiệpz hóa mới(NICs) đã chỉ ra khu côngz nghiệpz (KCN) là một nhân tố quan trọng với tiến trìnhcôngz hoá và phát triển kinh tế của các nước đang phát triển Tại KCN các côngtrình cơ sở hạ tầng được tập trung đầu tư nhanh với tốc độ cao, hiện đại với diệntích lớn, tạo điều kiện cho sự hình thành các cơ sở sản xuất côngz nghiệpz cùngcác mạng lưới dịch vụ Trên cơ sở này các KCN tạo điều kiện phát huy các lợithế kinh tế dựa trên quy mô, phân công và tập trung sản xuất, từ đó thu hútnhanh chóng đầu tư trong nước và nước ngoài

Tại Việt nam, trải qua hơn 20 năm phát triển (1991 – 2018), tính đến cuốitháng 7/2017, cả nước đã có 328 KCN được thành lập trên 59 tỉnh, thành phố cảnước Các KCN trên cả nước đã thu hút được 7.757 dự án FDI với tổng vốnz đầuz

tưz đã đăng ký hơn 163,9 tỷ USD, và 8.052 dự án đầu tư trong nước với tổng vốnđăng ký 1.830.000 tỷ đồng, (Theo Website Bộz Kếz hoạchz vàz Đầuz tưz Việt Nam).Trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz, theo giai đoạn (2003 – 2018) Hà Nam có 8 KCN tậptrung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có 6 KCN đã đi vào hoạtđộng Tổng số các dự án trong các KCN của tỉnh là 290 dự án đầu tư, trong đó

có 172 dự án FDI và 118 dự án trong nước với tổng vốnz đầuz tưz đăng ký là2.207,5 triệu USD và 17.739,5 tỷ đồng Trong đó KCN Đồng Văn I là KCN đầutiên của tỉnh Hà Nam được thành lập từ năm 2003 với quy mô 138 ha Các KCN

đã đạt được những thành tựu quan trọng: số lượng các KCN tăng, đất đai sửdụng đúng mục đích, các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài không ngừngtăng, doanh thu, lợi nhuận và đóng góp ngân sách nhàz nướcz tăng, tạo nhiều công

ăn việc làm cho ngườiz laoz đông , góp phần thúc đẩy đáng kể tăng trưởng kinh

tế xã hội và trở thành nhân tố quan trọng trong tiến trình CNH - HĐH của tỉnh(Báo cáo của Ban Quảnz lýz các KCN tỉnh Hà Nam, năm 2017)

Trang 2

Những kết quả đã đạt được một phần là do công tác Quảnz lýz của địaphương đốiz vớiz cácz KCNz đãz đượcz đổiz mớiz theoz hướngz năng động phùz hợpz vớiluật pháp và môiz trườngz đầu tư trong nước và quốc tế, phùz hợpz với với đặc điểmphát triển của KCN ở địa bàn tỉnh Tuy nhiên Quảnz lýz nhàz nướcz đối với cácKCN hiện hành của Việt Nam nói chung và Quảnz lýz cấp địa phương của tỉnh HàNam nói riêng (đặc biệt là KCN Đồng Văn I) vẫn còn khá nhiều bất cập hạn chế.Chấtz lượngz côngz tácz quyz hoạchz KCN vàz triểnz khaiz thựcz hiệnz quyz hoạchz đãz đượcz

phêz duyệtz chưaz đápz ứngz kịp yêu cầu phát triển; Công tác đền bù giải phóng mặtbằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc; Hàm lượngcông nghệ, tính phùz hợpz về ngành nghề trong cơ cấu đầu tư chưa cao; Công tácbảo vệ môiz trườngz Khu côngz nghiệpz vẫn còn bất cập; Đời sống công nhân trongKhu côngz nghiệpz còn nhiều khó khăn (Báo cáo của Phòng đầu tư, Ban Quảnz lýz

các KCN tỉnh Hà Nam)…

Do đó cần thiết có nghiênz cứuz đánh giá thực trạng Quảnz lýz cấp địaphương trong thực tiễn phát triển KCN Đồng Văn I và các KCN khác của tỉnhcùng với nguyên nhân của những thành công và hạn chế là cơ sở khoa học đưa ranhững giải pháp Quảnz lýz nhằm phát triển KCN Đồng Văn I và các KCN địaz bànz

Tỉnhz Hàz Namz trong thời gian tới Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Quản z lý z của địa phương đối với khu công z nghiệp z Đồng Văn 1 trên địa z bàn z Tỉnh z Hà z Nam z ” cho Luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tổng z quan z về z tình z hình z nghiên z cứu z

2.1 Xây dựng và phát triển khu công z nghiệp z

KCN đã hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển vào nhữngnăm cuối thế kỷ 19 nửa đầu thế kỷ 20 Ở các nước đang phát triển để thu hútnhanh vốnz đầuz tưz nước ngoài, giải pháp xây dựng các KCN là tiêu điểm đượcquan tâm hàng đầu Do vậy các cuộc hội thảo, Hội Nghị, các công trình nghiênz

cứuz về KCN được diễn ra phổ biến ở các nước đang phát triển Các công trình đã

đề cập đến vấn đề xây dựng và phát triển các KCN ở các mức độ và phạm vi

Trang 3

khác nhau, không những về mặt lý luận mà còn cả về mặt thực tiễn Những nộidung này được khái quát qua một số công trình nghiênz cứuz tiêu biểu sau:

Nhóm tài liệu về xây dựng và phát triển KCN:

+ Nguyễn Ngọc Dũng (2009), chuyên đề “Định hướng phátz triểnz cácz

+ Nguyễn Ngọc Dũng (2011), luận án Tiến sĩ “Phátz triểnz cácz KCNz đồng

bộ trên địa bàn Hà Nội 2011” đưa ra lý luận về phát triển KCN đồng bộ trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập của thủ đô Hà Nội; từ đó đề xuất xây dựng thí điểm mô hình KCN đặc thù của thủ đô

+ Bộz Kếz hoạchz vàz Đầuz tưz (2015) “Xây dựng các khu kinh tế: Kinhz

nghiệmz

quốc tế và hàm ý cho Việt Nam” Đây là báo cáo chuyên san nói về những ưu thế của khu kinh tế, khu côngz nghiệpz trên thế giới; từ đó đúc kết cho Việt Nam những bài học quý giá; đồng thời đúc kết những thuận lợi cũng những khó khăn sẽ gặp phải trong quá trình xây dựng và phát triển các khu kinh tế trong

CNH – HĐH” (luận văn thạc sĩ kinh tế) Luận văn đã trình bày một số vấn đề

về sự hình thành và phátz triểnz cácz KCNz, KCX; phân tích thực trạng phát triển KCN, KCX ở các tỉnh phía Nam; từ đó đưa ra những giải pháp phát triển các KCN, KCX

Trang 4

+ Ngô Thắng Lợi, Bùi Đức Tuân, Vũ Thành Hưởng, Vũ Cương (2006):

“Ảnh hưởng của chính sách tới phátz triểnz cácz KCNz ở Việt Nam” Nghiênz cứuz

này nêu rõ những tồn tại trong việc phátz triểnz cácz KCNz như: vấn đề cạnh tranh không lành mạnh về thu hút đầu tư giữa các địa phương, vấn đề ô nhiễm môiz trườngz,… Từ đó các tác giả đề xuất các khuyến nghị thay đổi chính sách nhằmz đảmz bảoz cho sự phátz triểnz cácz KCNz

+ Võ Thanh Thu (2005): “Nghiênz cứuz những giải pháp phát triển các KCN Việt Nam trong điều kiện hiện nay” Đây là đề tài khoa học cấp nhà nước, từ việc nghiênz cứuz những hạn chế trong việc phátz triểnz cácz KCNz trong điềuz kiệnz kinhz tếz thịz trườngz, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tác giả đề xuất những giải pháp cần thiết để khắc phục những hạn chế đó

+ Đào Thị Hồng Lam (2006): “Thực trạng và giải pháp phát triển các KCN tại tỉnh Hải Dương” (luận văn thạc sỹ kinh tế) Tác giả đi sâu nghiên cứu hoạt động tại các KCN như hoạt động của các ngành nghề, tình hình lao động làm việc tại các doanhz nghiệpz trong KCN, từ đó đề ra giải pháp phát triển KCN tỉnh Hải Dương

Nhóm công trình nghiênz cứuz đề cập đến khía cạnh cụ thể nào đó trong phátz triểnz cácz KCNz cho một địa phương hoặc cả nước:

+ Lê Xuân Bá (2007): “Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực xây dựng nhà ở cho công nhân tại các KCN, KCX”

Đề tài đã phân tích yếu tố cơ chế, chính sách trong thu hút đầu tư vào cácKCN, KCX, đặc biệt là những cơ chế, chính sách về xây dựng nhà ở cho côngnhân

+ Hoàng Hà, Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng: “Một số giải pháp phát triển việc làm, nhà ở đảm bảo đời sống cho ngườiz laoz đông và đảm bảo

an ninh nhằm phátz triểnz cácz KCNz tỉnh Hưng Yên trong quá trình CNH, HĐH” (đề tài cấp Bộ) Đề tài đi sâu vào những khó khăn gặp phải trong quá trình phát triển KCN trong đó đi sâu vào vấn đề tạo công ăn việc làm và đặc

Trang 5

biệt là xây dựng nhà ở cho công nhân; từ đó đưa ra những giải pháp, khuyến nghị về chính sách nhằm thu hút đầu tư của Nhàz nướcz và của các doanh nghiệp,… nhằm bảoz đảmz đờiz sốngz, an ninh cho ngườiz laoz đông

2.2 Đánh giá tổng quát các công trình nghiên z cứu z

Các nghiênz cứuz được tổng quan ở trên đã xem xét những khía cạnh về hiệu quả phátz triểnz cácz KCNz như vai trò, chính sách, đánh giá hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư trong KCN Gần đây, đã có một số nghiênz cứuz về phát triển bền vững cho các KCN; vấn đề tác động KT - XH trong phátz triểnz cácz KCNz của cả nước nói chung, một số tỉnh, thành phố nói riêng

Đây là những nguồn tư liệu quan trọng mà tác giả có thể kế thừa và phát triển trong quá trình thực hiện luận văn

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiênz cứuz về thực trạng Quảnz lýz Nhàz

nướcz các KCN ở tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2005 - 2018 Đây là khoảng trống

mà tác giả sẽ tập trung nghiênz cứuz trong luận văn này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên z cứu z đề tài

3.1 Mục đích của đề tài:

Mục tiêu nghiênz cứuz là làm rõ thực trạng của công tác Quảnz lýz cấp địaphương đối với khu côngz nghiệpz Đồng Văn 1 và đề xuất giải pháp nhằm tăngcường công tác Quảnz lýz cấp địa phương góp phần vào sự phát triển của KCNĐồng Văn 1 và các khu côngz nghiệpz ở Hà Nam trong những năm tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên z cứu z đề tài:

- Hệ thống hoá một số vần đề lý luận và Kinhz nghiệmz thực tiễn về Quảnz lýz

nhàz nướcz đốiz vớiz khuz côngz nghiệpz

- Đánh giá thực trạng Quảnz lýz của địa phương đối với KCN Đồng Văn 1trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

Trang 6

- Đề xuất những giải pháp nhằm tăngz cườngz quảnz lýz của địa phương đốivới KCN Đồng Văn 1, góp phần thúc đẩy mạnh sự phátz triểnz cácz KCNz và tốc độcôngz nghiệpz hoá, hiện đại hoá của tỉnh Hà Nam.

4 Phạm vi nghiên z cứu z

- Về nội dung nghiênz cứuz: Luận văn tập trung nghiênz cứuz về KCN vàcông tác Quảnz lýz nhàz nướcz, cụ thể Quảnz lýz cấp tỉnh đối với KCN Làm rõ thựctrạng nội dung Quảnz lýz và trách nhiệm của các ban, ngành, UBND các cấptrong hoạt động Quảnz lýz KCN, các nhân tố ảnh hưởng và Kinhz nghiệmz Quảnz lýz

của một số địa phương, rút ra bài học và các giải pháp nhằm tăngz cườngz quảnz lýz

của địa phương đối với KCN thuộc địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

- Về không gian nghiênz cứuz: Luận văn nghiênz cứuz Quảnz lýz KCN ĐồngVăn 1 trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

- Về thời gian nghiênz cứuz: Các thông tin, số liệu về thực trạng KCN ĐồngVăn 1 và công tác Quảnz lýz phản ánh trong luận văn tập trung chủ yếu trongkhoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 và nửa đầu năm 2018 Các địnhhướng, mục tiêu và giải pháp đề suất cho giai đoạn 2018-2020

5 Phương pháp nghiên z cứu z :

Để đạt được mục tiêu nghiênz cứuz, Luận văn sử dụng phương pháp luậnbiện chứng và lịch sử Nghiênz cứuz sự phát triển KCN trong mối quan hệ biệnchứng với công tác Quảnz lýz nhàz nướcz cũng như quản trị kinh doanh, đầu tư củacác doanhz nghiệpz hoạt động tại KCN và một số các nhân tố khác Quá trìnhhình thành, phát triển KCN và hoạt động Quảnz lýz nhàz nướcz của địa phương đặttrong hoàn cảnh cụ thể về kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể.Các phương pháp nghiênz cứuz cụ thể là:

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

+ Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan theo các chủ đềnghiênz cứuz về KCN, Quảnz lýz nhàz nướcz về KCN, các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển KCN và công tác Quản lý nhà nước, tập trung ở cấp độ địa phương

Trang 7

theo giới hạn phạm vi nghiênz cứuz Các dữ liệu được thu thập, xử lý, phân loại và

sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận cũng như phân tích, đánh giá thực trạng trongnghiênz cứuz có nguồn gốc rõ ràng, cập nhật

+ Các nguồn từ sách, báo, tạp chí, các đề tài khoa học đã được công bố và

dữ liệu từ các nguồn văn bản pháp luật của nhàz nướcz, văn bản Quảnz lýz của địaphương (tỉnh Hà Nam), các báo cáo tổng kết của BQL KCN và Sở KH & ĐT,…tỉnh Hà Nam

- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin:

+ Phương pháp phân tích thống kê, được sử dụng để nghiênz cứuz, phântích các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của Hà Nam Phương pháp nàycũng được dùng để phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động các KCN địa bàn

Hà Nam, trong đó tập trung phân tích KCN Đồng Văn 1 theo các tiêu chí cơ bản

và nêu rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế của việc Quảnz lýz địaphương đối với KCN Đồng Văn 1 trên địa bàn Hà Nam trong trong thời gianqua

+ Phân tích thống kê mô tả các văn bản pháp luật, văn bản Quảnz lýz củatỉnh Hà Nam, luận giải những nội dung cơ bản của Quảnz lýz cấp địa phương vàcác nhân tố ảnh hưởng đến Quảnz lýz KCN nói chung và KCN Đồng Văn 1 trênđịa bàn tỉnh

+ Phương pháp tổng hợp các dữ liệu, thông tin được sử dụng để rút ra kếtluận nghiênz cứuz từ những phân tích, luận giải hoặc tổng quan tình hình nghiênz

cứuz, tổng quan về KCN trên địa bàn, đánh giá tổng quát thực trạng Quảnz lýz củađịa phương đối với KCN,…

Các phương pháp nghiênz cứuz và nguồn dữ liệu, thông tin đảm bảo căn cứkhoa học và thực tiễn cho nghiênz cứuz công tác Quảnz lýz của địa phương đối vớiKCN Đồng Văn 1 trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

+ Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các công cụ tin học (các phần mềm thôngdụng) hỗ trợ để thiết lập biểu đồ, bảng số liệu, v.v

Trang 8

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Luận văn đã hệ thống hóa, luận giải một số vấn đề lý luận về KCN, Quảnz

lýz nhàz nướcz về KCN; tiến hành phânz tíchz thựcz trạngz quảnz lýz địa phương đối vớiKCN Đồng Văn 1trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz giai đoạn 2015-2017 và nửa đầunăm 2018, kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân củanhững hạn chế; Từ đó, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiệncông tác Quảnz lýz địa phương đối với KCN Đồng Văn 1 cũng như các KCN trênđịaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

Thực hiện đồng bộ, thống nhất các giải pháp cơ bản đã nêu trong luận vănhữu ích cho công tác Quảnz lýz của địa phương, nhằm thúc đẩy KCN trên địa bànphát triển, đạt được đúng các mục tiêu đã đề ra

Kết quả nghiênz cứuz có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân và là tài liệutham khảo tốt cho các cán bộ Quảnz lýz liên quan tới KCN.

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn được chia làm 3chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản và Kinhz nghiệmz thực tiễn vềQuảnz lýz nhàz nướcz đối với các khu côngz nghiệpz

Chương 2 Thực trạng Quảnz lýz của địa phương đối với KCN Đồng Văn 1trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

Chương 3 Một số giải pháp tăngz cườngz quảnz lýz của địa phương đối vớiKCN Đồng Văn 1 trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH Z NGHIỆM Z THỰC TIỄN VỀ QUẢN Z LÝ Z NHÀ Z NƯỚC Z ĐỐI Z VỚI Z KHU Z CÔNG Z NGHIỆP Z 1.1 Tổng quan về khu công z nghiệp z

1.1.1 Khái niệm, phân loại khu công z nghiệp z

Khu côngz nghiệpz là một lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, có nhữngđiều kiện tương ứng với phát triển côngz nghiệpz về tự nhiên, cơ sở hạ tầng,Quảnz lýz nhàz nướcz, tập trung các doanhz nghiệpz sản xuất côngz nghiệpz, cácdoanh nghiệp dịch vụ có liên quan đến hoạt động côngz nghiệpz

Tùytheo góc độ tiếp cận, KCN có thể phân loại theo nhiều cách khácnhau:

- Theo tính chất ngành nghề, KCN được chia thành các loại sau: KCN chuyênngành, KCN đa ngành, KCN sinh thái, KCN đô thị, KCN đô thị - công nghệcao

- Dựa vào đặc điểm của KCN, người ta chia KCN thành: KCN tập trung,KCN chế xuất, Khu công nghệ cao, Cụm côngz nghiệpz

- Theo đặc điểm và cấp Quảnz lýz : KCN gồm 3 loại: KCN do chính phủ quyếtđịnh thành lập, KCN do UBND tỉnh, thành phố quyết định thành lập, KCN

do UBND huyện, thị quyết định thành lập

1.1.2 Đặc điểm, vai trò KCN

- KCN là nơi tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩmcôngz nghiệpz khác nhau, đồng thời cũng sử dụng lượng lớn nguyên, nhiênliệu, năng lượng và thải ra lượng chất thải khổng lồ

- KCN còn đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập trung tại một địa điểm,địa hình tương đối bằng phẳng

- KCN thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi

- KCN sử dụng lượng lao động lớn

Vai trò của KCN:

Trang 10

“ Thu hút vốn z đầu z tư z trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế ”

“KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ,hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ

do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước.Với quy chê Quảnz lýz thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ramột môiz trườngz đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu

tư nước ngoài; hơn nữa việc phátz triểnz cácz KCNz cũng phùz hợpz với chiến lượckinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vihoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuê quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệmchi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển”

Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làmviệc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm

tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn

xã hội do thất nghiệp gây nên

Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới

Xây dựng và phátz triểnz cácz KCNz trong phạm vi từng tỉnh, thành phố,vùng kinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện đạihóa kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương

Phát triển KCN góp phần bảo vệ môi z trường z sinh thái, thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế

Các doanhz nghiệpz muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môiz trườngz Do vậy để mộtdoanhz nghiệpz đơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó cóthể đảm bảo được chất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn

là doanhz nghiệpz vừa và nhỏ

Trang 11

“ Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách ”

Sự phátz triểnz cácz KCNz có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng côngz nghiệpz hóa hướng về xuất khẩu Hàng hóa sản xuất

ra từ các KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩucủa địa phương và của cả nước Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúcnày nguồn thu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các doanhz nghiệpz phảidùng số ngoại tệ thu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc thiết

bị nhưng cái lợi thu được là nhập khẩu nhưng không mất ngoại tệ Khi cácdoanhz nghiệpz đi vào sản xuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó nguồn thu ngoại tệbắt đầu tăng lên nhờ hoạt động xuất khẩu của các doanhz nghiệpz KCN

“ Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp Quản z lý z hiện đại

và kích thích sự phát triển các ngành công z nghiệp z phụ trợ và doanh z nghiệp z trong nước ”

“Kinhz nghiệmz phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc áp dụngtiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong những bíquyết để phát triển và đẩy nhanh quá trình côngz nghiệpz hóa.Việc tiếp cận và vậndụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào điều kiện cụ thể của từng quốcgia là một trong những giải pháp mà các nước đang phát triển áp dụng nhằm rútngắn thời gian của quá trình côngz nghiệpz hóa Cùng với sự hoạt động của cácKCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, dây chuyền sảnxuất đồng bộ, kỹ năng Quảnz lýz hiện đại đã được chuyển giao và áp dụng thànhcông trong các ngành côngz nghiệpz; Việc chuyển giao công nghệ của khu vựcFDI tới các doanhz nghiệpz trong nước đã góp phần thúc đẩy vào việc tăng năngsuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành côngz nghiệpz KCN thúc đẩy

sự phát triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra những năng lực sảnxuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất,kinh doanh mới giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh

Trang 12

tế thị trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệpCNH-HĐH của quốc gia”.

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển KCN

1.1.3.1 Quy z hoạch z Khu công z nghiệp z

Quyz hoạchz là công cụ rất quan trọng, nó định hướng dài hạn và đảm bảo

sự đồng bộ trong phát triển dài hạn Xây dựng quyz hoạchz và thực hiện tốt quyz

hoạchz sẽ khắc phục được tình trạng lộn xộn, tự phát, tùy tiện, chắp vá, lãng phítrong quá trình phát triển do phải khắc phục hậu quả và làm đi làm lại nhiều lần.Quyz hoạchz lại là cơ sở để xây dựng kế hoạch, do vậy cần phải xây dựng quyz

hoạchz có tính khả thi và chất lượng cao, đảm bảo khả năng pháp triển dài hạntrong tương lai Bản chất của khu côngz nghiệpz chính là tổz chứcz sản xuất côngz

nghiệpz trên lãnh thổ được thực hiện gắn liền với quá trình tăng cường tích tụ, tậptrung sản xuất theo lãnh thổ Do vậy quyz hoạchz khu côngz nghiệpz cần gắn vớiquyz hoạchz phát triển côngz nghiệpz và cũng là một bộ phận trong hệ thống các quihoạch ngành và lĩnh vực trên vùng lãnh thổ Thực chất của việc xây dựng quihoạch phát triển khu côngz nghiệpz đó là luận chứng phát triển và tổz chứcz lãnhthổ sản xuất côngz nghiệpz

Quyz hoạchz phát triển khu côngz nghiệpz phải tính đến các quan hệ liênngành và liên vùng theo tinh thần phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưutrao đổi hàng hóa giữa các vùng và các ngành kinh tế Quyz hoạchz phải đánh giáđúng các nguồn lực và lợi thế của vùng; xác định có luận cứ khoa học địnhhướng phát triển côngz nghiệpz trên vùng lãnh thổ và khu côngz nghiệpzkhu côngz

nghiệpz gắn với nhu cầu thị trường, khai thác có hiệu quả và lợi thế của vùng lãnhthổ Quyz hoạchz cần được kịp thời điều chỉnh phùz hợpz với sự thay đổi của cácđiều kiện phát triển…

Quyz hoạchz phát triển khu côngz nghiệpz là sự cụ thể hóa chiến lược pháttriển kinh tế – xã hội của địa phương và chiến lược phát triển công nghiệp của

Trang 13

đất nước, là căn cứ quan trọng để xây dựng các giải pháp chính sách phùz hợpz vớiđiều kiện từng vùng lãnh thổ Như vậy khi phát triển KCN cần quan tâm đến quyz

hoạchz ngành côngz nghiệpz, quyz hoạchz lãnh thổ và gắn với quyz hoạchz quyz hoạchz

phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương.Quyz hoạchz phát triển khu côngz

nghiệpz cần phải phùz hợpz với quyz hoạchz phát triển kinh tế-xã hội của từng địaphương, nhằmz đảmz bảoz sự phát triển của khu côngz nghiệpz đúng định hướng vàmục tiêu phát triển của địa phương trong từng giai đoạn

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng các khu côngz nghiệpz đồng bộ phải phùz

hợpz và có sự ăn khớp, thống nhất giữa quyz hoạchz tổng thể với quyz hoạchz ngànhcôngz nghiệpz, quyz hoạchz các vùng; giữa quyz hoạchz phát triển ngành côngz nghiệpz,quyz hoạchz phát triển vùng, quyz hoạchz phát triển kinh tế-xã hội của từng địaphương với quyz hoạchz nông thôn, đô thị cũng như quyz hoạchz mạng lưới giaothông vận tải, quyz hoạchz khu dân cư; giữa quyz hoạchz KCN với quyz hoạchz vùngnguyên liệu, quyz hoạchz sử dụng đất…

Quyz hoạchz và phân bố KCN hợp lý sẽ khai thác triệt để lợi thế so sánh vàđặc thù của từng vùng lãnh thổ; phát huy sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn

có của địa phương đồng thời đảm bảo được tính đồng đều, hợp lý của toàn ngànhcôngz nghiệpz trong phạm vi quốc gia hoặc liên vùng Việc phátz triểnz cácz KCNz

phùz hợpz với quyz hoạchz sẽ thúc đẩy các vùng phát huy được lợi thế của mình đểphát triển theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với thị trường trong và ngoài nước; cácvùng kinh tế trọng điểm phát huy được vai trò đầu tàu phát triển nhanh theohướng chuyển dần sang các ngành côngz nghiệpz mũi nhọn, các ngành côngz

nghiệpz với công nghệ và kỹ thuật cao, côngz nghiệpz có giá trị gia tăng cao để lôikéo các vùng khác phát triển theo như:

- Đối với các vùng có lợi thế trữ về lượng khoáng sản dồi dào có thể pháttriển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản;

Trang 14

- Đối với các vùng có nhiều cây côngz nghiệpz và rừng trồng nguyên liệu cóthể phát triển côngz nghiệpz chế biến nông lâm sản như giấy, chè, đồ mộc, thựcphẩm, đồ uống… ;

- Đối với khu vực ven biển, có lợi thế về bờ biển dài, có cảng nước sâu cóthể phát triển côngz nghiệpz chế biến thủy sản, đóng tàu, cơ khí chế tạo …

- Đối với các vùng có lợi thế về đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuậtlành nghề hơn hẳn các vùng khác, là nơi hội tụ, giao lưu kinh tế lớn của cả nước

có thể tập trung phát triển ngành cơ khí (cơ khí chế tạo, thiết bị điện, các phươngtiện vận tải…), các ngành kỹ thuật công nghệ cao như ngành điện tử, công nghệthông tin, …

Quyz hoạchz xây dựng trong từng KCN cần quan tâm bố trí, phân khu chứcnăng hợp lý đảm bảo hệ số sử dụng đất côngz nghiệpz và các tiêu chuẩn kỹthuật.Hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin viễn thông,phòng cháy chữa cháy trong nội khu đảm bảo phát triển phùz hợpz với quá trìnhthay đổi dần theo nhu cầu tầng cao, đồng nhất trong công trình kiến trúc và phùz

hợpz với đặc thù ngành côngz nghiệpz

KCN có được nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí thì khả năng thành công

là rất cao và ngược lại nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên thì sẽ rất khókhăn trong quá trình hình thành, phát triển và thu hút đầu tư và hiệu quả đầu tưphát triển KCN sẽ thấp và rất dễ thất bại

– KCN được xây dựng ở vị trí cách biệt với khu dân cư nhưng đảm bảothuận lợi trong việc đi lại sẽ tránh được những tác động, ảnh hưởng trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN đối với dân cư;

Trang 15

– KCN cần được bố trí khoảng cách hợp lý với các khu đô thị, trung tâmvăn hóa, xã hội và thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng như gần các tuyếngiao thông đường bộ, đường sắt, hàng không, cảng biển; hệ thống thông tin, viễnthông và nguồn điện, nguồn nước côngz nghiệpz được cung cấp đầy đủ; điều kiện

về nguồn nguyên liệu và nhân lực dồi dào … những điểm trên phải được xem xéttrên khía cạnh hiện tại và sự duy trì khả năng ấy trong tương lai Đây là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành công và phát triển của KCN và giúp cácnhà đầu tư giảm thiểu chi phí, tăng khả năng lưu thông của sản phẩm, hàng hóa,nguyên vật liệu giảm bớt thời gian vận chuyển trên đường và tăng khả năng cạnhtranh của hàng hóa, thành phẩm sản xuất ra

– Quy mô đất của KCN cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triểnthành công của các KCN đồng bộ, quy mô này phụ thuộc vào các yếu tố như vịtrí đặt KCN ở khu vực thành thị, vùng kinh tế trọng điểm, các thành phố lớn hay

ở địa bàn tỉnh hoặc gần cảng biển; phụ thuộc vào tính chất ngành nghề côngz

nghiệpz, phụ thuộc vào mục tiêu thu hút nhà đầu tư trong hay ngoài nước … Tuynhiên cần tính toán và dự báo quy mô KCN hợp lý đảm bảo khai thác hiệu quảtrong thời gian hiện tại và phát triển trong tương lai

– Phần lớn các KCN đều hình thành trên các khu đất mới, do đó nếu kếtcấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCN đồng bộ thì dễ dàng thu hút và hấpdẫn các nhà đầu tư như:

– Hệ thống đường giao thông đủ rộng, hiện đại đảm bảo hoạt động choKCN ngay cả thời gian cao điểm sẽ thuận tiện cho vận chuyển và lưu thông hànghóa Hệ thống cấp nước đầy đủ và đảm bảo áp lực;

Trang 16

– Hệ thống điện đảm bảo công suất và cấp đủ ngay cả khi có sự cố lướiđiện quốc gia sẽ giúp cho doanhz nghiệpz sản xuất ổn định và đạt hiệu quả Hệthống đèn chiếu sáng đủ độ sáng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người đi lại và

an ninh của KCN;

– Hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa phải tính toán đảm bảo

đủ cho nhu cầu thu gom và thoát nước của KCN Các trạm xử lý nước thải, xử lýrác thải phải được xây dựng và vận hành đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, môiz

KCN phải được gắn với việc xây dựng khu nhà ở cho công nhân, khu nhà

ở cho công nhân phải đáp ứng được quyz hoạchz chung của đô thị vì chúng là một

bộ phận cấu thành của hệ thống nhà ở đô thị và của KCN Do vậy, khi xây dựng

và phátz triểnz cácz KCNz cần phải quyz hoạchz xây dựng các khu dân cư và các côngtrình phúc lợi để giải quyết đời sống tinh thần, vật chất và nơi ăn chốn ở chongười lao đông trong các KCN Người lao đông trong KCN có nơi ăn, ở ổn định

Trang 17

sẽ góp phần giúp cho hoạt động SXKD của các doanhz nghiệpz được ổn định vàphát triển bền vững Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, việc phát triển khu dân cưxung quanh các KCX, KCN còn nhằm ổn định về mặt xã hội, an ninh trật tự và

an sinh xã hội Vì vậy, đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sựphát triển của các KCN đồng bộ, việc phát triển khu dân cư không chỉ là nhiệm

vụ của Nhàz nướcz mà còn là trách nhiệm của các Công ty phát triển hạ tầng vàcác doanhz nghiệpz trong KCX, KCN

KCN cần có mối liên hệ với các trung tâm kinh tế và đô thị vì có thể tậndụng được những lợi thế so sánh phục vụ cho việc phát triển, thúc đẩy sự thànhcông của KCN, cụ thể:

– Lợi thế về việc tận dụng cơ sở hạ tầng của khu vực đã được nhàz nướcz vàđịa phương đầu tư (đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thồngthông tin liên lạc, bệnh viện, trường học…);

– Lợi thế về việc tận dụng hạ tầng dịch vụ tài chính như hệ thống ngânhàng, tín dụng, bảo hiểm, các quỹ đầu tư; hệ thống dịch vụ nhà hàng, khách sạn,khu vui chơi, giải trí, khu thể thao…;

– Là nơi tập trung các cơ sở đào tạo, dạy nghề, các Trung tâm, Việnnghiênz cứuz và các tổz chứcz nghiênz cứuz khoa học khác; là nơi tập trung nhiều laođộng kỹ thuật có chất lượng cao;

– Là nơi đã có sẵn những cơ sở côngz nghiệpz phụ trợ (cung cấp linh kiện,vật tư, thiết bị, phụ tùng, bán thành phẩm….)

Trang 18

Do vậy, các KCN đặt ở lân cận các trung tâm kinh tế và đô thị lớn thường

có sức hấp dẫn rất lớn với các nhà đầu tư nhất là các nhà đầu tư nước ngoài

– Kinhz nghiệmz cho thấy, các nhà đầu tư nước ngoài ngoài việc xem xétcác ưu đãi về kinh tế của quốc gia tiếp nhận đầu tư mà còn rất quan tâm tới sự ổnđịnh về chính trị, xã hội của quốc gia đó vì nó đảm bảo sự ổn định vững chắctrong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia kinh doanh

và đầu tư vào các KCN Không một nhà đầu tư nào lại muốn đầu tư vào mộtquốc gia có nhiều thay đổi về thể chế chính trị, đường lối chính sách không nhấtquán, an ninh xã hội phức tạp … Hệ thống pháp luật phải chặt chẽ, đầy đủ và cóhiệu lực cao giúp các nhà đầu tư yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh, bảo vệđược lợi ích hợp pháp của mình

– Môiz trườngz đầu tư của nước sở tại cũng được các nhà đầu tư cũng rấtquan tâm, môiz trườngz đầu tư thuận lợi, thông thoáng, giải quyết nhanh chóng cácthủ tục hành chính, không gây trở ngại cho các nhà đầu tư và có nhiều chínhsách ưu đãi, thu hút đầu tư vào KCN sẽ tạo sự hấp dẫn với các nhà đầu tư do họ

sẽ giảm được thời gian cho việc giải quyết các thủ tục hành chính, đẩy nhanhtiến độ đưa doanhz nghiệpz đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phíđầu tư và tăng lợi nhuận kinh doanh Để tăng sức hấp dẫn đầu tư, Nhàz nướcz cầncải thiện môiz trườngz đầu tư chung và ban hành các chính sách ưu đãi mang tínhđặc thù trong việc miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanhz nghiệpz ;nâng mức ưu đãi khi đầu tư vào địa bàn khó khăn, vùng sâu vùng xa, không hạnchế việc chuyển vốn, lợi nhuận của các nhà đầu tư ra nước ngoài … khi đầu tưvào KCN

Trang 19

– Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô khác về đầu tư, lao động, việclàm, giáo dục đào tạo, thương mại … cũng có ảnh hưởng đến môiz trườngz đầu tưchung và vào các KCN nói riêng Do vậy, quốc gia sở tại cần phải biết lắngnghe, tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư để có biện pháp

hỗ trợ kịp thời để hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung các chính sách nhằm tạo môiz

trườngz ngày càng thông thoáng và thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư hoạt độngtrong các KCN

– Các KCN thường nằm trong khu vực có chính sách ưu tiên phát triểncôngz nghiệpz của địa phương và quyz hoạchz phát triển KCN của cả nước, đặc biệt

là trong các vùng kinh tế trọng điểm hay khu vực làm đòn bẩy phát triển kinh tếcủa cả nước Những khu vực này có thể được nhàz nướcz, địa phương có nhữngchính sách hỗ trợ trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụchung nhưng có lợi cho cả KCN như: nâng cấp sân bay, cải tạo và nâng cấpđường bộ, đường sắt, mở rộng các cảng biển…và được các Bộ, ngành tạo điềukiện thuận lợi trong việc xây dựng các công trình cung cấp điện, nước, thông tinliên lạc…

Khi đầu tư sản xuất vào các KCN, các nhà đầu tư rất quan tâm đến khảnăng cung ứng sản phẩm của các doanhz nghiệpz côngz nghiệpz phụ trợ địa phươngbởi điều đó ảnh hưởng rất lớn đến chi phí nếu phải nhập ngoại, đến thời gian vậnchuyển, đến việc chủ động trong xây dựng kế hoạch sản xuất… Do vậy, nănglực của các ngành côngz nghiệpz phụ trợ tại địa phương cao, sản phẩm đầu ra đạttiêu chuẩn chất lượng quốc tế, giá cả cạnh tranh; số lượng và chất lượng các dịch

vụ phụ trợ đảm bảo yêu cầu phát triển thì đó là những nhân tố góp phần tạo nên

sự thành công của khu công nghiệp

Trang 20

Ngoài ra, để giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh và đảmbảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, các nhà đầu tư cũng cân nhắccác yếu tố đầu vào như sự đảm bảo, ổn định trong việc cung ứng nguyên vật liệutại chỗ của địa phương, khoảng cách tới vùng nguyên liệu trước khi quyết địnhđầu tư vào một KCN.

Hoạt động sản xuất nói chung và trong KCN nói riêng, xét về thực chất, làquá trình lao động, tức là sự kết hợp giữa các yếu tố con người với tư liệu sảnxuất, trong đó ngườiz laoz đông luôn là nhân tố quan trọng, là lực lượng sản xuấtchủ yếu Vì vậy quy mô, mức độ, hiệu quả kinh doanh trong KCN phụ thuộc rấtlớn vào số lượng và chất lượng nguồn lao động hiện có và xu hướng vận độngcủa nó.[90] Nguồn lao động có đủ sức lao động (những năng lực về thể chất,trình độ chuyên môn, tinh thần) là nền tảng cho sự phát triển bền vững củadoanhz nghiệpz , đó là tài sản vô giá mà doanhz nghiệpz được sử dụng Do vậy, việccung ứng đủ số lượng và đảm bảo chất lượng, trình độ tay nghề của ngườiz laoz

đông nói chung, cũng như lao động có hàm lượng chất xám cao nói riêng làmviệc trong các KCN là tiền đề để xây dựng thành công KCN

– Vốnz đầuz tưz xây dựng cơ sở hạ tầng: vốnz đầuz tưz xây dựng cơ sở hạ tầngđược coi như là tiền đề để thu hút các nguồn vốnz đầuz tưz khác và các doanhz

nghiệpz kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN phải bỏ ra ngay từ ban đầu Các nhà đầu

tư chỉ bỏ vốnz đầuz tưz vào KCN khi đã có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh do vậy cácdoanhz nghiệpz phát triển hạ tầng KCN phải có tiềm lực tài chính tốt nhằmz đảmz

bảoz tiến độ đền bù, giải toả và xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đúng quy chuẩn

để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhz nghiệpz thuê đất nhanh chóng tiến hànhxây dựng nhà máy Nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn, vì vậy nguồn vốn

Trang 21

đầuz tưz không những phải đảm bảo đầy đủ mà còn phải được phân kỳ đầu tưđúng lúc, đúng chỗ để có thể phát huy tối đa tác dụng.

– Vốnz đầuz tưz vào các dự án sản xuất trong khu côngz nghiệpz: khu côngz

nghiệpz thu hút được nhiều dự án sản xuất có tỷ lệ vốnz đầuz tưz trên quy mô sửdụng đất cao đồng nghĩa với việc sẽ thu hút được nhiều máy móc thiết bị hiệnđại, công nghệ tiên tiến đưa vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanhz nghiệpz Đây chính là cơ sở để doanhz nghiệpz phát triển, là nhân tố quantrọng góp phần phátz triểnz cácz KCNz đồng bộ

1.2 QUẢN Z LÝ Z NHÀ Z NƯỚC Z ĐỐI Z VỚI Z KHU Z CÔNG Z NGHIỆP Z

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết của Quản z lý z Nhà z nước z đối với khucông z nghiệp z

a) Khái niệm Quảnz lýz nhàz nướcz đốiz vớiz khuz côngz nghiệpz:

Quảnz lýz nói chung là sự tác động có tổz chứcz , có mục đích của chủ thểQuảnz lýz lên đối tượng Quảnz lýz và khách thể Quảnz lýz nhằm sử dụng có hiệuquả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật

Đối tượng Quảnz lýz , khách thể Quảnz lýz chủ yếu là Quảnz lýz con người

Ngoài ra còn Quảnz lýz các khách thể như tài nguyên, cơ sở vật chất kỹthuật

Chủ thể Quảnz lýz có thể là một người, một tổz chứcz , một bộ máy

Quảnz lýz là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động Bởi vì ba nhân tố có tínhchất quyết định sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hộilà: trí lực, sức lao động và Quảnz lýz Trong đó Quảnz lýz là sự phối kết hợp giữasức lao động và trí thức: nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển,

Trang 22

còn ngược lại, xã hội, nền kinh tế sẽ trì trệ, rối ren Vì thế nói đến Quảnz lýz làphải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế Quảnz lýz như chế độ, chính sách,biện pháp tổz chứcz , tâm lý xã hội

Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, Quảnz lýz xuấthiện như một tất yếu khách quan.Có nhiều dạng Quảnz lýz , nhiều dạng chủ thểQuảnz lýz khác nhau trong sự vận động và phát triển của xã hội.Một trong số đó

là dạng Quảnz lýz rất cơ bản, đặc thù - Quảnz lýz nhàz nướcz

Quảnz lýz nhàz nướcz là một dạng Quảnz lýz do nhàz nướcz làm chủ thể địnhhướng điều hành, chi phối, v.v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong nhữnggiai đoạn lịch sử nhất định

Quảnz lýz nhàz nướcz là sự Quảnz lýz bằng quyền lực của nhàz nướcz, ý chí nhàz

nướcz, thông qua bộ máy nhàz nướcz làm thành hệ thống tổz chứcz điều khiển quan

hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu kinh tế xãhội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao Quảnz lýz nhàz

nướcz là một tất yếu khách quan, ý mang tính cưỡng bức, cưỡng chế, mệnh lệnh

và tính chính trị rõ nét, đại diện cho cả xã hội

Quảnz lýz nhàz nướcz là một dạng Quảnz lýz do nhàz nướcz làm chủ thể địnhhướng điều hành, chi phối, v.v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong nhữnggiai đoạn lịch sử nhất định

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Quản z lý z nhà z nước z đối với các khu công z nghiệp z là sự tác động cótổ z chức z và bằng pháp quyền của Nhà z nước z lên các khu công z nghiệp z nhằm z đảm z bảo z cho các khu công z nghiệp z được phát triển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh z nghiệp z nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế.

Trang 23

b) Mục tiêu và sự cần thiết của Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN

Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN là một chức năng đặc thù của Quảnz lýz

nhàz nướcz nói chung Việc phátz triểnz cácz KCNz có mối quan hệ trực tiếp tới sựphát triển côngz nghiệpz vừa và nhỏ của địa phương cũng như của cả nước nóichung Đồng thời nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khácnhư luật pháp, kinh tế, văn hóa, xã hội Do đó nhàz nướcz cần tiến hành Quảnz lýz

quá trình hình thành và phát triển của các KCN

Mục tiêu của doanhz nghiệpz là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhàz nướcz phải

sử dụng quyền lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành

vi không có lợi đối với cộng đồng của doanhz nghiệpz , khắc phục những khiếmkhuyết của cơ chế thị trường, điều chỉnh hoạt động của các doanhz nghiệpz trongKCN theo những mục tiêu đã định Bởi vậy, mục tiêu của hoạt động Quảnz lýz

nhàz nướcz đối với KCN là tạo ra môiz trườngz đầu tư hấp dẫn để huy động và sửdụng có hiệu quả các nguồn vốnz đầuz tưz , thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển ngành côngz nghiệpz có hiệu quả, thúc đẩy quá trình côngz nghiệpz hóa,hiện đại hóa đất nước Chính Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN vừa tạo điều kiệntối đa cho doanhz nghiệpz thực hiện mục tiêu của họ, vừa hướng mục tiêu củadoanhz nghiệpz vào việc thực hiện tốt nhất mục tiêu chung của phát triển kinh tế

xã hội Do đó, Quảnz lýz nhàz nướcz đối với các KCN phải nhằm thu hút tối đanguồn vốnz đầuz tưz vào KCN, thực hiện cơ cấu trong KCN phùz hợpz với yêu cầuchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Mặt khác, Quảnz lýz nhàz nướcz đối với các KCNcòn nhằm phát huy ưu điểm và thế mạnh của mỗi KCN, thúc đẩy quá trình hợptác giữa các doanhz nghiệpz trong KCN, nâng cao sức cạnh tranh của các sảnphẩm côngz nghiệpz trong nước Đồng thời, Quảnz lýz nhàz nướcz đối với các KCNphải nhằm khai thác được các lợi thế của phát triển côngz nghiệpz đối với nền kinh

tế quốc dân, đặc biệt phát huy được lợi thế về nguồn nhân lực, về tài nguyênthiên nhiên cũng như các nguồn lực khác của nền kinh tế Việc Quản lý nhà

Trang 24

nướcz đối với các KCN còn nhằmz đảmz bảoz quyền và nghĩa vụ của các doanhz

nghiệpz trong KCN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhz nghiệpz bênngoà i chuyển vốn vào hoạt động kinh doanh cũng như triển khái các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong KCN.Qua đó phát huy vai trò của từng doanhz nghiệpz

cũng như của các KCN đối với sự phát triển côngz nghiệpz Thông qua việc banhành các thể lệ, chính sách và giám sát thực thi các quy định của pháp luật thìđồng thời nhàz nướcz đã tạo ra môiz trườngz thuận lợi để thúc đẩy việc xây dựng,phát triển KCN, thực hiện thành công chiến lược côngz nghiệpz hóa, hiện đại hóađất nước

Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN còn là điều kiện cần thiết, góp phần giúpcho các doanhz nghiệpz KCN sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm

và có hiệu quả, đồng thời bảo vệ môiz trườngz sinh thái Bên cạnh đó nhàz nướcz

còn tạo điều kiện cho các doanhz nghiệpz phát triển mở rộng hợp tác với nhauthông qua việc hình thành chuỗi cung ứng trong KCN Chính công tác Quảnz lýz

nhàz nướcz nhằmz đảmz bảoz cho các KCN được phát triển theo quyz hoạchz đã định,chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanhz nghiệpz nhằm đạt tới mụcđích chung của nền kinh tế

Trước tiên cần khẳng định rằng Quảnz lýz nhàz nướcz đối với các KCNkhông chỉ là các hoạt động quyz hoạchz, điều hành, kiểm soát sự phát triển của cácKCN mà còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của cácKCN Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN bao gồm việc tạo lập môiz trườngz pháp lý

ổ định và bình đẳng cho các doanhz nghiệpz , xác lập chính sách khuyến khích đầu

tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các doanhz nghiệpz

phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn nhân tài vật lực đảmbảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho doanhz nghiệpz

Trang 25

1.2.2 Nội dung và trách nhiệm của Quản z lý z nhà z nước z đối z với z khu z công z nghiệp z

Nội dung của QLNN đối với KCN được quy định tại Điều 45 Nghị định

thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu côngz nghiệpz, khu kinh tế

3 Cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấychứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanhz nghiệpz , các loạigiấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổz chứcz thực hiện các thủ tục hành chính nhàz

nướcz và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanhcủa các tổz chứcz , cá nhân trong khu côngz nghiệpz, khu kinh tế

4 Tổz chứcz bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan Quảnz lýz

nhàz nướcz về khu côngz nghiệpz, khu kinh tế

5 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết cácvấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu côngz nghiệpz, khukinh tế

Trang 26

Trách nhiệm của QLNN đối với KCN được quy định tại Điều 46 Nghị

hiệu lực 10/07/2018) như sau:

1 Chính phủ thống nhất Quảnz lýz nhàz nướcz về khu côngz nghiệpz, khu kinh

tế trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể củatừng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quảnz lýz khu côngz nghiệpz,khu kinh tế theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiệnquyz hoạchz, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm phápluật về khu côngz nghiệpz, khu kinh tế

2 Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quảnz lýz khucôngz nghiệpz, khu kinh tế thực hiện luật pháp, chính sách về khu côngz nghiệpz, khukinh tế;

b) Phê duyệt và điều chỉnh quyz hoạchz phát triển khu côngz nghiệpz, khu kinhtế;

c) Quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩmquyền; quyết định thành lập, mở rộng khu kinh tế; phê duyệt và điều chỉnh Quyz

hoạchz chung xây dựng khu kinh tế; cho phép mở rộng và điều chỉnh giảm diệntích, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt trong khu côngz nghiệpz,các khu chức năng trong khu kinh tế;

d) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trìnhquyz hoạchz, đầu tư, thành lập, điều hành, Quảnz lýz hoạt động của khu côngz

nghiệpz, khu kinh tế vượt thẩm quyền của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh và Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

Trang 27

3 Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng Quảnz lýz nhàz nướcz vềngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với khu côngz nghiệpz, khu kinh tế;hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban Quảnz lýz khu côngz

nghiệpz, khu kinh tế thực hiện một số nhiệm vụ Quảnz lýz nhàz nướcz thuộc thẩmquyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản z lý z nhà z nước z đối z với z khu z công z nghiệp z

1.2.3.1 Chế độ, chính sách Quản z lý z của Nhà z nước z đối với khu công z nghiệp z

Chế độ, chính sách của Nhàz nướcz ảnh hưởng đến Quảnz lýz nhàz nướcz đốivới KCN trên các mặt:

- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng, ngành, địa phương,vùng, lãnh thổ, loại hình DN đều tác động đến mục tiêu, nội dung và phươngthức Quảnz lýz của Nhàz nướcz đối với KCN Chế độ, chính sách chung của Nhàz

nướcz rõ ràng, minh bạch có độ nhất quán và ổn định cao thì tạo cơ sở pháp lýcho Quảnz lýz hiệu quả của Nhàz nướcz đối với KCN Ngược lại, chế độ, chínhsách chung của Nhàz nướcz thiếu minh bạch, không rõ ràng, thiếu tính nhất quán

có thể cản trở các cơ quan nhàz nướcz thực hiện Quảnz lýz có kết quả các KCN.Thậm chí, nếu chính sách phát triển kinh tế của nhàz nướcz có sai lầm thì Quảnz lýz

nhàz nướcz dễ trở thành lực cản sự phát triển của các KCN

- Thể chế hoá của Nhàz nướcz về các mặt tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu tư,thương mại, ngân sách, tiết kiệm, phùz hợpz hay không phùz hợpz với kinh tế thịtrường cũng ảnh hưởng lớn đến Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN Bởi vì, nếu thểchế, chính sách của Nhàz nướcz phùz hợpz với kinh tế thị trường thì sẽ hỗ trợ Quảnz

lýz nhàz nướcz, làm cho Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN đơn giản hơn, chi phíthấp hơn, hiệu quả cao hơn, khuyến khích các KCN phát triển hiệu quả Nếu việc

Trang 28

thể hoá không phùz hợpz với kinh tế thị trường thì sẽ làm cho Quảnz lýz nhàz nướcz

đối với KCN vừa nặng nề, áp đặt mệnh lệnh hành chính quan liêu, do đó chi phíQuảnz lýz cao, hiệu quả Quảnz lýz thấp, các cơ quan Quảnz lýz KCN quá tải, bảnthân KCN bị kìm hãm, không phát triển được

1.2.3.2 Trình độ năng lực của chính quyền

Các KCN thường gắn liền với việc sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, trong đó cónhiều nội dung liên quan đến Quảnz lýz theo lãnh thổ của chính quyền địaphương Do đó, năng lực, trình độ của cấp chính quyền địa phương ảnh hưởngrất lớn đến Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN

Thứ nhất, ảnh hưởng của trình độ ban hành chính sách, quyz hoạchz và điềuchỉnh quyz hoạchzphátz triểnz cácz KCNz trên địa bàn phải phùz hợpz với quyz hoạchz

tổng thể của cả nước Nội dung và chất lượng quyz hoạchz KCN của từng địaphương phụ thuộc rất lớn vào sự quan tâm, tầm nhìn của chính quyền cấp tỉnh

Thứ hai, ảnh hưởng của trình độ tổz chứcz thực hiện chính sách đối vớikhucôngz nghiệpz của cấp tỉnh Đó là ảnh hưởng của năng lực tài chính và sự chỉ đạocủa cấp tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Tỉnh trong tổz

chứcz xây dựng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng ràoKCN đồng bộ với hoạt động trong KCN

Thứ ba, ảnh hưởng của trình độ kiểm tra, thanh tra và giám sát đối vớikhu

côngz nghiệpz của cấp tỉnh Đó là năng lực của cấp Tỉnh trong việc ban hành vàgiám sát thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban Quảnz lýz các KCN với các sở,ban, ngành quyết định chất lượng Quảnz lýz nhàz nướcz đối với KCN

Trang 29

Năng lực cấp Tỉnh/Thành Phố còn ảnh hưởng đến Quảnz lýz nhàz nướcz đốivới KCN ở khía cạnh chỉ đạo thực hiện về xây dựng, lao động, bảo vệ môiz

trườngz, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong KCN

Ngoài ra, cấp Tỉnh/Thành Phố đại diện cho nhiều quyền hạn Quảnz lýz nhàz

nướcz khác về KCN theo quy định của pháp luật, do đó, chất lượng của cấp tỉnhquyết định chất lượng Quảnz lýz của họ đối với KCN

1.2.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển KCN hỗ trợ Quảnz lýz nhàz nướcz

đối với KCN trên các phương diện phát hiện nhu cầu, giảm nhẹ hỗ trợ tài chính,

dễ thực thi các chính sách thu hút đầu tư vào KCN, giảm nhẹ công tác giải phóngmặt bằng và hỗ trợ bồi thường tái định cư, thuận lợi giao thông vận chuyển phục

vụ thi công cơ sở hạ tầng và các công trình bên trong KCN.Các KCN có điềukiện hoạt động hiệu quả nên hỗ trợ thu ngân sách nhàz nướcz, các vướng mắc cầntháo gỡ ít hơn

Điều kiện kinh tế xã hội

Bản thân Nhàz nướcz phải hỗ trợ nhiều mặt và giúp đỡ KCN nếu như xâydựng KCN ở các vùng kém phát triển, lao động vừa thiếu, vừa chưa được đàotạo, cơ sở hạ tầng nghèo nàn Do đó, tuỳ theo các điều kiện kinh tế xã hội củatừng địa phương khác nhau mà nội dung Quảnz lýz nhàz nướcz cũng khác nhau

1.2.3.4 Một số nhân tố ảnh hưởng khác

Các Doanhz nghiệpz hoạt động trong KCN tác động không nhỏ đến quátrình QLNN đối với KCN của địa phương, Các DN này hoạt động sản xuất kinh

Trang 30

doanh có tuân thủ đúng pháp luật và quy định của địa phương có gây khó khăn

và không hợp tác với các đơn vị Quảnz lýz

Tinh thần và thái độ của người dân xung quanh KCN và người dân trongKCN được hỗ trợ đền bù, tái định cư ảnh hưởng tới quá trình Quảnz lýz , hỗ trợcủa các đơn vị có thẩm quyền trong công tác giải phóng mặt bằng xây dựng cơ

sở hạ tầng của KCN và duy trì hoạt động của KCN

Trang 31

1.3 Kinh z nghiệm z một số địa phương về Quản z lý z khu công z nghiệp z và bài học rút ra đối với tỉnh Hà Nam

1.3.1 Kinh z nghiệm z Quản z lý z nhà z nước z đối với các Khu công z nghiệp z tại một

số địa phương

1.3.1.1 Kinh z nghiệm z của Hải Phòng

Được thành lập sớm, từ 1994, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 3KCN được thành lập (Nomura - Hải Phòng, Đình Vũ, Đồ Sơn) với tổng diện tíchđất tự nhiên 467 ha, tổng vốnz đầuz tưz đăng ký 292.000 USD Đến năm 2007, HảiPhòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thêm 4 KCN Tuy nhiên, đến hếtnăm 2006, các KCN trên địa bàn mới chỉ thu hút được trên 70 dự án với tổngvốn FDI hơn 800 triệu USD, vốn DDI khoảng 1.280 tỷ đồng; quy mô dự án nhỏ,thiết bị, công nghệ trung bình; lao động làm việc trong các doanhz nghiệpz KCN8.000 người Nhận thức và đánh giá được vai trò, vị trí quan trọng của các KCNđối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới, từ năm 2007, Hải Phòng

đã có những biện pháp, giải pháp Quảnz lýz tích cực, đẩy mạnh và nâng cao côngtác Quảnz lýz nhàz nướcz các KCN Tính lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm 2015,trong các Khu côngz nghiệpz và Khu kinh tế tại Hải Phòng có 203 dự án có vốnz

đầuz tưz nước ngoài còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 7,916 tỷ USD; 99 dự

án có vốnz đầuz tưz trong nước còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 46.822 tỷVNĐ Đạt được các thành tựu trên là do Hải Phòng đã thực hiện các biện phápQuảnz lýz sau:

Về hoạch định, quy z hoạch z các KCN.

Quyz hoạchz KCN đổi mới và thay đổi lớn: Đề án điều chỉnh, xây dựng mớicác KCN của thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại văn bản 180/TTg-CN ngày01/2/2008), theo đó điều chỉnh mở rộng 2 KCN, bổ sung 11 KCN mới, tổng diệntích đất 8.157 ha Ngày 27/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận bổ sung

Trang 32

KCN Cầu Cựu của thành phố Hải Phòng, diện tích 106 ha vào Quyz hoạchz phátz

triểnz cácz KCNz Việt Nam Như vậy, đến nay trên địa bàn thành phố Hải Phòng có

17 KCN được quyz hoạchz với tổng diện tích đất khoảng 10.000 ha Đặc biệt,ngày 10/1/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg thành lập KKT Đình Vũ - Cát Hải với quy mô 21.640 ha (nay được điềuchỉnh bổ sung thành 22.140 ha) [75] Đây là KKT có nhiều điều kiện thuận lợi

để xây dựng một KKT tổng hợp được vận hành theo quy chế riêng biệt; là mộttrung tâm kinh tế biển, đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm: kinh tế hàng hải (trọngtâm là phát triển dịch vụ cảng, phát huy lợi thế thương hiệu cảng Hải Phòng cólịch sử hơn 100 năm, kết hợp với cảng quốc tế Lạch Huyện sắp tới), trung tâmcôngz nghiệpz, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại; là “cửa sổhướng ngoại và hội nhập”, là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế của HảiPhòng, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước

Về tổ z chức z thực hiện triển khai quy z hoạch z

Tập trung tăng cường quan hệ phối hợp công tác hài hoà, đồng bộ giữacác cơ quan Quảnz lýz của thành phố, chính quyền, quận, huyện với Ban Quảnz lýz

các KCX & CN Hải Phòng (nay là Ban Quảnz lýz KKT Hải Phòng), cải cách thủtục hành chính, giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến KCN như GPMB, giaođất cho các chủ đầu tư triển khai dự án, kết nối cơ sở hạ tầng trong và ngoàiKCN, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tạo nguồn lao động cung ứng cho cácdoanhz nghiệpz , chăm sóc, hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quátrình sản xuất, kinh doanh của các doanhz nghiệpz ; tạo môiz trườngz đầu tư hấpdẫn, môiz trườngz sản xuất, kinh doanh ổn định, thuận lợi

Bằng các hoạt động tích cực đó, trong vòng gần 5 năm (từ năm 2011 đến2015), KCN của Hải Phòng đã khởi sắc với những kết quả rõ nét ở nhiều mặt

Kết quả xây dựng KCN và thu hút đầu tư tăng nhanh: Trong 4 năm

2007-2011, có 7 Công ty xây dựng cơ sở hạ tầng KCN được cấp Giấy chứng nhận đầu

tư (gấp hơn 2 lần của 13 năm trước đó), nâng tổng số các KCN được thành lập

Trang 33

và đi vào hoạt động là 10 khu với tổng diện tích gần 4.000 ha, tổng vốnz đầuz tưz

cơ sở hạ tầng quy đổi 1,26 tỷ USD, loại hình công ty xây dựng và kinh doanh cơ

sở hạ tầng KCN đa dạng hơn (có 4 công ty liên doanh với nước ngoài, 1 công ty100% vốn nước ngoài, 5 công ty 100% vốn trong nước) Trong số này có 2 KCN

đã lấp đầy diện tích giai đoạn I và đang triển khai giai đoạn II (Nomura - HảiPhòng, Đình Vũ) Năm 2015, có 93 dự án có vốnz đầuz tưz nước ngoài được BanQuảnz lýz Khu kinh tế Hải Phòng điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,trong đó có 16 dự án điều chỉnh tăng tổng vốnz đầuz tưz 192,776 triệu USD; 08 dự

án có vốnz đầuz tưz trong nước được Ban Quảnz lýz Khu kinh tế Hải Phòng điềuchỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó có 03 dự án điều chỉnh tăngtổng vốnz đầuz tưz 6.551 tỷ VNĐ KCN đã đóng góp tích cực đối với sự phát triển

KT - XH: Các KCN, KKT Hải Phòng đã góp phần tạo ra kết cấu hạ tầng kỹ thuậtmới, huy động được nguồn lực đáng kể của các thành phần kinh tế để mở rộng,nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa thành phố theo hướng CNH, HĐH, đa dạng hoá ngành nghề, nâng cao trình

độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng cường xuất khẩu, mởrộng hợp tác quốc tế; tham gia giải quyết việc làm, nâng cao dân trí, thực hiệnchính sách xã hội, bảo vệ môiz trườngz đảm bảo đầu tư bền vững, đóng góp chongân sách địa phương ngày một gia tăng

1.3.1.2 Kinh z nghiệm z tỉnh Bình Dương

Sau khi tái lập tỉnh, Bình Dương đã khởi lập KCN đầu tiên vào tháng 9năm 1995, đó là KCN Sóng Thần với diện tích quyz hoạchz 180 ha Đến cuối năm

2004 ngoài KCN Việt Nam - Singapo (thành lập năm 1996, với diện tích 292 ha)thuộc Trung ương Quảnz lýz , Bình Dương đã có 12 KCN được thành lập với diệntích quyz hoạchz 1934,73 ha Tiếp đó, trong 6 tháng đầu năm 2005, Chính phủ đãcho phép Bình Dương lập mới 3 KCN với diện tích 810,5 ha, đang trong quyz

hoạchz KCN Mỹ Phước III, diện tích 890 ha Đồng thời, dự án Khu liên hợp

“công nghiệp-dịch vụ-đô thị Bình Dương” với qui mô 4.196 ha đã được Chính

Trang 34

phủ phê duyệt Trong Khu liên hợp này có 5 KCN với diện tích 1.298 ha Trảiqua gần 20 năm kiên trì xây dựng các KCN, đến năm 2015 toàn tỉnh BìnhDương đã có 28 KCN với tổng diện tích trên 9.500 ha, chiếm 9,5% về số lượng

và 11,3% về diện tích KCN của cả nước Hiện nay, Ban Quảnz lýz các KCN tỉnhđược giao Quảnz lýz 25 KCN với tổng diện tích quyz hoạchz lên đến hơn 7.500 ha.Dưới sự Quảnz lýz minh bạch, khoa học của Ban Quảnz lýz các KCN tỉnh, cácKCN đã hoàn thành việc xây dựng, kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN đượcđầu tư đồng bộ và hiện đại góp phần thay đổi diện mạo tỉnh nhà, đồng thời tạođiều kiện thuận lợi thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương CácKCN hình thành và phát triển phùz hợpz với quyz hoạchz xây dựng và phát triểnKCN của cả nước cũng như quyz hoạchz sử dụng đất và phát triển của tỉnh Đếnnay tổng diện tích đất đã cho thuê của các KCN thuộc phạm vi Quảnz lýz của ban

là 2.572 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 50,5%, cao hơn nhiều so với bình quân chung của

cả nước

Qua hơn 20 năm phátz triểnz cácz KCNz, Bình Dương đã rút ra bài học có ýnghĩa quan trọng là: thường xuyên nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiệnquyz hoạchz; tổz chứcz xây dựng hợp lý và có hiệu quả hệ thống các cơ sở hạ tầngKCN; tạo môiz trườngz đầu tư và kinh doanh thuận lợi; xúc tiến, quảng bá và thuhút các dự án đầu tư hoạt động trong KCN., trong đó tỉnh đặc biệt chú trọng:

Thường xuyên nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện quyz hoạchz pháttriển KCN theo hướng đa dạng hoá các loại hình KCN để đáp ứng nhu cầu khácnhau của nhà đầu tư

Công tác QLNN đối với hoạt động của các doanhz nghiệpz trong các KCN

đã có bước phát triển toàn diện, từ công tác Quảnz lýz xây dựng, Quảnz lýz laođộng doanhz nghiệpz đến các lĩnh vực Quảnz lýz hoạt động, bảo vệ môiz trườngz…Trong đó, Bình Dương chú trọng công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanhz nghiệpz triểnkhai thực hiện những quy định của Nhàz nướcz… đồng thời, tăng cường công táckiểm tra, thanh tra doanh nghiệp trong việc chấp hành những quy định của pháp

Trang 35

luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanhz nghiệpz , đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tạo thuận lợi cho doanhz nghiệpz

trong quá trình thực hiện dự án

Về công tác tổ z chức z Quản z lý z xây dựng:

Hiện trong các KCN có 172công trình đang xây dựng (2015), BQL đãhoàn thành nhiều phần việc: Cấp giấy phép xây dựng; tổz chứcz kiểm tra; cấp giấychứng nhận quyền sở hữu công trình; tiến hành xác nhận hợp đồng thuê lại đất;xác nhận hợp đồng thế chấp đất và tài sản trên đất; xác định hợp đồng chuyểnnhượng Nhờ hoàn tất khối lượng công việc Quảnz lýz trên đây, BQL góp phầnđẩy nhanh tiến độ xây dựng, hỗ trợ các doanhz nghiệpz có cơ sở pháp lý tiếp tụcthực hiện các dự án đi vào hoạt động hiệu quả Để hỗ trợ các doanhz nghiệpz triểnkhai thực hiện dự án, BQL thường phải chủ động hướng dẫn các thủ tục khidoanhz nghiệpz chuẩn bị bước vào hoạt động chính thức, hay khi doanhz nghiệpz

gặp khó khăn, hoặc làm thủ tục giải thể, có tranh chấp hợp đồng kinh tế… Đốivới các doanhz nghiệpz đang hoạt động, thông qua việc thường xuyên kiểm tra màBQL hướng dẫn doanhz nghiệpz bổ sung hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinhdoanh, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thành lập văn phòng đại diện…

Trong sản xuất, kinh doanh thường phát sinh không ít vướng mắc, khókhăn, các doanhz nghiệpz luôn yêu cầu BQL trợ giúp, nhất là về các thủ tục cầnthiết để doanhz nghiệpz sớm chính thức đi vào hoạt động… Qua những buổi làmviệc với doanhz nghiệpz , đoàn công tác của BQL đã hướng dẫn doanhz nghiệpz thủtục được hỗ trợ vay vốn để trả nợ lương ngườiz laoz đông, nợ bảo hiểm xã hội vàhướng dẫn giải quyết các chế độ cho ngườiz laoz đông thôi việc; hướng dẫn cácthủ tục giải thể trước thời hạn như trong việc giải thể của công ty trách nhiệmhữu hạn EZ Sport Vina, Golden Fish; hướng dẫn thủ tục xin tạm ngừng hoạt độngcủa công ty trách nhiệm hữu hạn Damool Vina,…Đối với công tác Quảnz lýz laođộng, vấn đề chủ yếu cần được giải quyết trong thực tiễn hoạt động của cácdoanh nghiệp KCN là việc kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn thực hiện một số

Trang 36

điều của Bộ Luật lao động Trong đó, bộ phận Quảnz lýz lao động thuộc BQLthường xuyên theo dõi, đôn đốc các doanhz nghiệpz thực hiện những quy định về

sử dụng lao động, như cấp sổ lao động, cấp mới và gia hạn Giấy phép lao độngcho người nước ngoài; hướng dẫn và đôn đốc doanhz nghiệpz xây dựng nội quylao động, ký kết thỏa ước lao động…

Về công tác kiểm tra giám sát:

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sátviệc thực hiện Luật Lao độngtrong các doanhz nghiệpz , nắm tình hình và có biện pháp giải quyết các tranh chấplao động Triển khai những mặt công tác chủ yếu trên đây, BQL các KCN tỉnhBình Dương còn coi trọng phối hợp vơi Sở Tài nguyên và Môiz trườngz kiểm tracông tác bảo vệ môiz trườngz đối với những doanhz nghiệpz có nhiều sai phạm(giấy, hóa chất, chế biến thực phẩm…), tham gia hội đồng thẩm định báo cáođánh giá tác động môiz trườngz của dự án quan trọng… Tỉnh Bình dương còn đẩymạnh cải cách hành chính nhằm tạo thuận lợi cho doanhz nghiệpz , ban hành quytrình xử lý công việc và công khai thủ tục hành chính, các loại phí và lệ phí theoquy định; hoàn thành việc xây dựng tổz chứcz công việc theo hệ thống Quảnz lýz

chất lượng ISO 9001-2008

1.3.1.3 Kinh z nghiệm z tỉnh Quảng Ninh

Hà Nam hiện có 16 KCN tập trung với tổng diện tích 6.397,68 ha, trong

đó 13 KCN đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cho 16 dự án hạ tầng KCN)với tổng diện tích qui hoạch là 5.111,5 ha và diện tích đất côngz nghiệpz cho thuê

là 3.476,41ha Hiện có 09 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích qui hoạch là2.872,98ha, diện tích đất côngz nghiệpz có thể cho thuê là 2.017,61ha, đất đã chothuê là 1.415,87ha; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất qui hoạch đạt 70,18%, trêndiện tích đất thu hồi đạt 82,73%

Các KCN trên địaz bànz Tỉnhz Hàz Namz đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạtầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu

hạ tầng của tỉnh Các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN vừa phục vụ nhà đầu

Trang 37

tư thứ cấp trong việc triển khai nhanh dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh, vừagóp phần cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng nông thôn củacác địa phương lân cận, phục vụ tích cực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Là đơn vị trực tiếp Quảnz lýz nhàz nướcz về KCN trên địa bàn, năm 2016,Ban Quảnz lýz các KCN Hà Nam hoàn thành tốt công tác Quảnz lýz nhàz nướcz trêncác lĩnh vực, đặc biệt là tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực quyz hoạchz vàxây dựng các KCN, góp phần đưa Hà Nam trở thành một trong những tỉnh đứngđầu khu vực phía Bắc về phát triển KCN

+ Thu hút đầu tư tăng cao

Năm 2016, Ban Quảnz lýz đã cấp mới 154 Giấy chứng nhận đầu tư vớitổng vốnz đầuz tưz đăng ký là 636,83 triệu USD, trong đó có 44 dự án đầu tư trongnước (DDI) với tổng vốnz đầuz tưz đạt 3.553,95 tỷ đồng, tương đương 169,24 triệuUSD; 110 dự án đầu tư nước ngoài (FDI) với tổng vốnz đầuz tưz 467,59 triệu USD.Cấp 355 lượt dự án điều chỉnh vốnz đầuz tưz , bao gồm 285 lượt dự án FDI và 70lượt dự án DDI; trong đó 103 lượt dự án điều chỉnh tăng vốnz đầuz tưz là 308,43triệu USD (24 dự án DDI; 89 dự án FDI)

Như vậy, trong năm 2016, tổng vốnz đầuz tưz cấp mới và điều chỉnh tăng là896,81 triệu USD, đạt gần 200% so kế hoạch năm 2016

Lũy kế đến nay, Ban Quảnz lýz đã cấp 1.069 Giấy Chứng nhận đăng ký đầu

tư (381 dự án DDI, 688 dự án FDI) với tổng vốnz đầuz tưz cấp mới và điều chỉnhđạt 13.201,87 triệu USD (vốnz đầuz tưz trong nước là 34.953,78 tỷ đồng, tươngđương 1.692,6 triệu USD; vốnz đầuz tưz nước ngoài là 11.509 triệu USD)

+ Sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo nhiều việc làm cho người z lao z đông

Tính đến nay, các KCN trên địa bàn có 745 dự án đi vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, tạo ra giá trị sản xuất côngz nghiệpz, giá trị xuất khẩu cao vàđóng góp đáng kể vào thu ngân sách của tỉnh

Năm 2016, các doanhz nghiệpz KCN (không tính các công ty hạ tầng) đạtđược các chỉ tiêu: giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 510.000 tỷ đồng; giá trị

Trang 38

xuất khẩu khoảng 23,5 tỷ USD; giá trị nhập khẩu khoảng 16 tỷ USD; thu ngânsách thông qua các khoản thuế khoảng 7.000 tỷ đồng.

Đến nay, các KCN Hà Nam sử dụng 231.341 lao động, trong đó: lao độngđịa phương là 69.633 lao động (chiếm 30,1%); lao động nữ là 153.232 người(chiếm 66,24%), lao động nước ngoài đang làm việc tại KCN là 2.848 người Sovới năm 2015, số lao động năm 2016 tăng lên 26.468 lao động, đạt 176,45% sovới kế hoạch năm 2016

+ Chú trọng công tác Quản z lý z môi z trường z

Đến nay, trong số 09 KCN đã đi vào hoạt động, có 06 KCN đã có hệthống xử lý nước thải tập trung hoạt động; 02 KCN đang vận hành chạy thử; 01KCN đang tiến hành xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, dự kiến đưa vào vậnhành trạm xử lý nước thải vào tháng 12/2017

Ban Quảnz lýz thường xuyên làm việc với các chủ đầu tư hạ tầng KCN vềcông tác bảo vệ môiz trườngz tại các KCN; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môiz

trườngz tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môiz trườngz cho các doanhz nghiệpz

KCN

+ Đẩy mạnh cải cách hành chính

Năm 2016, Ban Quảnz lýz chính thức đưa vào vận hành cổng thông tin điện

tử thành phần của Ban trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; triển khai thực hiệndịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính (TTHC) thuộc

2 lĩnh vực Quảnz lýz lao động, Quảnz lýz quyz hoạchz và xây dựng; tiếp tục thựchiện dịch vụ công trực tuyến mức 3 đối với các TTHC thuộc lĩnh vực Quảnz lýz

đầu tư; xây dựng kế hoạch và tổng hợp báo cáo về việc tổz chứcz và thực hiện cácgiải pháp cải thiện môiz trườngz kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh PCI năm 2016

Trong năm 2016, Ban Quảnz lýz tiếp nhận 5.547 hồ sơ đề nghị giải quyếtTTHC thuộc các lĩnh vực: Quảnz lýz lao động, Quảnz lýz quyz hoạchz và xây dựng;

Trang 39

Quảnz lýz đầu tư; Quảnz lýz doanhz nghiệpz Trong đó, 5.001 hồ sơ trả kết quả đúnghạn, không có hồ sơ trả quá hạn.

+ Tập trung thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao và thân thiện với môi z trường z

Trong năm 2017, Ban Quảnz lýz các KCN Hà Nam cho biết sẽ tiếp tục xâydựng và phát triển một số KCN hỗ trợ; xây dựng và phátz triểnz cácz KCNz gắn vớikhu đô thị theo hướng hiện đại, đồng bộ, là điểm đến tin cậy, hấp dẫn cho cácnhà đầu tư; tập trung thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao,thân thiện môiz trườngz; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai, minhbạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư

Ban Quảnz lýz phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cơ bản sau: thu hút đầu tưkhoảng 50-60 dự án; tổng vốnz đầuz tưz đăng ký cấp mới và điều chỉnh khoảng700-750 triệu USD; giá trị sản xuất côngz nghiệpz do các doanhz nghiệpz (thứ cấp)KCN tạo ra khoảng 530.000-550.000 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 23-25

tỷ USD; giá trị nhập khẩu đạt khoảng 16-17 tỷ USD; thu ngân sách thông quacác khoản thuế khoảng 7.000-7.500 tỷ đồng; tạo việc làm mới cho khoảng18.000 lao động

Để thực hiện được các mục tiêu trên, Ban Quảnz lýz các KCN Hà Nam chobiết sẽ thực hiện nhiều giải pháp, cụ thể là:

- Sửa đổi và ban hành Quy chế hoạt động của cơ quan phùz hợpz với Quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổz chứcz biên chế được Chủ tịchUBND tỉnh phê duyệt theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNVnhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan; từng bước kiện toàn tổz chứcz

bộ máy các phòng, đơn vị trực thuộc

- Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào KCN; xác định lĩnhvực mũi nhọn để thực hiện xúc tiến đầu tư; phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa cácngành, các địa phương, chủ động trong thực hiện công tác xúc tiến đầu tư; tiếptục đổi mới nội dung, đa dạng các hình thức xúc tiến đầu tư

Trang 40

- Thực hiện tốt việc nắm bắt, giải quyết, xử lý và tháo gỡ khó khăn chocác doanhz nghiệpz nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án, nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanhz nghiệpz Đồng thời, nângcao hình ảnh về hiệu quả hoạt động của các KCN, tạo sự tin tưởng của các nhàđầu tư, doanhz nghiệpz

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ,hiệu quả, phùz hợpz với thông lệ quốc tế, tạo môiz trườngz kinh doanh thuận lợi;duy trì hoạt động hiệu quả của bộ phận "một cửa"; tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ

- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề Nâng cao chấtlượng đào tạo và liên kết trong đào tạo Ưu tiên đào tạo nghề và tạo việc làm chongười dân có đất thu hồi làm KCN

- Tăng cường công tác Quảnz lýz môiz trườngz trong các KCN; chỉ đạo triểnkhai đồng bộ đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải, công trình xử lý rác thảicôngz nghiệpz; xây dựng hệ thống quan trắc môiz trườngz Tăng cường giám sát,yêu cầu các doanhz nghiệpz nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo vệ môiz

trườngz trong KCN, đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công

1.3.1.4 Kinh z nghiệm z tỉnh Nam Định

Việc thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Nam Định đã mang lại nhiều việclàm cho ngườiz laoz đông trong tỉnh, chuyển dịch hàng vạn lao động làm nôngnghiệp sang sản xuất côngz nghiệpz; đồng thời cũng đặt ra yêu cầu với Ban Quảnz

lý các KCN tỉnh Nam Định cần tăng cường thực hiện nhiệm vụ Quản lý nhà

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w