CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ BẢO TRÌ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 1.1.1 Khái niệm và p
Trang 2Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đãnêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình!
Hà Nam, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Đinh Đức Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu Khoasau đại học, cùng các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương mại đã tận tínhgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Bách Khoa - Giáoviên trực tiếp hướng dẫn luận văn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quỹ báugiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Sở Giao thôngvận tải Hà Nam đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Đinh Đức Kiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu của đề tài 9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ BẢO TRÌ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở ĐỊA PHƯƠNG 10
1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 10
1.1.1 Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 10
1.1.2 Khái niệm vị trí và các loại hình bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 12
1.1.3 Khái niệm, vị trí và vai trò của vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 14
1.1.4 Khái niệm, thực chất, trình tự, nguyên tắc và phân cấp trong quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 16
1.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 20
Trang 61.2.1 Hoạch định, triển khai các chính sách, định chế và kế hoạch vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 21 1.2.2 Tổ chức thực hiện vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 22 1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 28 1.2.4 Một số tiêu chí chủ yếu quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 29
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 31
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 31 1.3.2 Các nhân tố nội tại của chủ thể quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương 32
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương và bài học rút ra với Hà Nam 33
1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số địa phương 33 1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hà Nam 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ BẢO TRÌ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ NAM THỜI GIAN QUA 37 2.1 Khái quát tổ chức và phân cấp quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại Sở GTVT Hà Nam 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Tỉnh 37 2.1.2 Khái quát hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh và nhận dạng các loại hư hỏng, tổn thất thường xảy ra trong quá trình sử dụng hạ tầng giao thông đường bộ của Tỉnh 39 2.1.3 Chủ thể, bộ máy và phân cấp quản lý vốn đầu tư bảo trì hệ thống giao thông đường bộ tại Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Nam 43 2.1.4 Các hoạt động, dịch vụ bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ và một số
Trang 7chỉ tiêu thống kê kết quả, hiệu quả hoạt động bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh thời gian qua 49
2.2 Thực trạng quá trình và nội dung quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở Sở GTVT Hà Nam 51
2.2.1 Về hoạch định triển khai các chính sách, định chế và kế hoạch vốn đầu tư 51 2.2.2 Tổ chức thực hiện vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 58 2.2.3 Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 66
2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở Sở GTVT Hà Nam 68
2.3.1 Những ưu điểm 68 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: MỐT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ VỐN ĐẦU TƯ BẢO TRÌ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ NAM THỜI GIAN TỚI 73 3.1 Một số dự báo phát triển nhu cầu bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ và định hướng, quan điểm hoàn thiện công tác quản lý dự án và quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở Sở GTVT Hà Nam 73
3.1.1 Dự báo phát triển hạ tầng giao thông đường bộ và nhu cầu bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam 73 3.1.2 Nhận dạng những cơ hội và thách thức với quản lý bảo trì
hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam trong thời gian tới 75 3.1.3 Xu thế đổi mới quản lý tài chính công của Nhà nước và quan điểm hoàn thiện quản lý bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam trong thời gian tới 77
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình và nội dung quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở Sở GTVT Hà Nam 80
Trang 83.2.1 Về hoạch định, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch
80
3.2.2 Về tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch 82
3.2.3 Về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch 85
3.3 Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 88
3.3.1 Về đảm bảo và phát triển nguồn vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 88
3.3.2 Về phát triển hệ thống thông tin quản lý bảo trì và quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 89
3.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 90
3.3.4 Về nâng cao trình độ công nghệ và phương tiện công nghệ bảo trì đảm bảo quản lý năng suất, chất lượng và hiệu quả quản lý vốn đầu tư cho bảo trì 91
3.4 Một số kiến nghị 91
3.4.1 Với Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính .91
3.4.2 Kiến nghị với HĐND và UBND Tỉnh Hà Nam 92
3.4.3 Kiến nghị với Sở Giao thông vận tải Hà Nam 93
3.4.4 Với KBNN Tỉnh 93
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Hà Nam
hiện nay 41Bảng 2.2: Kế hoạch bố trí vốn bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Hà
nam năm 2017 56Bảng 2.3: Phân bổ vốn đầu tư cho các dự án bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
của Hà Nam giai đoạn 2015 – 2017 59Bảng 3.1: Nhận dạng những cơ hội và thách thức với quản lý bảo trì hạ tầng giao
thông đường bộ tỉnh Hà Nam trong thời gian tới 76
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy Ban QLDA 48Hình 2.2: Số dự án bảo trì giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2015 – 2017 50Hình 2.3: Cơ cấu dự án bảo trì giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2015 – 2017 51Hình 2.4: Tỷ lệ vốn đầu tư phân bổ thực tế so với kế hoạch 60Hình 2.5: Quản lý thanh toán vốn đầu tư tại Sở GTVT Hà Nam 61Hình 2.6: Quy trình kiểm soát thanh toán tạm ứng vốn đầu tư bảo trì hạ tầng
giao thông đường bộ 62Hình 2.7: Tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ 63Hình 2.8: Tỷ lệ thanh toán vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của
Hà Nam 64
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay của một địaphương thì kết cấu hạ tầng giao thông là yếu tố quan trọng, phải đi trước một bước
Cơ sở hạ tầng giao thông là một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mangtính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài, đảm bảo hàng hóa được lưu thông,cải thiện cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ để khai thác tốt tiềmnăng và nguồn lực của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Điều này dẫn tới nhu cầunâng cấp, hiện đại hóa và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ngày càng tăng dẫnđến sự gia tăng cả về số lượng lẫn quy mô của các dự án đầu tư xây dựng giaothông Tuy nhiên, đầu tư phát triển hạ tầng giao thông không chỉ bao gồm vốn đầu
tư cho các dự án xây dựng mới mà còn phải thường xuyên tiến hành bảo trì cáctuyến đường giao thông để đảm bảo chất lượng, giảm thiểu hiện tượng xuống cấp,thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội
Hà Nam là địa phương nằm sát Thủ đô Hà Nội nên có nhiều điều kiện thuậnlợi cho phát triển kinh tế, xã hội Do đó, những năm qua, kết cấu hạ tầng giao thôngtrên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào quá trìnhphát triển kinh tế, xã hội tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.Trong giai đoạn từ năm 2014 cho tới nay, Hà Nam đã thực hiện nhiều dự án đầu tưcho cơ sở hạ tầng giao thông, nhiều công trình hoàn thành đưa vào sử dụng có ảnhhưởng tích cực tới đời sống của nhân dân, năng lực sản xuất phát triển, đảm bảo trật
tự an toàn xã hộị, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao Cho đến nay, nhiều tuyến giaothông huyết mạch nối Hà Nam với bên ngoài đã sử dụng hiệu quả như tuyến cao tốcCầu Giẽ - Ninh Bình, tuyến Quốc lộ 21B mới, đường nối cao tốc Cầu Giẽ - NinhBình với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Thái Hà Các tuyến đường tỉnh Hà Namcũng đã tranh thủ vận động nhiều nguồn từ Trung ương, đầu tư, phát triển nhiềutuyến đường quan trọng như: tuyến vành đai TP Phủ Lý, đường Lê Công Thanhkéo dài, cầu Phù Vân, Cầu Châu Giang, đường tỉnh 495B, Hệ thống giao thông
Trang 13nông thôn về quy mô tiêu chuẩn có 100% đường cấp huyện đạt cấp VI đồng bằngtrở lên, 96% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, Cáccông trình dịch vụ giao thông - vận tải như bến xe, trạm đăng kiểm, trung tâm đàotạo sát hạch, được quan tâm đầu tư nâng cấp Mạng lưới đường giao thông càngphát triển thì nhu cầu bảo trì, duy tu, nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường hiện cóngày càng nhiều
Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư cho các dự án bảo trị hạ tầng giao thôngđường bộ không hề dễ dàng Những năm qua, bên cạnh những kết quả đã đạt được,tình hình quản lý vốn đầu tư cho các dự án bảo trị hạ tầng giao thông đường bộ tạitỉnh Hà Nam vẫn còn gặp phải những khó khăn, hạn chế vừa mang tính phổ biếnchung như các địa phương khác trong cả nước, vừa mang tính đặt thù riêng có tạitỉnh Công tác lập kế hoạch dự án và công tác phê duyệt dự án đầu tư bị xem nhẹ,chưa được đầu tư thỏa đáng về nhân lực cũng như thời gian, đảm bảo chất lượng.Vẫn còn xảy ra tình trạng có một số dự án chất lượng công tác lập dự án đâu tưthấp, giám sát công tác khảo sát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình,dẫn đến trong quá trình thi công phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm ảnh hưởng đếntiến độ và chất lượng công trình Trong quá trình lập dự án đầu tư chưa dự đoánđược chính xác mức độ khai thác, nhu cầu khai thác của dự án sau khi đưa vào khaithác, sử dụng Công tác thanh toán tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư bỏa trì hạtầng giao thông đường bộ còn tồn tại nhiều nhược điểm, Điều đó đòi hỏi cần phải
có những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư cho các dự án bảo trị hạtầng giao thông đường bộ
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư bảo trì
hạ tầng giao thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam” làm đề tài
cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
* Về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đến nay đã có nhiềunghiên cứu được công bố dưới các hình thức như: Tạp chí, sách, luận án, luận văn,khóa luận, tạp chí chuyên đề Có thể liệt kê một số đề tài sau:
Trang 14- Các cuốn sách, đề tài khoa học chuyên đề:
(1) Bùi Thị Tuyến (2002), Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượnghiệu quả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình Đề tài có giá trị quan trọng, tác giả đã phântích rõ thực trạng quản lý XDCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đánh giá những ưuđiểm và những tồn tại, hạn chế Đồng thời, tác giả đã đề xuất những giải pháp đểnâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, tácgiả chỉ nghiên cứu các dự án đầu tư XDCB nói chung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,chưa đi sâu phân tích các dự án sử dụng NSNN ở các địa phương khác Các số liệu,văn bản pháp lý, cơ chế quản lý từ năm 2002 đến nay đã có nhiều thay đổi
(2) PGS.TS Trần Đình Ty (2005), Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ vốn ngânsách nhà nước, Nxb Lao động, Hà Nội Đây là công trình có giá trị tham khảo to lớnvới tác giả luận văn PGS.TS Trần Đình Ty đã hệ thống cơ sở lý luận về đầu tư,quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước Tác giả đã phân tích thực trạng và đề racác giải pháp để đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ NSNN Tuy nhiên, cuốn sách trêntác giả chỉ đề cập đến quản lý đầu tư từ NSNN nói chung chứ chưa nghiên cứu cụthể về đầu tư XDCB
(3) Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nxb Lao động, Hà Nội
(4) Bùi Việt Hưng (2010), Hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách chocác dự án đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố Hà Nội quản lý, Luận văn thạc sĩTài chính - Ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Tác giả luận văn đã trình bày cơ
sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện việc phân
bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Hà Nội quản lý Mặc
dù vậy, luận văn chỉ đề cập đến việc phân bổ và các giải pháp hoàn thiện công tácphân bổ ngân sách, chứ tác giả chưa được nghiên cứu sâu đến vấn đề quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN
(5) Vũ Thái Hùng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách nhà nước ở cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Tàichính ngân hàng, Học viện Hành chính
Trang 15(6) Nguyễn Thị Kim Thanh (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước tại Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng Các công trình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu
tư XDCB, quy trình thủ tục kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua kho bạc nhà nước,
đề ra một số giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung
* Về quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực giao thông và lĩnh vực bảo trì hạ tầnggiao thông đường bộ
Nguyễn Hải Hưng (2013), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Quảng Bình,luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Huế Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn,luận văn đã phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giaothông đường bộ từ NSNN, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN tại tỉnh QuảngBình Ngoài dữ liệu thứ cấp, luận văn còn điều tra, phỏng vấn các doanh nghiệp xâydựng, các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các đơn vị hưởng lợi trênđịa bàn như: UBND các huyện, thành phố trên địa bàn, các chuyên gia, các cán bộquản lý công tác trong lĩnh vực đầu tư nói chung trên địa bàn tỉnh, thông qua phiếuđiều tra Nguồn tài liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thực hiện với 150phiếu điều tra phát ra cho 30 đơn vị cơ sở là các đơn vị đã thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng, quản lý dự án và hưởng lợi từ các dự án Sử dụng phần mềm SPSS11.5 để tập hợp dữ liệu điều tra nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tácquản lý vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Đinh Thị Bích Nga (2016), QLNN đối với vốn đầu tư 2 xây dựng hạ tầngGTVT đường bộ tại Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đaị hoc ̣Quốc gia Hà Nôi Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận QLNN về vốn đầu tư xây dựng hạtầng GTVT đường bộ; Phân tích thực trạng QLNN về vốn đầu tư xây dựng hạ tầngGTVT đường bộ; Đề xuất giải pháp để hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư xây dựng
hạ tầng GTVT đường bộ Do giới hạn của luận văn, vốn đầu tư trong phát triển hạtầng giao thông đường bộ là nguồn vốn NSNN, luân văn nghiên cứu về QLNN về
Trang 16vốn ODA, vốn trái 3 phiếu, vốn ngân sách trung ương trong đầu tư xây dựng hạtầng GTVT đường bộ tại Việt Nam trong khoảng từ 2010 tới 2015
Hồ Thị Hương Mai (2015), Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội, luận án tiến sỹ, Trường Học viện chínhtrị quốc gia Tác giả đã nghiên cứu quy trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư từNSNN cấp Thành phố (từ lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyếttoán và kiểm tra, giám sát vốn) trong phát triển mới kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ và đường sắt đô thị Hà Nội Thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tưtrong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Hà nội được khảo sáttrong khoảng thời gian tớ 2008 – 2013, để xuất giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìntới năm 2030 Tác giả cũng tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn
80 người với 3 đối tương là: cán bộ quản lý nhà nước ở các Sở, ban ngành Thànhphố; các chủ đầu tư cà chủ thầu công trình giao thông đô thị Hà nội có sử dụng vốn
từ NSNN; các chuyên gia, các nhà khoa học trong ngành
Nguyễn Mạnh Linh (2015), Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựngcông trình giao thông từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam, luận văn thạc sỹ,Học viện chính trị Khu vực I Trên cơ sở hệ thống hóa và tổng kết lý luận về quản
lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông từ NSNN, qua phântích đánh giá thực trạng, luận chứng tác giả đã đề xuất các giải pháp về quản lý nhànước đối với vốn đầu tư xây dựng giao thông từ NSNN của tỉnh Hà Nam giai đoạn2015-2020 Các giải pháp chủ yếu như: Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạchđối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh; Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng côngtrình giao thông từ ngân sách nhà nước; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đốivới vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông từ ngân sách nhà nước
Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ NSNN cũng như quản lý vốn đầu tư cho phát triển giao thông nhưnghiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào về quản lý vốn đầu tư bảo trì
hạ tầng giao thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam Do đó, nghiên
Trang 17cứu của tác giả hoàn toàn không trùng lắp với các nghiên cứu trước đó Với cáckhoảng trống nghiên cứu trên đây, luận văn sẽ có các hướng nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về bảo trì giao thông đường bộ như kháiniệm, vị trí, vai trò
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư bảo trì giao thôngđường bộ như khái niệm, trình tự, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lývốn bảo trì giao thông đường bộ
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộtại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam từ năm 2014 cho tới nay
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tưbảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam thờigian tới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngquản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tảitỉnh Hà Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư bào trì giaothông đường bộ
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộtại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam từ năm 2014 cho tới nay
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư bảotrì hạ tầng giao thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam thời giantới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: về quản lý vốn đầu tư bào trì giao thông đường bộ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu tại Tỉnh Hà Nam
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao
Trang 18thông đường bộ tại sở giao thông VẬN tải tỉnh Hà Nam từ 2014 cho tới 2017 vàđịnh hướng giải pháp tới năm 2022.
5 Phương pháp nghiên cứu
Để có được thông tin về những vấn đề quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầnggiao thông đường bộ tại Sở GTVT Hà Nam, phương pháp được tác giả lựa chọn sử
dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp số liệu thứ cấp.
Luận văn sử dụng nguồn tài liệu thu thập từ thông tin nội bộ gồm tài liệu,báo cáo của Sở GTVT và các Ban QLDA trực thuộc Sở GTVT Hà Nam Nguồn dữliệu bên ngoài sử dụng cho luận văn bao gồm các công trình nghiên cứu khoa học,luận văn thạc sỹ, các bài viết trên tạp chí Tài chính, Tạp chí xây dựng và một số tạpchí khác; số liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê, Bộ Tài chính Đây là nhữngnguồn tài liệu chính xác, tin cậy và cập nhật liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đềtài Các thông tin trích dẫn trong luận văn sẽ được trình bày chi tiết trong danh mụctài liệu tham khảo Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập để đánh giá tình hình quản
lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ nguồn dữ liệu thứ cấp, thông tin đượcphân tích xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc làm rõ nhiệm vụ nghiêncứu của đề tài Đầu tiên, thông tin được tập hợp, chọn lọc, sắp xếp để làm bộc lộ cácmối liên hệ hoặc xu thế của sự vật Nguồn thông tin thu thập được phân chia thànhhai loại: thông tin định tính và thông tin định lượng Những thông tin định lượngđược mô tả thông qua phương pháp thống kê và phương pháp so sánh và có thểđược trình bày dưới nhiều dạng khác nhau như: con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ
- Phương pháp phân tích: Ở Chương 1 để xây dựng khung lý luận tác giả đãphân tích nhiều công trình khoa học có nội dung liên quan đến đề tài để từ đó nhậnthức, kế thừa những thành quả nghiên cứu và thấy được những khoảng trống cầntiếp tục nghiên cứu Ở chương 2 sau khi tiếp cận và thu thập được thông tin liênquan tác giả nêu được thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ tại Sở GTVT Hà Nam, tiến hành phân tích đánh giá những mặt đạt được
và những hạn chế trong quản lý quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường
Trang 19bộ tại Sở GTVT Hà Nam
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổng hợpđược sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để có cái nhìn tổng thể về sửvật hiện tượng
Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được những thànhtựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có Đây là cơ sở quan trọng để luậnvăn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lắp trong nghiên cứu
Ở chương 2 từ việc phân tích nhiều nội dung cụ thể về quản lý vốn đầu tư bảotrì hạ tầng giao thông đường bộ, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ranhững đánh giá khái quát về công tác quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ tại Sở GTVT Hà Nam
Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giảipháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp
- Phương pháp thống kê, mô tả chủ yếu ở chương 2 thông qua việc sử dụng hệthống bảng biểu, biểu đồ Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mang tính hệ thốngnhư tổng hợp số lượng dự án chậm tiến độ, số lượng dự án vi phạm chất lượng, sốlượng nhà thầu tham gia đấu thầu
- Phương pháp so sánh
Quá trình phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ tại Sở GTVT tỉnh Hà đã đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạnchế và nguyên của tồn tại hạn chế đó Nghiên cứu, so sánh với cơ sở lý luận ởchương 1 tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm đảm bảo sử dụng nguồn vốn đầu tư từNgân sách nhà nước đúng mục đích và nâng cao hiệu quả của dự án, tiết kiệm.Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp cho ngườiđọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh như tổng giá trịnghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư của Sở GTVT trong các năm 2014 - 2017
- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu tưphát triển hệ thống giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiến lược phát triểnđược Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đượcUBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông của
Trang 20tỉnh, dự báo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ được xây dựng trongthời gian tới.
6 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốnđầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường
bộ tại Sở GTVT Hà Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giaothông đường bộ tại Sở GTVT Hà Nam
Trang 21CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ BẢO TRÌ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở
1.1.1 Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
KCHT là hệ thống các công trình xây dựng, thiết bị kỹ thuật, công nghệ và cơ
sở vật chất khác (những yếu tố vật chất) làm nền tảng và điều kỉện cần thiết để chocác quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình thành và phát triển
Hiểu một cách khái quát, KCHT là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹthuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo nhữngđiều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn
ra bình thường, liên tục KCHT cũng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất,
kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội đượcdiễn ra một cách bình thường (Trần Thị Quỳnh Như, 2012)
KCHT giao thông là một bộ phận của KCHT kinh tế, là những cơ sở vật chất
kỹ thuật nền tảng, bao gồm hệ thống các công trình đường bộ, đường thủy, đườngsắt, đường hàng không với mạng lưới đồng bộ, trực tiếp phục vụ nhiệm vụ xâydựng và bảo vệ Tổ quốc; đáp ứng yêu cầu di chuyển của các phương tiện vận tảihoặc là nơi để các phương tiện này đón trả khách và xếp, dỡ hàng hóa một cáchthuận tiện, nhanh chóng và an toàn đáp ứng nhu cầu hoạt động của nền kinh tế củamột quốc gia, một địa phương, hay một vùng, hoặc liên vùng (Trần Thị QuỳnhNhư, 2012)
Có nhiều cách phân loại KCHT giao thông, có thể kể đến các cách sau:
Phân loại theo công năng vận tải: KCHT giao thông đường bộ; KCHT giao thôngđường thủy; KCHT giao thông đường sắt; KCHT giao thông đường hàng không Phân loại theo vùng, địa lí: giao thông miền núi, giao thông đô thị, giao thông
Trang 22nông thôn
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 thì KCHT giao thông
đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các côngtrình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.(Quốc Hội, 2008)
Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tínhiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phâncách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thuphí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác (Quốc Hội, 2008)
Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từmép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh,đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng, quy định như sau:Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nốiliền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửakhẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của vùng, khu vực;
Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hànhchính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâmhành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có
vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp,bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị;
Trang 23Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại củamột hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.1.2 Khái niệm vị trí và các loại hình bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.2.1 Khái niệm bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Theo Thông tư 37/2018/TT-BGTVT thì “Bảo trì công trình đường bộ là tậphợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn củacông trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng.Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ cáccông việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữacông trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy môcông trình đường bộ.”
Chủ thể thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lýđường bộ, Sở Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị được Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhândân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ (sau đây gọi chung là đơn vịđược phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ)
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ làdoanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được nhà nước giao đầu
tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ
Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện quản
lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo hợp đồng ký với cơ quantrực tiếp quản lý công trình đường bộ, cơ quan được nhà nước giao quản lý dự ánbảo trì công trình đường bộ Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ bao gồm: nhàthầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việcbảo trì công trình đường bộ
Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ là chủ sở hữu công trình đường
Trang 24bộ trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình đường bộ hoặc
tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ ủy quyền quản lý, sử dụngcông trình đường bộ trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý sử dụngcông trình đường bộ
Người quản lý, sử dụng công trình đường bộ do nhà nước quản lý là cơ quantrực tiếp quản lý công trình đường bộ hoặc cơ quan đơn vị được Bộ, cơ quan trungương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý công trình đườngbộ; doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng và quản lý vận hành khaithác công trình đường bộ; doanh nghiệp dự án trong thời hạn quản lý khai thác côngtrình đường bộ theo quy định tại hợp đồng dự án đối tác công tư; người quản lý sửdụng công trình đường bộ chuyên dùng là tổ chức, cá nhân chủ sở hữu đường bộchuyên dùng
1.1.2.2 Vị trí của bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường bộ có vai trò quan trọng trong việcphát triển và hoàn thiện mạng lưới giao thông của mỗi địa phương
Cùng với xây mới các tuyến đường, công tác duy tu, bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giao thông Vậntải nhằm kéo dài thời gian sử dụng của công trình, bảo đảm cho các phương tiệntham gia giao thông an toàn, thông suốt
Đối với công trình xây dựng giao thông sau khi hoàn thành, đưa vào vận hànhkhai thác đều chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố tác động như tải trọng, tốc độvận chuyển của các phương tiện vận tải và các yếu tố tự nhiên cũng như công tác tổchức khai thác, điều đó dẫn tới các hư hỏng và làm suy giảm năng lực phục vụ ảnhhưởng đến tuổi thọ và khả năng đảm bảo kỹ thuật ATGT của các công trình giaothông đường bộ
Thực hiện tốt công tác bảo trì hệ thống đường bộ, chiếu sáng công cộng và hệthống báo hiệu giao thông đường bộ; sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong công tác duy
tu sửa chữa hệ thống cầu đường bộ, lắp đặt bổ sung mới các biển báo, đèn tín hiệu giaothông… nhằm đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan của từng địa phương
Trang 25Sau nhiều năm sử dụng, các công trình GTĐB đã bị hư hỏng nhiều nhưng vẫncòn có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt, cùng với đó là do sự thiếu vốnđầu tư của Nhà nước nên không thể xây dựng mới trong một thời gian ngắn, do đóhàng năm Nhà nước cần phải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì hoạtđộng của hệ thống hạ tầng GTĐB Đây là một giải pháp tốt đối với một nước đangphát triển như Việt Nam để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GTĐBnhưng vẫn tiết kiệm được các nguồn lực, điều này là rất quan trọng trong tình trạngthiếu vốn nhưng vẫn còn có quá nhiều mục tiêu đầu tư cấp bách khác
1.1.2.3 Các loại hình bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
a) Bảo dưỡng thường xuyên là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những
hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị đã lắp đặt vào công trình được tiến hành thường xuyên,định kỳ để duy trì tài sản hạ tầng đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bìnhthường và hạn chế phát sinh hư hỏng; (Quốc Hội, 2008)
b) Sửa chữa định kỳ là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôiphục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ mà bảo dưỡngthường xuyên không đáp ứng được; (Quốc Hội, 2008)
c) Sửa chữa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi tài sản hạ tầngđường bộ bị hư hỏng đột xuất do các tác động của thiên tai, địch họa, những tácđộng đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến cần khắcphục kịp thời để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường (Quốc Hội, 2008)
1.1.3 Khái niệm, vị trí và vai trò của vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Để thực hiện các dự án đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thìvốn hay nguồn lực tài chính là điều kiện tiên quyết không thể thiếu Vốn đầu tư bảotrì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tưtrong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính quan trọng tronghoạt động phát triển cơ sở hạ tầng giao thông để nhằm đảm bảo chất lượng và duytrì khả năng khai thác của hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ
Trang 26tầng giao thông đường bộ cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt độngđầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động bảo trì kết cấu hạtầng giao thông đường bộ trong một thời kỳ nhất định
Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợppháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặcđầu tư gián tiếp"
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính của địa phương, vốn đầu tư bảo trì kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộ phận của quỹ NSNN địa phương trongkhoản chi đầu tư của NS địa phương hàng năm được bố trí cho bảo trì kết cấu hạtầng giao thông đường bộ của địa phương
Tóm lại: Vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộphận trong vốn đầu tư cơ bản cho lĩnh vực giao thông đường bộ, bao hàm những chiphí bằng tiền để bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nóichung và kinh tế - xã hội nói riêng Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
- Một là, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ góp phần
quan trọng vào việc duy trì năng lực khai thác và chất lượng kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ Thông qua đó, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, tái tạo và tăngcường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập và tổng sản phẩm
xã hội của địa phương
- Hai là, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ góp phần
quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăngcường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịchmạnh cơ cấu kinh tế theo vùng hoặc địa bàn, các địa phương tập trung nguồn lựccho bảo trì, duy tu các tuyến đường huyết mạch, quan trọng nối liền vùng đó với cácthị trường đầu vào, đầu ra cho sản xuất Thông qua việc duy trì, nâng cao chất lượng
Trang 27của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lantoả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội của từng vùng
- Ba là, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũng có vai trò
định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc mỗi địa phương bỏ vốn đầu tưvào bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có tính chiến lược không những cóvai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạtđộng của nền kinh tế Thông qua đầu tư có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế,các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh Trên thực tế, gắnvới việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ cáckhu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
- Bốn là, vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũng có vai
trò quan trọng trong việc góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảmnghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thunhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn,vùng sâu, vùng xa
1.1.4 Khái niệm, thực chất, trình tự, nguyên tắc và phân cấp trong quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống
có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìnmột cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiệnnhững chương trình và mục tiêu của hệ thống đó
Quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào vốn đầu tư cho các dự án, hoạtđộng bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhằm đạt được hiệu quả sử dụngvốn một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định của địa phương
Thực chất, xét theo các nội dung quản lý thì quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương là hoạt động lập và giao kế hoạch vốn,thanh toán vốn, kiểm soát sử dụng vốn nhằm đạt được mục tiêu sử dụng có hiệu lực
Trang 28và hiệu quả nguồn vốn vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địaphương của chính quyền địa phương.
Nguyên tắc trong quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương, bao gồm:
Một là, đúng quy hoạch và đối tượng
Đối tượng thụ hưởng vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ làcác dự án bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Các dự án này được đầu tư
từ nguồn NSNN theo phương thức cấp phát không hoàn trả, không có khả năng thuhồi vốn và gắn liền với đất xây dựng và mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông sẵn cócủa địa phương Vì vậy đòi hỏi quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ phải xác định rõ phạm vi và dự án thuộc đối tượng đầu tư từ nguồnNSNN; phải tuân thủ quy hoạch về sử dụng đất đai, quy hoạch về mạng lưới cơ sở
hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương trong mỗi thời kỳ cụ thể
Hai là, đúng kế hoạch, đúng niên độ
Nguồn vốn đầu tư vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộđược xác định trong kế hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của địa phương, của Sở giao thông vận tại của địa phương, khả năng nguồnvốn NSNN Thực hiện nguyên tắc này, danh mục các dự án bảo trì kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ trong từng kỳ kế hoạch phải là các dự án có trong kế hoạchphát triển KTXH của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thuộcđối tượng đầu tư từ nguồn NSNN theo quy định của Luật NSNN
Vốn đầu tư vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ được sửdụng cho mục đích bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo kế hoạch đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho các mục đích khác.Quản lý và cấp phát vốn đầu tư vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng dự án; tổng số vốncấp phát thanh toán trong năm kế hoạch cho từng dự án đầu tư không được vượt kếhoạch vốn năm của dự án được duyệt; không được điều chuyển vốn từ công trìnhnày sang công trình khác nếu không có quyết định của cấp có thẩm quyền, đặc biệt
Trang 29là việc điều chuyển vốn từ công trình trung ương sang công trình địa phương Cáckhối lượng bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoàn thành phải có trong kếhoạch XDCB năm mới được cấp phát vốn thanh toán Khối lượng bảo trì kết cấu hạtầng giao thông đường bộ vượt tiến độ thuộc các công trình có yêu cầu đẩy nhanhtiến độ đầu tư và xây dựng và cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốn thì mớiđược cấp phát thanh toán
Ba là, đảm bảo theo mức khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trongphạm vi giá dự toán được duyệt
Các dự án bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thường kết cấu kỹ thuậtphức tạp Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạchnhằm đảm bảo vốn cho quá trình thực hiện các dự án được tiến hành liên tục đúng
kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng và chất lượngcủa dự án bào trì hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và
có vật tư đảm bảo, trách ứ đọng và gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư
Các dự án bảo trì giao thông đường bộ có tính đơn chiếc, mỗi công trình cómột thiết kế và dự toán riêng dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹthuật, đơn giá XDCB và các chính sách chế độ của Nhà nước quy định Quản lý vàcấp phát vốn đầu tư bảo trì giao thông đường bộ phải dựa vào dự toán đã đượcduyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt
Bốn là, đảm bảo các dự án bảo trì giao thông đường bộ thực hiện nghiêmchỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt.Trình tự đầu tư gồm 3 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúcxây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiệnđầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiệntuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư
Tài liệu thiết kế và dự toán công trình bảo trì giao thông đường bộ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy mô, kết cấu, định mứctiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của vật tư thiết bị cấu thành từng khối lượng, các giảipháp kỹ thuật công nghệ, giá trị từng khối lượng của công trình và công trình bảo trì
Trang 30giao thông đường bộ
Năm là, nguyên tắc công khai, minh bạch có kiểm tra kiểm soát
Công khai, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư bảo trì giao thông đường bộ làmột đòi hỏi khách quan của quá trình thực thi quyền lực nhà nước, vừa là cơ chếkiểm soát quyền lực nhà nước Việc kiểm tra kiểm soát ngoài việc được thực hiệnbởi các cơ quan được giao nhiệm vụ đòi hỏi cả người dân cần phải được tham gia,trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình vào quá trình ra quyết định, thựchiện và giám sát các dự án bảo trì giao thông đường bộ này
Quản lý vốn đầu tư bảo trì giao thông đường bộ có nhiều chủ thể tham gia từ Trung ương tới địa phương và được phân cấp như sau:
- Quốc hội: ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lýđầu tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư (Luật NSNN, Luậtđấu thầu, Luật Xây dựng, Luật đất đai ) Đưa ra các quyết định về thu chi NSNN,phần bổ NSTW, giám sát việc thực hiện, phê chuẩn các quyết toán cho các dự ánđầu tư bảo trì giao thông đường bộ
- Chính Phủ: ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật, dựtoán NSNN và phương án phân bổ NSTW, báo cáo tình hình thực hiện NSNN, cácchương trình phát triển kinh tế xã hội, dự án công trình quan trọng cho Quốc hội
- Chính phủ phân cấp cho các chính quyền địa phương, ban hành các quy định
về định mức phân bổ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
- Bộ Giao thông vận tải: đưa ra các cơ chế chính sách về quản lý công trìnhđầu tư bảo trì giao thông đường bộ,
- Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lýđường bộ, Sở Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị được Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhândân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ (sau đây gọi chung là đơn vịđược phân cấp, ủy quyền quản lý đường bộ) Cơ quan này tổ chức quản lý vốn đầu
tư bảo trì hệ thống đường trung ương thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vậntải; Kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy
Trang 31quyền quản lý công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khaithác công trình trong việc quản lý vốn đầu tư bảo trì hệ thống đường bộ cấp địaphương Tạm dừng hoạt động thu phí của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý,khai thác công trình đường bộ thuộc hệ thống đường bộ trung ương theo quy địnhcủa hợp đồng dự án trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện việc quản lý,bảo trì để công trình đường bộ hư hỏng xuống cấp không bảo đảm an toàn trongkhai thác, sử dụng cho đến khi khắc phục xong;
- HĐND các cấp: quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán ngân sách quyếtđịnh các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ trên địa bàn mình
- UBND các cấp: lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án phân bổđiều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra nghị quyếtcủa HĐND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực thuộctrong bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Sở giao thông vận tải là người được giao quản lý sử dụng vốn để đầu tư bảotrì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sở GTVT có trách nhiệm tiếp nhận và sửdụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả Chấp hành đúng cácquy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính Spwr GTVT là người chịu tráchnhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về chất lượng, tiến độ,chí phí vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Như vậy, ở cấp địa phương Sở giao thông vận tải là đơn vị được phân cấpquản lý vốn bảo trì giao thông đường bộ cho các dự án bảo trì thuộc ngân sách địaphương (ngân sách tỉnh,thành phố, xã) và các dự án bảo trì giao thông đường bộ củatrung ương có quy mô vốn không quá lớn (dự án nhóm B, C)
Công cụ được sử dụng để quản lý vốn bảo trì giao thông đường bộ: sử
dụng công cụ hành chính và công cụ kinh tế để quản lý Công cụ hành chính là cácquy định về quy trình, phân cấp nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát,… quản lý giao thôngđường bộ theo quy định của pháp luật Công cụ kinh tế là sự huy động và phân bổnguồn tài chính cho hoạt động bảo trì giao thông đường bộ
Trang 321.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ ở địa phương
1.2.1 Hoạch định, triển khai các chính sách, định chế và kế hoạch vốn đầu
tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
1.2.1.1 Hoạch định, triển khai chính sách, định mức, chỉ tiêu và đảm bảo vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
Với mỗi địa phương để định hướng, hướng dẫn sử dụng vốn đầu tư bảo trì hạtầng giao thông đường bộ theo đúng mục tiêu đã định, đảm bảo hiệu quả cao vàtránh thất thoát lãng phí vốn thì chính quyền các cấp cần vạch ra các chính sách,quy định trong lĩnh vực này Thông qua các chính sách, quy định về vốn đầu tư bảotrì hạ tầng giao thông đường bộ, cơ quan quản lý của từn địa phương có thể tácđộng lên ý chí của các chủ thể có liên quan nhằm điều chỉnh hành vi của họ, buộccác chủ thể phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các biện pháp này
Chính quyền mỗi địa phương cần xây dựng các chính sách huy động và sửdụng vốn, được cụ thể hóa bằng các quy định, chỉ tiêu và các định mức, đồng thờiban hành các quy định hướng dẫn chi tiết quyết toán, đồng thời kiểm tra công tácquyết toán vốn đầu tư, định kỳ thẩm định các dự án, phương pháp quy đổi chi phíxây dựng, lập hồ sơ quyết toán vốn Tóm lại, để công tác quản lý vốn đầu tư bảotrì hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương được tiến hành thuận lợi thì chínhquyền càng cần ban hành nhiều chính sách, định mức chi tiết, cụ thể hướng dẫn về
cơ chế quản lý vốn đầu tư như: những quy định về quản lý chi phí dự án, thanhquyết toán vốn đầu tư, định mức chi phí,… qua đó có thể cụ thể hóa chủ trương,định hướng đầu tư trên địa bàn
1.2.1.2 Hoạch định kế hoạch thường niên vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương
Một trong những nguyên tắc trong quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giaothông đường bộ từ nguồn ngân sách nhà nước đó là chỉ phân bổ vốn đầu tư cho các
dự án đã có trong quy hoạch, kế hoạch Chính bởi vậy, hằng năm, các địa phươngphải hoạch định kế hoạch vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của mình
Trang 33Kế hoạch thường niên vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của địaphương là việc dự kiến lượng vốn đầu tư và thời gian phân bổ cho các hoạt độngbảo trì hạ tầng giao thông đường bộ giới hạn trong phạm vi thực hiện của một địaphương trong một khoảng thời gian nhất định
Lập kế hoạch vốn đầu tư phải được tiến hành đồng thời với lập dự toán chiNSNN Đây thực chất là việc tính toán, xác định các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết
về số chi đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương năm kếhoạch của NSĐP trên cơ sở cân đối và lựa chọn ưu tiên giữa nhu cầu chi và khảnăng của NSĐP
Xác định nhu cầu vốn cho đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ, trướchết phải xác định danh mục các dự án bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ năm kếhoạch Đó là các dự án hoàn thành chưa thanh quyết toán vốn, các dự án dở dangchuyển tiếp sang năm kế hoạch, các dự án đề xuất đầu tư mới Sở GTVT hoặc chủđầu tư theo phân cấp sẽ lập kế hoạch vốn đầu tư để gửi cơ quan tài chính địaphương trên cơ sở giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn Nhu cầu vốn đầu tư bảo trì hạtầng giao thông đường bộ các dự án hoàn thành chưa thanh quyết toán vốn, các dự
án dở dang chuyển tiếp sang năm kế hoạch được xác định căn cứ vào báo cáo tìnhhình thực hiện đầu tư các dự án Nhu cầu vốn cho đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ các án đề xuất đầu tư mới năm kế hoạch xác định dựa vào thực trạng kếhoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của năm
1.2.2 Tổ chức thực hiện vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
1.2.2.1 Phân bổ vốn đầu tư bảo trì theo từng loại, cung đường, cấp quản lý bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
Việc phân bổ vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trong ngân sáchđịa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, sau khi đã xác định được nhucầu vốn cho đầu tư vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ năm kế hoạch,căn cứ vào số kiểm tra và dự toán khả năng chi NSNN cho đầu tư vốn đầu tư bảo trì
Trang 34hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành cân đối giữa nhu cầu và khả năng để lựachọn ưu tiên danh mục các dự án được phân bổ vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giaothông đường bộ năm kế hoạch
Việc phân bổ vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ các dự án phảilựa chọn theo thứ tự ưu tiên phân bổ: (i) Các dự án hoàn thành chưa thanh quyếttoán vốn, (ii) Các dự án dở dang chuyển tiếp sang năm kế hoạch, (iii) Các dự án đềxuất đầu tư mới năm kế hoạch Đối với các dự án đầu tư mới năm kế hoạch khôngchỉ cân đối khả năng NSNN năm kế hoạch mà còn phải cân đối khả năng NSNNđảm bảo bố trí đủ vốn để hoàn thành dự án trong thời hạn hợp lý, tránh bố trí vốnđầu tư dàn trải trong quá nhiều năm
Các dự án đủ điều kiện, đúng chỉ tiêu được giao, theo đúng quy định củaChính phủ,… Sẽ được UBND phân bổ theo nghị quyết của HĐND Sở Tài chính -
Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư, KBNN để lập dự thảo kế hoạch phân
bổ vốn Dự thảo được chuyển cho UBND thông qua sau đó báo cáo HĐND về kếhoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình hàng năm
1.2.2.2 Quy trình, thủ tục thực hiện vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ qua KBNN ở địa phương
Sau khi vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ được giao, dự toánđược phân bổ, thì khâu tiếp theo là cấp phát vốn Ớ địa phương, việc cấp phát vốnđầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ liên quan tới UBND, Sở Tài chính, banquản lý dự án và KBNN
Để thanh toán vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ th́ì chủ đầu tưphải mở tài khoản thanh toán tại Kho bạc nhà nước, nơi thuận tiện cho việc thựchiện kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư Sau đó, mớilàm thủ tục tạm ứng, thu hồi ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành vốn đầu tư bảotrì hạ tầng giao thông đường bộ
Tham gia vào quá trình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giaothông đường bộ từ NSNN trực tiếp có hai chủ thể là KBNN và chủ đầu tư của dự
Trang 35án Mỗi chủ thể có chức năng, nhiệm vụ khác nhau
- KBNN địa phương:
+ KBNN sau khi nhận hồ sơ sẽ kiểm soát sự đầy đủ, tính hợp pháp hợp lệ củatài liệu, hồ sơ (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sửdụng ngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quiđịnh Đồng thời đối với căn cứ vào kết quả kiểm tra và tạm ứng vốn hàng năm, sốvốn thanh toán, KBNN sẽ xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, thanh toán
+ KBNN có nhiệm vụ hướng dẫn các đơn vị về thủ tục, giải đáp thắc mắc chocác đơn vị khi thực hiện thanh toán
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian, qui trình, thủ tục và mức vốnđầu tư được thực hiện thanh toán khi tiếp nhận đề nghị của chủ đầu tư
- Chủ đầu tư các dự án:
+ Có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm pháp lý cho hồ sơ xin thanh, quyết toán vốn đầu tư bảo trì hạtầng giao thông đường bộ
Tạm ứng thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước thực hiện đềnghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay nhà thầu (tư vấn, thicông xây dựng, lắp đặt thiết bị, ) và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tư Bản chấtcủa việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xâydựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của nhàthầu Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN là khâu quan trọng trongviệc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
Cấp phát thanh toán khối lượng hoan thành: là việc kho bạc nhà nước
kiểm soát thanh toán vốn cho công trình bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ củachủ đầu tư khi có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu và
đủ điều kiện được cấp phát vốn thanh toán
Nội dụng quy định cụ thể và kiểm soát thanh toán khối lượng bảo trì hạ tầnggiao thông đường bộ hoàn thành hiện hành do Bộ Tài chính ban hành các văn bảnhứng dẫn cụ thể:
Trang 36+ Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá hợpđồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giaiđoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng và đượcnghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký
và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có)
+ Đối với gia hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khốilượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩmquyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứngvới các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Sau khi hoànthành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầutoàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có)
+ Đối với giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khốilượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩmquyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnhtheo quy định của hợp đồng trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điềukiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiệnthanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quyđịnh của hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầuthanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền đượcđiều chỉnh giá (nếu có)
+ Đối với giá hợp đồng ký kết: Việc thanh toán được thực hiện tương tự theocác quy định thanh toán trên
1.2.2.3 Quản lý quỹ dự phòng rủi ro bảo trì trong trường hợp đột biến do tai nạn giao thông hoặc thiên tai
Quỹ dự phòng rủi ro bảo trì giao thông là quỹ tài chính công ngoài NSNN.Năm 2013, Quỹ bảo trì đường bộ chính thức đi vào hoạt động nhằm đáp ứng nhucầu quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ Tuy nhiên, do giới hạn về thờigian nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tưbảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương từ NSNN tập trung
Trang 371.2.2.4 Quyết toán dự án và vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
Quyết toán dự án và vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ có ý nghĩaquan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư bởi các lý do sau:
- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng côngtrình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí khôngchuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư,chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ
- Qua quyết toán vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ có thể xácđịnh rõ được số lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng dođầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả củacông trình đã hoàn thành
- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư bảo trì hạ tầnggiao thông đường bộ, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư
có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tácquản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay
Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm :
- Tất cả các công trình đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ, khôngphân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoànthành đưa vào khai thác, sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốnđầu tư của công trình hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan Tài chính và
cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ theoquy định
- Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổngquyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyết toán riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn
đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi côngxây dựng và đưa vào sử dụng
- Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn
Trang 38thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó,chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ (kể
cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục đó, báocáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làmcăn cứ thanh toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản.Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình
Nội dung quyết toán bao gồm :
- Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm : chi phíxây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phí khác
- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình
- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công công trình đầu tư: số vốnnày bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phíthiệt hại không tính vào giá trị công trình
- Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó: + Vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nướcbao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí khác được tínhvào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ)
+ Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trịTSCĐ của toàn bộ công trình
+ Việc phân bổ vốn chi phí khác (kể cả chi phí chuẩn bị đầu tư) cho từngTSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc : Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐnào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐcủa công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu
tư của công trình
- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyểngiao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình
và tăng vốn cho đơn vị sử dụng
- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trìnhvào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá :
Trang 39+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm.
+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng(Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 11/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000)
1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
1.2.3.1 Kiểm tra, kiểm soát chấp hành quy trình, thủ tục
Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý sửdụng vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ Đây là một chức năng quantrọng của quản lý nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời làphương pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liênquan Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật.Qua các cuộc thanh tra khả năng cũng sẽ phát hiện những sai sót, kẻ hở của cơ chếchính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Kiểm tra là xem xét đánh giá, chủ thể rộng, mục đích là uốn nắn, chấn chỉnhđối tượng có thứ bậc Mục tiêu của kiểm tra quản lý vốn đầu tư nhằm bảo đảm chocác luật, pháp lệnh và các quy định về quản lý vốn đầu tư về quy trình, thủ tục nướcđược thi hành một cách nghiêm minh và công bằng
Kiểm tra quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ còn nhằmtăng cường vai trò giám sát, trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước nhằmhạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia.Qua kiểm tra, cơ quan quản lý có thể xác định được tính đúng đắn, hợp lý của cácchính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời có thể pháthiện những hạn chế, bất cập trong chính sách và cơ chế quản lý vốn đầu tư bảo trì
hạ tầng giao thông đường bộ Mặt khác, kiểm tra giúp cơ quan quản lý phát hiệnnhững sai phạm, những vi phạm của các chủ thầu, của các cơ quan tổ chức thực thichính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
Hình thức kiểm tra có thể là kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, giám sát,thanh tra, kiểm toán Chủ thể thực hiện là các cơ quan thanh tra (Thanh tra Chính
Trang 40phủ, các cơ quan thanh tra chuyên ngành tại các bộ, ngành, địa phương như thanhtra xây dựng, thanh tra tài chính, thanh tra kế hoạch và đầu tư.)
1.2.3.2 Kiểm tra, kiểm soát chất lượng bảo trì và giải ngân, quyết toán vốn đầu tư bảo trì
Trong công tác quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ thìmột trong các nội dung quan trọng không thể thiếu là quản lý chất lượng các dự án,công trình bảo trì giao thông đường bộ Căn cứ kiểm soát là đảm bảo tuân thủ yêucầu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật
Bên cạnh đó, việc quản lý giải ngân và quyết toán vốn đầu bảo trì cũng là nộidung rất quan trọng nhằm đảm bảo cho vốn đầu tư được thực hiện đúng nguyên tắc
và hiệu quả Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việchoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát vàcác hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nộidung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết, phải phù hợp với dự toánđược phê duyệt, đúng nội dung chi phí và đúng nguồn vốn Phải kiểm soát được chiphí thực hiện dự án, nghĩa là xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để kịpthời ngăn chặn những thay đổi không đúng, không được phép, từ đó đề xuất giảipháp để quản lý có hiệu quả chi phí dự án Hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượngcông việc đã thực hiện phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định Quy trình, thủtục thanh toán phải tuân thủ đúng quy định theo Thông tư 86/2011/TT-BTC của BộTài chính quy định về thanh toán vốn đầu tư
1.2.4 Một số tiêu chí chủ yếu quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư bảo trì hạ tầng giao thôngđường bộ ở địa phương có thể kể tới bao gồm:
- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
từ Ngân sách nhà nước Tiến độ giải ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ
% và được xác định bằng công thức.