1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh sơn la

109 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua với việc công nghệ và các dịch vụ ngânhàng phát triển như vũ bão NHCSXH đã chủ động đề xuất và hợp tác với các tổchức phi chính phủ, tín dụng quốc để có thể cung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN THỊ THỦY

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG CHO PHỤ NỮ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN THỊ THỦY

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG CHO PHỤ NỮ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN

Trang 4

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Sơn La, tháng 7 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thủy

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học Khoá 22S chuyên ngành Quản lý Kinh

tế tại trường Đại học Thương Mại và viết luận văn này, bên cạnh sự lỗ lực của bảnthân, tác giả cũng đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cácthầy, cô trong trường và cán bộ quản lý Khoa Sau đại học, bạn bè, đồng nghiệptrong suốt quá trình học tập và công tác

Nhân đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Hiền

- Các thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa Sau đại học – Trường Đại họcThương Mại

- Các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, đồng nghiệp và bạn bè đã cungcấp tài liệu, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả sựnhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô

và các đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Sơn La, tháng 7 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thủy

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC BẢNG ix

Bảng 1.2: Lãi suất cho vay các chương trình cho vay hộ nghèo x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng đối với chất lượng phục vụ của NHCSXH xi

PHẦN MỞ ĐẦU i

1 Tính cấp thiết của đề tài i

Tuy nhiên, thời gian qua hiệu quả vốn tín dụng còn chưa cao, mức cho vay cũng có nhiều bất cập so với mức tăng chi phí của thị trường làm ảnh hưởng đến DANH MỤC BẢNG ii

Bảng 1.2: Lãi suất cho vay các chương trình cho vay hộ nghèo ii

\ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng đối với chất lượng phục vụ của NHCSXH iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 5

Trang 8

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG I 7

TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO CỦA NGÂNCHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 7

1.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH và tín dụng đối với người nghèo 7

1.1.1 Bối cảnh ra đời và chức năng của Ngân hàng CSXH ở Việt Nam 7

1.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng CSXH ở Việt Nam 9

1.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy 9

quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh Ở mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp 9

1.1.3 Hoạt động tín dụng đối với người nghèo 11

1.2.1 Mục tiêu và vai trò của chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo 13

1.2.2 Các loại chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo 16

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng đối với nghèo của Ngân hàng CSXH 20

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo 24

1.3.1 Các nhân tố khách quan 24

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 26

CHƯƠNG 2 28

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 28

2.1 Tổng quan về Ngân hàng CSXH và đặc điểm hoạt động kinh tế của phụ nữ nghèo tỉnh Sơn La 28

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng của NHCSXH tỉnh Sơn La 28

Trang 9

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của NHCSXH tỉnh Sơn La

30

2.2 Thực trạng chính sách hỗ trợ tín dụng đối với phụ nữ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2013-2017 46

2.2.1.1 Chính sách về đối tượng vay vốn 47

2.2.1.2 Chính sách về thủ tục và điều kiện vay vốn 48

2.2.1.3 Chính sách hỗ trợ về lãi suất và mức vay 49

2.3 Đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của NHCSXH tỉnh Sơn La 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 61

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CSXH TỈNH SƠN LA 61

3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với phụ nữ nghèo của tỉnh Sơn La 61

3.1.1 Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và định hướng của NHCSXH tỉnh Sơn La đến năm 2020 62

3.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ của NCSXH tỉnh Sơn La tới năm 2020 63

3.1.3 Định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo của Ngân hàng CSXH tỉnh Sơn La 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với phụ nữ nghèo 65

3.2.1 Hoàn thiện chính sách về đối tượng vay vốn 65

3.2.2 Hoàn thiện chính sách về thủ tục và điều kiện vay vốn 66

3.2.3 Hoàn thiện chính sách về ưu đãi lãi suất và mức vốn vay 68

Trang 10

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với phụ nữ

nghèo tại NHCSXH tỉnh Sơn La 71

3.3.1 Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 71

3.3.2 Kiến nghị đối với các Bộ 71

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN 80

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ban đại diện hội đồng quản trị BĐD HĐQT

Ban đại diện hội đồng quản trị BĐD HĐQT

Trang 12

Nông thôn mới NTM

Ủy ban nhân dân Xóa đói giảm nghèo UBND XĐGN

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHCSXH tỉnh Sơn La 34

DANH MỤC BẢNG

Trang 14

STT TÊN BẢNG Trang

1 Bảng 1.1: Lãi suất cho vay đối với người nghèo 1 7 8

2 Bảng 1.2: Lãi suất cho vay các chương trình cho vay hộ nghèo 1 9 7

3 Bảng 1.3: Mức vay vốn đối với các chương trình cho vay hộ

4 Bảng 1.4: chính sách hỗ trợ về đối tượng vay vốn của

5 Bảng 2.1 Cơ cấu huy động của NHCSXH tỉnh Sơn La 3 4 7

6 Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của

NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 – 2016

3 5 8

7 Bảng 2.3 Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH

tỉnh Sơn La

4 0 37

8 Bảng 2.4 Tình hình dư nợ cho vay tại NHCSXH tỉnh Sơn La

theo khu vực và địa bàn đến 31/12/2017

4 1 38

9 Bảng 2.5 Tỷ lệ sử dụng vốn của NHCSXH tỉnh Sơn La giai

đoạn 2013-2017

4 2 39

10 Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động tín dụng tại

NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2017

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng của nguồn vốn

vay tới nhu cầu của các hộ nghèo

5 2 8

2 Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng đối với chất

lượng phục vụ của NHCSXH 5 3 8

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ, Việt Namcũng không nằm ngoài xu thế đó, với định hướng xây dựng một đất nước dân giàunước mạnh Đảng ta đề ra nhiều chủ chương chính sách giúp hộ dân đặc biệt là hộnghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi để pháttriển kinh tế hộ gia đình Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)

là không vì mục đích lợi nhuận NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưachính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điềukiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gầndân và hiểu dân hơn

Với đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách

có trình độ dân trí và khả năng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng và công cụ tàichính thấp Trong những năm vừa qua với việc công nghệ và các dịch vụ ngânhàng phát triển như vũ bão NHCSXH đã chủ động đề xuất và hợp tác với các tổchức phi chính phủ, tín dụng quốc để có thể cung cấp các dịch vụ, sản phẩm tíndụng đa dạng thỏa mãn tất cả những nhu cầu cấp thiết của hộ nghèo và các đốitượng chính sách, giúp họ có thể tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng và công cụ tàichính hiện đại một cách miễn phí, cùng với việc nghiên cứu, cung cấp các sảnphẩm mới đó NHCSXH cũng không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, giảmthiếu các rủi ro tín dụng giúp hộ vay sử dụng vốn hiệu quả nhất

Sơn La là một trong các tỉnh đặc biệt khó khăn, kinh tế chậm phát triển,diện tích đất tự nhiên rộng nhưng đất sản xuất nông nghiệp lại ít do địa hình nhiềunúi cao, giao thông cách trở Tỉnh có 12 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc thiểu

số chiếm 82% dân số toàn tỉnh , mật độ dân cư phân bố không đồng đều, trình độdân trí thấp, hạ tầng cơ sở thiếu thốn, khí hậu khắc nghiệt Mức sống của đồng bàocác dân tộc tỉnh Sơn La còn thấp, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao,vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới

Trang 17

Tuy nhiên, thời gian qua hiệu quả vốn tín dụng còn chưa cao, mức cho vay cũng có nhiều bất cập so với mức tăng chi phí của thị trường làm ảnh

1 Bảng 1.1: Lãi suất cho vay đối với người nghèo 20

2 Bảng 1.2: Lãi suất cho vay các chương trình cho vay hộ

6 Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng

của NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 – 2016

4 15

7 Bảng 2.3 Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại

NHCSXH tỉnh Sơn La

4 37

9 Bảng 2.5 Tỷ lệ sử dụng vốn của NHCSXH tỉnh Sơn La

giai đoạn 2013-2017

46511

0

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động tíndụng tại NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2017

5146

Trang 18

Bảng 2.8: Các chính sách hỗ trợ vay vốn phụ nữ nghèo của NHCSXH tỉnh Sơn La

55531

3

Bảng 2.9: Tình hình cho vay ủy thác qua hôi phụ nữ 12huyện, thành phố tại NH CSXH tỉnh Sơn La

59581

4

Bảng 2.10 Tỷ lệ hộ nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn tại NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2013-2017

64

\

Trang 19

1 Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng của nguồn

vốn vay tới nhu cầu của các hộ nghèo

Trang 21

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ, Việt Nam cũng khôngnằm ngoài xu thế đó, với định hướng xây dựng một đất nước dân giàu nước mạnhĐảng ta đề ra nhiều chủ chương chính sách giúp hộ dân đặc biệt là hộ nghèo và cácđối tượng chính sách được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi để phát triển kinh tế hộ giađình Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là không vì mục đíchlợi nhuận NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưuđãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiệncho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan côngquyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn

Với đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách có trình

độ dân trí và khả năng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng và công cụ tài chính thấp.Trong những năm vừa qua với việc công nghệ và các dịch vụ ngân hàng phát triểnnhư vũ bão NHCSXH đã chủ động đề xuất và hợp tác với các tổ chức phi chính phủ,tín dụng quốc để có thể cung cấp các dịch vụ, sản phẩm tín dụng đa dạng thỏa mãntất cả những nhu cầu cấp thiết của hộ nghèo và các đối tượng chính sách, giúp họ cóthể tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng và công cụ tài chính hiện đại một cách miễnphí, cùng với việc nghiên cứu, cung cấp các sản phẩm mới đó NHCSXH cũng khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiếu các rủi ro tín dụng giúp hộ vay sửdụng vốn hiệu quả nhất

Sơn La là một trong các tỉnh đặc biệt khó khăn, kinh tế chậm phát triển, diện tích đất

tự nhiên rộng nhưng đất sản xuất nông nghiệp lại ít do địa hình nhiều núi cao, giaothông cách trở Tỉnh có 12 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 82%dân số toàn tỉnh , mật độ dân cư phân bố không đồng đều, trình độ dân trí thấp, hạtầng cơ sở thiếu thốn, khí hậu khắc nghiệt Mức sống của đồng bào các dân tộc tỉnhSơn La còn thấp, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng sâu, vùng xa,vùng biên giới

Tuy nhiên, thời gian qua hiệu quả vốn tín dụng còn chưa cao, mức cho vay cũng cónhiều bất cập so với mức tăng chi phí của thị trường làm ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng của toàn hệ thống ngân hàng nói chung, phụ nữ nghèo nói riêng Đặc biệt,

Trang 22

phụ nữ nghèo do trình độ thấp, sức lao động ít, phong tục tập quán lạc hậu,… mà bộphận này thuộc thành phần khó thoát nghèo, cần được xã hội quan tâm Vì vậy, việcquan tâm, tạo điều kiện để người nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo nhận được và sửdụng có hiệu quả vốn vay của Ngân hàng không chỉ là trách nhiệm riêng của Ngânhàng mà còn là trách nhiệm của toàn hệ thống chính trị Nhận thức được tầm quan

trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ

nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm đề tài nghiên

cứu của luận văn cao học

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội hay xóađói giảm nghèo và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo đã được nhiều người nghiên cứutrên phạm vi cả nước cũng như từng địa bàn, khu vực Trong số các công trình đãcông bố, liên quan đến đề tài đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề ở nhữngkhía cạnh khác nhau Có thể tổng hợp một số hướng nghiên cứu sau:

- Lâm Quân (2014), Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chínhsách xã hội tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốcgia ĐHQG Hà Nội: Luận văn đưa ra khái niệm tín dụng NHCSXH và đặc điểm tíndụng NHCSXH

- Lã Thị Hồng Yến (2014), Phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tạiNgân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế,Đại học Quốc gia ĐHQG Hà Nội: Bài nghiên cứu đã phân tích, đánh giá chất lượnghoạt động tín dụng để đưa ra các nhận xét chính xác về chất lượng hoạt động tíndụng NHCSXH

- Lê Thị Thúy Nga (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộnghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ kinh tế,Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: Đưa ra các quan điểm và một số giải phápnâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng

- Võ Thị Thúy Anh (2010), "Nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tại thành phố Đà Nẵng",

Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: Chỉ ra các nguyên nhân, sự cần thiết nângcao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH

- Võ Tùng An (2009), “Nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-chi nhánh Hoàng Mai”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,

Trang 23

Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: Hệ thống hóa lý luận về chất lượng cho vay, sựcần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay, phân tích thực trạng chất lượng cho vay

và đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng cho vay của chinhánh

Tại tỉnh Sơn La chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách hỗtrợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn

La nên em chọn đề tài này với mong muốn từ lý luận và kết quả khảo sát có thể đềxuất ý kiến về vấn chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của Ngân hàng chínhsách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La Luận văn cũng kế thừa một số lý luận của cáccông trình khoa học có liên quan để làm sâu sắc thêm các luận điểm trong đề tài luậnvăn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện

chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của NHCSXH tỉnh Sơn La

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Một là, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ tíndụng cho người nghèo của NHCSXH

Hai là, phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo củaNgân hàng CSXH tỉnh Sơn La, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và cácnguyên nhân chủ yếu

Ba là, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín

dụng cho phụ nữ nghèo của NHCSXH tỉnh Sơn La

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tíndụng của NHCSXH cấp tỉnh đối với phụ nữ nghèo

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích các chính sách mà NH CSXHcấp tỉnh có thể ban hành để nâng cao chất lượng tín dụng cho vay đối với ngườinghèo trên địa bàn tỉnh

+ Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Sơn La

+ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ 2013 đến 2017

Trang 24

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Đối với dữ liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm.Các bước tiến hành cụ thể như sau:

Bước 1 Xác định mẫu khảo sát

Đề tài sử dụng 1 mẫu đối với phương pháp điều tra trắc nghiệm Phương phápđiều tra được sử dụng để thăm dò ý kiến đối với khách hàng của NHCSXH thành phốSơn La Đây là những đối tượng có liên quan trực tiếp đến việc nâng cao chất lượngtín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Bước 2 Thiết kế phiếu điều tra

Phiếu điều tra dành cho khách hàng của NHCSXH thành phố Sơn La đượcthiết kế gồm các câu hỏi xoay quanh nội dung: sự tin cậy, sự đảm bảo, sự đồng cảm,

sự hữu hình, trách nhiệm và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng để cải thiện,nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Sơn La.(Phụ lục 1)

Bước 3 Phương thức thu thập dữ liệu

Phiếu điều tra được phát từ tháng 03/2018 đến tháng 04/2018 cho các kháchhàng là phụ nữ nghèo của 12 xã, phường trong toàn thành phố Sơn La Phiếu điềutra được thu về sau khi khách hàng trả lời xong phiếu trắc nghiệm

Bước 4 Thống kê, phân tích số liệu và kết luận Phiếu điều tra khách hàng

phát ra 50 phiếu và thu về 50 phiếu hợp lệ

b) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Để có được số liệu phản ánh một cách khách quan nhất về chất lượng hoạtđộng tín dụng của NHCSXH thành phố Sơn La người nghiên cứu đã phát ra 50phiếu khảo sát (có phiếu khảo sát riêng) đến 12 xã, phường trong toàn thành phố thìthu về 50 phiếu khảo sát thể hiện sự đánh giá của khách hàng về chất lượng tín dụng(theo cách tiêu chí đánh giá chung hay gọi là định tính) tại NHCSXH thành phố

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Những thông tin thứ cấp thường là những thông tin

đã được xuất bản dưới dạng những ấn phẩm khác nhau Có hai nguồn chính để thu

Trang 25

thập được các dữ liệu thứ cấp: nguồn bên trong NHCSXH và nguồn bên ngoàiNHCSXH.

+ Các dữ liệu thứ cấp thuộc NHCSXH tỉnh Sơn La như: Cơ cấu tổ chức, sốliệu về hoạt động tín dụng, số liệu về hoạt động tài chính… Trong đề tài nghiên cứunày, tôi đã thu thập các thông tin dữ liệu từ các báo cáo tổng kết định kỳ, năm, 5năm, báo cáo tài chính của công ty thông qua tổ Kế toán và tổ Kế hoạch nghiệp vụcủa NHCSXH tỉnh Sơn La Các thông tin này cho biết nhiều khía cạnh khác nhautrong hoạt động của đơn vị nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

+ Các dữ liệu thứ cấp bên ngoài đơn vị do các cơ quan thuộc UBND tỉnh Sơn

La, Chi nhánh NHCSXH các huyện, thành phố Sơn La công bố

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

- Đối với dữ liệu thứ cấp:

+ Dữ liệu được tổng hợp từ một đơn vị phân tích nhỏ lên một đơn vị phân tích

lớn hơn - ví dụ, tập hợp tất cả các hoạt động tín dụng của một chương trình để xâydựng nên một bức tranh tổng thể hoặc tập hợp các thông tin của thôn bản để phântích bức tranh của cả huyện; tổng hợp các dữ liệu từ các báo cáo, khảo sát để cóthông tin tổng quát của cả hoạt động

+ Dữ liệu được thu thập từ các năm khác nhau để làm cơ sở so sánh sự biến

động của các chỉ tiêu Dữ liệu được so sánh nhằm thể hiện sự biến động dưới haihình thức là giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối Từ kết quả phân tích để nhận địnhcác nguyên nhân sự biến động của tình hình và đưa ra các lập luận để giải thích chohiện tượng nghiên cứu

- Đối với dữ liệu sơ cấp: Sau quá trình điều tra bằng phiếu khảo sát đã có dữ

liệu để phục vụ nghiên cứu, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng Tuy nhiên vìmột số nguyên nhân mà các dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát có thể mắc lỗi và cần

xử lý trước khi được sự dụng để phân tích dữ liệu sơ cấp này Các bước tiến hànhnhư sau:

Bước 1: Lập bảng Exel chia ra các dòng, các cột theo các câu hỏi ở phiếu

khảo sát dựa vào các tiêu chí đánh giá chung (sự tin cậy, sự đảm bảo, sự đồng cảm,

sự hữu hình, trách nhiệm)

Bước 2: Xử lý thông tin trong bảng biểu, nhóm các câu trả lời giống nhau để

tính ra tỷ lệ phần trăm cho từng tiêu chí Trong quá trình tổng hợp, sẽ gặp phải một

Trang 26

số lỗi như có những giá trị trống có thể do khách hàng sơ xuất bỏ quên hoặc khôngmuốn trả lời

Bước 3: Từ bảng tổng hợp thu được tiến hành giải thích dữ liệu Rút ra kết quả

nghiên cứu từ dữ liệu thu thập được so sánh, đối chiếu, kết hợp kết quả nghiên cứuvới các điều kiện thực tiễn để giải thích rút ra kết luận đánh giá của khách hàng vềchất lượng tín dụng (theo cách tiêu chí đánh giá chung hay gọi là định tính) tạiNHCSXH thành phố Sơn La

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, Luận văn đượckết cấu thành 3 chương Cụ thể:

Chương 1: Tổng quan lý luận về chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người

nghèo của ngân hàng chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ tín dụng đối với phụ nữ nghèo của

NHCSXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 – 2017

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo

của NHCSXH tỉnh Sơn La

Trang 27

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

NGƯỜI NGHÈO CỦA NGÂNCHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH và tín dụng đối với người nghèo

1.1.1 Bối cảnh ra đời và chức năng của Ngân hàng CSXH ở Việt Nam

Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, được

thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủtướng Chính phủ với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.Khác với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vìmục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ

dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiềngửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Bối cảnh ra đời

Ngày 31 tháng 8 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số525-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo để giúp người nghèovay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống góp phần thực hiện mục tiêu xoá đóigiảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triểnvốn, bù đắp chi phí Khi này Ngân hàng chỉ tham gia ban hành chính sách, còn việcđiều hành tác nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam đảm nhận

Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc, Luật các Tổ chứctín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Chính phủ banhành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác; cũng trong ngày này, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo

và các đối tượng chính sách khác Theo đó, NHCSXH được sử dụng các nguồn lựctài chính do Nhà nước huy động đề cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; gópphần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.Sau khi có quyết định thành lập,ngày 11 tháng 3 năm 2003, Ngân hàng chính thứchoạt động

Trang 28

Đến ngày 30 tháng 9 năm 2017, tổng nguồn vốn của Ngân hàng là hơn179.000 tỉ đồng, gấp hơn 25 lần so với khi thành lập Tổng dư nợ các chương trìnhtín dụng chính sách đạt hơn 169.000 tỷ đồng, gấp 24 lần so với khi thành lập Hơn6,7 triệu hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn dư nợ Hơn 31,8 triệu lượt hộnghèo và đối tượng chính sách khác đã vay vốn từ Ngân hàng, nhờ đó hơn 4,5 triệu

hộ vượt qua ngưỡng nghèo.Vốn ủy thác của địa phương gần 8.500 tỉ đồng

Việc xây dựng Ngân hàng chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm cácđối tượng phục là hộ nghèo, học sinh, sinh viên, có hoàn cảnh khó khăn, các đốitượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nướcngoài và các tổ chức cá nhân hộ sản xuất kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn,miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135)

Ngân hàng chính sách được thành lập đã tạo ra một kênh tín dụng riêng, là sựtách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách ra khỏi hoạtđộng của ngân hàng thương mại; thực hiện đổi mới, cơ cấu lại tổ chức và hoạt động

hệ thống ngân hàng trong quá trình đổi mới - hội nhập quốc tế trong lĩnh vực hoạtđộng ngân hàng hiện nay

1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH ở Việt Nam

Chức năng của Ngân hàng chính sách xã hội

Căn cứ vào Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Chính phủ

về việc “Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức

và hoạt động của NHCSXH” Trong Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg cũng nêu rõ

chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH:

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầnglớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy

tờ có giá khác

Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổchức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nướcngoài

Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước

Trang 29

NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàngtrong nước.

NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoáđói giảm nghèo, ổn định xã hội và hiện nay là giảm nghèo bền vững

Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

* Nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội

Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huyđộng để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sàn xuấtkinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia vềxóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

1.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng CSXH ở

Việt Nam

1.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy

Mô hình tổ chức bộ máy NHCSXH gồm: Hội sở chính ở trung ương, chinhánh ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và phòng giao dịch ở cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh Ở mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ

máy điều hành tác nghiệp

NHCSXH được tổ chức theo 3 cấp: Hội sở chính ở trung ương, chi nhánh ở cấptỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và phòng giao dịch ở cấp quận/huyện/thịxã/thành phố trực thuộc tỉnh Ở mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hànhtác nghiệp

Bộ máy quản trị

Trang 30

Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trịtại Trung ương, 63 Ban đại diện hội t đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660Ban đại diện hội t đồng quản trị cấp quận, huyện.

Hội đồng quản trị

Tại thời điểm năm 2017, Hội đồng quản trị có 14 thành viên, gồm 12 thànhviên kiêm nhiệm và 2 thành viên chuyên trách Chủ tịch Hội đồng quản trị là Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ban đại diện hội t đồng quản trị

Ban đại diện hộitđồng quản trị là đại diện của Hội đồng quản trị, có chức nănggiám sát việc thực hiện điều lệ, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị trên địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chỉđạo việc gắn tín dụng chính sách với kế hoạch giảm nghèo bền vững và dự án phát triểnkinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi Ban đạidiện hội t đồng quản trị các cấp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cơcấu, thành phần nhân sự và quyết định thành lập

Bộ máy tác nghiệp

Điều hành hoạt động của hệ thống là Tổng Giám đốc, điều hành hoạt động tạiChi nhánh tỉnh, thành phố là Giám đốc Chi nhánh và điều hành hoạt động tại Phònggiao dịch cấp huyện là Giám đốc Phòng giao dịch Tại địa phương còn có sự thamgia của cấp ủy, chính quyền địa phương vào công tác của Ngân hàng

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động

Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ

sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chươngtrình mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hiện nay là giảm nghèo bền vững, ổn định kinh

tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội

Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các

đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ

Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách

khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từNgân sách Nhà nước

Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu

đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không

Trang 31

phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chínhsách xã hội.

1.1.3 Hoạt động tín dụng đối với người nghèo

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn

2016 - 2020 tại Việt Nam Theo đó, ngoài thu nhập, chuẩn nghèo đa chiều còn liênquan tới mức độ thiếu hụt khi tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Chuẩn nghèo mớixác định mức thu nhập ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng mỗi tháng Với khu vựcthành thị, mức này cao hơn 200.000 đồng, tương đương 900.000 đồng mỗi tháng

Những hộ nghèo thường chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng núi, thu nhậpchính của người nghèo chủ yếu dựa vào làm nông nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ; trong khi

đó, diện tích đất sản xuất ít, đất bạc màu nên năng suất không cao, làm nông nghiệp phụthuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là thiên nhiên, mùa vụ, giá cả nên đời sống của những

hộ nghèo gặp nhiều bấp bênh, khó khăn Một hạn chế nữa của người nghèo là trình độnhận thức còn thấp, việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi, cũng như việc đầu tư vào sản xuấtkinh doanh không được chú trọng Chính vì thế, các chính sách tín dụng ưu đãi đối vớingười nghèo một mặt giúp người nghèo thoát nghèo, nâng cao đời sống xã hội; mặt khácgiúp đảm bảo an sinh xã hội

Tại Điều 1, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ

quy định rõ: “Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính

do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”.

Tín dụng đối với người nghèo là một chính sách ưu đãi cho hộ nghèo pháttriển sản xuất kinh doanh, đây là một cấu phần quan trọng trong chương trình mụctiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Việt Nam Chính sách này đã tạo điều kiệncho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưuđãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Trong

đó, vốn vay ưu đãi được quy định sử dụng vào các việc sau :

– Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh;

Trang 32

– Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

– Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch

và học tập

Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc,điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại mà

nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

Mục tiêu: Chính sách tín dụng nhằm vào việc giúp những người nghèo và các

đối tượng chính sách có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạtđộng vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận

Nguyên tắc cho vay: Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

Điều kiện cho vay:

Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địaphương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Bên cho vayxem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo có đủ các điều kiện sau:

- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địaphương nơi cho vay

- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo

do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ

- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên tổ TK&VV có xác nhận của UBND xã, phường, thịtrấn

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận

và chịu trách nhiệm trả nợ

1.1.3.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Trang 33

Tín dụng ưu đãi đối với người nghèo là việc dùng các nguồn lực tài chính củaNhà nước để cho hộ nghèo vay nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của ngườinghèo, giúp bộ phận người nghèo có thể từng bước hòa nhập và phát triển đồng đềuvới các thành phần khác trong xã hội Tín dụng ưu đãi của Ngân hàng không phải làmột kênh bao cấp của Nhà nước nên việc trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ Nhà nước làkhông có; đặc biệt, tín dụng ưu đãi không làm xáo trộn thị trường tín dụng trong khuvực, đảm bảo được sự tồn tại phát triển hài hòa giữa tín dụng thương mại và tín dụngthông qua kênh ưu đãi.

Xét về mặt kinh tế:

- Thông qua việc hỗ trợ bằng tín dụng ưu đãi, hỗ trợ sản xuất kinh doanh,người nghèo sẽ được tiếp cận với nền kinh tế thị trường, từ đó người nghèo có cơ hộithoát khỏi đói nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Việc hỗ trợngười nghèo cũng góp phần an sinh xã hội, giảm tỷ lệ đói nghèo, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm, … từ đó giảm các tệ nạn xã hội, kinh tế phát triển, xã hội ổn định

Xét về mặt xã hội:

- Việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo cũng làm giảm tình trạng cho vay nặng lãi, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn (đặc biệt là ở vùng xâu, vùng xa, vùng biên

giới), an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực

do đói nghèo tạo ra Từ đó tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nôngthôn, vùng xâu, vùng xa, vùng biên giới,…

- Việc cho vay thông qua các tổ chức Hội cũng góp phần làm tăng sự gắn bógiữa các hội viên với các tổ chức chính trị - xã hội Thông qua các lớp tập huấn doHội tổ chức và phối hợp với các ban, ngành việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sảnxuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình đã giúp hội viên có kiến thức, kỹ năng,

… trong việc phát triển kinh tế gia đình, góp phần thức đẩy hội viên nghèo phát triểnkinh tế, vươn lên thoát nghèo

1.2 Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo của Ngân hàng CSXH

1.2.1 Mục tiêu và vai trò của chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo

Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất là một cấu phầnquan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của ViệtNam Chính sách này đã tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bướcnâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo,

Trang 34

vùng đồng bào dân tộc thiểu số Vai trò của chính sách hỗ trợ tín dụng đối với ngườinghèo được thể hiện qua một số nội dung sau:

Thứ nhất, tín dụng chính sách là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách khác thoát nghèo,tăng thu nhập NHCSXH đã và đang thực hiện công việc mang vốn đến tận xã, nơigần kề với người nghèo và các đối tượng chính sách Ngoài ra, người nghèo cònnhận được ưu đãi về điều kiện vay, thủ tục vay…v.v Mức cho vay thấp cũng vừa tầmđối với người nghèo và các đối tượng chính sách Tín dụng chính sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng bởi những khoản vay này đến được với người nghèo và các đốitượng chính sách vào đúng thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo SXKD, tạodựng tài sản, ổn định chi tiêu, giúp họ thoát nghèo, đảm bảo ASXH dù việc này còncần thời gian

Những năm gần đây, tín dụng chính sách đã chứng minh được vai trò của nótrong việc góp phần thực hiện bình đẳng giới Trong xã hội ta, ở đâu đó, nhất là khu

vực nông thôn vẫn còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ” Người phụ nữ Việt

Nam từ xưa đến nay vẫn luôn là người chịu thương, chịu khó, chăm chỉ làm ăn vàtiết kiệm Họ là người chịu nhiều thiệt thòi và dễ bị tổn thương ngay tại gia đìnhmình Tiếp cận tín dụng chính sách, phụ nữ sẽ được quản lý tiền, tiếp cận với tri thứcdẫn tới nhiều lựa chọn hơn đã có thể khiến họ có quyền nhiều hơn trong các vấn đềcủa gia đình và xã hội Khi đã có thu nhập hơn, có tài sản tích lũy cũng là khơi thông

tư tưởng, giúp họ hiểu được quyền của mình trong gia đình và cộng đồng xã hội

Thứ hai, tín dụng chính sách góp phần vào sự phát triển kinh tế, đảm bảo hiệu quả xã hội: Hiện nay, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa tuy vẫn còn nhiều khó khăn

trước mắt nhưng nhìn chung, khu vực này đã có nhiều chuyển biến rõ nét trong đời sốngngười dân đặc biệt người nghèo Được Đảng và Chính phủ đặc biệt quan tâm, có nhiềuchính sách ưu đãi cho khu vực này đặc biệt tín dụng chính sách về tận thôn, bản, gắn bóvới người dân nghèo trong phát triển kinh tế Tín dụng chính sách góp phần khai tháctiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; góp phần tạo điều kiện phát triểnngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho ngườinghèo lao động ở nông thôn

Thứ ba, tín dụng chính sách góp phần ổn định chính trị đất nước: Giúp cho

những người dễ bị tổn thương trong xã hội Khi tiếp cận được tín dụng chính sách,người nghèo và các đối tượng chính sách sẽ cảm nhận được sự quan tâm của Đảng và

Trang 35

Chính phủ, chuyên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn địnhchính trị.

Thứ tư, Tín dụng chính sách làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị – xã hội

Vốn tín dụng chính sách đã làm cầu nối để các tổ chức CTXH phát huy vai tròcủa mình đã được Đảng và Chính phủ giao trong việc gắn kết, kêu gọi các hội viêntham gia vào một hoạt động xã hội bổ ích đó là sử dụng vốn vay hiệu quả, phát huyđược hiệu quả đồng vốn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảmbảo ASXH

Thứ năm, Tín dụng chính sách góp phần tăng cường vai trò quản lý của Chính quyền địa phương

Hoạt động tín dụng của NHCSXH thu hút được cả hệ thống chính trị vàocuộc Từ Trung ương đến các địa phương, có HĐQT và Ban đại diện HĐQT gồmchính quyền, đại diện một số ban ngành tham gia Theo đó, hoạt động của NHCSXHgóp phần tăng cường vai trò quản lý của chính quyền địa phương Thông qua việctham gia quản lý tín dụng chính sách, chính quyền địa phương phát huy tích cực hơnvai trò quản lý các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tại địa phương Vốn tín dụngđược chuyển tải đúng đối tượng, vốn được giám sát ngay tại cơ sở sử dụng đúng mụcđích, gắn liền với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫnhội viên biết cách làm ăn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, tiết kiệm chi phí hoạtđộng cho vay

Thứ sáu, Tín dụng chính sách góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển kinh

tế – xã hội giữa các vùng trong cả nước

Các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi được triển khai có hiệu quả ở cácvùng trong cả nước đặc biệt vùng dân tộc và miền núi đã góp phần thúc đẩy nền kinh

tế nhiều thành phần từng bước phát triển Nhiều vùng đã chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng sản xuất hàng hóa, cơ chế thị trường đã hình thành và từng bước pháttriển, tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hội nhập quốc tế trênđịa bàn vùng dân tộc và miền núi, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữacác vùng, miền, các dân tộc trong cả nước; góp phần thực hiện công bằng xã hội

Nhìn chung, vai trò tín dụng chính sách đối với thực hiện mục tiêu giảmnghèo, đảm bảo ASXH, phát triển kinh tế và ổn định chính trị là điều hiển nhiênnhưng nó không bao giờ được coi là điều kiện đủ Tín dụng chính sách chỉ được coi

Trang 36

là một trong rất nhiều điều kiện cần thiết để phân bổ nguồn lực cho sự phát triển kinh

tế, đảm bảo ổn định CTXH

1.2.2 Các loại chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo

Các chính sách hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam đang áp dụng hiện nay:

1 Chính sách hỗ trợ về lãi suất: Hiện nay NHCSXH đang áp dụng mức lãi

suất cho vay ưu đãi, đặc biệt là đối tượng cho vay là hộ nghèo Tuy nhiên, lãi suấtcho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời

kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mức lãi suất cho vay cụ thể sẽ cóthông báo riêng của NHCSXH

- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ mộtkhoản phí nào khác

- Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận uỷ thác củachính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước thực hiện theohợp đồng ủy thác

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

Hiện nay, lãi suất cho vay đối với các đối tượng người nghèo rất ưu đãi Nhằmgiúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo hay học sinh sinh viên khókhăn có diều kiện cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo, học tập tốt góp phầnthực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo, tăng nhậnthức, đảm bảo an sinh xã hội…

Bảng 1.1: Lãi suất cho vay đối với người nghèo

Hộ nghèo tại 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

Trang 37

(Nguồn: NHCSXH Việt Nam)

Đối với từng chương trình cho vay, lãi suất được quy định cụ thể khác nhau vàđược thể hiện ở bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2: Lãi suất cho vay đối với các chương trình cho vay hộ nghèo

1 Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78 của Chínhphủ của CP 0,55%/ tháng

2

Cho vay hộ nghèo theo Nghị quyết 30a của

3 Cho vay theo Quyết định 755 của chính phủ 0,1%/ tháng

4 Cho vay theo Quyết định 54 của Chính Phủ 0,1%/ tháng

5 Cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định 120 0,55%/ tháng

6 Cho vay theo Quyết định 71 của Chính phủ (chỉ

áp dụng cho huyện nghèo)

0,275%/tháng (Đối với

h ộ nghèo DTTS)0,55%/ tháng (Hộ nghèo)

7 Cho vay theo Quyết đinh 33a của Chính phủ(giai đọan 2 của QĐ 167) 0,25%/ tháng

8 Cho vay theo Quyết định 157 của Chính phủ 0,55%/ tháng

9

Cho vay theo Quyết định 48 của Chính Phủ 0,25%/ tháng

(Nguồn: NHCSXH Việt Nam)

2 Chính sách hỗ trợ về mức vay vốn: Hiện nay NHCSXH đang áp dụng mức vay vốn

tối đa cho từng hộ nghèo là 50 triệu đồng/ hộ Tuy nhiên, tùy vào từng chương trình

mà chính sách hỗ trợ cho vay khác nhau, chính sách hỗ trợ về mức vay vốn được thểhiện ở bảng sau:

Bảng 1.3: Mức vay vốn đối với các chương trình cho vay hộ nghèo

Trang 38

1 Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78 củaChính phủ 50 triệu đồng

2

Cho vay hộ nghèo theo Nghị quyết 30a của

3 Cho vay theo Quyết định 755 của chính phủ 15 triệu đồng

4 Cho vay theo Quyết định 54 của Chính Phủ 8 triệu đồng

5 Cho vay giải quyết việc làm theo Quyếtđịnh 120 50 triệu đồng

6 Cho vay theo Quyết định 71 của Chính phủ Tùy thuộc vào đi xuất khẩu ởnước nào ( Malaysa là 25 trđ )

7 Cho vay theo Quyết đinh 33a của Chính phủ(giai đọan 2 của QĐ 167) 25 triệu đồng

8 Cho vay theo Quyết định 157 của Chínhphủ CP 1.100.000 đồng/ học kỳ

9 Cho vay theo Quyết định 48 của Chính Phủ 15 triệu đồng

(Nguồn: NHCSXH Việt Nam)

3 Chính sách hỗ trợ về phương thức cho vay:

Hiện nay NHCSXH đang áp dụng nhiều chính sách tín dụng ưu đãi đến vớihội nghèo; , trong đó, NHCSXH thực hiện 2 phương thức cho vay phổ biến:

+ Phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội:Ngân hàng giải ngân, thu nợ trực tiếp đến người vay và ủy thác một số nội dung côngviệc trong quy trình cho vay cho Hội, đoàn thể thông qua tổ TK&VV như: Bình xétcho vay, kiểm tra đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục đích, thu lãi, thu tiền gửi

và đôn đốc hộ vay trả nợ đúng hạn Ưu điểm của phương thức này là: thủ tục đơngiản, không phải thế chấp tài sản, người vay được nhận vốn vay, trả nợ, trả lãi, gửitiết kiệm tại các điểm giao dịch xã

+ Phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng Sự ưu đãi về tín dụng đượcthể hiện ở thủ tục vay vốn, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, cơ chế xử

lý nợ rủi ro…

Việc áp dụng cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trongquy trình cho vay qua tổ chức Chính trị - xã hội (gọi tắt là tổ chức Hội, đoàn thể)

Trang 39

Đây là một trong những chính sách ưu đãi về phương thức cho vay, giúp cho hộnghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với các hoạt động vayvốn, gửi tiền của NHCSXH một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả,tiết kiệm thời gian và chi phí vay vốn.

4 Chính sách hỗ trợ về đối tượng vay vốn:

Hiện nay NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với các đối tượng sau: chovay giải quyết việc làm, hộ nghèo, sinh viên – học sinh có hoàn cảnh khó khăn,người diện chính sách đi xuất khẩu lao động Các trường hợp này được vay vốnkhông cần thế chấp (trừ một số ít trường hợp) và lãi suất vay ưu đãi (phổ biến là0,5%/tháng) Đối tượng vay vốn mỗi chương trình áp dụng đối với từng đối tượngkhác nhau Cụ thể như sau:

Bảng 1.4: Chính sách hỗ trợ về đối tượng vay vốn

1 Cho vay hộ nghèo theo Nghị định78 của Chính phủ Hộ nghèo (có tên trong danh sách hộnghèo của huyện)

2

Cho vay hộ nghèo theo Nghị

quyết 30a của Chính Phủ

Hộ nghèo (có tên trong danh sách hộnghèo của huyện)

3 Cho vay theo Quyết định 755 của

chính phủ

Hộ nghèo (có tên trong danh sách hộnghèo của huyện)

4 Cho vay theo Quyết định 54 củaChính Phủ

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn (có tên trong danh sách hộ nghèo củahuyện)

5 Cho vay giải quyết việc làm theoQuyết định 120

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,

hộ SXKD nhằm giải quyết công ăn việclàm

6 Cho vay theo Quyết định 71 củaChính phủ Hộ nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số

7 Cho vay theo Quyết đinh 33a củaChính phủ (giai đọan 2 của QĐ

167)

Hộ chưa có nhà ở (có tên trong danh sáchphê duyệt của UBND huyện)

Trang 40

8 Cho vay theo Quyết định 157 của

(Nguồn: NHCSXH Việt Nam)

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng đối với nghèo của Ngân

hàng CSXH

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Khi nói đến hiệu quả trong hoạt động cho vay của NHCSXH, như đã nói ởtrên, chúng ta không thể dùng tiêu chí ‘lợi nhuận’ để đánh giá được vì theo quy định

tại khoản 2 điều 4 của Nghị định 78/2002/NĐ-CP thì: “Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận” mà chúng ta phải xem xét từ các góc

độ như tiết kiệm chi phí cho NSNN, hạn chế tổn thất dẫn đến mất vốn, sử dụng hiệuquả nguồn vốn do NSNN cấp và vốn tự huy động được cho các mục tiêu anh sinh xãhội, v.v… Để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng thường thông qua các chỉ tiêusau:

1- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo được vayvốn từ NHCSXH so với tổng số hộ nghèo trên toàn quốc, hay từng địa phương Chỉ tiêunày cao hay thấp sẽ phản ánh tầm ảnh hưởng, độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXHđối với người nghèo trên toàn quốc, hay ở một địa phương cụ thể nào đó Mặt khác nóphản ánh trình độ nhận thức của người nghèo về vai trò của vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính chínhthức của nhà nước Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo có cơhội để thoát khỏi ngưỡng nghèo để tiến tới cuộc sống khá giả hơn

Tỷ lệ hộ nghèo

được vay vốn =

Tổng số hộ nghèo được vay vốn

x 100Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách

2- Số tiền vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá việc đầu tư có đáp ứngđược nhu cầu vay của hộ nghèo, thể hiện qua việc mức đầu tư cho một hộ ngày càngtăng lên hay giảm xuống

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w