Nguyên nhân của các tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long...79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TO
Trang 1-NGUYỄN VÂN ANH
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2-NGUYỄN VÂN ANH
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Doãn Kế Bôn
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Doãn Kế Bôn Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Vân Anh
Trang 4Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo, đặc biệt là người hướng dẫn khoa học PGS.TS Doãn Kế Bôn đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin dành lời cảm ơn tới cán bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long đã tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và cung cấp các thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình
Do khả năng cũng như kinh nghiệm của tác giả còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Tác giả rất mong nhận được những sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và những nhà nghiên cứu khác để nội dung được nghiên cứu trong luận văn hoàn thiện hơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Vân Anh MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu 2
Trang 55 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân loại thư tín dụng 8
1.1.3 Nội dung của thư tín dụng 10
1.1.4 Ưu, nhược điểm của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 12
1.1.5 Các văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng trong TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 14
1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1.Nội dung thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 16
1.2.2.Các nhân tố tác động tới thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 35
1.3.KINH NGHIỆM VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 38
1.3.1 Kinh nghiệm của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 38
1.3.2.Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn 39
1.3.3 Bài học cho ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long 41
Trang 6VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 42 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 42 2.1.1 Khái quát về ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 42 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 44 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 50 2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank Nam Thăng Long 50 2.2.2.Tổ chức thanh toán 57 2.2.3 Kết quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long 70 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 75 2.3.1 Một số thành công trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 75 2.3.2 Một số tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 77 2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 83 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 83
Trang 73.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long những năm tới 83
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 84
3.2.1.Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 84
3.2.2 Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, mở rộng tìm kiếm và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng 87
3.2.3.Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của các thanh toán viên 91
3.2.4.Nâng cấp, đổi mới công nghệ ngân hàng và hiện đại hóa cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh toán 94
3.2.5 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ 99
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 101
3.3.1.Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 101
3.3.2.Kiến nghị với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 101
3.3.3.Kiến nghị với khách hàng 102
KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TT.TTQT Trung tâm thanh toán quốc tế
Trang 9nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.4 Giá trị thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.5.So sánh phí L/C xuất- nhập khẩu của Vietinbank và Vietcombank
Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán chứng từ tại các phòng giao dịch của Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Bảng 2.7 Số vụ khiếu nại trong hoạt động thanh toán bằng L/C của Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.8 Doanh số thanh toán quốc tế tại Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.9 Doanh thu TTQT theo các phương thức giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C tại Vietinbank Nam Thăng Long giai đoạn 2015- 2017
Trang 10Sơ đồ 1.2.Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu 20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh 43
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu 50
Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu 54
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khi quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã hoàn thành thì hoạt động XNK của Việt Nam đã được đổi mới và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ như: Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất và kinh doanh hàng XK, giảm mạnh việc quản lý theo hạn ngạch, chính sách Nhà nước độc quyền về ngoại thương được bãi bỏ, thu hẹp tối thiểu diệnmặt hàng cấm nhập, cấm xuất, bãi bỏ các thủ tục phiền hà trong XNK, xuất nhập cảnh tham quan du lịch, hợp tác và liên doanh, xoá bỏ chế độ thu bù chênh lệch ngoại thương Tất cả những thành tựu đó cũng góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM phát triển mạnh mẽ Giữa các chủ thể tham gia hoạt động TTQT luôn tồn tại những sự khác biệt về vị trí địa lý, văn hóa, xã hội Do đó việc tìm ra một phương thức thanh toán thuận tiện, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo được quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia là một đòi hỏi bức thiết Phương thức tín dụng chứng từ ra đời như một tất yếu khách quan vì nó đã đáp ứng được những yêu cầu từ cả hai phía nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Với những ưu điểm vượt trội, ngày nay phương thức tín dụng chứng từ đã được sử dụng một cách rộng rãi trên toàn thế giới
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Trong đó, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất và ưu việt hơn cả trong TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi một cách tương đối cho cả người mua và người bán Hoạt động TTQT còn là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, nó không chỉ mang lại nguồn thu khá cho ngân hàng, mà nó còn làm các mảng nghiệp vụ khác của ngân hàng phát triển như: tín dụng, chiết khẩu, … làm tăng uy tín, cũng như khả năng hộinhập quốc tế của ngân hàng
Trang 12Trong những năm gần đây, các Ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó cóNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, đã không ngừng đổi mới các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho phù hợp với những yêu cầu của khách hàng Bằng uy tín, nguồn vốn và kinh nghiệm dày dạn của mình trong hoạt động quốc tế, đặc biệt trong công tác thanh toán tín dụng chứng từ, Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, đã thực sự trở thành người người hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu của cả nước theo định hướng của Nhà nước.Mặc dù Chi nhánh đã có những nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao chất lượng công tác thanh toán tín dụng chứng từ, nhưngnhững rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ vẫn là mối đe dọa thường xuyên đối với hoạt động của ngân hàng và của khách hàng, số lượng khách hàng còn hạn chế so với tiềm năng trên địa bàn, còn có sự mất cân đối giữa thanh toán xuất khẩu
và nhập khẩu
Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài:
“Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long.”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu
Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại đang là đề tài được các nhà nghiên cứu và các ngân hàng thương mại rất quan tâm Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này như sau:
- Phạm Thị Thu Hương, (2014), “Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại hệ
thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam” Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
TP Hồ Chí Minh Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam Đánh giá hoạt động phát triển TTQT tại hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Rút ra 4 ưu đểm và 5 hạn chế của hoạt động này Từ đó, tác giả luận
Trang 13văn đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT tại hệ thống Ngân hàngCông thương Việt Nam trong thời gian tới.
- Lê Thị Phương Liên, (2014) “Nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam” Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học KTQD Luận
án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động TTQT của hệ thống ngân hàng thương mại Tác giả đã tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toánquốc tế của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó tập trung vào một số ngân hàng lớn như: Vietcombank, Vietinbank, Agribank Tác giả luận văn cũng đã
đề xuất 6 nhóm giải pháp lớn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới
- Đào Hồng Lĩnh (2014), “Nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại”, tạp chí Phát triển kinh tế -
thành phố Hồ Chí Minh - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2014, số 138,
tr 35 – 36 Bài báo cáo đưa ra những lý luận chung về chất lượng dịch vụ thanh toánquốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, phân tích thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công
ThươngViệt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu
- PGS – TS Nguyễn Văn Tiến, (2013), “Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại
thương” - nhà xuất bán thống kê.Tác giả đưa ra những lý luận cơ bản về thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những đề xuất về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của hệ thống ngân hàng này ở Việt Nam
- Hoàng Gia Tâm, (2015), “Mở rộng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.” Trường Đại học Thăng Long Luận văn
đã khái quát hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ; phân
Trang 14tích thực trạng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh Thăng Long; Đề xuất giải pháp góp phần mở rộng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sacombank – Chi nhánh Thăng Long.
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng,
ở từng thời điểm khác nhau, tại hệ thống NHTM nói chung hoặc tại một chi nhánh cụthể Các công trình nghiên cứu đó sẽ giúp tác giả trong việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng quát cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long Hà Nội Vì vậy, đề tài là không trùng lặp, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là phân tích, đánh giá và đề xuất các giảipháp để hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài có các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
- Từ kết quả đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt độngthanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 154.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian : Đề tài được thực hiện trên cơ sở các thông tin thu thập ngân hàng và phiếu khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2015-2017
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nội dung cốt lõi của đề tài là tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp được sử dụng bao gồm: phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phương pháp nghiên cứu phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng,…
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng các điều tra đã được ngân hàng thực hiện trong thời gian gần đây để đánh giá sự hài lòng của khách hàngkhi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngânhàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp sosánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, diễn giải, quy nạp…tác giả cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu đi trước từ đó đưa ra những nhận định về tình hình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 166 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1.1 Khái niệm
“Phương thức tín dụng chứng từ là một sự cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của ngân hàng, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả tiền cho người hưởng lợi hay chấp nhận, mua hối phiếu do người hưởng lợi phát hành; hoặc cho phép một ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận, hay mua hối phiếu đó khi mọi điều kiện đặt ra trong thư tín dụng đều được thực hiện đầy đủ” [16]
Phương thức tín dụng chứng từ có đặc trưng là ngân hàng và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ mà không dựa trên hàng hoá hoặc dịch vụ, nghĩa là ngân hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán là hoàn toàn dựa vào việc kiểm tra bộ chứng từ chứ không phải là trực tiếp kiểm tra hiện trạng hàng hoá Phương thức tín dụng chứng từ được điều chỉnh bởi “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”, số xuất bản 600 – UCP 600 của phòng thương mại quốc tế ICC Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ, hoàn toàn do các chuyên gia thuộc khu vực tư nhân soạn thảo, ra đời nhằm làm giảm sự bất đồng giữa các bên thuộc các quốc gia khác nhau trong thương mại quốc tế Điều đó có nghĩa là quy tắc này áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ nào có nội dung chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc quy tắc này
Trong phương thức tín dụng chứng từ, thư tín dụng (L/C – Letter of credit) được coi là một phương tiện thanh toán, một văn bản pháp lý quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Đó là bức thư do một ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó thể hiện cam kết thanh toán của ngân hàng cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C
Trang 18Thư tín dụng được lập ra trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, tuy nhiên khi L/C
đã được mở thì nó lại hoàn toàn độc lập với các hợp đồng đó Đó là vì khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào các chứng từ được quy định trong L/C chứ không căn cứ vào hợp đồng Điều 4 của UCP 600 ghi: “Về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó”.[13]
Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và bên bán
vì trong phương thức này, ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, trả hộ mà còn
là chủ thể đứng ra bảo đảm cho bên xuất khẩu nhận được số tiền tương ứng với hàng hoá mà họ cung cấp; đồng thời, bảo đảm cho bên nhập khẩu nhận được hàng hoá tương ứng với số tiền mà họ phải chi trả
1.1.2 Phân loại thư tín dụng
Trên thực tế trong thanh toán quốc tế có rất nhiều loại thư tín dụng, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể để lựa chọn loại thư tín dụng cho phù hợp
*Phân theo loại hình:
- L/C không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã được ngân hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu chưa có sự thoả thuận của các bên tham gia Sử dụng thư tín dụng này đảm bảo quyền lợi cho các bên nên được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh toán
- L/C có thể huỷ ngang (revocable L/C): là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc huỷ
bỏ mà không cần thông báo cho người hưởng lợi Loại này chứa đựng nhiều rủi ro đối với nhà xuất khẩu Vì vậy mà L/C này hầu như không được sử dụng, nó chỉ được sử dụng trong trường hợp: việc giao hàng giữa công ty mẹ và công ty con, hoặc quan hệ tín dụng giữa hai bên rất tốt
*Phân theo thời gian thanh toán:
- L/C trả ngay (L/C payable by Draft at sight): là loại L/C không thể huỷ ngang và phải thanh toán ngay khi hối phiếu được xuất trình
- L/C trả chậm (L/C available by deffered payment): là loại L/C trong đó ngân
Trang 19hàng phát hành cam kết thanh toán cho người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng một
số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn hảo được xuất trình hoặc sau khi giao hàng
*Phân loại theo phương thức sử dụng:
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi
sử dụng xong hoặc sau khi hết hạn hiệu lực L/C thì nó tự động có giá trị như cũ mà không cần mở L/C mới, cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng Loại L/C tuần hoàn thường được sử dụng trong trường hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên, quen biết có uy tín với nhau, khối lượng hàng hoá chia làm nhiều lần Nhà nhập khẩu sẽ không bị ứ đọng vốn, tiết kiểm được chi phí và thời gian mở L/C Còn nhà xuất khẩu có thể nhanh chóng nhận được tiền hàng sau khi giao hàng
- L/C chuyển nhượng (Transferable letter of credit): là loại L/C không huỷ ngang trong đó cho phép người hưởng lợi (nhà xuất khẩu là người hưởng lợi đầu tiên) yêu cầu ngân hàng thanh toán chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị L/Ccho một hay nhiều người (người hưởng lợi thứ hai) Mỗi L/C chỉ được chuyển nhưởng một lần và chi phí phát sinh liên quan trong viêc chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên trả L/C chuyển nhượng được sử dụng trong trường hợp mua bántrung gian cung cấp hàng hoá cho nhà nhập khẩu Trong nghiệp vụ L/C chuyển nhượng thì người thụ hưởng thứ hai chịu nhiều rủi ro hơn cả Vì họ chỉ nhận được tiền khi người hưởng lợi thứ nhất được người mua thanh toán
- L/C với điều khoản đỏ (Red clause document credit): là loại L/C trong đó
có một điều khoản ghi rõ điều khoản đặc biệt ngân hàng phát hành sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng thông báo (ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khẩu) để thực hiện ứng trước cho người hưởng một số tiền nhất định trước khi giao hàng, thông thường số tiền ứng trước tính theo phần trăm so với giá trị L/C
- L/C giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được mở trên cơ sở L/C mà nhà nhập khẩu đã mở cho nhà xuất khẩu hưởng (được gọi là L/C gốc), để thanh toántiền hàng cho nhà cung cấp, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở L/C cho nhà cung cấp hưởng với nội dung gần giống nhau, L/C mở sau này được gọi là L/C giáp lưng L/C giáp lưng được áp dụng trong trường hợp là mua bán
Trang 20trung gian, giống như L/C chuyển nhượng Nhưng khác với L/C chuyển nhượng, L/C gốc và L/C giáp lưng hoàn toàn độc lập với nhau, ngân hàng phát hành L/C giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ của L/C giáp lưng Vì vậy, người cung cấp hàng hoá (người hưởng lợi L/C giáp lưng) có thể yên tâm về mặt thanh toán
- L/C dự phòng (Standby L/C): là loại L/C được mở nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C, nhưng lại không
có khả năng giao hàng Ngân hàng mở cam kết với nhà nhập khẩu sẽ được thanh toán lại cho họ trong trường hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và bồi thường các khoản thiệt hại do mình gây cho nhà nhập khẩu, nếu như nhà nhập khẩu ứng trước tiền hàng, tốn phí chi phí mở L/C …[8]
1.1.3 Nội dung của thư tín dụng
Khi nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định
sẽ thanh toán theo điều khoản của L/C, sau đó nhà nhập khẩu phải yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C
Những nội dung cơ bản của L/C thường bao gồm những nội dung sau:
- Số hiệu L/C: Mỗi L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm thuận lợi cho việc trao
đổi thư từ, điện tín, và để thuận lợi trong việc ghi vào những giấy tờ có liên quan
- Địa điểm mở L/C: Là nơi Ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người
xuất khẩu Nó có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật áp dụng khi xảy ra trạnh chấp trong thanh toán L/C
- Ngày phát hành L/C: Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, phát
sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng và phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà NK trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C
- Tên địa chỉ các bên tham gia: Bao gồm các thương nhân, các ngân hàng và
các cơ quan tổ chức Trong đó các thương nhân bao gồm người yêu cầu, người thụ hưởng (hoặc là người thụ hưởng thứ nhất và người thụ hưởng thứ hai nếu là L/C chuyển nhượng) Các ngân hàng bao gồm : NHPH, NHTB, ngân hàng được chỉ định….Các cơ quan, tổ chức : Là những người cấp các chứng từ liên quan như Bộ
Trang 21Công thương, phòng Thương mại và công nghiệp, Cơ quan hải quan, người chuyên chở, công ty bảo hiểm
- Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá của thư tín dụng: Số tiền của L/C
vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủ tục tiến hành sửa đổi L/C Bên cạnh số tiền, trong L/C, đơn vị tiền tệ cũng phải rõ ràng, để tránh nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu tiền tệ
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng, địa điểm xuất trình ghi trong thư tín dụng:
Thời hạn hiệu lực là thời hạn ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó
Thời hạn trả tiền chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền sau Do vậy thời hạn trả tiền
có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu trả tiền ngay hoặc nằm ngoài thời hạnhiệu lực của L/C nếu trả tiền có kỳ hạn Song điều quan trọng là những hối phiếu có
kỳ hạn phải được xuất trình để được chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C.Thời hạn giao hàng do hai bên mua bán thoả thuận khi ký kết hợp đồng, thời hạn này phải sau ngày mở L/C một khoảng thời gian hợp lý và phải trước ngày hết hiệu lực của L/C một thời gian hợp lý.[12]
Địa điểm xuất trình chứng từ là địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị
- Những nội dung về hàng hoá: Những nội dung về hàng hoá như tên hàng, số
lượng, trọng lượng giá cả, quy cách, phẩm chất, ký hiệu vv
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: Như điều kiện cơ sở giao
hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng, hàng hóa có được phép chuyển tải hay không, có giao hàng từng phần hay không…
Các chứng từ là nội dung chính của thư tín dụng, là căn cứ - Các chứng từ mà
người xuất khẩu phải xuất trình: duy nhất quyết định việc chi trả giữa các bên có được
thực hiện hay không Thông thường một bộ chứng từ bao gồm:
+ Hối phiếu (Bill of exchange) do nhà xuất khẩu lập
+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
Trang 22+ Vận đơn (Bill of Lading)
+ Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy)
+ Danh sách đóng gói hàng (Packing List)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
+ Giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certicate of Healh, v…v…)
Các chứng từ khác
1.1.4 Ưu, nhược điểm của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
1.1.4.1.Ưu điểm
*Đối với người nhập khẩu:
- Nhà nhập khẩu được đảm bảo sẽ nhận được hàng hoá theo đúng với bộ chứng từ và điều khoản ký kết trong hợp đồng ngoại thương về số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng… Và nhà nhập khẩu được bảo đảm rằng chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khi tất cả các chỉ thị được thực hiện đúng như trong L/C
- Nhà nhập khẩu còn được ngân hàng hỗ trợ về các mặt như: vốn, tận dụng tín dụng của ngân hàng, …vì thời gian từ lúc mở L/C đến khi thu được tiền bán hàng làkhá dài (bao gồm thời gian để nhà xuất khẩu chuẩn bị hàng, thời gian vận chuyển từnước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, thời gian bán hàng ), do đó, nếu được ngân hàng cho miễn ký quỹ một phần hay toàn bộ giá trị L/C thì không khác gì ngân hàng đã cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu
* Đối với nhà xuất khẩu:
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được NHPH thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
* Đối với ngân hàng:
- Ngân hàng sẽ thu được phí từ hoạt động phát hành L/C, thông báo L/C và
Trang 23các khoản phí khác liên quan đến giao dịch L/C: chuyển đổi ngoại tệ, phí SWIFT…
- Mặt khác thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng giúp họ phát triển kinh doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển: tài khoản của khách hàng tại ngân hàng tăng, quan hệ tín dụng với khách hàng, doanh
số mua bán ngoại tệ…
- Ngân hàng còn tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau
1.1.4.2 Nhược điểm
* Đối với nhà nhập khẩu:
Việc thanh toán L/C của ngân hàng chỉ dựa trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá Vì vậy nếu một nhà xuất khẩuchủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo (bề ngoài hợp với L/C) Như vậy sẽ không đảm bảo cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng hay không bị hư hại gì Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho ngân hàng phát hành
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải tiến hành nhiều thủ tục, sửa đổi bổ xung L/C làm kéo dài thời gian giao hàng, tăng chi phí
* Đối với nhà xuất khẩu:
Vì phương thức tín dụng chứng từ luôn đòi hỏi sự chính xác về chứng từ xuất trình nên nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi điều khoản thanh toán /chấp nhận có thể bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc tìm người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng quay về nước Nhà xuất khẩu phải chịu các chi phínhư lưu tầu quá hạn, phí lưu kho và mua bảo hiểm cho hàng hoá… trong khi đó không
rõ được lập trường của nhà nhập khẩu sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do sai sót
bộ chứng từ
Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán, thì dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được
Trang 24thanh toán
Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ ngân hàng phát hành (không gửi thông qua ngân hàng thông báo), thì đó có thể là một L/C giả Nhà xuất khẩu phải yêu cầu một ngân hàng trong nước xác nhận L/C hay phải được ngân hàng phục vụ mình xác minh L/C là thật
* Đối với ngân hàng:
Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thu hưởng L/C ngay cảtrong trường hợp nhà nhập khẩu không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả Vì vậy mà rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành là hiện hữu, do đó, trước khi chấp nhận phát hành L/C, ngân hàng cần thẩm định khách hàng một cách chặt chẽ
Nếu ngân hàng phát hành chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có
sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không chấp nhận, thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu được
Khi L/C không có xác nhận, ngân hàng chỉ định có thể yêu cầu ngân hàng pháthành chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng tử Trong trường hợp này, nếu không có sự chấp thuận trước của người nhập khẩu về việc hoàn trả, thì ngân hàng phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nên nhà nhập khẩu không chấp nhận, do đó ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà nhập khẩu
1.1.5 Các văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng trong TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ.
Thứ nhất, quy tắc & thực hành thống nhất tín dụng chứng từ - UCP
Quy tắc & thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, mặc dù chỉ là những quy tắc được soạn thảo bởi phòng thương mại quốc tế (ICC) nhưng được coi là Luật Quốc Tế về ngân hàng trong giao dịch tín dụng chứng từ và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Hiện nay L/C được giao dịch bằng hệ thống SWIFT giữa các ngân hàng là phổbiển, và theo quy tắc của SWIFT, các L/C mở qua SWIFT thì đương nhiên áp dụng UCP 500 vào ngày phát hành mà không cần dẫn chiếu câu trên vào bản điện
Trang 25SWIFT
Khi dẫn chiếu UCP vào L/C thì nó trở thành một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết những tranh chấp phát sinh giữa các bên tham gia
Nhìn chung, UCP 600 được thiết kế với 2 nhóm quy định khác nhau:
Nhóm quy định mang tính bắt buộc: đây là những quy định mang tính chất chủ đạo làm nền tảng vững chắc của phương thức này, nên mang tính bắt buộc cao
Thứ hai, quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng – URC.
URR 525 (Uniform rules for bank to bank reimbursements under documentary credits 525) được áp dụng trong trường hợp L/C quy định thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận, hoặc ngân hàng chiết khấu
… Nếu người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lý, sau khi thanh toán các ngân hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C bồi hoàn tiền hoặc ngân hàng mở L/C có thể chỉ thị đòi tiền ở một ngân hàng khác - gọi là ngân hàng hoàn trả tiền.[13]
Thứ ba, eUCP
UCP được áp dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử, kỹ thuật xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng chứng từ eUCP không phải là bản sửa đổi UCP mà là phụ bản của UCP nhằm bổ xung trong trường hợp L/C quy định xuất trình điện tử [13]
Thứ tư, văn bản 465 ISBP
ISBP (The International Standard Banking Practise for examination of
documents under documentary credits) là văn bản thực hành ngân hàng theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ
Văn bản này được ban hành nhằm mục đích hệ thống hoà và hoàn thiện các vẫn đề vướng mắc mà UCP 500 đôi lúc giải quyết chưa trọn vên, thoả đáng Đồng thời góp phần hạn chế sự cứng nhắc trong kiểm tra chứng từ để tìm ra nhứng dấu hiệu gian lận hay lửa đảo
Thứ năm, một số văn bản pháp lý khác.
Ngoài ra tín dụng chứng từ còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý như:
Trang 26Incoterm 2000, luật hối phiếu … và các tập quán thương mại quốc tế Trên thực tế tập quán thương mại quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến việc hai bên lựa chon các điều khoản trong hợp đồng, cũng như tập quán kinh doanh của ngân hàng.[13]
1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1.Nội dung thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
1.2.1.1.Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Thông thường ngân hàng mở L/C được hai bên mua bán lựa chọn và quy định trong hợp đồng Trong phương thức này ngân hàng với vai trò là ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, nên L/C được ngân hàng phát hành còn được gọi là L/C nhập khẩu Bao gồm các bước:
Sơ đồ 1.1.Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Sơ đồ 1.1.Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Thẩm định hồ sơ mở L/C và thực hiện ký quỹ L/C
Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từPhát hành L/C nhập khẩu và tu chỉnh L/C
Thông báo bộ chứng từ đến khách hàng
Thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Ký hậu B/L hoặc bảo lãnh cho khách hàng nhận
Thu phí L/C
Trang 27* Thẩm định hồ sơ mở L/C và thực hiện ký quỹ L/C
- Đối với khách hàng giao dịch lần đầu hoặc đã giao dịch nhưng không có hạn mức tín dụng Hồ sơ gồm:
+ 2 đơn xin mở thư tín dụng
+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
+ Hồ sơ ngoại thương
+ Báo cáo tài chính
+ Phương án sản xuất tài chính
+ Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu vay ngân hàng thanh toán L/C)
+ Giấy phép nhập khẩu, thư bảo lãnh ngân hàng (nếu có)… và một số chứng từ khác có liên quan ngân hàng sẽ thẩm định và cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
- Đối với khách hàng giao dịch thường xuyên và được ngân hàng cấp hạn mức tín dụng Hồ sơ gồm:
+ 2 đơn xin mở thư tín dụng
+ Hợp đồng ngoại thương
+ Báo cáo tài chính
+ Phương án sản xuất kinh doanh
+ Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu vay NH thanh toán L/C)
+ Giấy phép nhận khẩu (nếu có)… và một số chứng từ khác lien quan
- Khi tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C, ngân hàng kiểm tra các loại giấy tờ theo đúng quy định hiện hành như sau:
+ Bảo đảm tính pháp lý của các loại chứng từ như xem xét mẫu dấu và chữ ký thẩm quyền của người ký tên trên các loại chứng từ phải khớp đúng với mẫu chữ kýlưu tại ngân hàng
+ Các loại giấy tờ qui định phải đầy đủ, nội dung các loại tài liệu trong hồ sơ không mâu thuẫn nhau
+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh nhập khẩu đối với những khách hàng mới giao dịch lần đầu với ngân hàng
+ Kiểm tra hạn ngạch nhập khẩu (đối với những hàng hóa được quản lý bằng hạn ngạch và phải kèm theo hạn ngạch đó chung với hồ sơ xin mở L/C)
Trang 28+ Kiểm tra hợp đồng ngoại thương các điều khoản về hàng hóa, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán, ngoại tệ thanh toán, chứng từ xuất trình khi thanh toán…+ Kiểm tra cơ sở đảm bảo thanh toán (tiền ký quỹ, hạn mức tín dụng hoặc camkết cho vay, hay có sự bảo lãnh của ngân hàng).
+ Kiểm tra nội dung đơn xin mở L/C hợp lệ, đầy đủ các yếu tố theo mẫu đã qui định, các nội dung phải rõ ràng và phù hợp với các điều kiện và điều khoản trong hợp đồng.[10]
* Phát hành L/C nhập khẩu và tu chỉnh L/C
- Thẩm định hồ sơ mở L/C được thực hiện đối với L/C ký quỹ dưới 100% Ngân hàng thẩm định tình hình sản xuất kinh doanhh, uy tín của từng khách hàng, tài sản bảo đảm, khả năng thanh toán, tình hình tài chính, nguồn vốn dùng để thanh toán L/C… để từ đó ngân hàng xem xét đi đến quyết định mở L/C và xác định mức
ký quỹ L/C
- Ký quỹ L/C: ngân hàng yêu cầu nhà nhập khẩu ký quỹ với mục đích nhằm ràng buộc nhà nhập khẩu thanh toán và nhận hàng Căn cứ kết quả thẩm định ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng, từ đó đưa ra chính sách tín dụng với hạn mức tín dụng áp dụng cho từng loại khách hàng cụ thể Xác định mức ký quỹ tối thiểu cho từng khách hàng khi mở L/C
- Dựa vào tỉ lệ ký quỹ của khách hàng mà vận đơn được quy định trong L/C
cụ thể như sau:
+ Nếu doanh nghiệp ký quỹ đủ 100% trị giá L/C bằng vốn tự có thì B/L có thể lập theo lệnh của nhà nhập khẩu hoặc bất kỳ vận đơn nào mà nhà nhập khẩu có yêu cầu.+ Nếu doanh nghiệp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C thì B/L phải lập theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C (B/L Made out to order of Issuing Bank)
- Khi ký quỹ phải bằng vốn tự có của khách hàng, Ngân hàng tiến hành trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ để ký quỹ Nếu tài khoản tiền gửi ngoại
tệ không đủ tiền có thể mua ngoại tệ để ký quỹ L/C
Sau khi hoàn tất hồ sơ mở L/C ngân hàng tiến hành phát hành L/C và tu chỉnh L/C khi có yêu cầu Sau đó ngân hàng đóng dấu ISUUED và giao bản gốc L/C cho khách hàng và thu phí) [10]
Trang 29* Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ:
- Khi nhận bộ chứng từ của ngân hàng nước ngoài gửi đến, ngân hàng phải ghi sổ theo dõi giao nhận chứng từ và đóng dấu RECEIVED trên bề mặt bộ chứng
từ Đồng thời ghi ngày tháng nhận chứng từ để làm cơ sở theo dõi và tính thời gian kiểm tra chứng từ và thanh toán theo quy định trong phạm vi 5 ngày làm việc
- Ngân hàng tiến hành kiểm tra để xác định sự phù hợp và hoàn hảo của bộ chứng từ theo đúng thông lệ quốc tế (quy định kiểm tra chứng từ được trình bày ở mục V) Khi kiểm tra ngân hàng lập phiếu kiểm tra chứng từ và nếu kết luận về tìnhtrạng bộ chứng từ
- Trong thời gian này nếu phát hiện bộ chứng từ có sự sai sót về số lượng hoặc nội dung trên bề mặt chứng từ, phải lập tức thông báo tình hình bộ chứng từ cho ngân hàng nước ngoài Đồng thời thông báo cho khách hàng biết các sai sót và khiếm khuyết của chứng từ, phải được thông báo đầy đủ ngay lần đầu, không được phép thông báo bổ sung vào những lần sau (nếu sau này phát hiện thêm những sai sót).[10]
* Thông báo bộ chứng từ đến khách hàng:
Sau khi bộ chứng từ đã được kiểm tra xong, ngân hàng thông báo cho khách hàng bằng điện thoại, fax đồng thời tiến hành:
- Lập thư thông báo chứng từ hàng nhập khẩu theo L/C
- Lưu giữ bản sao của bộ chứng từ trong hồ sơ
- Trường hợp bộ chứng từ bất hợp lý, ngân hàng phải lập thêm thông báo bất hợp lệ gửi cho khách hàng, được lập thành 3 bản Ngân hàng lưu một bản và gửi hai bản cho khách hàng Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo này, khách hàng nêu ý kiến chấp nhận hoặc không chấp nhận của mình bằng cách đánh dấu vào thông báo nhận được và gửi lại một bản cho ngân hàng Căn cứ vào sự phúc đáp của nhà nhập khẩu ngân hàng sẽ quyết định thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Trong trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán khi bất hợp lệ thì ngân hàng
sẽ thông báo và sẽ gửi trả lại bộ chứng từ, hoặc thực hiện theo yêu cầu chỉ dẫn của ngân hàng nước ngoài.[10]
Trang 30* Thu phí:
Ngân hàng tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi để thu phí, mức phí sẽ được tính theo biểu phí hiện hành cộng với 100% thuế VAT, gồm: phí thông báo, phí xác nhận, điện phí…
1.2.1.2.Quy trình thanh toán L/C hàng xuất khẩu
Quy định này được thực hiện tại ngân hàng thông báo L/C với các bước sau:
Sơ đồ 1.2.Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
Quy trình thông báo L/C bắt đầu từ bước (3) Khi nhận được thư tín dụng của ngân hàng mở L/C gởi đến, ngân hàng thông báo sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thựccủa thư tín dụng, rồi chuyển bản chính L/C cho đơn vị xuất khẩu dưới hình thức vănbản nguyên văn Việc thông báo L/C có thể thực hiện qua hai ngân hàng Trình tự của qui trình này như sau:
* Tiếp nhận và kiểm tra tính chân thật của L/C
Ngân hàng thông báo tiếp nhận L/C (các tu chỉnh L/C nếu có) từ một trong những ngân hàng sau:
- Ngân hàng phát hành L/C ở nước ngoài
- Ngân hàng thông báo ở nước ngoài
Tiếp nhận và kiểm tra tính chân thật của L/C
Kiểm tra nội dung của L/C
Thông báo L/C và kèm theo xác nhận L/C
Xử lý chứng từ và đòi tiền NH nước ngoài
Chiết khấu và thanh toán
Thu phí L/C
Trang 31- Ngân hàng thông báo trong nước.
Sau khi nhận L/C dưới hình thức thư, telex, swift, ngân hàng phải ghi ngày giờnhận và đóng dấu RECEIVED Một số qui định của UCP 600 về việc thông báo L/C (Điều 9):
+ Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác để thông báo thư tín dụng và bất kì tu chỉnh nào đến người thụ hưởng Thông qua việc thông báo thư tín dụng, ngân hàng thông báo thư hai cho thấy rằng nó đã xác định tính chân thật bề mặt của thông báo mà nó nhận được và thông báo đó phản án chính xác các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng
Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo một thư tín dụng mà nó không làm vậy thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà tại đó nó nhận được thư tín dụng [9]
* Kiểm tra nội dung của L/C
Kiểm tra nội dung của L/C nhằm giúp ngân hàng thông báo chú ý các điều kiện đặc biệt, các sai sót hoặc bất hợp lệ (nếu có) trong quá trình thực hiện L/C và báo cho người xuất khẩu biết để yêu cầu người nhập khẩu sửa đổi trước khi tiến hành thực hiện L/C Ngân hàng giúp người xuất khẩu phát hiện các bất lợi mà họ không thể thực hiện được khi nhà nhập khẩu sửa đổi hoặc thêm bớt các điều khoản trong L/C không phù hợp với hợp đồng thương mại đã kí giữa hai bên Để kiểm tra L/C tốt, ngân hàng phải dựa trên hai đòi hỏi sau:
- Nội dung các điều khoản của L/C phải rõ ràng, đầy đủ và chính xác
- Các nội dung của L/C sẽ không gây bất lợi cho nhà xuất khẩu Thông thường thì ngân hàng sẽ kiểm tra các nội dung sau:
Nơi và ngày phát hành L/C
Ngân hàng mở L/C (ngân hàng thanh toán) Ngân hàng mở là ngân hàng đại diện cho nhà nhập khẩu đứng ra cam kết thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu nên ngân hàng thông báo phải xét đến uy tín, khả năng tài chính của ngân hàng mở L/C để khuyến cáo nhà xuất khẩu đề nghị nhà nhập khẩu mở L/C xác nhận, tức được một ngân hàng khác có uy tín hơn xác nhận
Trang 32 Số và loại L/C
Tên và địa chỉ của các đối tượng trong L/C
Trị giá của L/C: số tiền ghi trên L/C có đúng với lô hàng không Thông thường số tiền L/C không nên là số tuyệt đối mà nên kèm theo khoảng chênh lệch hơn hoặc kém
Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C Các L/C nhận được đều qui định địa điểm hết hiệu lực tại nước người mua, nước người bán, hoặc tại nước thứ ba Thôngthường L/C quy định địa điểm hết hiệu lực của L/C tại nước người bán vì nó có điểm lợi là giúp người bán dễ xuất trình chứng từ để thanh toán
Khi kiểm tra ngày hết hiêu lực ngân hàng lưu ý ngày hết hiệu lực phải sau ngày mở L/C và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý Khoảng thời gian này phải bằng tổng số các ngày như sau:
- Số ngày mà người xuất khẩu giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán
- Số ngày chuyển bộ chứng từ thanh toán đến ngân hàng giao dịch
- Số ngày lưu giữ bộ chứng từ tại ngân hàng giao dịch Vì thế nếu L/C quy địnhnơi hết hiệu lực tại nước nhà nhập khẩu hoặc tại ngân hàng phát hành, ngân hàng cần lưu ý khách hàng nên tính toán dự trù thời gian chuyển bộ chứng từ ra nước ngoài để xuất trình chứng từ hết ngày hết hiệu lực
Ngày giao hàng
Thông thường ngày giao hàng trên L/C thường là: latest shipmment date Ngày giao hàng muộn nhất phải trong thời gian hiệu lực L/C Vì thế cần phải kiểm tra khách hàng có đủ thời gian lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng không?
Ngày giao hàng muộn nhất phải trước ngày hết hiệu lực L/C một khoảng thời gian hợp lý cho nhà xuất khẩu có thể chuẩn bị giao hàng đầy đủ và kịp thời Đây cũng là điều quan trọng đối với nhà xuất khẩu vì nếu L/C được mở sớm và cách xa ngày giao hàng thì sẽ thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong việc chuẩn bị hàng và giao hàng đúng thời gian quy định Nếu không giao hàng như thời gian quy định vì quá ngắn, nhà xuất khẩu phải yêu cầu nhà nhập khẩu xem xét, sửa đổi, hay gia hạn thời gian giao hàng trong L/C
Trang 33 Mô tả hàng hóa
Ngân hàng phải kiểm tra đối chiếu tổng số tiền trong mục mô tả hàng hóa với trị giá của L/C Tên gọi, quy cách, số lượng, chất lượng, trọng lượng, bao bì đóng gói phải phù hợp với hợp đồng ngoại thương
Vấn đề giao nhận và vận tải
Kiểm tra trong L/C có cho phép giao hàng từng phần và được phép chuyển tải hay không? Ví dụ giao hàng nhiều lần cùng với thời gian quy định và số lượng quy định hoặc giao hàng nhiều lần với số lượng như nhau Còn việc chuyển tải có thể dongười vận chuyển chọn ở bất cứ cảng nào hoặc do người vận chuyển hay nhà nhập khẩu chọn tại một cảng nhất định
Các chứng từ yêu cầu
Ngân hàng cần lưu ý nhà xuất khẩu cần đáp ứng được đầy đủ các chứng từ màphía nước ngoài yêu cầu về số lượng và loại chứng từ liên quan đến hàng hóa, và thời gian các cơ quan cấp chứng từ có thể đáp ứng được kịp để xuất trình chứng từ
Ngân hàng trả tiền
Nếu ngân hàng phát hành là ngân hàng trả tiền thì mục DRAWEE: ghi là ISSUING BANK Nếu ngân hàng phát hành ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền thì trong L/C ở mục drawee sẽ ghi tên ngân hàng khác trả tiền
Cam kết thanh toán của ngân hàng mở L/C
Luật áp dụng: L/C phải ghi rõ áp dụng UCP nào.[9]
* Thông báo L/C cho khách hàng
Ngân hàng lập thư thông báo thư tín dụng, sau khi đã xác thực L/C và ghi chú những yếu tố có thể gây bất lợi cho khách hàng Có thể thông báo bằng thư nếu ở xa
và bằng điện thoại nếu ở gần và liên hệ với khách hàng đến ngân hàng để nhận L/C.Ngân hàng giao L/C bản gốc cho khách hàng sau khi thu phí
* Xử lý chứng từ và đòi tiền NH nước ngoài
Xử lý chứng từ xuất trình theo LC xuất khẩu tại CN: tiếp nhận chứng từ CBnhận và kiểm tra bộ hồ sơ chứng từ của khách hàng xuất trình bao gồm LC và các
Trang 34sửađổi liên quan đã được xác thực; bản gốc thông báo LC/sửa đổi LC của ngân hàng ;haibên phiếu xuất trình LC của khách hàng; BCT gửi hàng xuất trình theo LC.CB đốichiếu đảm bảo khớp đúng của các chứng từ và photo hồ sơ BCT lưu tạiCN.
Gửi chứng từ về SGD
CB gửi các thông báo LC/sửa đổi LC, LC và các sửa đổi LC (nếu có), toàn bộchứng từ xuất trình theo LC về SGD qua hệ thống fax/ scan có gắn ký hiệu mật
Nhận và chuyển giao kết quả xử lý chứng từ
Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu kiểm tra chứng từ xuấtkhẩu do SGD gửi về CB thực hiện:
Trường hợp chứng từ sai sót có thể sửa chữa, CB yêu cầu khách hàng bổ
sungsửa chữa, CB phải gửi về SGD các chứng từ thay thế
Trường hợp chứng từ sai sót không thể sửa chửa: CB fax/ scan phiếu kiểm
trachứng từ có chữ ký của khách hàng về SGD ủy quyền cho SGD gửi chứng từ đếnngânhàng phát hành để đòi tiền hoặc đề nghị SGD chuyển trả lại chứng từ cho CN/ kháchhàng chậm nhất vào thời hạn đã chỉ ra trong phiếu kiểm tra chứng từ
CBKH in Covering letter
- Nếu L/C không cho phép đòi tiền bằng điện có hai trường hợp xảy ra:
Nếu L/C quy định ngân hàng thương lượng là ngân hàng thanh toán thì trách nhiệm của ngân hàng này sẽ tiến hành thanh toán cho người bán Sau đó gửi bộ chứng từ và thư đòi tiền cho ngân hàng mở L/C
Nếu L/C quy định thanh toán tại ngân hàng mở, thì ngân hàng thương lượng sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C và thư đòi tiền gửi cho ngân hàng mở L/C
- Nếu L/C cho phép bồi hoàn tiền bằng điện (T/T Reimbure allowed): Song song với việc gửi thư đòi tiền cho ngân hàng phát hành L/C, ngân hàng lập điện đòitiền trong đó ghi rõ: số L/C của ngân hàng nước ngoài, số tham chiếu của ngân hàng, xác nhận bộ chứng từ phù hợp với toàn bộ điều khoản và điều kiện của L/C.Dựa vào mục REIMBURSEMENT BANK <tên ngân hàng bồi hoàn, Ngân hàng trả tiền > trong L/C:
+ Nếu ngân hàng trả tiền là ngân hàng phát hành: thì bộ chứng từ và điện đòi
Trang 35tiền được gửi đến ngân hàng mở L/C.
+ Nếu ngân hàng trả tiền không phải là ngân hàng phát hành: Bộ chứng từ và Covering schedule được gửi đến ngân hàng mở L/C và điện đòi tiền gửi cho ngân hàng bồi hoàn tiền
* Trong trường hợp bộ chứng từ bất hợp lệ (discrepant documents/
Unclean documents)
- Đối với những bất hợp lệ (không hoàn hảo), có thể sửa chữa được như sai về chính tả, thiếu do đánh máy các chi tiết nhỏ, thì ngân hàng thương lượng yêu cầu nhà xuất khẩu chỉnh sửa lại chứng từ
- Đối với những bất hợp lệ không thể sửa chữa được: giao hàng trễ so với quy định, xuất trình chứng từ quá hạn thời gian hiệu lực L/C, giao hàng thiếu, xuất trình hối phiếu vượt trị giá L/C… Ngân hàng đề nghị khách hàng sửa đổi bộ chứng từ (nếu có thể) Ngân hàng sẽ gửi bản sao bộ chứng từ sangngân hàng mở L/C, liệt kê các bất hợp lệ và nêu rõ các bất hợp lệ được chấp nhận và không chấp nhận Ngân hàng cũng không gửi thư và điện đòi tiền ngân hàng mở bởi vì ngân hàng không thểxác nhận toàn bộ chứng từ phù hợp với điều khoản vàđiều kiện của L/C, mà chỉ thông báo cho ngân hàng phát hành và nêu rõ các bất hợp lệ Nếu bất hợp lệ này không được ngân hàng phát hành L/C chấp nhận, thì ngân hàng thanh toán bằng phương thức nhờ thu hoặc gửi trả lại bộ chứng từ cho khách hàng Sau 15 ngày nếu
bộ chứng từ gửi đi mà không nhận được trả lời từ ngân hàng mở L/C, ngân hàng lậpđiện tra soát Nếu ngân hàng nước ngoài vẫn không hồi âm, thì liên tiếp điện tra soát 3 ngày một lần cho đến khi nhận được trả lời
* Chiết khấu và thanh toán:
Trường hợp khách hàng chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, hồ sơ xuất trình ngân hàng gồm:
- Thư yêu cầu chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo L/C
- Bộ chứng từ
- L/C bản gốc, sửa đổi L/C thông báo sửa đổi L/C (nếu có)
Ngân hàng xem xét các vấn đề sau:
Trang 36- Uy tín, khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành.
- Mối quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng đơn vị có phải là khách hàng chiến lược và quan hệ và doanh số hàng xuất khẩu thanh toán tại ngân hàng có lớn hay không
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Mặ hàng hóa xuất khẩu trong L/C, giá cả có biến động hay không
- Mối quan hệ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
Trên nguyên tắc nếu bộ chứng từ hợp lệ thì khách hàng được thanh toán ngay, ghi có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng Nhưng trên thực tế, bộ chứng từ có thể có những sai sót mà khó phát hiện ra, hoặc bộ chứng từ hợp lệ nhưng ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán, bị phá sản thì ngân hàng phát hành L/C được miễn thanh toán Vì vậy, ngân hàng chiết khấu cần phải kiểm tra thận trọng trước khi đồng ý chiết khấu bộ chứng từ Ngân hàng có quyền từ chối chiết khấu nếu đánh giá được mức độ rủi ro cao ngay cả trường hợp L/C chỉ định cụ thể ngân hàng chiết khấu Thời hạn chiết khấu tính từ ngày ứng tiền đến ngày nhận được tiền thanh toán từ ngân hàng nước ngoài Hiện nay, ngân hàng có thể qui định chiết khấu
ở tỷ lệ nhất định đối với tình hình cụ thể của từng bộ chứng từ, thông thường chiết khấu sẽ được ghi có ngay vào tài khoản tiền gửi của nhà xuất khẩu
- Có hai hình thức chiết khấu:
“Chiết khấu bộ chứng từ có quyền truy đòi”: thực chất là nghiệp vụ “cho vay ứng trước có bảo đảm bằng bộ chứng từ hàng xuất khẩu”, việc ứng trước một số tiền của hối phiếu sau khi trừ đi lãi và chi phí có liên quan Nếu sau 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ mà không nhận được báo có của ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng tự động ghi nợ trên tài khoản tiền gửi khách hàng để thu nợ và thu phí Nếu tàikhoản tiền gửi không đủ số dư thì ngân hàng thực hiện cho vay bắt buộc và áp dụnglãi suất nợ quá hạn
“Chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi”: sau khi thanh toán ngay cho nhà nhập khẩu mà không nhận được tiền từ ngân hàng nước ngoài, thì ngân hàng chiết khấu phải chịu rủi ro
Trang 37Chú ý trong trường hợp chứng từ bất hợp lệ: ngân hàng sẽ không đồng ý chiết
khấu hoặc chiết khấu với số tiền chiết khấu thấp hơn mức đề nghị của khách hàng thì ngân hàng phải thông báo cho khách hàng biết trước khi gửi bộ chứng từ qua ngân hàng nước ngoài
* Thu phí
Thanh toán LC trả ngay: Khi đến hạn thanh toán CB chuyển các chứng từ về
SGD Sau khi SGD hoàn thành xử lý, CB in ra các chứng từ báo nợ, điện SWIFT,phiếu thu phí kiểm dịch vụ hóa đơn VAT giao cho khách hàng và lưu trữ
Chấp nhận/thanh toán LC trả chậm: Trong vòng 2 ngày làm việc sau khi nhận
được thông báo chứng từ đến kiểm phiếu kiểm tra chứng từ nếu chứng từ phù hợp hay khách hàng chấp nhận BCT sai sót, CB làm thủ tục chấp nhận thanh toán LC, trình KSV phê duyệt và fax/scan&image các chứng từ về SGD Sau khi SGD hoàn thành xử lý, CB in ra các chứng từ báo nợ, điện SWIFT, phiếu thu phí dịch vụ kiểm hóa đơnVAT giao cho khách hàng và lưu trữ
Đến hạn thanh toán, CB chuẩn bị hồ sơ đề nghị thanh toán trình KSV phê duyệt và gửi về SGD như đối với thanh toán LC trả ngay
Ngân hàng nhận bộ chứng từ từ nguồn xuất khẩu chuyển cho ngân hàng mở L/C, sau đó nhận chuyển tiền vào tài khoản cho bên xuất khẩu và thu phí thanh toán [9]
1.2.2.2.Tổ chức thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Hoạt động tổ chức thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng tập trung vào các hoạt động sau đây:
Thứ nhất, số lượng khách hàng và giá trị thanh toán
Một trong những mục tiêu của ngân hàng là có được doanh số thanh toán theo phương thức L/C ngày càng cao Điều đó được quyết định bởi số lượng khách hàng
và giá trị thanh toán Để đạt được điều đó, ngân hàng phải đảm bảo số món thanh toán tăng và giá trị món thanh toán cao Giá trị thanh toán phụ thuộc vào hợp đồng mua bán Vì vậy, ngân hàng cần tăng được số món thanh toán theo phương thức L/C
Trang 38qua ngân hàng Số món thanh toán theo phương thức L/C qua ngân hàng tăng phản ánh khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng và tìm đến với ngân hàng nhiều hơn.
Thứ hai, về phí thanh toán
Ngân hàng cũng là một tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Chi phí cho hoạt đông TTQT theo phương thức L/C là tất cả những chi phí màngân hàng phải bỏ ra để phục vụ, phát triển hoạt động TTQT theo phương thức L/C:chi phí điện – SWIFT, chi phí trang thiết bị, chi phí cho nhân viên thanh toán…Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT theo phương thức L/C là phần ngân hàng thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động này
Ngân hàng tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi để thu phí, mức phí sẽ được tính theo biểu phí hiện hành cộng với 100% thuế VAT, gồm: phí thông báo, phí xác nhận, điện phí…
Bên cạnh các khoản thu phí dịch vụ trên, ngân hàng còn có thể thu được lãi trong các nghiệp vụ tài trợ ngoại thương như: Tài trợ ngoại thương trên cơ sở phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tài trợ ngoại thương trên cơ sở bảo lãnh ngân hàng…Các khoản phí dịch vụ ngân hàng thu được thông qua dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu như: Phí chiết khấu chứng từ hàng xuất truy đòi, ngân hàng mua đứt bộ chứng từ hàng xuất khẩu của khách hàng, mọi rủi ro trong thu hồi tiền hàng từ nước ngoài thuộc về ngân hàng Do vậy tỷ lệ phí chiết khấu trong trường hợp này thường cao hơn phí chiết khấu truy đòi Khi hoạt động này càng phát triển thì chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế càng cao
Thứ ba, về chất lượng nghiệp vụ thanh toán
Chất lượng nghiệp vụ thanh toán phụ thuộc nhiều vào việc giảm thiểu, hạn chếrủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế, từ đó sẽ góp phần tạo dựng niềm tin nơi khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng nói chung và chất lượng dịch vụ thanh toán thư tín dụng chứng từ đối với hàng nhập khẩu nói riêng
Để đảm bảo chất lượng nghiệp vụ thanh toán, tránh trường hợp bộ chứng từ lỗi, ngân hàng sẽ cần tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ như sau:
Trang 40Đồng thời ghi ngày tháng nhận chứng từ để làm cơ sở theo dõi và tính thời gian kiểm tra chứng từ và thanh toán theo quy định trong phạm vi 5 ngày làm việc.
- Ngân hàng tiến hành kiểm tra để xác định sự phù hợp và hoàn hảo của bộ chứng từ theo đúng thông lệ quốc tế (quy định kiểm tra chứng từ được trình bày ở mục V) Khi kiểm tra ngân hàng lập phiếu kiểm tra chứng từ và nếu kết luận về tìnhtrạng bộ chứng từ
- Trong thời gian này nếu phát hiện bộ chứng từ có sự sai sót về số lượng hoặc nội dung trên bề mặt chứng từ, phải lập tức thông báo tình hình bộ chứng từ cho ngânhàng nước ngoài Đồng thời thông báo cho khách hàng biết các sai sót và khiếm khuyết của chứng từ, phải được thông báo đầy đủ ngay lần đầu, không được phép thông báo bổ sung vào những lần sau (nếu sau này phát hiện thêm những sai sót)
Cán bộ thanh toán cần có sự phân tích tìm hiểu rõ về bản hợp đồng thương mại được ký giữa người nhập khẩu với đối tác nước ngoài, xem xét kỹ nội dung cũng như các điều khoản kèm theo trong bản hợp đồng đó,tìm ra những sai sót nếu
có và thông báo cho khách hàng sửa chữa, bổ sung Chính điều này đã giúp cho nội dung bản L/C chặt chẽ, rõ ràng và ít sai sót