1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán tại nhà xuất bản lý luận chính trị

184 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của tổ chức kế toán, phục vụ cho việc điều hành quản lý và hoạt động, đưa ra cácphương hướng và giải pháp phát triển phù hợp, nhất là về quản lý hoạt động thu chiđể NXB có thể vừa hoàn t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-HOÀNG VĂN NGUYÊN

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ XUẤT

BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-HOÀNG VĂN NGUYÊN

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ XUẤT

BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

T.S HÀ THỊ THÚY VÂN

Trang 4

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Hoàng Văn Nguyên

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn “Tổ chức công tác kế toán tại Nhà xuất bản Lýluận Chính trị” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập,nghiêm túc

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lýkhách quan, trung thực

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quátrình nghiên cứu thực tiễn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Hoàng Văn Nguyên

Trang 6

MỤC LỤC

L I C M NỜ Ả Ơ i

L I CAM ĐOANỜ ii

DANH M C T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ vii

DANH M C S Đ , B NG BI UỤ Ơ Ồ Ả Ể viii

DANH M C PH L CỤ Ụ Ụ viiii

PH N M Đ UẦ Ở Ầ 1

1 Lý do ch n đ tài nghiên c uọ ề ứ 1

2 T ng quan tài li uổ ệ nghiên c uứ 2

3 M c đíchụ nghiên c uứ 5

4 Phương pháp nghiên c uứ 5

5 Đ i tố ượng và ph m viạ nghiên c uứ 6

6 Các câu h i ỏ đ t ặ ra trong nghiên c uứ 7

7 Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c aọ ự ễ ủ đề tài 7

8 K t c uế ấ lu nậ văn 7

CHƯƠNG 1: LÝ LU NẬ CƠ B N Ả V Ề TỔ CH CỨ CÔNG TÁC K Ế TOÁN T I CÁCẠ Đ N Ơ V ỊS NGHI PỰ Ệ CÓ THU 8

1.1 T ng quan v đ n v s nghi p có thuổ ề ơ ị ự ệ 8

1.1.1 Khái ni m ệ đ n ơ v ịs ự nghi pệ có thu, t ch c công tác k toánổ ứ ế 8

1.1.2 Phân lo i ạ đ n ơ v s nghi pị ự ệ có thu 10

1.1.3 Đ c đi m đ n v s nghi p có thuặ ể ơ ị ự ệ 12

1.2 Đ c đi m ho t đ ng và đ c đi m qu n lý tài chính c a đ n v s nghi p cóặ ể ạ ộ ặ ể ả ủ ơ ị ự ệ thu 13 1.2.1 Đ c đi m ho tặ ể ạ đ ng c a đ n v s nghi p có thu:ộ ủ ơ ị ự ệ 13

1.2.2 Đ c đi m qu n lý tài chính t i đ n v s nghi p có thuặ ể ả ạ ơ ị ự ệ 13

1.3 N i dung t ch c công tác k toán t i đ n v s nghi p có thuộ ổ ứ ế ạ ơ ị ự ệ 17

1.3.1 Yêu c u, nguyên t c t ch c công tác k toánầ ắ ổ ứ ế 17

1.3.2 T ch c b máy k toánổ ứ ộ ế 21

1.3.3 T ch c h th ng thông tin k toánổ ứ ệ ố ế 27

Trang 7

1.3.4 T ch c ki m tra k toánổ ứ ể ế 39

CHƯƠNG 2: TH C TR NG T CH C CÔNG TÁC K TOÁN T I Ự Ạ Ổ Ứ Ế Ạ NHÀ XU TẤ B N Ả LÝ LU N CHÍNH TRẬ Ị 42

2.1 T ng quan v ổ ề Nhà xu t ấ b n Lý lu n Chính trả ậ ị 42

2.1.1 L ch ị s ử hình thành phát tri n c a Nhà xu t b n Lý lu n Chính trể ủ ấ ả ậ ị 42

2.1.2 Ch c năng, nhi m v c a ứ ệ ụ ủ Nhà xu t b n Lý lu n Chính tr ấ ả ậ ị 43

2.1.3 Đ c ặ đi m c c u ể ơ ấ t ổ ch c b ứ ộ máy c a ủ Nhà xu t b n Lý lu n Chính trấ ả ậ ị 44 2.1.4 Các chính sách k toán ế áp d ng t i Nhà xu t b n Lý lu n Chính trụ ạ ấ ả ậ ị 47

2.1.5 Đ c đi m qu n lý tài chính t i ặ ể ả ạ Nhà xu t b n Lý lu n Chính trấ ả ậ ị 48

2.2.Th c ự tr ng t ch cạ ổ ứ công tác k toán t i Nhà ế ạ xu t ấ b n ả Lý lu n ậ Chính trị 54 2.2.1 T ch c b máy k toánổ ứ ộ ế t iạ NXB 54

2.2.2 Th c tr ng v h th ng thông tin k toánự ạ ề ệ ố ế 58

2.2.3 Th c tr ng v t ch c công tác ki m traự ạ ề ổ ứ ể kế toán 67

2.3 Đánh giá th c tr ng t ch cự ạ ổ ứ công tác k toán t i Nhà xu t b n Lý lu n ế ạ ấ ả ậ Chính trị68 2.3.1 Nh ng ữ ư đi mu ể 68

2.3.2 Nh ng ữ t n t i và nguyên nhânồ ạ 69

CHƯƠNG 3: K T LU N VÀ CÁC GI I PHÁP HOÀN THI N T CH C K TOÁNẾ Ậ Ả Ệ Ổ Ứ Ế T I NHÀ XU T B N LÝ LU N CHÍNH TRẠ Ấ Ả Ậ Ị 75

3.1 Đ nh hị ướng phát tri n c a NXB Lý lu n ể ủ ậ Chính trị 75

3.2 Yêu c u và nguyên t c hoàn thi n t ch c k toán t i Nhà xu t b n Lý lu nầ ắ ệ ổ ứ ế ạ ấ ả ậ Chính tr ị .79

3.2.1 Yêu c u hoàn thi n t ch c k toán t i Nhà xu t b n Lý lu n Chínhầ ệ ổ ứ ế ạ ấ ả ậ

tr 79ị

3.2.2 Nguyên t c hoàn thi n t ch c k toán t i Nhà xu t b n Lý lu n Chínhắ ệ ổ ứ ế ạ ấ ả ậ

tr 80ị

3.3 Các gi i pháp hoàn thi n t ch c k toán t i Nhà xu t b n Lý lu n Chínhả ệ ổ ứ ế ạ ấ ả ậ trị81

3.3.1 Hoàn thi n ệ t ổ ch c b máy k toánứ ộ ế và phương pháp k toánế Error!

Trang 8

Bookmark not defined.

3.3.2 Hoàn thi n ệ t ổ ch c h th ng ch ng t k toánứ ệ ố ứ ừ ế 843.3.3 Hoàn thi n h th ng tài kho n k toán 85ệ ệ ố ả ế3.3.4 Hoàn thi n v n d ng tài kho n k toán 86ệ ậ ụ ả ế3.3.5 Hoàn thi n s k toán 87ệ ổ ế

3.3.6 Hoàn thi n t ch c ki m tra k toán 88ệ ổ ứ ể ế3.4 Đi u ki n th c hi n các gi i phápề ệ ự ệ ả 883.4.1 V phía c quan qu n lý nhà nề ơ ả ước 883.4.2 T i Nhà xu t b n Lý lu n Chính tr ạ ấ ả ậ ị 90

K T LU NẾ Ậ 92

TÀI LI U THAMỆ KH OẢ

PH L CỤ Ụ

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BCQT Báo cáo quyết toán

GTGT Giá trị gia tăng

HCSN Hành chính sự nghiệpĐVSN Đơn vị sự nghiệp

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

2 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán

3 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập

trung, vừa phân tán

4 Sơ đồ 02 Sơ đồ bộ máy tổ chức NXB

5 Sơ đồ 03 Sơ đồ bộ máy kế toán NXB

6 Sơ đồ 04 Sơ đồ bộ máy kế toán NXB trong tương lai

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

1 Phụ lục 01 Mẫu phiếu điều tra

2 Phụ lục 02 Tổng hợp kết quả điều tra

3 Phụ lục 03 Mẫu phiếu phỏng vấn

4 Phụ lục 04 Danh mục chứng từ sử dụng theo thông tư 107

5 Phụ lục 05 Danh mục chứng từ sử dụng tại Nhà xuất bản

6 Phụ lục 06 Danh mục tài khoản sử dụng theo thông tư 107

7 Phụ lục 07 Danh mục tài khoản đang sử dụng tại Nhà xuất bản

8 Phụ lục 08 Danh mục sổ kế toán đang áp dụng tại Nhà xuất bản

9 Phụ lục 09 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

10 Phụ lục 10 Dự toán thu chi ngân sách năm 2017

11 Phụ lục 11 Quy trình kiểm tra luân chuyển chứng từ thu tiền mặt

tại NXB Lý luận Chính trị

12 Phụ lục 12 Các mẫu chứng từ tổng hợp

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Ngày 16 tháng 10 năm 2003, Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin đã có quyếtđịnh số 3067/QĐ – BVHTT về việc cho phép thành lập Nhà xuất bản Lý luận Chínhtrị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ra quyết định số 650/QĐ-HVCTQG về việc thành lập Nhà xuất bản Lý luận Chính trị Ngày nay, trong giaiđoạn phát triển và hội nhập quốc tế, ngành Xuất bản In, Phát hành sách đã thể hiện

rõ vai trò quản lý Nhà nước của ngành trong việc quản lý điều hành, chỉ đạo hoạtđộng xuất bản, in và phát hành phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước đã tham mưu, đề xuất với Chính phủ và các bộ, ngànhliên quan xây dựng, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vàvăn bản hướng dẫn thi hành, tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động xuấtbản, in, phát hành trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa

Tiếp theo là nghị định số 16/2015 NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 củaChính phủ qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL, cho phép các Nhà xuấtbản được quyền tự chủ thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trongchức năng và nhiệm vụ được giao Tại các Nhà xuất bản thuộc mô hình đơn vị sựnghiệp có thu như Nhà xuất bản Tư Pháp, Nhà xuất bản Thống kê, Nhà xuất bản Lýluận Chính trị v v hiện nay đang thực hiện ai song song hai nhiệm vụ là :

+ Thực hiện việc xuất bản các ấn phẩm mà Nhà nước giao cho

+ Thực hiện xuất bản, in ấn các ấn phẩm phù hợp với quy định của pháp luật.Theo những quyết định trên, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị bắt đầu hoạt động

từ ngày 01 tháng 11 năm 2003 Trong thời gian tìm hiểu hoạt động kế toán tại Nhàxuất bản Lý luận Chính trị, tác giả nhận thấy tổ chức kế toán tại đơn vị đã phần nàophát huy được những tác dụng nhất định trong quản lý Tuy nhiên quy trình kế toánvẫn còn nhiều bất cập, việc bố trí lao động chưa hợp lí dẫn đến việc sử dụng laođộng còn chưa hiệu quả Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần nâng cao vai trò, vị trí

Trang 13

của tổ chức kế toán, phục vụ cho việc điều hành quản lý và hoạt động, đưa ra cácphương hướng và giải pháp phát triển phù hợp, nhất là về quản lý hoạt động thu chi

để NXB có thể vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giaocho, vừa để đảm bảo hoạt động SXKD tại đơn vị có lợi nhuận, nâng cao đời sốngcủa người lao động và tăng nguồn thu cho NSNN, tác giả nhận thấy cần thiết phảihoàn thiện tổ chức kế toán tại Nhà xuất bản Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài :

“Tổ chức công tác kế toán tại Nhà xuất bản Lý luận Chính trị” làm nội dung

nghiên cứu cho luận văn cao học của mình

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tổ chức kế toán là công việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phươngpháp kế toán để thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin trên cơ sở chấp hành nghiêmchỉnh các chính sách, chế độ tài chính hiện hành nhằm phát huy hết vai trò của hạchtoán kế toán góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả Chính vì vậy trongcác năm qua, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu các giác độ, lĩnh vực, khíacạnh nghiên cứu khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực SNCL cóảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục, tài nguyên môitrường, thông tin truyền thông Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực khácthường ít có đề tài nghiên cứu Dưới đây là một số công trình đã nghiên cứu về bộmáy kế toán tại các đơn vị SNCT:

Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu nghành thông tin thương mại” - tác giả Trần Thị Quỳnh năm 2013

Đề tài đã đưa ra được những quan điểm, khái niệm cơ bản về đơn vị SNCLthuộc lĩnh vực thông tin thương mại Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong cácđơn vị SNCT ngành thông tin thương mại, người viết cũng đã đưa ra những quanđiểm và phương hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đó

Tuy nhiên các vấn đề được đưa ra trong đề tài là toàn bộ hoạt động kế toánchứ không đi phân tích sâu về kế toán thu, chi tại các đơn vị SNCT ngành thông tinthương mại Dó đó chưa thể cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận và giải pháp hoàn thiện

kế toán thu chi tại các đơn vị SNCT khác

Trang 14

Về lĩnh vực tài nguyên, môi trường có đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hà Đông” luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Tuyết Nhung (2015)

Luận văn đã trình bày các lý luận cơ bản về tổ chức kế toán đơn vị SNCL,đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm pháttriển quỹ đất quận Hà Đông , từ đó đưa ra các định hướng và giải phápnhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

Tuy nhiên các đề tài này chỉ là mô tả thực trạng sau đó đưa ra nhữnggiải pháp thuần túy về phương diện hạch toán nhằm tuân thủ chế độ hiệnhành chứ chưa chỉ ra được ảnh hưởng của tổ chức hạch toán kế toán đến

quản lý tài chính Gần đây thì có hai đề tài nghiên cứu của tác giải Lê Thành Huyên(2014) về đề tài “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở giáo dục Bắc Giang“ và đề tài của tác giả Lê Ngọc Mai (2014) với đề tài „“Tổ chức hạch toán kế toán tại cơ sở y tế huyện Thanh Oai“ Hai đề tài này tác giả đều đã

đưa ra được các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung vàhơn nữa đã đưa ra được một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính,tuy nhiên tác giả chưa nêu được ảnh hưởng của tổ chức hạch toán tới hiệuquả quản lý tài chính, các giải pháp mà các tác giả đưa ra chưa dựa trên nêntảng chuẩn mực kế toán công quốc tế

Đề tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Học viện chính trị hành chính quốc gia – Hồ Chí Minh của tác giả Trần Thu Hằng.

Đề tài đã trình bày đươc các lý luận cơ bản về tổ chức kế toán của đơn vịSNCT, thực tế tổ chức kế toán của đơn vị, đưa ra được những ưu nhược điểm trongtừng khấu, từng vấn đề của công tác kế toán Tuy nhiên đề tài chưa nêu được việc

sử dụng nhu cầu thông tin quản trị trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, vàchưa có giải pháp phù hợp nào được đưa ra

Tuy nhiên các đề tài này chỉ là mô tả thực trạng sau đó đưa ra nhữnggiải pháp thuần túy về phương diện hạch toán nhằm tuân thủ chế độ hiện

Trang 15

hành chứ chưa chỉ ra được các ảnh hưởng của tổ chức hạch toán kế toán đếncông tác quản lý.

Việc nghiên cứu về kế toán công là cơ sở để nghiên cứu kế toán trong cácđơn vị SNCT, bởi kế toán trong các đơn vị SNCL có thu là một bộ phận của kếtoán công Trên phạm vi quốc tế, hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế thuộcLiên đoàn kế toán quốc tế đã soạn thảo các chuẩn mực kế toán cho các đơn vịthuộc lĩnh vực công hay còn gọi là chuẩn mực kế toán công quốc tế Các chuẩnmực này cho phép các đơn vị SNCT công lập được trình bày báo cáo tài chínhtheo hai cơ sở kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt như nghiên cứu của cácchuyên gia về kế toán lĩnh vực công như: GS.TS Jess W.Hughes – Trường đạihọc Old Dominition, Paul sutcliffe – Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liênđoàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett – Giám đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu,Reza Ali – Giám đốc phát triển kinh doanh ACCA khu vực Asean và Úc… Cáccông trình nghiên cứu này có điểm chung là nghiên cứu các mô hình áp dụng vàxây dựng chuẩn mực kế toán lĩnh vực công, trên cơ sở đó đã làm rõ nội dung tổchức công tác kế toán từ khâu chứng từ cho đến khâu lập các báo cáo tài chínhtrên cơ sở dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt cũng như tác dụng của mô hình nàytrong việc công khai và minh bạch hệ thống tài chính của chính phủ, đặc biệt cácnghiên cứu này cũng chỉ ra các ích lợi từ việc vận dụng chuẩn mực kế toán côngquốc tế và cơ sở kế toán dồn tích

Tuy nhiên hiện nay nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán nóiriêng vẫn đang trong quá trình hội nhập với quốc tế Các quy định về pháp luật,chuẩn mực kế toán, chính sách kế toán mới đang được sửa đổi để phù hợp và hòanhập với các thông lệ kế toán quốc tế Do đó việc áp dụng các công trình nghiêncứu trên thế giới vào Việt Nam không phải là việc dễ dàng, có thể thực hiện ngay Nhìn chung đề tài nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCT rấtphong phú và đa dạng Tuy nhiên lại chưa có đề tài nào đưa ra được tính thiết yếucủa nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị, chưa phân tích đầy đủ về thực trạng

và đưa ra giải pháp cụ thể về công tác kế toán tại các đơn vị SNCT Chính vì vậy

Trang 16

tác giả chọn đề tài này với mong muốn có những đóng góp thiết thực vào tổ chức

kế toán đạt hiệu quả tốt hơn tại Nhà xuất bản Lý luận Chính trị

3 Mục đích nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm đạt tới các mục đích sau:

+ Làm sáng tỏ hơn mặt lý luận về tổ chức công tác kế toán của các đơn vịhành chính SNCT

+ Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của tại NXB Lý luận Chính trịnhằm rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân củanhững hạn chế đó

+ Hoàn thiện tổ chức kế toán để có thể cung cấp các thông tin phục vụ chocông tác quản lý

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận:

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp duy luận biện chứng củachủ nghĩa Mác-Lênin trong quá trình thực hiện nghiên cứu nội dung luận văn

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Trên cơ sở phương pháp duy luận biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả đã sửdụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau: như phương pháp điềutra, phân tích, hệ thống hóa, phương pháp khảo sát, ghi chép; phương pháp tổnghợp, phân tổ thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh; phương pháp thựcchứng…để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề có liên quan đến tổchức công tác kế toán tại đơn vị

Để có được các đánh giá thực tiễn tác giả tập trung khảo sát tại NXB theo quy

mô mẫu bao gồm: 50 người; theo số lượng cụ thể: Lãnh đạo NXB (trong đó có 01Giám đốc và 03 Phó Gíam đốc): 4 người Phòng kế toán: 10 người Các ban sách:

Trang 17

Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu tác giả điều tra thông qua bảnghỏi (Phụ lục số 01) và phỏng vấn sâu (Phụ lục số 03) do tác giả luận văn chuẩn bị

từ trước, nội dung chứa đựng lượng thông tin lớn liên quan đến công tác kế toán đểphỏng vấn các bộ phận, nhân viên có liên quan trong đơn vị

Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp khảo sát, ghi chép để nghiên cứu đốivới hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất thực hiện công tác kế toán tại đơn vị

b Đối với số liệu thứ cấp

Tác giả thu thập thông tin qua các thông tin có sẵn: trang GOOGLE, và từ cácbáo cáo của Vụ tài chính kế toán NXB

Với quy mô mẫu khảo sát như trên tác giả thu thập thông tin về tình hình côngtác hạch toán kế toán tại các đơn vị khảo sát chủ yếu trên cơ sở 3 phương phápchính là: Phát phiếu điều tra, thực hiện phỏng vấn sâu nhân viên kế toán, phụ trách

kế toán và tham gia tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại đơn vị mà qua phỏng vấnsâu tác giả thấy là điển hình

Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp với phương pháp điều tra bằngphiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp những người liên quan, tác giả đã có nhữngthông tin liên quan đến tình hình tổ chức kế toán tại NXB Lý luận Chính trị Từ đótổng hợp (Phụ lục số 02), thống kê, so sánh, phân tích hiện tượng để làm cơ sở choviệc đánh giá thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đềxuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và thực trạng tổ

Trang 18

+ Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong phạm vi Nhà xuấtbản Lý luận Chính trị

6 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này cần trả lời những câu hỏi sau:

- Tổ chức kế toán tại NXB như thế nào?

- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại NXB đã phù hợp với yêu cầu cung

cấp thông tin cho bộ phận quản lý chưa?

- Các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán dẫn đến chưa đáp ứng được

thông tin cho quản lý

- Tổ chức kế toán như thế nào để đáp ứng được thông tin cho quản lý tại

NXB Lý luận Chính trị?

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài được nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể, thông qua nghiên cứu các lýthuyết, lý luận về kế toán thu chi tại đơn vị SNCT Ta có thể nhận ra được những bấtcập khi áp dụng lý thuyết vào thực tế để từ đó có những điều chỉnh phù hợp Bêncạnh đó còn giúp đơn vị nhận ra những thiếu sót của tổ chức và hoạt động kế toántại đơn vị so với các quy định, các chuẩn mực, và đề xuất các giải pháp hợp lý đểkhắc phục

8 Kết cấu luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ XUẤT BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ XUẤT BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Trang 19

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu, tổ chức công tác kế toán

a Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

Trong Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (của Học viện Tài chính xuấtbản năm 2013) thì đơn vị sự nghiệp là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thựchiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh

tế xã hội Các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyêntắc không bồi hoàn trực tiếp”

Tại Điều 1 - Điểm 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chínhphủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL thì “Đơn vị sự nghiệp công lập do

cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tưcách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước” Như vậy việcgọi tắt như trên xuất phát từ bản chất hoạt động các đơn vị HCSN nói chung làhoàn toàn khác biệt so với doanh nghiệp Nguồn tài chính để duy trì hoạt động doNSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Các hoạt động này có giá trị về tinhthần là vô hạn, chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội do đó chi phí chi ra khôngđược trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hộinhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô Trong khi đó, các doanh nghiệp có thểthuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau và để tồn tại trong nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp phải hoạt động theo nguyên tắc bù trừ giữa thu và chi đảm bảo cólãi Nếu không tuân thủ nguyên tắc này, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản

Theo Nhà nước ta hiện nay thì quan điểm về tài chính, quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, các đơn vị

sự nghiệp sẽ được phân loại đế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về tài chính bao gồm:

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động là các đơn vị có nguồn thu từ hoạtđộng sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường

Trang 20

xuyên Do đó NSNN không cần cấp kinh phí để duy trì hoạt động của đơn vị.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động Là những đơn vị cónguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự đủ để trang trải toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, NSNN phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thườngxuyên của đơn vị

Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

Là những đơn vị không có nguồn thu và có nguồn thu thấp không đủ kinh phí đểhoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước giao cho

Đơn vị SNCT tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: là đơn vị

có nguồn thu sự nghịêp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyêncho đơn vị Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn

vị được xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%):

Tổng số

Mức tự đảm bảo chi phí hoạt nguồn thu nhập sự nghiệp

động thường xuyên của đơn = x 100%

vị sự nghiệp (%) Tổng số chi

hoạt động thường xuyênTrong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên củađơn vị tính theo dự toán thu,chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dựtoán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thườngxuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b Khái niệm về tổ chức công tác kế toán

Theo Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nộinăm 2017, thì “tổ chức kế toán được hiểu như một mạng lưới các yếu tố cấu thànhgồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, kỹ thuậthạch toán, vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán… mối liên hệ và sự tác động giữacác yếu tố đó với mục đích đảm bảo các điều kiện cho việc phát huy tối đa chứcnăng của hệ thống các yếu tố đó“ Trên cơ sở các quan điểm trên, tác giả cho rằng tổchức kế toán được hiểu như là một mạng lưới các yếu tố cấu thành bao gồm tổ chức

Trang 21

bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, kỹ thuật hạch toán đểthu nhận, cung cấp thông tin và xử lý; tổ chức vận dụng chính sách, các chế độ, thể

lệ kế toán vào đơn vị nhằm đảm bảo công tác kế toán phát huy được hết vai trò vànhiệm vụ của mình, giúp công tác điều hành hoạt động và quản lý có hiệu quả Vìvậy tác giả thống nhất với quan điểm về tổ chức kế toán theo Giáo trình lý thuyếthạch toán kế toán

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Để kiểm soát tốt các hoạt động các đơn vị SNCT cũng như kiểm soát được quátrình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt động của nềnkinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị SNCT tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạtđộng hay khả năng đảm bảo nguồn chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

Hiện tại nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề phân loại đơn vị SNCL như trong luận văn của tác giá Nguyễn Đức Dương (2014), đơn vị SNCT bao gồm:

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sởgiáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Y tế

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Xã hội

- Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế

Ngoài các đơn vị SNCT ở các lĩnh vực nói trên còn có các đơn vị SNCT thuộccác tổ chức chính trị, Tổng công ty, tổ chức xã hội

Việc phân loại các đơn vị SNCT theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho việcphân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến nềnkinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chính sách, chế độ phù hợp với hoạtđộng của từng loại đơn vị này

Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN, theo

Trang 22

giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp trường Đại học Lao động xã hội năm 2007:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị sẽ nhận trực tiếp nguồn dự toán ngân sáchnăm được các cấp chính quyền giao cho, có trách nhiệm phân bổ dự toán ngân sáchcho đơn vị cấp dưới, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc thực hiện, tổ chứccông tác kế toán và quyết toán ngân sách của mình cũng như của các đơn vị cấpdưới trực thuộc Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm quản lí kinh phí của toàn bộngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh phí với cơ quan tàichính Đơn vị dự toán cấp I là các đơn vị thuộc Bộ ở Trung ương, các Sở ở tỉnh,thành phố, các phường ở cấp quận, huyện

- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị sẽ nhận được dự toán ngân sách ở đơn vị dựtoán cấp I và sẽ phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức côngtác kế toán và quyết toán ngân sách của mình cũng như của các đơn vị cấp dưới.Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị trunggian thực hiện nhiệm quản lí kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với đơn vị

dự toán cấp III

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách dự toánđược đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I phân bổ cho (nếu không có cấp II), tổ chứccông tác kế toán và quyết toán ngân sách của mình cũng như của các đơn vị cấpdưới (nếu có) Đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp chitiêu kinh phí để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của mình và thực hiện các nhiệm

vụ quản lí kinh phí tại đơn vị dưới sự chỉ đạo của đơn vị dự toán cấp trên

- Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện cáccông việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện quyết toán và công tác kế toán với đơn

vị dự toán cấp trên theo đúng quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II vàcấp II với cấp I

Việc phân chia các đơn vị dự toán thành nhiều cấp khác nhau trong hệ thốngcác đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ có ý nghĩa tương đối Xác định một đơn vịHCSN thuộc loại hình cấp dự toán nào là tùy thuộc vào quan hệ giữa nó với các đơn

vị dự toán khác trong cùng ngành hoặc với cơ quan tài chính Thứ bậc này sẽ bị

Trang 23

thay đổi cùng với sự thay đổi về cơ chế phân cấp quản lý kinh tế tài chính - đặc biệt

là cơ chế phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

1.1.3 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từngbước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nươc

Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2002,nhằm tăng quyền tự chủ các đơn vị sự nghiệp, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủban hành nghị định 43/2006/NĐ-CP thay thế mở rộng quyển tự chủ hơn nữa cho cácđơn vị sự nghiệp Trước đây chỉ mới thực hiện tự chủ tài chính, thực hiện traoquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức côngviệc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thànhnhiệm vụ được giao, sẽ phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ vớichất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu góp phần từng bước giải quyết thu nhậpcho người lao động

- Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí

kinh phí để thực hiện nhiệm vụ

- Được tự chủ trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao

động và nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng củađơn vị

- Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín

dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng vànâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định pháp luật

- Đơn vị có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế

và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật

- Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo

quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với tàisản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hoa thu hồivốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước Số tiền trích khấu hao

Trang 24

tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đơn

vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các

khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhànước, được mở tài khoản tiền gửi Ngân hàng tại Kho bạc Nhà nước để phản ánhkhoản thu, chi của hoạt động dịch vụ

1.2 Đặc điểm hoạt động và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu:

Đặc điểm hoạt động sự nghiệp của các đơn vị SNCT công lập bao gồm hoạt độngSXKD, cung ứng dịch vụ và hoạt động sự nghiệp Hoạt động sự nghiệp là hoạt độngchủ yếu của các đơn vị và được Nhà nước giao chức năng, nhiệm vụ thực hiện dịch vụcông ích để phục vụ xã hội, phi lợi nhuân Hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ là hoạtđộng mở thêm của các đơn vị trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng được Nhà nước giao tạicác đơn vị SNCT công lập được phép tổ chức hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ trên

cơ sở lấy thu bù chi và có tích lũy nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động và đápứng nhu cầu của xã hội Ví dụ như Nhà in Báo Nhân Dân, Nhà in báo Tạp Chí Cộngsản Các đơn vị này được Nhà nước giao cho chức năng in ấn các xuất bản phẩm củaĐảng như các tài liệu , văn kiện đồng thời các nhà in này còn nhận thêm các ấn phẩmbên ngoài, phục vụ đời sống của xã hội

- Mô hình tổ chức hoạt động của các đơn vị SNCT công lập, bao gồm:

+ Tổ chức hoạt động sự nghiệp tách biệt với SXKD, cung ứng dịch vụ.+ Tổ chức hoạt động sự nghiệp kết hợp với SXKD, cung ứng dich vụ

Theo Giáo trình Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp (của Học viện Tài chính xuất bản năm 2013) thì một số kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

- Cơ cấu theo trực tuyến: là mô hình tổ chức quản lý trong đó nhà quản trị raquyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược lại, mỗi người cấp dưới chỉnhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên

Trang 25

- Cơ cấu theo chức năng: là loại hình cơ cấu tổ chức do một bộ phận cơ quanđảm nhận trong đó từng chức năng quản lý được tách riêng biệt Cơ cấu theo chứcnăng có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người có trình độ và amhiểu và thuần thục nghiệp vụ trong phạm vi của mình.

- Cơ cấu theo trực tuyến- chức năng : là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến

và cơ cấu theo chức năng Theo đó, mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới là trựctiếp với nhau còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị các hướng dẫn,những lời khuyên và kiểm tra các hoạt động của các bộ phận trực tuyến

- Cơ cấu theo trực tuyến – tham mưu : Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnhđạo trực tiếp chỉ đạo và chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình,khi gặp các vấn đề khó giải quyết người lãnh đạo phải trưng cầu ý kiến của cácchuyên gia ở bộ phận tham mưu

1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Tài chính của đơn vị SNCL được quy định phù hợp với từng loại hình đơn vị Docác đơn vị có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công cho xã hội nên nguồn tài chính chủ yếudựa vào những khoản cấp phát từ ngân sách nhà nước Ngoài ra có một số các khoảnthu được hình thành từ ngân sách, các khoản thu hoạt động dịch vụ do đơn vị tự khaithác hoặc từ quyên góp, tặng, biếu không phải nộp ngân sách nhà nước

- Nội dung thu, nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp công lập

Thu do NSNN cấp: Đối với kinh phí do NSNN cấp đơn vị phải lập dự toánchi phù hợp và bảo vệ dự toán đã lập Khi có nhu cầu chi, đơn vị trực tiếp hay giántiếp nhận kinh phí từ Kho bạc Nhà nước

Phí, lệ phí: Về nguyên tắc các khoản phí, lệ phí sau khi thu, đơn vị có tráchnhiệm nộp toàn bộ về KBNN nhưng nhằm bảo đảm việc tổ chức thu, tuỳ từng loạiphí, lệ phí mà Nhà nước cho phép được để lại một tỷ lệ nhất định Mức thu có thểđược ấn định cụ thể hay qui định dưới dạng khung hoặc đơn vị được chủ động xácđịnh mức thu

Thuw từw hoạtw độngw SXKD: w Tuỳw theow mỗiw đơnw vị,w khoảnw thuw hoạtw độngw SXKDwphátw sinhw ców quiw mô,w tầnw suấtw vàw nộiw dungw khácw nhau.w Mứcw thuw dow đơnw vịw tựw quyếtwđịnh trên nguyêntắc bảođảmbù đắpđủchi phí,cótíchluỹ và chịusự kiểm soát,

Trang 26

điềuw tiếtw củaw Nhàw nước.w Vớiw xuw hướngw nângw caow quyềnw tựw chủw tàiw chính,w nguồnw thuwnàyw ngàyw càngw tăng.

Các khoản huy động để phục vụ hoạt động SXKD và nguồn thu từ hoạt độngliên doanh, liên kết: Đơn vị hoàn toàn chủ động và chịu trách nhiệm hoàn trả khitiến hành huy động các nguồn vốn cần thiết phục vụ cho hoạt động SXKD Khikhai thác nguồn thu này cần tính đến nhu cầu, chi phí sử dụng Các khoản thu từhoạt động liên kết, liên doanh được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị vớiđối tác theo đúng qui định

Khoảnw việnw trợw khôngw hoànw lại:w Đơnw vịw phảiw làmw thủw tụcw đểw cơw quanw ców thẩmwquyềnw ghiw thu,w ghiw chiw NSNN

Cácw khoảnw thuw khác:w Đơnw vịw đượcw quyềnw chủw độngw xácw địnhw mứcw thuw trênw cơw sởwtuânw thủw quiw địnhw củaw phápw luậtw vàw sựw thoảw thuậnw vớiw chủw thểw liênw w quan

- w Nhiệm w vụ w chi:

Cácw khoảnw chiw trongw đơnw vịw SNCLw baow gồmw chiw tiềnw lương,w tiềnw công,w phụw cấpw wlương,w cácw khoảnw tríchw nộpw theow lương;w nguyênw liệu,w vậtw liệu;w muaw sắmw TSCĐ,w sửawchữaw TSCĐ,w chiw dịchw vụw muaw ngoài;w chiw trảw lãiw tiềnw vay,w lãiw tiềnw huyw độngw theow hìnhwthứcw vayw vốn;w chiw cácw khoảnw thuếw phảiw nộpw theow quiw địnhw vàw cácw khoảnw chiw khác.Cănw cứw vàow cơw chếw quảnw lý,w cácw khoảnw chiw đượcw chiaw thànhw chiw thựcw hiệnw tựw chủw(đơnw vịw đượcw quyềnw chủw độngw bốw tríw sửw dụngw saow chow ców hiệuw quả,w tiếtw kiệm)w vàw chiwkhôngw thựcw hiệnw tựw chủw (khoảnw chiw theow đúngw quiw địnhw củaw Nhàw nướcw hayw theow thoảwthuậnw củaw nhàw tàiw trợ)

Cănw cứw vàow mụcw đíchw chi.w Cácw khoảnw chiw thườngw xuyênw đượcw quảnw lýw theow dựwtoánw đồngw thờiw theow Quiw chếw chiw tiêuw nộiw bộ,w bảow đảmw tiếtw kiệm,w hiệuw quả,w đápw ứngwyêuw cầuw minhw bạchw hoạtw độngw tàiw chính.w Cònw đốiw vớiw cácw khoảnw chiw khôngw thườngwxuyênw phảiw đượcw lậpw chiw tiếtw trongw dựw toán,w chỉw đượcw chiw khiw ców trongw dựw toán,wkhôngw đượcw chuyểnw nguồnw kinhw phíw cácw khoảnw chiw khôngw thườngw xuyênw nàyw sangwcácwkhoảnwchiwkhôngwthườngwxuyênwkhác.wĐốiwvớiwkhoảnwchiwđầuwtưwphátwtriểnwthườngw phátw sinhw trongw nhiềuw nămw ngânw sáchw nênw việcw cấpw phát,w quảnw lýw phảiw phùwhợpvớiđặcthùnày.Thôngthườngkhoảnchithườngxuyênđượcquảnlýtheocơ

Trang 27

chếw tựw chủ,w khoảnw chiw khôngw thườngw xuyênw làw cácw khoảnw chiw thựcw hiệnw theow cơw chếwkhôngw tựw chủ.

- w Qui w trình w quản w lý w tài w chính:

Kinh phí hoạt động của đơn vị SNCL được duy trì và đảm bảo chủ yếu bằngnguồn NSNN theo nguyên tắc không được bồi hoàn trực tiếp do vậy dù thực hiện cơchế tài chính nào thì theo tác giả, quy trình quản lý tài chính trong các đơn vị SNCLgồm 3 khâu công việc đó là:w Lậpw dựw toánw ngânw sáchw chỉw trongw phạmw viw đượcw cấpw cówthẩmw quyềnw giaow hàngw năm,w tổw chứcw chấpw hànhw dựw toánw theow chếw độ,w chínhw sáchw củawNhàw nướcw vàw quyếtw toánw thuw chiw NSNNw đãw đượcw giao.w Ców thểw kháiw quátw nhưw sau:Cănwcứwvàownhiệmwvụ,wchứcwnăngwđượcwcấpwcówthẩmwquyềnwgiao,wnhiệmwvụwtrongw nămw kếw hoạch,w chếw độw địnhw mứcw chiw ngânw sách,w hướngw dẫn,w thôngw báow w vềw dựwtoánw ngânw sáchw củaw cấpw ców thẩmw quyền,w cácw đơnw vịw lậpw dựw toánw theow quyw địnhw kèmwtheow thuyếtw minhw trênw cơw sởw tínhw toánw chiw tiếtw từngw nộiw dungw vàw nhiệmw vụw thuw chiw củawđơnw vịw theow từngw nguồnw kinhw phí

Ców haiw phươngw phápw thườngw đượcw sửw dụngw trongw lậpw dựw toánw làw phươngw phápw lậpw

dựw toánw trênw cơw sởw quáw khứw vàw khôngw dựaw trênw cơw sởw quáw khứ.w Mỗiw phươngw phápw đềuw cównhữngw đặcw điểmw riêng,w nhữngw ưu,w nhượcw điểmw vàw điềuw kiệnw vậnw dụngw khácw nhau

Dựw toánw ngânw sáchw củaw cácw đơnw vịw SNCLw đượcw gửiw đếnw cácw cơw quanw tàiw chínhwcấpw trênw đểw cơw quanw tàiw chínhw giaow dựw toánw ngânw sáchw chow cácw đơnw vị

- w w Chấp w hành w dự w toán w thu, w chi:

Trênw cơw sởw Dựw toánw ngânw sáchw đãw đượcw giao,w cácw đơnw vịw SNCLw tổw chứcw triểnwkhaiw vàw thựcw hiện

Đối với các khoản chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình triển khai thựchiện, đơn vị được điều chỉnh các nội dung chi, các đầu mục chi trong dự toán chiđược cấp có thẩm quyền giao sao cho phù hợp với tình hình hiện tại của đơn vị,đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán.w Kếtw thúcw nămw ngânw sáchw nếuwkinhw phíw dow ngânw sáchw chiw hoạtw độngw thườngw xuyênw vàw cácw khoảnw thuw sựw nghiệpw chưaw

sửw dụngw hếtw (đượcw chuyểnw sangw nămw sauw đểw tiếpw tụcw sửw dụng)

Đốivớicáckhoảnchichohoạtđộngkhôngthườngxuyên:khiđiềuchỉnhcác

Trang 28

nộiw đầuw mụcw chi,w nhiệmw vụw chi,w kinhw phíw cuốiw nămw chưaw sửw dụngw hoặcw chưaw sửw dụngwhết,w thựcw hiệnw theow quyw địnhw (đượcw chuyểnw sangw nămw sauw hoặcw hủyw bỏw dựw toán).

- w Quyết w toán w thu, w chi:

Quyết toán thu, chi là công việc cuối cùng của quá trình quản lý tài chính Đây

là quá trình kiểm tra, thống kê số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và sẽ

là cơ sở để phân tích,w đánhw giáw kếtw quảw chấpw hànhw dựw toánw từw đów rútw raw nhữngw kinhwnghiệmw chow nhữngw kỳw tiếpw sau.w Đểw tiếnw hànhw quyếtw toánw thu,w chi,w cuốiw quý,w cuốiw nămwđơnw vịw SNCTw lậpw báow cáow kếw toán,w báow cáow quyếtw toánw thu,w chiw gửiw cơw quanw quảnw lýwcấpw trênw xétw duyệtw theow quyw định

Tómw lạiw baw khâuw trongw côngw tácw quảnw lýw tàiw chínhw ởw cácw đơnw vịw SNCLw luônw cówquanw hệw khăngw khítw vớiw nhauw vàw ców ảnhw hưởngw trựcw tiếpw đếnw kếtw quảw sửw dụngw nguồnwlựcw nhằmw hoànw thànhw tốtw cácw chứcw năngw vàw nhiệmw vụw đượcw giao.w Nếu dự toán là mộtphương án kết hợp các nguồn lực trong dự kiến để đạt các mục tiêu đã đề ra và là

cơ sở để tổ chức chấp hành thì quyết toán sẽ là thước đo hiệu quả của công tác lập

dự toán

1.3 Nội w dung w tổ w chức w công w tác w kế w toán w tại w đơn w vị w sự w nghiệp w có w thu

1.3.1. Yêu w cầu, w nguyên w tắc w tổ w chức w công w tác w kế w toán

1.3.1.1 Yêu w cầu w tổ w chức w công w tác w kế w toán:

Tổw chứcw côngw tácw kếw toánw trongw đơnw vịw HCSNw làw sựw thiếtw lậpw mốiw quanw hệw quawlạiw giữaw cácw yếuw tốw cấuw thànhw bảnw chấtw củaw hạchw toánw kếw toánw đểw phátw huyw tốiw đaw vaiwtròw củaw tổw chứcw côngw tácw kếw toánw trongw côngw tácw quản lý nói chung và quản lý tàichính nói riêng

1.3.1.2 w Nguyên w tắc w tổ w chức w công w tác w kế w toán:

- w Nguyênw tắcw thốngw nhất:w Xuấtw phátw từw vịw tríw củaw kếw toánw trongw hệw thốngw quảnw

lýw vớiw chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tài chính củaw đơnw vịw HCSN,w vìw vậyw

tổw chứcw hạchw toánw kếw toánw phảiw đảmw bảow nguyênw tắcw thốngw nhất.w Nguyênw tắcw nàyw thểwhiệnw trênw cácw nộiw dungw sau:

+w Thốngw nhấtw giữaw cácw đơnw vịw HCSNw trongw mộtw hệw thốngw quảnw lýw thốngw nhất:wthốngw nhấtw giữa cấp trên và cấp dưới, thống nhất giữa các đơn vị trongw mộtw ngành,wthốngnhấtgiữacácngànhvớinhau

Trang 29

+w Thốngw nhấtw trongw thiếtw kế,w xâyw dựngw cácw chỉw tiêuw trênw chứngw từw kếw toán,w sổw kếwtoánw vàw báow cáow kếw toánw vớiw cácw chỉw tiêuw quảnw lý.

+w Thốngw nhấtw trongw nộiw dung,w phương pháp và kết cấu ghi chép trên cácw tàiwkhoảnw kếw toán

+w Thốngw nhấtw trongw việcw ápw dụngw chínhw sáchw tàiw chính,w kếw toán.w Thốngw nhấtwgiữaw chếw độw chungw vàw việcw vậnw dụngw trongw thựcw tếw tạiw đơnw vịw vềw tàiw khoản,w chứngw từ,w

sổw kếw toánw vàw báow cáow kếw toán

+w Thốngw nhấtw giữaw chínhw các yếu tố tài khoản,w chứngw từ,w sổw kếw toánw vàw báow cáow

kếw toánw vớiw nhau

+w Thốngw nhấtw giữaw bộw máyw kếw toánw vàw bộw máyw quảnw lýw củaw đơnw vịw HCSNw trongwmốiw quanw hệw vớiw bộw máyw quảnw lýw củaw ngành

Nguyênw tắcw nàyw đòiw hỏiw tổw chứcw hệw thốngw kếw toánw nóiw chungw khôngw đượcw táchwrờiw hệw thốngw quảnw lý,w phảiw gắnw vớiw nhuw cầuw thôngw tinw chow quảnw lý,w lấyw quảnw lýw làmw đốiwtượngw phụcw vụ.w Nguyênw tắcw thốngw nhấtw đượcw thựcw hiệnw sẽw đảmw bảow tínhw nhấtw quánwcaow giữaw cácw yếuw tổw củaw tổw chứcw làw cơw sởw chow thôngw tinw sẽw đượcw cungw cấpw mộtw cáchwnhịpw nhàngw theow mộtw lôgicw thốngw nhấtw từw khâuw thôngw tinw đầuw vàow trênw cácw chứngw từw

kếw toánw đếnw khâuw thôngw tinw đầuw raw trênw cácw báow cáow tàiw chính,w đặcw biệtw làw sựw thốngwnhấtw vớiw cảw hệw thốngw quảnw lýw ngânw sáchw nóiw chungw củaw quốcw gia.w Ngoàiw raw khiw vậnwdụngw nguyênw tắcw nàyw cũngw sẽw tạow lậpw đượcw nguồnw thôngw tinw ổnw địnhw phụcw vụw chowquảnw lýw vàw phùw hợpw vớiw yêuw cầuw quảnw lýw khôngw nhữngw tạiw đơnw vịw HCSNw màw cònw phụcw

vụw chow côngw tácw quảnw lýw củaw đơnw vịw cấpw trênw vàw củaw toànw ngành

Trang 30

toánw vàw báow cáow kếw toánw cầnw xâyw dựngw phảiw baow phủw đượcw cácw lĩnhw vựcw hànhw chínhw sựwnghiệpw vàw cònw phảnw ánhw đượcw chow từngw lĩnhw vựcw cụw thểw theow cácw đặcw trưngw khácw nhauwphụcw vụw chow cácw yêuw cầuw cungw cấpw thôngw tinw vàw quảnw lýw khácw nhauw tạiw cácw đơnw vịw màwvẫnw tuânw thủ các khuôn khổ pháp lý chung.

Tổw chứcw hạchw toánw kếw toánw mộtw mặtw phảiw thíchw hợpw vớiw hệw thốngw phươngw tiệnwvậtw chấtw vàw cácw trangw thiếtw bịw hiệnw ców củaw mỗiw đơnw vịw HCSN,w đồngw thờiw phải thích hợpvới thực trạng đội ngũ lao động w kếw toánw tạiw chínhw cácw đơnw vịw này

Ngoàiw raw phùw hợpw vớiw chếw độ,w thểw lệw quảnw lýw tàiw chính,w luậtw ngânw sáchw vàw chếw độw

kếw toánw hiệnw hànhw cũngw nhưw thíchw hợpw vớiw xuw thếw hộiw nhậpw quốcw tếw vềw nghềw nghiệpw kếwtoánw làw đòiw hỏiw ców tínhw bắtw buộcw đốiw vớiw tấtw cảw cácw đơnw vịw HCSN.w Đồngw thờiw tổw chứcwhạchw toánw kếw toánw trongw cácw đơnw vịw HCSNw cầnw phảiw ców sựw phùw hợpw vớiw xuw thếw hộiwnhậpw quốcw tế,w phảiw lấyw cácw nguyênw tắcw vàw chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở cho

tổ chức hạch toán kếw toánw nhằmw đảmw bảow tínhw thôngw lệ,w tínhw tươngw đồngw vớiw hệw thốngw

kếw toánw củaw cácw quốcw giaw khácw trênw thếw giới.w Hệw thốngw tàiw khoản,w chứngw từ,w sổw kếw toánw

vàw báow cáow kếw toánw trongw cácw đơnw vịw HCSNw đượcw xâyw dựngw phảiw thíchw hợpw vớiw chếw độwquảnw lýw vàw cơw chếw quảnw lýw tàiw chínhw côngw hiệnw tạiw vàw cơw chếw quảnw lýw tàiw chínhw đặcw thùwcủaw ngànhw cũngw nhưw cácw thôngw lệw vàw chuẩn mực kế toán công quốc tế

Ngoàiw raw nguyênw tắcw phùw hợpw cầnw phảiw đượcw thựcw hiệnw trongw tổw chứcw bộw máyw kếwtoán:w ởw đâyw làw phùw hợpw vớiw đặcw điểmw quảnw lýw vàw đặcw điểmw hoạtw độngw củaw cácw đơnw vịwhànhw chínhw sựw nghiệpw đặcw biệtw làw quảnw lýw tàiw chínhw vàw phânw cấpw quảnw lýw tàiw chínhw dowvậyw bộw máyw kếw toánw đượcw tổw chứcw phảiw phùw hợpw vớiw quyw mô,w địaw bànw hoạtw động,w yêuwcầuw quảnw lýw vàw cungw cấpw đầyw đủw thôngw tinw phụcw vụw chow quảnw lýw tàiw chính.w Nguyênw tắcwphùw hợpw trongw tổw chứcw bộw máyw kếw toánw cònw thểw hiệnw ởw sựw phùw hợpw vớiw trìnhw độw chuyênwmôn,w nghiệpw vụw củaw độiw ngũw cánw bộw quảnw lý,w cánw bộw kếw toán,w trìnhw độw trangw bịw vàw khảwnăngw sửw dụngw cácw phươngw tiệnw kỹw thuậtw tínhw toán,w ghiw chépw vàw xửw lýw thôngw tinw củaw bộwphậnw kếw toán.w Đặc biệt trong các đơn vị HCSN khi tổ chức hệ thống bộ máy kếtoán cần quan tâm đến sự phù hợp trongw cácw loạiw hìnhw đơnw vịw HCSNw (đơnw vịw sựwnghiệpw vàw cơw quanw hànhw chính),w sựw phùw hợpw khôngw nhữngw tạiw bảnw thânw đơnw vịw màw cònwphảiw phùw hợpw vớiw bộw máyw chungw củaw toànw bộw hệw thốngw quảnw lýw tàiw chínhw theow ngànhwcũngnhưmốiquanhệgiữacácbộmáytạicácđơnvịcấptrênvàcấpdưới

Trang 31

- w Nguyênw tắcw tiếtw kiệmw vàw hiệuw quả.

Tổw chứcw hạchw toánw kếw toánw phảiw đảmw bảow tínhw thựcw hiện,w hiệuw quảw củaw cácw đốiwtượngw sửw dụngw thôngw tinw kếw toánw trongw quảnw lý, tuy nhiên tổ chức hạch toán kế toánphải được thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm trongw quanw hệw hàiw hòaw vớiw việcw thựcwhiệnw cácw yêuw cầuw củaw quảnw lý,w kiểmw soátw cácw đốiw tượngw hạchw toánw kếw toánw trongw đơnw

vịw hạchw toán,w vớiw việcw thựcw hiệnw cácw giảw thiết,w kháiw niệm,w nguyênw tắcw kếw toánw đượcwchấpw nhậnw chung.w Nguyênw tắcw nàyw đượcw thểw hiệnw trênw haiw phươngw diện:

Trênw phươngw diệnw quảnw lý:w Phảiw đảmw bảow hiệuw quảw trongw quảnw lýw cácw đốiw tượngwhạchw toánw kếw toánw trênw phươngw diệnw cácw dữw liệuw dow kếw toánw cungw cấp

Trênw phươngw diệnw kếw toán:w Phảiw đảmw bảow tínhw đơnw giản,w dễw làm,w dễw đốiw chiếu,wkiểmw tra,w chất lượng dữ liệu do kế toán cung cấp phải ców đượcw tínhw tinw cậy,w kháchwquan,w đầyw đủw kịpw thờiw vàw ców thểw sow sánhw đượcw vàw bảow đảmw tínhw khoaw học,w tiếtw kiệmw vàwtiệnw lợiw chow thựcw hiệnw khốiw lượngw côngw tácw kếw toánw trênw hệw thốngw sổw kếw toánw cũngw nhưwcôngw tácw kiểmw traw kếw toán

Thựcw hiệnw nguyênw tắcw này,w tổw chứcw bộw máyw kếw toán,w tổw chứcw hệw thốngw tàiw khoản,wchứngw từ,w sổw kếw toánw vàw báow cáow tàiw chínhw mộtw mặtw phảiw saow chow vừaw gọnw nhẹ,w tiếtwkiệmw chiw phíw vừaw bảow đảmw thuw thậpw thôngw tinw đầyw đủ,w kịpw thời,w chínhw xác

1.3.1.3 Nhiệm w vụ w tổ w chức w công w tác w kế w toán w tại w đơn w vị w sự w nghiệp w có w thu

Tổw chứcw kếw toánw khoaw họcw sẽw gópw phầnw quanw trọngw vàow việcw thuw thập,w xửw lýwthôngw tin,w giúpw lãnhw đạow đơnw vịw đưaw raw nhữngw quyếtw địnhw đúngw đắnw vàw kịpw thời,w cówảnhw hưởngw đếnw hiệuw quảw sửw dụngw cácw nguồnw lựcw nhằmw hoànw thànhw tốtw cácw nhiệmw vụw

vàw đượcw giaow củaw cácw đơnw vịw sựw nghiệp

Vìw vậy,w nhiệmw vụw tổw chứcw côngw tácw kếw toán:

- Là công cụ thiết yếu để đánh giá, phân tích, tham mưu cho người quản lý

đưaw raw cácw quyếtw địnhw phùw hợp;

- Ghiw chépw vàw phảnw ánhw mộtw cáchw chínhw xác,w kịpw thời,w đầyw đủw vàw ców hệw thốngw tìnhwhìnhw luânw chuyểnw vàw sửw dụngw tàiw sản,w vậtw tư,w tiềnw vốn,w quáw trìnhw hìnhw thànhw kinhw phí,w sửwdụngw nguồnw kinhw phí,w tìnhw hìnhw vàw kếtw quảw hoạtw độngw sảnw xuấtw kinhw doanhw tạiw đơnw vị

- Thực hiện kiểm soát, kiểm tra quá trình chấp hành dự toán thu, chi; Tình

Trang 32

hình thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhànước; Kiểm tra tình hình quản lý vàw sửw dụngw cácw loạiw vậtw tưw tàiw sảnw ởw đơnw vị;w Kiểmwtraw việcw chấpw hànhw kỷw luậtw thu,w nộpw ngânw sách,w tìnhw hìnhw thanhw toánw vàw thựcw hiệnw cácwchếw độw chínhw sáchw củaw Nhàw nước.

- Theow dõiw vàw kiểmw soátw tìnhw hìnhw chấpw hànhw dựw toánw thu,w chiw vàw quyếtw toánw củawcácw đơnw vịw cấpw dưới,w tìnhw hìnhw phânw phốiw kinhw phíw chow cácw đơnw vịw dựw toánw cấpw dưới

- Lậpw vàw nộpw đúngw hạnw cácw BCTCw chow cơw quanw tàiw chínhw vàw cácw cơw quanw quảnw

lýw cấpw trênw theow đúngw quyw định,w cungw cấpw nhữngw thôngw tinw vàw dữw liệuw cầnw thiếtw phụcw

vụw chow việcw xâyw dựngw dựw toán,w xâyw dựngw cácw địnhw mứcw chiw tiêu;w Phânw tíchw vàw đánhwgiáw hiệuw quảw sửw dụngw cácw nguồnw kinhw phíw ởw đơnw vị

Lựaw chọnw hìnhw thứcw bộw máyw kếw toán:w dựaw vàow đặcw điểmw tổw chức,w quyw mô,w địawbànw hoạtw độngw vàw tìnhw hìnhw phânw cấpw quảnw lýw tàiw chínhw trongw đơnw vị,w khốiw lượngw tínhwchấtw vàw mứcw độw phứcw tạpw củaw cácw nghiệpw vụw tàiw chính,w kinh tế phát sinh, yêu cầu trình

độ quản lý,w trìnhw độw nghiệpw vụw củaw cánw bộw quảnw lýw vàw cánw bộw kếw toán,w cácw đơnw vịw cówthểw vậnw dụngw mộtw trongw baw môw hìnhw tổw chứcw côngw tácw kếw toánw sau:

Mô w hình w tổ w chức w bộ w máy w kế w toán w tập w trung

Theow môw hìnhw này,w đơnw vịw chỉw tổw chứcw 01w phòngw kếw toánw tậpw trung,w toànw bộw côngwviệcw kếw toánw đềuw thựcw hiệnw tậpw trungw tạiw phòngw kếw toán

Ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc chỉ phân các nhân viên kế toán làm các

Trang 33

nhiệmw vụw thựcw hiệnw ban đầu như thu thập,w kiểmw traw chứngw từ,w địnhw kỳw gửiw vềw phòngw

kếw toánw củaw đơnw vị

Môw hìnhw tổw chứcw bộw máyw kếw toánw tậpw trungw ców ưuw điểm:

- w Kiếm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhấtcủa kế toán trưởng cũng như các nhà quảnw lýw đốiw vớiw hoạtw độngw sửw dụngw kinhw phíw vàwquảnw lýw tàiw sảnw củaw đơnw vị

- Xửw lý,w kiểmw traw vàw cungw cấpw kịpw thờiw cácw thôngw tinw kếw toán

- Thuậnw tiệnw trongw phânw công,w chuyênw mônw hóaw côngw việcw đốiw vớiw cánw bộw kếw toánw

vàw trangw bịw cácw phươngw tiệnw kỹw thuậtw tínhw toán,w xửw lýw vàw cơw giớiw hóaw côngw tácw kếw toán

- Tổw chứcw bộw máyw kếw toánw gọn,w tiếtw kiệmw chiw phíw kếw toán.w Tuyw nhiên,w nếuw địawbànw hoạtw độngw củaw đơnw vịw rộng,w phânw tán,w trìnhw độw chuyênw môn,w trangw bịw côngw cụw kỹwthuậtw ghiw chép,w xửw lýw vàw cungw cấpw thôngw tinw chưaw caow thìw việcw kiểmw tra,w điềuw hànhw vàwgiámw sátw củaw kếw toánw trưởngw vàw lãnhw đạow đơnw vịw đốiw vớiw côngw tácw kếw toánw cũngw nhưwhoạtw độngw sửw dụngw kinhw phíw vàw quảnw lýw tàiw sảnw ởw cácw đơnw vịw trựcw thuộcw sẽw bịw hạnw chế

Trang 34

Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Môw hìnhw nàyw chỉw thíchw hợpw vớiw cácw đơnw vịw ców quyw môw vừaw hoặcw nhỏ,w hoạtw độngwtrênw địaw bànw tậpw trung

Mô w hình w tổ w chức w bộ w máy w kế w toán w phân w tán:

Theow môw hìnhw này,w cácw đơnw vị,w bộw phậnw trựcw thuộcw củaw đơnw vịw ców tổw chứcw bộwphận,w tổw kếw toánw riêngw làmw nhiệmw vụw kiểmw tra,w thuw thập,w xửw lýw cácw chứngw từw banw đầu,whạchw toánw chiw tiết,w tổngw hợpw cácw hoạtw độngw kinhw tếw ởw đơnw vịw trựcw thuộcw theow sựw phânwcấpw quảnw lýw kinhw tế,w địnhw kỳw gửiw báow cáow vềw chow phòngw kếw toánw đơnw vị.w

Trang 35

Sơ đồ 1.2 -Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán

Môw hìnhw tổw chứcw côngw tácw kếw toánw phânw tánw ców ưuw điểm:

- w Côngw tácw kiểmw traw vàw chỉw đạow cácw hoạtw độngw kinhw tếw ởw cácw đơnw vị,w bộw phậnwtrựcw thuộcw đượcw nhanhw chóngw kịpw thời

- w Thuậnw tiệnw chow việcw kiểmw tra,w kiểmw soátw trựcw tiếpw cácw nghiệpw vụw kinhw tếw phátwsinhw vàw phânw cấpw quảnw lýw kinhw tếw tàiw chính,w hạchw toánw kinhw tếw nộiw bộ

Nhượcw điểmw cơw bảnw củaw môw hìnhw nàyw làw việcw tậpw hợpw sốw liệuw cungw cấpw thôngw tinwlậpw báow cáow toànw đơnw vịw thườngw bịw chậm,w tổw chứcw bộw máyw kếw toánw cồngw kềnhw phứcwtạp,w khôngw thuậnw tiệnw chow việcw cơw giớiw hóaw côngw tácw kếw toán,w việcw kiểmw traw chỉw đạownghiệpw vụw củaw kếw toánw trưởngw khôngw tậpw trung

Môw hìnhw tổw chứcw côngw tácw kếw toánw phânw tánw thíchw hợpw vớiw đơnw vịw ców quiw môw lớn,wđịaw bànw hoạtw độngw phânw tán,w cácw đơnw vịw trựcw thuộcw hoạtw độngw độcw lập

Mô w hình w tổ w chức w kế w toán w vừa w tập w trung w vừa w phân w tán

Đâyw làw mộtw môw hìnhw kếtw hợpw đặcw điểmw củaw haiw hìnhw thứcw trên.w Theow môw hìnhwnàyđơnvịchỉtổchứcmộtphòngkếtoántrungtâm Nhưngnhữngngườiquảnlýở

Trang 36

cácw đơnw vịw trựcw thuộcw thìw ngoàiw việcw ghiw chépw banw đầuw cònw đượcw giaow thêmw mộtw sốwphầnw việcw mangw tínhw chấtw kếw toán,w Víw dụ:w Hạchw toánw w chiw phíw tiềnw lương,w chiw phíw quảnwlý w phátw sinhw tạiw đơnw vịw trựcw thuộc.w Mứcw độw phânw tánw nàyw phụw thuộcw vàow mứcw độwphânw cấpw quảnw lý,w trìnhw độw hạchw toánw kinhw tếw củaw đơnw vị.

Sơ đồ 1.3 - Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung, vừa phân tán

Theow môw hìnhw này,w đơnw vịw tổw chứcw phòngw kếw toánw tậpw trung,w ngoàiw raw ởw cácw đơnw

vịw trựcw thuộcw lớn,w xaw vănw phòngw ców tổw chứcw cácw phòngw bộw phậnw kếw toánw củaw đơnw vịwtrựcw thuộc

Phòng kế toán ở đơn vị trực thuộc có thể được cơ cấu thành các bộ phận phùhợp để thực hiện việc ghi chép kế toán,w hoànw chỉnhw cácw hoạtw độngw tạiw đơnw vịw theowphânw cấpw quảnw lýw bởiw phòngw kếw toánw trungw tâm

Phòng kế toán trung tâm thực hiện tổng hợp tài liệu từ các phòng (các bộ

Trang 37

phận)w kếw toánw đơnw vịw trựcw thuộcw gửiw lênw tiếnw hànhw kếw toánw cácw hoạtw độngw chungw củawtoànw đơnw vị,w sauw đów tổngw hợpw lậpw báow cáow vềw toànw bộw tìnhw hìnhw sửw dụngw kinhw phíw vàwhoạtw độngw quảnw lýw tàiw sảnw củaw đơnw vị.

Môw hìnhw nàyw phù hợp với các đơn vị lớn có nhiều đơn vị trực thuộc,w hoạtw độngwtrênw địaw bànw vừaw tậpw trung,w vừaw phânw tán,w nhiềuw phânw cấpw quảnw lýw kinhw tếw tàiw chính,wtrìnhw độw quảnw lýw khôngw giốngw nhau

Sau khi xác định, lựa chọn được mô hình tổ chức thích hợp từ các mô hìnhtrên, các đơn vị sự nghiệp có thể bắt đầu phân công công việc cụ thể trong bộ máy.wTheow đów kếw toánw trưởngw hayw ców thểw làw phụw tráchw kếw toánw củaw cácw đơnw vịw ców tráchwnhiệmw phânw công,w bốw tríw nhânw viênw kếw toánw đảmw tráchw cácw phầnw hànhw kếw toánw cụw thể.wViệcw phânw côngw cánw bộw kếw toánw phùw hợpw vớiw trìnhw độ,w khảw năngw củaw từngw ngườiw sẽwgiúpw chow quáw trìnhw thuw thậpw vàw xửw lýw thôngw tinw diễnw raw nhanhw chóngw đồngw thờiw xácwđịnhw rõw sốw lượngw nhânw viênw tươngw ứngw vớiw khốiw lượngw côngw việcw nhằmw tốiw ưuw hóaw bộwmáyw kếw toán.w Ngườiw thựcw hiệnw côngw việcw kếw toánw mỗiw phầnw hànhw đượcw phânw côngwthườngw ców tínhw độcw lậpw tươngw đốiw vớiw cácw phầnw hànhw kếw toánw khác.w Cácw phầnw hànhw kếwtoánw chủw yếuw trongw đơnw vịw sựw nghiệpw gồm:

- Kếw toánw vốnw bằngw tiền:w ców nhiệmw vụw phảnw ánhw vàw theow dõiw sốw hiệnw ców vàw tìnhwhìnhw tăngw giảmw cácw loạiw vốnw bằngw tiềnw trongw đơnw vịw gồmw tiềnw Việtw nam,w ngoạiw tệ,wvàngw bạcw đáw quýw tạiw đơnw vịw hoặcw gửiw tạiw khow bạcw Nhàw nước.w Cụ thể hàng ngày kếtoán viên có nhiệm vụ cập nhật các chứng từ liên quan đến giao dịch thu chi quỹtiềnw mặt,w thanhw toánw vớiw ngânw hàngw vàw ghiw chépw kếw toánw chiw tiếtw vàw kếw toánw tổngw hợpwcácw loạiw tiền.w Địnhw kỳw hàngw tuần,w hàngw thángw kếw toánw viênw ców nhiệmw vụw lậpw cácw báowcáow vềw tìnhw hìnhw lưuw chuyểnw tiềnw vàw cácw báow cáow nộiw bộw khác.w Trênw cơw sởw theow dõiwphầnw hànhw kếw toánw vốnw bằngw tiền,w kếw toánw viênw giúpw kếw toánw trưởngw xâyw dựngw vàwquảnw lýw kếw hoạchw tàiw chínhw củaw đơnw vị

- Kếw toánw vậtw tư,w tàiw sản:w ców nhiệmw vụw phảnw ánhw vàw theow dõiw giáw trị,w sốw lượngwhiệnw ców vàw tìnhw hìnhw biếnw độngw vậtw tư,w sảnw phẩmw tạiw đơnw vị;w phảnw ánhw nguyênw giá,w sốwlượng,w giáw trịw haow mònw củaw TSCĐw hiệnw ców vàw tìnhw hìnhw biếnw độngw TSCĐ;w đầuw tưwXDCBvàsửachữa tàisảntạiđơnvị.Nhiệm vụ cụ thể của các kế toán viên là theo

Trang 38

dõi tình hình sử dụng các loại vật liệu, công cụ dụng cụ,w TSCĐw ởw cácw bộw phậnw trongwđơnw vị,w tínhw khấuw haow TSCĐ,w tìnhw giáw trịw vậtw liệuw xuấtw khow cũngw nhưw phânw bổw CCDCw

sửw dụngw trongw kỳ,w tổw chứcw ghiw chépw kếw toánw chiw tiếtw vàw kếw toánw tổngw hợpw TSCĐ,w vậtw tưwluânw chuyển,w tồnw kho.w Địnhw kỳw cácw kếw toánw viênw ców tráchw nhiệmw thốngw kê,w lậpw cácw báowcáow vềw tìnhw hìnhw tăngw giảmw vậtw tư,w TSCĐ

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh các khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoảnnợw thuw củaw cácw đốiw tượngw trongw vàw ngoàiw đơnw vị;w phảnw ánhwcácw khoảnw nợw phảiw trả,w cácw khoảnw tríchw nộpw theow lương,w cácw khoảnw phảiw nộpw ngânwsáchw vàw việcw thanhw toánw cácw khoảnw phảiw trả,w phảiw nộp.w Kếw toánw tiếnw hànhw ghiw chépwtổngw hợpw vàw chiw tiếtw cácw khoảnw côngw nợ,w địnhw kỳw lậpw cácw báow cáow nộiw bộw vềw cácw khoảnwcôngw nợ

- Kếw toánw nguồnw kinhw phí:w ców nhiệmw vụw giaow dịchw vớiw khow bạcw cấpw kinhw phíw vàwthựcw hiệnw cácw thủw tụcw tiếpw nhận,w sử dụng kinh phí thông quaw hệw thốngw mụcw lụcw ngânwsáchw chiw tiếtw tớiw mục,w tiểuw mục

- Kếw toánw cácw khoảnw thu:w ców nhiệmw vụw phảnw ánhw đầyw đủ,w kịpw thờiw cácw khoảnwthuw phí,w lệw phí,w thuw sựw nghiệp,w thu hoạt động SXKD dịchw vụw vàw cácw khoảnw thuw khácwphátw sinhw tạiw đơnw vị

- Kếw toánw cácw khoảnw chi:w ców nhiệmw vụw phảnw ánhw cácw khoảnw chiw chow hoạtw động,wchiw thựcw hiệnw chươngw trình,w dựw ánw theow dựw toánw đượcw duyệtw vàw thanhw quyếtw toánw cácwkhoảnw chiw đó;w phảnw ánhw chiw phíw cácw hoạt động SXKD dịch vụ vàw chiw phíw cácw hoạtwđộngw khácw đểw xácw địnhw kếtw quảw hoạtw độngw SXKD

- Kếw toánw tổngw hợp:w ców nhiệmw vụw tổngw hợpw sốw liệuw củaw cácw phầnw hànhw kếw toánwchiw tiết.w Đâyw làw côngw việcw kếtw nốiw cácw phầnw hànhw kếw toánw chiw tiết,w tạow raw sựw hoànwchỉnh,w thốngw nhấtw củaw hệw thốngw sốw liệuw kếw toán.w Kếtw quảw củaw phầnw hànhw kếw toánw tổngwhợpw làw cácw báow cáow tàiw chính

Từw ýw nghĩaw vàw vaiw tròw củaw tổw chứcw bộw máyw kếw toánw trongw cácw đơnw vị,w chúngw tôiwchow rằngw tổw chứcw bộw máyw kếw toánw hợpw lý,w khoaw họcw làw yếuw tốw quyếtw địnhw hoànw toànw tớiwchấtw lượngw côngw tácw hạchw toánw kếw toánw củaw mộtw đơnw vị.w Bởi vậy ngoài việc đảm bảocác nguyên tắc trong tổ chức hạch toán kế toán thì việcnắm rõ nănglựccủa từng

Trang 39

nhânw viênw kếw toánw làw điềuw hếtw sứcw quanw trọng.w Trênw cơw sởw đó,w bộw máyw kếw toánw đượcwxâyw dựngw phảiw đápw ứngw yêuw cầuw gọnw nhẹ,w hợpw lý,w ców hiệuw quả,w phânw côngw côngw việcwđúngw chuyênw môn,w năngw w lực.

1.3.3 Tổ w chức w hệ w thống w thông w tin w kế w toán

1.3.3.1. w Tổ w chức w hệ w thống w chứng w từ

Tổ chức chứng từ kế toán được hiểu là “tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng

từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trongđơn vị nhằm đảm bảo tínhw chínhw xácw củaw thôngw tin,w kiểmw traw thôngw tinw đów phụcw vụwchow ghiw sổw kếw toánw vàw tổngw hợpw kếw toán.w Nộiw dungw tổw chứcw chứngw từw kếw toánw baow gồmwcácw bướcw sau:

*Xác w định w danh w mục w chứng w từ w kế w toán:

Hiệnw nayw chứngw từw kếw toánw ápw dụngw chow cácw đơnw vịw sựw nghiệpw tuânw theow quywđịnhw củaw Luậtw Kếw toán,w Nghịw địnhw sốw 128/2004/NĐ-CPw ngàyw 31/5/2004w quyw địnhwchiw tiếtw vàw hướngw dẫnw thiw hànhw mộtw sốw điềuwcủaw Luậtw Kếw toánw vàw Thôngw tưw sốw107/2017/TT-BTCw ngàyw 10/10/2017w củaw Bộw trưởngw Bộw Tàiw chínhw quyw địnhw chếw độw

+w N iộ w dungw tómw t tắ w c aủ w nghi pệ w vụw kinhw tế

+w Sốw lượng,w đ nơ w giáw vàw sốw ti nề w c aủ w nghi pệ w vụw kinhw tếw tàiw chínhw ghiw

b ngằ w s ,ốw t ngổ w sốw ti nề w c aủ w ch ngứ w từw kếw toánw dùngw đểw thuw chiw ti nề w ghiw

b ngằ w sów vàw chữ

+w Chữw kýw c aủ w ngườiw l pậ w vàw ngườiw ch uị w tráchw nhi mệ w vềw tínhw chínhwxác c aủ nghi pệ v ụ Các ch ng t ph n ánh các nghi p v kinh t ứ ừ ả ệ ụ ế thể

Trang 40

hi nệ w quanw hệw kinhw tếw gi aữ w cácw phápw nhânw ph iả w ców chữw kýw c aủ w ngườiw

ki mể w soátw vàw ngườiw phêw duy t,ệ w đóngw d uấ w c aủ w đ nơ w vị

* w Xây w d ng ự w quy w trình w luân w chuy n ể w ch ng ứ w từ w kế w toán:

Trongw cácw đơnw vịw SNCTw trìnhw tựw vàw thờiw gianw luânw chuyểnw chứngw từw làw dow kếwtoánw trưởngw hoặcw trưởngw phòngw tàiw chínhw kếw toánw củaw đơnw vịw quyw định.w Chứngw từw kếwtoánw dow đơnw vịw lậpw hoặcw từw bênw ngoàiw vàow đềuw phảiw tậpw trungw vàow bộw phậnw kếw toánw củawđơnw vị.w Bộw phậnw kếw toánw ców tráchw nhiệmw kiểmw traw kỹw từngw chứngw từ,w sauw khiw kiểmw traw

vàw xácw minhw làw đúngw thìw mớiw đượcw dùngw chứngw từw đów đểw ghiw sổw kếw toán

Trìnhw tựw luânw chuyểnw chứngw từw kếw toánw trongw cácw đơnw vịw sựw nghiệpw ców thuw gồmwcácw bướcw sau:

- Lậpw chứngw từw kếw toánw vàw phảnw ánhw cácw nghiệpw vụw kinhw tếw tàiw chínhw vàow chúngwtừ:w tấtw cảw cácw nghiệpw vụw kinhw tếw tàiw chínhw phátw sinhw liênw quanw đếnw hoạtw độngw củaw đơnw

vịw đềuw phảiw đượcw lậpw chứngw từw kếw toán.w Chứngw từw đượcw lậpw thànhw mộtw hayw nhiềuw bảnwtùyw thuộcw vàow yêuw cầuw quảnw lý.w Chứngw từw phảiw đượcw lậpw rõw ràng,w đầyw đủ,w kịpw thời,wchínhw xácw theow nộiw dungw nghiệpw vụw kinhw tế.w Chứngw từw kếw toánw khôngw đượcw viếtw tắt,wkhôngw đượcw tẩyw xóa,w sửaw chữa,w khiw viếtw phảiw dùngw bútw mực,w sốw vàw chữw viếtw phảiw liênwtục,w khôngw ngắtw quãng,w chỗw trốngw phảiw gạchw chéo

- Kiểmw traw chứngw từw kếw toán

Nộiw dungw kiểmw traw chứngw từw kếw toánw baow gồm:

+w Kiểmw traw tínhw chínhw xác,w rõw ràng,w trungw thực,w đầyw đủw củaw cácw chỉw tiêu,w cácw yếuw

tốw ghiw chépw trênw chứngw từw kếw toán

+w Kiểmw traw tínhw hợpw pháp,w hợpw lệw củaw nghiệpw vụw kinhw tế,w tàiw chínhw phátw w sinhw đểwghiw trênw chứngw từw kếw toán

+Kiểmtratínhchínhxáccủathôngtintrênchứngtừkếtoán

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w