Bài viết Cơ quan nhân quyền quốc gia, vị trí của nó trong Hiến pháp trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam bao gồm những nội dung về khái quát về cơ quan nhân quyền quốc gia; thực trạng các cơ quan nhân quyền quốc gia trên thế giới; những gợi ý cho Việt Nam.
Trang 1C quan nhân quy n qu c gia, v trí c a nó trong Hi n pháp trên thơ ề ố ị ủ ế ế
gi i và g i ý cho Vi t Namớ ợ ệ
1. Khái quát v c quan nhân quy n qu c giaề ơ ề ố
Theo đ nh nghĩa gi n d c a Liên hi p qu c (LHQ), “c quan nhân quy nị ả ị ủ ệ ố ơ ề
qu c gia” (ti ng Anh: National Human Rights Institutions NHRIs), ho cố ế ặ National Institutions for Protection and Promotion of Human Rights) là “m t cộ ơ quan (body) được giao nh ng ch c năng c th trong vi c thúc đ y và b o vữ ứ ụ ể ệ ẩ ả ệ nhân quy n”ề 1
R t nhi u ngấ ề ười nh m l n khi đ ng nh t NHRIs v i các t ch c phi chínhầ ẫ ồ ấ ớ ổ ứ
ph (NGO), th m chí v i các t ch c đ i l p v i nhà nủ ậ ớ ổ ứ ố ậ ớ ước. Th c ch t, cácự ấ NHRIs là m t thi t ch có tính ch t c a c quan nhà nộ ế ế ấ ủ ơ ước (quasi governmental agency), có ch c năng t v n, h tr các nhà nứ ư ấ ỗ ợ ước trong vi cệ
b o v , thúc đ y nhân quy n. Nó có m t v th r t đ c bi t, không gi ng v iả ệ ẩ ề ộ ị ế ấ ặ ệ ố ớ các NGO, đ ng th i cũng không gi ng các c quan nhà nồ ờ ố ơ ước thông thường.
C th , các NHRIs: (i)ụ ể không ph i là m t NGO (vì không hoàn toàn đ c l pả ộ ộ ậ
v i chính ph ); (ii) không ph i là m t c quan l p pháp (vì không có ch cớ ủ ả ộ ơ ậ ứ năng đ i di n, không có quy n ban hành văn b n quy ph m pháp lu t…); (iii)ạ ệ ề ả ạ ậ không ph i là m t c quan t pháp (vì không có ch c năng tài phán); (iv)ả ộ ơ ư ứ cũng không h n là m t c quan hành chính (trong m t s trẳ ộ ơ ộ ố ường h p, NHRI đợ ượ c
đ t trong/dặ ưới m t c quan hành pháp, nh ng nó độ ơ ư ược hưởng m c đ đ cứ ộ ộ
l p nh t đ nh v c c u t ch c, ch c năng, nhi m v và ho t đ ng).ậ ấ ị ề ơ ấ ổ ứ ứ ệ ụ ạ ộ
Có nh ng đ ng l c và s c ép t c bên trong và bên ngoài các qu c gia thúcữ ộ ự ứ ừ ả ố
đ y vi c thành l p các NHRIs. Trên phẩ ệ ậ ương di n qu c t , ngay t khi thànhệ ố ế ừ
l p, LHQ đã quan tâm và có nhu c u ti p nh n s tr giúp c a càng nhi uậ ầ ế ậ ự ợ ủ ề càng t t các ch th nhi u c p đ (qu c t , khu v c, qu c gia) vào ho tố ủ ể ở ề ấ ộ ố ế ự ố ạ
đ ng b o v , thúc đ y nhân quy n. Đi u này d n t i vi c vào năm 1946, H iộ ả ệ ẩ ề ề ẫ ớ ệ ộ
đ ng Kinh t Xã h i c a LHQ (ECOSOC) đã yêu c u các qu c gia thành viênồ ế ộ ủ ầ ố thành l p các nhóm ho c y ban nhân quy n đ ph i h p ho t đ ng v i yậ ặ ủ ề ể ố ợ ạ ộ ớ Ủ ban nhân quy n LHQ (nay đã đề ược thay th b i H i đ ng Nhân quy n LHQ).ế ở ộ ồ ề
c p đ qu c gia, các nhà n c đóng vai trò kép v a là ch th có nghĩa
v chính trong vi c b o v , thúc đ y nhân quy n, v a là th ph m chính c aụ ệ ả ệ ẩ ề ừ ủ ạ ủ các vi ph m nhân quy n vì v y, c n m t c quan t v n có tính đ c l pạ ề ậ ầ ộ ơ ư ấ ộ ậ
tương đ i đ góp ý và tr giúp. Các NHRIs đố ể ợ ược thi t l p đ đóng vai trò đó.ế ậ ể
Nh ng c quan đ c bi t này giúp cân b ng gi a hai thái c c: s quá h u (b oữ ơ ặ ệ ằ ữ ự ự ữ ả
th , trì tr …) c a các c quan nhà nủ ệ ủ ơ ước và s quá t (c c đoan, m t chi u…)ự ả ự ộ ề
c a các NGO trong lĩnh v c nhân quy n.ủ ự ề
Trên th c t , không có m t mô hình chung v NHRIs cho các qu c gia. M iự ế ộ ề ố ỗ
nước có nh ng mô hình NHRIs khác nhau (v tên g i, c c u t ch c, ch cữ ề ọ ơ ấ ổ ứ ứ
Trang 2năng, nhi m v …); tuy nhiên, các NHRIs thông thệ ụ ường được thi t l p theo baế ậ hình th c ch y u đó là: (i) C quan thanh tra Qu c h i (Ombudsman); yứ ủ ế ơ ố ộ Ủ ban nhân quy n qu c gia (National Human Rights Commission/Committee);ề ố (iii) C quan chuyên trách v m t v n đ nhân quy n c th (Specializedơ ề ộ ấ ề ề ụ ể Institutions)
Các y ban nhân quy n qu c gia thông thỦ ề ố ường thu c nhánh hành pháp, doộ Chính ph thành l p nh ng có tính đ c l p tủ ậ ư ộ ậ ương đ i v i các c quan hànhố ớ ơ pháp khác và có th có nhi m v báo cáo thể ệ ụ ường k v i c quan l p pháp. yỳ ớ ơ ậ Ủ viên c a các y ban nhân quy n qu c gia có th có chuyên môn khác nhau, tuyủ ủ ề ố ể nhiên đ u ph i có uy tín, kinh nghi m, đề ả ệ ược b u ra trên c s tính đ n tínhầ ơ ở ế
đ i di n cho vùng, mi n, nhóm ngạ ệ ề ười, đ ng phái… c a qu c gia.ả ủ ố
Các C quan Thanh tra Qu c h i thông thơ ố ộ ường thu c nhánh l p pháp, độ ậ ượ c Ngh vi n thành l p nh ng có tính đ c l p tị ệ ậ ư ộ ậ ương đ i v i Ngh vi n. V b nố ớ ị ệ ề ả
ch t, Thanh tra Qu c h i không ph i là c quan giám sát nhánh hành pháp, màấ ố ộ ả ơ
ch đóng vai trò là c quan trung gian gi a các cá nhân và các chính ph (gi ngỉ ơ ữ ủ ố các y ban nhân quy n) trong các v n đ nhân quy n. Ch c năng chính c aủ ề ấ ề ề ứ ủ
C quan Thanh tra Qu c h i là b o v s công b ng và tính pháp lý trongơ ố ộ ả ệ ự ằ
ho t đ ng hành chính công (bao g m nh ng r ng h n vi c b o v quy n conạ ộ ồ ư ộ ơ ệ ả ệ ề
người). C quan Thanh tra Qu c h i có th là m t cá nhân ho c m t nhóm cáơ ố ộ ể ộ ặ ộ nhân (văn phòng/c quan thanh tra Qu c h i). M c dù các C quan Thanh traơ ố ộ ặ ơ
Qu c h i trên th gi i không hoàn toàn gi ng nhau v cách th c t ch cố ộ ế ớ ố ề ứ ổ ứ
nh ng khá đ ng nh t v ch c năng, nhi m v và th t c ho t đ ng.ư ồ ấ ề ứ ệ ụ ủ ụ ạ ộ
Ngoài hai d ng ph bi n k trên, m t s nạ ổ ế ể ở ộ ố ước còn thành l p các c quanậ ơ chuyên trách v m t v n đ nhân quy n c th ho c quy n c a m t s nhómề ộ ấ ề ề ụ ể ặ ề ủ ộ ố
xã h i nh t đ nh, c th nh các y ban qu c gia v ngộ ấ ị ụ ể ư ủ ố ề ười thi u s , ngể ố ườ i
b n đ a, ph n , tr em, ngả ị ụ ữ ẻ ười khuy t t t, ngế ậ ười lao đ ng di trú…ộ
M c dù t n t i dặ ồ ạ ưới nhi u hình th c, song các NHRIs đ u tuân th nh ngề ứ ề ủ ữ nguyên t c chung v t ch c và ho t đ ng c a các c quan nhân quy n qu cắ ề ổ ứ ạ ộ ủ ơ ề ố gia (các Nguyên t c Pari). Các Nguyên t c Pari là m t văn ki n qu c t cóắ ắ ộ ệ ố ế tính khuy n ngh (không có hi u l c ràng bu c v pháp lý), đế ị ệ ự ộ ề ược Đ i h iạ ộ
đ ng LHQ thông qua theo Ngh quy t 48/134 ngày 20/12/1993 t i th đô nồ ị ế ạ ủ ướ c Pháp, trong đó xác đ nh m t t p h p nh ng nguyên t c n n t ng cho vi cị ộ ậ ợ ữ ắ ề ả ệ thành l p, t ch c và ho t đ ng c a các NHRIs trên th gi iậ ổ ứ ạ ộ ủ ế ớ 2. Văn ki n nàyệ
đ c p đ n các v n đ : th m quy n và trách nhi m c a NHRIs; c c u tề ậ ế ấ ề ẩ ề ệ ủ ơ ấ ổ
ch c và nh ng b o đ m v tính đ c l p và đa nguyên c a NHRIs; nh ngứ ữ ả ả ề ộ ậ ủ ữ cách th c ho t đ ng c a NHRIs; các nguyên t c b sung liên quan đ n v thứ ạ ộ ủ ắ ổ ế ị ế
c a NHRIs có th m quy n x lý nh ng khi u n i vi ph m nhân quy n.ủ ẩ ề ử ữ ế ạ ạ ề
V th m quy n, theo các Nguyên t c Pari, các NHRIs ph i đề ẩ ề ắ ả ược pháp lu tậ
qu c gia giao quy n và nhi m v thúc đ y và b o v nhân quy n càng r ngố ề ệ ụ ẩ ả ệ ề ộ
Trang 3càng t t. V ch c năng, các NHRIs đóng vai trò: t v n (theo yêu c u) choố ề ứ ư ấ ầ Chính ph , Ngh vi n và các c quan nhà nủ ị ệ ơ ước khác v các v n đ l p pháp,ề ấ ề ậ hành pháp, t pháp và th c ti n liên quan đ n b o v và thúc đ y nhân quy n;ư ự ễ ế ả ệ ẩ ề
so n th o và cung c p cho các c quan k trên báo cáo v tình hình nhânạ ả ấ ơ ể ề quy n qu c gia (khái quát và trên nh ng v n đ c th ); thúc đ y vi c b oề ố ữ ấ ề ụ ể ẩ ệ ả
đ m s hài hòa c a pháp lu t và th c ti n qu c gia v i các tiêu chu n qu cả ự ủ ậ ự ễ ố ớ ẩ ố
t v nhân quy n; v n đ ng nhà nế ề ề ậ ộ ước tham gia các đi u ề ước qu c t v nhânố ế ề quy n; h tr xây d ng các báo cáo qu c gia v nhân quy n trình các c quanề ỗ ợ ự ố ề ề ơ LHQ; h p tác v i các c quan nhân quy n c a LHQ và các c quan, t ch cợ ớ ơ ề ủ ơ ổ ứ
qu c gia ho t đ ng trên lĩnh v c nhân quy n; h tr xây d ng các chố ạ ộ ự ề ỗ ợ ự ươ ng trình nghiên c u, gi ng d y nhân quy n qu c gia; ph bi n ki n th c,ứ ả ạ ề ở ố ổ ế ế ứ thông tin v nhân quy n.ề ề
V thành ph n, các NHRIs thề ầ ường bao g m đ i di n c a nhi u t ng l p,ồ ạ ệ ủ ề ầ ớ nhóm l i ích trong xã h i, ví d nh các NGOs ho t đ ng trên lĩnh v c nhânợ ộ ụ ư ạ ộ ự quy n và ch ng phân bi t đ i x , bao g m các t ch c công đoàn; các tề ố ệ ố ử ồ ổ ứ ổ
ch c ngh nghi p (lu t s , nhà báo, bác sĩ ); các c s h c thu t (trứ ề ệ ậ ư ơ ở ọ ậ ường đ iạ
h c, vi n nghiên c u…); các chuyên gia có uy tín; thành viên c a các Nghọ ệ ứ ủ ị
vi n; chuyên viên c a các c quan chính ph ệ ủ ơ ủ
Tính đ c l p (tộ ậ ương đ i) là y u t không th thi u c a các NHRIs. Theoố ế ố ể ế ủ các Nguyên t c Pari, các NHRIs c n ph i có tính đ c l p v i các c quan nhàắ ầ ả ộ ậ ớ ơ
nước khác; m c đ đ c l p càng cao càng t t. Có nhi u y u t b o đ m choứ ộ ộ ậ ố ề ế ố ả ả tính đ c l p c a NHRIs, trong đó bao g m: độ ậ ủ ồ ược cung c p tr s , trang thi tấ ụ ở ế
b làm vi c; đị ệ ược nh n tài tr đ th c hi n nh ng ho t đ ng thích h p; vi cậ ợ ể ự ệ ữ ạ ộ ợ ệ thành l p, c c u t ch c, ch c năng, nhi m v đậ ơ ấ ổ ứ ứ ệ ụ ược quy đ nh trong lu t.ị ậ Các NHRIs thường ho t đ ng theo nh ng phạ ộ ữ ương th c sau: xem xét gi iứ ả quy t m i v n đ thu c th m quy n, b t k do ch th nào đ xu t; ti pế ọ ấ ề ộ ẩ ề ấ ể ủ ể ề ấ ế xúc v i b t k ai, thu th p b t k thông tin, tài li u nào c n thi t đ gi iớ ấ ỳ ậ ấ ỳ ệ ầ ế ể ả quy t các tình hu ng thu c th m quy n; tr c ti p h i đáp ý ki n công chúngế ố ộ ẩ ề ự ế ồ ế
ho c thông qua b t k c quan thông tin đ i chúng nào; h p đ nh k ho c b tặ ấ ỳ ơ ạ ọ ị ỳ ặ ấ
k các thành viên đỳ ương nhi m khi c n thi t; thành l p các nhóm công tác khiệ ầ ế ậ
c n thi t; duy trì quan h tham v n v i các c quan khác có ch c năng thúcầ ế ệ ấ ớ ơ ứ
đ y và b o v nhân quy n; phát tri n quan h v i các NGOs ho t đ ng trênẩ ả ệ ề ể ệ ớ ạ ộ lĩnh v c nhân quy n.ự ề
Không ph i t t c , song khá nhi u NHRIs đả ấ ả ề ược giao c th m quy n ti pả ẩ ề ế
nh n và x lý nh ng khi u n i, t cáo v vi ph m nhân quy n. Nh ngậ ử ữ ế ạ ố ề ạ ề ữ NHRIs có th m quy n này s đẩ ề ẽ ược: ti p nh n b t k khi u n i, t cáo nàoế ậ ấ ỳ ế ạ ố
g i t i, ho c chuy n ti p chúng đ n các c quan có th m quy n khác theoử ớ ặ ể ế ế ơ ẩ ề quy đ nh pháp lu t; gi i quy t các khi u n i b ng bi n pháp hòa gi i, baoị ậ ả ế ế ạ ằ ệ ả
g m vi c đ a ra nh ng quy t đ nh có tính ràng bu c, trên c s gi kín thôngồ ệ ư ữ ế ị ộ ơ ở ữ
Trang 4tin v ngề ười khi u n i; thông báo cho ch th khi u n i các quy n c a h ,ế ạ ủ ể ế ạ ề ủ ọ các gi i pháp đ n bù có th và h tr h đ t đả ề ể ỗ ợ ọ ạ ược các gi i pháp đó; đ a raả ư khuy n ngh v i b t k c quan có th m quy n nào v b t k v n đ nàoế ị ớ ấ ỳ ơ ẩ ề ề ấ ỳ ấ ề liên quan đ n l p pháp, hành pháp và th c ti n v nhân quy n.ế ậ ự ễ ề ề
2. Th c tr ng các c quan nhân quy n qu c gia trên th gi iự ạ ơ ề ố ế ớ
Kh o sát c a Văn phòng Cao y LHQ v nhân quy n (OHCHR) v i 61ả ủ ủ ề ề ớ NHRIs trên th gi i (công b vào tháng 7/2009) cho th y th c tr ng c a cácế ớ ố ấ ự ạ ủ
c quan này nh sauơ ư 3:
V th i gian thành l p ề ờ ậ : Xét chung, ph n l n các NHRIs trên th gi i m iầ ớ ế ớ ớ
được thành l p t sau th p k 1990 (xem bi u 1).ậ ừ ậ ỷ ể
D ng t ch c: ạ ổ ứ Đa s NHRIs đố ược thành l p dậ ướ ại d ng y ban nhân quy nỦ ề
qu c gia (58%), t l thành l p dố ỷ ệ ậ ưới hình th c Thanh tra Qu c h i cũng kháứ ố ộ cao (30%), ch có m t t l nh đỉ ộ ỷ ệ ỏ ược thành l p dậ ướ ại d ng th c khác (7%)ứ
ho c theo cách th c h n h p (5%) (xem bi u 2):ặ ứ ỗ ợ ể
Th m quy n: ẩ ề 58/61 NHRIs được kh o sát có th m quy n trên toàn lãnhả ẩ ề
th ; 4/61 ch có th m quy n gi i h n m t s khu v c; h u nh t t c cóổ ỉ ẩ ề ớ ạ ở ộ ố ự ầ ư ấ ả
Trang 5th m quy n v i m i cá nhân, b t k v th công dân; 4/61 có th m quy nẩ ề ớ ọ ấ ể ị ế ẩ ề
vượt ra kh i qu c gia (extraterritorial jurisdiction) đ b o v công dân ỏ ố ể ả ệ ở
nước ngoài; 40% không ph i là NHRIs duy nh t qu c gia đó (có thêm cácả ấ ở ố NHRIs thu c nh ng hình th c khác, ho c c p đ a phộ ữ ứ ặ ở ấ ị ương…)
Thành ph n y viên: ầ ủ các khu v c khác nhau thành ph n các y viên c aỞ ự ầ ủ ủ NHRIs ít nhi u khác nhau. Tuy nhiên, xét chung t t c các khu v c, y viênề ở ấ ả ự ủ
c a các NHRIs bao g m (tính t trái sang ph i trong bi u dủ ồ ừ ả ể ưới đây): đ i di nạ ệ
c a các NGO trong nủ ước; đ i di n c a các t ch c công đoàn; các chuyên giaạ ệ ủ ổ ứ pháp lu t; các chuyên gia y t ; các nhà nghiên c u; các đ i bi u Qu c h i; đ iậ ế ứ ạ ể ố ộ ạ
di n c a các c quan chính ph Trong s các đ i tệ ủ ơ ủ ố ố ượng này, xét chung t tở ấ
c các khu v c, t l thành viên cao nh t thu c v các chuyên gia pháp lu tả ự ỷ ệ ấ ộ ề ậ
và các nhà nghiên c u (xem bi u 3).ứ ể
Vi c đ c thành viên các NHRIs: ệ ề ử các khu v c khác nhau, vi c đ cỞ ự ệ ề ử
người tham gia các NHRIs ít nhi u có s khác nhau. Tuy nhiên, xét chung ề ự ở
t t c các khu v c, vi c này thấ ả ự ệ ường do m t s c quan sau đây th c hi nộ ố ơ ự ệ (tính t trái sang ph i trong bi u dừ ả ể ưới đây): ngườ ứi đ ng đ u nhà nầ ước; Qu cố
h i; Tòa án; các t ch c xã h i dân s ; t ng c Ngoài ra, trong m t sộ ổ ứ ộ ự ự ứ ử ộ ố
trường h p, thành viên c a các NHRIs còn đợ ủ ược đ c theo cách khác (xemề ử
bi u 4).ể
Nhi m k c a các thành viên NHRIs: ệ ỳ ủ các qu c gia khác nhau, nhi m kỞ ố ệ ỳ
ho t đ ng c a các y viên NHRIs ít nhi u khác nhau. Tuy nhiên, xét chung,ạ ộ ủ ủ ề nhi m k đệ ỳ ược xác đ nh trong kho ng 27 năm, trong đó các nhi m k 5, 3 vàị ả ệ ỳ
4 năm mang tính ph bi n nh t (xem bi u 5).ổ ế ấ ể
Trang 6S l ố ượ ng cán b giúp vi c: ộ ệ các qu c gia khác nhau, s lỞ ố ố ượng cán bộ giúp vi c trong NHRIs ít nhi u khác nhau. Kho ng cách gi a các qu c giaệ ề ả ữ ố trong v n đ này là khá l n (t kho ng 20 đ n h n 200 cán b ), tuy nhiên,ấ ề ớ ừ ả ế ơ ộ
ph bi n nh t là dổ ế ấ ưới 50 cán b (xem bi u 6).ộ ể
V t ch và tính đ c l p trong ho t đ ng và ngu n tài chính: ề ự ủ ộ ậ ạ ộ ồ V ho tề ạ
đ ng, 70% trong s 61 NHRIs độ ố ược kh o sát r t t ch v ho t đ ng, 40%ả ấ ự ủ ề ạ ộ
ch u s qu n lý c a m t c quan hành chính, trong đó 20% b c quan hànhị ự ả ủ ộ ơ ị ơ chính chi ph i. V tài chính, g n 50% thi u kinh phí ho t đ ng. Đa s nh nố ề ầ ế ạ ộ ố ậ
h tr kinh phí qua m t c quan Chính ph và b c quan này chi ph i vi c sỗ ợ ộ ơ ủ ị ơ ố ệ ử
d ng ngu n kinh phí đụ ồ ược c p. Đánh giá v tính đ c l p nói chung, có 45/61ấ ề ộ ậ (74%) được x p lo i đ c l p cao (very), 10/61 (16%) khá đ c l p (moderate);ế ạ ộ ậ ộ ậ 4/61 có m c đ đ c l p h n ch (limited).ứ ộ ộ ậ ạ ế
V kh năng ti p c n c a công chúng: ề ả ế ậ ủ Nhìn chung, công chúng có th ti pể ế
c n v i các NHRIs thông qua nhi u cách th c khác nhau, c th nh qua đi nậ ớ ề ứ ụ ể ư ệ tho i (phone), th tín (post), th đi n t (email), trang web (website). cácạ ư ư ệ ử Ở khu v c khác nhau, kh năng ti p c n c a công chúng theo t ng lo i hình đãự ả ế ậ ủ ừ ạ nêu có s khác nhau. Tuy nhiên, xét chung, kh năng ti p c n các NHRIs ự ả ế ậ ở châu Âu là cao nh t (trên t t c các lo i hình, m c đánh giá đ u là cao ho cấ ấ ả ạ ứ ề ặ
r t cao, ch có m t t l nh là trung bình). châu M x p th hai (ch riêngấ ỉ ộ ỷ ệ ỏ Ở ỹ ế ứ ỉ
vi c ti p c n thông qua email v i m t s NHRIs khu v c b đánh giá th p,ệ ế ậ ớ ộ ố ở ự ị ấ còn l i đ u đạ ề ược x p lo i cao và r t cao). Các NHRIs châu Phi và châu Áế ạ ấ ở Thái Bình Dương rõ ràng t t h u h n so v i hai châu l c đ c p trụ ậ ơ ớ ở ụ ề ậ ước, vì ở
t t c các lo i hình đ u t n t i m t t l b đánh giá th p và r t th p (xemấ ả ạ ề ồ ạ ộ ỷ ệ ị ấ ấ ấ
bi u 7).ể
V ch c năng: ề ứ B ng th ng kê dả ố ưới đây cho th y ch c năng c a 61 NHRIsấ ứ ủ
được kh o sát:ả
Trang 7
Ch c năngứ
Theo yêu
c u c a nhàầ ủ
ch c trách liênứ quan
Theo sáng
ki n c aế ủ NHRIs
Theo cả
hai hình
th cứ
Đ a ra nh ng khuy n ngh v i Ngh vi n, Chính ph và các c quanư ữ ế ị ớ ị ệ ủ ơ nhà nước có th m quy n khác v các v n đ nhân quy n liên quanẩ ề ề ấ ề ề
đ n:ế
B t k quy đ nh pháp lu t ấ ỳ ị ậ
hay quy t đ nh hành chính ế ị
Các quy đ nh, quy t đ nh ị ế ị
Các đ o lu t và d th o ạ ậ ự ả
Vi c thông qua m t văn ệ ộ
Vi c s a đ i m t văn b n ệ ử ổ ộ ả
Vi c đ a ra ho c thay đ i ệ ư ặ ổ
các bi n pháp hành chính ệ
Báo cáo v tình hình nhân ề
quy n c a qu c gia ho c v ề ủ ố ặ ề
Báo cáo v nh ng vi ph m ề ữ ạ
nhân quy n mà c quan s ề ơ ẽ
Công b nh ng quan đi m, ố ữ ể
Thúc đ y và v n đ ng đ :ẩ ậ ộ ể
Làm hài hòa pháp lu t và ậ
th c ti n qu c gia v i các ự ễ ố ớ
văn ki n qu c t v nhân ệ ố ế ề
quy n mà qu c gia là thành ề ố
viên
1 (1.6%) 31 (50.8%) 23 (37.7%)
Th c hi n các khuy n ngh ự ệ ế ị
c a các c ch qu c t v ủ ơ ế ố ế ề
nhân quy n mà qu c gia tham ề ố
gia
2 (3.3%) 34 (55.7%) 23 (37.7%)
Trang 8qu c t m i v nhân quy n ố ế ớ ề ề
Đóng góp vào vi c xây ệ
d ng báo cáo đ nh k t ng ự ị ỳ ổ
th v nhân quy n c a qu c ể ề ề ủ ố
gia
10 (16.3%) 24 (39.3%) 23 (37.7%)
Nêu quan đi m v các báo ể ề
cáo nhân quy n c a qu c gia ề ủ ố
tr ướ c các c quan liên quan ơ
c a LHQ ủ
2 (3.3%) 30 (48.3%) 22 (36.1%)
H p tác v i các c quan ợ ớ ơ
LHQ và các c ch khu v c, ơ ế ự
các NHRIs nh ng qu c gia ở ữ ố
khác
1 (1.6%) 37 (60.6%) 20 (32.7%)
H tr thi t l p và th c ỗ ợ ế ậ ự
hi n các ch ệ ươ ng trình gi ng ả
d y, nghiên c u v nhân ạ ứ ề
quy n ề
1 (1.6%) 29 (47.5%) 29 (47.5%)
Th c hi n các ho t đ ng ự ệ ạ ộ
nâng cao nh n th c c a công ậ ứ ủ
chúng v nhân quy n, đ c ề ề ặ
bi t là vi c ph bi n thông tin ệ ệ ổ ế
và các sáng ki n giáo d c, ế ụ
ph i h p v i các c quan báo ố ợ ớ ơ
chí
0 (0%) 37 (60.6%) 23 (37.7%)
Th m quy n ti p nh n và x lý các khi u n i, t cáo vi ph m nhân ẩ ề ế ậ ử ế ạ ố ạ quy n: ề Trong s 61 NHRIs đố ược kh o sát, có 47 (77%) đả ược giao th m quy nẩ ề này liên quan đ n m i quy n, 8 (13,1%) có quy n ti p nh n, x lý khi u n i,ế ọ ề ề ế ậ ử ế ạ
t cáo v m t s quy n c th S còn l i (6 c quan, chi m 9,8%) khôngố ề ộ ố ề ụ ể ố ạ ơ ế
được giao th m quy n này. Đi u đáng nói là khu v c châu Phi t ra ti n bẩ ề ề ự ỏ ế ộ
nh t trên khía c nh này, khi có 100% NHRIs đấ ạ ược kh o sát đả ược giao th mẩ quy n v i m c cao nh t (v i m i quy n con ngề ớ ứ ấ ớ ọ ề ười) (xem bi u 8).ể
Trang 9Vai trò trong giáo d c nhân quy n: ụ ề Các NHRIs trên kh p th gi i đ uắ ế ớ ề đóng vai trò quan tr ng trong giáo d c nhân quy n qu c gia, khi tham giaọ ụ ề ở ố vào vi c xây d ng chệ ự ương trình giáo d c nhân quy n m i c p đ , t c pụ ề ở ọ ấ ộ ừ ấ
đ ti u h c (primary school), trung h c (higher degree), đ i h c (university)ộ ể ọ ọ ạ ọ
đ n sau đ i h c (postgraduate), tuy m c đ tham gia m i khu v c có sế ạ ọ ứ ộ ở ỗ ự ự khác nhau (xem bi u 9).ể
Vai trò trong vi c xây d ng Báo cáo đ nh k toàn th v quy n con ng ệ ự ị ỳ ể ề ề ườ i
c a các qu c gia g i H i đ ng Nhân quy n LHQ (UPR Universal Periodic ủ ố ử ộ ồ ề Report): UPR là văn ki n đ c bi t quan tr ng đ đánh giá tình hình th c thiệ ặ ệ ọ ể ự các tiêu chu n qu c t v nhân quy n c a các nẩ ố ế ề ề ủ ước trên th gi i. Cácế ớ NHRIs trên kh p th gi i đ u đóng vai trò quan tr ng trong vi c so n th oắ ế ớ ề ọ ệ ạ ả báo cáo này, t vi c tham gia so n th o, đóng góp ý ki n vào d th o, cungừ ệ ạ ả ế ự ả
c p thông tin cho các c quan có trách nhi m so n th o, tham gia các phiênấ ơ ệ ạ ả
h p c a ban so n th o, nêu quan đi m v báo cáo trong bu i xem xét báoọ ủ ạ ả ể ề ổ cáo c a H i đ ng Nhân quy n LHQ, ph bi n báo cáo cho công chúng vàủ ộ ồ ề ổ ế tham gia th c hi n ho c giám sát th c hi n nh ng khuy n ngh c a H iự ệ ặ ự ệ ữ ế ị ủ ộ
đ ng Nhân quy n LHQ sau khi qu c gia b o v báo cáo. M c dù v y, m cồ ề ố ả ệ ặ ậ ứ
đ tham gia c a các NHRIs vào ti n trình này m i khu v c có s khácộ ủ ế ở ỗ ự ự nhau (xem bi u 10).ể
Trang 102. V trí c a NHRIs trong Hi n pháp các nị ủ ế ước trên th gi iế ớ
Cũng theo kh o sát c a OHCHR, có 33% s NHRIs hi n hành trên thả ủ ố ệ ế
gi i đớ ược thành l p b i m t quy đ nh trong Hi n pháp, 31% b i quy đ nhậ ở ộ ị ế ở ị trong lu t. S đậ ố ược thành l p b i ngh đ nh ho c m t văn b n pháp lu tậ ở ị ị ặ ộ ả ậ khác chi m 21%, còn l i (15%) đế ạ ược thành l p b i nhi u d ng văn b nậ ở ề ạ ả (hình th c h n h p) (xem bi u 11).ứ ỗ ợ ể
M t nghiên c u khác g n đây (D án Hi n pháp so sánh Comparativeộ ứ ầ ự ế Constitutions Project CCP)4, cho phép nhìn nh n rõ h n v v trí c a NHRIsậ ơ ề ị ủ trong Hi n pháp các nế ước trên th gi i. Theo k t qu kh o sát c a CCP, ế ớ ế ả ả ủ ở
th i đi m năm 2000, xét chung các khu v c, có không quá 20% s Hi nờ ể ở ự ố ế pháp quy đ nh vi c thành l p y ban nhân quy n qu c gia (xem bi u 12ị ệ ậ Ủ ề ố ể trang sau). Trong khi đó, cũng th i đi m này, có đ n h n 30% s Hi nở ờ ể ế ơ ố ế pháp nhi u khu v c quy đ nh vi c thành l p C quan Thanh tra Qu c h iở ề ự ị ệ ậ ơ ố ộ (xem bi u 13 trang sau). T ng h p c hai lo i hình (ch a tính các d ngể ổ ợ ả ạ ư ạ khác), có th ể ước tính có kho ng 50% s Hi n pháp hi n hành trên th gi iả ố ế ệ ế ớ quy đ nh v vi c thành l p c quan nhân quy n qu c gia (cao h n so v iị ề ệ ậ ơ ề ố ơ ớ nghiên c u c a OHCHR đ c p trên)ứ ủ ề ậ ở 5