1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Luật tố tụng hình sự: Phần 1 - ThS. Trần Văn Sơn (chủ biên)

173 160 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 36,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn giáo trình Luật tố tụng hình sự giới thiệu tới người học các kiến thức: Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng; chứng cứ trong tố tụng hình sự; những biện pháp ngăn chặn, khởi tố vụ án hình sự. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Trang 3

GIÁO TRÌNH

LUẬT

TO TỤNG HỈNH SỤ

I

Trang 4

Mã số: TPC - 05 - 10

Trang 5

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Trang 6

Chủ biên

TH.S TRẦN VĂN SƠN

Tham gia biên soạn TH.S NGUYỄN NGỌC KHANH

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ luật tố tụng hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghi Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 6 năm 198\

có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1989 Cho đé nay, Bộ luật này đã qua bốn lần sửa đổi, bổ sung vào các ngày C tháng 6 năm 1990, ngày 22 tháng 12 năm 1992, ngày 09 thán

6 năm 2000 và ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Bộ luật quy định về trình tự, thủ tục tiến hành các ho{ động tố tụng nhằm giải quyết vụ án hình sự, VỚI mục đích gù quyết vụ án đúng đắn, chính xác, kịp thời, nhằm đảm bảo khôi

bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội Bởi vậy, nắ, vững các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự là hết sức có thiết đối với những người tiến hành tố tụng củng như ngư tham gia tố tụng trong việc đảm bảo các quyền và lợi ích hç pháp của m ình khi tham gia quá trình tố tụng.

Đê đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập m í luật tô' tụng hình sự, trước đây Viện Đại học mở Hà Nội ó

tiến hành biên soạn “Giáo tr ì n h l u ậ t tô t ụ n g h ìn h SI

làm tài liệu g iả n g dạy, học tập chính thức Giáo trình đU( biên soạn dựa trên cơ sở Bộ lu ậ t tố tụng h ìn h sự đã được sú đổi, bổ sung ngày 09 tháng 6 năm 2000 và m ột s ố văn bò pháp lu ậ t khác.

Trong lần tái bản này, giáo trình luật tô' tụng hình í

Trang 8

của Viện Đ ại học m ở H à N ội được biên soạn theo n h ữ n g nội dun g được sửa đổi, bổ su n g trong Bộ lu ậ t tố tụ n g h ìn h sự năm 2003.

Khoa Luật Viện Đại học mở Hà Nội ■ ■ ■ ■

6

Trang 9

Chương I

KHÁI NIỆM, NHIỆM vụ

VÀ CÁC NGUYÊN TAC cơ bản CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH sự

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1ề Khái niệm tô tụng hình sự

Trong tấ t cả các chế độ xã hội có sự phân chia giai cấp, ' phạm tồn tại như một tất yếu khách quan Chính vì vậy, cu đấu tranh phòng, chông tội phạm cũng là một tất yếu khá quan Trong cuộc đấu tranh này, một trong những công cụ £

bén và hữu hiệu được Nhà nước sử dụng là pháp luật, cụ thế

pháp luật hinh sự và pháp luật tố tụng hình sựẾ

Trong lời nói đầu của Bộ luật hình sự năm 1999, Nhà ni

ta đã khẳng định: “Pháp luật hình sự là một trong những cô

cụ sắc bén hữu hiệu để đáu tranh phòng ngừa và chống phạm, góp phần đắc lực vào việc bảo vệ độc lập, chủ quyền thô nhất và toàn vẹn lãnh thô của Tổ quốc Việt N am xã hội c nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp c công dân, tổ chức ” Đê’ thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ luật hì

sự quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là

phạm và phải chịu hình phạt.

Tuy nhiên, để đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Trang 10

Giáo trình luật tố tụng hình sự

hiệu quả, N hà nước không chỉ dừng lại ở việc quy định h à n h vi nào là tội phạm và phải chịu hình phạt, m à phải có các biện pháp đảm bảo các quy định đó được thi h à n h nghiêm chỉnh trong thực tế Bộ lu ật tố tụ n g hình sự đã được b an h à n h n h ằm

quy định “trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét x ử và thi

hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền h ạ n và mối quan

hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, nhiệm vụ, quyền h ạ n và trách nhiệm của nhữ ng người tiến hành t ố tụng; quyền và nghĩa

vụ của những người tham gia tố tụng, của cơ quan, tô chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng h ìn h sự, n h ằ m chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội p h ạ m p h á t hiện chính xác, nha n h chóng, xử lý công m inh, kịp thời mọi hành vi p h ạ m tội, không đ ể lọt tội phạm , không làm oan người vô tội” (Điều 1 Bộ lu ậ t tô" tụ n g

hình sự năm 2003) Bên cạnh đó, yêu cầu đ ặt ra đối vói các cơ

quan tiến h à n h tc) tụ n g là phải p h á t hiện chính xác, nha n h

chóng và xử lý công m inh, kịp thời mọi hàn h vi p h ạ m tội Quá

trìn h này được diễn ra liên tục, kể từ khi b ắ t đầu cho đến khi kết thúc vụ án, bao gồm các hoạt động tô" tụ n g theo quy định của pháp lu ậ t (kiểm tra xác minh nguồn tin, khởi tô" vụ án h ìn h sự, tiến h àn h điều tra, tru y tô', xét xử, thi h à n h án ) của cơ quan

có th ẩm quyền, với sự th am gia tô" tụng của nhữ ng người có liên quan đến vụ án, cơ quan n h à nưốc, tổ chức xã hội và của công dân nh ằm góp p h ần vào việc giải quyêt vụ án h ìn h sự

K h á i n i ệ m tô t u n g h ìn h s ự là quá trình g iả i quyết vụ án

hình sự theo quy đ ịn h của pháp luật Tô tụng h ìn h sự gồm toàn

bộ hoạt động của các cơ quan tiến hành tô tụ n g (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án), người tiến hành tô tụ n g (Điều tra viên, K iểm sát viên, T hâm phán, Hội thâm nhâ n dân, T h ư ký Toà án), người th a m gia tố tụng (Bị can, B ị cáo, Người bào chữa Người bị hại, N guyên đơn dân sự, Bị đơn dân sự ), của cá nhàn

8

Trang 11

Chương I ệ I Một số khái niệm

các cơ quan khác của Nhà nước và các tô chức xã hội nhằm gc phần vào việc giải quyết vụ án theo quy định của luật tô tụn hình sự.

2 Giai đoạn tố tụng hình sự

3 Khái niệm

Giải quyết vụ án hình sự là một quá trình liên tục, gồ'ễ

nhiều bước khác nhau, mỗi bước trong trình tự tô" tụng thể hiệ

một hưóng nhất định, thực hiện một nhiệm vụ riêng, góp phẩ thực hiện nhiệm vụ của tô" tụng hình sự và thường được tiê hành bởi những chủ thể nhất định Kết quả của các bước tô" tụr

thường được thể hiện bằng các văn bản tố tụng đặc thù, các bưc

đó được gọi là các giai đoạn tô" tụng

K h á i niệm g i a i đoan tô tung hình sự là những bưc

trong trình tự tố tụng có nhiệm vụ riêng, mang đặc thù về phại

vi chủ thể, hành vi tô' tụng và văn bản tố tụng.

Trong tố tụng hình sự, việc phân chia các giai đoạn tố tụn dựa vào bốn căn cứ:

- Nhiệm vụ của các bưốc trong trình tự t() tụng;

- Phạm vi chủ thể tiến hành các hoạt động tô" tụng;

- Các hành vi tô tụng đặc thù trong các bưóc tô" tụng;

- Văn bản t() tụng thể hiện kết quả các bước tô" tụng.Dựa vào các căn cứ trên, quá trình tô" tụng hình sự đưc chia thành bảy giai đoạn:

- Thứ nhất, giai đoạn khởi tố vụ án hình sự

Khỏi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên của quá trìn

Trang 12

Giáo trình luật tô tụng hỉnh sự

không có sự việc phạm tội xảy ra để ra quyết định khởi tô hoặc không khởi tô" vụ án hình sự

- T hứ hai, giai đoạn điều tra vụ án hình sự

Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn tô" tụng, trong đó Cơ

quan điều tra áp dụn g mọi biện ph á p điều tra theo lu ậ t đ ịn h đê

th u thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ n h ằm xác định tội phạm

và ngươi phạm tội Nếu xác định có tội phạm và người p h ạm tội thì làm kết luận điều tra, đề nghị truy tô' người p h ạm tội trưốc pháp luật

- T h ứ ba, giai đoạn truy tố

Truy tô" là giai đoạn tô" tụng, trong đó Viện kiểm s á t có thẩm

quyền tiến hành các hoạt động cần thiết đ ể truy t ố bị can trưóc

Toà án bằng bản cáo trạn g hoặc ra những quyết định tô" tụng khác nhằm giải quyết đúng đắn vụ án h ìn h sự

- T h ứ tư, giai đoạn xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ th ẩ m là giai đoạn tô" tụng, trong đó Toà án tiến

h ành giải quyết nội dung bằng việc đưa vụ án ra xét xử, ra bản

án hoặc các quyết định cần thiết khác

- T h ứ năm , giai đoạn xét xử p húc th ẩ m

Xét xử phúc th ẩm là giai đoạn tô' tụng, trong đó Toà án cấp

trên trực tiếp (của Toà án đã xử sơ thẩm ) xem xét lại bản án

hoặc quyết đ ịn h của Toà án cấp dưói chưa có hiệu lực p h á p luật

bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật

- T h ứ sáu, giai đoạn thi hành án

Thi h à n h bản án hoặc quyết định của Toà án đã có hiêu lực

pháp lu ậ t là giai đoạn tô" tụng, trong đó các cơ quan có trách

nhiệm thi h à n h án phải thực hiện quyết đ ịn h thi hành án của

10

Trang 13

Chương 1.1 Một số khái niệm

Toà án, bảo đảm cho bản án và quyết định của Toà án đã có hiệ lực pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh

- Thứ bảy, giai đoạn đặc biệt

Giai đoạn đặc biệt là giai đoạn tô" tụng trong đó Toà án X

lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị khái

nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lý vụ c hoặc có tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bỉ

án hoặc quyết định mà Toà án không biết được khi ra bản í

hoặc quyết định đó

Giai đoạn đặc biệt bao gồm hai thủ tục:

+ Giám đổc thẩm (khi phát hiện có vi phạm pháp luật troi việc xử lý vụ án);

+ Tái thẩm (khi phát hiện có tình tiết mới có thể làm thí

đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà Toà í

không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó)

bệ Mối quan hệ giữa các giai đoạn tô tụng hình sự

Mặc dù quá trình tói tụng được phân chia thành nhiều gi đoạn độc lập nhưng vẫn có môi quan hệ khăng khít vói nhau, ti thành một thể thống nhất (đó là cả quá trình tô' tụng) Troi

mối quan hệ đó, giai đoạn trước là tiền đề cần thiết đê thực hụ nhiệm vụ của giai đoạn sau Ngược lại, giai đoạn sau kiểm tì

lại kết quả của giai đoạn trước Các giai đoạn tô' tụng là sự / tiếp, liên tục của các bước trong trình tự tô" tụng.

Quá trình giải quyết một vụ án hình sự có thể trải qua t

cả các giai đoạn, nhưng cũng có thể chỉ qua một hoặc hai gi

đoạn {vídự', ở giai đoạn điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết đir

đình chỉ điều tra thì sẽ không có giai đoạn xét xử và giai đo£

Trang 14

Giáo trình luật tố tụng hình sự

thi h àn h án) Mặc dù vụ án kêt thúc ở giai đoạn nào, những

người tham gia tố tụ n g đều phải tu â n th ủ theo đúng trìn h tự,

th ủ tục mà Bộ lu ậ t tố tụng hình sự đã quy định (từ khởi tô vụ

án đến điều tra vụ án, truy tô", xét xử sơ thẩm ) và h o ạt động trong các giai đoạn trên đều phải được tiến h à n h theo quy định của luật tô" tụng hình sự

3 Khái niệm luật tố tụng hình sự

Mỗi ngành lu ật trong hệ thông pháp lu ậ t Việt N am bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật, có đặc tín h ch u n g nhằm điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực n h ấ t định của đời sống xã hội

L u ậ t tô' tụng h ìn h sự là m ột ngành lu ậ t độc lập trong hệ thống ph á p lu ậ t Việt N am , bao gồm tổng hợp các quy p h ạ m pháp lu ậ t điều chỉnh các quan hệ xã hội p h á t sin h trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét x ử và thi h à n h án h ìn h sự.

Là một ngành lu ật độc lập trong hệ thông p h á p lu ậ t Việt Nam, cũng giông như các ngành lu ậ t khác, lu ậ t tô' tụ n g h ìn h sự

có đôi tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng

a Đối tượng điều chỉnh

Mỗi một ngành lu ật điều chỉnh một nhóm q u an hệ xã hội

n h ất định Tổng hợp các quan hệ xã hội được các quy p h ạm pháp

luật của một ngành lu ật điều chỉnh được gọi là đôi tượng điều

chỉnh của ngành lu ậ t đó.

Đốì tượng điều chỉnh của L u ật tô tụ n g hình sự là những quan hệ xã hội p h á t sinh trong quá trìn h khởi tô, điếu tra, truy

tô, xét xử và thi h à n h án, được chia th à n h hai nhóm:

- N h ó m 1: nhóm quan hệ p h át sinh giữa các cơ quan tiến

12

Trang 15

Chương I ề I Một số khái niệm

hành tô" tụng, người tiến hành tô" tụng với những người tham giỉ tô" tụng (quan hệ giữa Cơ quan điều tra vối bị can, người bị hại giữa Toà án vối bị cáo, người bị hại.ếệ) và các cơ quan khác củi Nhà nưóc, các tổ chức xã hội và công dân

- Nhóm 2: nhóm quan hệ phát sinh giữa các cơ quan tiêi

hành tô" tụng vói nhau (quan hệ giữa Cơ quan điều tra vói Việ] kiểm sát, giữa Viện kiểm sát với Toà án .)

b Phương pháp điểu chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của mỗi ngành luật là cách thứ

mà ngành luật đó (mà Nhà nước) dùng để tác động đến các quai

hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là nhữn; cách thức được dùng để tác động đến các quan hệ tô" tụng hìn]

sự Phương pháp điều chỉnh của luật tô" tụng hình sự được xá

định căn cứ vào tính chất, đặc thù của quan hệ tô^ tụng hình sụ

Luật tô" tụng hình sự Việt Nam có hai phương pháp điều chỉn]

là phương pháp quyền uy và phương pháp phối hợp chế ước.

- Phương pháp quyền uy: nhằm điều chỉnh nhóm quan hi

thứ nhâ't (quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tô" tụng, ngưò tiến hành tô' tụng vối những ngưòi tham gia tô' tụng) Phươni

pháp này thể hiện ỏ chỗ tất cả các quyết định của cơ quan tiêì

hành tố tụng có tính chất bắt buộc đối với các cơ quan nhà nước

tổ chức xã hội và mọi công dân Tuy nhiên, mọi quyết định củ:

cơ quan tiến hành tô" tụng đều được thực hiện trong khuôn kh'

của pháp luật Đây là phương pháp đặc trưng của luật tốtụriị

hình sự.

- Phương pháp phối hợp - chế ước dùng để điều chỉnh nhón

quan hệ thứ hai, quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tô' tụng vó

Trang 16

Giáo trình luật tô tụng hình sự

nhau Các cơ quan tiến h àn h tô' tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án) có nhiệm vụ phôi hợp và giám sá t lẫn nhau trong quá trình tiến h àn h các hoạt động tó tụ n g h ìn h sự

4 Quan hệ pháp luật tô tụng hình sự

Quan hệ pháp luật nói chung là những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp lu ật tác động, điều chỉnh

Quan hệ pháp luật tô'tụng hình sự là n hữ ng q u a n hệ phát

sinh trong quá trìn h tô" tụng hình sự (khởi tô", điều tra, tru y tố, xét xử và thi h àn h án hình sự), trong đó quyền và n ghĩa vụ của những người th am gia quan hệ được pháp lu ậ t quy định và đảm bảo thực hiện

Thông thưòng, các quan hệ pháp lu ậ t tô" tụng' h ìn h sự chỉ

phát sinh khi các cơ quan có th ẩm quyền ra quyết đ ịn h khởi tô'

vụ án hỉnh sự Sau khi có quyết định khởi tô", thì các quan hệ

pháp lu ật tố tụ n g hình sự được thực hiện theo các h o ạt động tố tụng của các chủ thể tiên h à n h tô tụng và n hữ ng ngươi th a m gia tô" tụng

T hành p h ần của quan hệ pháp lu ậ t tô' tụ n g h ìn h sự bao gồm ba yêu tô: khách thể, chủ thể, nội dung quan hệ p h áp luật

K hách thê của quan hệ p h á p lu ậ t là lợi ích m à các bên

hướng tói n h ằm đ ạ t được khi th iế t lập một q u a n hệ p h áp luật

cụ thể, lợi ích đó có th ể là lợi ích v ật ch ất hoặc lợi ích phi vât chất Khi th a m gia các hoạt động tô' tụng, các cơ q u a n tiến

h à n h tô" tụ n g luôn mong muôn làm rõ n h a n h chóng, chính xác

sự việc ph ạm tội', n hữ ng người th a m gia tô tụ n g muôn báo vê được quyền và lợi ích hợp pháp của mình Vậy, k h ách thể của

quan hệ p h áp lu ậ t tô tụ n g hình sự là n h ữ n g hoạt động (thể

14

Trang 17

Chương 1.1 Một số khái niệm

hiện bằng những hành vi) tô" tụng nhằm giải quyết đúng đắn

vụ án hình sự.

Chủ th ể của các quan hệ pháp luật là những cơ quan tiêr

hành tô" tụng, người tiến hành tô" tụng, người tham gia tô" tụnị

và các cơ quan khác của Nhà nưốc, các tổ chức xã hội và mọ công dân tham gia vào các hoạt động tô" tụng nhằm giải quyếi

vụ án hình sự Một trong các bên chủ thể của quan hệ pháp luậi tô" tụng hình sự luôn luôn là cơ quan nhà nước

Nội dung của các quan hệ pháp luật tô' tụng hình sự lí

quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ phấỊ

luật tô" tụng hình sự, các chủ thể tham gia các quan hệ pháp luậ

tố tụng hình sự đều có các quyền và nghĩa vụ tô" tụng theo qin định của Bộ luật tô" tụng hình sự

5 Khoa học luật tô tụng hình sự

Để xây dựng được hệ thống các quy phạm pháp luật tô" tụnị hình sự và áp dụng các quy phạm pháp luật đó một cách chínl: xác, có hiệu quả, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu các hoạ động tô" tụng hình sự cụ thể Quá trình nghiên cứu đó đã hìrứ thành nên một ngành khoa học độc lập, đó là khoa học luật t( tụng hình sự

Cần lưu ý phàn biệt khoa học luật tố tụng hình sự và luậ

tố tụng hình sự. Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lậỊ

trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có đôl tượng điều chỉnh Ví phương pháp điều chỉnh riêng Khoa học luật tôi’ tụng hình sự lí một ngành khoa học pháp lý chuyên ngành, bao gồm hệ thổhị những quan điểm, tư tưởng pháp lý về các vấn đề của luật t( tụng hình sự và việc áp dụng kết quả nghiên cứu, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống luật tố tụng hình sự Việt Nam

Trang 18

Khoa học lu ật tố tụng hình sự là một n g àn h khoa học độc lập, có đổì tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng.

- Đối tượng nghiên cứu của khoa học lu ậ t tô" tụ n g h ìn h sự là

những khái niệm, các quy phạm, các chế định của lu ậ t tô tụng hình sự như chứng cứ, các biện pháp ngăn chặn, khởi tố, điều tra vụ án hình sự ẵ nghiên cứu những điểm hợp lý và b ấ t hợp lý trong các quy định của luật tố" tụng hình sự để kiến nghị hoàn thiện lu ậ t tố tụ n g hình sự Bên cạnh đó, khoa học lu ậ t tô' tụng hình sự còn nghiên cứu quá trìn h giải quyết vụ án h ìn h sự của các nưóc nhằm so sánh, r ú t kinh nghiệm với mục đích hoàn thiện các quy định của pháp luật về tô" tụ n g h ìn h sự N hư vậy, đối tượng nghiên cứu của khoa học lu ậ t tô" tụ n g h ìn h sự không chỉ gồm các quy phạm phạm pháp lu ật tô" tụ n g h ìn h sự, m à còn bao gồm cả những vấn đề vượt ra ngoài phạm vi điều chỉnh của luật tô tụng hình sự

- Phương phá p nghiên cứu của khoa học lu ậ t tô' tụ n g hình

sự: khoa học lu ậ t tô tụ n g hình sự sử dụng phương p h áp nghiên

cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa d u y vật lịch

sử về xã hội.

Là một n g àn h khoa học pháp lý chuyên n g àn h , khoa học

lu ật tô tụ n g h ìn h sự có môi liên quan m ậ t th iế t với một sô' ngành khoa học pháp lý chuyên n g àn h khác và khoa học pháp

Trang 19

Chương I ỂI Một số khái niệm

- Tâm thần học tư pháp;

- Thống kê hình sự (thống kê tư pháp);

- Tâm lý học tư pháp

6ề Tính giai cấp của luật tô tụng hình sự

Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội mang bản chất giai cấp sâu sắc Bất cứ xã hội nào có sự phân chia giai cấp, thì ở đó có Nhà nưốc và pháp luật bởi pháp luật là công cụ mà Nhà nưốc dùng để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thông trị và quản lý xã hội

Tính giai cấp của luật tô tụng hình sự được thể hiện ở chỗ luật tố tụng hình sự được giai cấp thông trị xã hội xây dựng nên

để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, đàn áp các giai cấp khác khi có hành vi xâm hại lợi ích (bị coi là hành vi phạm tội) của giai cấp thông trị Khi giai cấp thống trị xã hội bị thay đổi thì luật tô" tụng hình sự cũng được thay đổi theo để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị mới trong xã hội Các quy phạm pháp luật

tố tụng hình sự (về khỏi tô", điều tra, truy tô", xét xử và thi hành

án hình sự) do giai cấp thống trị lập ra (như quy định ai có quyển khởi tố, ai có quyền điều tra, điều tra như th ế nào ) Trong mọi trường hợp, giai cấp thông trị đều có các quy định để

cơ quan tiến hành tô' tụng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của mình trong xã hội

Bản chất giai cấp của luật tô" tụng hình sự xã hội chủ nghĩa

thê hiện rõ nét ỏ tính nhăn đạo, dân chủ và cơ sở xã hội rộng rãi

trong quá trình thực hiện các hành vi tố tụng Tính giai cấp của luật tô" tụng hình sự Việt Nam là sự thế

Trang 20

Giáo trình luật tố tụng hỉnh sự

sản Việt Nam, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, các cơ quan nhà nưóc, tổ chức xã hội; bảo đảm p h á t hiện nhanh chóng, chính xác, xử lý công minh, kịp thời mọi h à n h vi phạm tội, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội Bên cạnh đó, những biểu hiện dân chủ trong quá trìn h tô tụng được thể hiện rấ t đậm nét như: chế độ xét xử có Hội th ẩ m tham gia, đảm bảo cho các cơ quan n h à nưốc khác, các tổ chức xã hội

và mọi công dân có thể th a m gia tố tụ n g theo quy định của pháp luật, góp phần giải quyết vụ án hình sự L u ậ t tô" tụ n g h ìn h sự Việt Nam còn thể hiện tính n h â n đạo xã hội chủ nghĩa như quy định về việc giảm hoặc miễn án phí cho n hữ ng đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn; người bị kết án tử hình có quyền gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nưốc Đó là n hữ ng đặc tín h ưu việt của lu ật tô" tụng hình sự xã hội chủ nghĩa nói chung, lu ậ t tô" tụng hình sự Việt N am nói riêng (mà xuất p h á t từ q u an điểm Nhà nưốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân và

vì dân, tấ t cả quyển lực thuộc về n h ân dân)

7 Quá trình phát triến của luật tố tụng hình sự Việt Nam

L u ậ t tố tụ n g hình sự Việt N am có quá trìn h p h á t triển khá dài Dưới các triều đại phong kiến, lu ậ t tô' tụ n g h ìn h sự cũng đã được sử dụng để bảo vệ lợi ích của giai cấp thông trị trong xã hội, như Bộ lu ậ t Hồng Đức, Bộ lu ậ t Gia Long mặc dù không có những quy phạm pháp lu ật tô" tụ n g hình sự riêng, mà chỉ xuất hiện trong các quy định lu ậ t hình sự, lu ật dân sự, hôn n h â n và gia đình, lu ật đất đai

Khi thực dân P háp xâm lược Việt Nam, nước ta bị chia ỉ'?7 t h ầ n h ba kỳ vối ba chê độ pháp luật khác nhau:

- Nam Kỳ được coi là thuộc địa của Pháp nên sử dụng luât

ớ l i J XẢ'

Trang 21

Chương I ề I Ễ Một số khái niệm

tô' tụng hình sự của Pháp;

- Trung Kỳ có Luật tô" tụng hình sự Trung Kỳ (ban hành năm 1921);

- Bắc Kỳ có Bộ luật Bắc Kỳ (ban hành năm 1935)

Luật tô tụng hình sự Việt Nam thực sự hình thành, phát

triển và dần hoàn thiện kể từ sau khi Cách mạng tháng Tám

thành công đến nay Quá trình phát triển của luật tố tụng hình

sự Việt Nam gắn liền vói các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam

Ngay sau khi Cách mạng Tháng tám thành công, để đảm

bảo cho việc xử lý tội phạm kịp thời, ngày 13/09/1945 Nhà nước

đã ban hành sắc lệnh quy định việc thành lập Toà án quân sự (sau này được bổ sung bằng sắc lệnh sô 21 ngày 14/02/1946) Hệ thống cơ quan tư pháp của chê độ cũ bị bãi bỏ và được thay thê bằng hệ thông cơ quan tư pháp của chính quyền cách mạng Tuy nhiên, do mới giành được chính quyền, Nhà nước ta tạm thời sử dụng luật lệ của chế độ cũ, trừ những điều trái vói nền độc lập của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà non trẻ Đồng thòi, Nhà nước ta đã chú ý tới việc xây dựng hệ thống pháp luật nói chung, trong đó có luật tô" tụng hình sự

Sau khi Hiến pháp năm 1946 ra đời, một loạt các văn bản

tố tụng hình sự được ban hành như:

- Sắc lệnh số 40 ngày 29/03/1946 quy định về quyền tự do

thân thể

- Sắc lệnh số 51 ngày 17/04/1946 quy định về Dự thẩm Biện lý, Chánh án và một sô thủ tục tô" tụng

- Sắc lệnh số 131 ngày 20/07/1946 quy định về tư pháp công

Trang 22

Giáo trình luật tô tụng hình sự

an trong giải quyết vụ án

K háng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc tiến h à n h xây

dựng xã hội chủ nghĩa Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, mở rộng quyền dân chủ vói n h ân dân và chuyên chính đối với người phạm tội, các văn bản tô' tụ n g hình sự cũng được ban hành để áp dụng pháp lu ật thống n h ấ t n h ư sắ c lu ậ t sô" 103 SL ngày 20/5/1957 bảo đảm quyền tự do th â n th ể và quyền b ấ t khả xâm phạm n h à ở, đồ vật, thư tín của công dân, s ắ c lu ậ t sô" 002

SL ngày 18/6/1957 quy định trường hợp b ắ t người trong trường hợp quả tang và k h ẩn cấp, L u ật tổ chức Toà án n h â n dân năm

1960, L uật tổ chức Viện kiểm sá t n h ân dân n ăm 1960

Ở m iền N a m , sau ngày giải phóng, Chính p h ủ cách mạng

lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam đã ban h à n h s ắ c lệnh

sô 01 SL/76 ngày 15/3/1976 vê tổ chức Toà án n h â n dân

Sau kh i Việt N a m thống n h ấ t về m ặ t N h à nước, thì hệ

thông Toà án n h â n dân và Viện kiểm sá t trong cả nưóc được tổ chức, hoạt động theo L u ật tổ chức Toà án n h â n d ân và L u ật tổ chức Viện kiểm sát n h ân dân năm 1960

N ă m 1980, Hiến pháp mói ra đời, th ay t h ế H iến pháp năm

1959, trên cơ sở đó L u ật tổ chức Toà án n h â n d ân và L uật tổ chức Viện kiểm sát n h â n dân năm 1981 được ban h à n h th a y thế Luật tổ chức Toà án n h â n dân và L u ật tổ chức Viện kiểm sát

n h ân dân năm 1960

N gày 2 8 16 11988, Bộ lu ậ t tố tụng hình sự Việt N am được

Quốc hội thông qua (có hiệu lực từ ngày 01/01/1989) đ án h dấu

sự p h át triển vượt bậc trong lịch sử hình th à n h và phát triển của lu ật tô tụ n g hình sự Việt Nam

Trong những năm gần đây, do đất nưốc có nhiều thay đổi20

Trang 23

Chương I ỂI Một số khái niệm

căn cứ vào tình hình thực tiễn, Nhà nước ta đã tiến hành sửa đổi, bổ sung Bộ luật tô" tụng hình sự bốn lần (ngày 30/6/1990; 22/12/1992; 09/06/2000 và ngày 26/11/2003)

8 Nguồn của luật tố tụng hình sự Việt Nam

- Hiến pháp năm 1992

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nưóc ta, là nguồn chủ

yếu của tất cả các ngành luật Trên cơ sở các quy định của Hiến pháp năm 1992, các quy phạm pháp luật tô" tụng hình sự được xây dựng cho phù hợp, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam, đảm bảo sự thể chê hóa tinh thần của Hiến pháp vào các quy định của luật tô" tụng hình sự

- Các văn bản luật

+ Bộ luật tố tụng hình sự được Quốc hội thông qua ngày 28/6/1988 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1989 (đến nay đã qua bôn lần sửa đổi, bổ sung vào các ngày 30/6/1990; 22/12/1992;

09/6/2000 và ngày 26/11/2003) là nguồn chủ yếu của luật tố tụng

hình sự Bộ luật tô" tụng hình sự quy định về trình tự, thủ tục

khởi tôi’, điều tra, truy tô", xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mốì quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tô" tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tô' tụng và của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng, xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội

Nhìn chung, các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyếl

vụ án hình sự về cơ bản đã được quy định trong Bộ luật tổ’ tụng hình sự

Trang 24

Giáo trình luật tố tụng hình sự

+ L u ật tổ chức Toà án n h â n dân và L u ậ t tổ chức Viện kiểm sát n h â n dân năm 2002, quy định về tổ chức, h o ạt động của Toà án và của Viện kiểm s á t nói chung, tro n g đó có chức năng, nhiệm vụ của Toà án và Viện kiểm s á t tro n g tô" tụng hình sự

- Các vần bản dưới luật: Pháp lệnh tổ chức điều t r a h ìn h sự

(20/08/2004); Pháp lệnh cảnh sát n h â n dân; P h áp lệnh an ninh

nh ân dân; các thông tư liên ngành hướng dẫn áp dụng các quy định của pháp lu ậ t.ẵ

II NHIỆM VỤ CỦA LUẬT T ố TỤNG HÌNH s ự

Nhiệm vụ của lu ật tô" tụ n g hình sự được quy định tạ i Điều

1 Bộ lu ật tố tụ n g hình sự năm 2003 (nguồn chủ yếu của ngành

luật tố tụ n g hình sự) “Bộ lu ậ t tố tụng h ìn h sự quy đ ịn h trìn h tự,

thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi h à n h á n h ìn h sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hà n h t ố tụng; nhiệm vụ, quyền hạ n và trách nhiệm của những người tiến hành tô tụng; quyền và nghĩa vụ của những người th a m gia tố tụng của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng h ìn h sự, n h ằ m chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm , p h á t hiện n h a n h chóng chính xác và xử lý công m inh, kịp thời mọi hàn h vi p h ạ m tội, không để lọt tội phạm , không làm oan người vô tội.

Bộ luật tô' tụng hình sự góp p h ầ n bảo vệ chê độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của N h à nước, quyền và lợi ích hợp phá p của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự phá p lu ậ t xã hội chú nghĩa đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo p h á p luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội p h ạ m ”.

22

Trang 25

Chương I ẻ II Nhiệm vụ của luật tô tụng hinh sự

1 Trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

Theo quy định của Bộ luật tô" tụng hình sự, việc tiên hành tô" tụng đôi vối mọi vụ án hình sự đều phải tuân theo một trình tự, thủ tục n h ất định Trình tự tiến hành giải quyêt vụ

án hình sự gồm các bước: khởi tố, điều tra, truy tô, xét xử, thi hành án Trong mỗi bước (giai đoạn), có trình tự các công việc

cụ thể phải tiến hành cũng như cách thức tiến hành Đó cũng

là trình tự, thủ tục tiến hành chung cho mọi vụ án hình sự Việc Bộ luật té) tụng hình sự quy định chặt chẽ, đầy đủ trình

tự, thủ tục tiến hành giải quyết vụ án hình sự giúp các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, hạn chê được các vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân, đảm bảo các quyền và lợi ích của những ngưòi tham gia tô' tụng

2ẻ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tô tụng; nhiệm vụ, quyển hạn và trách nhiệm của những người tiên hành tô tụng

Để các cơ quan tiến hành tô tụng giải quyết tốt các vụ án hình sự, Bộ luật tô tụng hình sự quy định cụ thê về chức năng, nhiệm vụ, quvền hạn, phân định thẩm quyền của từng cơ quan tiến hành tô" tụng Các cơ quan này có nhiệm vụ phôi hợp với nhau nhằm phát hiện nhanh chóng, chính xác, xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, đảm bảo không để lọt tội phạm, không làm oan ngươi vô tội

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cụ thê của những ngưòi tiến hành tô tụng được quy định rõ tại các điều từ Điều 34 đến Điều 41 Bộ luật tô’ tụng hình sự năm 2003

Trang 26

Giáo trình luật tô tụng hình sự

3 Quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan nhà nưóc, tổ chức xã hội và công dãn

Sự th am gia tô"tụng của bị can, bị cáo, người bị hại (những người tham gia tố tụng) góp phần không nhỏ vào việc giải quyết các vụ án hình sự Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người th am gia tô tụng, đồng thòi để việc th a m gia tô tụng của họ vào quá trìn h giải quyêt vụ án đ ạt hiệu quả, Bộ luật

tố tụng hình sự quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của những người th am gia tô" tụng Các quyền và nghĩa vụ của những người th am gia tô" tụng được Bộ lu ậ t ghi n h ận , đòi hỏi các

cơ quan tiến h àn h tô" tụng và những ngưòi th a m gia tô' tụ n g phải tôn trọng và tu â n th ủ triệt để

Đấu tra n h phòng chông tội phạm được xác định là nhiệm vụ

chung của N hà nưốc và toàn thể xã hội Do vậy, bên cạnh việc

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền h ạn và mối q u an hệ giữa các cơ quan tiến h àn h tô" tụng; nhiệm vụ, quyền h ạ n và trách nhiệm của những người tiến h àn h tô" tụng; quyền và nghĩa vụ của những người th am gia tố tụng, Bộ lu ậ t tô' tụ n g h ìn h sự còn quy định sự th a m gia của các cơ quan n h à nước, tổ chức xã hội

và mọi công dân trong quá trìn h giải quyết các vụ án h ìn h sự

4 Hợp tác quốc tê trong tô tụng hình sự

Bộ lu ậ t tô" tụ n g hình sự năm 1988, vấn đề hợp tác quốc tế trong tô" tụ n g h ìn h sự chưa đề cập đến Trước tình h ìn h quốc tế

có nhiều chuyển biến, để phù hợp với xu thê hội nhập Bộ luật tô" tụ n g h ìn h sự năm 2003 đã quy định về vấn đề hợp tác quốc

tế trong tô" tụ n g hình sự (gồm 7 điều, từ Điều 340 đến Điều 346) Nội dung hợp tác quốc tế trong tô tụ n g h ìn h sự gồm'

nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động tô tụ n g hình sự ẳ

24

Trang 27

Chương I I I I Các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự

thực hiện tương trợ tư pháp; từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ

tư pháp; dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án; từ chối dẫn độ; chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án và

việc giao nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật, tiền liên quan đến

vụ án

Quy định những vấn đề nói trên, mục đích cuối cùng của Bộ luật tô" tụng hình sự là nhằm giúp các cơ quan, ngưòi có thẩm quyền phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và tôn trọng quy tắc của cuộc sông xã hội chủ nghĩa

III CÁC NGUYÊN TẮC cơ BẢN CỦA LUẬT T ố TỤNG HÌNH sự

Các nguyên tắc cơ bản của Luật tô tụng hình sự là những

quy định chung nhất, mang tính chủ đạo, chi phối toàn bộ hoặc

một sô hoạt động tố tụng, xác định tổ chức và hoạt dộng của các

cơ quan tiến hành tô^ tụng, những người tiến hành tô" tụng, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tô' tụng Những nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiến pháp, Bộ luật tô" tụng hình sự, Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân Trong Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003, các

nguyên tắc cơ bản được quy định tại Chương II.

1 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Đây là một nguyên tắc hiến định, chung nhất trong mọi

hoạt động của các cơ quan nhà nưóc, tổ chức xã hội và mọi công dân, cũng là nguyên tắc chung của tấ t cả các ngành luật trong

Trang 28

Giáo trình luật tô tụng hình sự

hệ thông pháp lu ậ t Việt Nam, được ghi n h ận tạ i Điều 12 Hiên

pháp năm 1992: “N h à nước quản lý xã hội bằng p h á p lu ậ t và

không ngừng tăng cường pháp ch ế xã hội chủ n g h ĩa '.

Đây là nguyên tắc bao trùm , được thực hiện trong t ấ t cả các

giai đoạn tố" tụng hình sự: “Mọi hoạt động tố tụng h ìn h sự của cơ

quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng p h ả i được tiến hành theo quy đ ịn h của Bộ lu ậ t này”

Điều 3 Bộ lu ật tô' tụng hình sự năm 2003 Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện trong tô" tụng hình sự n h ư sau:

- Các cơ quan tiến h àn h tô" tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án), ngưòi tiến h àn h tô" tụng (Điều tr a viên, Thẩm phán, Hội thẩm ) khi tiến h àn h các hoạt động t() tụ n g (khởi tố,

điều tra, tru y tô", xét xử và thi h àn h án) p h ả i tu â n thủ triệt để

các quy định của pháp luật Các hoạt động tô" tụ n g phải được

tiến h àn h đúng th ẩ m quyền, thời hạn mà pháp lu ậ t đã quy định

Tất cả các quyết định của các cơ quan tiến h à n h tô" tụ n g như: quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định khởi tố bị can phải dựa trên cơ sở của pháp luật

- Những người th am gia tô tụng và các cơ q u an n h à nước,

tô chức xã hội, công dân khi th am gia vào các hoạt động tô" tụng

cũng p h ả i tuân thủ các quy định của phá p luật, thực hiện các

quyền và nghĩa vụ trong khuôn khổ quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, góp phần giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa r ấ t quan trọng trong tô^ tụ n g hình sự, đảm bảo cho cuộc đấu tr a n h phòng chông tội phạm có hiệu quả, kịp thòi, tạo điều kiện cho các cơ quan tiến h àn h tc) tụng xác định sự th ậ t vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, giải quyêt vụ án đúng người, đúng26

Trang 29

Chương I I I I Các nguyên tắc cơ bản của luật tô tụng hình sự

tội, đúng pháp luật, góp phần bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và tăng cưòng pháp chê xã hội chủ nghĩa

2 Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân

Tại Chương V Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định các quyền cơ bản của công dân bao gồm: quyền bình đẳng, quyền tự do kinh doanh, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền khiếu nại, tô"cáo Trong quá trình tiến hành tố tụng, các cơ quan tiến hành tô" tụng phải tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp ghi nhận

Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: “Khi tiến hành tố

tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo

uệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã

áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa”.

Nội dung của nguyên tắc này thể hiện như sau:

- Khi tiến hành các hoạt động tô’ tụng, những người tiến hành tô" tụng trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đã được Hiến pháp ghi nhận, đặc biệt là khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế phải tuân thủ các quy định của pháp luật, tránh vi phạm các quyền tự do dân chủ của công dân một cách trái pháp luật Để đảm bảo sự tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công

Trang 30

Giáo trình luật tô tụng hình sự

dân, những người tiến h àn h tô" tụng phải thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của các biện pháp đã áp dụng, để kịp thời hủy bỏ hoặc thay th ế các biện pháp đó, nếu xét thấy không cần th iết nữa hoặc có vi phạm pháp luật;

- Mọi h àn h vi hạn chế hoặc xâm hại trái pháp lu ật các quyến cơ bản của công dân, thì tuỳ theo mức độ đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan có th ẩm quyền phải Xem xét và g iả i quyết nhanh

chóng các khiếu nại và tố cáo của công dân để kịp thòi khôi

phục các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm hại trái pháp luật

“Tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp p h á p của công

dâ n ” là nguyên tắc thể hiện tính dân chủ trong h o ạt động tố

tụng hình sự, đòi hỏi các cơ quan tiến h à n h tô" tụ n g người tiến

hành tô" tụng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong các

hoạt động của mình

3 Nguyên tắc bảo đảm quyển bình đẳng của mọi công dân trưóc pháp luật

“B ìn h đẳng trước phá p lu ậ t” là một trong n h ữ n g quyền cơ

bản của công dân được Hiến pháp ghi n h ận “Mọi công dân đều

bình đẳng trước ph á p lu ậ t” (Điều 52 Hiến pháp n ăm 1992)

Quyền bình đẳng trước pháp lu ật của công dân được đảm bảo thực hiện trong tấ t cả các lĩnh vực, thể hiện trong các quy định của pháp luật Đảm bảo quyền bình đẳng của mọi công dân

trước pháp lu ậ t là một trong những nguyên tắc cơ bản của luât

tô' tụ n g hình sự, được ghi n h ận tại Điều 5 Bộ lu ậ t tô' tụ n g hình

sự năm 2003: “T ô'tụng hình sự được tiến hành theo nguyên tắc

mọi công dân đều bình đắng trước pháp luật, không ph à n biêt

28

Trang 31

Chương I I I I ề Các nguyên tắc cơ bản của luật tô tụng hình sự

dàn tộc, nam, nữ, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa

vị xã hội Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật” Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật được th ể hiện trong tố tụng hình sự như sau:

- Bất cứ một người nào khi có đủ năng lực trách nhiệm hình

sự, thực hiện hành vi tội phạm do Bộ luật hình sự quy định đều phải chịu trách nhiệm hình sự Quá trình khởi tô", điều tra, truy tô", xét xử và thi hành án được tiến hành đối với mọi vụ án và

phải được tiến hành theo thủ tục chung, một trình tự thống nhất

do Bộ luật tô'tụng hình sự quy định, không có biệt lệ vì lý do dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính, thành phần, địa vị xã hội

- Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau theo quy

định của Bộ luật tố tụng hình sự khi tham gia tô" tụng với cùng

một tư cách tố tụng, ví dụ những người khi bị Cơ quan điều tra khởi tô bị can thì họ đều có những quyền và nghĩa vụ như nhau được quy định tại Điều 34 Bộ luật tô" tụng hình sự

Tôn trọng và đảm bảo quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật là một nguyên tắc quan trọng của luật tô" tụng hình sự Khi tiến hành tô" tụng, các cơ quan tiến hành tô" tụng, người tiến hành tô" tụng có nghĩa vụ đảm bảo cho công dân, đặc biệt là những người tham gia tô' tụng có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án thực hiện quyền bình đẳng trưóc pháp luật để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

4 Nguyên tắc suy đoán vô tội

Điều 72 Hiến pháp năm 1992 và Điều 9 Bộ luật tô" tụng

hình sự Việt Nam quy định: “Không ai bị coi là có tội và phải

chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật".

Trang 32

Giáo trình luật tố tụng hình sự

Một người chỉ bị coi là có tội khi đã bị Toà án đưa ra xét xử

ra bản án kết tội và bản án đó đã có hiệu lực pháp luật Bởi vậy, khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật

thì “không bị coi là có tội' Điều đó không có nghĩa là người đó

“không có tội”, vì sau đó họ có thể bị Toà án kết tội hoặc tuyên

vô tội Vì vậy, pháp lu ật quy định các cơ quan tiến h à n h tô" tụng

phải có nghĩa vụ chứng m inh tội p h ạ m và khi chưa có đủ chứng

cứ để kết tội thì mọi nghi ngờ phải được giải thích theo hướng có lợi cho bị can, bị cáo

Nguyên tắc suy đoán vô tội yêu cầu các chủ th ể tiến hành tố

tụng cần phải có thái độ khách quan, không được đ ịn h kiến đối

với bị can, bị cáo Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện bảo vệ các quyển và lợi ích hợp pháp của công dân (là bị can, bị cáo), góp phần tạo điều kiện cho việc xử lý vụ án hình sự một

cách khách quan, toàn diện và đầy đủ.

5 Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án

Điều 10 Bộ lu ật tố tụng hình sự năm 2003 quy định: “Cơ

quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án p h ả i áp d ụ n g mọi biện pháp hợp pháp đê xác định sự thật của vụ án m ột cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo" Nội dun g của nguyên tắc xác định sự th ậ t của vụ án được thê hiện n h ư sau:

- Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến h àn h tổ’ tụng Các cơ quan tiến h àn h tô' tụ n g (Cơ q u an điểu tra, Viện kiểm sát, Toà án) là những cơ quan được lu ật tổ’ tụng hình sự quy định có th ẩ m quyền giải quyêt các vụ án hình sư

30

Trang 33

Chương I ẵ I I I Các nguyên tắc cơ bản của luật tô tụng hình sự

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các

cơ quan này có trách nhiệm chứng minh tội phạm, xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, phải làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo bằng cách tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của luật tô" tụng hình sự Điểu 10

Bộ luật tô" tụng hình sự yêu cầu các cơ quan tiến hành tô" tụng

phải “áp dụng mọi biện pháp hợp pháp đ ế xác định sự thật của

vụ á n ”;

- Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng

minh là mình vô tội Bị can, bị cáo là người bị truy cứu trách

nhiệm hình sự, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì

có quyền đưa ra các chứng cứ yêu cầu, lòi bào chữa nhằm chứng minh là mình vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho mình Đây đơn thuần chỉ là quyền chứ không phải là nghĩa

vụ của bị can, bị cáo, do vậy, nếu bị can, bị cáo không chứng minh được mình vô tội không có nghĩa là bị can, bị cáo có tội Muốn xác định được bị can, bị cáo có tội hay không thì các cơ quan tiến hành tố tụng phải dựa vào các chứng cứ đã thu thập được trong vụ án đê xem xét

6 Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

Đây cũng là một nguyên tắc hiến định, được quy định tại Điều 132 Hiến pháp năm 1992

Trong tô' tụng hình sự, bào chữa là một trong những quyền

cơ bản của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, được quy định tại các

điều 48, 49 và 50 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 Điều 11 Bộ

Trang 34

Giáo trình luật tô tụng hình sự

luật tố tụng hình sự năm 2003 ghi n h ận nguyên tắc bảo đảm

quyền bào chữa của bị can, bị cáo như sau:

“Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có nhiệm vụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ theo quy định của Bộ luật này".

Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là điều kiện cần thiết giúp các cơ quan tiến h à n h tô" tụng xử

lý vụ án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, giúp bị can, bị cáo bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình Theo Điều

11 Bộ lu ật tô" tụng hình sự năm 2003, nguyên tắc này được thể hiện như sau:

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc

nhò người khác bào chữa Quyền bào chữa trước hết thuộc về

chính bản thân bị can, bị cáo nghĩa là họ có quyền đưa ra chứng

cứ, các yêu cầu đôi vối các cơ quan tiến h à n h tô tụ n g (ví dụ yêu

cầu lấy lời khai người làm chứng ), đưa ra lời bào chữa, sử dụng các quyền mà pháp lu ậ t cho phép (ví dụ khiếu nại quyết định của Cơ quan điều tra ) đê chứng minh là m ình vô tội hoặc làm giảm trách nhiệm hình sự cho mình Nếu không thể tự mình bào chữa được hoặc thấy cần thiết thì họ có th ể nhờ người khác bào chữa cho mình Theo khoản 1 Điều 56 Bộ lu ật tô" tụ n g hình sự

thì người bào chữa cho bị can, bị cáo có thể là lu ậ t sư, bào chữa

viên nhăn dân, người đại diện hợp pháp của bị can, bi cáo.

- Đê đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của bị can, bị cáo

trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 57 Bô luât

tô tụ n g hình sự năm 2003, nêu bị can, bị cáo hoặc ngưòi đai32

Trang 35

Chương I I I I ể Các nguyên tắc cơ bản của luật tô tụng hình sự

diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án phải yêu cầu Đoàn luật SƯ phân công Văn phòng luật sư cử ngưòi bào chữa hoặc đê nghị u ỷ ban Mặt trận Tổ quôc Việt Nam, tô chức thành viên của Mặt trận

cử người bào chữa cho thành viên của tổ chức mình Đó là những trường hợp:

+ Bị can, bị cáo về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự;

+ Bị can, bị cáo là người chưa thành niên, ngưòi có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất

Trong những trường hợp nêu trên, bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ vẫn có quyền từ chôi người bào chữa hoặc yêu cầu tha}7 đổi người bào chữa

- Các cơ quan tiến hành tô" tụng có nhiệm vụ bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa cho họ Đây là sự đảm bảo cần thiết để bị can, bị cáò thực hiện được quyền bào chữa của mình Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án khi tiến hành các hoạt động tố tụng phải tạo điều kiện để bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của mình như giao nhận các quyết định về việc giải quyết vụ án có liên quan đến bị can, bị cáo (quyết định khởi tô"bị can, quyết định đưa vụ án ra xét xử ), giải quyết các yêu cầu của bị can, bị cáo khi xét thấy các yêu cầu đó là cần thiết

7 Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tô tụng

Một trong nhửng yếu tổ' đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hình sự đúng đắn, khách quan là sự vô tư của những người tiến hành tố tụng, của ngươi phiên dịch, người giám định

Trang 36

Giáo trình luật tô tụng hình sự

Điều 14 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: “Thủ trưởng, Phó

Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, T hư ký Toà án không được tiến hành tô' tụng hoặc người phiên dịch, người giám định không được tham gia tô' tụng, nếu có lý do xác đáng đê cho rằng

họ có thê không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình".

Khi thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều

42 và Điểu 44 (Điều tra viên), Điều 45 (Kiểm sá t viên), Điều 46 (Thẩm phán hoặc Hội thẩm n h ân dân), Điều 47 (Thư ký Toà án)

thì những ngưòi này phải từ chổi tiến hành tố tụng, nếu không

tự nguyện từ chốĩ thì có thể bị thay đổi khi có yêu cầu của Kiểm sát viên hoặc của những người tham gia tcf tụ n g theo quy định tại Điều 43 Bộ lu ật tô" tụng hình sự năm 2003

Đổi với ngưòi giám định, người phiên dịch, theo quy định tại khoản 4 Điều 60 và khoản 3 Điều 61 Bộ lu ậ t tô tụng hình

sự năm 2003, họ phải từ chôi th am gia tô tụ n g trong những trường hợp sau:

- Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1

và 3 Điều 42 Bộ luật tô tụng hình sự (họ đồng thời là nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự )

- Đã tiến h àn h tố” t ụ n g với tư cách là Thủ trường, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Thẩm phán Hội thẩm

n h ân dân, Thư ký Toà án hoặc đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người phiên dịch (đôi vói người giám định); người bào chữa, người làm chứng, người giám định (đối vối người phiên dịch) trong vụ án đó

34

Trang 37

Chương I I I I Các nguyên tắc bản của luật tô tụng hình sự

Nếu không từ chối tham gia tô tụng, thì họ có thể bị thay đổi nếu có yêu cầu của Viện kiểm sát hoặc những ngưòi tham gia tô' tụng

Tại Điều 55 và Điếu 56 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003,

cũng quy định về những trường hợp không được tham gia tố

tụng với tư cách là người làm chứng hoặc người bào chữa trong

vụ án hình sự Đây cũng là quy định nhằm đảm bảo sự vô tư của những người tham gia tô" tụng

Theo khoản 2 Điều 55 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003,

thì những người sau đây không được tham gia tô' tụng với tư

cách là người làm chứng:

■ Người bào chữa của bị can, bị cáo.

- Người do có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn

Khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự quy định những

người sau đây không được tham gia tố tụng với tư cách là người

8 Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm nhân dân tham gia

Điều 129 Hiến pháp năm 1992 quy định: ‘Việc xét xử của

Toà án nhân dân có Hội thâm nhân dân, của Toà án quân sư có

Trang 38

- Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội th ẩm n h ân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân n h ân th am gia Theo quy định của Bộ luật tô tụng hình sự, Hội thấm (nhân dân, quân

nhân) tham gia Hội đồng xét xử sơ thảm xét xử tất cá các vụ án

hình sự của Toà án và trong những trường hợp cần th iết thì Hội

đồng xét xử phúc thẩm cũng có thể có sự th am gia của Hội thẩm

Sự tham gia của Hội thẩm vào công tác xét xử của Toà án

thê hiện tính dân chủ trong hoạt động tó) tụ n g của Toà án củng

cố mối quan hệ giữa Toà án và nhân dân, nâng cao tính chính xác trong công tác xét xử của Toà án.

- Khi xét xử Hội thẩm ngang quyền với Thẩm p h á n trong

việc quyết định mọi vấn đề của vụ án như: bị cáo có phạm tội hay không, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đôi với bị cáo Thẩm phán không được áp đặt ý chí, yêu cầu Hội thẩm phải tu â n theo ý kiến của mình

9 Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhàn dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Nguyên tắc “Thẩm phá n và Hội thẩm nhân dán xét x ử độc

lập và chỉ tuân theo pháp lu ậ t” là một nguyên tắc hiến định

được quy định tại Điều 130 Hiến pháp năm 1992 và tiếp tục

khang định tại Điều 17 Bộ luật tố tụng hình sự và Điểu 5 Luật

tổ chức Toà án n h ân dân, nguyên tắc này được thê hiện như sau'36

Trang 39

Chương I I I I ẳ Các nguyên tắc cơ bản của luật tô tụng hình sự

- Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập, sự độc

lập của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân khi xét xử được thể hiện dưối hai khía cạnh:

+ Độc lập với các yếu tố bên ngoài

Khi xét xử vụ án hình sự, Toà án giải quyết vụ án trên cơ

sở hồ sơ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cung cấp, các chứng cứ, yêu cầu của những người tham gia tô" tụng, nhưng không bị phụ thuộc vào bất cứ ai (kết luận điều tra của Cơ quan điểu tra, Viện kiểm sát ) Tại phiên toà, Hội đồng xét xử bằng

hình thức xem xét toàn bộ các chứng cứ củ và chứng cứ mới thu

thập được tại phiên toà Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được tác động tói hoạt động xét xử của Toà án, buộc Hội đồng xét xử phải ra bản án hoặc quyết định theo ý mình

Bên cạnh đó, Hội đồng xét xử cũng độc lập với cả những yêu cầu của những người tham gia tô" tụng Bản án hoặc quyết định của Toà án chỉ được căn cứ vào các chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà

+ Độc lập giữa các thành viên của Hội đồng xét xử

Khi xét xử, các thành viên của Hội đồng xét xử không những độc lập với các yếu tố bên ngoài mà còn độc lập vối chính các thành viên khác của Hội đồng xét xử Họ độc lập với nhau trong việc xem xét, kiểm tra, đánh giá chứng cứ Khi xét xử

Thẩm phán và Hội thẩm ngang quyền ', khi nghị án, Thẩm phán

và Hội thẩm đều có quyền trình bày quan điểm, ý kiến của mình

và biểu quyết theo đa sô' Thẩm phán, trong phạm vi, nhiệm vụ

của mình giải thích cho Hội thẩm biết những quy định của pháp luật, đường lối xét xử cần được áp dụng nhưng Thẩm phán không được áp đặt ý chí của mình buộc Hội thẩm phải tuân theo

Trang 40

Giáo trình luật tỏ tụng hình sự

Khi nghị án, Thẩm phán là người biểu quyết sau cùng Hội đồng xét xử sẽ quyết định mọi vấn đề liên quan đến vụ án theo ý kiến

đa số Người có ý kiến thiểu sô được trìn h bày ý kiên của mình

bằng văn bản và để lưu hồ sơ

- Thẩm phán và Hội thẩm n h ân dân chỉ tu â n theo pháp luật khi xem xét, đánh giá, sử dụng chứng cứ Để ra bản án và

các quyết định, Hội đồng xét xử phải căn cứ vào các quy định của

pháp luật và chỉ tuân theo pháp luật chứ không bị phụ thuộc vào

bất cứ ý chí chủ quan của cơ quan, tổ chức, cá n h â n nào Pháp

luật là cơ sở để Hội đồng xét xử xét xử một cách độc lập Ngược

lại, sự độc lập là điều kiện để Hội đồng xét xử tu â n thủ triệt để

các quy định của pháp luật.

Khi xét xử, Thẩm phán và Hội th ẩm độc lập, chỉ tu â n theo pháp luật, điều đó không có nghĩa là việc xét xử tách rời đường lối, chính sách của Đảng Đảng không can thiệp, chỉ đạo Toà án trong việc xét xử từng vụ án cụ thể, nhưng chỉ ra đường lối xét

xử trong từng giai đoạn n h ất định và đối với từng loại án cụ thể(1,ễ Độc lập cũng không có nghĩa là không có sự kiểm sát và giám sát mà hoạt động xét xử của Toà án luôn chịu sự kiểm sát của Viện kiểm sát và sự giám sát của Toà án cấp trên

10 Nguyên tắc Toà án xét xử tập th ể và quyết định theo

Ngày đăng: 02/02/2020, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w