1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật

147 185 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 18,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật trình bày khái quát môn học kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hành chính, kiểm tra xử lý văn bản pháp luật. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỎ HÀ NỘI

Trang 5

L Ờ I N Ó I ĐẦU

Xin chào các anh/chị học viên!

Chúng ti rất hân hanh được gặp gỡ các anh/chị qua cuốn Giáo trình Kỹ

thuật soạn thảo Văn bản pháp luật

Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn học bắt buộc trong hệ thống đào tạo Cử nhân luật ở nước ta hiện nay, được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, nhằm cung cấp những lý luận cơ bản về văn bản; chủ thể ban hành, trình tự, thủ tục ban hành; hình thức, nội dung Văn bản pháp luật; là cơ sờ để vận dụng soạn thảo văn bản hoàn chinh, giải quyết công việc phát sinh trên thực tế, điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội

Giáo ừình này gm những nội dung bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để giảng dạy cho học viên, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng Môn học gm 5 vấn đề, với những nội dung cơ bản nhất về soạn thảo Văn bản pháp luật được sắp xếp từ những lý luận chung đến những kiến thức cụ thể Những kiến thức cung cấp cho học viên, sinh viên những hiểu biết, kỹ năng giúp cho người học làm quen với công tác quản lý, là cơ sở cần thiết phục vụ cho công tác; cụ thể là:

Vấn đề Ì Khái quát môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật; Vấn đề 2 Soạn thảo Văn bản quy phạm pháp luật;

Vấn đề 3 Soạn thào Văn bàn áp dụng pháp luật;

Vấn đề 4 Soạn thảo văn bản hành chính;

Vấn đề 5 Kiểm tra, xử lý Văn bàn pháp luật và soạn thào văn bản có nội dung xử lý Văn bàn pháp luật khiếm khuyết

Trong mỗi vấn đề nêu trên, chúng tôi trình bày theo ba phần: mờ đầu, các nội dung và kết luận

- Phần mở đầu: chỉ rõ những nội dung chính sẽ được trình bày; mục tiêu chung và mục tiêu cụ thế mà anh/chị cần đạt được; tổng thời gian dành cho anh/ chị nghiên cứu vấn đề đó

- Phần các nội dung: trình bày lý thuyết và thực hành về những nội dung

cơ bản của vấn đề nghiên cứu, những yêu cầu cụ thể mà anh/chị cần đạt được

và thời gian đành cho anh/chị nghiên cứu từng nội dung Sau mỗi nội dung,

3

Trang 6

chúng tôi đưa ra các câu hỏi tụ luận hoặc trắc nghiệm với nhiều sự lụa chọn khác nhau để anh/chị tự kiểm tra kiến thức của mình

1 » t í £ * *« *

- Phân két luận: tông két lại những kiên thức cơ bản của từng vân đê mà anh/chị cần lĩnh hội thông qua các câu hỏi nội dung, câu hòi suy luận và bài tập tình huống

Đe giúp các anh/chị tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình và tự tin hem trong học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thào Văn bản pháp luật, sau mỗi vấn

đề chúng tôi đều đưa ra Đáp án: cho từng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận Ngoài ra, để anh/chị có thể mờ rộng và nâng cao kiến thức của mình, cuối mỗi vấn

đề chúng tôi đều tập hợp danh mục những tài liệu tham khảo có liên quan

Học liệu kèm theo Giáo trình này gm: tài liệu in ấn và đĩa CD-ROM (sách điện tử) - những thông tin dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh giúp anh/chị tự luyện bài trắc nghiệm và tự luận cũng như tạo hứng thú hơn trong học tập Ngoài ra, các vấn đề cơ bản của môn học còn được phát trên sóng Đài

Tiếng nói Việt Nam và trang web: www.hou.edu.vn là những ngun thông tin bổ

ích giúp anh/chị học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật mọi lúc, mọi nơi

Với cách viết ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu, chúng tôi tin rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp anh/chị học tập tốt môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật Trong quá trình tô chức biên soạn, các tác giả đã có nhiều nỗ lực, nghiêm túc tham khảo nhiêu nguôi! tài liệu, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những hạn chế khiêm khuyết nhất định Rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các đng nghiệp, các độc giả, và các anh/chị học viên để giáo trình được hoàn thiện hơn cho lần tái bản

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 7

N Ă M V Ấ N ĐỀ CỦA M Ô N H Ọ C

Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn khoa học pháp lý mang tính úng dụng rất quan trọng, được thiết kế dành cho học viên, sinh viên sau khi đã nghiên cứu các môn học như Các nguyên lý cơ bản về chù nghĩa Mác-Lênin,

Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính nhằm cung cấp kiến thức lý luận cơ bản về soạn thảo Văn bản pháp luật: Thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật; Trình tự, thủ tục ban hành Văn bản pháp luật; Cách thức trình bày hình thức, nội dung từng loại văn bản như Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính (bao gm Văn bản áp dụng pháp luật, vãn bản hành chính thông thường); Cách thức diễn đạt ngôn ngữ và phân chia, sắp xếp nội dung văn bản; Kiểm tra, xù lý Vãn bản pháp luật Ngoài ra, môn học còn trang bị những kiến thức cơ bản về việc soạn thảo tùng loại văn bản cụ thể như: luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chi thị, nghị quyết, công văn, báo cáo, tờ trình, biên bàn

Nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật giúp các anh/ chị nam được: khái niệm, các loại Văn bản pháp luật, chức năng cùa Văn bản pháp luật cũng như vai trò của công tác soạn thào Văn bản pháp luật; quy trình ban hành Văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đối với Văn bản pháp luật; quy tắc sư dụng ngôn ngữ trong Văn bản pháp luật nhất là cách thức soạn thào hình thức và nội dung của Văn bàn pháp luật nói chung và từng loại văn bản do các chù thể ban hành như: Văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chi thị, thông tư ); Văn bản áp dụng pháp luật (quyết định, nghị quyết, chi thị ) và nhóm văn bản hành chính (công văn, biên bàn, báo cáo, tờ trình, thông báo )

Ngoài ra, môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật còn giúp người học nắm vững kiến thức để kiểm tra, rà soát những văn bản đã được ban hành với mục đích phát hiện khiếm khuyết cùa văn bàn nhằm hoàn thiện chúng Từ hoạt động kiểm tra, các chù thể có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý những Văn bản pháp luật khiếm khuyết Môn học sẽ trang bị cho người học kiến thức về xử lý văn bản khiếm khuyết và nhất là soạn thảo hoàn chinh về hình thức và nội dung cùa Văn bàn pháp luật để xử lý Văn bản pháp luật khiếm khuyết

5

Trang 8

Vấn đề Ì

KHÁI QUÁT MÔN HỌC

KỸ THUẬT SOẠN THẢO VÃN BẢN PHÁP LUẬT

Xin chào các anh/chị học viên!

Chúng tôi rất hân hạnh được trao đổi với các anh/ chị vấn đề Ì của môn

Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật - vấn đề khái quát môn học kỹ thuật soạn thảo Vàn bản pháp luật; vấn đề này gm năm phần:

- Phần ì Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn Kỹ thuật soạn

thảo Văn bàn pháp luật;

- Phần li Khái niệm và phân loại Văn bàn pháp luật;

- Phần HI Chức năng của Văn bản pháp luật;

- Phần IV Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Văn bản pháp luật;

- Phần V Trình tự, thù tục ban hành Văn bàn pháp luật

Mục tiêu chung

Nghiên cứu vấn đề này, anh/ chị có thể hiểu được những vấn đề cơ bản cùa môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật

Mục tiêu cụ thể

- Xác định được đối tượng và phương pháp nghiên cứu cùa môn Kỹ thuật

soạn thảo Văn bản pháp luật;

- Nêu được khái niệm và đặc điểm cùa Văn bàn pháp

luật Làm rõ được các loại Vàn bản pháp luật;

- Trình bày được các chức năng của Văn bản pháp luật;

- Xác định được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Văn bản pháp

luật Phân tích được các thủ tục, trình tự chung ban hành Văn bàn pháp luật

Chúc các anh/chị đạt kết quả tốt!

Trang 9

Nội dung

ì ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đôi tượng nghiên cữu

Vãn bản pháp luật là phương tiện ghi lại và truyền đạt các quyết định quản

lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong hoạt động quàn lý của các cơ quan nhà nước cũng như cá nhân có thẩm quyền Đng thời văn bản pháp luật cũng thể hiện tính pháp lý, tính mệnh lệnh, quàn lý điều hành, chi huy, tính thống nhất về hình thức và nội dung cùa từng loại và phản ánh kết quả hoạt động quản

lý trên các lĩnh vực Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình các chủ thể luôn ban hành Văn bản pháp luật nhằm thực hiện hoạt động quản lý một cách có hiệu quả nhắt

Xây dựng Văn bàn pháp luật không chi là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền mà còn là môn khoa học pháp lý mang tính ứng dụng Môn học này

có đối tượng nghiên cứu là những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bản pháp luật, bao gm:

- Nghiên cứu về thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật bao gm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung cùa Văn bản pháp luật;

- Thủ tục, trinh tự ban hành Văn bản pháp luật;

- Cách thức soạn thảo hình thức của Văn bản pháp luật;

- Cách thức soạn thảo nội dung của Văn bản pháp luật;

- Quy tắc sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong Văn bản pháp luật;

- Kiểm tra và xử lý Văn bản pháp luật

Những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bản pháp luật ừên đây được nghiên cứu chi tiết theo từng loại Văn bàn pháp luật như Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật (cá biệt) và văn bản hành chính thông thường

2 Phương pháp nghiên cu

Giống như những môn khoa học pháp lý khác, Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật cũng sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng mà môn học nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và phương pháp tng hợp

- Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu sâu về mọi vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động soạn thảo Văn bàn pháp luật như: phân tích về thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật; về khái niệm, đặc điếm của từng loại

7

Trang 10

Văn bản pháp luật; về thủ tục, bình tự ban hành cũng như kết cấu hình thức, bô cục nội dung của Vãn bản pháp luật

- Phương pháp so sánh được môn học sử dụng nhăm tìm ra diêm giong va điểm khác biệt của từng vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của môn học, điên hình như:

+ So sánh các loại Văn bản pháp luật với nhau: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và vãn bàn hành chính thông thường

+ So sánh thủ tục, trình tự ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông thường

+ So sánh giữa lý luận, pháp luật và thực tiễn về hoạt động soạn thảo Văn bản pháp luật, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

+ So sánh giữa các thời kỳ khác nhau về lịch sử soạn thảo Văn bản pháp luật Thời kỳ sau kế thừa về lý luận cũng như những điểm hợp lý trong quy định của pháp luật về công tác soạn thảo Văn bản pháp luật của thời kỳ trước nhằm mục đích xây dựng Văn bản pháp luật ngày càng đáp ứng yêu cầu về chất lượng

- Phương pháp tổng hợp đuợc môn học sử dụng để nghiên cứu một cách toàn diện những vấn đề liên quan đến quá trình ban hành Vãn bản pháp luật như

từ cách thức, phương pháp trình bày về hình thức, về nội dung cùa mỗi loại Văn bàn pháp luật được khái quát lên thành vấn đề lý luận cơ bản về soạn thảo Văn bản pháp luật ban hành bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý

THỰC HÀNH

Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy chọn phương án trà lời đúng trong những câu hỏi sau:

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là:

A Văn bàn pháp luật

B Soạn thào Văn bản pháp luật

c Cách thức soạn thào Văn bản pháp luật

D Các yêu tô có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bàn pháp luật Câu 2: Phương pháp nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn tháo Văn ban pháp luật là:

A Phương pháp phân tích

Trang 11

l i KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm văn bàn pháp luật

về mặt khoa học: Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm Văn bản pháp luật của các nhà nghiên cửu

Theo quan điểm cùa Giáo trình Xây dựng Văn bản pháp luật của Trường

đại học Luật Hà Nội thì "Văn bàn pháp luật là hình thc thể hiện ý chí của chù

thế có thấm quyền, thể hiện dưới dạng ngôn ngữ viết, được ban hành theo hình thc, thủ tục pháp luật quy định, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý đã đặt ra "

Ngoài ra, còn có quan điểm cho rằng "Văn bàn pháp luật là văn bàn do

chủ thế có thẩm quyền ban hành theo những thù tục và hình thc pháp luật quy định, thể hiện ý chi nhà nước "; hoặc "Văn bàn pháp luật là văn bàn do chủ thế

có thẩm quyển ban hành theo hình thc, thủ tục pháp luật quy định, nội dung thể hiện ý chi nhà nước tác động vào các đối tượng quàn lý có liên quan nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đặt ra "

Từ các quan điểm trên đây, có thể hiểu "Văn bản pháp luật là văn bản

được ban hành bởi những chù thê có thâm quyên theo trình tự, thủ tục và hình thc pháp luật quy định, có nội dung là ý chí nhà nước hoặc truyền tải những thông tin trong hoạt động quàn lý, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý có hiệu quà nhất"

2 Đặc điếm Văn bản pháp luật

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khái niệm Văn bản pháp luật khác nhau, nhưng các quan điểm đó đều thống nhất các dấu hiệu đặc trưng cùa Văn bản pháp luật sau đây:

Th nhất, Văn bản pháp luật được ban hành bời những chù thề có thẩm

quyền (nhân danh Nhà nước) do pháp luật quy định

"Thẩm quyền là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước do luật pháp quy

9

Trang 12

định"1 Còn "ban hành Văn bàn pháp luật" là hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền theo trình tự đã được quy định để đua ra các Văn bản pháp luật •

Như vậy, chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật được biêu là

các chủ thể đuợc nhà nước trao quyền xem xét ban hành một Văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật

Có nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gm:

- Các cơ quan nhà nước:

+ Cơ quan lập pháp: Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đng

- Các cá nhân có thẩm quyền bao gm: thủ trường các cơ quan nhà nước (như: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân ); thủ trường các đơn

vị sự nghiệp cùa Nhà nước (như: Hiệu trường các trường đại học, cao đẳng, Viện trường ); một số công chức của cơ quan nhà nước (thanh tra viên, nhân

hành quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với người vi phạm hành chính; Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị xã hội có thẩm quyền phối hợp với ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành Văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề được ữao quyền quản lý nhà nước

Thị hai, Văn bàn pháp luật thể hiện ý chí nhà nước tác động vào các đối

tượng quản lý có liên quan nhăm đạt mục tiêu quàn lý

Y chí nhà nước được thê hiện trong Văn bàn pháp luật được hiêu là những mệnh lệnh, yêu câu mà cơ quan ban hành văn bàn đặt ra đôi với đôi tượng tác động cùa văn bàn

Ý chí cùa nhà nước được biểu hiện dưới hai dạng:

' Từ điển Luật học, Nxb Từ điển bách khoa Hà Nội, 1999

Trang 13

- Vãn bàn pháp luật có giá trị bai buộc thi hành đổi vói mọi đối tượng Bên quan

Là ý chí Nhà nước nên nội dung Văn bản pháp luật được các chủ thể có thẩm quyền xác lập một cách đơn phương để tác động lên các đối tượng quản lý

có liên quan, buộc những đối tượng này phải tuân thủ, không được phép vi phạm Sự tác động này có thể thấy rõ trong các Văn bản pháp luật (có nội dung bắt buộc thi hành) và ngay cả trong một số trường hợp văn bản quản lý hành chính nhà nước có nội dung là các thông tin chi dẫn như công văn, thông báo, công điện mà cơ quan có thẩm quyền cấp trên gửi xuống

- Các Văn bản pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước

Văn bản pháp luật được ban hành để tác động lên các đối tượng quản lý

có liên quan nên việc đảm bảo thi hành nội dung văn bản là một vấn đề rất quan trọng Để ý chí Nhà nước được thi hành có hiệu quà ữong thực tiễn, Nhà nước

đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như: giáo dục, tuyên truyền, kinh tế, tổ chức hành chính và đặc biệt là biện pháp cưỡng chế nhà nước Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý chí của Nhà nước trong các Văn bản pháp luật có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý cùa người vi phạm

Th tư, Văn bản pháp luật được ban hành theo thù tục pháp luật quy định

Thủ tục ban hành Văn bản pháp luật là những quy định cùa Nhà nước về cách thức, trình tự mà các chủ thể có thẩm quyền cần phải tiến hành khi ban hành Văn bản pháp luật

Các Văn bản pháp luật đều được ban hành theo thù tục, trình tự pháp luật quy định Tùy theo mỗi loại Văn bản pháp luật khác nhau mà thủ tục ban hành cùa chúng cũng khác biệt Thù tục ban hành Văn bàn pháp luật một mặt là thủ tục chung cho việc ban hành một loại hay một nhóm văn bản như: thủ tục ban hành luật, pháp lệnh cùa Quốc hội và ủy ban thường vụ Quốc hội; thủ tục ban hành nghị định cùa Chính phủ; thù tục ban hành quyết định, chi thị của ủy ban nhân dân các cấp Các thủ tục này đảm bảo cho văn bàn được xây dựng theo

l i

Trang 14

quy trình vừa hợp pháp vừa hợp lý nhàm nâng cao chất lượng của các Văn bản pháp luật khi được ban hành

Ví dụ: Khi ban hành Vãn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể GÒ thẩm

quyền phải tuân theo trình tự mà Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dận,

ủy ban nhân dẩn năm 2004 quy định từ khâu lập chuông trình, soạn thào, thâm định, thẩm ứa, lấy ý kiến đóng góp cho đến thông qua, ký, công bố ban hành Mặt khác, trong một số trường hợp cụ thể, Nhà nước còn đưa ra những thủ tục mà các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật càn phải tuân thủ, nếu không văn bản đó sẽ không có giá trị pháp lý

Ví dụ: Thủ tục lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính trước khi ra

quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền trên 200.000 đông

Th năm, Văn bàn pháp luật được trinh bày theo hình thức pháp luật quy định

Hình thức của Vãn bản pháp luật bao gm tên loại văn bản và thể thức trình bày cùa Văn bản pháp luật

Hệ thống pháp luật ở nước ta hiện nay bao gm nhiều loại văn bản Các loại văn bàn này không chì khác nhau về tên gọi mà còn về cách thức trình bày Thẩm quyền ban hành tên loại Văn bản pháp luật cũng như cách thức trình bày hình thức của từng loại văn bản đều được Nhà nước quy định cụ thể trong những văn bàn khác nhau như Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, ngày 05/3/2009 của Chính phù quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật năm 2008; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 cua Chính phủ về công tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, ngày 08/02/2010 cùa Chính phù sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Quyết định số 20/2002/QĐ-KHCN, ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) số 5700 quy định về mẫu trình bày văn bản quàn lý nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 cùa Bộ Nội vại và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

- Khi soạn thảo văn bản đê giải quyết công việc nào đó, cơ quan nhà nước cân căn cử vào các quy định cùa pháp luật và nội dung, tính chất côn2 việc để lựa chọn loại văn bản đúng với thâm quyền cùa mình và phù hợp với tình huống

Trang 15

thực tế cần giải quyết đng thời cần phải trình bày văn bản theo đúng thể thức

mà pháp luật quy định

- Pháp luật cũng quy định các Văn bản pháp luật cần được trình bày theo kết cấu chung về hình thức vãn bản như vị trí và cách thức thể hiện một số chi tiết thuộc về mẫu trình bày văn bản (cỡ chữ, kiểu chữ, dấu gạch chân ) cho mỗi

đề mục hình thức: quốc hiệu, tên cơ quan ban hành

3 Phân loại Văn bản pháp luật

Có rất nhiều cách phân loại Văn bản pháp luật dựa trên các tiêu chí khác nhau

* Tiêu chí chủ thể ban hành: Văn bản pháp luật được chia thành: Văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực, Văn bản pháp luật của cơ quan hành chính, Văn bản pháp luật của cơ quan xét xử

* Tiêu chí phạm vi tác động: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản có phạm vi tác động trên toàn quốc và văn bản có phạm vi tác động ứên địa phương

* Tiêu chí hiệu lực pháp lý: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản luật và văn bản dưới luật

Tuy nhiên, cách phân loại phổ biến nhất hiện nay chính là phân loại theo tiêu chí sự khác nhau về nội dung Căn cứ theo tiêu chí này Văn bản pháp luật đuợc phân thành 2 nhóm:

- Văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản áp dụng pháp luật

Mỗi nhóm văn bản này ngoài những đặc điểm chung đã nêu trên còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất, vai trò, từ đó dẫn tới những điểm khác biệt trong việc xây dựng từng nhóm văn bản cụ thể

3.1 Văn bản quy phạm pháp luật

* Khái niệm: "Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà

nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thù tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước đảm bào thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội"

* Đặc điểm: Thông qua khái niệm trên về Văn bản quy phạm pháp luật, ngoài nhũng đặc điểm của Văn bản pháp luật, Văn bàn quy phạm pháp luật còn

có thêm một số đặc điểm như:

13

Trang 16

- Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các Quy phạm pháp luật

được áp dụng nhiều lần trong thục tiễn đời sổng;

- Văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở dể ban hành ra các Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính

Ví dụ: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đựợc Quốc h ộ ib a n hành là Văn bản quy phạm pháp luật Dựa trên những quy định của Luật này, các cơ quan ban hành quyết định để bổ nhiệm hoặc điều động công chức thuộc thẩm quyển

3.2 Văn bản áp dụng pháp luật

* Khái niệm: Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, có nội dung là mệnh lệnh cụ thể với các đối tượng xác định, được thực hiện một lần trong thực tiễn

Ví dụ: Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tinh A được ban hành để

bổ nhiệm ông Nguyễn Văn B giữ chức vụ Giám đốc Sờ Giáo dục và Đào tạo

* Đặc điểm: Ngoài những đặc điểm của Vãn bàn pháp luật, Văn bàn áp dụng pháp luật còn có những đặc điểm sau:

- Là Văn bản pháp luật có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong từng trường hợp cụ thể

- Văn bản được ban hành để thực hiện hoặc tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật trên thực tiễn

- Văn bản áp dụng pháp luật có nội dung giải quyết những công việc về: hình thành và n định tổ chức bộ máy nhà nước, về tổ chức nhân sự; trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp dụng các biện pháp cuông chế nhà nước; văn bản để điều hành bộ máy trực thuộc trong những hoạt động cụ thể

- Văn bản áp dụng pháp luật bao gm một số loại sau:

+ Nghị quyết

+ Quyết định

+ Chi thị

3.3 Văn bản hành chính

* Khái niệm: Văn bản hành chính là Văn bản có chứa đựng nhũn" thông

tin trong hoạt động quản lý của mỗi cơ quan, được ban hành để tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bàn áp dụng pháp luật

Trang 17

Ví dụ: Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành công vãn để yêu cầu Sờ

Công thương các tình về thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu

* Đặc điểm: Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung các văn bản hành chính có thể mang tính quy phạm, đuợc thực hiện nhiều lần như các Văn bản quy phạm pháp luật hoặc mang tính cá biệt, được thực hiện một lần nhu các Vãn bản áp dụng pháp luật

Câu hói trắc nghiệm

Hãy chọn phương án trả lời đúng trong những câu hỏi sau:

Câu 3 Văn bản pháp luật là văn bản có những đặc trưng sau:

A Do chủ thể có thẩm quyền ban hành

B Theo thủ tục, hình thức pháp luật quy định

c Nội dung chứa đựng ý chí cùa Nhà nước, luôn mang tính bắt buộc, được thực hiện bời Nhà nuớc

Trang 18

Câu 5 Dựa vào sự khác nhau về nội đung Văn bàn pháp luật được chia thành các nhóm sau:

A Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp đụng pháp luật

B Văn bàn quy phạm pháp luật, văn bản hành chỉnh

c Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính

D Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính

Câu hỏi tự luận

Câu 2 Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của Văn bản pháp luật?

IU CHỨC NĂNG CÙA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Là loại văn bản được sử dụng trong quản lý Nhà nước, Văn bản pháp luật cũng giống như các loại văn bàn quản lý khác, đều có những chức năng nhát định về mặt pháp lý và xã hội, Văn bản pháp luật có những chức năng sau:

1 Chc năng pháp lý của Văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật luôn mang ữong mình những giá trị pháp lý nhất định Văn bản pháp luật luôn đem lại hiệu quà cho hoạt động quản lý Nhà nước bang cách xác lập và bảo vệ trật tự pháp lý Mặt khác, thông qua các Văn bàn pháp luật mà các chủ thể tham gia quá trình quản lý Nhà nước ngày càng phối hợp chặt chẽ với nhau, xác định rõ trách nhiệm và sự phối hợp trong việc thực hiện

có hiệu quà nhiệm vụ của mình Điều nàyđược thể hiện trên các phương diện sau:

- Đặt ra các Quy phạm pháp luật đề điều chinh hành vi cùa cá nhân; tạo ra khuôn khổ pháp lý, làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị hoạt động quy củ, nề nếp

- Ghi lại sự tác động cũng như đánh giá sự tác động của các quy định của pháp luật, các quyết định mệnh lệnh cụ thề cùa các cơ quan Nhà nước Chẳng hạn như ban hành văn bản cá biệt để áp dụng Quy phạm pháp luật giải quyết các công việc phát sinh trong thực tiễn

- Phản ánh quá trình giải quyết các nhiệm vụ cùa cơ quan Nhà nước như việc ban hành công văn, báo cáo, tờ trình

- Là chứng cứ và làm cơ sờ cho việc thực hiện các hoạt động quàn lý (một

sô loại văn bản hành chính ghi nhận các sự kiện pháp lý đê làm cơ sờ cho việc thực hiện các hoạt động quan lý nhà nước tiếp theo) như biên bản \-ụ việc vi phạm hành chính làm cơ sờ cho việc ra các quyết định xử phạt vi phàm hành

Trang 19

chính; biên bản hòi cung bị can, biên bản ghi lời khai của nhân chứng lảm cơ

sở cho việc điều tra truy tố, xét xử đổi vói người phạm tội

2 Chút năng thông tín cùa Văn bản phép luật

Đây là chúc năng quan trọng và tổng quát nhất của văn bản nói chung và Văn bản pháp luật nói riêng Thục tiễn đã chúng minh, việc truyền đạt thông tin qua hình thức văn bản là đảng tín cậy nhất, do đó, nó đã trờ nên thông dụng và phổ biến, không thể thiếu trong quá trình quản lý, đặc biệt là để đảm bảo tinh minh bạch, tính công khai, thông suốt khi thực hiện các hoạt động quản lý Hiện nay, không nhũng sử dụng phương thức truyền tín bằng việc chuyển văn bản giấy đến các đối tượng tiếp nhận như truyền thống mà còn có thể áp dụng nhiều hình thức truyền tin hiện đại khác đến các đổi tượng tiếp nhận như điện báo, telex, fax, email Có thể hình dung điều này thông qua những biểu hiện của chức năng này như sau:

- Ghi lại các thông tin quản lý như trong các báo cáo, thông tin quản lý (tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới những kết quả đạt được, những hạn chế bất cập ) được phản ánh một cách chi tiết trong nội dung

- Truyền đạt các thông tin quản lý từ chủ thể này đến chủ thể khác, từ nơi này đến noi khác, giúp các cơ quan quản lý thu nhận những thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý toong cùng hệ thống quàn lý hoặc từ các cơ quan này đến nhân dân Sau khi ghi nhận các thông tin quản lý, văn bản sẽ được chuyển đến

cơ quan, cá nhân khác có liên quan (bởi văn bản hành chính được dùng để truyền tin từ chủ thể này đến chủ thể khác) với những mục đích khác nhau, phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao nhu sau khi lập báo cáo thỉ cấp dưới sẽ chuyển văn bản đó đến cấp trên, sau khi lập tờ trình dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật thì tờ trình này được gửi cùng với h sơ dự thào

để trình cấp có thẩm quyền xem xét vấn đề được trình, có cơ sờ để đưa ra các quyết định quản lý càn thiết

- Giúp các cơ quan quản lý có cơ sờ để kiểm tra, đánh giá các thông tin thu được qua các hệ thống truyền đạt (các "kênh") thông tin khác nhau Các thông tin được các cơ quan quản lý thu nhận trên rất nhiều kênh, tuy nhiên, các thông tin được coi là ngun chính thống chính là các thông tin được nêu trong văn bản của các cơ quan Nhà nước, đặc biệt là các báo cáo, tờ trình Thông qua các vãn bản này, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đối chiếu, so sánh để có được những thông tin chân thực Chẳng hạn như khi có sự việc khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thì chủ thể

17

Trang 20

giải quyết khiếu nại sẽ yêu càu các chủ thể ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại báo cáo cụ thể về sự việc

3 Chc năng quản lý của Văn bản pháp luật

Chức năng này được hình thành gắn liền với khả năng cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý Nhà nước của Văn bản pháp luật Với chức năng này, Văn bản pháp luật sẽ thực hiện việc thu thập thông tin phục vụ cho quản lý Nhà nước (hoạt động chi đạo, điều hành) như thông qua thông tin của các tờ trình dự thảo Văn bàn quy phạm pháp luật mà các cấp có thẩm quyền có cơ sở cũng như xem xét được sự đúng đắn của các Quy phạm pháp luật được trình, thông qua các thông tin được nêu trong các báo cáo mà cấp trên có sự định hướng phù hợp cho hoạt động của cấp duới Ngoài ra, Văn bản pháp luật tham gia vào quá trình quản lý còn với vai trò là một công cụ thực hiện việc quản lý bang cách thông tin quản lý đến các chù thể có liên quan, tổ chức thực hiện các quyết định quản lý như việc tố chức thực hiện các quy định mới của pháp luật hay các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của cơ quan ban hành văn bản

4 Chc năng văn hóa của Văn bản pháp luật

Văn bàn nói chung ra đời là một sự sáng tạo, một sàn phẩm trí tuệ của con người, do đó, văn bản cũng chính là sự thể hiện nền văn hóa của nhân loại nói chung, của cộng đng xã hội nói riêng Đối với quản lý Nhà nước cũng vậy, Văn bàn pháp luật ra đời sẽ phản ánh trình độ văn hóa quàn lý của hệ thống quản lý đó, sẽ phản ánh những giá trị văn hóa, truyền thống của nền văn hóa mà

nó đang tn tại, bởi đối tượng mà Văn bản pháp luật điều chình chính là điều kiện kinh tế, xã hội và nền tảng văn hóa của mỗi thời kỳ Vì vậy, nâng cao chất lượng ban hành Văn bàn pháp luật cùa các chủ thể quản lý Nhà nước cũng chính là góp phần nâng cao văn hóa quản lý Nhà nước ở Việt Nam hiện nay

5 Chc năng phản ánh của Văn bản pháp luật

Như vừa phân tích, Vãn bàn pháp luật là một sản phẩm cùa văn hóa quàn

lý, là một sản phẩm của hoạt động quản lý, do đó, nó sẽ là một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng, thuộc về ý thức xã hội Theo như lý luận Mác-Lênin thì kiên trúc thượng tầng sẽ chịu sự chi phối và phản ánh chính cơ sở hạ tầng cua

xã hội đã tạo ra nó, tn tại xã hội sẽ chi phối và được phản ánh bời ý thức xà hội cùng với nó Do đó, Vãn bản pháp luật chịu sự quy định và phan ánh nsay chính cơ sờ hạ tầng, tn tại xã hội

Trang 21

THỰC HÀNH

Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy chọn phương án trả lời đủng trong những câu hỏi sau:

Câu 6 Chức năng pháp lý của Vãn bản pháp luật biểu hiện:

A Xác lập và bảo vệ trật tự xã hội

B Ràng buộc trách nhiệm của các chủ thể tham gia quan hệ quàn lý

c Là chửng cứ cho việc thực hiện hoạt động quản lý có hiệu quả

D Cả A, B, c

Câu 7 Chức năng thông tin của Văn bản pháp luật được biểu hiện:

A Ghi lại các thông tin trong hoạt động quản lý

B Truyền đạt các thông tin trong hoạt động quản lý từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và ngược lại

c Là cơ sở để kiểm tra và đánh giá các thông tin thu nhận được từ nhiều ngun khác nhau

D Cả A, B, c

Câu 8 Chức năng quàn lý của Văn bản pháp luật được biểu hiện:

A Là công cụ để Nhà nước chì đạo, điều hành các cơ quan, đơn vị cấp dưới

B Là công cụ để tổ chức thực hiện tốt pháp luật

c Là cơ sờ để hoạt động của mọi cơ quan, t chức đi vào quy củ, nề nếp

D Cả A, B, c

Câu 9 Chức năng của Văn bản pháp luật bao gm:

A Chức năng pháp lý, chức năng thông tin, chức năng thống kê và chức năng phản ánh

B Chức năng quàn lý, chức năng văn hóa, chức năng kinh tế và chức năng phản ánh

c Chức năng quản lý, chức năng văn hóa, chức năng thông tin và chức năng phàn ánh

D Chức năng pháp lý, chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng văn hóa và chức năng phàn ánh

19

Trang 22

câu hỏi tự luận

Câu 3 Hây tình bày các chức năng cơ bản của Văn bản pháp luật? Nêu mối liên hệ giữa các chức năng đó?

IV TIÊU CHUẨN VÊ CHẤT LƯỢNG CÙA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Văn bản pháp luật bảo đảm về chất lượng khi đáp óng những tiêu chuẩn sau:

"Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong cùa giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tường H Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội" Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua ba hình thức: đề ra chủ trương, đường lối, chính sách; chế độ cán bộ và hoạt động kiểm tra, giám sát Trong ba hình thức này, Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng chù trương, đường lối, chính sách được coi là chủ yếu nhất, trên cơ sở đó Nhà nước thể chế hóa tạo thành những quy định pháp luật Như vậy, pháp luật được coi là phương tiện hữu hiệu chuyển tải toàn bộ đường lối của Đảng và đua đường lối

đó vào thực tiễn đời sống Cho nên, khi đánh giá chất lượng cùa Vãn bản pháp luật trước hết phải dựa vào đường lối, chính sách của Đảng làm chuẩn mực chính trị để xem xét nội dung văn bản

1.2 Nội dung Văn bản pháp luật phù hợp với ý chí, nguyện vọng và lợi ích chinh đáng của đối tượng chịu sự tác động (rực tiếp cùa Văn bản pháp luật

Yêu cầu này đặt ra nhằm bào đàm tính khả thi của Văn bản pháp luật sau khi được ban hành Để đáp ứng được yêu cầu này, ngay trong quá trinh ban hành Văn bản pháp luật, cơ quan soạn thảo phải tô chức lây ý kiến đóng góp cùa các tố chức xã hội, công dân cho dự thào văn bân Đây là thu tục bắt buộc

Trang 23

khi soạn thảo Vãn bản quy phạm pháp luật được quỵ định tại Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 Đng thời là hình thúc thể hiện tính dân chủ trong quá trình ban hành Vãn bản pháp luật; thu hút trí tuệ tập thể đóng góp vào dự thảo văn bản làm cho văn bản sau khi được ban hành sẽ có nội dung phù hợp với đối tượng thi hành của chính văn bản đó

2 Tiêu chuẩn về pháp lý (tính hợp hiển, hợp pháp)

2.1 Nội dung Văn bản pháp luật phù hợp với Hiến pháp

Tính hợp hiến đòi hỏi mọi Văn bàn pháp luật đều phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất theo trật tự thứ bậc, hiệu lực pháp lý của Văn bàn pháp luật, tạo thành hệ thống thống nhất Điều 146 Hiến pháp năm 1992 có quy định "Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chú nghĩa Việt Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp"

Để đảm bảo nguyên tắc Hiến pháp là luật cơ bản, có tính pháp lý cao nhất thì hệ thống Văn bàn pháp luật do các chù thể có thẩm quyền ban hành phải phù họp với Hiến pháp Tính họp hiến được thể hiện thông qua hai điểm cơ bàn sau đây:

Thử nhất, nội dung Văn bản pháp luật phù hợp với các quy định cụ thể

của Hiến pháp Đe đảm bảo nội dung Văn bàn pháp luật phù hợp với các quy định của Hiến pháp, cơ quan soạn thào văn bản phải nắm rõ và hiểu đúng các quy đinh cụ thể của Hiến pháp liên quan tới nội dung Văn bàn pháp luật

Th hai, Văn bản pháp luật phải phù họp vói tinh thần cùa Hiến pháp

Đây là vấn đề khó xác định khi ban hành Văn bản pháp luật Thục tế ban hành văn bản chi càn không trái với các quy định của Hiến pháp thì chưa đù mà phải xác định mục đích và những nguyên tắc cơ bản của Văn bản pháp luật, hay nói cách khác chúng đã xác định phần "hn" hoặc "tinh thẩn" cùa Hiến pháp

2.2 Nội dung Văn bản pháp luật phải họp pháp

Tính hợp pháp là "đúng với pháp luật, không trái với pháp luật" thuật ngữ này được sử dụng cùng với thuật ngữ "tính hợp hiến" Theo nghĩa nhu vậy, để bảo đảm tính hợp pháp, Văn bàn pháp luật phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục luật định; có nội dung phù hợp với quy định của Nhà nước Bên cạnh đó, hình thức cùa văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Tính hợp pháp cùa Văn bản pháp luật là một trong những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Văn bàn pháp luật được ban hành, quyết định sự tn tại và hiệu lực pháp lý của Văn bản pháp luật

21

Trang 24

Tuy nhiên tùy vào từng góc độ pháp lý khác nhau mà biểu hiện của tính hợp pháp có thể khác nhau

Thử nhất, Văn bản pháp luật được ban hành đúng thẩm quyền

Thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật được hiểu là giói hạn quyền lực

do pháp luật quy định cho chủ thể ban hành Văn bản pháp luật để giải quyết những vấn đề thuộc chóc năng, nhiệm vụ, quyền hạn Thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật bao gm thẩm quyền hình thức và thẩm quyền nội dung Thẩm quyền hình thức được hiểu là các chủ thể trong hoạt động ban hành Văn bản pháp luật đúng tên gọi do pháp luật quy định Theo quy định này, mỗi

cá nhân, cơ quan trong thẩm quyền của mình chỉ được ban hành một hoặc một

số hình thức Văn bản pháp luật do luật quy định Đây chính là quy định nhằm đảm bảo tính thống nhất cùa hệ thống Văn bản pháp luật, đng thời đảm bào duy trì tính hợp pháp của Văn bản pháp luật về mặt hình thức Thẩm quyền về hình thức của các chủ thể trong hoạt động ban hành Văn bản pháp luật được quy định trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); các Luật Tổ chức về bộ máy nhà nước; Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm

2008 và Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân,

ủy ban nhân dân năm 2004, như: Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phù; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nirớc; nghị quyết cùa Hội đng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Úy ban nhân dân Ngoài ra, thẩm quyền hình thức của các chủ thể còn được quy định trong các đạo luật về tổ chức bộ máy; các luật, pháp lệnh điều chình từng lĩnh vực chuyên môn Theo các quy định trên, có thể thấy số lượng các chủ thể được pháp luật xác định tên loại văn bản được ban hành theo thẩm quyền là tương đối rộng Điều này có ý nghĩa buộc các chủ thể phải tuân thù và đàm bảo cho văn bản ban hành được hợp pháp về mặt hình thức Một khi các chủ thề vi phạm yêu cầu này cũng có nghĩa là Văn bản pháp luật ban hành không hợp pháp về hình thức theo quy định của pháp luật

Thẩm quyền nội dung là giới hạn quyền lực cùa các chù thể trong quá trình giải quyết công việc do pháp luật quy định về thực chất, đó là chù thể ban hành Văn bàn pháp luật giải quyết công việc phát sinh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật quy định Trên thực tế, thẩm quyền này được quy định cụ thể trong các Văn bàn pháp luật như: Hiến pháp, Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật cùa Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004, các đạo

Trang 25

luật về tổ chức (Luật Tể chức Quốc hội; Luật Tổ chức Chinh phủ; Luật Tổ chức Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân )- Ngoài ra, thẩm quyền của các chủ thể được quỵ định trong các văn bàn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước

Th hai, Văn bản pháp luật ban hành phải đảm bảo hợp pháp về nội dung

Hệ thong pháp luật Việt Nam là hệ thống tập trang, thống nhất từ Trang ương đến địa phương Để đàm bảo tính thống nhất Văn bản pháp luật phải được ban hành theo trật tự pháp lý từ trên xuống dưới, Văn bản quy phạm pháp luật cấp dưới phải phù hợp với Văn bản quy phạm pháp luật cấp trên Nói cách khác, văn bản đó phải đảm bảo tính hợp pháp Muốn như vậy, việc trước tiên khi ban hành Văn bản pháp luật là phải xác định căn cứ pháp lý để ban hành Trong hoạt động ban hành Văn bản pháp luật, cơ sở pháp lý là những chuẩn mực pháp luật được quy định trong các văn bản liên quan mà theo đó văn bản được ban hành hợp pháp Thông thường, văn bản đóng vai trò là cơ sờ pháp

lý đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật là văn bàn quy định trực tiếp

về thẩm quyền của chù thể ban hành văn bản, các văn bản chứa đựng quy định

có liên quan trực tiếp đến nội dung Văn bản pháp luật đang soạn thảo Hơn nữa, văn bản được xác định là cơ sở pháp lý phải là văn bản đang có hiệu lực pháp lý tại thời điểm ban hành văn bàn

Hiện nay, thẩm quyền cùa các chù thể trong hoạt động ban hành Văn bàn pháp luật được quy định tại nhiều văn bản khác nhau Muốn xác lập một cách chính xác cơ sở pháp lý của Văn bản pháp luật, trước hết cần xác định nội dung công việc đó thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của chù thể nào Để làm được điều này, chủ thể ban hành văn bản phải hiểu được các quy định cùa pháp luật hiện hành về thẩm quyền của các cơ quan nhà nước nói chung và cùa cơ quan ban hành Văn bản pháp luật nói riêng

Mặt khác để đảm bảo tính hợp pháp về nội dung của Văn bản pháp luật ngoài yêu cầu phải đúng về càn cứ pháp lý Văn bản pháp luật còn phải có nội dung phù họp với quy định của pháp luật

Khi xem xét tính hợp pháp về nội dung của Văn bản pháp luật, bên cạnh việc tôn trọng các quy định của hiến pháp, các Văn bản pháp luật phải bảo đảm tuân thủ "thứ bậc hiệu lực cùa văn bàn trong hệ thông pháp luật Trước hết, nội dung hợp pháp thể hiện: Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với cơ quan nhà nước cấp trên"; Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính có nội dung phù hợp với Văn bàn quy phạm pháp luật là đối tượng được áp dụng và triến khai thực hiện Theo đó, yêu cầu

23

Trang 26

này còn được đặt ra theo nguyên éc "Văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý thấp phải phù hợp với Văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao" Chăng hạn,

để đánh giá tính hợp pháp Văn bản pháp luật của Chính phủ càn xem xét và đặt văn bản đó trong mối liên hệ với các Văn bản pháp luật khác đã ban hành trước

đó của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và một số văn bản khác có liên quan Trong trường hợp ngược lại, nếu nội dung Văn bản pháp luật ban hành không phù hợp với văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn thì văn bản đó không phát sinh hiệu lực pháp lý trên thực tế và không chứa đựng nội dung hợp pháp

về phương diện khác, tính họp pháp cùa Văn bàn pháp luật còn được đánh giá theo nguyên tắc "văn bản của địa phương ban hành phải phù hợp và thống nhất với văn bàn do Trung ương ban hành" Nguyên tắc này phản ánh sự phân chia quyền lực trong hệ thống cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, đng thời tạo ra sự đng bộ, thống nhất cùa hệ thống pháp luật Như vậy, trong công tác ban hành Văn bản pháp luật của chính quyền địa phương một đòi hỏi đặt ra là phải đàm bảo tính hợp pháp trong sự phù hợp với các văn bản khác do cơ quan Trung ương ban hành Chang hạn, khi đánh giá nội dung hợp pháp của Văn bản pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cần xem xét nội dung văn bàn đó trong mối liên hệ với các văn bản đã ban hành của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chù tịch nước, Chính phù, Thù tướng Chính phù, Bộ, Cơ quan ngang Bộ để đàm bảo sự phù hợp và thống nhất về các vấn đề nội dung và hiệu lực pháp lý của văn bản

Ngoài những biểu hiện nêu trên về sự phù hợp với các quy định cùa pháp luật, tính hợp pháp còn được phản ánh ờ việc các chù thể ban hành Văn bản pháp luật đảm bảo sự hài hòa thống nhất về nội dung giữa các văn bàn có cùng thứ bậc hiệu lực pháp lý, nhất là đối với Văn bản quy phạm pháp luật Đây cũng

là một đòi hòi đảm bảo cho văn bản ban hành họp pháp khi hình thức vãn bàn

do cùng một chủ thề ban hành nhưng nội dung chứa đựng các vấn đề điều chinh khác nhau Đàm bào được yêu cầu này cùng có nghĩa tránh được nhữne trùng lặp, chng chéo hoặc mâu thuẫn trong nội dung cùa các Vãn bản quv phạm pháp luật cùng thứ bậc hiệu lực pháp lý

Một diêm quan trọng nữa đê đảm bào tính hợp pháp vé nội dung cho Văn bàn pháp luật, đặc biệt với Văn bản quy phạm pháp luật là phải phù hợp với các điêu ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc aia nhập Theo đó, các chù thề khi ban hành Văn bản pháp luật nói chung và Văn bàn quy phạm pháp luật nói riêng phải tìm hiêu, nghiên cứu các điều ước quốc tế cho phù hợp

Trang 27

Riêng Vin bản'quy phạm pháp luật ngoài nhũng yêu cầu trên đây, về nội dung còn phải bảo đảm tính thống nhất, đng bộ Đây là yêu cầu có liên hệ mật

thiết với tính hợp hiển và tính hợp pháp của Văn bản pháp luật Bởi lẽ, khi Vãn

bản quy phạm pháp luật đã bảo đảm tính hợp hiến và hợp pháp thì giữa chúng

đã đạt được sự thống nhất nhất định, cả về nội dung và hình thức "Thông nhất

là hợp lại thành một khối, làm cho phù hợp với nhau, không mâu thuẫn nhau" Theo đó, tính thống nhất của Văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là cùng một lĩnh vục hay đối tượng điều chình thi các Quy phạm pháp luật phải thống nhất với nhau và không có mâu thuẫn giữa các Quy phạm pháp luật đó Nhìn chung cần đảm bảo tính thống nhất giữa các Vãn bàn quỵ phạm pháp luật về cùng một lĩnh vực ờ Trung ương cũng như chính quyền địa phương

Tính thống nhất của Văn bản quy phạm pháp luật được biểu hiện như sau: Trước hết, văn bản do một cơ quan ban hành không được mâu thuẫn với các Văn bản quy phạm pháp luật khác của chính cơ quan ban hành vãn bản đó, văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới không mâu thuẫn với văn bàn do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành ở Trung ương, tính thống nhất cần được đảm bào chủ yếu ờ các Văn bản quy phạm pháp luật do cấp bộ ban hành Theo đó, Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành không được trái với các quy định cùa thông tư của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác theo nguyên tắc văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành về một lĩnh vực không được trái với văn bản quy định về lĩnh vực đó, của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành

Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004 quy định Văn bản quy phạm pháp luật cùa Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân phải phù hợp với Hiến pháp, Luật và Văn bàn quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đảm bảo tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật; Văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân còn phải phù hợp với nghị quyết cùa Hội đng nhân dân cùng cấp, phái phù hợp với Văn bán quy phạm pháp luật do các Bộ,

cơ quan ngang Bộ ban hành Như vậy, đối với việc ban hành văn bản ờ địa phương phải đảm bào tính thống nhất giữa các Văn bàn quy phạm pháp luật cùa các cấp chính quyền địa phương cùng cấp với nhau về cùng một lĩnh vực và cần tránh tình trạng có các quy định quá khác biệt giữa các chính quyền địa phương cùng cấp với nhau trong khi pháp luật trao cho các địa phương đó những thẩm quyền tương tự Văn bàn quy phạm pháp luật chi có thể có các quy định thật khác biệt trong trường hợp pháp luật cho phép địa phương có những thẩm quyền quản lý có tính chất đặc thù về nguyên tắc, Hội đông nhân dân, ủy ban

25

Trang 28

nhân dân của địa phương này không có nghĩa vụ phải xem xét và cân nhác Văn bản quy phạm pháp luật của địa phương khác cùng cấp Tuy nhiên, khi ban hành Văn bản quy phạm pháp luật thì Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân nên tham khảo kinh nghiệm của Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân khác cùng cấp để đảm bảo tính thống nhất của các Văn bản quy phạm pháp luật mà mình ban hành Tuy nhiên, tính thống nhất của văn bàn không có nghĩa là sự rập khuôn giữa các quy phạm của Văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành với văn bản của cơ quan nhà nước Trung ương hoặc giữa các địa phương với nhau, nhất là trong điều kiện thực hiện chính sách phân quyền cho địa phương (địa phương ngày càng được trao nhiều thẩm quyền quản lý) Bên cạnh

đó, tính phù hợp của văn bản không đòi hòi sự sao chép giữa các quy phạm cùa văn bàn do cơ quan nhà nước ờ địa phương ban hành với văn bản của cơ quan nhà nước Trung ương

Có thể nói tính thống nhất là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của Văn bàn quy phạm pháp luật Chẳng hạn, đối với văn bàn luật, pháp lệnh thì tiêu chí này chủ yếu là để đánh giá mối liên hệ gan bó nội tại giữa các yếu tố nội dung cùa đạo luật, pháp lệnh cũng như giữa đạo luật, pháp lệnh đó với toàn bộ hệ thống pháp luật Tính đng bộ, thống nhất thể hiện ngay ừong cơ cấu của nó Cơ cấu của luật, pháp lệnh phải thể hiện được mối liên hệ lôgíc giữa các phần, chương, mục, điều, khoản, điểm với cách trình bày, cách đánh số thứ

tự thống nhất Mỗi phần, chương, mục, điều, khoản, điểm đều có nội dung thể hiện chù đề chính của văn bản, hướng tới mục tiêu chung của đạo luật, pháp lệnh Vì vậy, các phần cần được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý, phái thể hiện

rõ được phàn chung, phàn riêng, những đặc thù của văn bản nhìn từ khía cạnh lôgíc hình thức Tính thống nhất trong cơ cấu còn thể hiện ở việc các quy định trong cùng một đạo luật, pháp lệnh phải tương quan với nhau, không mâu thuẫn, chng chéo

Th ba, Văn bán pháp luật phải tuân thủ các quy định của pháp luật về

thủ tục xây dựng, ban hành cũng như quản lý văn bản

Văn bản pháp luật là nhóm văn bản có vai trò quan trọng trong hoạt độnE quán lý nhà nước cũng như quản lý xã hội Do vậy, yêu cầu đàm bào sự chặt chẽ, thống nhất trong hoạt động xây dựng và ban hành Văn bản pháp luật là rất cần thiết Với Văn bản quy phạm pháp luật, theo quy định cùa Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004 thì quy trình xây dụng, ban hành Văn bản quy phạm pháp luật gm: Lập chương trình xây đựng

Trang 29

Vãn bản quy phạm pháp luật; soạn Mo; thẩm định; lấy ý kiến đóng góp; thẩm tra; xem xét, thông qua; công bố Vãn bàn quy phạm pháp luật Việc tuân thủ nhũng quy định về trinh tự, thủ tục trong hoạt động xây dựng và ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền theo luật định vừa là điều kiện để đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, một nguyên tắc cơ bàn trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, vừa góp phần nâng cao chất lượng Văn bản quỵ phạm pháp luật được soạn thảo Còn vói Vãn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chỉnh thù tục ban hành trải qua những bước như: xác định vấn đề giải quyết, lựa chọn thẩm quyền giải quyết, lựa chọn Quy phạm pháp luật để vận dụng, soạn thảo, trình, thông qua, ký, ban hành

Th tư, Vàn bản pháp luật ban hành tuân theo những quy định của pháp

luật về thể thức, kỹ thuật trình bày

Trong hoạt động ban hành Văn bản pháp luật, những quy định về thể thức

và kỹ thuật trình bày đóng vai trò khá quan trọng Thể thức là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gm những thành phàn chung áp dụng đổi với mỗi loại văn bản và các thành phần b sung trong các trường họp cụ thể Hiện nay, thể thức và kỹ thuật trình bày Văn bản pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, ngày 06/05/2005 của Bộ Nại vụ, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Quyết định

số 20/2002/QĐ-KHCN,ngày 31/12/2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam số 5700 năm 2002 quy định kết cấu hình thức cùa văn bản trong đó có Văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11, ngày 03/7/2007 của ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật cùa Quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thông tư số 01/2011/TT-BNV của

Bộ Nội vụ ban hành ngày 19/01/2011 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Theo đó, thể thức của Văn bản pháp luật bao gm các

đề mục sau: quốc hiệu, tên cơ quan ban hành văn bàn, số, ký hiệu văn bàn, tên loại văn bàn, trích yếu nội dung, chữ ký, nơi nhận, sao văn bản

Để Văn bản pháp luật ban hành đàm bảo tính hợp pháp, chủ thể có thẩm quyền khi ban hành văn bản cần chú ý cách thức trình bày theo quy định của pháp luật Đng thời, văn bản còn phải được trình bày theo bố cục, kết cấu phù họp với hình thức và nội dung văn bản cần ban hành

27

Trang 30

3 Tiêu chuẩn về khoa học (tính hợp lý)

3.1 Văn bản pháp luật có nội dung phù hợp với thục tiễn

Đối tượng điều chỉnh của những Văn bản pháp luật lả các quan hệ xã hội luôn vận động theo khuynh hướng và quy hiệt nhất định Vỉ vậy, nội dung của Văn bản pháp luật dễ trờ nên lạc hậu, không còn phủ hợp là điều tất yêu xảy ra

Do đó, khi kiểm tra Văn bàn pháp luật (chủ yếu thuộc về chính cơ quan t>an hành), cơ quan kiểm tra cần xem xét, đánh giá về sự phù hợp của nội dung vãn bàn vói thực tiễn để đảm bảo tính khả thi của văn bản đó

3.2 Văn bản pháp luật có nội dung phù hợp với các quy phạm xã hội khác

Pháp luật và quy phạm xã hội khác (đạo đức, tôn giáo, tập quán ) luôn song song cùng tn tại để điều chinh các quan hệ xã hội Cho nên, muốn Văn bản pháp luật có tính khả thi, dễ dàng được tuân thủ nghiêm chinh thì nội dung cùa văn bản đó phải phù hợp với các quy phạm xã hội khác

3.3 Kỹ thuật pháp lý bảo đảm: ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật pháp lý được hiểu là những yếu tố mang tính kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn trong quá trình soạn thào văn bản, thông thường biểu hiện thông qua hai yếu tố sau:

* Sử dụng đúng quy tắc ngôn ngữ tiếng Việt

Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng giúp chủ thể ban hành văn bản truyền tải toàn bộ ý tường tạo thành những quy định pháp luật Vì vậy, ngôn ngữ sẽ tham gia vào tất cả các công đoạn trong quá trình ban hành văn bản đng thời là yếu tố

có ảnh hường rất lớn tói chất lượng nội dung của mỗi văn bàn sau khi được ban hành Văn bản được coi là có kỹ thuật pháp lý bào đảm khi đáp ứng đuợc những yêu câu vê sử dụng ngôn ngữ sau đây:

+ Ngôn ngữ trong văn bàn cùa Nhà nước là ngôn ngừ viết Là hình thức pháp

lý đặc thù của quyết định quản lý nhà nước, văn bản phải được thể hiện bằng ngôn ngữ viết Ngôn ngữ viết đòi hỏi các từ sử dụng trong văn bản được lựa chọn kỹ càng, có tính chính xác cao, câu phải đù thành phần ngữ pháp; các đoạn phái đươc liên két, sáp xếp lôgíc, chặt chẽ tạo sự hoàn chinh về nội dung và hình thức cùa văn bản Điêu này cũng có nghĩa, sự ra lệnh (hình thức nói) của cấp trên với cấp dưới không được coi là văn bàn bời "lời nói gió bay" Nếu cáp dưới không thực hiện mệnh lệnh miệng của cấp trên, cấp trên không thể có chứng cứ rõ ràng đề áp dụng

Trang 31

chế tài kỷ luật cấp đuổi được, bởi Nhà nước chi thừa nhận hình thức tn tại chính thống của văn bản là thành văn

+ Ngôn ngữ trong văn bản của Nhà nước là ngôn ngữ tiếng Việt Đây là yêu cầu bắt buộc đối vói mọi văn bản cùa Nhà nước Sử đụng ngôn ngữ tiếng Việt trong văn bản của Nhà nước đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý hơn so với việc sù dụng ngôn ngữ cùa các dân tộc thiểu số Tại Điều 5 Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật năm 2008 quy định: "Ngôn ngữ trong Văn bản quy phạm pháp luật

là tiếng Việt" Hình thức pháp lý quan trọng nhất được thể hiện bằng tiếng Việt, có nghĩa những Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính - kết quà của hoạt động áp dụng pháp luật và triển khai thực hiện Vãn bản quy phạm pháp luật cũng phải tuân theo quy định này Ngoài ra, ngôn ngữ trong văn bàn của Nhà nước là ngôn ngữ tiếng Việt còn bảo đảm sự hợp lý về khoa học Với 54 dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mỗi dân tộc có tiếng nói và chữ viết riêng của mình

Do vậy, Nhà nước phải lựa chọn một ngôn ngữ chính thống theo tiêu chí khoa học:

là ngôn ngữ của dân tộc có số dân chiếm đại đa số - dân tộc Kinh Lựa chọn tiếng Việt là ngôn ngữ chính thống có nhiều điểm thuận tiện trong quá hình soạn thảo cũng nhu tổ chức thực hiện văn bản trong thực tiễn Đối tượng mà văn bản tác động tới là công dân, các tổ chức, chi có thể nghiêm chinh tuân thù pháp luật khi

họ hiểu được quy định đó cho phép làm gì, bắt buộc làm gì và cấm làm gì Vì thế, với số dân chiếm đại đa số sử dụng tiếng Việt như vậy sẽ thuận tiện cho quá trình tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản Ngược lại, sẽ là không thuận nếu Nhà nước sư dụng ngôn ngữ cùa dân tộc thiểu số làm ngôn ngữ chinh thống trong văn bàn của mình

+ Là ngôn ngữ được Nhà nước sử dụng Ngôn ngữ trong văn bản của Nhà nuớc là ngôn ngữ tiếng Việt nhưng có sự chuẩn mực cao hơn tiếng Việt thông dụng thể hiện thông qua bốn yêu cầu:

• Ngôn ngữ trong văn bản phải bảo đảm tinh nghiêm túc Văn bàn do Nhà

nước - tổ chức đặc biệt mang quyền lực, có khả năng áp đặt ý chí lèn các đối tượng quàn lý, bắt buộc các đối tượng quàn lý phải tuân theo Vì vậy, ngôn ngữ trong văn bản nếu nghiêm túc tạo nên sự trang nghiêm, uy quyền cùa chủ thể ban hành vì thế

sẽ phát huy tối đa khả năng áp đặt ý chí đến các đối tượng quản lý

• Ngôn ngữ trong văn bản phải bảo đàm tính chính xác Vê nội dung,

ngôn ngữ chính xác có nghĩa mỗi từ, câu tạo nên quy định trong vãn bàn chi được hiểu theo một nghĩa thống nhất Pháp luật cân chính xác, tránh chung chung, mập mờ sẽ giúp cho các đối tượng dễ dàng hiểu và thực hiện đúng về hình thức biểu hiện, ngôn ngữ trong văn bàn phải chính xác vê chính tà (cách viết hoa, viết

29

Trang 32

tắt, sử dụng dấu câu ); chinh xác về nghĩa của mỗi từ (cả nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp); chính xác trong cách đặt câu (đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ) Trong các Văn bản pháp luật, người soạn thảo cần chú ý, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ Một văn bản sử dụng từ ngữ chính xác, thích hợp, sẽ có sức cảm hóa, thuyết phục cao Ngược lại, văn bản sử dụng từ ngữ không đụng sẽ làm cho văn bản thiếu tính nghiêm túc, tạo ra sự tùy tiện trong cách hiểu và ứong việc áp dụng văn bản

Nghĩa của từ bao gm nghĩa ngữ pháp và nghĩa từ vựng Nghĩa từ vựng là

sự tuông quan của từ với khái niệm tương ứng, tạo nên nghĩa từ vựng cơ bản của từ Nghĩa ngữ pháp là thuộc tính ngữ pháp của từ Bảo đảm tính chính xác cùa ngôn ngữ trong Văn bản pháp luật, đòi hỏi người soạn thảo phải sử dụng từ đúng nghĩa và đúng phong cách chức năng

Th nhất, sử dụng từ đúng nghĩa từ vụng, người soạn thảo cần lưu ý

những yêu cầu sau:

- Từ phải thể hiện chính xác được nội dung cần thể hiện

Trong kho từ vựng có rất nhiều những từ gần nghĩa Thí dụ, thầm kín, thầm lặng, thầm vụng, kín đáo, kín tiếng đều biểu hiện trạng thái yên lặng và kín đáo, không để lộ điều bí mật, song tùy từng trường hợp mà sù dụng cho phù họp, chứ không thể sứ dụng tùy tiện Trong câu: "hoạt động y tế cơ sở là hoạt động thầm kín", từ "thầm kín" không phù hợp với nội dung của "hoạt động y tế

cơ sở", vì đó là hoạt động có phần lặng lẽ, không n ào, sôi động, nhưng không việc gì phái giữ kín Thích hợp hơn cả trong câu này là dùng từ "thầm lặng"

- Không sù dụng từ làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa

Đa nghĩa là một trong những hiện tượng có tính quy luật phổ quát của các ngôn ngữ, không loại trừ tiếng Việt Kết quà thống kê cho biết trong từ điển Văn Tân từ đa nghĩa chiếm 33% tổng số các từ, trong đó một từ có nhiều nghĩa nhát là 19 nghĩa Phong cách vãn bản quản lý xã hội không cho phép sư dụng từ

làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa Vi dụ, không thể viết: "Phạt cảnh cáo hoặc

phạt tiền từ 20.000 đng đến 100.000 đng đối với một trong những hành vi sau:

a Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời những quy định

về đăng ký hộ khẩu khi thay đi nơi ờ;

b Không thực hiện đúng quy định về khai báo nhũng thay đôi nhãn khẩu trong nhà như: trẻ em mới ra đời, có người chết, người mất tích"

Trong câu này các từ "nơi ờ", "nhà", "ra đời" đã được sử dụng không thích hợp, vì "nơi ờ" có thế là nơi cư ngụ, thường xuyên hoặc khôrm thườrm

Trang 33

xuyên, chua nói "ờ" có rất nhiều nghĩa khác nhau như: cách sống, ở bẩn, ờ bạc,

đi ở, con ờ Từ "nhà" cũng là một từ đa nghĩa: chi nơi ở, gia đình, vợ hoặc chng (nhà tôi) "Ra đòi" chỉ sự sinh ra và bước vào đời, các từ này không bảo đảm tính chất của thuật ngữ pháp lý như mọi thuật ngữ khác là tính đơn nghĩa Bởi vậy, trong câu ví dụ trên phải dùng các từ "cư trá", "hộ gia đình", "sinh"

- Dùng đúng nghĩa biểu thái của từ

Nghĩa của từ bao gm cả thành phần nghĩa sự vật, cả thành phần nghĩa biểu cảm (biểu hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc cùa con người) Ví dụ, các từ: biếu, tặng, dâng, hiến, thí, bố thí, cho đều có nghĩa sự vật là "chuyển các vật thuộc sở hữu của mình để người khác dùng mà không cần trả lại hoặc đổi bằng vật khác", song mỗi từ lại có sự biểu cảm khác nhau:

+ Biếu: cho với thái độ kính trọng

+ Thí: cho với thái độ khinh bi

+ Hiến: cho một sự nghiệp thiêng liêng cao cả

Ngoài ra, nhằm bào đảm cho ngôn ngữ của Văn bản pháp luật có tính chính xác, người soạn thảo còn phải bào đảm sử dụng từ đúng nghĩa ngữ pháp Yêu tố ngữ pháp của từ là vị trí từ đó trong quan hệ với những từ khác trong câu Chẳng hạn danh từ có thể đứng sau những từ chi loại nhu cái, con, sau

số từ như một, hai và có thể đứng trước những từ để chỉ này, ấy, đó Còn động tù thường không đứng liền sau những từ chi số lượng như: những, các, mấy, dăm, mươi, không đúng liền trước những tù để chỉ trò như này, nọ, kia Tính từ có thể kết hợp với những từ chỉ mức độ như rất, hơi, khá, vô cùng, lắm cần lưu ý không sử dụng nhầm lẫn vị trí của các loại tù khác nhau

Th hai, sử dụng từ đúng phong cách chức năng

Trong hệ thống từ vựng có hàng loạt các nhóm tù cùng biểu đạt một mẫu thực tiễn (tức là cùng chỉ một sự vật, hiện tượng), song chúng lại rất khác nhau

về sắc thái tu từ học (tù cổ/ mới, từ phổ thông/ từ địa phương/ từ nghề nghiệp)

- Sừ dụng từ ngữ phổ thông: Từ phố thông ờ đây là những từ thường chỉ

dùng trong văn viết hoặc khẩu ngữ Ví dụ:

31

Trang 34

Văn bản pháp luật chi dùng những từ thuộc văn viết Văn viết thưởng dùng những từ trung tính, phổ thông

- Sử dụng từ cổ: Từ cổ là những từ mà nghĩa cùa chúng đã được thay thế bằng những từ mới hoặc chỉ còn chi những khái niệm lịch sử Những từ cũ đã được thay bằng từ mới hiện đại thì tránh hẳn không dùng Ví dụ: con ờ, người ở/ người giúp việc, thái dương/ mặt trời, lính/ bộ đội

Những từ cổ chỉ khái niệm lịch sử chi sử dụng Ương những trường hợp xét thấy cần thiết: công sờ/ công đường, văn khế/ văn ước/ hợp đng

- Không dùng từ địa phương: Để bảo đảm tính dễ hiểu văn bản pháp luật, phải tránh dùng từ địa phương Các quy tắc xử sự chung đối với toàn xã hội yêu cầu phải dùng từ phổ thông trong vốn từ toàn dân Từ địa phương có mây loại sau:

Từ địa phương đng nghĩa với ngôn ngữ phổ thông: cái tô/ bát; cây viết/ quản bút; cái muỗng/ thìa;

Từ địa phương chi những hiện tượng chi địa phương mới có: sầu riêng, cái phảng

Khác biệt hẳn với nhau: xấu h/ mắc cỡ; gương/ kính

Như vậy, chi dùng những từ địa phương chỉ những sự vật, hiện tượng địa phương mới có, hoặc những từ có ngun gốc địa phương nhưng đã trở thành tù toàn dân (cô bác, đng khơi, giao liên, cứ )

- Không dùng tiếng lóng, từ thông tục: Tiếng lóng là những từ ngữ được dùng hạn chế về mặt xã hội, tức là những từ ngữ không phải toàn dân mà chi một tầng lớp xã hội nào đó sù dụng: phe/ buôn bán/ đánh quà; cave/ gái mại dâm/ tiếp viên nhà hàng Tiếng lóng là một hiện tượng không lành mạnh, do vậy phải gạt nó ra khỏi ngôn ngữ văn hóa nói chung và ngôn ngữ văn bàn pháp luật nói riêng

Từ thông tục lại càng không thể hiện diện trong ngôn ngữ văn bản pháp luật nhàm bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc cùa thể loại văn phong này, bời

lẽ văn bàn pháp luật là tiếng nói của chính quyền, đoàn thể, có hiệu lực thi hành đối với cộng đng ở các mức độ khác nhau Từ ngữ thông tục làm giảm uy tín của văn bản từ đó làm giảm hiệu quả phát huy hiệu lực pháp lý cùa chúng

- Sứ dụng từ Hán - Việt: Từ gốc Hán trong tiếng Việt bao trùm mọi mặt đời sông chính trị, kinh tế, khoa học, tôn giáo v.v Trong văn thơ, ngôn ngũ hành chính góc Hán mang ý nghĩa trang trọng hơn từ thuần Việt trong khấu ngữ; ban/ cho; kết hôn/ lấy nhau; phụ nữ/ đàn bà

Trang 35

Tuy nhiên, cũng không nên quá lạm dụng vốn từ này khi không thật cần thiết: bắn súng/ xạ kích; cự ly/ khoảng cách cần lưu ý một sổ điểm khi sử dụng vốn từ này

- Tránh dùng sai nghĩa, ví dụ: Yếu điểm là điểm quan trọng lại dùng với

nghĩa là điểm yếu, chỗ yếu, chỗ kém Tiêu thụ vốn có nghĩa là bán hàng lại có nghĩa là tiêu dùng

- Tránh dùng sai về âm, ví dụ: "Sáng lạn" thực ra là "xán lạn"

- Tránh dùng thừa, ví dụ: "Công bố công khai": thừa từ "công khai", vì

"công bố" đã là có ý "công khai" ri "Tận thu hết": Thừa "hết" vì "tận" có nghĩa là hết ri "Dự chi trước": Thừa từ "trước"

- Tránh các biến thể chính tả phương ngữ, ví dụ: Dùng "tư bản" không dùng "tư bổn"

- Sử dụng từ viết tắt: Đối với văn bản pháp luật, chi sử dụng những từ viết tắt có tính phổ biến cao: HĐND, UBND, UBTVQH Nếu có sử dụng từ viết tắt thì lần đầu tiên phải có chú giải đầy đủ, các chữ viết tắt chủ yếu được dùng trong phần ký hiệu cùa văn bản

Th ba, kỹ thuật đặt câu

- Viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Câu phải được viết đầy đủ hai thành phần nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ Trật tự giữa hai phần nòng cốt thuận là chủ ngữ đứng trước vị ngữ

Ví dụ: Tái chế bao bì là việc sửa chữa bao bì hoặc thay thế bao bì tương

tự nhu bao bì cũ

Trong văn bản pháp luật thường dùng những cụm từ mang tính khuôn

mẫu làm phần chuyển tiếp Phần này thường đứng đầu câu Ví dụ:

+ Dùng để mỡ đầu văn bản:

• "Cân cứ "

• "Đe giải quyết " v.v

33

Trang 36

+ Dùng để liên kết giữa các thành phần của vãn bản:

• "Rất mong nhận được ý kiến chỉ đạo sớm của "

- Thường có bốn loại câu:

• Câu tường thuật;

"Công dân từ 15 tui trờ lên cần phải làm bản tự khai nhân khẩu chính xác, đầy đủ theo mẫu thống nhát của Bộ Nội vụ"

Trong câu này khái niệm "cần phải" chưa đủ khẳng định nội dung phải thực hiện của quy phạm, do đó, đúng ra phải viết:

"Điều 7 Công dân từ 15 tuổi trở lên có nghĩa vụ phải làm bàn tự khai nhân khẩu chính xác, đây đù theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ" (Nghị định 51/CP ngày 10-5-1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu) Nội dung toàng thuật có thể được diễn đạt ở dạng câu chủ động hoặc câu

bị động Câu chủ động là câu trong đó chủ thể hành động đng thời là chủ ngũ trong câu, còn trong câu bị động chủ thề hành động là bố ngữ trong câu, còn đối tượng tác động giữ vai trò chủ ngữ, ví dụ:

- Câu phải được đánh dấu câu phù hợp Trong tiếng Việt có các loại dấu câu sau:

• Dấu chấm: Dấu dùng đẽ đánh dấu sự kết thúc của câu tường thuật

• Dấu phẩy: Dấu dùng đề tách các thành phần cùng loại, các vế câu

Trang 37

• Dấu chấm phẩy: Dấu dùng để phân cách các thành phần tương đổi độc lập trong câu

• Dấu hai chấm: Dấu dùng để báo hiệu phần đứng sau có chức năng thuyết minh chú giải, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại

• Đấu cách ngang: Dấu dùng để báo hiệu những lời đối thoại, các bộ phận liệt kê

• Dấu ngoặc đơn: Dấu dùng để tách các phàn có tác dụng giải thích, bổ sung, đóng khung bộ phận chỉ ngun gốc lời trích dẫn

• Dấu ngoặc kép: Dấu dùng để đánh dấu lời trích dẫn trực tiếp, đóng khung tên riêng, tên tác phẩm, đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo nghĩa khác

• Dấu chấm hết: Dấu dùng để đánh dấu kết thúc văn bản

• Dấu chấm hỏi: Dấu dùng để đánh dấu câu nghi vấn

• Dấu chấm than: Dấu dùng để đánh dấu câu biểu cảm (dấu chấm than đôi khi đặt cùng dấu chấm hòi: (?!) để biểu thị thái độ mía mai, châm biếm)

• Dấu chấm lửng: Dấu dùng để biểu thị lời nói bị ngắt quãng vì xúc động; biểu thị chỗ ngắt dài giọng với ý châm biếm, hài hước, biểu thị chỗ kéo dài về

âm thanh, biểu thị khoảng cách khách quan về thời gian, không gian, biếu thị chưa liệt kê hết

• Dấu chấm lửng khi đặt trong ngoặc đơn, ngoặc vuông ( ), {••.} dùng đế biểu thị lời dẫn trực tiếp bị lược bớt đi một số câu

Văn phong trong Văn bản pháp luật không sử dụng các loại câu biểu cảm, câu nghi vấn nên không sử dụng các dấu chấm than, chấm hỏi; chuyền đạt nội dung dứt khoát, cụ thể; đầy đủ cho nên không dùng dấu chấm lừng

Khi đặt câu, người viết phải đặc biệt chú ý đến việc đặt dấu câu làm cho các quan hệ về ngữ pháp, ngữ nghĩa được tách bạch, rõ ràng; tránh cho người đọc

có thể sai ý nghĩa của câu Ví dụ, không viết câu: "cho về nhà lấy chng mới không được ở với chng cũ" Nội dung của câu này rất khác nhau tùy thuộc vào

vị trí đặt dấu phẩy trong câu Chẳng hạn: cho về nhà lấy chng mới, không được

ở với chng cũ, thi nội dung cùa câu hoàn toàn ngược lại so với: cho về nhà, lấy chng mới không được, ờ với chông cũ

- Trình bày:

Khi soạn thảo cẩn chia văn bàn thành các đoạn lớn, dùng đầu đề chì nội dung của từng đoạn Dùng số hoặc chữ để phân biệt các đoạn, các phần nhò thì ghi thụt vào trong để làm nổi bật những thông tin chính của văn bản

35

Trang 38

Chữ đảnh máy trong vãn bản không quá dày hoặc quá thưa Những thông tin về số liệu thống kê có thể dùng bảng biểu hoặc đ thị để bình bảy, biểu thị

cà sự phân tích và tống hợp thì dễ hiểu hơn

Cần gạch dưới những ý, từ quan trọng để nhấn mạnh thông tin, hướng người đọc chú ý đến nội dung và ý nghĩa của nó Có thể đánh máy chữ in hoặc chữ nghiêng những từ cần nhấn mạnh, song cũng không nên quá lạm dụng vì nhu vậy sẽ làm giảm hiệu quả của việc nhấn mạnh ý tưởng

* Ngốn ngữ trong văn bàn phải bào đảm tính phố biến Đối tượng tác động

của văn bản là tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến văn bản Họ có trình độ học vấn và nhận thức khác nhau, ờ những vùng, miền với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau Vì vậy, khi soạn thảo văn bản phải đảm bảo ngôn ngữ có tính phổ biến, nghĩa là đơn giản, dễ hiểu, để đối tượng

dễ dàng tuân theo quy định của pháp luật cũng như mệnh lệnh của cấp trên

* Ngôn ngữ trong văn bản phải bảo đảm tính thống nhất Tính thống nhất

của ngôn ngữ góp phàn tạo ra sự thống nhất về nội dung của văn bản và thống nhất trong quá trình áp dụng cũng như ứiển khai thực hiện văn bản vào thực tiễn Ngôn ngữ phải được sử dụng thống nhất ngay trong nội tại từng văn bàn

và thống nhất giữa các văn bản có cùng chủ đề với nhau

3.4 Phăn chia, sắp xếp, liên kết nội dung đảm bảo tính lôgíc, chặt chẽ

Đây là một trong những yêu cầu quan trọng về mặt khoa học tạo nên chất lượng của văn bản Mặc dù vãn bản có đáp ứng đầy đủ những yêu càu về chính trị, pháp lý nhưng được phân chia, sấp xếp không lôgic, chặt chẽ, văn bản đó không thể có tính khả thi và chất lượng không cao Một văn bàn được coi là có nội dung lôgic khi văn bàn đó được phân chia, sáp xếp theo những cách thức: Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể trong cùng một vấn đề (khái quát - cụ thể); quy định về nội dung được trình bày trước quý định về thù tục; quy định về trường hợp phố biến trình bày trước quy định về trường hợp có tính đặc thù; quy định về quyền, nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài; quy định có tính chất quan trọng được trình bày trước quy định có tính chất

ít quan trọng; trình bày theo trình tự diễn biến của vấn đề (trong văn bàn chi quy định về thủ tục)

Tùy theo nội dung của mỗi văn bàn khác nhau mà người soạn thào lụa chọn cách trình bày bố cục lôgic trôn theo kết cấu điều khoản (phần chương mục, điều, khoản, điểm) hay theo kết cấu nghị luận (ì, Ì, a ) Thông thường đôi với chi thị Quy phạm pháp luật lựa chọn cách phân chia nội dung theo kết

Trang 39

cẩu nghị luận mà không chia theo điều khoản, còn luật, pháp lệnh, quyết định, nghị định, một số thông tư nội dung được phân chia, sắp xếp theo kết cấu điều khoản

Kết cấu nội dung vãn bàn là cách sắp xếp, tổ chức các phần, các đoạn văn, các ý tưởng, làm cho chứng liên kết hữu cơ, kết cấu nội dung bao gm:

- Kết cấu chủ đề

Chủ đề là sợi chi đỏ xuyên suốt toàn bộ nội dung văn bản Những ý tường nhỏ chi làm nổi bật ý tường chính, chủ đề chinh Muốn cho chủ đề thật tập trung, không nên đưa ra nhiều chủ đề trong một văn bản, mà nên giới hạn trong một phạm vi nhất định

Việc xác định giới hạn của chủ đề trong một văn bản rất quan trọng, vì không những nó thể hiện được tầm quan trọng vấn đề càn giải quyết mà còn liên quan tới các đối tượng phải thi hành

- Kết cấu dàn bài

Dàn bài là cách sắp xếp nội dung theo từng phần, từng chương của văn bản Các phần, các chương được phân b một cách hợp lý, trình tự và thống nhất Tùy theo nội dung và cơ cấu của từng loại văn bản mà có thể sắp xếp, phân bố thành các phần, chương, điều, khoản

Nhìn chung kết cấu dàn bài của một văn bản pháp luật thường chia thành

3 phần: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề; giữa các phần đó có mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau

- Kết cấu ý tường

Trên cơ sở kết cấu dàn bài mà phân bố các ý tưởng cho trình tự, lô gíc Các ý tường phải được lập luận và lý giải chặt chẽ, cách đặt vấn đề như thế nào thì ý tường phải phục vụ cho sát với việc giãi quyết vấn đề và kết luận vấn đề như thế đó

THỰC HÀNH

Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy chọn phương án trà lời đúng trong những câu hòi sau:

Câu 10 Văn bản pháp luật bảo đảm về chất lượng khi đáp ứng những tiêu chuân sau:

A Tiêu chuẩn về chính trị

B Tiêu chuẩn về pháp lý (hợp pháp)

37

Trang 40

c Tiêu chuẩn về khoa học

D Cả A, B, c

Câu l i Văn bản pháp luật bảo đảm tiêu chuẩn về chính trị khi:

A Có nội dung phù hợp vói đường lối, chính sách của Đảng

B Cỏ nội dung phù hợp lợi ích chính đáng của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản

c Có nội dung phù hợp vói thực tiễn qui luật vận động của xã hội

D Cà A và B

Câu 12 Văn bản pháp luật bảo đàm tính hợp hiến khi:

A Có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật

B Có nội dung phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

c Có nội dung phù hợp với quy định của Hiến pháp

D Có nội dung phù hợp với tập quán

Câu 13 Tính hợp pháp của Văn bản pháp luật biểu hiện:

A Văn bàn pháp luật được ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục

B Văn bản pháp luật được ban hành đúng hình thức pháp luật quy định

c Văn bản pháp luật có nội dung phù họp với quy định của pháp luật

D Cả A, B, c

Câu 14 Một trong những yêu cầu về tính hợp pháp của Văn bản pháp luật là:

A Có nội dung phù hợp với thực tiễn

B Bảo đảm về kỹ thuật pháp lý

c Được ban hành đúng thẩm quyền bao gm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung

D Được ban hành đúng quy tắc ngôn ngữ Tiếng Việt

Câu 15 Một trong những yêu cầu về tính họp pháp của Văn bản pháp luật là:

A Có nội dung phù họp với chính sách cùa Đảng

B Báo đảm về kỹ thuật pháp lý

c Được ban hành đúng trình tự, thù tục và hình thức pháp luật quy định

D Có nội dung phù hợp với nguyện vọng, lợi ích chính đáng của người dân Câu 16 Một trong những yêu cầu về tính hợp pháp cùa Văn bàn pháp luật là:

A Có nội dung phù hợp với chính sách của Đàng

Ngày đăng: 02/02/2020, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w