1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook Tìm hiểu một số hợp đồng dân sự thông dụng: Phần 1

96 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Tìm hiểu một số hợp đồng dân sự thông dụng do Thạc sĩ Mai Anh biên soạn, Nhà xuất bản Dân Trí ấn hành. Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc các kiến thức hữu ích về hợp đồng dân sự thông dụng. Sách gồm 2 phần, sau đây là phần 1.

Trang 1

TÌM HIỂU VÈ MỘT SỐ HỌP ĐỒNG DÂN sự THÔNG DỤNG« ■ ■

ThS Mai Anh Biên soạn

NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

N ịị I i Ị quyết 48-N Q m V ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựniị và hoán thiện hệ thông ph áp luật Việí Nam tiến năm 2010, định hướng ăẽn năm 2020 chi rõ: "Hoàn thiện pháp luật

về hợp đồng theo hướní’ tôn trọng thỏa thuận của các bén giao kết hợp đồng, không trái với đạo đức

xã hội, không xâm phạm trật tự công cộng, phù hợp với tập quán, thỏní’ lệ thương mại quốc t ế ” Thực hiện chú trương này, tại kỳ họp thứ 7, ngày 14/6/2005 Quốc hội khóa XI dã thông qua Bộ luật Dân sự năm 2005 thay thế Bộ luật Dân sự năm

1995 Bộ luật này đã có những sửa đổi, b ổ sung quan ì rợn LỊ về ch ế định hợp đồng.

Với moiiíỉ muốn CIIIÌÍỉ cấp cho bạn đọc một tài liệu bổ ích vè chế định hợp đồng, giới thiệu những quy định mới, những phân tích chiều sâu về chế định hợp đồní>, Nhà xuất bán Dân Trí xuất bán cuốn sách Tìm hiểu về một sô hợp đồng dãn sự thông dụng.

Xin trân trọng ịịiời thiệu CŨHỊỈ bạn dọc!

NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ

Trang 5

- Tiong trường hợp pháp luật có quy định họp đồng phii được thể hiện bằng văn bản có cồng chứng hoặc chưng thực, phải đăno ký hoặc xin phép thì phải tuân the.> các quy định đó.

H‘ỢJ- đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có

vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khéc

C á i 2 Anh H hiện đang sinh sống tại Sài Gòn, qua m ạ ĩg internet biết anh c đang sinh sống tại Hà Nội đíirig muốn bán ô tô Anh H có nhu cầu muốn mua ôì ú của anh c và muốn thỏa thuận hợp đồng qua mạng internet Vậy, pháp luật có thừa nhận việc giiat kết hợp dồng qua mạng internet không?

Tỉhco Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2005, trong trường hợp pháp luật không quy định loại họp đồng

Trang 6

đó phải được giao kết bằng một hình thức bắt buộc thì các bên iham gia hợp đồns được lựa chọn hình thức của họp đồns có thể bằng lời nói, bằng văn băn hoặc bằng hành vi cụ thể Theo quy định tại khoản 1 Điồu

124 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì “ciao dịch dán sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức Ihông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản" Do vậy, hợp đồng dân sự được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu (itơn đặt hàng qua mạng, email ) được thừa nhận là một loại hình thức của họp đồne

Pháp luật khôns có quy định hình thức cụ the cho hợp đồnc mua bán tài sản, trừ hợp cĩồnc mua bán nhà

Vì vậy, anh H và anh c có thể thỏa thuận lựa chọn hình thức hợp đồng, vì cách xa nhau ncn hai miuửi có thể giao kết hợp đồng qua mạng hoặc qua điện ihoại

Câu 3 Pháp luật không quy định họp đồng phái

ký kết bằng văn bản có công chứng, nhưng các bên

có thoả thuận về vấn đề này Vậy khi họ đã thoa thuận mà không thực hiện đúng thoá thuận đó thì hợp đồng có bị coi là vô hiệu không?

Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định hựp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói hằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thế, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được ciao kết bằng một hình thức nhất định

Trang 7

Tror.g trường họp pháp luật có quy định hợp

đồng, phái được thể hiện bằng văn bản có công chứng

hoặc chúng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải

tuân thec các quy định đó

Hựp đồng không bị vồ hiệu trong trường hợp có

vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy

định khá;

Đối chiếu với quy định nêu trên, khi pháp luật

không qiy định họp đồng phải ký kết bằng văn bản

có công chứng mà các bên có thoả thuận về vấn đề

này và b) không thực hiện đúng thoả thuận đó thì họp

đồng cũig không bị coi là vô hiệu vì pháp luật không

có quy đ n h bắt buộc

Câu 4 Pháp luật quy định họp đồng dân sự

phải đáf ứng những điều kiện gì mói được coi là có

hiệu lực?

The) quy định của Điều 122 Bộ luật Dân sự năm

2005 thì h<jp đồng dàn sự có hiệu lực khi đáp ứng đầy

đủ các éềiu kiện sau đây:

- N 'ưừi tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự: tức là phải có khả nàng bằng hành vi của

mình XÍC lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp

đồng dín sự Theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23

Bộ luậi Dân sự năm 2005, đối với người chưa đủ

sáu tuổ không có năng lực hành vi dân sự thì giao

Trang 8

dịch dân sự của người này phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện; người bị mất năng lực hành vi dân sự, thì mọi giao dịch dân sự đều do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện; đối với người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự thì mọi giao dịch dân sự liên quan ctến tài sản của người đó đều phải có sự đồng ý của nẹười đại diện theo pháp luật; đối với người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ việc tham gia các giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác; đối với người từ đủ mười lãm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nếu có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức

xã hội;

- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, nghĩa là các bên tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối

Ngoài ra, hợp đồng dân sự phải thỏa man quy định về hình thức của hợp đồng Theo đó, hình thức

Trang 9

giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định Điều này nghĩa là nếu pháp luật có quy định về hình thức của hợp đồng thì hợp đồns dân sự phải tuân theo những yêu cầu nhất định đó mới được coi là hợp pháp Nếu các bên không theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của hợp đồng trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì hợp đồng dân sự vô hiệu (Điều 134).

Câu 5 Pháp luật quy định hợp đồng dân sự phái có những nội dung gì?

Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định tùy từng loại hợp đồng phải thỏa mãn những nội dung sau:

- Đối tượng của họp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thúc thục hiện hợp đỏng;

- Quyền, nghĩa vụ của các hên;

- Trách nhiệm do vi phạm hạp đồng;

- Phạt vi phạm họp đồne;

- Các nội dun« khác

Trang 10

Câụ 6 Thời điểm giao kết hợp đồng dàn sự được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 404 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định Ihời điểm giao kết hợp đồng dân sự như sau:

- Họp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

- Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn

im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết

- Thời điểm siao kết hợp đồng bằng lời nói là thòi điểm các bên đa thỏa thuận về nội dung của họp đồng

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào vãn bản

Câu 7 Ông c tặng cháu H một mảnh đất, việc tặng cho được lập thành văn bản Xin hỏi, h(ỵp đồng tặng cho này phát sinh hiệu lực từ thòi điểm nào ?

Theo quy định tại Điều 405 Bộ luật Dân sự năm

2005 thì hợp đồng được giao kết họp pháp có hiệu lực

từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Như vậy, về nguyên tắc, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng được tính từ thời điểm giao kết lurp

Trang 11

đồng (đối với hợp đồns bằn” lời nói, thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đă thỏa thuận về nội clunc hợp đồno; đối với hợp đồne bằng văn bản, thời điểm eiao kết là thời điếm bên sau cùng ký vào văn bản Tuy nhiên, trong trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì khi xem hiệu lực của hợp đồnc phải căn cứ vào thỏa thuận hoặc quy định đó.

Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Câu 8 Pháp luật quy định trường hợp hợp đồng dân sự bị coi lò vô hiệu do giá tạo như thế nào?

Điều 129 Bộ luật Dàn sự năm 2005 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp ciao dịch đó CĨU1ỈI vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự

Trong irưừng hợp xác lạp giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nu ười thứ ba thì giao dịch đó

vô hiệu

Trang 12

Câu 9 Hiện nay, trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp bên làm dịch vụ đã xây dimg những mẫu hợp đồng đ ể ký kết với khách hàng Vậy pháp luật hiện hành quy định như th ế nào về hợp đồng dân sự theo mẫu ?

Theo Điều 407 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về họp đồng dân sự theo mẫu như sau:

- Họp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đồ nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra;

- Trong trường họp họp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra họp đồne theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó;

- Trong trường hợp họp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra họp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Câu 10 Trường hợp giao dịch dăn sự vô hiệu do

bị nhầm lẫn được hiểu như thê nào?

Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lần được hiểu là khi một bên có lỗi vô ý làm cho bcn kia nhầm

Trang 13

lẫn về nội dung của giao dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dunẹ của giao dịch đó, nếu bên kia không chấp nhận thì hên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Toà

án tuyên bố giao dịch vô hiệu

Trong trường hợp một bên do lỗi cố ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch thì được giải quyết theo quy định tại Điều 132 của Bộ luật Dân sự

Câu 11 Hậu quả pháp lý của một giao dịch dân

sự bị Tòa án tuyên là vô hiệu được pháp luật quy định như th ế nào ?

Điều 137 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau nhũng gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường họp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

Câu 12 Pháp luật quy định về nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự như thế nào?

Điều 412 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tác sau đây:

Trang 14

- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượna;, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần họp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

- Không đirợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Câu 13 Việc sứa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dân sự được pháp luật quy định như thế nào?

Theo quy định từ Điều 423 đến Điều 425 Bó luật Dân sự năm 2005 quy định về việc sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dân sự như sau:

Về việc sửa đổi hợp đồng dân sự, pháp luật CỊuy định các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Trong trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi họp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó

Về việc chấm dứt hợp dồng dân sự, pháp luật quy định các trường hợp chấm dứt như sau:

- Hợp đồng đã được hoàn thành;

Trang 15

- Theo thoả thuận của các bên;

- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà họp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

' Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

~ Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Về việc huỷ bỏ hợp đồng dàn sự, pháp luật quy định một bên có quyền huỷ bỏ họp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thường thiệt hại

Trang 16

Câu 14 Doanh nghiệp B ký kết hợp đồng gia công 50 cặp da cao cấp phục vụ hội nghị khách hàng vói doanh nghiệp c Tuy nhiên, hết hạn họp đồng mà doanh nghiệp c không giao hàng Trong trường hợp này xin hỏi doanh nghiệp B có quyền đon phương chấm dứt hợp đồng không? Doanh nghiệp c có phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp B không?

Điều 426 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự như sau:

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt họp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

Khi họp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại

Như vậy, trong trường hợp này doanh nghiệp c

chậm giao sản phẩm, ảnh hưởng đến hoạt động của

Trang 17

doanh nghiệp B Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, tuy nhiên doanh nghiệp B phải thực hiện nghĩa

vụ thOng báo cho doanh nghiệp c biết Đồng thời,

doanh nghiệp c là bên có lỗi trong việc thực hiện họp đồng nên doanh nghiệp c phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp B

Câu 15 Pháp luật quy định về thòi điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng như th ế nào?

Điều 391 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về thời điểm đề nghị giao kết họp đồng có hiệu lực được xác định như sau:

- Do bên đề nghị ấn định;

- Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết họp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó

- Các trường họp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

- Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác

Trang 18

Câu 16 Trong những trường hợp nào thỉ bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng?

Tại khoản 1 Điều 392 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết họp đồng trong các trường hợp sau đây:

- Nếu bồn được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

- Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh

Câu 17 Đề nghị giao kết họp đồng chấm dứt trong trường hợp nào?

Điều 394 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định đề nghị giao kết họp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

Trang 19

- Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị

trả lời

Câu 18 Khi nhận được đề nghị giao kết họp

đồng thì người được đề nghị giao kết hợp đồng có

phái trả lời ngay lòi đề nghị đó hay không?

Chấp nhận đề nghị giao kết họp đồng là sự trả lời

của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc

chấp nhận toàn bộ nội dune của đề nghị

Điều 397 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định khi

bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời

chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong

thời hạn đó; nếu bên đề nghị siao kết hợp đồng nhận

được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận

này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời

Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp

đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị

biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông

báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ

trường họp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với

chấp nhận đó của bên được đề nghị

Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả

trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua các phương

tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có

chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có

thoả thuận vồ thời hạn trả lời

Trang 20

Đối chiếu với quy định nêu trên thì tuỳ ihu vào nội dung và hình thức của đề nghị mà khi .1

được đề nghị giao kết hợp đồns, người được đề nghị giao kết hợp đồng phải trả lời ngay hay không Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kê cả trone trường hợp qua điện thoại hoặc qua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngav có chấp nhận hoặc không chấp nhận Nhưng khi các bên có thoả thuận về thời hạn trả lời thì dù đề nshị bhng văn bản hay các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể

cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua các phương tiện khác, việc trả lời phải được thực hiện trong thời hạn trả lời do bên đề nghị hoặc cả hai bên ấn định

Câu 19 Pháp luật quy định các trường hợp không tính vào thời hiệu khới kiện vụ án dân sự bao gồm những trường hợp nào?

Điều 161 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảv ra một trong các sự kiện sau đây làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu Cụ thể:

Trang 21

- Sự kiện bất khả kháns là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và khỏnc> thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

- Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự khône thể biết về việc quyèn, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thổ thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình;

- Chưa có n»ười đại diện trong trường hợp người

có quyền khởi kiện, ncười có quyền yêu cầu chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế Iìăng lực hành vi dân sự;

- Chưa có ncười đại diện khác thay thế hoặc vì lý

do chính đáng khác mà không thể tiếp tục đại diện được trong tnrờns hợp người đại diện của naười chưa thành nièn, người mất năns lực hành vi dân sự, người

Trang 22

gỉ mói so với quy định của pháp luật trước đây?

Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy đối tượng của họp đồng mua bán là tài sản được phép giao dịch Trong trường hợp đối tượng của hợp đồne mua bán là vật thì vật phải được xác định rõ Trons trường hợp đối tượng của họp đồng mua bán là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng khác chứns minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán

Theo Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì:

“Đối tượng của hợp đồng mua bán có thể là vật và quyền tài sản Vật và quyền tài sản phải có thực và được phép giao dịch”

Như vậy, so sánh hai quy định cho thấy, quy định đối tượng của hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự năm 2005 mở rộng hơn bổ sung đối tượng của hợp đồng ngoài vật, quyền tài sán còn có hợp đô nu Cũng được quy định rõ ràng hơn: đối tượnc của hợp đỏ nu là vật thì vật phải được xác định rõ, quyền về tài sản là

Trang 23

tất cả các quyền có thể chuyển giao được, trị giá được bằng tiền và được phép giao dịch, kể cả vật được hình thành trong tương lai và quyền có trong tương lai.

Câu 22 Giá và phương thức thanh toán của hợp đồng mua bán được xác định như thế nào?

Điều 431 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về giá và phương thức thanh toán như sau:

Giá do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên

Trong trường họp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị trường thì giá được xác định tại địa điểm

và thời điểm thanh toán

Đối với tài sản trong giao dịch dân sự mà Nhà nước có quy định khung giá thì các bên thoả thuận theo quy định đó

Các bẽn có thể thoả thuận áp dụng hệ số trượt giá khi có biến động về giá

Thoả thuận về giá có thể là mức giá cụ thể hoặc một phương pháp xác định giá Trong trường hợp thoả thuận mức giá hoặc phương pháp xác định giá không rỗ ràng thì giá của tài sản được xác định căn cư vào giá thị trưởng tại địa điểm và th.ời điểm giao kết hợp đồng

Phương thức thanh toán do các bên thoả thuận

Trang 24

Câu 23 Có phải khi các bên trong hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn thực hiện họp đồng mua bán thỉ bên bán hàng phải gmo hàng trong thời hạn 6 tháng k ể từ ngày họp đồng được kỷ kết?

Điều 432 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đa thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý

Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản

và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian họp lý

Khi các bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản

Đối chiếu với quy định nêu trên, việc cho rằng khi các bên trong hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán thì bên bán hàng phải giao hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hợp đồng được ký kết là không đúng với quy định của pháp luật hiện hành Trong trường hợp các bên không

có thỏa thuận về thời hạn thực hiện họp đồng mua

Trang 25

bán thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhung phải báo trước cho nhau một thời gian họp lý mà không bị hạn chế trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày ký kết hợp đồng.

Câu 24 Trong hợp đồng mua bán tài sản, ông

Q và ông T đã không có thỏa thuận về địa điểm giao tài sản Vậy trong trường hợp đó thì với tư cách là người bán, ông T có phải giao tài sản ở nơi cư trú của ông Q không?

Điều 433 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 284

Bộ luật Dân sự năm 2005 Theo quy định tại khoản 2 Điều 284 Bộ luật Dân sự năm 2005, trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về địa điểm giao tài sản thì địa điểm giao tài sản được xác định là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền trong trường hợp là động sản; là nơi có tài sản đó trong trường họp là bất động sản

Như vậy, trong hợp đồng mua bán tài sản mà ông

Ọ và ông T không có thỏa thuận về địa điểm giao tài sán thì với tư cách là riỉĩười bán, ổng T được xác định

là bên có nghĩa vụ sẽ phải giao tài sản ở nơi cư trú của ông Q, nếu tài sản mua bán là động sản Nhưng nếu

Trang 26

tài sản đó là bất động sản thì ông T phải giao tài sản

đó cho ông Q tại nơi có tài sản đó

Câu 25 Ông A ký hợp đồng với ông B mua

m ột sô' thiết bị máy móc và m ột sô' ph ụ kiện kèm theo Vậy trong trường hợp ông B giao không đồng bộ các thiết bị phụ kiện làm cho ông A không th ể sứ dụng được máy móc đã mua thì ông

A có quyền yêu cầu ông B giao đúng vật và đòi bồi thường thiệt hại không?

Khoản 1 Điều 436 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định trong trường họp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

- Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;

- Huỷ bỏ họp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.Vậy, khi ông A ký hợp đồng với ông B mua một

số thiết bị máy móc và một số phụ kiện kèm theo mà ông B giao không đồng bộ các thiết bị phụ kiện làm cho ông A không thể sử dụng được thì căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 436 Bộ luật Dân sự năm 2005

Trang 27

nêu trên, ông A có quyền yêu cầu ông B giao đúng vật

và đòi bồi thường thiệt hại nếu việc giao thiết bị máy móc và một số phụ kiện kèm theo của ông B là nguyên nhân gây ra thiệt hại đó

Điều 437 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định trong trường hợp vật được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trons các quyền sau đây:

- Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

- Yêu cầu giao đúng chủne loại và bồi thường thiệt hại;

- Huỷ bỏ họp đồns và yêu cầu bồi thường thiệt hại.Đối chiếu với quy định nêu trên, khi ông A giao vật không đún« chủng loại đã thỏa thuận trong họp đồne, thì ông B là bên mua cũng không có quyền đồng thời nhận vật đó và yêu cầu ône A bồi thường thiệt hại do eiao không đúng vật Trong trường họp này, ông B phải lựa chọn hoặc là nhận vật không đúng chủng loại đó và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận; hoặc là yêu cầu giao đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại; hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu hồi thườnu thiột hại mà không được quyền nhận vật và yêu cầu bồi thường thiệt hại do giao không đúng vật

Trang 28

Câu 26 Ông A bán cho ông B một mảnh đàt ở

có diện tích 50m \ Hai người đã tiến hành lập hợp đồng có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền và giao nhận mảnh đất đó Vậy thời điểm ông A giao đất cho ông B có được coi ỉà thòi điểm chuyển quyền sở hữu mảnh đất đó hay không?

Điều 439 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định thời điểm chuyển quyền sở hữu như sau:

- Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường họp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;

- Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó;

- Trong trường hợp tài sản inua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán

Như vậy, khi ông A bán cho ông B một mảnh đất rộng lOOm2 thì theo quy định của pháp luật hiện hành, việc chuyển quyền sử dụng đất phải đàng ký tại cơ quan có thẩm quyền Việc chuyển quyền sử đụnt2 đất

từ ông A sang cho òng B dược tinh kc tư thời cticm ông B hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền Do vậy, trong trườnẹ hựp

Trang 29

nêu trên, mặc dù ông A và ông B đã tiến hành lập hợp đồng có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền và giao nhận mảnh đất đó, nhưng thời điểm ông A giao đất cho ông B vẫn khône được coi là thời điểm chuyển quyền sở hữu mảnh đất.

Câu 27 Ông A mua cứa ông B một ngôi nhà do ông B được hưởtig thừa kê' từ b ố mẹ Sau khi các thủ tục cần thiết đã hoàn tất và ông A đã trá toàn bộ tiền cho ông B thì xảy ra tranh chấp Vậy trong trường hợp này, ông B có phải có nghĩa vụ đứng ra báo vệ quyền lợi cho ông A hay không?

Điều 443 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán như sau:

- Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp;

- Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền huỷ bỏ họp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại;

- Trong trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yẽu cầu bồi thường thiệt hại

Trang 30

Đối chiếu với quy định nêu trên, khi ône A mua ngôi nhà ông B được hưởng thừa kế từ bố mẹ, mà sau khi các thủ tục cần thiết đã hoàn tất và ônơ A đă trả toàn bộ tiền cho ông B thì có ông H là em ruột của ông B tranh chấp thì ông B có nghĩa vụ đứng ra bảo

vệ quyền lợi cho ông A

Câu 28 Anh trai tôi sắp lập gia đình, nhà cửa thì chật chội, do vậy tôi muôn mua nhà ra ở riêng Xin hỏi theo quy định của pháp luật, hình thức h<rp đồng mua bán nhà ở được quy định như th ế nào?

Theo quy định tại Điều 450 Bộ luật Dân sự năm

2005 thì hợp đồng mua bán nhà ở bắt buộc phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứnR thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Câu 29 Trong hợp đồng mua bán nhà giữa tôi

và anh B có điều khoản chuyển giao một s ố thiết bị

nội thất đi kèm Nhưng đến lúc giao nhận nhà, một vài thiết bị đã bị tháo dỡ Xin hỏi, trong trường h(/p này, anh B có vi phạm nghĩa vụ của bên bán nhà hay không?

Điều 451 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bèn bán nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

- Thông báo cho bên mua về các hạn chế quyền

sở hữu đối với nhà mua bán, nếu có;

- Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho bên mua;

Trang 31

- Giao nhà ở đúng tình trạng đa ghi trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà cho bên mua;

- Thực hiện đúng các thủ tục mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật

Điều 452 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bênbán nhà ở có các quyền sau đây:

- Yêu cầu bên mua nhận nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

- Yêu cầu bên mua trả tiền đúng thời hạn, theo phương thức đã thoả thuận;

- Yêu cầu bên mua hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn đã thoả thuận;

- Không giao nhà khi chưa nhận đủ tiền nhà như

đã thoả thuận.»

Như vậy, việc anh B giao nhà không đúng tình trạng đã ghi trong hợp đồng mua bán nhà là vi phạm nghĩa vụ của bên bán nhà

Câu 30 Chị N đang muốn mua căn hộ của bà

V Nhưng chị đang băn khoăn vì căn hộ này bà V đang cho thuê và chưa hết hạn hợp đồng cho thuê,

mà xét nhu cầu chị N đang cần có nhà ở ngay Xin hỏi, nếu trong trường hợp chị N mua căn hộ này, thì

có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà không?

Điều 453 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bênmua nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

Trang 32

- Trả đủ tiền mua nhà đúng thời hạn, theo phương thức đa thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn và địa điểm trả tiền thì bên mua phải trả vào thời điểm bên bán giao nhà và tại nơi có nhà;

- Nhận nhà và hồ sơ về nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

- Trong trường họp mua nhà đang cho thuê, phải bảo đảm quyền, lợi ích của người thuê như thoả thuận trong họp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực

Điều 454 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định bên mua nhà ở có các quyền sau đây:

- Được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng đã thoả thuận;

- Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn đã thoả thuận;

- Yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại

Như vậy, trong trường hợp chị N mua căn hộ này, chị cũng không được quyền chấm dứt họp đồng thuê nhà hiện vẫn chưa hết hạn, chị N phải bảo đảm quyền, lợi ích của người thuê như thỏa thuận trong hợp đồng thuê, không được chấm dứt họp đồng thuê nhà trước

Trang 33

Câu 32 Anh A bán cho ồng B một mảnh đất ở

có diện tích 300ìrí với thỏa thuận trong thòi hạn 4 năm anh A có quyền chuộc lại với giá gốc cộng với 9% giá trị tài sản Đ ể bảo đảm khai thác tôi đa tài sản đã mua, ông B đã cho xây dựng một s ố nhà đ ể cho sinh viên thuê Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, việc làm của anh A và ông B có được pháp luật thừa nhận không?

Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đa bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận• • » 4 *

nhưng không quá một năm đối với động sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không

có thoả thuận khác

Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản và phải chịu rủi ro đối với tài sản

Đối chiếu với quy định nêu trên, khi anh A bán cho ông B mảnh đất ở rộng 300m2 với thỏa thuận trong thời hạn 4 năm anh A có quyền chuộc lại với

giá gốc cộng với 9% giá trị tài sản thì thoả thuận đó

Trang 34

sẽ được pháp luật tôn trọng, vì thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận không quá năm năm đối với bất động sản Pháp luật hiện hành cũng có quv định

về việc trong thời gian chuộc lại, bên mua tài sản không được khai thác tài sản dưới hình thức cho thuê Trong trường họp nêu trên, để bảo đảm khai thác tối

đa tài sản đã mua, ông B đã cho xây dựng một số nhà

để cho sinh viên thuề cũng bị coi là trường hợp cho thuê tài sản chuộc Vì vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, việc ông B đẫ cho xây dụng một số nhà trên mảnh đất anh A đã bán để cho sinh viên thuê

sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật

2 Họp đồng trao đổi tài sản

Câu 33 Nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch trong hợp đồng trao đổi tài sản có p h ả i là nghĩa vụ bắt buộc đối vói bên nhận tài sản trao đổi có giá trị lớn hon hay không?

Họp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau Điều 464 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định trong trường họp tài sản trao đổi chênh lệch vẻ giá trị, thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Trang 35

Như vậy, nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch trong hcTp đồne trao đổi tài sán không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với hèn nhận tài san trao đổi có giá trị lớn hơn Vì trone trườnc hợp nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên nhận tài sản

có giá trị lớn hơn khône phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó

Câu 34 Trong hợp đồng trao đổi xe máy giữa anh H và anh M không có thỏa thuận về việc thanh toán giá trị chênh lệch Nay anh H yêu cầu anh M phải thanh toán cho anh H một khoản tiền do chiếc

xe của anh H có giá trị cao hơn chiếc xe của anh M Hỏi, pháp luật quy định về vấn đề này như th ế nào?

Diều 463, 464 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định

cụ thể như sau:

- Hợp đồnti trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền

sở hữu đối với tài sản cho nhau;

- Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định;

- Tron" trường hợp một bốn trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu uỷ quyền thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

Trang 36

- Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về;

- Trong trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Như vậy, nếu anh M và anh H không có thoả thuận gì về việc thanh toán giá trị chênh lệch thì theo quy định của pháp luật, trong trường hợp chiếc xe máy của anh H có giá trị cao hơn chiếc xe máy của anh M thì anh M phải thoả thuận về việc đó, nếu không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được thì anh M phải thanh toán cho anh H phần chênh lệch đó

3 Họp đồng tặng cho tài sản

Câu 36 Trong hợp đồng tặng cho bất động sán

mà pháp luật quy định phải đăng ký thì các bên có

th ể thỏa thuận về thòi điểm có hiệu lực cùa hợp đồng khác với thòi điểm đăng ký tài sản hay không?

Họp đồng tặng cho tài sản ]à sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên tặng cho giao tài sản của mình

và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tăng cho đồng ỷ nhận Điều 467 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn

Trang 37

bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật, bất động sản phải đãng ký quyền sở hữu.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng

ký quyền sở hữu thì hợp đồne tặng cho có hiệu lực kể

từ thời điểm chuyển eiao tài sản

Đối chiếu với quy định nêu trên thì các bên không thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của họp đống khác thời điểm đăng ký tài sản được

Câu 37 Ông A dùng chiếc xe đạp thuộc sở hữu của em gái mình đ ể tặng cho cháu H đi học Sau khi được tặng cho, bô cháu H đã sửa chiếc xe đạp đó hết 500.000 đồng Khi ph át hiện ra hành vi của ông

A, bà D là em gái của ông A đã đến đòi cháu H chiếc xe Vậy trong trường họp này, cháu H có quyền đồi bà D số tiền sứa chữa làm tăng thêm giá trị của chiếc xe đạp đó không?

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định trong trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bẽn được tặng chơ không biết hoặc không thể biết về việc đó, thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng siá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản

O n cứ vào quy định nêu trên, việc ông A dùng chiếc xe đạp của em gái mà không thuộc quyền sở

Trang 38

hữu của mình để cho cháu H đi học là không đúng

Do đó, khi phát hiện ra hành vi của ông A, bà í) là em gái của ông A đã đến đòi cháu H chiếc x.e Tuy nhiên, trong trườns hợp này, do sau khi được tặng cho, bố cháu H đã sửa chiếc xe đạp đó với chi phí hết 500.000 đồns Vì vậy, khi bà D đòi lại chiếc xc đạp đó thì đồne thời cháu H cũns không có quyền đòi bà D số tiền sửa chữa làm tăng thêm giá trị của chiếc xc đạp

đó mà phải đòi ông A số tiền làm tăng giá trị của chiếc xe đạp

Câu 38 Anh A cho chị B chiếc xe đạp cũ đ ế dùng, nhưng khi sứ dụng thì gãy khung dẫn đến chị

B bị thương nặng Vì cho rằng anh A cô tình cho chiếc xe đạp hỏng nên chị B đòi anh A phái bồi thường Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành,

ý kiến của chị A về vấn đề này có đúng không?

Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định hên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho hôn được tặnẹ cho khuyết tật của tài sản tặng cho Tronu trườnc hợp bên tặne cho biết tài sản có khuyết tật mà khống thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thườns thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tăn ạ cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thườne thiệt hại

Đối chiếu với quy định nèu trên, khi anh A cho chị B chiếc xc đạp cũ để dùim mà anh A đã biết

Trang 39

khuyết tật của nó nhung không thông báo, và chính khuyết tật đó là nguyên nhân dẫn đến việc gây thương tích cho chị B thì anh A phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chị B Trone trường hợp, khi anh A cho chị B chiếc xe đạp mà không biết khuyết tật của chiếc

xe đạp đó, thì anh A khône; phải bồi thường khi chị B

bị thương tích khi sử dụng chiếc xe đạp đó

Câu 39 Ông A tặng cho X một ngôi nhà với điều kiện X phải tiến hành sửa sang ngôi nhà đó theo ý muốn của ông A Nhưng sau khi X đã bỏ ra

200 triệu đồng đ ể thực hiện yêu cầu của ông A thì ông A từ chối tặng cho ngôi nhà đó mà không đưa

ra bất kỳ lý do nào Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, trong trường hợp này, X có quyền yêu cầu ông A phải trao nhà cho mình hay không?

Tại Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặne cho Điều kiện tặng cho khônơ được trái pháp luật, đạo đức xa hội;

- Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đa hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho khống giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện;

Trang 40

- Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quvền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Đối chiếu với quy định nêu trên, trong trường hợp ông A từ chối tặng cho ngôi nhà thì X cũng không có quyền yêu cầu ông A phải trao nhà cho mình, trừ trường hợp các thủ tục về việc tặng cho đã hoàn tất và

X đã đăng ký quyền sở hữu Tuy nhiên, trong trường hợp X không có quyền yêu cầu ông A phải trao nhà thì X cũng đồng thời có quyền yêu cầu ông A phải thanh toán 200 triệu đồng là những chi phí cho việc sửa sang ngôi nhà đó

- Trong trường họp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất'thì áp dụng lai suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ

Ngày đăng: 02/02/2020, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w