Cuốn sách đã xây dựng các tình huống giả định trên cơ sở tổng hợp những thông tin về một số vụ tranh chấp môi trường điển hình và thực tiễn giải quyết các tranh chấp đó ở Việt Nam trong thời gian qua. Phần 1 của cuốn sách Bình luận khoa học và định hướng giải quyết một số vụ tranh chấp môi trường điển hình sẽ trình bày một số kinh nghiệm quốc tế về giải quyết tranh chấp môi trường và khả năng, điều kiện vận dụng tại Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1VIỆN KHOA HỌC PHÁP LÝ
GS.TS LÊ HỒNG HẠNH ■ TS vù THU HẠNH (Chủ biên)
BINH LUẬN KHOA HQC
VÀ ĐỊNH HƯỚNG GlẢl QUYẾT MỘT SỐ VỤ TRANH CHÂP MÔI TRƯỜNG ĐIỂN HÌNH
N H À X U Ấ T B Ả N T ư P H Á P
H À N Ộ I - 2 010
Trang 2C H Ủ B I Ê N
1 GS TS Lê Hồng H ạnh - Viện trưởng Viện Khon học
pháp lý, Bộ Tư pháp.
2 TS V ũ T h u H ạnh - Phó chủ nhiệm Khoa Pháp hiột
kinh tế, Trường đại học Luật Hà Nội.
T Ậ P T H Ể T Á C G I Ả
3 TS Nguyễn V ă n Phưdng - Trưởng bộ môn Luật niôi trường, Trường đại học Lu ật Hà Nội.
4 TS V ũ T h ị Duyên Thủy - Phó trưởng bộ môn Lu ật
môi trường, Trường đại học Luật Hà Nội.
5 ThS Lưu Ngọc Tô" Tâm - Giảng viên bộ môn ]j\iật môi trưòng, Trvíờng đại học Luật Hà Nội.
6 ThS Đặng Hoàng Sớn - Giảng viên bộ môn Luật niôi trường, Trưòng đại học Luật Hà Nội.
Trang 3TNMT Tài nguyên và Môi trường
ƯBND TP.HCM Uỷ ban nhân dân thành phô" Hồ Chí Minh 13TNMT
TCMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn kỹ th u ật môi trường
Trang 5LỜI NÓI ĐẨU Cùng với quá trình phát triến kinh tế - xã hội, điều kiện sông của con ngưòi đang ngày càng đưỢc cải thiện Song hành vối quá trình đó, nhu cầu hưởng thụ chất lượng môi trường sông, nhu cẩu khai thác tài nguyên thiên nhiên chỏng lại những giá trị hữu hạn của chúng cũng gia tăng
n h an h chóng Thực tế đó làm nảy sinh ngày một nhiều hơn
tr a n h châp giữa các tô chức, cá nhân trong xã hội để giành được nhiều nhất những giá trị vô"n có của môi trường.
Tran h chấp môi trường là một dạng xung đột xã hội liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng tài nguyên và B V M T
So vối các nước trên thế giới và trong khu vực, các tranh
cliấp môi trường ở Việt Nam xuát hiện muộn hơn, song đang
gia tăng một cách nhanh chóng cùng với sự phát triển kinh
tó và những cải thiện trong nhận thức về BVMT của cộng
đồng dân cư Trong bôi cảnh đó, việc giải quyết một cách
nhanh chóng, kịp thòi các tranh châp môi trường nảy sinh
đưực đặt ra như một yêu cầu bức thiết Tuy vậy, hệ thông các
còn khá nhiều tồn tại nên đã gây không ít khó khăn cho các
C(í quan giải quyết tranh chấp, làm phương hại đến quyền và l(fi ích hỢp pháp vể môi trường của các tổ chức, cá nhân, ảnh hưting không lôi dếii trộL lự xã hội trong thòi gian quạ.
Với mong muôn góp thêm những cách nhìn đa diện về các tr a n h chấp môi trường đã và sẽ nảy sinh ở Việt Nam, từ
dó đi đến những đánh giá khoa học và những giải pháp cho
Trang 6việc hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực này, tạ p thể tác giả đã dày công nghiên cứu và trân trọng giối thiệu đến độc giả cuôri sách: ‘'Binh luận khoa học và định hướng giải quyết một sô' vụ tranh chấp môi trường điển hình".
Cuôn sách đã xây dựng các tình huông giả định trêii cơ
sở tống hỢp những thông tin về một sô" vụ tranh chấ]) môi trường điển hình và thực tiễn giải quyết các tran h chấp dó
ở Việt Nam trong thời gian qua Cuôn sách sẽ mở ra cơ hội cho việc tiếp cận với những bình luận nhiều chiều về nhủng vấn đề nảy sinh xung quanh các tranh chấp môi trường, về thực tiễn giải quyết tranh châp để đi đến những giải phap làm hạn chế các tranh chấp nảy sinh cũng như tìm ra một phương thức giải quyết tranh chấp một cách hỢp lý nhất Ngoài ra, cuôn sách còn cung câ"p hai nội dung qvian trọng khác: Một là, một sô" kinh nghiệm quốc tê về giải quyết tranh chấp môi trường và khả năng, điều kiện vận dụng tại Việt Nam; Hai là, một sô văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có nội dung liên quan trực tiếp đôn giải quyết tran h chấp môi trường.
Đây là một lĩnh vực khá mới mẻ, hiện đang có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau Lần đầu tiên ra mắt bạn đọc, chắc chắn cuôn sách không thô trán h khỏi một B ố thiếu sót Tập thể tác giả và Nhà xuất bản Tư pháp rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc đê lần xuât bản sau cuôn sách dưỢc hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, tháng 8/2010
N H À X U Ấ T B Ả N T ư P H Á P
Trang 7Phần I CÁC TÌNH HUỐNG cụ THE
VỀ TRANH CHẤP MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM
Trang 9đô nguyên vật liệu tràn sang phần đất vườn liền kề của gia đinh ông Lâm c ả n h Can làm chết 400 cây siía giôVig (giá trị thiệt hại khoảng õ.000.000 đồng) Trong lúc lời qua tiêng lại, do bị công nhân của Công ty có lời lẽ lăng mạ, ông Lâm Cảnh Can đã đập vỡ toàn bộ sô nguyên vật liệu đó (trị giá khoảng 10.000.000 đồng) Xà beng của ông Can đâm phải đường ông dẫn nước thải (bằng nhựa cứng) của Phân xườiig sản xUcất phân hoá chất của công ty Hoa Hạ chạy dọc ran h giới của Công ty này và nhà ông Đây là đường ông
dược chôn nửa chìm nửa nổi và nằm dưới đông nguyên vật
Tôn ngưòi và công Lv trong tình huông này đều là giả dịnh, không
ám chỉ những người và công tv có cùng tên.
Trang 10liệu để tràn qua vưòn ông Can Nước thải từ ông dẫn bị Jập
vỡ đã chảy qua vườn rau và ao nuôi ba ba của gia đình liồn
kề là ông Trần Đức Đàn Cũng trong đêm đó, ông dẫn nước thải còn lại của Phân xưởng sản xuất thuôc bảo vệ thực vật của Công ty Hoa Hạ cũng bị vỡ Nvíớc thải của hai pliân xưởng đã hoà trộn và tiếp tục chảy qua vườn rau và ao nuôi
ba ba của ông Trần Đức Đàn Nước thải chưa qua xử lý l<àm
ô nhiễm nghiêm trọng ngiiồn nước và làm chôt toàn bộ sô ba
ba của ông Trần Đức Đàn Tông thiệt hại ước tính khoáng 350.000.000 đồng (gồm 250.000.000 đồng do ba ba cliết, 50.000.000 để khắc phục, cải tạo lại ao nuôi ba ba, 15.000.000 đồng do vatòn rau bị hỏng Thiệt hại do phải cải tạo lại đất ciê
có thế trồng rau ước tính khoảng 35.000.000 đồng), ồ n g Trổn Đức Đàn yêu cầu ông Trần Văn Ban bồi thường những tlúệt hại trên, song ông Trần Văn Ban từ chối vì cho rằng Công ty của ông không phải là ngiíòi gây nên thiệt h<ại cho ông Trấn Đức Đàn Vụ việc được đưa tới UBND xã E Vì thấy tính chất phức tạp nên UBND xã đã chuyển vụ việc lên UBND tỉnh H
để giải quyết UBND tỉnh I-I giao cho sở TNMT thành lộp
đoàn thanh tra đế xác minh vụ việc trên Đoàn thanh tra dã lập biên bản xác định các dấu hiệvi vi phạm saii:
- Công ty THHPI Hoa Hạ đã đố vật liệu không đúng chỗ, gây cảii trỏ cho việc sử dụng dấl của ông' Lâm c ả n h
Can và gây thiệt hại về tài sản của ông Lâm c ả n h Can.
của Phân xưởng sản xuất phân hóa học, còn đường ống (lẫn
Bình luận khoa học và định hưímg ịỊÌái quyẽt một số vụ tranh ch ip
Trang 11nước thải của Phân xưởng sản xnáì thuôc bảo vệ thực vật ti.ỉ vỡ do Công ty đã tận dụng đưòng ông cũ, không đảm bảo
an toàn Đồng thời, qua đo đạc kiỏm tra chât lượng nước tliải, đoàn thanh tra phát hiện rằng Công ty Hoa Hạ đã vi
phạm các quy định vê xả nước thai Nước thải có chứa một
sổ hoá chât độc hại như Amoni, Klorua, Asen, Fenol, photpho Hàm lượng các chât gây ô nhiễm khác vượt 3 đến
4 lầii Quy chuẩn kỹ thuật cho phép, lưu lượng xả thải 2.000mVngày Lượng nước thái này dã làm ô nhiễm nặng
bãi đất trông phía sau khu xử lý nước thải tập trung"’.
VỤ VIỆC
1 Các vấn đề pháp lý phát sinh từ vụ việc và căn cứ xử lý
Dạng tran h chấp nàv được xem phổ biến nhất trong
lĩnli vực môi trường - Tranh chấp liên quan đên trách
nhiệm bồi thưòng thiệt hại do làm ô nhiễm/suy thoái môi trưòiig Từ phương diện lý luận, có thể nhận biết tranh
châ’p qua một sô dấu hiệu cơ bản sau:
Một là, tran h chấp phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật môi trường của cá nhân, pháị) nhân hoặc các chủ thê
Phăn I Các tình huốnịỉ cụ thế về Iranh cháp mỏi trưòng tại Việt Nam
( 1 ) Xom X â y d ự n g và giải quyết các tỉnh hunng tổng hỢp ưề xử lý vi
p h ạ m p h á p luật môi trường và giải quyê'f tranh chấp môi trường
B:'ii t ạp lỏn học kì T r a n Vá n Chính (JT30y\.
Trang 12khác hoặc/và từ các sự cố kỹ thuật làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại;
Hai là, tranh chấp thường nảy sinh từ việc đòi bồi thường hai loại thiệt hại: i) Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản của tổ chức, cá nhân do ô nhiễm môi t n ừ n g gây nên; ii) Thiệt hại về môi trường (loại thiệt hại Iiùy thường được tính thông qua các khoản chi phí đổ làm sạiíh môi trường, khôi phục lại tình trạng ban đầu của các thàiih phần môi trường bị ô nhiễm);
Ba là, tranh chấp thiíờng nảy sinh giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
sinh hoạt liền kề Đôi với những trường hỢp gây ô nhiêm
trên diện rộng, phạm vi chủ thể tham gia tra n h chấ]) sẽ rộng hơn Cộng đồng dân cư cũng thường là một bên của tranh chấp - bên bị thiệt hại đòi bồi thường Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chưa xem đây là một chủ thể của tranh chấp môi trường;
Bốn là, yêu cầu giải quyết tranh chấp thường đưỢc (hfa
tới chính quyền địa phương (UBND các cấp) Phương thức
và thủ tục giải quvết tra n h chấp tại toà án chưa được áp dụng rộng rãi đôi với những loại việc này.
Trong vụ việc trêii, có mộL sỏ mỏi quan hộ pháị) lý náy sinh cần đvíỢc xem xét giải quyết; Cụ thể là:
i) Quan hệ giữa Công ty TNHH Hoa Hạ với ông Lâm Cảnh Can phát sinh từ sự kiện Công ty này đã đô vật liệu
Bình luận khoa học và định hưổHíỊ í>iái quyêt một sô vụ tranh châp
Trang 13xây dựng không đúng chỗ, gáy tliiẹt hại về tài sản cho ông
iii) Quan hệ giữa ông Lâm Cánh Can và ông Trần Đức Đàn ])hát sinh từ việc ông Lâm Cánh Can làm ô nhiễm môi tníờng gây thiệt hại vê tài sán cho ông Trần Đức Đàn;
iv) Quan hệ giữa Công ty TXHIl Hoa Hạ và ông Trần Đức Dàn do đưòng ông dẫn nước thái của Phân xưởng sản xuất thuôc bảo vệ thực vật của Công ty TNHH Hoa Hạ bị
võ, gây ô nhiễm môi trường dẫn dên thiệt mà ông Trần Đức Đàn gánh chịu.
quan trong việc thụ lý, xem xét và giái quyết vụ việc;
vi) Q uan hệ giữa U B N D xã E VỐI U B N D tỉnh H về
thảm quyền giải quyết vụ việc;
vii) Quan hộ giữa Đoàn thanh tra chuyên ngành vê
B V M T với Công ty T N H H Hoa Hạ và với ông Lâm Cảnh
Can trong việc xác định nguyên nháii làm vỡ ông dẫn nước thái còn lại của c^ông ty, trong VIỘC xác định hành vi vi phạm pháp luật môi trường của các bên.
Việc xem xét và giải qiiyôt vụ việc trên cần phải dựa
vào các văn bíin pháp luật sau:
Phần 1 Các tinh huốriịỉ cụ the vi- tr;inii ( h;ip môi trưímg tại Việt Nam
Trang 14- Bộ luật H ình sự 1999; Liiậ t sửa đổi, bô sung mót sô" điều của Bộ luật H ình sự 1999;
- Nghị định sô" 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
an ninh và tr ậ t tự, an toàn xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 105/2009/NĐ-CP);
- Nghị định sô" 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của
điều của Luật BVMT 2005 (sau đây gọi tắt là Nghị (tịah 80/2006/NĐ-CP);
- Nghị định sô^ 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của
sô" 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật BVTVIT;
Trang 152 Xác định trách nhiệm của chủ thế
Do vụ việc này có liên quan dến nhiều chủ thể, làm
xuut hiện nhiều môi quan hệ pháp lý, do vậy cần xem xét, giải quyết từng môi quan hệ cụ thê:
- Quan hệ giữa Công ty TNHH Hoa Hạ với ông Lâm Cảnh Can phát sinh từ sự kiện Công ty TNHH Hoa Hạ đổ vật liệu xảy dựng không đúng chỗ, gây thiệt hại về tài sản cho ông Lâm Cảnh Can.
Mặc dù mâu thuẫn giữa Công ty TNHH Hoa Hạ vối ông Lâm Cảnh Can có liên quan đên đât đai - một thành phần môi trường quan trọng, nhưng môi quan hệ này không thuộc phụm vi điều chỉnh của pháp luật môi trường mà do pháp uật đất đai điều chỉnh Điều này bắt nguồn từ việc Công ty TNHH Hoa Hạ đã có hành vi xâm hại đến quyền sử dụng
đất hỢp pháp của ông Lâm cảnh Can nhưng không làm ảnh
hương đến số lượng cũng như chát lượng của loại đất đó Nói khác đi, hành vi của Công ty TNrtH Hoa Hạ đă xâm phạm
đôn (luyền về tài sản (vật quyền) của ông Lâm cả nh Can mà không phải là xâm phạm đến quyền được sông trong môi
trường trong lành hay quyền bảo vệ chất lượng môi trường S('mg của ông Lâm c ả n h Can Từ phương diện lý luận thì đây cũng là căn cứ khoa học để Ị)hân định phạm vi điều
chỉnh của pháp luật dất dai và J)háp lu ật môi trường đôi với
nhừng quan hộ xã hội có liên quan dến tài ngviyên đất.
Theo quy định của pháp luật đát dai, hành vi đổ nguyên vẠt liệu của Công ty TNHH Hoa I lạ sang diện tích đất vườn
Phân I Các tình huỏnj» cụ thè về tranh cháp môi trưòTig tại Việt Nam
Trang 16ươm của ông Lâm cả n h Can có thể đưỢc xác định là vi
phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho
người khác". Điều 142 quy định: ‘'Người nào có hành I'i ui
phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều
140 và Điều 141 của Luật này còn phải bồi thường theo mức
thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại"
Bên cạnh đó, Nghị định 10Õ/2009/NĐ-CP cũng quy định các biện pháp xử lý hành vi gây cản trở cho việc sử dụng đât ciia
nhăn có hành vi gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc >SỈ?
dụng đất của người khác thi bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiồn
từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến một triệu (1.000.000) đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ năm trăm nghìn
(500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng tại khu vực
đô thị đối với hành ui đưa chất thải, chất độc hại, vật liọ.u
xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc lên thửa đất của minh gây cản trở cho việc sử dụng đất
của người khác" (Điều 11 khoản 1 điếm a).
Ngoài trách nhiệm hành chính nêu trên, Công ty
T N H H Hoa Hạ còn phải bồi thường những thiệt hại (BTTH ) do hành vi đổ vật liệu trái pháp luật snng đât rihà ông Lâm cả n h Can Theo quy định tại Điều 307 và Điốu
608 Bộ luật Dân sự 2005 (B LD S 2005) thì Công ty T N H H Hoa Hạ sẽ phải bồi thường giá trị 400 cây sưa giông chết trị giá 5.000.000 đồng; những tổn thât về tài sản, chi phí Bình luận khoa học và định hưóTig giái quyết một sô vụ tranh chấp
Trang 17hợp lý đê ngăn ch.ặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tô' bị mâ't hoặc bị giảm sút của ông Lâm cả n h
Can Mức bồi thường cụ thô sẽ do 2 bên tự thoả thuận
Ngoài ra, theo Điều 307 và Điều 611 B L D S 2005 ông Trần
Văn Ban với tư cách là giám đôc công ty Hoa Hạ còn phải xin lỗi ông Lâm c ả n h Can, phải bồi thường một khoản tiền
đổ bù đắp tổn thât về tinh thần cho ông Lâm c ả n h Can do
nhãn viên của Công ty này đã có hành vi, lời lẽ xúc phạm đôn danh dự, nhân phẩm của ông Lâm c ả n h Can.
- Quan hệ giữa ông Lâm Cảnh Can với Công ty T N H H
Hoa Hạ phát sinh từ việc ông Lăm Cảnh Can đập vỡ s ố vật liệu xây dựng và đăm thủng đường ống dẫn nước thải của Công ty TN H H Hoa Hạ.
Hành vi đập vỡ sô" vật liệu xây dựng và đám thủng đường
ông dẫn nước thải của ông Lâm Cảnh Can đổi với Công ty TNHH Hoa Hạ không chỉ gây thiệt hại về tài sản đổi vối Công ty TNHH Hoa Hạ mà còn làm ô nhiễm môi trường xiing quanh Hành vi làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại của ông Lâm c ả n h Can do pháp luật môi trường điều chỉnh.
Đôi vối hành vi đập vỡ vật liệu xây dựng của Công ty
T N H H Hoa Hạ, ông Lâm cản h Can có thể bị xử lý vi phạm
hành chính về hành vi gây thiệt hai đến tài sản của người
kliác theo Điều 18 Nghị định 150/2005/NĐ-CP Điều 18 quy
mội trong những hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác ". Nếu hành vi này gây hậu quả nghiêm
Phần I Các tình huốníĩ cụ thê ve trunh châp mỗi trường tại Việt Nam
Trang 18trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại
hoặc cô" ý làm hư hỏng tài sản theo Điếu 143 Bộ luật hình sự năm 1999 Điều 143 quy định: “Người nào hủy hoại hoặc cô
ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc
đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án ưề tội này, chưa được xoá án tích mà còn ui phạm, thi bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháĩig
đến ba năm". Bên cạnh việc phải chịu trách nhiệm hành
chính, thậm chí trách nhiệm hình sự, ô n g Lâm Cảnh Can
còn phải bồi thường toàn bộ số nguyên vật liệu xây dựng bị
đập vỡ, với tổng giá trị thiệt hại ước tính là 10.000.000 đồng Mức bồi thường cụ thể do 2 bên thoả thuận.
dẫn nước thải từ Phân xưởng sản xuất phân hoá học tới khu
xử lý nước thải tập trung của Công ty TNIiH Hoa Hạ dã
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường M ặc dù hành vi nay
đưỢc thực hiện không phải do lỗi cô" ý của ông Lâm c á n h
Can nhưng ông vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý đôi với những thiệt hại do mình gây nên Tuỳ theo giá trị của phán
đưòng Ống dẫn nước thải bị ông Lâm cả nh Can đập vỡ,
trách nhiệm pháp lý có thê là trách nhiệm hành chính hoậc hình sự Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định trách nhiệm hình sự đổì với hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đốn
Bình luận khoa học và đ ịn h hưỚTiíỊ ịỉiủi q u yết m ột sô vụ tranh chàp
Trang 19củn người khác có qiú trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới nă,m trăm triệu đồng, thi bị phạt cảnh cáo, cải tạo không
g ia m giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm" (Điều 145). Bên cạiih đó ông Lâm Cảnh Can phải bồi
thiíòng thiệt hại đã gây ra cho công Công ty TNHH Hoa Hạ
do việc đưòng ông dẫn niíớc thái bị ông đập vở.
- Quan hệ giữa ông Lảm Cảnh Can, Công ty TNHH Hoa
Hạ và ông Trần Đức Đàn do ôníỊ Lâm Cảnh Can phá vỡ đường ống dẫn nước thải của Cônq ty TNHH Hoa Hạ, làm
ô nhiễm môi trường gãy thiệt hại cho ông Trần Đức Đàn.
Đường ông dãn nước thải của Công tv T N H H Hoa Hạ
bị vo đã làm nước thải cháy qua vườn rau và ao nuôi ba ba của gia đình liền kề là ông Trần Đức Đàn dẫn đến thiệt hại
do ô nhiễm môi trường gâv ra vì nước thải từ đường ông
cluía qiia xử lý Hàm lượng các chất gâv ô nhiễm trong
nước rất cao Trong vụ việc này, Công ty trách nhiệm Hoa
Hạ không phái chỊii trách nhiệm pháp Iv vô những thiệt hại (lo ô nhiỗm môi triíòng ẹáy nôn cho ông Trần Đức Đàn
Theo quy định của pháp luật mỗi trường, Tiên chuẩn môi
tntờiig '"áp dụng đôi với chât thái, nghĩa là chỉ xác định Tiêu chuẩn môi trường dôi với nước xả từ miệng công xả niíức' thíii của Nhà máv rn môi trường tự nhiên, trong khi
phiìn I Các tình huỏns cu thè về (ranh châp mỏi trưòTig tại Việt Nam
( 1 )
r'heo l A i ậ l Tiỏu cliuẩn và Qu y (‘h ua n kỷ t h u ậ t 2006, các tiôu
c h u ẩ n mỏi t r ường do N h à nưỏc conọ, b(Y b ắ t buộc áp d ụ n g đưỢc
chu yổn dổi t h à n h quy c h u ẩ n kỹ t h u ạ t mỏi trường.
Trang 20nước thải tr à n sang vườn của ông Trần Đức Đàn là nước thải nằm trong đường ô"ng dẫn từ khu sản xuất dến khu xử
lý nước thải tập trung nên việc xem xét chất lượng của loại nước th ả i này chỉ để nhằm xác định mức độ gây ảnh hưởng xâu đôi với môi trường tự nhiên và gây thiệt hại đôi với tài sản (là ba ba và vườn rau trồng) của ông Trần Đức Đàn chứ không thể đưỢc dùng đê xem xét trách nhiệm của CônỊ,^ tv TNHH Hoa Hạ trong việc tu ân thủ các quy định về l'iôu chuẩn môi trường.
Ô ng Lâm c ả n h Can phải chịu trách nhiệm về những
thiệt hại gây ra đôi với tài sản và môi triíòng do hànli vi đập phá ông dẫn nước thải chưa qua xử lý gây ra Tiiv
nhiên, cần lưu ý là ông Lâm cả n h Can chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường đôi với phần thiệt hại do nước thải có
Điều này đòi hỏi phải có các kết quả đo đạc, kiểm tra chất
lượng chính xác loại nước thải này.
- Quan hệ giữa ông Lãm Cảnh Can, Công ty TN H H Hoa Hạ và ông Trần Đức Đàn do đường ống dẫn nước thải
của Phân xưởng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của Công
ty TN H H Hoa Hạ bị vỡ, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến thiệt hại mà ông Trần Đức Đàn gánh chịu.
Kết quả th a n h tra đã xác định đường ông dãn nước thải của P h ân xưởng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tự vỡ do
Công ty T N H H Hoa Hạ đã tận dụng đưòng ông cũ K h i tiốn
h à n h xây dựng nhà máy, Công ty TNHH Hoa Hạ đã tión
Bình luận khoa học và định hưrág giiii quyết một sô vụ tranh chàp
Trang 21h àn h đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Vì vậy, cần
phải xem xét việc lập báo cáo Đ T M của Công ty T N H H Hoa
Hạ Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 L uật BVMT 2005
thrnôc bảo vệ thực vật phải lập báo cáo Đ T M Theo quy định
tại khoản 7 Điềii 21 và khoản 1 Điều 22 Luật BVMT 2005
thì cơ quan có thẩm quyền tô chức việc thẩm định báo cáo
Đ l'M và xem xét, phê duyệt báo cáo Đ T M sau khi đã đưỢc tham định là U B N D tỉnh H Các yêu cầu về B V M T đưỢc đề cập trong Quyết định phê duyệt báo cáo Đ T M là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng đê Đoàn thanh tra xem xét, Công ty T N H H Hoa Hạ có vi phạm các quy định về
B V M T hay không?
Kết quả thanh tra cho thấy Công ty TNHH Hoa Hạ đã không thực hiện đúng với các cam kêt trong báo cáo ĐTM Châ^t lượng đường ống dẫn nước thải từ Phân xưởng sản xuất thuôc bảo vệ thực vật đến khu xử lý nước thải tập
phán I Các tình huống cụ thè về tranh cháp môi trưímg tại Việt Nam
Đôi với Dự án xâỵ dựng N hà máy sản xuâ't p h â n hoá học sẽ phải
lập báo cáo ĐTM khi có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/nám trở lên; sản xuất Ihuôc bảo vệ thực vật sẽ phải lập báo cáo ĐTM khi có cóng suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trỏ lên.
Trang 22tru n g không đảm bảo đạt tiêu chuẩn chịu lực, dẩn dôn bục vỡ Điều này đã trái với trách nhiệm ''thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung B V M T nêu trong háo cáo ĐTM" Iihư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật BVMT 2005
Do đó, Công ty TNHH Hoa Hạ sẽ bị xử phạt hành chính
về hành vi vi phạm các quy định về ĐTM tại Nghị định
117 Cụ thê là Công ty TNHH Hoa Hạ sẽ bị phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đôl với hành vi xây lắp không đúng quy trình đôl với công trình xử lý jnôi trường theo nội dung trong báo cáo ĐTM đã đưỢc phô duyệt (khoản 5 Điều 8 Nghị định 117).
Tuy nhiên, trong vụ việc này, mặc dù Công ty TNHH Hoa Hạ có ống dẫn nước thải bị vở, làm ô nhiễm môi trưdng gây thiệt cho ông Trần Đức Đàn nhưng Công ty TNHH Hoa Hạ sẽ không phải chịu trách nhiệm hành chính áp dụng đôì với hành vi vi phạm các quv định về xả nước thái (Điều 10 Nghị định 117), cũng như không phải chịu triich nhiệm hành chính vê hành vi vi phạm quy định về ô nhiễin môi trường nước (Điều 14 Nghị định 117) Việc nước thiii của Nhà máy chảy ra môi trường thực chất là sự cô' kỹ
th u ậ t gây ô nhiễm môi trường chứ không phải là hành vi
xả thải nước thải, cũng như không phải hành vi xả thải vào môi trường nước các chât gâv ô nhiễm Tuv nhiên, Công 1.y TNHH Hoa Hạ cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đôi với môi trường tự nhiên và thiệt hại vé tài nản của ông Trần Đức Đàn Do nước thải từ Phân xưỏng sản xuâ't phân hoá học do ông Lâm c ả n h Can làm vỡ đưdng
Bình luận khoa học và định hưổng giai quyêt một số vụ tranh chap
Trang 23vối nước thái từ Phân xiiỚMg sản xuât thuôc bảo vộ thực vật của Nhà máy bị bục vỡ hoà trộn vào nhau và cùng làm ô nhiễm môi trường nước nhà ông Trẩn Đức Đàn nên trường hỢp này sẽ áp dụng c<'íc quy định về bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra Theo quv định này, "'Trong trường hỢp nhiều người cùng gây thiệt hại thi những người
đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại Trách nhiệm bồi thường của từng nqười cùng gảy thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thi họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau" (Điểu 616 BLDS 2005).
Mức thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra cho ông Trấn Đức Đàn được tính đô đòi Công ty TNHH Hoa Hạ và ôiig Lâm Cảnh Can bồi thường là vấn đê cần được xem xét Thiệt hại đôi với tài san được tính theo quy định t< 7 Ì Điều
608 ]3LDS 200Õ, theo đó thiệt hại dược bồi thường bao gồm; Tài sản bị mất; tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng; lợi ích gán liền với việc sử dụng, khai thác tài san; chi phí hỢp lý
đổ ngăn chặn, hạn chô và khắc ])hục thiệt hại Như vậy, thiột hại đôl với ba ba bị chết và rau Irồng bị hư hỏng là hoàn toàn có thê xác định được Riêng đôi với thiệt h<ại do ô nhiễm đất và ỗ nhiỗm nước thì việc xác định thiệt hại có phần khó khăn hơn Hiện tại phá]) luật chưa có hướng dẫn
cụ thể cho việc xác dịnh loại thiệt hại này Tuy nhiên, trong trường cụ thê này, chi phí đô cải tạo lại đất trồng rau v<à làm sạch Lại nguồn nước nuôi trồng ba ba có thô ước tính được Mức bồi Ihvíòng thiệt hại thực tế do 2 bên tự thoả thuận.
Phán I Các tình huóns cụ thè vế tranh cliáp mỏi trưÒTig tại Việt Nam
Trang 24Hình luận khoa học và định hưóTig ịỊÌai quyẽt một sô vụ tranh chấp
- Ve trách nhiệm của Công ty TNH H Hoa Hạ trong lĩnh vực môi trường.
Không chỉ dừng ở việc không tu ân th ủ các quy định về ĐTM, theo báo cáo của Đoàn thanh tra, Công ty TNHH Hoa Hạ còn vi phạm các quy định về xả nước thải Kước thải của công ty TNPIH Hoa Hạ có chứa một sô" hoá chất độc hại như Amoni, Plorua Asen, Fenol, Photpho Hàm lượng các chất gây ô nhiễm khác vượt 3 đến 4 lần Quy chuẩn kỹ thuật cho phép, lưu lượng xả thải 2000m VníỊàv Lượng nước thải nàv đã làm ô nhiễm nặng bãi đất trông phía savi khu xử lý nước thải tập trung Nguyên n h ân là do nước thải dù đã qua xử lý nhưng hàm lượng các chất gày ô nhiễm vẫn vượt quá Quy chuẩn kỹ th u ậ t vê môi trường cho phép Nước sau khi xử lý được Công ty TNHH Hoa Hạ thải
ra bãi đất trông phía sau khu xử lý tập trung H ành vi aày của Công ty TNHH Hoa Hạ có thế xử lý vi phạm hành chính theo Điều 10 Nghị định 117- Vi phạm các quy dịnh
về xả nước thải Điểm đ khoản 2 Điều 10 quy định: ‘"Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với hành vi
xả nước thải vượt quy chuân kỹ thuật về chất thải từ hai lần đến dưới năm lần trong trường hỢp thải lượng nước thải từ 2.000m^ I ngày đến dưới 5 0 0 0 I ngày" Với hành
vi này, Công ty TNHH Hoa Hạ còn có thê bị câ"m hoạt động
hoặc buộc di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư và phù hỢp
với sức chịu tải của môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính như đã nêu trên gây ra.
Trang 25Nếu thanh tra có kết luận nuỏc thải của Công ty TNHH Hoa Hạ có chứa các chất độc hại vượt Quy chuẩn kỹ th u ậ t
vê môi trường cho phóp thì Công ty TNHH Hoa Hạ có thê
bị xử phạt nặng hơn Điếm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định
117 có quy định: “Phạt tăng thêm từ 30% đến 40% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này".
- Về trách nhiệm của ƯBND các cấp trong lĩnh vực mối trường.
Vụ việc trên được các bên đưa tới UBND để giải quyết
là một đặc điểm cần lưu ý tronẹ lĩnh vực môi trường Do xung đột trong lĩnh vực môi trường không chỉ liên quan
đến lợi ích cá nhân (lợi ích tư) mà còn ảnh hưởng đến chất
liíợng của môi trường sông (lợi ích công) nên khi xung đột nảy sinh các bên thường đưa vụ việc đên ƯBND giải qvivết Tuy nhiên, việc xác dịnh UBND cấp nào giải quyết vụ việc lại phải căn cứ vào các quy định về thẩm quyền xử lý vi phạm và giải quyết tranh châ'p.
Theo quy định tại diêm b, c, d, khoản 3 Điêu 122 Luật BVMT 2005, UBND câp xã có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật vô' BVMT cúa hộ gia đình, cá nhân; phút hiện và xử lý theo thâm quyển các vi phạm pháp luật
vô BVMT hoặc báo cáo cơ quan quán ]ý nhà nước về BVMT cấp trên trực tiếp; hoà giải các tranh chấp về môi trường phút sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hoà giải Trong tình huông này, căn cứ vào các quy định về đối
Phán I Các tình huốnị* cụ thế về tranh cháp môi trưÒTig tại Việt Nam
Trang 26tưỢng vi phạm và thẩm quyên xử lý vi phạm, nhận thàV vụ
việc có tính chât phức tạp, có dấu hiện vi phạm hình sự lièn quan đến trật tự an ninh khu vực, UBND xã E đã cho rằng mình không đủ thẩm quyền giải quyết nên đã chuyên vụ việc lên câ’p trên Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là việc UBND xã
E chuyên vụ việc lên ƯBND tỉnh H mà không chuyển tới UBND huyện G đê ẹiải quyết có bị coi là vượt cấp hay không? Theo pháp luật hiện hành thì trong trường hợp vượt quá thẩm quyền thì UBND xã phải báo cáo với cơ quan qiian
lý nhà nước về BVMT cấp trên trực tiếp là UBND huyộii G UBND xã E cho rằng trong trvíòng hợp này là UBND huyện G không đủ thẩm quyền giải quyết vụ việc mà là UBND tỉnh H UBND cấp huyện chỉ có thẩm quyền kiêm tra, thanh tra việc thực hiện BVMT của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và của các cơ sở sản xiiât, kinh doanh, dịch vụ quy mô nhỏ, trong khi Dự án Công ly TNHH Hoa Hạ thuộc thủm q u v ề n phê duyệt báo cáo ĐTM của UBND tỉnh H Chính vì lý do đó, chi th an h tra môi trường tỉnh H mới có thẩm quyền kiểm tra, th a n h tra viộc thực hiện BVMT của Công ty TNHH Hoa ILạ ƯBND tính
H giao cho Sở TNMT thành lập đoàn thanh tra đô x:ic minh vụ việc trên là phù hỢp với các quv định tại Khoản 1 Điều 122 Luật BVMT 2005 Điều 122 quy định: “t/ý ban nhăn dán cấp tinh có trách nhiệm chỉ đạo công tác kiêm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật ưề BVMT; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tô'cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tô'cáo và các quy
Bình luận khoa học và định hưổTií> giiii quyết một sô vụ tranh ehâp
Trang 27định khác của pháp luật có hèn quan". Điểm c khoản 1 Điou 126 Luật BVMT năm 200Õ cũng quy định: “Thanh tra
B V M T cấp tính kiếm tra, thanh tra việc thực hiện BVM T của tổ chức kinh tế, đơn vị sự ngliiêp trên địa bàn đối với cúc dự án thuộc thâm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của ƯBND tinh, thành phô'trực thuộc trung ương và các dự án thuộc thảm quyền kiểm tra, thanh tra của Bộ Tài nguyên
và Môi trường trong trường hỢp có dấu hiệu vi phạm pháp luật v ề B V M T '. Tuy nhiên, cẩn lưu ý là đôi với những xung đột có liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trưòng thì phương thức giải quvết xung đột được thực hiện theo trình tự sau: 1) Tự tlìoá thuận của các bên; 2) Yêvi cầu trọng tài giải quyết; 3) Khởi kiện tại Toà án (Điều 13.‘Ỉ Luật BVMT năm 2005) Vấn đê hiện vẫn đang còn gây tra n h cãi là trọng tài nào sẽ giải quyết bồi thường thiệt hại
về môi trường Theo pháp luật hiện hành thì trọng tài chỉ
có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ thương mại Thẩm quvôn của trọng tài đôi với tra n h chấp môi trường và một số tranh chấp khác chưa được quy định Mô hình trọng tài adhoc có thê là phù hỢp hơn trong lĩnh vực môi trường song điều cần đặt ra hiện
tham gia của các nhà khoa học, các chuvên gia trở thành c:ic trọng tài viên trong lĩnh vực niôi trường.
- Tống hỢp trách nhiệm pháp lý của các bên
+ Công ty TNHH Hoa Hạ phải chịu trách nhiệm hành chính về các hành vi: i) Gây cản trở cho việc sử dụng đất
Phán I Các tình huống cụ tlic vế tranh (.'hủp mói trưòTiíỊ tại Việt Nam
Trang 28của người khác; ii) Vi phạm các quy định vê ĐTM; iii) Vi phạm các qviy định vê xả nước thải Công ty TNHH Hoa Hạ
bị buộc phải khắc phục tình trạng môi trưòng bị ô nhi ễm
do hành vi xả nước thải vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép ra môi trường xung quanh.
+ Công ty TNHH Hoa Hạ phải bồi thường thiệt hại đôì với: i) Sô" tài sản là 400 cây sưa giông của ông Lâm Cảinh Can; ii) Liên đới bồi thường thiệt hại về tài sản tương ứ n g với số ba ba và cây trồng của ông Trần Đức Đàn bị chôt do
ô nhiễm nguồn nước; iii) Liên đới bồi thường thiệt hại về môi trường gồm những chi phí đê cải tạo lại nguồn nước và đất vườn của ông Trần Đức Đàn bị ô nhiễm.
+ Òng Lâm c ả n h Can phải chịu: (i) Trách nhiệm hà.nh chính về các hành vi gây thiệt hại đến tài sản của ng-ưòi khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự vê Tội hủy hioại
Công ty TNHH Hoa Hạ; (ii) Trách nhiệm hình sự về Tội vô
ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là đưòng ông díẫn nước thải của Phân xưởng sản xuât phân hoá học.
+ Ông Lâm Cảnh Can phải chịu trách nhiệm: (i) ]Bồi thường thiệt hại về tài sản tương ứng với giá trị thiệt Ihại của đưòng ống dẫn nước thải từ Phân xưởng sản xuất phiân hoá học của Công ty TNHH Hoa Hạ do ông Lâm c ả n h C'an đâm thủng; (ii) Liên đới bồi thường thiệt hại về tài Siản
tương ứng với sô" ba ba và sô" cây trồng trong vườn của ô)ng Trần Đức Đàn bị chết do ô nhiễm môi trường.
liình luận khoa học và định hư('mg giải quyết một sỏ vụ tranh chíấp
Trang 29Trước tình hình đó, cơ quan có thâm quyền đã tiến hành th an h tra hoạt động BVMT của Nhà máy s và đưa ra kôt luận sơ bộ;
- Nhà máy s bắt đầu hoạt động t ừ năm 1978, trong quá trình hoạt động từ năm 1978 cho tới năm 1993, Nhà máy
đã Xii chất thải nguy hại ra các khu vực xung quanh như
khu vực đất nông nghiệp, khu vực niiôi trồng thủy sản, gây
ảnh hưởng tói các thành phần môi trường như đâ"t, nước, không khí
- Hơn nữa, do hoạt động trong thời gian dài nên chất thải nguy hại mà nhà máy thải ra đã ngấm dần vào môi
Trang 30trường và đã vượt quá sức chịu tải của môi trường dẫn tới
ô nhiễm nguồn nước, không khí trong vùng lân cận, trong
đó có xã X.
Dựa trên kết luận này, ƯBND tỉnh Phú Thọ quyết định:
- Buộc Nhà máy s phải đầu tư thay đổi công nghệ mối bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường;
- Quyết định xử phạt hành chính đôi với những hành vi
vi phạm pháp luật môi trường của nhà máy;
- Nhà máy s phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản cho ngưòi dân xã X do hoạt động của Iihà máv làm ô nhiễm môi trưòng;
- Yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ, sở Tài nguyên và Môi trường và Nhà máy s tố chức điều tra đánh giá hiện
trạng môi trường tại nơi nhà máy hoạt động đê có kêt hiộn
chính thức về tình hình ô nhiễm môi trường, từ đó xem xét hoặc di dời Nhà máy hoặc di dời ngưòi dân tới một địa điếm khác đê đảm bảo an toàn.
VỤ VIỆC
1 Khái quát về hành vi và trách nhiệm của nha máy s
Nhà máy s bắt đầu đi vào hoạt động từ n ă n 1978 (iên năm 2010 là 32 năm Trong suôt thòi gian này, N hà máy
s đã xả nước thải, khí thải và chât th ả i nguy hại vào môi
Bình luận khoa học và định hưóTiịị giái quyết một sỏ vụ tranh cháp
Trang 31trưdng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu
vực xã X huyện p Vì vậv, Nhà máy s phải chịu trách
môi trường gây hậu quả cho nhân dân xã X Trách nhiệm
mà Nhà máy s phải chịu bao ẹồm: bồi thường t ấ t cả các
t h i ệ t hại xảy ra do h à n h vi của Nhà máy s gây ra, cụ thể
'ả dã làm suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trư'òng, gây tác động xấu tới sức khỏe, tính mạng con ngiỉòi hoặc tài sản và các lợi ích hỢp pháp của các tổ chức,
cá Iihâr.
Nhà máy s còn phải chịu trách nhiệm phục hồi môi trưùng vì các thành phẩn môi triíong bị ô nhiễm do hành vi Xíí chất thải vượt quá giới hạiì trong một thòi gian dài Ngoài ra nhà máy s củng sẽ phải tiiân thủ theo các quyết địn h hành chính của các cơ quan nhà nước có thâm quvền Hơn nữa, do hành vi xả nước thải, khí thải và chất thải ngiuv hại vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu vực xã X huyện p nôn Nhà máy s sẽ bị xử lý
h à n h chính theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
Phần I Các tình huông cụ thẽ về tranh chấp mói trường tại Việt Nam
( 1 )
r h('o ru y (tinh tai Điốu 1 3í) ỉ.iiât 1WMT 2005, th iệt hại do ô
nhicĩni, suy thoái mỏi trường bao gồm: i) S u y g iả m chức năng, tính
hữu ích của môi trường; ii) Thiệt hại về sức khỏe, tính ĩuạng của con ngưài, tà: sãn uà lợi ích hỢp p h á p của t ổ chức, cá n h â n do h ậ u qu ả của việc suy g i ả m chức năng, tính hữu ích của môi trường gày ra.
Trang 322 Khái quát về thiệt hại của người dân và trách nhiệm của chính quyền địa phương
2.1 Về thiềt h a i của người d â n
Thực tê là trong nhiều năm, phải sông trong một môi trường có chất lượng suy giảm ngav từ khi Nhà máy s bắt đầu đi vào hoạt động từ việc xả các chât thải độc hại của nhà máy này, sức khỏe của ngvíòi dân xã X đã bị ảnh hư>ởng nghiêm trọng Nếu Nhà máy s không đặt ở vị trí đó đư-ơng nhiên ngiíòi dân xã X sẽ được sông trong môi trườngỊ có chât lượng cao hơn Ngay cả khi Nhà máv s vẫn đặt ở v:Ị t rí
đó, nhưng đã đầu tư vào hệ thông xử lý chất thải, đ ầ u tư cho BVMT thì chất lượng môi trường của xã X cũng khiôiig
bị suy giảm Vì vậy, những thiệt hại của người dân xã Ỵl do sức khỏe bị ảnh hưởng, do có tôn th ât về tính mạng, t h i ệ t
của việc Nhà máy s gây ô nhiễm thì Nhà máy s phải c^hịu
trách nhiệm bồi thường.
Tuy nhiên, cần phải nhận thức được rằng việc xác đ ịnh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản, các lợi ích vật
chât hoặc các lợi ích phi vật chất sẽ gặp nhiều khó khăn vì
hành vi gây hại của Nhà máy s xáy ra là trong thời g:ian dài, có thế có nhiều sự kiện liên quan đến những thiệt hại nêu trên đã chârn dứt tồn tại.
2.2 Vê trách nhiêm của các cơ q u a n n h à nước có
th ấ m quyên
Các cơ quan nhà nước địa phương có thẩm quyền chiiing
Bình luận khoa học và định hưóTig ị»iai quyết một sỏ vụ tranh ch;âp„.
Trang 33Xét ở khía cạnh trách nhiệm Cịuan lý nhà nước đổi với việc
gây ô nhiễm dẫn đến thiệt hại cúa ngitòi dân thì các cơ quan sau đây có liên quan: UBND xã X UBND huyện p, ƯBND tỉnh Phú Thọ, các cơ quan chiiyôn môn thuộc UBND tỉnh
Phú Thọ như sở Tài nguyên và Mỏi trường, sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, sở Xây dựng, các cơ quan thanh tra Tính đến thòi điểm trước khi có các đơn kiến nghị của ngưòi dân xã X, các cơ quan quán lý nhà nưốc, đặc biệt là UBND xã X và ƯBND huyện p cán với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyến chung ở phạm vi địa phương phải nắm được tình trạng cụ thê của môi trường trong phạm vi địa bàn của mình qiian lý Trách nhiệm của ƯBND xã X v<à huyện p là thực hiện chức năng quản lý môi tníờng thoo quy định của pháp luậl BVMT Các cơ quan này cần phải nắm được thực trạng môi trường ngay cả khi chưa có hậu quả xảy ra.
Tính từ thòi điểm khi có đơn kiên nghị của người dân, U13ND xã X và huyện p cần giải quyết tấ t cả các vâ"n đề có liên quan đến hoạt động quản l,ý mỏi trưòng, xử lý vi phạm như chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của nhà máy s, như tính toán mức bồi thường thiệt hại, tính toán các giá trị cụ thô do việc suv giam chíYt lượng của các thành phần môi trường, chỉ đạo việc giải quyết tranh châp môi trường giữa các bôn, xác định trách nhiệm cụ thê của từng bên Hên cạnh đó, UBND tỉnh Phú Thọ cần yêu cầu sự phôi hợp thực hiện của các cơ qiian chuyên môn như Sở Xây
1’hán I Các tình hiiốníi cụ thể về trunh cliâp môi trường tại Việt Nam
Trang 34dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Các cơ quan quản lý nhà nước chức năng
Các cơ quan quản lý nhà nưốc chức năng có tvách nhiệm liên quan đến vụ việc nêu trên bao gồm:
- Sờ Xây dựng: sở Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm trong xây dựng kết cấu hạ tầng như các công trình cấp, thoát nước, xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải khu vực này
và Nhà máy s sẽ phải là đối tưỢng của những hoạt động này Vì vậy, Sở Xây dựng cần xem xét trách nhiệm của Nhà
máy s đôi vối việc đảm bảo các trách nhiệm thu gom ('hât
thải rắn, nước thải khi thiết kế và xây dựng Nhà máy s.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chức năng quản lý của sở Nông nghiệp và P h át triển nông thôn là thực hiện quản lý nhà nước đôi với p h át triển nông nghiệp Xác định tác động của việc gây ô nhiễm của Nhà máy s đôi với đất nông nghiệp, đôi với việc nuôi trồng thủy sản ở huyện p thuộc trách nhiệm của sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Sở K ế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xác định địa điểm đầu tư Khi xác định điểm đầu tư, sở có trách nhiệm
xác định địa điểm xây dựng nhà máy s dựa trên những quy
Bình luận khoa học và định hướng giai quyẽt một sỏ vụ tranh châp
Theo quy định tại khoản 7 Điều 121 L u ậ t Bảo vệ môi tn íờ n g
n ăm 2005.
Trang 35hoạch phát triển kinh tế xã hội Việc cho phép nhà máy s được xây dựng trong phạm vi khu vực nhạy cảm về môi
trường, ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp là thuộc
trách nhiệm sở Kê hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn
vc BVMT có trách nhiệm trong việc xem xét đánh giá thực trạn g môi trường, quan trắc môi trưòng, xem xét sô" liệu quan trắc môi trưòng trên địa bàn xã X, huyện p và tỉnh Phú Thọ, đôi chiếu, so sánh với các yếu tô" nền môi trường
từ trước khi Nhà máy s đi vào hoạt động để có các sô" liệu
cụ thể về việc suy giảm chất lượng môi trường do hoạt động của Nhà máy s gây ra.
- Các cơ quan thanh tra chuyên ngành tùy từng lĩnh vực cụ thể mà th am gia giải quyết vụ việc ở các mức độ
thích hỢp.
2.3 Đ in h hướng và giải p h á p x ử lý vu viêc
Vụ việc nêu trên liên quan đến trách nhiệm của nhiều chủ thể dưới những góc độ khác nhau Việc xử lý vụ việc có thể được tiến hành theo những định hướng và giải pháp sau:
Phần I Các tình huống cụ thế vé tranh chấp môi trưímg tại Việt Nam
Trang 36lỉình luận khoa học và định hư(Jìiị» íỉiái quyết một sô vụ tranh châp
vi phạm đã lâu, nhà máy lại xả thải trong một thời fíian
dài Tuy nhiên, việc chứng minh có thê dựa trên một sô lập
luận cơ bản sau đây:
- Những chất gây độc hại đang có ở trong các thành
phần môi trường như đât, nguồn nvíớc có phái là những
chất có trong thành phần xả thải của Nhà máy s trong thời
gian qua hay không;
- Vùng tâm điểm ô nhiễm nhất trong vùng là khu vực
nào (đặc biệt là ô nhiễm đất) Bởi nếu đúng nguyên nhàn
chính là việc Nhà máy s xả thải thì khu vực quanh Nhà máy trong vòng bán kính hẹp dương nhiên sẽ là tâm diôm
ô nhiễm của cả khu vực, và từ đó sỗ lan toá ô nhiễm ra các
khu vực phụ cận;
- Việc gây ô nhiễm các thành phần môi trường và nhửiig
thiệt hại có môl quan hộ nhân quả Thiệt hại ở dây bao gồm sức khỏe, tính mạng, tài sản và các lợi ích vật chất khác mà các chủ thể phải gánh chịu do hậu quả của việc suy giíim chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường'.
- Hơn nừa, đặc biệt quan trọng là các cơ quan hữu quan
cần thu thập chứng cứ và sô" liệu về hành vi xả thải mà nlicà máy đang trực tiêp xả vào môi trường Cũng cần lưu tâm là
hành vi vi phạm pháp luật môi trường của Nhà máy s qua
từng giai đoạn có thê có các mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Đổ có thế chứng minh được những vấn đề trên, cần phải
có sự tham gia của nhiều các cơ quan nhà nước có thâm
quyền khác nhau như sở Tài nguyên và Môi trường,
Trang 37ƯBND tỉnh, Sở Kông nghiệp và J)hát triển nông thôn, lực liíỢn^ thanh tra chuyên ngành
>.'ếu xác định dược thiệt hại gây ra cho môi trường là hậu Ịuả của việc Nhà máv s xa chất thải, việc tiến hành các tiện pháp nhằm phục hồi môi trường bị thiệt hại hoàn toàn thuộc về nhă máy s theo qiiy định tại Điều 92, Điều 9.3 L uật BVMT 2005; Điều 46 Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chíiih phủ quv định những biện pháp khắc phục hậu qiia gây ô nhiễm môi trưòng.
23.2 Xem xét về sức chịu tải của môi trường
“Sức chịu tải của môi trường ’ là giới hạn cho phép mà môi '.rường có thô tiếp nhộn v<à hấp thụ các chất gây ô nhiễ:n
]\{ôi trường có khả năng tự làm sạch và tự phục hồi troiig một giới hạn cho phép Tiiy nhiên, nêu sự tác động từ bôn Igoài vượt quá giới hạn này, các thành phần môi
và mít kha năng tự phục hồi khi bị ô nhiễm, suy thoái.
Eô có thê giải quyết vụ việc cụ thê này, các cơ quan hữu
quan cần xein xét tới sức chịu tái của các thành phần môi
Cịu; dịnh vổ vấn (lổ này, cố Nghị dinh sò' 65/NĐ-CI^ của Chính
])hủ bin h àn h ngày 23/6/2006 vổ tổ chức và hoạt dộng của t h a n h
tra là n g u y r n Ví'i mòi trường.
1'hỉo qu\- định tại k h o ản 11 ỈOiều 3 L u ậ t Bảo vệ m ô i
t n íờ n í 2005.
Phán I ( 'ác tình huống cụ thê vé tninli chấỊTi môi trưòTig tại Việt Nam
Trang 38trường tại khu vực xung quanh Nhà máv s Bên cạnh dó, cũng cần xem xét thực trạng môi trường ở thòi điểm trước khi Nhà máy đi vào hoạt động, xem xét tình trạng môi trường diễn biến qua từng giai đoạn và xem xét tình trạng môi trường vào thòi điểm hiện tại để có các đôi chiếu, so sánh và rút ra các kết luận chính xác Việc làm này có thể gặp nhiều khó khăn do hành vi sai phạm đã diễn ra trong một thời gian dài.
Theo quy định tại Điều 94 Luật BVMT 2005, hiộn trạng môi trường tỉnh Phú Thọ cần phải được theo dõi thông qua các chương trình quan trắc môi trường Mặt khác, chính bản thân Nhà máy s cũng cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quan trắc các tác động môi trường, nhất là đôi vối những yếu tô' môi trường chịu tác động bởi hoạt động của mình Các chủ thể này cần thực hiện chương trình quan trắc hiện trạng môi trường gồm c.óc hoạt động như định kỳ lấy mẫu, phân tích và dự báo diỗn biến chất lượng của các thành phần môi trường, theo dõi diễn biến sô" lượng, thành phần, trạng thái các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Các số liệu này phải được thông kê, lưu trữ nhằm phục
Trang 39chưa thực hiện tô"t chức năng v a nghĩa vụ của mình thì việc
xác định sức chịu tải của môi trường có thể căn cứ vào sô" liệu xác định tại các điểm phụ cận chưa bị ô nhiễm và có điều kiện địa lý, tự nhiên tiíơng ứng với vùng bị ô nhiễm.
2.3.3 Về vấn đề bồi thường thiệt hại
Theo quy định tại Điều 130 Luật BVMT 2005, thiệt hại
do ô nhiễm, suy thoái môi trưòng bao gồm: sự suy giảm, chức năng, tính hữu ích của môi trường, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng con ngiíời, tài sản và lợi ích hợp pháp của tố chức,
cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra Vì vậv, trong vụ việc này, các giá trị thiệt hại thực tế mà các bên cần tính toán là:
- S ự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường:
Sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gồm
3 mức độ: có suy giảm; suy giảm nghiêm trọng và suy giảm dặc biệt nghiêm trọng (theo quy định tại Điều 131 Luật BVMT 2005) Thiệt hại này có thể xáy ra trực tiếp đôi với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái và có thế gián tiếp do khu vực bị ô nhiễm mất hoặc giảm giá trị cảnh quan Trong 32 năm qua, Nhà máy s đã xả ra các loại chất thai độc hại vào đất, nước, không khí gây ô nhiễm môi tníờng Khi xác định thiệt hại, cầu tính mức độ gây ô nhiễm của Nha máy S: có suy giảm, suy giảm nghiêm trọng, hay suy giảm đặc biệt nghiêm trọng.
Thiệt hại thể hiện trong sự suy giảm chất lượng của các thành phần môi trvíờng Các cơ quan nhà nước có thẩm
Phần I Các tình huốĩiỊỉ cụ thế về tranh chàp môi trưòTig tại Việt Nam
Trang 40quyền cần tính toán mức chi phí thực tế đê có thê phục hổi lại tình trạng môi trường đã bị suv giảm, hay nói một cách chính xác hơn là chi phí đô phục hồi lại tình trạng ban đầu của các nguồn tài ngiiyên, các thành phần môi trường, ^\ly nhiên, khi thực hiện việc tính toán mức độ ô nhiễm, mức độ thiệt hại, cần phải tính tới môi quan hệ nhân quả giữa hành
vi gây ô nhiễm và thiệt hại thực tê xảv ra Nếu toàn bộ tình trạng môi trường bị suy giảm là do Nhà máv s nhà máy sẽ phải chịu toăn bộ chi phí phục hồi Còn nếu trường hỢp có các hoạt động khác cùng gây thiệt hại thì các cơ quan lại cần tính tới mức độ cộng hưởng của các tác nhân gây ô nhiễm và
từ đó tính toán mức bồi thường thực tê đôi với từng chủ thổ.
- Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gâv ra cần được xác định Sức khỏe, tính mạng của con ngiíòi bị anh hưởng trực tiếp khi các thành phần môi trường bị ô nhiễm là thực tê không thổ phủ nhộn xét ở lô gíc định tính Tuy nhiên, đê định lượng những thiệt hại của môi trường đê xác định trách nhiệm của chủ thể thì cẩn có
các biện pháp lượng hoá Việc suy giảm tính hữu ích của các
thành phần môi trường tại khu vực xã X sẽ gây những thiệt hại khác nhau cho các chủ thô trong vùng như sức khoẻ của
họ bị siiy giảm, bệnh tật, ôm daii V V Tât Cíí những thiêt hại này đều có thê được lượng hoá thành những giá trị cụ thể Các chi phí phục hồi sức khỏe bao gồm: chi phí thiiôc men, viện phí, các chi phí th<ăm khám bệnh nhân, phẫii thuật, chi phí bồi dưỡng phục hồi sức khỏe v.v Khi tính
Hình luận khoa học và định hưóTiị’ ịỉiái quyẽt một sô vụ tranh cháp