Bài giảng Luật chứng khoán: Chương 6 - Pháp luật về tổ chức giao dịch chứng khoán trình bày các nội dung sau: Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán tại Việt Nam, khái niệm, đặc điểm và phân lọai giao dịch chứng khoán, các phương thức giao dịch chứng khoán theo pháp luật Việt Nam.
Trang 1PHẦN I
TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VN
Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường
giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ
chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở
giao dịch chứng khoán
Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức thị
trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán
của tổ chức phát hành không đủ điều kiện niêm
yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Ngoài Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm
giao dịch chứng khoán, không tổ chức, cá nhân
nào được phép tổ chức thị trường giao dịch
chứng khoán
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI SGDCK
SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của SGDCK
giao dịch bên ngoài SGDCK, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của SGDCK
PHẦN II
2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LỌAI GDCK 2.1.1.Khái niệm GDCK:
Theo nghĩa rộng: Là hành vi pháp lý làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc nắm giữ chứng khóan
Theo nghĩa hẹp: Là họat động mua bán chứng khóan trên thị trường
Trang 22.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ
PHÂN LỌAI GDCK
2.1.2 Đặc điểm của giao dịch chứng khóan:
Đặc điểm về chủ thể
Đặc điểm về hình thức giao dịch
Đặc điểm về đối tượng giao dịch
Đặc điểm về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LỌAI GDCK 2.1.3 Phân lọai GDCK:
Căn cứ vào thị trường: giao dịch trên thị trường OTC
và giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung
Căn cứ vào chủ thể: giao dịch của nhà đầu tư trong
nước và giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai; giao dịch của nhà đầu tư cá nhân và giao dịch của nhà đầu tư tổ chức…
Căn cứ vào đối tượng: giao dịch cổ phiếu, giao dịch
trái phiếu, giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư và giao dịch chứng khóan phái sinh
Căn cứ vào khả năng tiếp cận thông tin: giao dịch của
cổ đông nội bộ và giao dịch cổ đông bên ngòai
Căn cứ vào khả năng tài chính của nhà đầu tư: giao
dịch cổ đông lớn và giao dịch các cổ đông khác
Căn cứ vào phương thức: giao dịch theo phương thức
khớp lệnh tập trung và giao dịch theo phương thức thỏa thuận
2.2.CÁC NGUYÊN TẮC GIAO DỊCH
CHỨNG KHÓAN
Nguyên tắc công khai và minh bạch
Nguyên tắc giao dịch qua trung gian
Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và đối xử
công bằng
Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của nhà đầu tư
2.3 ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN VÀ
LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN
Đăng ký giao dịch chứng khóan: Là việc ghi nhận các
thông tin về chủ sở hữu chứng khóan nhằm giúp cho chủ sở hữu thực hiện hiệu quả các quyền và lợi ích của mình
Các vấn đề cần lưu ý:
Chứng khóan niêm yết, chứng khóan của CTĐC phải đăng ký tại Trung tâm lưu ký
Việc đăng ký chứng khóan bao gồm các thông tin sau:
thông tin về TCPH, về chứng khóan phát hành, về danh sách người sở hữu chứng khóan
TCPH ủy quyền cho TTLKCK làm thủ tục thực hiện các quyền đối với ck lưu ký và chịu trách nhiệm hòan tòan
về các quyết định liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khóan: quyền biểu quyết, quyền nhận lãi và vốn gốc trái phiếu, quyền nhận
cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng…
2.3 ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN VÀ
LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN
Lưu ký chứng khóan: Là việc nhận ký gửi, bảo quản,
chuyển giao chứng khóan cho khách hàng
Qúa trình lưu ký được thực hiện như sau:
Khách hàng lưu ký chứng khóan tại TVLK và TVLK tái
lưu ký tại TTLKCK
TVLK nhận lưu ký chứng khóan của khách hàng với tư
cách là người được khách hàng ủy quyền trên cơ sở
hợp đồng mở tài khỏan để thực hiện các nghiệp vụ đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan
TTLKCK nhận tái lưu ký ck từ các TVLK với tư cách là
người được TVLK ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ liên
quan tời đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng
khóan trên cơ sở TVLK phải mở tài khỏan lưu ký chứng
khóan đứng tên TVLK tại TTLK
2.4.NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN 2.4.1.Khái niệm niêm yết ck: Là việc đưa các ck có đủ điều kiện vào giao dịch tại SGDCK
2.4.2.Đặc điểm của họat động niêm yết ck:
Chủ thể tham gia quan hệ niêm yết ck: SGDCK và các TCNY
Đối tượng niêm yết: Chứng khóan đạt những điều kiện nhất định
Mục tiêu NYCK: Tạo tính thanh khỏan cho ck để huy động vốn
Trang 32.4.NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN
2.4.3.Điều kiện niêm yết ck tại SGDCK TP.HCM
Điều kiện niêm yết cổ phiếu:
Tự nghiên cứu:
- Nghị định 58/2012/NĐ – CP và Nghị định 60/2015/NĐ-CP
- Quy chế niêm yết của HOSE ban hành kèm theo Quyết
định số 346/QĐ – SGDHCM ngày 23 tháng 08 năm 2016
của Tổng Giám đốc SGD Chứng khoán TP.HCM
- Quy chế niêm yết của HNX
2.4.NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN
Điều kiện niêm yết trái phiếu DN:
Tự nghiên cứu Nghị định 53/2012/NĐ – CP Nghị định 60/2015/NĐ-CP
3.1.1.Các khái niệm cơ bản:
Hệ thống giao dịch khớp giá: có sự hiện diện của
người tạo lập thị trường phụ trách một số loại chứng khoán và đưa ra các mức giá chào mua, chào bán tốt nhất Gía được thực hiện giữa một bên là nhà đầu tư và một bên là nhà tạo lập thị trường trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trường với nhau, nhà đầu tư chỉ cần chọn mức giá để mua bán thay vì đặt lệnh và chủ động đưa ra mức giá của mình Nhà tạo lập thị trường được hưởng chênh lệch giữa mức mua vào và bán ra
Hệ thống này thường tồn tại ở các SGDCK theo phương thức thủ công
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Hệ thống giao dịch khớp lệnh tập trung: Lệnh
của nhà đầu tư được tập trung tại SGDCK và
được khớp trực tiếp với nhau không có sự can
thiệp của nhà tạo lập thị trường Mức giá thực
hiện là mức giá thỏa mãn cả bên mua và bên
bán Gía thực hiện được xác định trên cơ sở
cạnh tranh (đấu giá) giữa những nhà đầu tư với
nhau Đây là hệ thống giao dịch đảm bảo tính
công bằng, minh bạch vì không có sự can thiệp
của nhà tạo lập thị trường, giá được xác định
theo những nguyên tắc xác định trước Hệ thống
này bao gồm 2 hệ thống nhỏ:
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Giá được hình thành tại mức có khối lượng giao dịch lớn nhất, trên cơ sở tập hợp các lệnh mua
và lệnh bán trong một khoảng thời gian nhất định tại một thời điểm nhất định
Trang 43.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Các giao dịch được thực hiện liên tục ngay sau
khi có các lệnh đối ứng nhập vào hệ thống
Giá được hình thành tại bất kỳ thời điểm nào khi
có giao dịch xảy ra
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Lệnh giao dịch chứng khóan: Là yêu cầu mua
hoặc bán một lọai chứng khóan nhất định với một
số lượng nhất định và mức giá nhất định Tùy thuộc vào chiến lược đầu tư mà có nhiều lọai lệnh khác nhau
Tại Việt Nam có các lọai lệnh sau: Lệnh giới hạn (LO)
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá
mở cửa (ATO)
Lệnh thị trường (MP)
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
Lệnh hủy
SSI SAIGON SECURITIES INC
Empowering Investors www.ssi.com.vn
PHIẾU LỆNH BÁN CHỨNG KHOÁN
(SALE ORDER)
Tên chủ tài khoản:……… số CMT (PP number):………
(Customer name)
Tên người được ủy quyền:… ………số CMT (PP number):………
(Authorized person)
Số tài khoản (Account number):………
Ngày (date)…tháng (month)….năm (year)…
Trưởng phòng giao dịch nhân viên nhận lệnh khách hàng
(head of Department) (Teller) (Client)
* Khách hàng không điền vào mục (4), (5) (Customer are not repuested to fill in (4), (5)
Mã CK
Securities
Code
Số lượng
Quantity
Giá Price
Số hiệu lệnh Order number
Thời gian nhận lệnh Time (1) (2) (3) (4) (5)
BBT 1000
Empowering Investors www.ssi.com.vn
PHIẾU LỆNH MUA CHỨNG KHOÁN
(PURCHASE ORDER)
Tên chủ tài khoản:……… số CMT (PP number):………
(Customer name) Tên người được ủy quyền:… ………số CMT (PP number):………
(Authorized person)
Số tài khoản (Account number):………
Ngày (date)…tháng (month)….năm (year)…
Trưởng phòng giao dịch nhân viên nhận lệnh khách hàng (head of Department) (Teller) (Client)
* Khách hàng không điền vào mục (4), (5) (Customer are not repuested to fill in (4), (5)
Mã CK Securities Code
Số lượng Quantity Giá Price
Số hiệu lệnh Order number
Thời gian nhận lệnh Time
Empowering Investors www.ssi.com.vn
PHIẾU LỆNH HUỶ MUA CHỨNG KHOÁN
(PURCHASE CANCELLATION ORDER)
Tên chủ tài khoản:……… số CMT (PP number):………
(Customer name)
Tên người được ủy quyền:… ………số CMT (PP number):………
(Authorized person)
Số tài khoản (Account number):………
Ngày (date)…tháng (month)….năm (year)…
Trưởng phòng giao dịch nhân viên nhận lệnh khách hàng
(head of Department) (Teller) (Client)
* Khách hàng không điền vào mục (6), (7) (Customer are not repuested to fill in (6), (7)
Mã CK
Securitie
s Code
Số lượng (Quantity) Giá
Price
Số hiệu lệnh Order number
Thời gian nhận lệnh Time Lệnh gốc
Placed
Thực hiện
Matched
Huỷ Cancell
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Nguyên tắc khớp lệnh: SGDCK TP HCM
(HOSE) áp dụng nguyên tắc khớp lệnh định kỳ kết hợp với khớp lệnh liên tục, mỗi ngày giao dịch có 3 đợt khớp lệnh Giá khớp lệnh của phiên 3 được lấy làm giá đóng cửa và để tính giá tham chiếu cho ngày giao dịch tiếp theo
Lệnh giao dịch nhập vào hệ thống được khớp theo thứ tự ưu tiên sau đây:
Ưu tiên về giá
Ưu tiên về thời gian
Trang 53.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Giá trần/sàn:
a) Giá trần/sàn là mức giá cao nhất/thấp nhất nằm trong biên độ dao
động giá cho phép trong ngày của một loại CK
Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
b) Trong trường hợp giá tối đa hoặc giá tối thiểu của CP, CCQ sau
khi điều chỉnh theo biên độ dao động giá theo quy định mà bằng
với giá tham chiếu, giá tối đa và giá tối thiểu sẽ được thực hiện
điều chỉnh như sau:
Giá tối đa (Giá trần) điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
Giá tối thiểu (Giá sàn) điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết
giá
c) Trong trường hợp giá tối thiểu (giá sàn) điều chỉnh quy định tại
điểm (b) trên đây bằng không (0), giá tối đa và giá tối thiểu được
điều chỉnh như sau:
Giá tối đa (Giá trần) điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
Giá tối thiểu (Giá sàn) điều chỉnh = Giá tham chiếu
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Giá tham chiếu: Là mức giá được làm cơ sở để
tính biên độ dao động giá
Giá tham chiếu của CP và CCQ đang giao dịch
là giá đóng cửa của CP và CCQ trong ngày giao dịch gần nhất trước đó
Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch của một mã chứng khoán Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Giá đóng cửa: Là giá thực hiện tại lần khớp
lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch của một mã
chứng khoán Trong trường hợp không có giá
thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa
được xác định là giá đóng cửa của ngày giao
dịch gần nhất trước đó
Biên độ giao động giá +/-7%
Không quy định biên độ dao động giá đối với trái
phiếu
Đối với CP, CCQ mới NY, trong ngày giao dịch
đầu tiên là: +/-20%
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Lô chẵn:
+ Đơn vị giao dịch lô chẵn:10 CP, CCQ
+ Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá tối đa là 500.000 CP, CCQ
Lô lớn: Khối lượng giao dịch lô lớn, lớn hơn hoặc bằng 20.000 CP, CCQ, CCQ ETF
Lô lẻ: Khối lượng giao dịch từ 1 đến 9 CP, CCQ trở xuống
HOSE không quy định đơn vị giao dịch đối với
giao dịch trái phiếu
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Đơn vị yết giá:
Các lệnh được đưa vào hệ thống phải tuân thủ đơn vị yết
giá Ở Việt Nam, không quy định đơn vị yết giá đối với
trái phiếu Riêng CP và CCQ thì đơn vị yết giá được quy
định như sau:
Mức giá Đơn vị yết giá
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Hình thức thanh toán:
Đối với CP và CCQ theo phương thức khớp lệnh và thỏa thuận: Ngày thanh toán T+2
Đối với trái phiếu: Ngày thanh toán T+1
Huỷ lệnh:
Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Không được phép huỷ lệnh giao dịch
được đặt trong cùng đợt khớp lệnh định kỳ, mà chỉ được phép huỷ các lệnh gốc hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện trong phần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó
Trong thời gian khớp lệnh liên tục: khách hàng được phép huỷ lệnh chưa
khớp hoặc khớp một phần Lệnh MP áp dụng trong thời gian khớp lệnh liên tục sẽ tự động hủy nếu không có LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch
Với lệnh LO không được khớp, nếu khách hàng không huỷ thì lệnh sẽ tự động chuyển sang đợt khớp lệnh tiếp theo Nếu lệnh giao dịch của đợt 3 không được khớp thì lệnh đó tự động hủy bỏ
Với lệnh ATO không được khớp thì hệ thống sẽ tự động huỷ lệnh ngay sau khi kết thúc đợt khớp lệnh, nếu khách hàng muốn giao dịch ở các đợt giao dịch kế tiếp thì phải đặt lệnh khác
Đối với giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy
bỏ
Trang 63.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Quy định giao dịch đối với nhà đầu tư:
NĐT chỉ được phép mở một tài khoản giao dịch tại mỗi CTCK
NĐT được thực hiện các giao dịch ngược chiều (mua, bán)
cùng một loại CK trong ngày giao dịch, khi đáp ứng các điều
kiện sau:
+ Sử dụng một tài khoản mở tại một CTCK để thực hiện cả lệnh
mua và bán;
+ Chỉ được mua (hoặc bán) một loại CK nếu lệnh bán (hoặc lệnh
mua) của CK cùng loại trước đó đã được thực hiện và lệnh
giao dịch phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ ký quỹ theo quy định của
pháp luật
Nhà đầu tư không được phép:
+ Thực hiện giao dịch mà không dẫn đến việc thay đổi quyền sở
hữu CK;
+ Đồng thời đặt lệnh mua và bán cùng một loại CK trong từng lần
khớp lệnh trên cùng một tài khoản hoặc các tài khoản khác
nhau mà nhà đầu tư đứng tên sở hữu
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
Thời gian giao dịch:
Đợt 1: Từ 9h-9h15 là giao dịch khớp lệnh định
kỳ xác định giá mở cửa (LO, ATO)
Đợt 2: Từ 9h15-11h30 là giao dịch khớp lệnh
liên tục đợt 1 (LO, MP)
Nghỉ giữa giờ từ 11h30-13h
Đợt 3: Từ 13h-14h30 là giao dịch khớp lệnh liên
tục đợt 2 (LO, MP)
Đợt 4: Từ 14h30-14h45 là giao dịch khớp lệnh
định kỳ xác định giá đóng cửa (LO, ATC)
Giao dịch thỏa thuận : 9h-11h30, 13h-15h00 (Cổ phiếu + trái phiếu)
3.1.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI SGDCK TP HCM
3.1.2.Quy trình giao dịch chứng khóan:
Bước 1: Mở tài khỏan
Bước 2: Ký quỹ
Bước 3: Đặt lệnh
Bước 4: Nhận lệnh
Bước 5: Chuyển lệnh
Bước 6: Nhập lệnh
Bước 7: Khớp lệnh
Bước 8: Xác nhận giao dịch
Bước 9: Bù trừ, thanh toán và chuyển quyền sở hữu
Khách hàng
Nhà đầu tư
Kết quả thực hiện giao dịch
Báo cáo giao dịch
Chi tiết về lệnh
và các giao dịch
Thông tin thị trường
Quy trình giao dịch chứng khoán tại
sở giao dịch chứng khoán
Lệnh giới hạn (LO)
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn
Lệnh có ghi giá cụ thể
Hiệu lực của lệnh: kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
Nhập vào hệ thống trong cả giai đoạn khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa, giá đóng cửa và trong thời gian khớp lệnh liên tục
Trang 7Lệnh giới hạn (LO)
Trong giai đoạn khớp lệnh định kỳ, giá khớp lệnh
là giá được hình thành trên cơ sở so khớp các
lệnh giới hạn với nhau theo nguyên tắc ưu tiên về
giá và thời gian và mức giá khớp lệnh là mức
giá có khối lƣợng giao dịch giữa các lệnh giới
hạn lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện trên thì
giá khớp lệnh là giá trùng hoặc gần với giá thực
hiện của lần khớp lệnh gần nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện trên, giá
VÍ DỤ 1 VỀ TRƯỜNG HỢP CÓ MỘT MỨC GIÁ CÓ KHỐI
LƯỢNG GIAO DỊCH LỚN NHẤT
(ĐỊNH KỲ)
KHỐI LƯỢNG MUA CỘNG DỒN GIÁ CỘNG DỒN KHỐI LƯỢNG
BÁN
400 1.000 100.9 1.300 400
VÍ DỤ 2 VỀ TRƯỜNG HỢP CÓ 2 MỨC GIÁ CÓ KHỐI
LƯỢNG GIAO DỊCH LỚN NHẤT NHƯ NHAU
(ĐỊNH KỲ)
KHỐI LƯỢNG
MUA
CỘNG DỒN GIÁ CỘNG DỒN KHỐI LƯỢNG
BÁN
CÓ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH LỚN NHẤT
(ĐỊNH KỲ)
KHỐI LƯỢNG MUA
CỘNG DỒN GIÁ CỘNG DỒN KHỐI LƯỢNG BÁN
2.000 4.500 101.7 20.000 1.000 1.700 6.200 101.6 19.000 2.500 1.500 7.700 101.5 16.500 4.000 1.300 9.000 101.4 12.500 3.000
3.000 12.500 101.1 6.900 3.400
2.000 16.500 100.9 1.500 1.500
CỔ PHIẾU ABC (ĐỊNH KỲ)
SỐ LƯỢNG
MUA
DỒN
SỐ LƯỢNG BÁN
VÀ :
SỐ LƯỢNG
MUA
DỒN SỐ LƯỢNG BÁN
VÍ DỤ 6 VỀ TRƯỜNG HỢP KHỚP CÁC LỆNH GIỚI HẠN TRONG GIAN ĐOẠN KHỚP LỆNH LIÊN TỤC
Kết quả khớp lệnh:
Giá 98 - KL khớp 1000
Giá 100 - KL khớp 1000
Cổ phiếu ABC Giá tham chiếu: 99
Sổ lệnh như sau:
Sổ lệnh sau khi khớp:
Trang 8VÍ DỤ 7 VỀ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CỔ
PHIẾU ABC ( TRONG KHỚP LỆNH LIÊN TỤC)
SỐ LƯỢNG
MUA
DỒN
SỐ LƯỢNG BÁN
VÀ :
SỐ LƯỢNG
MUA
DỒN
SỐ LƯỢNG BÁN
Lệnh ATO
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá mở cửa
Lệnh khơng ghi giá (ghi ATO)
Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATO
Bán SAM 500cp @ATO
Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác định giá mở cửa
Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (9:00 – 9:15) Lệnh ATO khơng được thực hiện sau khi khớp lệnh sẽ tự động hủy bỏ
VÍ DỤ 1 VỀ LỆNH ATO
Sổ lệnh CP ABC với giá tham chiếu 80
Kết quả khớp lệnh: giá 80 - KL 2500 Trong đĩ: B (1000), A (1500),
C (1500) , D (1000)
Sổ lệnh sau khi so khớp:
VÍ DỤ 2 VỀ LỆNH ATO
Kết quả khớp lệnh: giá 102-KL 1500 (C-B) vàKL 500 của lệnh ATO
tự động bị hủy
Sổ lệnh sau khi so khớp
VÍ DỤ 3 VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ KHỚP LỆNH KHI CĨ
LỆNH ATO VÀ LỆNH LO
Tích lũy Khách
hàng Khối lượng Giá Khối lượng Khách hàng Tích lũy
500
2.500
4.500
6.200
7.700
9.000
9.000
9.500
12.500
A
B
C
D
E
F
-
G
H
X
500 2.000 2.000 1.700 1.500 1.300
-
500 3.000 1.000
56.000 55.500 55.000 54.500 54.000 53.500 52.500 52.000 51.500 ATO (ATC)
-
-
- 1.500 4.000 1.500 3.500 2.100 3.400
500
I
J
K
L
M
N
Y
16.000 16.000 16.000 16.000 14.500 10.500 9.000 5.500 3.400
Cộng tích luỹ khối lượng đặt mua của lệnh giới hạn từ mức giá cao đến mức giá thấp;
Cộng tích luỹ khối lượng chào bán của lệnh giới hạn
từ mức giá thấp đến mức giá cao;
Tại các mức khối lượng tích luỹ, cộng thêm khối lượng đặt của lệnh ATO của bên mua hoặc bên bán;
So sánh khối lượng đặt lệnh của hai bên để xác định khối lượng thực hiện lớn nhất cĩ thể cĩ;
So sánh mức giá tại khối lượng thực hiện lớn nhất với tham ch iếu cửa để xác định mức giá giao dịch
TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH GIÁ KHỚP LỆNH KHI CĨ
LỆNH ATO VÀ LỆNH LO
Trang 9Lệnh ATC
Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá đóng cửa
Lệnh không ghi giá (ghi ATC)
Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATC
Bán SAM 500cp @ATC
Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác
định giá đóng cửa
Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá
đóng cửa (14:30 – 14:45) Lệnh ATC không được thực hiện
sau khi khớp lệnh sẽ tự động hủy bỏ
Việc so khớp các lệnh ATC hoàn toàn giống lệnh ATO
Lệnh thị trường (MP)
Lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường
Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường
Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn, lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
Không nhập được khi không có lệnh đối ứng
Chỉ sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục (Áp dụng từ ngày 03/10/2012)
Lệnh thị trường (MP)
Lệnh không ghi giá (ghi MP - giá thị trường)
Ví dụ: Mua REE 1.000cp @MP
Bán SAM 500cp @MP
Trình tự khớp:
Lệnh đối ứng? Không có Lệnh bị từ chối
Có Xét Giá tốt nhất: Khớp hết? Chấm dứt
Không khớp hết Giá tốt kế tiếp Khớp hết? Chấm dứt
Không khớp hết Giá tốt kế tiếp…
Khối lượng lệnh MP hết? Chấm dứt
Khối lượng lệnh MP còn Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện
cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua (-1 đơn vị yết giá
nếu là lệnh MP bán) Lúc đó Lệnh MP đã chuyển thành lệnh giới
hạn
Thời điểm áp dụng: đầu năm 2008
3.2.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH KHỚP LỆNH
TẬP TRUNG TẠI HNX
Học viên tự nghiên cứu
3.4.MỘT SỐ GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT
Chào mua công khai
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Giao dịch ký quỹ
Bán khống
3.5.CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM (M4,C5,NĐ58)
1 Giao dịch nội bộ, bao gồm các hành vi sau:
a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác;
b) Vô tình hay cố ý tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội
bộ
2 Giao dịch thao túng thị trường chứng khoán, bao gồm các giao dịch sau:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
b) Một người hay một nhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;
Trang 103.5.CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM (M4,C5,NĐ58)
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi
phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường
nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới
cho loại chứng khoán đó trên thị trường;
d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo
người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây
ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao
túng giá chứng khoán;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng
khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh
hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực
hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng
khoán đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi
giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá
chứng khoán
3.5.CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM (M4,C5,NĐ58)
3 Các giao dịch bị cấm khác:
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót không công bố các thông tin cần thiết về một chứng khoán, gây hiểu nhầm nghiêm trọng sau đó mua hoặc bán chứng khoán đó để kiếm lợi;
b) CTCK thay đổi thứ tự ưu tiên đối với lệnh đặt của khách hàng; lợi dụng việc tiếp cận với thông tin về lệnh đặt của khách hàng khi chưa được nhập vào hệ thống giao dịch
để đặt lệnh cho mình hoặc cá nhân, tổ chức khác trên
cơ sở dự kiến thông tin trong lệnh giao dịch của khách hàng có khả năng tác động đáng kể đến giá của chứng khoán nhằm kiếm lợi (thu lời hoặc tránh, giảm lỗ) một cách trực tiếp hay gián tiếp từ thay đổi của giá chứng khoán;
3.5.CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM (M4,C5,NĐ58)
c) Chủ sở hữu chứng khoán thực hiện một hoặc một số
giao dịch nhằm che dấu quyền sở hữu thực sự đối với
một chứng khoán để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông
tin theo quy định của pháp luật;
d) CTQLQ thông đồng với công ty chứng khoán thực hiện
giao dịch quá mức đối với các chứng khoán trong danh
mục đầu tư của một quỹ do công ty quản lý quỹ quản lý,
khiến công ty chứng khoán thu lợi từ phí môi giới còn
nhà đầu tư của quỹ phải chịu thiệt hại;
đ) Các giao dịch có liên quan tới cá nhân, tổ chức thuộc
danh sách cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động
tội phạm do Bộ Công an hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cung cấp