Giới thiệu một số cơ bản về luật G.T.D.T.N.D được biên soạn với các nội dung: Những quy định chung; Quy hoạch, xây dựng bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Phương tiện thủy nội địa; Thuyền viên và người lái phương tiện; Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện;... Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 1ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN
THỦY NỘI ĐỊA
Trang 29 chương và 103 điều. Những nội dung cơ bản mà luật đề cập cụ thể qua các chương sau đây :
Trang 3 Chương V : Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện.
Chương VI : Hoạt động của Cảng, Bến thủy nội địa, Cảng Vụ và Hoa Tiêu đường thủy nội địa.
Chương VII : Vận tải đường thủy nội địa.
Chương VIII : Quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.
Chương IX : Điều khoản thi hành.
Trang 5
“ Trọng tải toàn phần của phương tiện ” là
khối lượng tính bằng tấn của hàng hóa, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách
và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.
“ Sức chở người của phương tiện ” là số lượng người tối đa được phép chở trên
phương tiện, trừ thuyền viên, người lái
phương tiện và trẻ em dưới một tuổi.
“ Vạch dấu mớn nước an toàn” là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn
phần thân phương tiện được phép chìm
trong nước khi hoạt động.
Trang 6
- “ Thuyền viên” là người làm việc theo chức
danh quy định trên phương tiện không có động
cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên
15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.
“ Thuyền trưởng” là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương
tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên
15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.
“ Người lái phương tiện” là người trực tiếp
điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.
Trang 7
3- Các hành vi bị cấm liên
quan trực tiếp đến người điều
khiển phương tiện là :
Bố trí thuyền viên không đủ định biên; thuyền viên hay người điều khiển phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn đúng theo quy định.
Chở hàng hóa độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn.
Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Trang 8
Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính
mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.
Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác.
Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy
nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác.
Trang 9
4- Điều kiện để một
phương tiện có trọng
tải toàn phần từ 5
đến 15 tấn, tổng công suất máy chính từ 5
đến 15 mã lực, chở từ
5 đến 12 người hoạt
động trên đường thủy nội địa là :
Trang 10 Đối với người lái phương tiện trên thì các
điều kiện cần phải có là :
Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế và biết bơi;
Có chứng chỉ lái phương tiện.
Trang 12
1 Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh
va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác; phải giảm tốc độ của phương tiện trong các trường hợp sau đây :
Trang 13
Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng, phương tiện bị nạn, phương tiện chở hàng nguy hiểm;
Đi trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa;
Đi gần đê, kè khi có nước lớn.
+ Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi
hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương
tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở
hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện
của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn
hoặc trường hợp bất khả kháng.
Trang 14
2 Khi hành trình trong điều kiện có sương mù, mưa to hoặc vì lý do khác mà
tầm nhìn bị hạn chế, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ
của phương tiện đồng thời phát âm hiệu (Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế), cữ người cảnh giới ở những
vị trí cần thiết. Trường hợp không
nhìn rõ đường thì phải neo đậu lại , bố trí người cảnh giới và phát âm hiệu như trên.
Trang 15
Thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ của
phương tiện, phát tín hiệu ( Tín hiệu điều động ) nhiều lần và đi sát vào phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện qua khỏi nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp.
3- Khi phương tiện đi vào nơi
luồng giao nhau, luồng cong
“tàu tôi đổi
hướng đi sang
phải”
B
A
Trang 16
làm nhiệm vụ đặc
biệt sau đây được ưu
tiên đi trước khi qua
âu tàu, cống, đập,
cầu không mở thường xuyên, nơi có điều
tiết giao thông, luồng
giao nhau, luồng cong
gấp, theo thứ tự sau
đây :
Trang 17phải giảm tốc độ phương tiện mình, đi sát về một phía luồng để nhường đường.
Trang 18
5- Khi hai phương tiện đi
đối hướng nhau có
nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái
phương tiện phải tránh nhau theo nguyên tắc
sau đây :
a/ Trường hợp khi đi
đối hướng nhau :
Trang 19
+ Một pt đi nước xuôi, một
pt đi nước ngược
• Phương tiện
đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện
Trang 20đường trước thì phương
tiện kia phải tránh và
nhường đường
B phải nhường đường
Trang 21
• Phương tiện
thô sơ phải tránh và
nhường đường cho phương tiện có động cơ
+ Pt thô sơ gặp pt có
động cơ
Pt có động cơ
Pt thô
sơ
Trang 22g ngại vật
Trang 23
+ phương tiện đi một
mình gặp đoàn lai
• phương
tiện đi một mình phải
tránh và nhường đường cho đoàn lai
Pt đi một
mình
( tự hành )
Đoà
n lai
Trang 24
+ Pt khi gặp bè, pt bị mất chủ động, pt bị nạn, pt làm công tác trên luồng sông
• Mọi phương
tiện phải tránh bè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng
Be
ø
Mọi Pt phải chủ động tránh bè
Trang 25
LƯU Ý : Khi tránh
nhau phương tiện
được nhường đường
phải chủ động phát tín hiệu điều động và đi về phía
luồng đã báo, phương tiện kia phải
tránh và nhường
đường
Trang 26
b/ Trường hợp đi cắt
hướng
nhau :
+ Phương tiện thô sơ
phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ;
- Mọi phương tiện phải tránh bè
Trang 27
+ Trường hợp 2 pt có
động cơ chạy cắt hướng
nhau ban ngày
• Phương tiện có
động cơ nào nhìn thấy phương tiện có động cơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường
đường cho phương tiện đó
A
B
Pt A phải nhường vì
nhìn thấy B bên
mạn phải mình
Trang 28
+ Trường hợp ban đêm
Pt A nhìn thấy bên mạn
phải của mình đèn đỏ mạn trái của pt
B thì phải nhường đường cho
pt B
A
Trang 29
6- Phương tiện vượt nhau thực hiện theo
nguyên tắc sau :
- Phương tiện xin vượt phải phát âm
hiệu một tiếng dài (—), lặp lại nhiều
lần;
- Phương tiện bị vượt, khi nghe thấy âm
hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải
giảm tốc độ và phát âm hiệu điều
động ( sang phải hoặc trái ) và đi về
phía luồng đã báo cho đến khi phương
tiện xin vượt đã vượt qua; nếu không
thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng
ngắn ();
- phương tiện xin vượt khi nghe thấy âm
hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt; khi vượt phải phát
âm hiệu báo phía vượt của mình và giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt
Trang 30
+ Trường hợp vượt khi
có đủ đ/k an toàn
- Pt xin vượt
phát (—)
- pt bị vượt phát
(.) và nhường đường về phía bên phải
- pt xin vượt mới
được vượt và phát âm hiệu điều động ( ) báo phía vượt bên trái
Khoảng cách ngang
Pt xin
vượt
Pt bị vượt
Trang 31Chướng ngại vật
Pt xin
vượt
Pt bị vượt
BA
Trang 32
LƯU Ý : Phương tiện xin vượt
không được vượt trong các
trường hợp sau :
- Nơi có báo hiệu cấm vượt;
- Phía trước có phương tiện đi
ngược lại hay có vật chướng
ngại;
- Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế;
- Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu
vực điều tiết giao thông;
- Trường hợp khác không bảo đảm an toàn
Trang 33
+ Ví dụ : Phía trước có phương tiện đi ngược lại
Pt A không được vượt pt B
vì phía trước có pt C
đi ngược chiều
Trang 34
II TÍN HIỆU TRÊN
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Trang 35
1 Tín hiệu điều động, âm hiệu thông báo và
âm hiệu khi tầm nhìn xa bị hạn chế quy định như sau :
Tín hiệu điều động :
+ Khi cần đổi hướng đi, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải phát âm hiệu điều động
Một chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang
phải;
Hai chớp đèn là tín hiệu đổi hướng đi sang trái;
Ba chớp đèn là tín hiệu chạy lùi.
Trang 36
Âm hiệu thông báo :
+ Thuyền trưởng, người lái phương tiện thông báo tình trạng hoạt động của phương tiện mà mình đang điều khiển bằng âm hiệu như sau :
Bốn tiếng ngắn () là tín hiệu gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ;
Năm tiếng ngắn () là tín hiệu
không thể nhường đường;
Một tiếng dài (—) là tín hiệu xin đường, các phương tiện khác chú ý;
Hai tiếng dài (— — ) là tín hiệu dừng lại;
Ba tiếng dài (— — — ) là tín hiệu sắp cập bến, rời bến, chào nhau;
Bốn tiếng dài (— — — — ) là tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu;
Trang 37
Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba
tiếng ngắn ( — — — ) là tín hiệu có người trên phương
tiện bị ngã xuống nước;
Một tiếng dài, hai tiếng ngắn ( —
) là tín hiệu phương tiện bị mắc cạn,
phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng;
Hai tiếng dài , hai tiếng ngắn
( — — ) là tín hiệu phương tiện
bị mất chủ động.
Trang 38
 m hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế :
+ Khi có sương mù, mưa to hoặc vì lý
do khác mà tầm nhìn bị hạn chế,
phương tiện phải phát âm hiệu như sau :
Cách 2 phút phát một tiếng dài ( — ) là tín hiệu phương tiện đi chậm hay đã dừng máy nhưng còn di
chuyển theo quán tính;
Cách 2 phút phát hai tiếng dài
( — — ) là tín hiệu phương tiện đã
dừng lại.
Trang 39
2 Đèn hiệu trên
phương tiện hành trình một mình.
a Để bố trí đèn hiệu thì các
phương tiện thủy nội địa được chia làm 6 loại như sau :
Trang 40 Loại C là loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên;
Loại D là loại phương tiện có động cơ công
suất máy chính dưới 5 mã lực và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn;
Loại E là loại bè có chiều dài trên 25m,
chiều rộng trên 5m;
Loại F là loại bè có chiều dài đến 25m,
chiều rộng đến 5m.
Trang 41
b Đèn thắp trên phương tiện loại
A :
đèn trắng mũi 225o Đèn
mạn trái màu đỏ
Đèn hành trình loại A ban
đêm Nhìn từ
phía mũi
Nhìn từ phía lái
3m
2,25m
• Một
đèn trắng mũi, 2 đèn
mạn ( xanh phải, đỏ trái ) và
một đèn trắng sau lái.
Trang 42
+ Pt loại A có tốc độ thiết kế từ 30km/ giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất
từ 12m trở lên
Ngoài đèn hành trình quy định cho loại mình, pt còn phải thắp thêm
1 đèn vàng nhấp nháy sáng 4 phía đặt trên đèn trắng mũi khoảng 0,5m
Đèn mạn trái
Màu đỏ
Nhìn từ phía
mũi
Đèn trắng lái
135o
Nhìn từ phía lái
3m 2,3m
đèn vàng
nhấp
nháy 360o
đèn vàng nhấp nháy
360o
0,5m
Trang 43
Trên cột đèn
thắp một đèn vàng nhấp nháy liên tục sáng
khắp 4 phía
+ Pt loại A có tốc độ thiết kế từ 30km/ giờ trở lên và có chiều dài lớn nhất
dưới 12m.
Nhìn từ phía
phía lái
đèn vàng nhấp nháy
360o
Trang 44
+ Phương tiện loại A có tốc độ thiết kế dưới 30km/ giờ và có chiều dài lớn
nhất dưới 12m.
Thắp đèn giống như loại B chỉ duy nhất một đèn
2 màu nửa xanh bên mạn phải,
nửa đỏ bên mạn trái
Mạ
n trá
i Đỏ 180
180o
Nhìn từ phía
mũi
Nhìn từ phía lái
2m
Ph ư ơ n g t ie ä n lo a ïi B
h o a ë c lo a ïi A
c o ù v t < 3 0 km /g iơ ø & c o ù
L< 1 2 m
Trang 45
c Đèn thắp trên pt loại C :
Đèn mạn trái Màu đỏ
Đèn trắng lái
135o
Nhìn từ phía lái
• Thắp
hai đèn mạn,
đèn xanh đặt bên phải,
đèn đỏ đặt bên trái và một đèn trắng
lái.
Trang 46sáng khắp 4 phía đặt
ở độ cao
ít nhất 2m
so với mặt nước
1 Đèn trắng
360o2
m
Trang 47
e- Đèn thắp trên bè
loại E
• Thắp một đèn đỏ đặt giữa bè, hai đèn trắng đặt trên trục dọc, một đèn ở đầu, một đèn ở cuối bè; nếu bè có chiều rộng trên 15m thì thay các đèn trắng ở trục dọc bằng bốn đèn trắng
ở bốn góc bè, các đèn này đặt cao hơn mặt nước
ít nhất 1,5m sáng khắp 4
đỏû
trắ ng
1,5m
Trục dọc giữ
a bè
Nếu bè rộng >
ỏ
Trang 48
f Đèn thắp trên bè loại F
• Thắp
một đèn đỏ đặt giữa bè cao hơn mặt nước
ít nhất 1,5m sáng khắp 4
phía 360 o
Bè loại F
đo û
Trục dọc ở giữa bè 1,5
m
Trang 49
3 Tín hiệu trên các đoàn tàu lai
a Tín hiệu trên đoàn tàu lai
kéo :
• Đoàn
lai kéo dài dưới 100m
L<100 m
Trang 50
+ Tàu lai loại A, bị lai loại C hoặc
A
• Pt lai phải thắp thêm 1 đèn trắng mũi ( tổng cộng là 2 ), ban ngày thay 2 bóng tròn đen, các pt bị lai chỉ thắp 2 đèn mạn ở tầm đầu và chiếc bị lai sau cùng thắp 1 đèn trắng lái
2 bóngtròn đenđườngkính 0,3m
Nhìn từ phía mũi
Nhìn từ phía lái
Tín hiệu ban ngày
Trang 51L từ 100m trở lên
Trang 52
Ngoài các đèn quy định cho loại mình pt lai phải thắp thêm 2 đèn trắng mũi (tổng cộng là 3), ban ngày thay bằng 3 quả bóng
tròn đen
• Các pt
bị lai thắp đèn như đoàn lai
kéo dài dưới 100m
Nhìn từ phía mũi
3bóngtròn đenđườngkính 0,3m
3đènTr
ắng
mũi
Trắnglái
Nhìn từ phía lái
Tín hiệu ban ngày
Trang 53
+ Đoàn lai kéo với pt lai là loại B, pt bị lai là C hoặc A
• pt lai phải
thắp thêm
1 đèn trắng sáng khắp 4 phía trên đèn 2
màu, ban ngày treo 2 quả bóng tròn đen đường kính 0,3m
đỏ mạntra
ùi
bị lai
bị lai
trắ
ngxanh
Nhìn từ phía mũi
Nhìn từ phía lái
Tín hiệu ban ngày
0,5m
Trang 541 đèn trắng sáng 4 phía
pt bị lai đi đầu thắp 2 đèn mạn,
pt phía sau không thắp, riêng pt
sau cùng thắp đèn trắng sau
lái sáng 135o
Pt lai kéo loại
A hoặc B thắp đèn như quy
định
2
Trang 55B thắp đèn như quy định còn các
pt bị lai thắp đèn như sơ đồ bên
112o30’
Trang 56
Đoàn tàu lai kéo pt lai là loại A hoặc B các phương tiện bị lai phía sau là pt loại
B,D, E, hoặc F
Pt lai và các
pt bị lai thắp đèn như sơ đồ bên
Pt lai A hoặc B thắp đèn như quy định
Các pt bị lai thắp đèn như khi đi đường một mình
B thắp 1 đèn 2 màu xanh phải đỏ trái 180O
E thắp 1 đèn đỏ
ở giữa bè & 2
đèn trắng ở 2
đầu bè sáng
khắp 4 phía,
F chỉ thắp 1 đèn
đỏ ở giữa bè
D thắp 1 đèn
trắng sáng khắp 4 phía
Pt lai
pt loại B
Pt loại D
bè
Trang 57
Trường hợp chỉ kéo 1 pt nhỏ ( xuồng ) phía
sau
Pt lai thắp đèn như quy định khi làm
nhiệm vụ lai còn pt bị
kéo phía sau phải căn cứ vào chiều dài và có
người trên đó hoặc không mới thắp hay
không thắp
Pt lai thắp đèn như quyđịnh
Trang 58pt bị lai thắp 2 đèn mạn và đèn
trắng lái
ĐỏMạntrái
Trắng lái
2đèn trắngmũi
Trang 59
+ Tàu lai loại B, bị lai loại C hoặc
A
Tín hiệu của pt lai
y như làm nhiệm vụ kéo ( thêm 1 đèn
trắng sáng 4 phía trên đèn 2
màu ), pt
bị lai thắp
2 đèn mạn và đèn
trắng lái
Nhìn từ phía mũi
Trắng lái
Pt bị lai
đèn trắng trên cùng của pt lai loại B sáng 4 phía
0,5 m
Tín hiệuban ngày