Nội dung chính trong chuyên đề Tranh chấp kinh doanh – thương mại và phương thức giải quyết tranh chấp gồm có: Khái quát chung về tranh chấp kinh doanh – thương mại, giải quyết tranh chấp kinh doanh – thương mại bằng Trọng tài, giải quyết tranh chấp kinh doanh – thương mại bằng Toà án. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chuyên đề:
TRANH CHẤP KD-TM VÀ PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Th.s Luật : Đinh Hoài Nam
Giảng viên chính - khoa luật ĐH KTQDHội thẩm nhân dân - Tòa án nhân dân TP Hà Nội
Trang 2Nội dung chuyên đề
Khái quát chung về tranh chấp KD–TM Giải quyết tranh chấp KD–TM bằng
Trọng tài
Giải quyết tranh chấp KD–TM bằng Toà án
Trang 3Tài liệu nghiên cứu chủ yếu
1 Giáo trình Luật kinh tế - ĐH KTQD
2 Bộ luật tố tụng dân sự 15/6/2004
3.Luật trọng tài thương mại 17/6/2010
Trang 4Khái quát chung về tranh chấp KD-TM
Khái niệm KD-TM
(Điều 2)
Thương mại 2005 (Điều 3.1)
Trang 5Khái niệm kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Trang 6Khái niệm hoạt động thương mại
theo luật thương mại
Hoạt động thương mại là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu
tư, xúc tiến thương mại và các hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Trang 7Khái niệm tranh chấp KD-TM
Được hiểu là những mâu thuẫn, bất
đồng về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong hoạt động KD-TM
Trang 8Đặc điểm chung của tranh chấp
Trang 9Yêu cầu của việc giải quyết tranh
chấp KD- TM trong nền KT thị trường
Bảo đảm quyền tự do trong việc lựa
chọn phương thức giải quyết
Giải quyết nhanh, hạn chế làm gián
đoạn hoạt động kinh doanh
Bảo đảm bí mật kinh doanh
Chi phí thấp
Trang 10Phương thức giải quyết tranh
Trang 11GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trang 12 Khái niệm trọng tài thương mại
Trung tâm trọng tài và Trọng tài viên
Những ưu điểm của phương thức giải
Trang 13Quá trình hình thành và pháp triển
của Trọng tài thương mại ở Việt Nam
Trọng tài kinh tế ở Việt nam thành lập năm 1960
theo Nghị định 20/TTg ngày 4/1/1960
Năm 1994 Nhà nước giải thể hệ thống Trọng tài KT nhà nước để thành lập Tòa án kinh tế, đồng thời cho phép thành lập Trung tâm trọng tài thương mại theo Nghị định 116/CP ngày 5/9/1994
Ngày 28/4/1993 Nhà nước ban hành Quyết định
204/TTg thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế Việt nam
Ngày 25/2/2003 Nhà nước ban hành Pháp lệnh trọng thương mại
Hiện nay Luật trọng tài 17/6/2010
Trang 14Những vấn đề chung
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1 Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu
thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
2 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật
3 Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
4 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
5 Phán quyết trọng tài là chung thẩm
Trang 15ThÈm quyÒn gi¶i quyÕt tranh
chÊp cña träng tµi
1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên
trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
3 Tranh chấp khác giữa các bên mà
pháp luật quy định được giải quyết
bằng Trọng tài
Trang 16Điều kiện giải quyết tranh chấp
bằng Trọng tài (®iÒu 5)
1 Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp
2 Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá
nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn
có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
3 Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và
nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
Trang 17Thoả thuận trọng tài
1 Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
2 Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản: a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
Trang 18Quyền lựa chọn phương thức
giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng
Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp
hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc
dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận
trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp Nhà cung cấp hàng hóa,
dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại Trọng tài
Trang 19Thoả thuận trọng tài vô hiệu
( Điều 18 )
1 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này
2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật
3 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự
4 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này
5 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá
trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu
6 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật
Trang 20Luật áp dụng giải quyết tranh chấp (Điều 14)
1 Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng
trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp
2 Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài
áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất
3 Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa
chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh
chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc
áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Trang 22KHỞI KIỆN
Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
1 Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho
bị đơn.
2 Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
d) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
3 Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.
Trang 23viên
Trang 24PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT
3 Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp
4 Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp
do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận
Trang 25PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng
Phán quyết trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành Các bên có
quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài vụ việc cấp bản sao phán
quyết trọng tài.
Trang 26Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký với tòa án
Phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật
Trang 27Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài
1 Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên.
2 Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;
c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
3 Khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, nghĩa vụ chứng minh được xác định như sau:
a) Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các
trường hợp đó;
b) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, Tòa án
có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài
Trang 28Vấn đề công nhận và thi hành tại Việt Nam các phán quyết của Toà án và trọng tài
nước ngoài
Công ước New York về công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài nước ngoài ngày 10- 6-1958
Điều kiện để được công nhận và thi hành là: 1) Phán quyết trọng tài phải trở thành cơ sở
thoả thuận bằng văn bản và các bên ký thoả thuận trọng tài phải có năng lực pháp lý theo quy định của luật áp dụng;
2) Bên yêu cầu công nhận và cho thi hành phải
Trang 29Việc công nhận và thi hành phán quyết trọng
tài có thể bị khước từ trong các trường hợp
1) Thoả thuận trọng tài không có giá trị theo luật dẫn chiếu
2) Việc thành lập trọng tài và chỉ định trọng tài viên không đúng nguyên tắc trọng tài và không phù hợp với thoả thuận giữa các bên tham gia vụ tranh chấp;
3) Không tuân thủ đúng thủ tục tố tụng;
4) Xét xử sai thẩm quyền
5) Phán quyết chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên hoặc bị đình chỉ bởi một cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia phán
quyết được thông qua
Ngoài ra, theo quy định tại điều V, khoản 2 của Công ước thì việc công nhận và thi hành phán quyết còn có thể bị từ chối
nếu theo quy định của pháp luật tại quốc gia nơi được yêu cầu công nhận và thi hành thì đối tượng vụ tranh chấp không thể được giải quyết bằng trọng tài cũng như việc công nhận và thi
Trang 30Pháp luật Việt Nam về công nhận và thi hành tại Việt Nam các phán quyết trọng tài nước ngoài
Để được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, người yêu cầu thi hành phải làm đơn Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước
ngoài và gửi Đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Toà án
Trang 31Quyết định của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp
sau đây :
1 Quyết định của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thoả thuận trọng tài Trong trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
2 Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết
tranh chấp của Trọng tài nước ngoài không phù hợp với thoả thuận trọng tài hoặc với pháp luật của nước nơi quyết định của Trọng tài nước ngoài được tuyên, nếu thoả thuận trọng tài
không quy định về các vấn đề đó;
Trang 32Quyết định của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp
sau đây :
3 Quyết định của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt
buộc đối với các bên;
4 Quyết định của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm
quyền của nước nơi quyết định đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng huỷ bỏ hoặc đình chỉ thi hành
5 Quyết định của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, nếu Toà án Việt Nam xét
thấy:
+ Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải
quyết theo thể thức trọng tài;
+ Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp
Trang 33Quyết định của Trọng tài nước ngoài không
được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
+ Các bên ký kết thoả thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thoả thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;+ Thoả thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi quyết định đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thoả thuận đó;
+ Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;
Trang 34Giải quyết tranh chấp KD – TM tại Toà án
Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Thẩm quyền giải quyết vụ, việc về
KD-TM của Tòa án
Thủ tục giải quyết vụ, việc về KD-TM tại Tòa án
Trang 35Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Thẩm quyền chung của Tòa án:(điều 1 Luật tổ chức TAND ngày 2.4.2002)
tế, hành chính, lao động
của pháp luật
Trang 36Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân tối cao:
tòa hành chính, Tòa lao động của TAND TC
Các Tòa phúc thẩm của TAND TC
Trang 37Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương):
Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động
Trang 38Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án nhân dân cấp huyện ( quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh)
Tòa án cấp huyện không chia thành các tòa chuyên trách như tòa án cấp tỉnh, chỉ có Chánh án, một hoặc hai phó
chánh án, thẩm phán chuyên trách…
Trang 39Hệ thống Tòa án ở Việt Nam
Tòa án quân sự quân khu
Toà án quân sự khu vực
Trang 40Thẩm quyền của Tòa án trong
việc giải quyết vụ, việc về KD-TM
Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS)
Thẩm quyền theo các cấp Toà án
(Đ33, 34 BL2004)
Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ (Đ35 BL2004)
Trang 41Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS
Điều 29 Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh,
thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh
doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
Trang 42Thẩm quyền theo vụ việc (điều 29,30 BLTTDS
k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;
l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;
m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;
n) Bảo hiểm;
o) Thăm dò, khai thác.
2 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3 Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến