Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm về: Thủ tục tự công bố sản phẩm, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm., kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu, ghi nhãn thực phẩm. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN
THỰC PHẨM (có hiệu lực từ ngày 2/2/2018)
Ngày 27 tháng 4 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Được tự công bố sản phẩm với
I Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
I Phụ gia thực phẩm
I Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
I Dụng cụ chứa đựng thực phẩm
I Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Trang 4Miễn thủ tục tự công bố với:
I Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
I Sản phẩm, nguyên liệu phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ tại thị trường trong nước
Trang 53 trường hợp phải đăng ký bản công bố sản phẩm:
I Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
I Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
I Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc không thuộc danh mục phụ gia được phép
sử dụng
Trang 6Hồ sơ tự công bố sản phẩm
I Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu;
I Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
I Tài liệu trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt; nếu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt
và công chứng
Trang 7Trình tự tự công bố sản phẩm
I Tự công bố trên báo, đài hoặc trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại trụ sở;
I Nộp 1 bản hồ sơ tự công bố đến cơ quan quản
lý do UBND cấp tỉnh chỉ định;
I Được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố;
I Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng của sản phẩm tự công bố
Trang 83 trường hợp phải công bố lại
I Thay đổi về tên sản phẩm;
I Thay đổi về xuất xứ sản phẩm;
I Thay đổi về thành phần cấu tạo của sản phẩm
Trang 910 cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP
I Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
I Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
I Sơ chế nhỏ lẻ;
I Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
I Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
I Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
I Nhà hàng trong khách sạn;
I Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
I Kinh doanh thức ăn đường phố;
I Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO
22000
Trang 109 trường hợp miễn kiểm tra ATTP xuất, nhập khẩu
I Sản phẩm được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
I Sản phẩm mang theo người nhập cảnh
I Sản phẩm dùng cho người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
I Sản phẩm quá cảnh, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
I Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu
I Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.
I Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng nội bộ
I Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
I Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp
Trang 11Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo:
I Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
I Thực phẩm dinh dưỡng y học;
I Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
I Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36
tháng tuổi
Trang 12Nội dung quảng cáo thực phẩm phải đảm bảo:
I Phù hợp với công dụng, tác dụng của thực phẩm
I Không dùng tên, hình ảnh của bệnh viện, bác sĩ
để quảng cáo
I Phải có khuyến cáo “Thực phẩm này không phải
là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
Trang 13Điều kiện ATTP với phụ gia thực phẩm
I Chỉ được phối trộn khi phụ gia thuộc Danh mục được phép sử dụng
I Sản phẩm cuối cùng của sự phối trộn không gây
ra tác hại nào cho sức khỏe
I Nếu tạo ra sản phẩm mới, công dụng mới phải chứng minh công dụng, đối tượng sử dụng
I Việc sang chia, chiết phụ gia phải thực hiện tại
cơ sở đủ điều kiện ATTP và ghi nhãn theo quy định
Trang 14Truy xuất nguồn gốc thực phẩm
I Tổ chức, cá nhân phải truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi:
I Phát hiện thực phẩm mình sản xuất không đảm bảo an toàn
I Khi cơ quan quản lý Nhà nước có yêu cầu
Trang 15I Chi tiết » NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
I