Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn giáo trình "Luật tố tụng hình sự", phần 2 giới thiệu tới người đọc các kiến thức: Điều tra vụ án hình sự, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, thi hành bản án và quyết định của toàn án, xét lại bản án và quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, thủ tục đặc biệt. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Giáo trình luật tô tụng hình sự
Chương VI
ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH sự■ •
|Ể KHÁI NIỆM
Điều tra là giai đoạn tiếp theo của quá trìn h tô" tụng hình
sự, sau khi cơ quan có thẩm quyền khởi tô" vụ án hình sự Trong giai đoạn này cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan điều tra) có nhiệm vụ th u thập chứng cứ, làm rõ tội phạm, người phạm tội
và các tình tiết khác của vụ án, làm kết luận điều tra và đề nghị truy tô" bị can
Để th u th ậ p chứng cứ chứng minh tội phạm, người phạm tội và các tình tiết khác của vụ án, Cơ quan điều tr a được tiến hành các hoạt động điều tra theo quy định của Bộ lu ậ t tô" tụng hình sự như: khởi tổ’ bị can, hỏi cung bị can, lấv lời khai người làm chứng, người bị hại, đốì chất, n h ận dạng Cơ quan điều tra
có trách nhiệm xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, phải th u thập được cả những chứng cứ buộc
tội, chứng cứ gỡ tội, chứng cứ xác định tình tiết tăn g nặng và chứng cứ xác định tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ìn h sự của
bị can và chứng cứ xác định các tình tiết khác của vụ án Cụ thể
là trong giai đoạn điểu tra, Cơ quan điều tra phải xác định được:
- Tội phạm, người thực hiện hành vi phạm tội;
- Mức độ thiệt hại do tội phạm gây ra (để xác định tính chất
Trang 2mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội);
- Các tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết vụ án hình
sự (lỗi, nhân thân người phạm tội, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm của bị can );
- Xác định nguyên nhân và điều kiện phạm tội để yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan áp dụng các biện pháp khắc phục
và ngăn ngừa
Như vậy, điều tra là một giai đoạn tố tụng trong đó cơ quan
có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp điều tra theo quy định của Bộ luật tổ’ tụng hình sự, để xác định tội phạm, người phạm tội và các tình tiết khác có ý nghĩa đối vối việc giải quyết vụ án
hình sự Trong giai đoạn này, Viện kiểm sát có nhiệm vụ kiểm sát điều tra, đảm bảo mọi hoạt động điều tra được tiến hành
đúng pháp luật
II THẨM QUYỀN ĐIỂU TRA VÀ MỘT s ố QUY ĐỊNH CHUNG
VỀ ĐIỀU TRA
1 Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra
Hệ thông Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 bao gồm:
- Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dãn, gồm có:
+ Cơ quan c ả n h sát điều tra Bộ Công an;
+ Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương (Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh);+ Cơ quan c ả n h sát điều tra Công an huyện, quận, thị
Chương V I I - n ẽ Thẩm quyển điểu tra và một số quy định chung
Trang 3Giáo trình luật tô tụng hình sự
xã, th à n h phô" thuộc tỉn h (Cơ quan Cảnh sá t điểu t r a Công an cấp huyện)
Ngoài ra, trong lực lượng Cảnh sát n h ân dân còn có một sô
cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một sô hoạt động điêu tra
- Cơ quan A n ninh điều tra trong Công an nhân dân, gồm có:
+ Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an;
+ Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, th à n h phô" trực thuộc tru n g ương (Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh);Ngoài ra, trong lực lượng An ninh nhân dân còn có một số
cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điểu tra
- Cơ quan điều tra hình sự của Bộ Quốc phòng, gồm có:
+ Cơ quan Điều tra hình sự Bộ Quốic phòng;
+ Cơ quan Điều tra hình sự quân khu và tương đương;+ Cơ quan Điều tra hình sự khu vực
- Cơ quan A n ninh điều tra của Bộ Quốc phòng, gồm có:
+ Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng;
+ Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương.Ngoài ra, trong Quân đội nhân dân còn có một sô cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một sô' hoạt động điều tra
- Cơ quan điều tra của Viện kiếm sát nhãn dán tối cao gồm có: + Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao'
+ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự tru n g ương
Trang 4Thẩm quyền điều tra của các Cơ quan điều tra được phân định theo sự việc, theo đôi tượng và theo lãnh thổ.
3 Thẩm quyên điều tra theo sự việc
Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định:
- Cơ quan điểu tra trong Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tôi cao;
- Cơ quan điểu tra trong Quân đội nhân dân điểu tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự;
- Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra một sô"loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp
Cụ thể hoá quv định trên, Pháp lệnh tô chức điều tra hình
sự năm 2004 quy định về thẩm quyền điều tra theo sự việc của các Cơ quan điều tra như sau:
■ Thâm quyền điều tra của cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân:
+ Cơ quan cản h sát điều tra Công an cấp huyện điều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ
Chương X II đến Chương XXII của Bộ luật hình sự năm 1999 khi
các tội phạm đó thuộc thẩm quyển xét xử của Toà án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điểu tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tôi cao và Cơ quan An ninh điều tra trong Công an nhân dân
+ Cơ quan cả n h sát điều tra Công an cấp tỉnh điều tra các
vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ
Chương V1Ể I I ẽ Thẩm quyển điểu tra và một sô quy định chung
Trang 5Giáo trinh luật tô tụng hỉnh sự
Chương X II đến Chương X X II của Bộ luật hình sự, khi các tội
phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án n h ân dân cấp tỉnh hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp huyện nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điểu tra Viện kiểm sát n h ân dân tối cao và Cơ quan An ninh điêu tra trong Công an n h ân dân
+ Cơ quan c ả n h sát điều tra Bộ Công an điều tra các vụ án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc th ẩm quyền điều tra của Cơ quan cảnh sát điểu tra Công
an cấp tỉnh nhưng thấy cần trực tiếp điều tra
- Thảm quyền điều tra của Cơ quan A n ninh điểu tra trong Công an nhân dân:
+ Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh điều tra các
vụ án hình sự vê các tội phạm quy định tại Chương XI, Chương
x x r v và các tội phạm quy định tại các điều 180, 181, 221, 222,
an cấp tỉnh nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra
- Thảm quyền điều tra của Cơ quan điều tra h ìn h sự trong Quân đội nhân dân:
+ Cơ quan điều tra hình sự khu vực điểu tra các vụ án hình
sự vê các tội phạm quy định tại các chương từ Chương X II đến Chương X X III của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc
Trang 6thẩm quyển xét xử của Toà án quân sự khu vực, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điếu tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương;
+ Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương điều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương
từ chương XII đến Chương XXIII của Bộ luật hình sự, khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự quân khu
và tương đương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự khu vực nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của
Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương;
+ Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quôc phòng điều tra các vụ
án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra
- Thẩm quyền điều tra của Cơ quan A n ninh điều tra trong Quân đội nhân dân:
+ Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương điều
tra các vụ án hình sự về những tội phạm quy định tại Chương
XI và Chương X X IV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó
thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự quân khu và tương đương;
+ Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng điều tra các vụ
án hình sự về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thuộc thẩm quyển điều tra của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương nhưng xét thấy cần trực tiếp điều tra
- Thảm quyền điều tra của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhăn dân tối cao:
Chương V I I I Thẩm quyền điểu tra và một số quy định chung
Trang 7Giáo trình luật tô tụng hình sự
+ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra
các vụ án hình sự về một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp,
mà người thực hiện là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân;+ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự tru n g ương điều tra các vụ án hình sự vê một sô" loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp, mà người thực hiện là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sựẻ
b Thẩm quyển điều tra theo dôi tượng
- Cơ quan điều tra trong Quân đội n h ân dân có thẩm quyền
điều tra những tội phạm thực hiện bởi cán bộ, chiến sỹ, sỹ quan, công nhân viên quốc phòng hoặc những người khác đang được tập tru n g làm nhiệm vụ dưói sự quản lý của quân đội, những trường hợp người phạm tội là dân thường nhưng gây thiệt hại cho quân đội hoặc liên quan đến bí m ật quân sự (các tội phạm này thuộc th ẩm quyền xét xử của Toà án quân sự), trừ những tội phạm được thực hiện bởi cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ an ninh
n hân dân, cán bộ, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân viên
bộ đội biên phòng
- Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân, điều tra những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án n h â n dân
c Thẩm quyền điều tra theo lãnh th ố
Theo quy định tại khoản 4 Điểu 110 Bộ luật tô" tụng hình
sự năm 2003, Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm, thì việc điều tra thuộc thấm quyền điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư' tr ú hoặc bị bắt
Trang 8Trong những trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền điều tra, thì việc giải quyết tranh chấp tuân theo quy định tại Điều
21 Pháp lệnh tổ chức điểu tra hình sự năm 2004 Cụ thể là: khi
có tranh chấp về thẩm quyển điều tra giữa các cơ quan điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, nơi tội phạm xảy ra hoặc nơi phát hiện tội phạm quyết định
quan, Kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển
Đơn vị Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển không phải là những cơ quan điều tra mà chỉ là
những cơ quan được giao tiến hành một sô'hoạt động điều tra đối với một sô tội phạm mà họ phát hiện được khi thực hiện nhiệm
vụ trong lĩnh vực mình quản lý Các cơ quan đó có thẩm quyền
tiến hành một số’ hoạt động điều tra đôi với các tội phạm sau:
- Đối với đơn vị Bộ đội biên phòng: Các tội quy định tại
Chương XI và các điều 119, 120, 153, 1547172, 180, 181, 188, 192,
193, 194, 195, 196, 203, 232, 236 263, 264, 273, 274 và 275 của
Bộ luật hình sự, khi xảy ra trong khu vực biên giới trên đất liền,
bờ biên, hải đảo và trên các vùng biên do Bộ Quốc phòng quản lý;
■ Đối với cơ quan Hải quan \ các tội quy định tại Điều 153 và
và Điều 154 của Bộ luật hình sự;
- Đôi với cơ quan Kiếm lâm: các tội quy định tại các điều
175, 189, 190, 191 240 và 272 Bộ luật hình sự:
- Đôi VỚI lực lượng Cảnh sát biến: các tội quy định tại Chướng
XI và các điều 153, 154, 172, 183, 188, 194, 195, 196 212 213
221, 223, 230, 231, 232 236, 238 273 và 274 Bộ luật hình sự
Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan Kiểm
Chương V I I I Ể Thẩm quyển điều tra và một số quy định chung
Trang 9Giáo trình luật tô tụng hình sự
lâm được quy định tại khoản 1 Điểu 111 Bộ luật tô tụ n g hình sự năm 2003, như sau:
+ Đổi vói tội phạm ít nghiêm trọng, trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyết định khởi tô" vụ án, khởi tố bị can, tiến h à n h điều tra và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tô" vụ án;
+ Đối vói tội phạm nghiêm trọng, r ấ t nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì
ra quyết định khởi tô" vụ án, tiến hành những hoạt động điều tra ban đầu như khám nghiệm hiện trường, khám xét, ra lệnh tạm giữ, lấy lòi khai, th u giữ, bảo quản vật chứng và chuyển hồ sơ cho cơ quan có th ẩm quyền trong thời hạn 7 ngày, kê từ ngày ra quyết định khởi tô' vụ án;
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong hoạt động điều tra của
Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cánh sát biển được quy định tại Chương III Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004
Khi có tr a n h chấp vê th ẩm quyền điều tra giữa đơn vị Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển thì Viện trưởng Viện kiểm sát có th ẩm quyền nơi xảy ra vụ án quyết định
Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra có thẩm quyền có quyền yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sô" hoạt động điều tra chuyển ngay hồ sơ vụ án đẽ trực tiếp
điều tra Các yêu cầu của Cơ quan điều tra có giá tri bắt buộc thi hành đôi với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h àn h môt số
hoạt động điểu tra
Trang 103 Một số quy định chung về điểu tra
3 Nhiệm vụ, quyển hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điếu tra viên
Thủ trưởng Cơ quan điều tra là người đứng đầu Cơ quan điều tra, chịu trách nhiệm về hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra
Thủ trưởng Cơ quan điều tra trực tiếp tô chức và chỉ đạo mọi hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra; quyết định phân
công Pho Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điểu tra viên trong việc điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên; quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên; quyết định thay đổi Điểu tra viên; giải quyết khiếu nại, tô" cáo thuộc thẩm quyển của Cơ quan điều tra
Khi thực hiện việc điều tra vụ án hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Quyết định khởi tô^ vụ án, khởi tô bị can; quyết định không khởi tô" vụ án; quyết định nhập hoặc tách vụ án;
- Quyết định áp dụng, thay đôì hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;
- Quyết định truy nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, xử lý vật chứng;
- Quyết định trưng cầu giám định, quyết định khai quật
tử thi;
- Kết luận điều tra vụ án;
Chương V I II Thẩm quyển điểu tra và một số quy định chung
Trang 11Giáo trinh luật tô tụng hình sự
- Quyết định tạm đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉđiều tra, quyết định phục hồi điều tra;
- Trực tiếp tiến hành các biện pháp điều tra; cấp, thu hồi giấy chứng n h ậ n người bào chữa; ra các quyêt định và tiến hàn h các hoạt động tố tụng khác thuộc th ẩ m quyền của Cơ quan điều tra
Khi Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trưóc Thủ trưởng về nhiệm vụ được giao
Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyển h ạn giông như nhiệm vụ và quyền h ạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.Điều tra viên tiến h àn h điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, Điều tra viên có những nhiệm vụ và quyền h ạn sau:
- Lập hồ sơ vụ án hình sự;
- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lòi khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự bị đơn dân
sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Q uyết định áp giải bị can, quyết định dẫn giải người làm chứng;
- Thi h àn h lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét th u giữ tạm giữ, kê biên tài sản;
Trang 12- Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;
- Tiến hành các hoạt động điều tra khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra;
Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi và quyết định của mình
ĐỐI với những hoạt động điểu tra thuộc thẩm quyền cúa mình, Điều tra viên phải chịu trách nhiệm về những hoạt động mình đã tiến hành Đối vối những hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thì Điều tra viên không được tự ý tiến hành mà chỉ có quyền kiến nghị vói Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra để Thủ trưởng quyết định Trong trường hợp không nhất trí với quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thì Điều tra viên vẫn phải chấp hành quyết định đó, nhưng có quyền khiếu nại lên Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên
- Trong khi thực hiện nhiệm vụ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên có quyền đề ra các yêu cầu với cơ quan, tổ chức và công dân tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động điều tra Các cơ quan, tổ chức và công dân được yêu cầu có trách nhiệm chấp hành
b Nhập hoặc tách vụ án hình sự đê tiến hành điểu tra
Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật tôi’ tụng hình sự năm
2003, trong những trường hợp bị can phạm nhiều tội hoặc nhiều
bị can cùng tham gia một tội phạm hoặc cùng vối bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tô giác tội
Chương V Iệ I l ề Thẩm quyển điểu tra và một số quy định chung
Trang 13Giáo trình luật tô tụng hình sự
phạm quy định tại Điểu 313 và Điều 314 Bộ luật hình sự thì Cơ quan điều tra có thể nhập đê tiến hành điều tra trong cùng một
Quyết định nhập hoặc tách vụ án hình sự phải được gửi cho Viện kiểm sá t cùng cấp trong thời h ạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định
c u ỷ thác điều tra
Uỷ thác điều tra là việc Cơ quan điều tra có th ẩm quyền yêu cầu Cơ quan điều tra khác tiến h àn h một sô" hoạt động điều tra khi cần thiết Khi yêu cầu Cơ quan điều tra khác tiến hành
một số hoạt động điểu tra, Cơ quan điều tra có th ẩ m quyền phải
ra quyết định ủy thác Quyết định ủy thác điều tra phải ghi rõ yêu cầu cụ thể Cơ quan điều tra được ủy thác điều tra có trách nhiệm thực hiện n h an h chóng và đầy đủ những việc được ủy thác và thông báo kết quả cho Cơ quan điều tra đã yêu cầu điểu tra Trong trường hợp việc điều tra không thể thực hiện được thì
Trang 14cơ quan được ủy quyền phải nói rõ lý do cho Cơ quan điều tra đã
ủy thác biết
d Thời hạn điểu tra, thời hạn điểu tra bô’sung, điểu tra lại, phục hồi điểu tra
- Thời hạn điều tra
Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tói tụng hình sự năm
2003, thòi hạn điều tra vụ án hình sự không được quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối vói tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Thời hạn điểu tra được tính từ khi khởi tố vụ án hình sự cho đến khi kết thúc điều tra.
Trong những trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, không thể hoàn thành việc điều tra trong thời hạn kê trên, cần phải gia hạn điều tra thì chậm nhất là 10 ngày, trưốc khi hết hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát gia hạn điếu tra
Việc gia hạn điều tra được quy định cụ th ể như sau:
- Đốì với tội phạm ít nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá 2 tháng;
- Đối với tội phạm nghiêm trọng được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 3 tháng, lần thứ hai không quá
Trang 15Giáo trinh luật tố tụng hình sự
Như vậy, thời hạn điều tra tối đa đối VÓI tội phạm ít nghiêm
trọng là 4 tháng, đối vối tội phạm nghiêm trọng là 8 tháng, đối với tội phạm r ấ t nghiêm trọng là 12 tháng, đôi với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là 16 tháng Ngoài ra, đối VỚI tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, nếu đã hết 16 tháng mà vẫn không thể kết thúc việc điểu tra (do tính chất phức tạp của vụ án) thì Viện trưởng Viện kiểm sát n h ân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 4 tháng Đốì với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát n h ân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nữa không quá 4 tháng
Thẩm quyền gia h ạn điều tra thuộc về Viện trưởng Viện
kiểm sát cảc cấp, cụ th ể là:
- Đối vói tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện
kiểm sát n h â n dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân
sự cấp khu vực gia h ạn điều tra Nếu vụ án được th ụ lý, điều tra
ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia h ạ n điều tra
- Đối vối tội phạm nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát n h ân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự k hu vực gia hạn điều tra lần thứ n h ấ t và lần thứ hai Trong trường hợp vụ án được th ụ lý, điều tra ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện trưởng Viện kiểm sát n h â n dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia h ạn cả hai lần;
- Đổi vối tội phạm r ấ t nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiêm sát n h ân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia h ạn điều tra lần thứ hai Trong trường hợp vụ án được th ụ lý đê điều tra
ỏ cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện trưởng Viện kiểm sát n h ân dân
Trang 16cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai;
- Đối vối tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điểu tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân
sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba
Trong trường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp trung ương thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
Khi đã hết thòi hạn gia hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra
- Thời hạn phục hồi điều tra
Trong những trưòng hợp Cơ quan điều tra quyết định phục hồi điều tra theo quy định tại Điều 165 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003, thì thời hạn điểu tra tiếp không được quá 2 tháng đối vối tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra
Trong những trường hợp do tính chất phức tạp của vụ án, cần gia hạn thêm thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát gia hạn điều tra
- Đôi với tội phạm nghiêm trọng và rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá 2 tháng
Chương V I II Thẩm quyền điểu tra và một số quy định chung
Trang 17Giáo trình luật tô tụng hỉnh sự
- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điểu tra một lần không quá 3 tháng
- ĐỐI với tội phạm ít nghiêm trọng không được gia hạn điều tra khi phục hồi điều tra
Thẩm quyền gia hạn điều tra trong những trường hợp này tương tự như thẩm quyển gia hạn điều tra nói chung theo quy định tại khoản 3 Điều 119 Bộ luật tô" tụng hình năm 2003
- Thời hạn điều tra bổ sung
Trong những trường hợp sau khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra, đê nghị truy tô và gửi toàn bộ
hồ sơ sang cho Viện kiểm sát Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ,
nếu thấy không đủ căn cứ để ra quyết định truy tố thì trả hồ sơ
và đề nghị Cơ quan điều tra tiến hành điều tra bổ sung Trong trường hợp này, thòi hạn điều tra bổ sung không quá 2 tháng.Nếu Viện kiểm sát đã truy tô" bị can, trong thời gian chuẩn
bị xét xử, Toà án thấy không đủ căn cứ để đưa vụ án ra xét xử, thì trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung và thòi h ạ n điều tra bổ sung không được quá 1 tháng
Thời h ạn điều tra bổ sung được tính từ ngày Cơ quan điểu
tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.
Viện kiểm sát hoặc Toà án chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ
sung không quá hai lần.
- Thời hạn điều tra lại
Trong những trường hợp vụ án được trả đê điều tra lại thì thòi hạn điều tra và gia hạn điều tra theo th ủ tục chung
Thòi hạn điều tra lại được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận hồ sơ yêu cầu điều tra lại
Trang 18đ Biên bản điểu tra
Khi tiến hành các hoạt động điều tra, Điều tra viên phải lập biên bản ghi rõ nội dung hoạt động điều tra, thời gian, địa điểm tiến hành điều tra, những người tiến hành, tham gia tô' tụng, người chứng kiến (nếu có), những khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của những người tham gia hoạt động điều tra
Điều tra viên lập biên bản phải đọc lại cho ngưòi tham gia tô" tụng nghe, giải thích cho họ biết quyền được bổ sung và nhận
xét về biên bản Người tham gia tố tụng và ngưòi lập biên bản
cùng ký tên vào biên bản
Trong trường hợp ngưòi tham gia có yêu cầu hoặc nhận xét
về biên bản thì yêu cầu, nhận xét đó cũng phải được ghi vào biên bản
Nếu ngưòi tham gia tố tụng từ chối ký tên vào biên bản, thì việc đó cũng phải được ghi vào biên bản và nêu rõ lý do
Nếu người tham gia tô" tụng vì nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vi lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do; Điều tra viên và người chứng kiến cùng ký xác nhận Người không biết chữ thì điểm chỉ vào biên bản
e Nhũng quy định chung khác về điều tra
Ngoài những quy định chung kể trên, để việc điều tra được tiến hành thuận lợi, đúng pháp luật, đảm bảo việc xác định sự thật của vụ án một cách khách quan toàn diện, đầy đủ, bảo vệ các quyền và lợi ích của những người tham gia tô" tụng, Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003 còn có một sô quy định chung khác về điều tra như:
- Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tô'tụng
Chương V I II Thẩm quyển điểu tra và một số quy định chung
Trang 19Giáo trình luật tô tụng hình sự
Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật tô tụ n g hình sự năm
2003, khi người tham gia tố tụng có yêu cầu vê những vấn đê liên quan đến vụ án thì Cơ quan điều tra, Viện kiêm sát, Toà án
Ệ trong phạm vi trách nhiệm của mình, giải quyêt yêu cầu và báo cho họ biết kết quả Trong trường hợp không chấp n h ận yêu cầu, thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát phải trả lời và nêu rõ
lý do
Nếu không đồng ý vói kết quả giải quyết của Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát, thì người tham gia tô" tụng có quyền khiếu nại Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXV Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003
- S ự tham d ự của người chứng kiến
Theo quy định của Bộ luật tô tụng hình sự thì khi tiến hành
một số hoạt động điều tra, người tiến h àn h tố^ tụ n g phải mời
người chứng kiến (ví dụ khi khám người, khám chỗ ở, địa điểm, khi bắt bị can đổ tạm giam ) Điều 123 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003 quy định người chứng kiến có trách nhiệm xác nhận
nội dung và kết quả công việc mà Điều tra viên đã tiến hành
trong khi mình có m ặt và có thể nêu ý kiến cá nhân, ý kiến này được ghi vào biên bản
- Không được tiết lộ bí m ật về điều tra
Điều 124 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003 quy định:
'"'Trong trường hợp cần g iữ bí m ật điều tra, Điều tra viên, Kiêm sát viên p h ả i báo trước cho người tham gia tô tụng, người chứng kiến không được tiết lộ bí m ật về điều tra Việc báo này phải được ghi vào biên bản".
Điều tra viên, Kiểm sát viên, người tham gia tôi’ tụng, người chứng kiến tiết lộ bí m ật về điều tra thì tuỳ từng trường hợp
Trang 20Chương V I ể I I I Các hoạt động điểu tra
phải chịu trách nhiệm hình sự theo các điều 263 (Tội cô ý làm lộ
bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước), 264 (Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước, tội làm mất
tài liệu bí mật nhà nưốc), 286 (Tội cố ý làm lộ bí mật công tác;
Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác),
287 (Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật
công tác), 327 (Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự; tội chiếm
đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác quân sự) và Điều 328 (Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự; tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự) của Bộ luật hình sự
III CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
1 Khởi tô bị can
Khởi tô'bị can là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
khởi tô' về hình sự một người khi có đủ căn cứ xác định ngươi đó
đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đến mức cần truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ
Khoản 1 Điều 126 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003 quy
định: “Khi có đủ căn cứ đê xác định một người đã thực hiện hành
VI phạm tội thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can".
Ngoài Cơ quan điều tra, thì đơn vị Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển trong khi làm nhiệm
vụ nếu phát hiện hành vi phạm tội trong lĩnh vực mình quản lý nếu đó là tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang thì củng có quyền ra quyết định khởi tô" bị can sau khi
đã khơi tô vụ án hình sự
Trong quyết định khỏi tố bị can phải ghi rõ: thời gian địa
Trang 21Giáo trình luật tố tụng hình sự
điểm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyêt định, họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình của bị can, bị can bị khởi tô" về tội gì, theo điểu khoản nào của
Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm
Nếu bị can bị khởi tô" về nhiều tội khác n h au thì trong quyết định khởi tố" bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều khoản của
Bộ luật hình sự được áp dụng
Sau khi khởi tô^ bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh chỉ bản của bị can và đưa vào hồ sơ vụ án
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tố bị
can, Cơ quan điểu tra phải gửi quyết định khỏi tố và tài liệu liên
quan đến việc khởi tcí bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn việc khởi tố Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định khỏi tô" bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định huỷ bỏ quyết định khởi tô" bị can và gửi ngay cho Cơ quan điều tra
Trong trường hợp p h át hiện có người thực hiện hành vi phạm tội chưa bị khởi tô", thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can
Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện h àn h vi phạm tội trong vụ án
mà chưa bị khởi tô" thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can Trong thời h ạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tô" bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra
Cơ quan điều tra phái giao ngay quyêt định khói tô bị can hoặc quvết định khói tô bị can của Viện kiểm sát và giải thích
Trang 22Chương V I I I I Các hoạt động điểu tra
quyển và nghĩa vụ cho bị can Sau khi nhận được quyêt định phê chuẩn hoặc quyết định huỷ bỏ quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay cho người bị khỏi tô' Việc giao nhận các quyết định nói trên phải lập biên bản theo quy định tại Điều 95 Bộ luật tô' tụng hình sự năm 2003
Quyết định khởi tố bị can là văn bản pháp lý quan trọng cần thiết cho phép các cơ quan điều tra áp dụng các biện pháp
cưỡng chế đối với bị can Một người chưa bị khởi tô" thì không bị
áp dụng các biện pháp ngăn chặn, trừ trường hợp bắt ngưòi trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang Từ khi có quyết định khởi tô" bị can, Cơ quan điều tra có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn và các biện pháp cưỡng chế khi có căn cứ luật định
Quyết định khỏi tô" bị can làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của bị can theo quy định tại Điều 49 Bộ luật tô' tụng hình sự năm 2003
- Thay đổi, bổ sung quyết định khởi tô'bị can
Sau khi đã ra quyết định khởi tô' bị can, trong quá trình điều tra, nếu có căn cứ xác định hành vi phạm tội của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tô" hoặc còn hành vi phạm tội khác thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyêt định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khỏi tô bị can
Trong thời hạn 24 giò, kể từ khi ra quyết định tha}7 đổi hoặc
bổ sung quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi các quyết định và tài liệu có liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung đó cho Viện kiêm sát cùng cấp để xcí phê chuẩn Trong thòi hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thay đôi hoặc
bổ sung quyêt định khỏi tô bị can, Viện kiểm 3ất phải quyết định
Trang 23Giáo trình luật tô tụng hình sự
phê chuẩn hoặc quyết định huỷ bỏ quyết định thay đôi hoặc bổ sung quyết định khởi tô" bị can
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi Viện kiểm sá t ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tô" bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến h àn h điều tra
Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định thay đổi hoặc
bổ sung quyết định khởi tô" bị can hoặc quyết định thay đổi hoặc
bổ sung quyết định khởi tô" bị can của Viện kiểm sát, giải thích quyền và nghĩa vụ cho bị can Sau khi n h ận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định huỷ bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tô" bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay cho người đã bị khởi tô' Việc giao n h ận các quyết định nói trên phải lập biên bản theo quy định tại Điều 95 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003
Khi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ sẽ gây khó khăn cho việc điều tra thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có th ẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can Trong thòi h ạn 7 ngày, kể
từ ngày n h ậ n được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lòi cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết
2 Hỏi cung bị can
Hỏi cung bị can là hoạt động điểu tra do Điều tra viên và
Kiểm sát viên (trong trường hợp cần thiết) tiến h à n h nhằm thu thập chứng cứ từ lòi khai của bị can
Sau khi có quyết định khởi tố bị can, Điều tr a viên có thể
tiến hành hỏi cung bị can Để cuộc hỏi cung bị can đạt kết quả cao, Điều tra viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, vạch k ế hoach hỏi
Trang 24Chương V I I I I ằ Các hoạt động điểu tra
cung bị can, dự kiến những vấn đề cần hỏi, phương pháp, chiến thuật hỏi cung, thời gian, địa điểm hỏi cung
Không được hỏi cung vào ban đêm, trong trường hợp không
thể trì hoãn được thì có thể hỏi cung vào ban đêm nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
Địa điểm hỏi cung thường là trụ sở Cơ quan điều tra Trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành hỏi cung bị can tại nơi ở của bị can.
Sau khi đã lập kế hoạch, Điều tra viên gửi giấy triệu tập bị can Giấy triệu tập bị can cần ghi rõ họ, tên, chỗ ở của bị can, ngày, giò, tháng, năm, địa điểm có mặt, gặp ai và trách nhiệm
về việc vắng mặt không có lý do chính đáng
Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập, trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Cơ quan điểu tra ra quyết định áp giải bị can theo quy định tại Điều 130 Bộ luật tô" tụng hình sự năm 2003 Quyết định này phải được đọc cho bị can nghe trưốc khi áp giải
Nếu bị can đang bị tạm giam, thì Điều tra viên thông qua Ban
giám thị trại tạm giam trích xuất bị can để tiến hành hỏi cung.
Nếu bị can không bị tạm giam, thì Điều tra viên gửi ngay giấy triệu tập cho chính quyền xã, phưòng, thị trấn nơi cư trú hoặc cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc để giao lại cho bị can
Khi nhận giấy triệu tập, bị can phải ký nhận, có ghi rõ ngày, giò nhận Nêu bị can không ký nhận thì phải lập biên bản về việc
đó và gửi cho Cơ quan điều tra, nêu bị can vắng mặt, có thê giao giấy triệu tập cho một người đã thành niên trong gia đình
Trang 25lu ật tô" tụng hình sự năm 2003 Việc này phải được ghi vào biên bản Nếu cuộc hỏi cung có người phiên dịch, người bào chữa thì Điều tra viên giải thích quyền và nghĩa vụ của họ rồi tiến hành hỏi cung.
Khi tiến h àn h hỏi cung, Điều tra viên để cho bị can tự trinh bày về những vấn đề liên quan (có thể trìn h bày miệng hoặc viết
lời khai) Khi bị can trình bày xong lòi khai của mình, Điều tra viên hỏi về những vấn đê bị can trình bày chưa rõ, những vấn
đề cần trìn h bày thêm và hỏi các câu hỏi theo dự kiến Điều tra viên phải căn cứ vào diễn biến cuộc hỏi cung để điểu chỉnh các câu hỏi theo dự kiến cho phù hợp
K hi tiến hành hỏi cung bị can, Điều tra viên cần lưu ý:
- Không được dùng các hình thức mớm cung, bức cung, dùng nhục hình khi tiến h ành hỏi cung bị can Điều tra viên bức
cung hoặc dùng nhục hình đối vói bị can có thể bị tru y cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 298 và Điều 299 Bộ luật hình sự
- Nếu vụ án có nhiều bị can thì phải hỏi riêng từng bị can
và không để họ tiếp xúc với nhau
- Nếu bị can là người chưa th àn h niên, thì khi hoi cung phải
có m ặt cha, mẹ hoặc người đỡ đầu, người bào chữa hoặc các thầy,
cô giáo của bị can
Trang 26Chương V I I I I Các hoạt động điểu tra
- Mỗi lần hỏi cung, Điều tra viên phải lập biên bản hỏi cung Ngoài những nội dung của một biên bản tô" tụng nói chung (ngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ người tiến hành hỏi cung, họ tên, tuổi, nghề nghiệp của bị can ), biên bản phải ghi đầy đủ lòi trình bày của bị can, các câu hỏi và câu trả lời Nghiêm cấm Điều tra viên tự mình thêm, bớt hoặc sửa chữa lời khai của bị can
Sau khi hỏi cung, Điểu tra viên đọc lại biên bản cho bị can nghe hoặc để bị can tự đọc, rồi Điều tra viên cùng bị can ký vào biên bản Trong trường hợp có sửa chữa, bổ sung vào biên bản thì
Điều tra viên và bị can cùng ký xác nhận Nếu biên bản có nhiều trang thì Điều tra viên và bị can phải ký vào từng trang của biên bản Trong trường hợp bị can viết tự khai thì Điều tra viên cùng
bị can ký vào bản tự khai đó Nếu hỏi cung có người phiên dịch,
người bào chữa, người đại diện hợp pháp của bị can thì những người này cũng phải ký tên vào từng trang của biên bản
Nếu việc hỏi cung được ghi âm thì sau khi hỏi cung, phải phát lại để bị can và Điều tra viên cùng nghe Biên bản phải ghi lại nội dung việc hỏi cung, bị can và Điều tra viên cùng ký xác nhận
Trong trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể hỏi cung
bị can Việc hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định chung như đổì với trường hợp Điều tra viên tiến hành hỏi cung bị can
3 Lấy lời khai người làm chứng
Lấy lời khai người làm chứng là biện pháp điều tra nhằm
thu thập chứng cứ từ lòi khai của người làm chứng về những gì
mà họ biết có liên quan đến vụ án
Trang 27Giáo trình luật tô' tụng hinh sự
Người làm chứng là người biết đươc các tinh tiết có liên quan đến vụ án (không thuộc các trường hợp quy định tại khoán
3 Điều 55 Bộ luật tô tụng hình sự năm 2003) được các cơ quan tiến hành tô"tụng triệu tập đến đê lấy lòi khai Người làm chứng
có nghĩa vụ khai trung thực những gì mà họ biẻt vê vụ án Lời khai của họ có thể được COI là chứng cứ trong vụ án hình sự khi
p h ù hợp VỚI các c h ứ n g cứ khá c của vụ án
Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hanh qua các bước sau:
- Khi quyết định lấy lời khai người làm chứng Điều tra viên
phải lập kê hoạch lấy lời khai Trong kê hoạch phai dự kiến thời gian, địa điểm lấy lòi khai, những vấn đề cần làm rõ khi lấy lời khai, những câu hỏi sẽ hỏi người làm chứng, phương pháp lấy lời khai
- Thời gian lấy lời k h a i, không tiến hành vào ban đêm, trừ
trường hợp không thể trì hoãn được, nhưng phái ghi rõ lý do vào biên bản
- Địa điếm lấy lời khai thông thường được tiến h àn h tại trụ
sở Cơ quan điều tra Trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai tại nơi cư trú, nơi làm việc của người làm chứng (ví dụ: người làm chứng là người chưa thành niên )
Sau khi lập kê hoạch lấy lời khai, Điều tra viên gửi giấy triệu tập người làm chứng Giấy triệu tập phai ghi rõ họ, tên chỗ ở của người làm chứng, ngà}’, giờ, tháng, năm địa điểm có mặt, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng m ặt không có lý do chính đáng
Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyển xã, phường, thị tr ấ n hoảc cơ quan
Trang 28Chương V I I l l ề Các hoạt động điểu tra
tổ chức nơi người làm chứng cư trú hoặc làm việc Các cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứĩig thực hiện nghĩa vụ Nếu người làm chứng chưa đủ 16 tuổi thì giao giấy triệu tập cho cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khác của họ Khi giao giấy triệu tập cho người làm chứng, người làm chứng hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải ký chứng nhận vể việc giấy triệu tập đã được giao cho họ (ngưòi làm chứng hoặc người đại diện hợp pháp) Trong trường hợp người làm chứng đã được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát triệu tập nhưng cô ý không đến mà không có lý do chính đáng và việc họ vắng mặt gây trở ngại cho việc điểu tra, truy tô" thì cơ quan đã
triệu tập người làm chứng có thể ra quyết đinh dẫn giải người làm chứng theo quy định tại Điều 134 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003.
Khi người làm chứng có mặt tại địa điểm tiến hành lấy lời khai, Điều tra viên phải kiểm tra căn cưốc của ngươi làm chứng, giải thích quyền và nghĩa vụ của người làm chứng, sau đó xác minh mốì quan hệ giữa người làm chứng với bị can, ngưòi bị hại và những tình tiết khác về nhân thân người làm chứng.Sau khi đã làm xong thủ tục ban đầu, Điều tra viên để cho người làm chứng trình bày (bằng miệng hoặc viết) về những tình tiết mà họ biết về vụ án, sau đó Điều tra viên đật câu hỏi để người làm chứng trả lòi Câu hỏi có thể nhằm làm rõ những vấn
đề mà người làm chứng đã khai hoặc những vấn đề khác mà
Điều tra viên cho rằng người làm chứng có biết nhưng chưa khai báo Các câu hỏi theo kê hoạch của Điều tra viên có thể được
điều chỉnh lại cho phù hợp
Khi tiên hành lấy lòi khai người làm chứng, Điều tra viên không được đặt những câu hỏi có tính chất gợi ý
Trang 29Giáo trinh luật tô tụng hỉnh sự
Mỗi lần lấy lòi khai ngưòi làm chứng đều phai lập biên bản Biên bản lấy lời khai người làm chứng được lập giông như biên bản hỏi cung bị can
Trong những vụ án có nhiều người làm chứng, thì phải lấy
lời khai riêng từng người và không để họ tiếp xúc với nhau khi
lấy lời khai Nếu người làm chứng là người chưa đủ 16 tuổi thì phải mời cha mẹ, người đại diện hợp pháp khác của người làm chứng hoặc thầy, cô giáo của họ tham dự việc lấy lời khai
Trong trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập
và lấy lòi khai người làm chứng
4Ễ Lấy lời khai của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ngưòi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Theo quy định tại Điều 137 Bộ luật tố tụng hình sự năm
2003, việc triệu tập, lấy lời khai của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án được tiến h àn h giông như việc lấy lời khai của người làm chứng
5 Đối chất
Đối chát là biện pháp điều tra được áp dụng trong trường hợp cần phải giải quyết m âu thuẫn trong lời khai giữa hai hoặc nhiều người để xác đinh sự thật của vụ án.
Việc đôi chất có thê được tiến h àn h khi có m âu th u ẫ n trong lời khai của các bị cáo với nhau, bị can và người bị hại, người làm chứng, nhung người làm chứng
Cũng giông như việc hỏi cung bị can, lấy lòi khai người làm chứng, người bị hại, trước khi tiến hành đôi chát Điều tra viên
Trang 30Chương V I I I I ẵ Các hoạt động điều tra
phải lập kế hoạch đối chất, dự kiến các câu hỏi và các tình huống đặt ra, cách giải quyết các tình huống Điều tra viên phải lấy lòi
khai của từng người sẽ được đưa ra đối chất về những vấn đề cần đối chất, trước khi đ ể họ đối chất trực tiếp với nhau Nếu việc đôi
chất có sự tham gia của người làm chứng hoặc người bị hại thì Điều tra viên phải giải thích quyền và nghĩa vụ của họ, trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dốì (Nếu họ từ chổi hoặc trốn tránh việc khai báo không có
lý do chính đáng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 Bộ luật hình sự; khai gian dối có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 307 Bộ luật hình sự)
Trưốc khi bắt đầu đối chất, Điều tra viên hỏi về mối quan
hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi họ về những
vấn đề cần làm sáng tỏ Sau khi đã nghe lòi khai của những ngưòi tham gia đối chất, Điều tra viên có thể hỏi thêm từng
người hoặc cũng có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẫn nhau.
Khi tiến hành đôi chất, Điều tra viên chỉ được nhắc lại lòi
khai của những ngươi tham gia đôi chất mà họ đã khai trước
đây (nếu cần) sau khi đã đối chất xong, nếu có sự mâu thuẫn trong lời khai của họ thì phải xác định nguyên nhân của sự mâu
thuẫn đó
Kết quả của việc đổì chất có thể là một trong số những
người được đưa ra đối chất thay đổi lời khai của mình, có thê ngưòi tham gia đổi chất khai thêm tình tiết mới hoặc các bên tham gia đối chất giữ nguyên lời khai như đã từng khai.
Khi tiến hành đối chất phải lập biên bản theo quy định tại các điều 95, 125 và 132 Bộ luật t() tụng hình sự năm 2003 Trong
Trang 31Giáo trình luật tô tụng hình sự
biên bản phải ghi đầy đủ các câu hỏi và câu trả lời cua những người tham gia đối chất, diễn biến cuộc đối chất Điểu tra viên
và những người th am gia đõi chất cùng ký vào biên bán
Trong trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có th ể tiên hành đôi chất
6 Nhận dạng
N hận dạng là biện pháp điều tra được tiến h àn h bằng cách
đưa người, vật, ảnh cho người làm chứng, người bị hại, bị can để
họ xác nhận người hoặc vật đó có đúng là người hoặc vật mà họ
đã nhìn thấy trưóc đây hay không
Để đảm bảo việc tiến hành nhận dạng có kết quả, trưóc hết Điều tra viên phải làm tốt công tác chuẩn bị như tiến hành lấy lời khai của người n h ận dạng về các tình tiết, dấu tích, đặc điểm
mà nhờ đó họ có thê nhận dạng được người hoặc vật Điều tra viên phải chuẩn bị ít n h ất là ba người, vật hoặc ảnh tương tự giống n h au để đưa ra nhận dạng (đôi vói việc n h ận dạng tử thi thì không áp dụng nguyên tắc này) Trong trường hợp đặc biệt,
có thể cho xác n h ận người qua tiếng nói
Nếu người làm chứng hoặc người bị hại là người nhận dạng thì trưốc hết, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối trổn trá n h khai báo hoặc cô" tình khai báo gian đối Đôi vối những người bị đưa ra để n h ận dạng Điều tra viên phải yêu cầu họ giữ thái độ tự nhiên, nghiêm túc và không
có cử chỉ, lời nói nào tác động đến tâm lý của ngưòi n h ậ n dạng.Khi tiến h àn h n h ận dạng, Điều tra viên phải tạo điều kiện cho người n h ận dạng quan sát, suy nghĩ, không được đặt các câu hỏi có tính chất gợi ý
Trang 32Chương V I I I I ể Các hoạt động điều tra
Sau khi ngưòi nhận dạng đã xác nhận một người, vật hoặc
một ảnh nào đó trong số những ngưòi, vật, ảnh được đưa ra thì Điểu tra viên yêu cầu họ giải thích tại sao họ lại xác nhận được
người, vật, ảnh đó, sau đó đối chiếu VỚI lòi khai của họ trước khi nhận dạng, nếu có mâu thuẫn thì yêu cầu họ giải thích
Việc tiến hành nhận dạng phải có mặt người chứng kiến và
phải lập biên bản theo quy định tại các điều 95, 125 và 132 Bộ luật tô” tụng hình sự năm 2003, giông biên bản hỏi cung bị can Trong biên bản nhận dạng cần ghi rõ nhân thân của người nhận dạng và của người được đưa ra để nhận dạng, các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng
7Ề Khám xét
Khám xét là biện pháp điều tra nhằm, tỉm kiếm dấu vết tội phạm, vật chứng hoặc những đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
Biện pháp khám xét bao gồm: khám người, khám chỗ ở, địa điểm Biện pháp này động chạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở của công dân cho nên khi áp dụng phải triệt đê tuân thủ các quy định của pháp luật về căn
cứ, thẩm quyền, thủ tục khám xét
a Cản cứ khám xét
Điều 140 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định về căn
cứ khám người, khám chỗ ỏ, chỗ làm việc, địa điểm như sau:
- Việc khám người, chỗ ỏ , chỗ làm việc, địa điểm chỉ được
tiến hành khi có căn cứ đê nhận định trong người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm của một người có công cụ, phương tiện phạm tội,
đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, tài liệu khác có
Trang 33Giáo trinh luật tô tụng hình sự
liên quan đến vụ án
Có căn cứ để nhận định ở đây được hiểu là qua công tác điều tra, xác minh, Cơ quan điều tra có đu chứng cứ để nhận định trong người, chỗ ở, địa điểm của một người có đồ vật, tài liệu, liên quan đến vụ án cần được thu giữ Nếu như chưa có đủ chứng cứ để xác định, mà mói chỉ là sự nghi ngà thì không được khám xét
- Khi có chứng cứ, tài liệu cho rằng tại chỗ ỏ chỗ làm việc,
địa điểm của một người hiện người bị truy nã đang trốn thì Cơ
quan điều tra có thể khám chỗ ở, địa điểm
- Khi có căn cứ, tài liệu cho rằng trong thư tín điện tín, bưu kiện, bưu phẩm có những đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ
án thì Cơ quan điều tra có thể khám thư tín, điện tín bưu kiện, bưu phẩm
b Thẩm quyền ra lệnh khám xét
Theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật tô' tụng hình
sự năm 2003, những người có quyền ra lệnh bắt bị can bị cáo để tạm giam thì cũng có quyền ra lệnh khám xét, cụ thể là những người sau đây có quyền ra lệnh khám xét:
- Viện trưởng, Phó Viện trướng Viện kiểm sát n h ân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
- Chánh án, Phó Chánh án Toà án n h ân dân và Toà án quân sự các cấp;
- Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó C hánh toà Toà phúc thâm Toà án nhân dân tôi cao; Hội đồng xét xứ:
- Thủ trương, Phó Thủ trương Cơ quan điều tra các cấp Lệnh khám xét của những người này phải được Viện kiểm sát
Trang 34Chương V I I I I Ề Các hoạt động điểu tra
cùng cấp phê chuẩn trưốc khi thi hành
Trong trường hợp không thể trì hoãn được theo khoản 2 Điểu
141 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, thì những người có quyền
ra lệnh bắt khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh khám xét, bao gồm:
■ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp
- Người chỉ huy quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giối
- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng
Trong thòi hạn 24 giò, kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp
c Thủ tục khám người
Khám người là xem xét trên thân thể, những đồ vật trên thân thể (quần, áo, ví ) của người bị khám xét nhằm thu giữ đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án
Người bị khám có thể là bị can hoặc người chưa bị khỏi tô"
về hình sự (trong trường hợp bị bắt khẩn cấp hoặc bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang), hoặc người có mặt tại nơi đang khám xét mà có căn cứ cho rằng họ đang giấu trong người những
đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án cần thu giữ
Việc khám người phải có lệnh viết của người có thẩm quyền,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 142 Bộ luật tô’ tụng
hình sự năm 2003 có thê khám người không cần lệnh, đó là
trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định ngưòi có mặt tại nơi khám xét giấu trong người đồ vật, tài liệu cần thu giữ
Trang 35Giáo trinh luật tô tụng hỉnh sự
Khi bắt đầu khám người, người thi hành lệnh khám người phải đọc lệnh khám và đưa cho đương sự đọc lệnh khám đó, giải thích cho đương sự và những người có m ặt biết quyên và nghĩa
vụ của họ
Người tiến h àn h khám phải yêu cầu đương sự đưa ra những
đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án, nếu đương sự từ chối không chịu đưa ra thì tiến hành khám
Khi khám người thì nam khám nam, nữ khám nữ và có người cùng giới chứng kiến Việc khám người phải thực hiện ổ nơi kín đáo
Việc khám người phải được lập biên bản, trong biên bản ghi
rõ diễn biến cuộc khám và những đồ vật bị th u giữ; ý kiến của người bị khám
d Thủ tục khám chỗ ở, nơi làm việc, địa diếm
Việc khám chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm ngoài việc tuân thủ những quy định chung như khám ngươi, cần chú ý:
- Khi khám chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm phải có mặt người chủ hoặc ngưòi đã th à n h niên trong gia đình họ có đại diện chính quyền xã, phưòng hoặc thị trấ n và người láng giềng chứng kiến Trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏ trôn hoặc đi vắng lâu ngày mà việc khám xét không thể trì hoãn, thì phải có đại diện chính quyền và hai người láng giềng chứng kiến
- Không được khám chỗ ỏ vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
- Khi khám chỗ làm việc của một người thì phai có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phai ghi rõ
Trang 36Chương V I ể I I I Các hoạt động điều tra
vào biên bản
Việc khám chỗ làm việc phải có đại diện của cơ quan hoặc
tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến
- Trước khi khám chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, nếu có mặt đương sự thì sau khi đọc lệnh, người thi hành lệnh yêu cầu đương sự đưa ra những đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án, nếu đương sự từ chối không đưa ra thì tiến hành khám
- Trong quá trình khám chỗ ỏ, nơi làm việc, địa điểm,
những người có mặt tại nơi khám xét không được tự ý rời khỏi nơi bị khám xét khi chưa được sự đồng ý của Điều tra viên
Những ngưòi có mặt tại nơi khám xét không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc trao đổi vối những ngươi khác cho đến khi khám xong
8 Thu giữthưtín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện
Khi có căn cứ cho rằng trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện có những đồ vật, tài liệu sự kiện liên quan đến vụ án cần phải thu giữ, thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ Lệnh thu giữ phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành, trừ trường hợp không thể trì hoãn được nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản và sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp biết
Việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm chỉ được tiến hành nêu thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm cần thu giữ
đang thuộc quyền quản lý, bảo quản của bưu điện Nếu thư tín, bưu kiện đó đã được phân phát cho ngưòi nhận thì không áp dụng biện pháp này mà áp dụng các biện pháp điều tra khác để
thu giữ (ví dự.khám xét )
Trang 37Giáo trinh luật tô tụng hình sự
Trước khi thi hành lệnh thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan bưu điện liên quan biết Ngưòi phụ trách cơ quan bưu điện hữu quan phải giúp đỡ người thi h àn h lệnh thu giữ hoàn th à n h nhiệm vụ
Khi tiến h àn h thu giữ phải có đại diện của cơ quan bưu điện hữu quan chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản
Cơ quan đã ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị th u giữ biết, trừ trường hợp việc thông báo đó cản trỏ điều tra thì sau khi cản trổ đó không còn nữa, người ra lệnh th u giữ phải thông báo ngay
9 Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét
Theo quy định tại Điều 145 Bộ lu ật tố tụ n g hình sự năm
2003, khi kh ám xét (khám chỗ ỏ, địa điểm, khám người), Điều tra viên có quyền tạm giữ đồ vật là vật chứng và các tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án Trong trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến h à n h niêm phong trước m ặt chủ sỏ hữu đồ vật hoặc đại diện gia đình, đại diện chính quyền và người chứng kiến
Chỉ được tạm giữ những đồ vật là vật chứng và những tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án
Việc tạm giữ đồ vật tài liệu khi khám xét phài được lập biên bản, gồm bôn bản: một bản giao cho chủ sỏ hữu đồ vật, tài liệu; một bản đưa vào hồ sơ vụ án; một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản giao cho cơ quan quản lý đồ vật tài liệu bị tạm giữ
Sau khi th u giữ đồ vật tài liệu liên q u an đến vụ án tùy
Trang 38Chương V I ế I I I Các hoạt động điều tra
thuộc vào tính chất của các loại tài liệu bị tạm giữ mà Cơ quan điều tra quyết định chế độ bảo quản cho phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo quản vật chứng (Điểu 57 Bộ luật tô tụng hình sự năm 2003) Đối VỚI đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyên cho cơ quan quản lý
có thẩm quyển
Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tô" tụng hình sự năm
2003, đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong phải được bảo quản nguyên vẹn Người được giao bảo quản mà phá hủy, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại tài sản được giao bảo quản thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 310 Bộ luật hình sự
10 Kê biên tài sản
Kê biên tài sản là biện pháp nhằm đảm bảo cho việc thi hành án về tịch thu tài sản, phạt tiền, bồi thường thiệt hại được
thuận lợi
Cơ quan có thẩm quyền chỉ áp dụng biện pháp kê biên tài sản khi bị can, bị cáo bị truy cứu trách nhiệm về tội mà Bộ luật hình sự quy định có thể họ sẽ bị tịch thu tài sản hoặc phạt tiền, hoặc chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
Theo quy định tại Điều 146 Bộ luật tố tụng hình sự nàm
2003, những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo đê tạm giam cũng có quyền ra lệnh kê biên tài sản Lệnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.Chỉ được kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thê bị
Trang 39Giáo trình luật tô tụng hình sự
tịch thu, p h ạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại Chi kê biên những tài sản có giá trị, không kê biên những tài sàn cần thiêt, tôi thiểu cho cuộc sông và sản xuất hàng ngày của gia đình người
th à n h niên trong gia đình, đại diện chính quyên xã, phường, hoặc thị trấ n và người láng giềng chứng kiến
Người tiến h àn h kê biên phải lập biên bản ghi rõ địa điểm, ngày, giờ, tháng, năm kê biên, họ, tên, người kê biên, đương sự, đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiên, tên và tình trạn g từng tài sản bị kê biên Biên bản được đọc cho đương sự
và những người có m ặt nghe và cùng ký tên Những khiếu nại của đương sự được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ
và của người tiến hành kê biên
Biên bản kê biên được lập th à n h ba bản: một bàn giao ngay cho đương sự sau khi kê biên xong; một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án
Khi xét thấy việc kê biên không còn cần thiết, thì người có thấm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thòi ra quyết định huy bỏ lệnh kê biên
11ễ Khám nghiệm hiện trường
Khám nghiệm hiện trường là biện pháp điếu tra trưc tiếp tại
Trang 40Chương V I I I I ề Các hoạt động điều tra
hiện trường nhằm phát hiện dấu vết tội phạm, vật chứng và những tài liệu khác có ý nghĩa đối với việc giải quyêt vụ án hình sự
Theo quy định tại khoản 1 Điều 150 Bộ luật tô' tụng hình
sự năm 2003 Điều tra viên tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm ” Như vậy, hiện trường có thể là:
- Nơi tội phạm được thực hiện;
- Nơi phát hiện tội phạm
Thông thường các hoạt động điều tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định khỏi tô vụ án hình sự Đôi VỚI biện pháp điều tra khám nghiệm hiện trường có thê được tiến hành trước khi có quyết định khởi tô' vụ án, nhằm nhanh chóng phát hiện, thu thập chứng cứ tại hiện trường, ngăn chặn việc người phạm tội xoá dấu vết, dựng hiện trường giả
Trước khi tiến hành khám nghiệm, trong mọi trường hợp, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Kiểm sát viên phải có mặt đê kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường
Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến và
có thể cho bị can, ngưòi bị hại, ngưòi làm chứng và mời nhà chuyên môn tham dự việc khám nghiệm
Việc khám nghiệm hiện trường được tiến hành như sau:
Trước tiên, Điều tra viên quan sát toàn cảnh hiện trường, khám nghiệm bằng mắt, không động chạm đến các đồ vật, tài liệu ơ hiện trường Sau đó, tiên hành khám nghiệm tỉ mỷ thông qua việc chụp ảnh vẽ sơ đồ, mô tá hiện trườr ", đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật tài liệu có liên quan đên vụ án, ghi rõ kêt quả xem xét vào biên