Cuốn sách có kết cấu gồm 4 phần: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quy định về chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; quy định về bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, tái định cư; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung ebook qua phần 2 sau đây.
Trang 1PHẦN Ị
CÁP GIẤY CHÚNG NHẬN QUYỀN s ủ DỤNG ĐẤT, QƯYÈN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SAN
KHÁC GẮN LIÊN VỚI ĐẤT
I QUYÊN VÀ NGHĨA v ụ CỬA H ỏ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
SỬ DỤNG ĐẮT
1 Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
/ / Các quyền và nghĩa vụ chung cùa người sử dụng đất
Người sử dụng đất có các quyền chung sau:
- Được cáp giây chứng nhận quycn sư dụng đất;
Hường thành quà lao động, kết quà đâu tư trên đất;
- Hường các lợi ích do công trình cùa Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
- Dược Nhà nước hướng dần và giúp đỡ tro ne việc cài tạo, bồi bô đất nông nehiệp;
- Được Nhà nước bào hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp cùa mình;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện vc những hành vi vi phạm quycn sử dụng đất hợp pháp cùa mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật vồ đất đai
Người SƯ dụng đất có các nghĩa vụ chung sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thừa đất, đúng quy định vồ sứ dụng độ sâu trone lòn" đất và chiêu cao trên
Trang 2Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trà đủ ti lều tronc thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trái theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tưưne ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
4 Chấm dứt họp đồng thuê quyền sử dụng đất
4 1 Chấm dứt hợp đồng thuê quyển sử dụng đất
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt tirong các trường hợp sau:
- Hct thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;
- T heo thoả thuận của các bên;
- Nhà nước thu hôi đất;
- Một trong các bèn đơn phươnc chấm dứt thực Iniện hợp đồng hoặc huỷ bò hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo (quy định của pháp luật;
- Bên thuê quyền sừ d ụ n s đất là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cẩu tiêp tục thuê;
- Diện tích đất thuê không còn do thiên tai;
Khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt ngurời thuêquyền sử dụng đất phải khôi phục tình trạng đất như ikhi nhận đất, trừ trường hợp có thoà thuận khác hoặc pháp luậit có quy định khác Tài san gàn liên với dàt dược giai quyct ilheo thoa thuận cùa các bên
4.2 Đơn phư tm g chấm dứt thụv hiện hợp đồng
Hai bên thuê và bên cho thuê quyền sừ dụnc đáu liều ccquyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền đưn phirơrm; chấn' dứt hợp đồng trong trường hợp bên thuê quyền sử dụnig đất su dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại, làm giảm siút giá trị của đất đã được bên cho thuê nhắc n h ở nhưng không c:hàm dírl hành vi vi phạm
Trang 3Bên đrn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thôig báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Khi hrp đồng bị đơn phương chấ m dứt thực hiện thì hợp đồng ch â n dứt từ thời điêm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các rên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện Ìghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán
Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi tiường thiệt hại
5 Bồ! thường thiệt hại do đất đang thuê bị thu hồi
Đất đìng cho thuê mà Nhà nước thu hồi thì hợp đồng thuê đất quyêr sừ dụng đât châm dứt Việc bồi thường thiệt hại khi đất đang :ho thuê bị Nhà nước thu hồi thực hiện theo quy định cùa pháp uật về dân sự Cụ thổ như sau:
- Trưcng hợp bên cho thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bị Nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng thuê quyền 'U 1 ,ng đất chấm dứt và bên cho thuê đất phải bồi thường iíi.ẹi lụu CIO bên thuê đất theo quy định của pháp luật về dàn sự
- 1 n a n g hợp bên thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luặ’ về đảt đai thì Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mò tiu hồi giá trị quyền sử dụng đất Bên thuê đất phải nộp cho Nhà urớc khoan ticn tương đương với giá trị quycn sử dụng đất tính heo giá đất do ủ y ban nhân dân tinh, thành phô trục thuộc Tring ương quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường tiiột hại cho bên cho thuê đất theo quy định của pháp luật về d;n sự
- Trưm g hợp hợp đồng thuẻ quyền sừ dụng đất đang có hiệu lực nhưrụ do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cing cộng và phát triển kinh tế m à Nhà nước thu hồi cất, thì hợp (ồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời hạn Neu bên huê đã trả tiền trước, thì bên cho thuê phải trà cho bên thuê phai tiền còn lại tương ứníi với thời gian chưa sử dụng đất
Trang 42 2 Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất
Hộ gia đình, cá nhân sừ dụng đất làm mặt bẳne xây dỉựng cư s<v sàn xuât kinh doanh, sử dụng đât đê xây dựng cômg trình '.ôrm cộng có mục đích kinh doanh
H ộ gia đình, £Ú nhân đã thuê đất cùa Nhà nước đố hàm mặt bã.ig xây dựne cơ sở sàn xuất, kinh doanh, xây dựng cômg trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì được chuyển sang hìmh thức ẹiao đất có thu tiền sử dụng đất nếu có nhu cầu và phiài thực hiện nghĩa vụ tài chính iheo quy định cua pháp luật
2.3 Quyển và nghĩa vụ khi sử dụng đất không p h ả i là (ỉất thuê
Hộ gia đình, cá nhân sừ dụng đất không phải là đãt 1 thuê có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng điâl theo
- C ho tô chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Naim định
cư ớ nước ngoài dâu lư tại Việt N am thuê quyên sư dụng dùi;
- Tặng cho quycn sử dụnc đãt đỏi với hộ eia đình, cá nhiân;
- T hê chấp, bào lãnh băng quyên sừ dụng đât tại tô c:huc tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam tại tổ chức kinh té hoặc cá nhân đê vay VỎ11 sản xuât, kinh doanh;
- Góp vốn băng quyên sử dụng đât đè hợp tác sản xuíât, kinh doanh
2.4 Quyển và nghĩa vụ khi sù dụng dât thuê
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nirức cho thuê đất có các quyền và nshĩa vụ sau đâv:
Trang 5- Các qiyền và nghĩa vụ chung của người sư dụnc đât theo quy định.
- Quv:n 3ÚI1 đc thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hìrư cua mình gắn li ìn với đât thuê; nsười mua người nhận thừa kê người đư.Tc tặng cho tài sàn được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo nục đích đã được xác định;
- T h ế c h ip bao lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với cất thuê tại tô chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt N an t á tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đỏ vay vốn sản xuất, kinh doam :
- Góp von bằng tài sàn thuộc sờ hữu cua mình gan liền với đất thuê ro.na thời hạn thuê đất với tô chức, hộ gia đình, cá nhân, nqiừi Việt Nam đinh cư ờ nước ngoài đê hợp tác sàn xuất, kinl doanh
2.5 Quyền và nghĩa vụ khi chuyển mục dích sử dụng dất
từ đất khìng thu tiền sử dụnq đấí sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc huê đất
Hộ gii đình, cá nhân chuyển mục đích sừ dụne đất từ đất không thi tiền sừ dụng đát sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất ó các quyền và n sh ĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy íịnh
Ngoà ra, trường hợp đất đ ư ạc cơ quan nhà nước có thâm quyền ch: phép chuycn mục đích sử dụng đât từ đất không thu tiền sừ duie đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì hộ gi đinh, cá nhân sư dụng đât có các quycn và nghĩa
vụ sau:
- T rưm g hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì cc các quyên và n d iĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất :hône phai là đất thuê;
- T rư m g liựp chọn hình thức thuê đất thì có các quyên
và nghĩa ụ nlur quyền và nghĩa vụ cùa hộ gia đình, cá nhân s ử d ụ n s đất thuê
Trang 6quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định cùa Bộ luật Dí
sự và pháp luật về đất đai
T h eo quy định cùa pháp luật về đất đai những người 5 dụng đất sau có quyền thế chấp quyền sừ đụne đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụnơ đất khôns phải là đất tthuê
- Hộ gia đình, cá nhân được N hà nước cho thuê đất trưc ngày Luật này có hiệu lực thi hành m à đã trả tiền thuê (đất cho < thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều nám
Phạm vi thế chắp
Người sử dụne đất có thể thế chấp một phần hoặic toàn l quyền sử dụng đất của mình Riêng đối với nhà cửa c ô n g tru xây dựng, rừng trồng, vườn cây và các tài sản khác c:ùn ngư thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế châp nế:u hai bt
có thoả thuận
2 Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp
Trường hợp đă đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bào đa bằng thế chấp quyền sử dụng đất ghi trong hợp đồng mià bên tl chấp quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiiện khôi đúng nghĩa vụ trà nợ theo hợp đồng tín dụng thì quyềin sử dụi đất đã thế chấp được xừ lý theo thoà thuận trong hựp đồng tl chấp Trường hợp không xử lý được theo thoà thuậin đã g trong hợp đồng thì bên nhận thế chấ p có quyên chuyÒMi nlnrợi quyền sử dụng đất đã được thế chấp cho người khác đtc thu !i
nợ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thâm quyền bám đấu £ quyền sử dụng đất hoặc khởi kiện tại T oà án nhân dàn theo q định của pháp luật
3 Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chỉấp quyi
sử dụng đất
3.1 Trình tự, thủ tục đãng kỷ th ế chấp quyền sử d ụ m g đất
T h e o quy định cùa pháp luật việc thè châp cquyền
dụ n g đất phải đăng ký với c ơ quan nhà nước có tliẩim quyc
Trang 7Trình tụ thú tục đăng ký thế chấp quyền sừ dụng đất được quy định nhi sau:
- H c sơ đăng ký thế chấp quyền sừ dụng đất gồm họp đồng thế ehấf và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ nộp tại văn phòiíỊ đăne ký quyền sử dụng đất Trường họp bên thế chấp
là hộ gi đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại ù y ban nhân dân xã lơi có đất đê chuyên cho văn phòng đăng ký quyên sử dụng đã
- Hẹi đ ô n " thc chấp quyền sừ dụng đât phải có chứng nhận của côn; chứng nhà nước Trường hợp hợp đồng the chấp quyền sr dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì có quyền lựa chọn hìih thức chứng nhận cùa công chứng nhà nước hoặc chứng tlực của Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân nơi có đất
- Trmg thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày
ký kết hrp đồng tín dụng, bên thế chấp quyền sử dụng đất phải
n ộ p hồ ST đ ã n g ký thế chấp
- T n n g thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đi hồ sơ hợp lệ, vãn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực him đăng ký the chấp vào hồ sư địa chính, giây chứng nhận qivền sừ dụng đất và trả lại giấy chứng nhận quyền sừ dụng đa cho bên nhận thế chấp
3.2 r'rình tự, thủ tục xoá dăng ký, huỷ dăng kỷ thế chấp quyển s ì dụng dất
SuiKhi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thố chấp quyền
sử dụnt đất phải làm thù tục xoá đăng ký thế chấp tại nơi đã đăng kýthế chấp
Việi xoá đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được quy định như sau
- Sai khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thể chấp quyền sr dụng đất gửi hồ sơ xin xoá đăng ký thế chấp đến nơi
đã đăneký thế chấp
Trang 8- Hộ gia đình, cá nhân không trực ticp san xuât nòn;s nghiệp không được nhận chuyên nhượng, nhận tặne cho quy in svr dụng đất chuyên trông lúa nước.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyên nìiượne nhận tặng cho quyên sử dụng đât ờ, đât nông nghiệp tro n g phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thiưộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không siinh sống trong khu vực rừnc đặc dụne, rừng phòng hộ đó
II GIAO ĐẤT CHO THUÊ ĐÁT CHUYÊN MỤC Đ'ÍC'H s ửDỰNG ĐÁT
1 Căn cứ đe giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ đổ quyết định giao đất cho thuê đất, clho phép chuyên mục đích sử dụng đât bao gôm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hocặc quy hoíạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng đ iểm dân cư nông thôn đã đưực cơ quan nhà nước có tham quyền xét duyệt
- Nhu cầu sử dụng đất thê hiện trong d ự án đâu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sứ dụng đất
2 Giao đất
2.1 Giao đất không thu tiền sử dụng dối
Nhà nước giao đât không thu tiền sử d ụ n c đất tnonẹ các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiêp lao động nông nghiiệp, lâm nchiệp nuôi trồng thuỷ sàn, làm muối được ciao điât nông nghiệp Ironíi hạn mức quy định
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừnc đặc dụing
2.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đât có thu tiên sử d ụ n c đât trong cúc: trường hợp sau đây:
Trang 9- -lộ eia đình, cá nhân được giao đất ừ;
- -lộ eia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựne
cơ sờ ;an xuất, kinh doanh;
- 4Ộ cia đình, cá nhân sừ dụng đât đc xây dựng công trình
c ô n a :ộnsi có mục đích kinh doanh
01 năm '9 99 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định
- Hệ eia đình, cá nhân sử dụng đât Iiônự n ỳ ‘ộp vượt hạn mức £iia > đất lừ ngày 01 tháng 01 năm l ()y" 'en trước ngày Luật Đ ấ đai có hiệu lực thi hành, trừ diện í;‘:h đất do nhận chuyên quyền sừ dụng đất
- Hị gia đình, cá nhân thuê đât làm mặt băng xây dựng cơ
sử sàn Xiất, kinh d o a n h , hoạt đ ộ n g k h o á n g sàn, sàn xuất vật iiệu xây dựiiỊ làm đồ gốm
- Hị gia đình, cá nhân sư dụng đất đổ xây dựne công trình công cộiẹ có mục đích kinh doanh
Trang 10Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sàn xuất nông nghiệp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
Hộ gia đình, cá nhân không được nhận tặng ch o quyền sư dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân kha bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phònc hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đồng bằng văn bản Hợp đồng tặng cho quyền sừ dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai
4 Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất
Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp một bộ hô sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại ủ y ban nhân dân xã nưi
có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quycn sử dụng đât
Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất gồm có:
a) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồ n g tặng cho có chứng thực của ù y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giây tờ về quycn sử dụng đât theo quy định cùa Luật Đat đai (nếu có)
Việc tặng cho quyền sừ dụng đất được thực hiện như sau:Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đù hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền s ử dụnị; đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ đ ịa chính; chinh
lý giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất đã câp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trưcrng hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì V ă n phòng đăng ký quyền sừ dụng đất hoặc ủ y ban nhân dân xã, thị trấn
Trang 11nơi có đ; có trách nhiệm thông báo cho bên được tặng cho quyền s ử ụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
T ro n g hời hạn khônẹ quá ba ngày làm việc kê từ ngày bên được tận; cho thực hiện xong rmhĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký ayền sử dụng đất hoặc Uy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhici trao giấy chứng nhận quyền sừ dụng đât cho người được tặnịcho quyền sử dụng đất
VII GÓP ’ÓN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN s ử DỰNG ĐẤT
1 Gó vốn bằng giá trị quvền sử dụng đất
(ỉó p vn bằng giá trị quyền sừ dụng đất là quyền của người
sử dụng ct khi tham gia hợp tác xã Quy định về góp vốn bang giá trị quèn sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đât ong quan hệ hợp tác sàn xuất, kinh doanh inở rộng, phát triểmăng lực sản xuất T h eo quy định cùa Luật Đất đai hộ gia đình, á nhân sứ dụng đất không phải là đất thuê có quyền góp vốn ằnq quyền sừ dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ngửi Việt Nam định cư ờ nước ngoài đổ hợp tác sản xuất, kinldoanh
Việc óp von bằng giá trị quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đ ồnịbanc văn bàn có công chứng, chứng thực theo quy định cùa háp luật Việc cóp vốn bang ciá trị quyền sử dụng đất phải đăn|ký tại cơ quan nhà nước có thầm quyền theo quv định của pháp lật về đất đai
Trang 12nhân dân xã phường, thị trấn xác nhận là cư trú láu dài tại đ phương nhưnẹ chưa có hộ khẩu thường ;rú;
- N hừne hộ sia đình, cá nhân trước dây hoạt độns: trong c; ngành nghê phi nỏnẹ nghiệp và co hộ khâu thường tru tại d phương nay khône: có việc làm;
- Cán bộ, cỏnc chức, viên chức nhà nước CÔI1C mhan và I' đội nshi mát sức hoặc nẹhi việc do săp xép lại san xuất, tir giàn biên chc hườnạ trợ câp một lân hoác hirờne trọ c.âp một > năm vê sônc thường trú tại địa phương;
- Con cua cán bộ, công chức, viên chức, công nhâm sốne t địa phương đỏn tuôi lao động nhưng c h ư a có việc làm
6.2 Thời hạn giao đất nông nqhiệp
Thời hạn ciao đât dược xác định đôi với từng loại d.ìt r u pháp luật vê đất đai, thời hạn giao cho h ộ nia đình và u'á nhân > dụng đất q.iy định nhu sau:
- Thời hạn giao đất tron? câv hàng năm đât muôi trốr thuy san đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sừ dụing là h mir(ri nãm
- Thời han giao đất trồng cây lâu năm đát rừng sám xuất ti
hộ íiia đình, cá nhân sư d ụne là năm mmri năm
- Thời hạn cho thuê đâr trông cây hàng năm dàt muôi trôi
Trang 13sử dụnc lãtt đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử
- T n ơ n ig hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên
bố inất tch„ mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyct t.heo q u y định của pháp luật về dàn sự
3 Trìnih tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sr clụng đat
3.1 - 'iiệc đủng kỷ góp von bằng quyền sử dụng đất được thực ỉiiệĩ mỉnrsau:
- B ê ’ vốn nộp một bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền - ạng đất Trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhãn tại : M£ thôn thì nộp tại Uy ban nhân dân xã nơi có đât đè
c h u y ẽ ì , v á n phòng đăng ký quycn sử dụng đất
- Hí s ơ đăiig ký cóp vốn gồm hợp đồng góp vốn bằng quyên SƯ dụr.g đât và giây chứng nhận quyên sử dựng đất Hợp đồrm góp vốn băn í: quyên sử dụng đất phải có chúng nhận của công c h r n u nhà nước Trường hợp hợp đồng góp von bang quyền su* dụr.s đất cùa hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thúc chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có đất
- Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hò SJ hợp lệ, văn phòrm đăng ký quyên sử dụng đât có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và giây chứng nhận quyền sử dụng đất Trường hợp việc góp vôn phát sinh pháp nhin mới thì gửi hồ sơ đăng ký góp vốn đến cơ quan
Trang 14quàn lý đất đai thuộc ủ y ban nhân dân cấp có thẩm quyên cấp
d ấ y chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận qjyồn sừ dụng đất cho pháp nhân mới đó
3.2 Xóa đăng kỷ góp von bằng quyển sử dụng đất
Khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyồn sừ dụng đất châm dứt thì người sử dụng đất phải làm thủ tục xoá đăng ký góp vôn băng giá trị quyền sử dụng đất Việc xóa đăng ký góp vốn b ằn g q u y ề n sử d ụ n g đất đ ư ợ c thực hiện n h ư sau:
- Bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên gửi hồ sơ xin xoá đăng ký góp vốn đến nơi đã đăng ký góp vốn Hồ sơ gồm đơn xin xoá đăng ký góp vốn và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh iý giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất (do khône ihay đổi thửa đất) thì trong thời hạn không quá n ăm ngày làm viẹc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòne đăng ký quyền
sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xoá đăng
ký g ó p von trong hô sơ đ ịa c h ín h và ch ỉn h lý g iấ y c h ứ n g nhận
qu y ền sử d ụ n g đất
Trường hợp xoá đăng ký góp von mà trước đây khi góp vòn đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât ch o pháp nhân mới do có thay đồi thửa đất thì thực hiện như sau:
+ Sở Tài nguycn và Môi trường thực hiện chinh lý giấ> chứng nhận quyền sử dụnc đất đối với trường hợp khônp thay đổi thưa đất hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền s ư dụng đất đã cấp cho pháp nhân mới đối với trường hợp có thay đoi thửa đất;+ Trường hợp bên góp vôn là hộ gia đình, cá nhân rnà sau khi chấm dứt góp vốn, thời hạn sử dụng đất ch ư a kết thúc thì gửi giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất đã thu hồi của pháp nhân mới cho Phòng Tài neuyên và Môi trư ờ ns nơi có đất
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra
hồ lơ và trình ủ y ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy
Trang 15nhận q u y n sử dụ n g đất c h o h ộ gia đìn h , cá nhân đã góp vốn mà
thời hạ.n íi dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;
T n r à ĩ hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng lúc với chấm dứt g ó p v>n nếu bên góp vốn có nhu cầu tiêp tục sử dụng đất thì lập thủ tụ xin gia hạn sử dụng đất theo quy định, nếu bên góp vốn khôn xin gia hạn hoặc không được gia hạn sừ dụng đất thì
cơ q u a n r.i nguyên và môi trường thực hiện thù tục thu hồi đất theo q u y lịnh
Vin THI A KÉ QƯYẺN s ử DỰNG ĐÁT
1 Qivền thừa kế quvền sử dụng đất
Quyềi sừ dụng đất được coi là loại tài sản đặc biệt vì thẻ khi người s ử lụng đất chết, quyền sử dụng đất cũng được coi ià di sản ihừa ;ế và được đế lại cho người thừa kế Theo quy định của pháp luật đất đai ncười sử dụng đất chì có quyền sử dụng
mà khôn; phải là chủ sờ hữu đối với đất đai vì thế việc thừa kế quyền sử lụ n g đất không chỉ phải tuân theo các quy định của Bộ luật Dân ự mà còn phải tuân theo pháp luật về đất đai
Quyềi thừa kế quyên sử dụng đất củng gồm hai quyền đó là:
- Ngiừi sử dụng đất có quyền đổ lại quyền sử d ụ n g đất của mình chc người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai;
- Cá, ìhân, tô chức cổ quyền hường di sản thừa kế là quyền
sừ dụng iất theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật vồ đất đai
N gưo có quyên đê lại thừa kê quyên sử dụng đát
TheoLuật Đất đai quy định, cá nhân sử dụng đất không phải
là đàt thiê và các hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất, nhậr chuycn quyên sử dụng đất, cho thuê đất có quyền để thừa kế cuyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.Trườig hợp đất được giao cho hộ gia đình thì mọi thành viên tron; hộ gia đình đều có quyền sừ dụng đất ngang nhau và
Trang 16nếu trong hộ gia đình có thành viên chết thì quyền sử dụng đấ của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế
3 Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được quy địnl như sau:
- Người nhận thừa kế nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, qiuyết địnl giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất cìua Toà ái nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của ngạrời nhật thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người (duy nhất;b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấl hoặc một tronig các loạ giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoan 1 ,2 và 5 Điềi
50 của Luật Đất đai (nếu có)
- Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kc: từ ngà'nhận đủ hồ sơ h ợ p lệ, V ă n p h ò n g đ ă n g ký q u y ề n sử dụing đất C(
trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chímh; gửi si
liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ ttài chính chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã câp hioặc thự( hiện thù tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấit đối vớ trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ mgày nhụi được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng )ký quyồi
sử dụng đất hoặc Uy ban nhân dân xã, thị trân nơi tcó đất c< trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sừ dụng đế thự c hiện nghĩa vụ tài c h ín h th eo q u y định cùa p h á p luậìt;Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ nigày nhậi thừa kế quyền sừ dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ ttài chín!' Văn phòng đăng ký quyền sừ dụng đất hoặc Uy ban inhân dâi
xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chíứng nhậi
q u y ề n sử d ụ n g đất
Trang 171 C íc trường họp thu hồi đất
N hà iước thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong các trư ờ n g h ợ p sau:
- Nhi nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích qiôc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
' Ngrời sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Ngrời sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Đai được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng
th ẩ m qu}ền;
- Đai bị lan, chiếm trong các trường hợp: đất chưa sừ dụng
bị lấn, cỉiếm; đất không được chuyển quyền sừ dụng đất theo quy định của pháp luật mà người sừ dụng đất do thiếu trách
n h iệ m đé bị lấn, c h iế m ;
- Cá ihân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
- N gtời sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
Trang 18- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện n g h ĩa vụ đối vớ Nhà nước;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời h ạ n mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử d ự n g trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm kihông được sù dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồmg rừng không được sừ dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liiền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực h.iộn dự án đầu
tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười b a i tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bổn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có t h ẩ m quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép
2 Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quiốc phòng, an ninh, lọi ích quốc gia, lọi ích công cộng
Nhà nước thu hồi đất đổ sừ dụng vào mục đíchi quôc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong mhững trường hợp sau:
- Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an nimh;
- Sử dụng đât đc xây dựng trụ sờ cơ quan, c ô n g trinh sụ nghiệp được Nhà nước giao đât không thu tiền sư dtụng đất;
- Sử dụng đất đổ xây dựng trụ sờ của tổ chức mước n£oài cc chức năng ngoại giao;
- Sừ dụng đất để xây dựng các công trình c ô n g cộng không nhăm mục đích kinh doanh;
- Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đ;ặc dụnị*;
- S ừ dụ n g đất c h o các c ơ sờ tôn giáo;
- Sừ dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đât, bôi thườnig, giải phón' mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đ ư ợ c còng bc
Trang 19hoặc khi dự án đầu tư được c ơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là chín muơi ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngàv đói vói đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý Co thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyên, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẳm quvcn xét duyệt, được LÔng bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất
3, Cirõng chế thu hồi đất
Trưcng hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì ù y ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế Việc cưỡng chế thu
• i đất chi được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Th/C hiện đ ú n g trìn h tự, th ủ tục về thu hồi đất, bồi thư ờ ng,
hỗ trợ, tã định cư quy định
- Quí ha mươi (30) ngày, kể từ thời đicm phải bàn giao đất
mà ngưci có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho T ổ chức làm
n h iệ m Vi b ồ i th ư ờ n g, g iả i p h ó n g mặt băng;
- Sai khi đại diện của T ổ chúc làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóig mặt bằng, ủ y ban nhân dán và ủ y ban Mặt trận Tổ
q u ố c Cấ7 xã nơi c ó đất thu hồi đã vận đ ộ n g thuyết p h ụ c nh ư n g
ng ư ờ i C( đ ấ t bị thu hồi k h ô n g c h ấ p h àn h việc bàn g ia o đ ấ t đã bị thu hồi (ho Nhà nước;
- Cc qưvết định cưỡng chế của ủ y ban nhân dân cấp có thẩm q u 'ề n theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
- Np.rời bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế
T rư ờ n g lựp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyẻt định cưỡng chế thì "ổ chức làm n hiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trang 20phối hợp với ủ y ban nhân dân cấp xã niêm yết cê'ng khai quyếi định cưỡng chế tại trụ sờ ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có đẩi thu hồi.
Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyếi định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai q u y ế t định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thi ủ y ban nhân dân cấp huyện chi đạo, tổ chức lực lượng cưỡng c h ế thu hồi đát
th eo q u y đ ịn h c ủ a p h á p luật
Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp h ành quyct định cưỡng chế và có quyền khiếu nại
4 Thẩm quyền thu hồi đất
ủ y ban n h â n d â n huyện, quận, thị xã, th à n h P’hố th uộc tính quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá n h â n
C ơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hôi đất k hông được uỷ quyền
5 Thông báo thu hồi đất
ủ y ban nhân dân cấp tỉnh thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho ủ y ban nhân dân cấp huyện thông b á o thu hồi đất Nội dung thông báo thu hồi đất gồm:
- Lý do thu hồi đất
- Doanh thu và vị trí khu đât thu hồi trên cơ sờ hổ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đ ư ợ c duyột
- Dự kiến về kế hoạch di chuyền
- Giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bõi thườiig, giải phóng mặt bang để thực hiện bồi thường, hồ trợ và táií định Cư
- Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án
đ ầ u tư
Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trê n phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa đ iể m sinh h oạt chung của khu dân cư có đất thu hồi
Trang 21T h ô n bío thu hồi đất của ủ y ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyo là căn cứ pháp lý để Tố chức làm nhiệm vụ bồi thưòmg, tải phóng mặt bằng và nhà đầu tư triển khai thực hiện các c ô n g iệc.
n B Ồ I TIƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THƯ HỒI ĐẤT
1 Ngyẻn tắc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
1.1 ỉ^uvêrt tắc bồi thường, h ỗ trợ khi nhủ nước thu hồi đất
Bồi tường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại g.iá trquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị hu hồi đất
N h à ước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện qu}định thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện đ ư ẹ bồi thường thì ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xem xét đồ
hỗ trợ
N hà ước thu hồi đất của người đang sừ dụng vào mục đích nào thì trạc bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sừ ụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường hng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm qir.it định thu hồi đất Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất lới hoặc giao đất ờ tái định c ư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có cênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằn tiền theo quy định sau:
- T rư n g hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sù dụng đất ờ hoc tiền m ua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định
cư được hận phần chênh lệch;
- Trưng họp tiền bồi thường, hỗ trợ nhò hom tiền sử dụng đất
ở hoặc tin mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chêh lệch, trừ trường hợp không nhận đất ờ, nhà ờ tái định
cư thì đưc nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó
T rườ g hợp không có khu tái định cư để bồi thường bằng nhà ờ, đi ờ, thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền
Trang 22và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sờ hữu của Nh nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ờ đối với kh vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sừ dụng đất ờ bị thu hồ lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồ thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.
Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếị sản xuất m à không có đất đề bồi thường cho việc tiếp tục sải xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồ đất còn được N hà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạt chuyển đồi ngành nghề, bố trí việc làm mới
Bồi thường cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đấ bao gồm:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhe nước thu hồi
- Bôi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gan liên vơi CUI!
và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi
1.2 Khẩu trừ nghĩa vụ tài chính về đất dai chun thực hiện
Trường hợp người sừ dụng đất được Nhà nước bồi thườn ị khi thu hồi đất m à chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đa theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tà chính chưa thực hiện trong giá trị được bồi tínrớnẹ, hồ trợ <i( hoàn trả ngân sách nhà nước
Việc khấu trừ nghĩa VỊ! tài chính về đất đai chưa thực hiệr vào tiền bồi thường, hỗ trợ được quy định cụ thể như sau
- Người được bồi íhường, hỗ trợ nhưng chưa thục hiộr nghĩa vụ tài chính về đat đai đối với diện tích đất bị thu hồi tli phái khẩu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vàc tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư
hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trự chuyồn đồi nghe nghiệp và tạo việc làm)
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi iliuờng
hỗ trợ bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối vơi đất d(
Trang 23N hà nưcc ho thuê, thuế chuyển quyền sừ dụng đất, thuế thu nhập từ :hiyển quyền sừ dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luậ V: đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại tronị qtàn lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý,
sử dụng ĩấiđai
2 Đcukiện để được bồi thường đất
2.1 )ié i kiện để được bồi thường đất
Nhà ìưyc thu hồi đất của người sừ dụng đất mà người bị thu hồi đất ó g a y chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện
đề được :a? giấy chứng nhận quyền sử dụng đất iheo quy định thì ngưò b thu hồi đất được bồi thường Cụ thể theo quy định tại Đ iều3, Nghị định 197/2004/N Đ -CP cua Chính phu va Điều
3, Thôn; u 14/2009ATT-BTNMT c ủ a Bộ lài nguyên và Môi
trường, Igrời bị Nhà nước thu hồi đất, có inột trong các điều kiện sau ỉ â ' thì được bồi thường:
- Cógiảy chứng nhận quyền SỪ dụng đất theo quy định của pháp luậ vé đất đai
- Cóquyêt định giao đất của cơ quan nha nước có thẩm quyền th o quy định cùa pháp luật về đất đai
- Hộgia đình, cá nhân đang sứ dụng đất on định, được Uy ban nhâi dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp
m à có rr.it trong các loại giấy tờ sau đây:
+ N ững giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày
15 thánị 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thự hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng ho Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nar và Nhà nước Cộng hoà xã hội chù nghĩa Việt Nam;+ Giy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nh nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đ i sổ địa chính;
Trang 24+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gàn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sừ dụng đất, m u a bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được
ủ y ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước n^ày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ờ sắn liền với đất ớ theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc c h e độ cũ cấp cho người sừ dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sừ dụng đất có m ộ t trong các loại giấy tờ quy định (nêu trên) mà trên giấy tờ đó ghi tèn người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng qu y ền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điềm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuvến quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được ủ y ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp
- H ộ gia đình, cá nhân đang sừ dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sàn, làm muồi tại vùng có điêụ kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đào, nay được lỉy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã s ư dụng đất ổn định, không có tranh chấp
- Hộ gia đình, cá nhân được sừ dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cư quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp (tất đai cùa c ơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi h.ành
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trư ớ c đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của N hà nước, nhưng trong thực tế N h à nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng
Trang 25- CỘIỊ đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình., đềi chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được ủ y ban
n h â n dârcấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sừ dụng
ch u n g ch cộng đồng và không có tranh chấp
- Tô nức sừ dụng đất trong các trường hợp sau đây:
-+ Đà được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền
sử d ụ n e dt đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;+ Đ ẩ nhận chuyển nhượng của người sừ dụng đất hợp pháp
mà í.iên 'ả cho việc chuycn nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà ước;
■+ Dấsừ dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân
2.2 ú c giấy tờ vể nhà đất cần có theo điều kiện xem xét bồi th ư ờ ẹ
2.2.1 G iãy tờ hợp p h á p vê thừa kê, tặng, cho quyền sứ dụng
đấ t h o ặ c ù i sản ẹăn liền với đất và giấ y tờ giao nhà tình nghĩa
gắn liên 97 đảt bao gồm:
- G iế tờ thừa kế theo quy định cùa pháp luật;
- Giấ tờ tặng, cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của
ủ y ban nân dân xã, phường, thị trấn tại thời điểm tặng, cho;
Giấ tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất cùa cơ quan,
tổ c h ứ c rao nhà
2.2.1 G iây tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, m ua nhà ở ẹăn liền v ó i ât ở p h ả i bào đảm các điều kiện sau:
- N h thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sờ hữu nhà
nước Nii thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ờ tiếp quản từ chc
độ cũ, nà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nh ờ tạo lập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ờ được tạo lậ p hng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ờ được tạ o ậ p bang tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng l à n các nhà ở khác thuộc sờ hữu nhà nước
Trang 26- Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tô chức đoàn thc của Nhà nuớc và doanh nghiệp nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ờ, bán nhà ờ gắn liền với đất ở thuộc sờ hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm
1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở d o tổ chức chuyên quàn nhà ờ bán theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở
2.2.3 G iây tờ do cơ quan có thâm quyển thuộc chê độ cũ câp cho người đang sử dụng đâ t gôm:
- Bàn di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà
ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ câp;
- Bản án của cư quan T ò a án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay đưực Uy ban nhân dàn tính, thành phò trực thuộc 1 rung ương nơi có đất ờ công nhận
3 Nhũng trường họp thu hồi đất mà không đu Ọc bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất kh án g có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
Trang 27- Đàt lược giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyèi;
- Đàt iị lấn chiếm
- C a mân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
- Nìịuíì sừ dụng đất tự nguyện trả lại đất;
- Ngưri sừ dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nưức
- Đàt iược Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia lụn khi hct thời hạn;
- Đàt rồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười lai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng tron: thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sừ dmg trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất urực N hà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu
tư mà khớig được sừ dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiên lộ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ gh trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa nà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao iất, cho thuê đất đó cho phép
- Đất rrng phòng hộ; đất rừng đặc dụng;
- Đất iưực N hà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyên nlưựng quyền sừ dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuvin nhượng quyên sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà rước;
- Đât nuê của Nhà nước;
- Trưcng hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sừ cụng đất quy định tại Điều 50 của Luật này;
- Đất lông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, t)ị trấn
Người bị thu hồi đất trong những trường hợp này được bồi thường thệt hại về tài sàn gắn liền với đất bị thu hồi
Trang 284 Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
4.1 Giá đất để tính bồi thườtig
Theo quy định tại Thông tư 14/2009/TT-B TNM T của Bộ tài nguyên và Môi trườnc, giá đất đê tính bồi là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Uy ban nhân dân cấp tình quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.Trường hợp giá đất do ử y ban nhân dân cấp tỉnh cônR bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyên sư dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uy ban nhân dân cấp tình giao cho cơ quan chức năng xác định lại gia đât cụ thể đõ quyết định giá đất tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bời quy định về khung giá các loại đất
4.2 Chi p h í đầu tư vào đất còn lại
T heo Thông tư 14/2009rrT -B T N M T , Chi phí đầu tự vào đất còn lại là các chi phí thực tế hợp lý mà người sừ dụng đất đã đau
tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế chứng minh
Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tvr vào đất trù (-) di
số tiền đầu tư phân bồ cho thời gian đã sử dụni: đất Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đai trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sừ dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền)
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn lạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất
T rường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;
Trang 29- Các khoản chi phi khác có liên quan.
ủ \ ban nhân dân cấp tinh quy định việc xác định khoán chi phí đầ„ tư vào đất còn lại đối với các trường I:<Tp không có hồ
sơ, chứng từ vồ chi phí đă đầu tư vào đât cho phu iiựp với thực
tế tại c:a plurơng
4.3 Thực hiện bồi thir&iig chậm
Trường hợp thực hiỘ! bồi thường chậm được quy địnhnhư sau:
- Bôi thường chậm do cơ ouan, tô chức có trách nhiệm bôi thương gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do ủ y ban nhím dán cấp tinh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi íhinmg: nếu giá đất tại thời điồm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điềm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại
> đièm có quyết định thu hồi:
- :ỉài tmrờng chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nêu giá đấi ại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thưcmg theo giá đất tại thời điểm bồi thưởng; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điẽm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điêm có quyết định thư hỏi
III MỘT SÓ TRƯỜNG HỢP BÒI THƯỜNG DỐI VỚI ĐÁT
1 Bồi thường đối vói đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân
T h e o Điều 16 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 6 của Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, bồi thường đối với đất nông nghiệp cùa hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thề như sau:
- Đắt nông n shiệp được bồi thường gồm: đất trồng cây hàng năm, đât trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuý san đàt làm muối và đất nông nghiệp khác
Trang 30- Đổi với đất đã được cơ quan nhà nước có thầm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụnẹ mà các tỏ chức,
hộ gia đình, cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bàng ns;uồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đât không được bôi thường về đất chỉ được bôi thường về cây trôim trên đất Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sán phâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 cùa Bộ Nông nehiộp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thù tướng Chính phủ về quyền hường lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bang tiền tính theo giá đất cùng mục đích sừ dụng
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
- Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
- Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp khác thì không được bồi thường về đất, chi được bồi thường chi phí đầu
tư vào đất còn lại
T rường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thưcYng về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
Trang 31thủy sán (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi N hà nước thu hồi thì được bõi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đâu tư vào đất còn lại, nêu chi phí này là tiền không có nguôn gốc từ ngân sách nhà nước
2 Bồi thưòng đối vói đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của
hộ gia đình, cá nhân
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sờ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gôc là đât ở đã được giao sừ dụng ôn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được câp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ờ
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyền nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc
do Nhà nước giao có thu tiền sừ dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nô n g nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Uy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
3 Bồi thưòng đối vói đất ở
3.1 Bồi thư ờng đoi với đất ở
Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bang nhà ờ tái định cư hoặc bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ờ tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ờ thì Ùy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỳ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét,
Trang 32quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi.
Việc bồi thường bằng đất ờ, nhà ờ tái định cư được thực hiện khi người bị thu hồi đất có đủ các điều kiện quy định
3.2 Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quy én sử dụng đãt
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền
sử d'ing đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sừ dụng; nếu giấy tờ về đất không xác định được diện tích đát thuộc quyên sử dụng riêng của từng tô chức, tùng hộ gia đình, cá nhân thì ử y ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường về đất
4 Bồi thường đối vói đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Khi N hà nước thu hồi đât nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bào vệ an toàn thì thực hiện bồi thuờng, hỗ trợ theo quy định
Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nam trong
p hạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đât, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:
4 ỉ Trường hợp làm thay đổi mục đích su dụng đất:
- Làm thay đổi mục đích sừ dụng đất từ đất ờ sang đất phi
nông nghiệp không phải là đất ờ, từ đất ờ sang đất nông nghiệp
thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ờ với giá đất
phi nông nghiệp (không phải là đất ờ), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụny;
- L àm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ờ) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sừ dụng