Nguyên tắc quản trị tốt được khởi xướng đời nhằm đáp ứng những cải cách sâu rộng trong xây dựng chính sách công và điều hành quốc gia, đánh dấu sự chuyển đổi từ cách quản lý mang tính điều hành, chỉ đạo truyền thống sang phương thức quản trị mềm dẻo, bớt nặng nề, khuyến khích sự tham gia và mang tính lan tỏa, từ mối quan hệ chiều dọc - áp đặt sang chiều ngang, từ quản lý sang đối tác hành động. Sự hình thành và phổ biến của nguyên tắc quản trị tốt cũng phản ánh những biến đổi sâu rộng của nhà nước đương đại dưới tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Trang 1Ngu n g c và s phát tri n c a nguyên t c qu n tr t t ồ ố ự ể ủ ắ ả ị ố
Nguy n Văn Quân ễ *
Khoa Lu t, Đ i h c Qu c gia Hà N i, 144 Xuân Th y, C u Gi y, Hà N i, Vi t Nam ậ ạ ọ ố ộ ủ ầ ấ ộ ệ
Nh n ngày 08 tháng 01 năm 2017ậ
Ch nh s a ngày 20 tháng 02 năm 2017; Ch p nh n đăng ngày 22 tháng 3 năm 2017ỉ ử ấ ậ
Tóm t t:ắ Nguyên t c qu n tr t t đắ ả ị ố ược kh i xở ướng đ i nh m đáp ng nh ng c i cách sâu r ngờ ằ ứ ữ ả ộ trong xây d ng chính sách công và đi u hành qu c gia, đánh d u s chuy n đ i ự ề ố ấ ự ể ổ t cách qu n lýừ ả mang tính đi u hành, ch đ o truy n th ng sang phề ỉ ạ ề ố ương th c qu n tr m m d o, b t n ng n ,ứ ả ị ề ẻ ớ ặ ề khuy n khích s tham gia và mang tính lan t a, t m i quan h chi uế ự ỏ ừ ố ệ ề d c áp đ t sang chi uọ ặ ề ngang, t qu n lý sang đ i tác hành đ ng. ừ ả ố ộ S hình thành và ph bi n c a nguyên t c qu n trự ổ ế ủ ắ ả ị
t t cũng ph n ánh nh ng bi n đ i sâu r ng c a nhà nố ả ữ ế ổ ộ ủ ước đương đ i dạ ưới tác đ ng c a toànộ ủ
c u hóa và h i nh p qu c t ầ ộ ậ ố ế
T khóa: ừ Qu n tr , qu n tr t t, Nhà nả ị ả ị ố ước, toàn c u hóa, h i nh p qu c t ầ ộ ậ ố ế
1. Ngu n g c c a khái ni m qu n trồ ố ủ ệ ả ị
Thu t ng qu n tr (governance) đậ ữ ả ị ược sử
d ng thông d ng hi n nay có ngu n g c ti ngụ ụ ệ ồ ố ế
Hi l p c là “ạ ổ kubernân”, dùng đ ch vi cể ỉ ệ
đi u khi n m t con tàu ho c m t c xe.ề ể ộ ặ ộ ỗ
Platon dùng t “ừ kubernân” v i nghĩa n d đớ ẩ ụ ể
ch vi c cai tr con ngỉ ệ ị ười1. T này ti p t cừ ế ụ
được ti p nh n trong ti ng Latin (gubernare)ế ậ ế
và s d ng r ng rãi th i Trung c v i cùngử ụ ộ ờ ổ ớ
m t ng nghĩa. Và thông qua ti ng latinh ti pộ ữ ế ế
t c đụ ược k th a trong nhi u ngôn ng châuế ừ ề ữ
Âu: Vào kho ng th k XIII, Pháp ngả ế ỷ ở ười ta
dùng t “gouvernance” v i nghĩa cai tr , caiừ ớ ị
qu n. Sau đó, t này đả ừ ược du nh p vào ti ngậ ế
Anh (governance) vào kho ng th k XIV v iả ế ỷ ớ
nghĩa “ho t đ ng cai tr ” hay “cách cai tr ”.ạ ộ ị ị
D n dà, trong ti ng Anh t “governance” cóầ ế ừ
ĐT.: 84437549853
Email: nguyen.vnu@gmail.com
1
Xem: Sabri Boubaker, Duc Khuong Nguyen
(editors), Corporate Governance and Corporate
Social Responsibility: Emerging Markets Focus,
World Scientific Publishing Co Pte Ltd, 2014, tr.
377.
ng nghĩa nh ngày nay, tữ ư ương đương v iớ
“qu n tr ” (management).ả ị Thu t ng “governance” g n nh b r iậ ữ ầ ư ị ơ vào quên lãng cho đ n đ u th k XX m iế ầ ế ỷ ớ
đượ ử ục s d ng ph bi n tr l i. Trổ ế ở ạ ước tiên, nó
được s d ng trong kinh t h c: T nh ngử ụ ế ọ ừ ữ năm 1930, các nhà kinh t h c ngế ọ ười M đãỹ
s d ng thu t ng “corporate governance”ử ụ ậ ữ (qu n tr doanh nghi p) và thu t ng “ả ị ệ ậ ữ good corporate governance” (qu n tr doanh nghi pả ị ệ
t t) đố ượ ử ục s d ng vào nh ng năm 1970ữ 2 nh mằ
đ nh nghĩa l i phị ạ ương th c qu n tr nhân sứ ả ị ự
c a doanh nghi p, xu t hi n cùng xu hủ ệ ấ ệ ướ ng nhìn nh n doanh nghi p nh là m t thi t chậ ệ ư ộ ế ế
xã h i h n là m t c c u b máy thu n túy.ộ ơ ộ ơ ấ ộ ầ
Nh ng năm 1990, n i lên xu hữ ổ ướng ngượ ạ c l i
đòi h i các th ch công quy n ho t đ ngỏ ể ế ề ạ ộ theo mô hình doanh nghi p đ cao tính hi uệ ề ệ
qu , ph i đáp ng các đòi h i c a công dânả ả ứ ỏ ủ
gi ng nh doanh nghi p đáp ng nhu c u c aố ư ệ ứ ầ ủ
người tiêu dùng. Thái đ hoài nghi c a côngộ ủ dân đ i v i b máy công quy n góp ph n thúcố ớ ộ ề ầ
2 John Pitseys, Le concept de gouvernance, Revue interdisciplinaire d’études juridiques, 2000, volume 62, tr. 214.
31
Trang 2đ y chuy n đ i t cách qu n lý nhà nẩ ể ổ ừ ả ướ c
mang tính đi u hành, ch đ o sang phề ỉ ạ ươ ng
th c qu n tr m m d o, b t n ng n , khuy nứ ả ị ề ẻ ớ ặ ề ế
khích s tham gia và mang tính lan t a h n. ự ỏ ơ Ở
cách ti p c n r ng h n, qu n tr đế ậ ộ ơ ả ị ược hi u làể
“quy trình mà m t t ch c hay m t xã h i tộ ổ ứ ộ ộ ự
qu n lý, t th c hi n vi c ki m tra chínhả ự ự ệ ệ ể
mình mà không có s can thi p c a m t thi tự ệ ủ ộ ế
ch quy n l c ho c chính tr ”ế ề ự ặ ị 3. Rosenau và
Czempiel g i đó là phọ ương th c này là “qu nứ ả
tr không cai tr ” (ị ị Governance without
Government)4 đ c tr ng b i s tham gia vàặ ư ở ự
h p tác c a nhi u ch th khác nhau trong xâyợ ủ ề ủ ể
d ng và th c thi chính sách, khác bi t v i cáchự ự ệ ớ
th c qu n lý mang tính ch đ o đ n phứ ả ỉ ạ ơ ương,
m nh l nh, có th b c v n là đ c thù c a xãệ ệ ứ ậ ố ặ ủ
h i công nghi p.ộ ệ
S c h p d n c a phứ ấ ẫ ủ ương th c qu n trứ ả ị
đ n t kh năng t o thu n l i cho vi c gi iế ừ ả ạ ậ ợ ệ ả
quy t các v n đ liên quan đ n xây d ngế ấ ề ế ự
chính sách công trong xã h i h u công nghi pộ ậ ệ
ngày càng phân hóa, v i nhi u nhóm có l i íchớ ề ợ
khác bi t nhau. Trong m t xã h i ngày càngệ ộ ộ
ph c t p, vi c ki m soát và ra quy t đ nhứ ạ ệ ể ế ị
ph i thông qua c ch ph i h p đ có đả ơ ế ố ợ ể ượ c
s tham gia c a các ch th đ i di n choự ủ ủ ể ạ ệ
nh ng nhóm l i ích khác nhau vào quá trìnhữ ợ
thương lượng, đàm phán thay cho quy t đ nhế ị
đ n phơ ương c a c quan công quy n. Nhủ ơ ề ư
v y, qu n tr t o đi u ki n cho s tậ ả ị ạ ề ệ ự ương tác
gi a nhà nữ ước và xã h i, thông qua vi c đ aộ ệ ư
ra hình th c ph i h p theo chi u ngang gi aứ ố ợ ề ữ
các “bên h u quan” (stakeholdersữ 5), g m:ồ
chính quy n, doanh nghi p, các nhóm l i ích,ề ệ ợ
các chuyên gia, các phong trào xã h i c a côngộ ủ
dân, t ch c b o v ngổ ứ ả ệ ười tiêu dùng… nh mằ
làm cho ho t đ ng công quy n có hi u quạ ộ ề ệ ả
h n. C ch này u tiên cách th c t o l pơ ơ ế ư ứ ạ ậ
chính sách công theo chi u ngang thay choề
cách th c ra quy t đ nh theo chi u d c truy nứ ế ị ề ọ ề
3 James N Rosenau, Governance in the Twentyfirst
Century, Global Governance, Vol. 1, No. 1 (Winter 1995),
tr. 1415.
4 Xem: James N. Rosenau, ErnstOtto Czempiel (Eds),
Governance without Government: Order and Change in
World Politics, Nxb. Cambridge University Press, 1992.
th ng, v n đ c tr ng b i s áp đ t t trênố ố ặ ư ở ự ặ ừ
xu ng,ố
N u qu n tr có l ch s khá lâu dài thìế ả ị ị ử
“qu n tr t t” (good governance) l i m i xu tả ị ố ạ ớ ấ
hi n trong giai đo n g n đây, dệ ạ ầ ướ ải nh hưở ng
c a các t ch c vi n tr phát tri n, đ c bi t làủ ổ ứ ệ ợ ể ặ ệ Ngân hàng Th gi i.ế ớ
2. S hình thành và ph bi n c a nguyênự ổ ế ủ
t c qu n tr t tắ ả ị ố
S s p đ c a kh i các nự ụ ổ ủ ố ước xã h i chộ ủ nghĩa đ u nh ng năm 1990 và nh ng khó khănầ ữ ữ trong vi c ki m tìm mô hình phát tri n t i cácệ ế ể ạ
nước thu c th gi i th ba đã bu c các qu cộ ế ớ ứ ộ ố gia này xích l i g n h n v i mô hình chính trạ ầ ơ ớ ị
và kinh t c a các nế ủ ước phương Tây6. Các thể
ch qu c t đã tham gia tích c c vào vi c phế ố ế ự ệ ổ
bi n m t s giá tr và tiêu chu n v n đế ộ ố ị ẩ ố ượ c xem đ n t th gi i phế ừ ế ớ ương Tây nh dân ch ,ư ủ nhân quy n, nhà nề ước pháp quy n… Nguyênề
t c qu n tr t t đắ ả ị ố ược hình thành và ph bi nổ ế trong giai đo n này.ạ
2.1. Ngân hàng th gi i và nguyên t c “qu n ế ớ ắ ả
tr t t” ị ố
Khái ni m v qu n tr t t có ngu n g c tệ ề ả ị ố ồ ố ừ các t ch c tài chính qu c t Trong b i c nhổ ứ ố ế ố ả
c a n n kinh t qu c t ph i đ i m t v iủ ề ế ố ế ả ố ặ ớ
kh ng ho ng n trong nh ng năm 70, Quủ ả ợ ữ ỹ
5
Lý thuy t v “các bên h u quan” trong qu n tr do ế ề ữ ả ị
R. Edward Freeman đ xu t vào năm 1984. Theo ề ấ
đó, b t c cá nhân ho c nhóm ng ấ ứ ặ ườ i nào có nh ả
h ưở ng ho c b nh h ặ ị ả ưở ng b i hành đ ng c a m t ở ộ ủ ộ
t ch c đ ổ ứ ượ c g i m t bên h u quan ví d nh : ọ ộ ữ ụ ư
ng ườ i lao đ ng, gia đình h , chính quy n đ a ộ ọ ề ị
ph ươ ng, các t ch c phi chính ph , chính ph , nhà ổ ứ ủ ủ cung c p… Các ch th này ph i đ ấ ủ ể ả ượ c tham gia trong quá trình ho ch đ nh chính sách qu n tr ạ ị ả ị
Xem: R. Edward Freeman, Strategic Management:
A Stakeholder Approach, Nxb Pitman Publishing,
1984; R Edward Freeman, Jeffrey S Harrison, Andrew C Wicks, Bidhan L. Parmar, Simone de Colle, Stakeholder Theory: The State of the Art, Nxb. Cambridge University Press, 2010.
6 Jacques Chevallier, L’État postmoderne, Paris, Nxb. LGDJ, 2014, tr.53.
Trang 3Ti n t Qu c t (IMF) và Ngân hàng Th gi iề ệ ố ế ế ớ
(WB) đã can thi p vào chính sách c a cácệ ủ
qu c gia m c n , đ c bi t thông qua cácố ắ ợ ặ ệ
chương trình c i cách và đi u ch nh c c uả ề ỉ ơ ấ
kinh t Ngân hàng Th gi i ng h mô hìnhế ế ớ ủ ộ
“nhà nướ ốc t i thi u” (minimal state). Nh ngể ư
các chương trình này g p ph i nhi u ch tríchặ ả ề ỉ
và t ra không hi u qu , bu c Ngân hàng Thỏ ệ ả ộ ế
gi i ph i đ xu t mô hình nhà nớ ả ề ấ ước ph c vụ ụ
th trị ường Khái ni m v qu n tr t t xu tệ ề ả ị ố ấ
hi n chính th c l n đ u tiên trong Báo cáoệ ứ ầ ầ
c a Ngân hàng Th gi i v châu Phi c nủ ế ớ ề ậ
Sahara vào năm 19897 Trong báo cáo này,
Ngân hàng Th gi i xác đ nh nguyên nhân c aế ớ ị ủ
vi c không th áp d ng chệ ể ụ ương trình đi uề
ch nh c c u do mình đ t ra xu t phát t sỉ ơ ấ ặ ấ ừ ự
thi u v ng qu n tr t t t i các nế ắ ả ị ố ạ ước liên quan.
Theo Ngân hàng Th gi i, b máy nhà nế ớ ộ ướ c
c n ph i ho t đ ng hi u qu h n, m nh mầ ả ạ ộ ệ ả ơ ạ ẽ
và đ c l p h n đ đ năng l c đ th c hi nộ ậ ơ ể ủ ự ể ự ệ
các chương trình do th ch này đ xu t và tàiể ế ề ấ
tr , nh m phát tri n m t n n kinh t n đ nhợ ằ ể ộ ề ế ổ ị
và c nh tranhạ 8. Sau đó, Ngân hàng Th gi i đế ớ ề
xu t c i cách th ch t i các nấ ả ể ế ạ ước đang phát
tri n trong hai báo cáo “Qu n tr và phát tri n”ể ả ị ể
(Governance and Development) vào năm 1992,
và “Qu n tr t t và quan đi m c a ngân hàngả ị ố ể ủ
th gi i” (Governance, The World Bank’sế ớ
perspective) năm 1994. T đó, Ngân hàng thừ ế
gi i xem “qu n tr t t” nh m t yêu c u cớ ả ị ố ư ộ ầ ơ
b n trong xây d ng các đ án tài tr và cungả ự ề ợ
c p các kho n vay cho các đ i tác phát tri n.ấ ả ố ể
Nh v y, có th xem Ngân hàng Th gi iư ậ ể ế ớ
là th ch đ u tiên đ ra nguyên t c “qu n trể ế ầ ề ắ ả ị
t t” nh là m t đi u ki n tiên quy t cho phátố ư ộ ề ệ ế
tri n t i các các qu c gia nghèo. Ngân hàngể ạ ố
Th gi i cũng là th ch kh i xế ớ ể ế ở ướng vi cệ
ph bi n nguyên t c này ra ph m vi toàn c u.ổ ế ắ ạ ầ
7 Banque Mondiale, L’Afrique subsaharienne. De la crise
à une croissance durable Etude de prospective à long
terme, Washington, 1989.
8 Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara
Hogenboom, Good Governance in the Era of Global
Neoliberalism: Conflict and depolarization in Latin
America, Eastern Europe, Asia and Africa, Nxb.
Routledge, 2004, tr. 183.
Ban đ u, nguyên t c “qu n tr t t” đầ ắ ả ị ố ược đ raề
đ áp d ng cho các nể ụ ước đang phát tri n vàể chuy n đ i, nh ng d n có thay đ i trong nh nể ổ ư ầ ổ ậ
th c và th c ti n, tr thành m t nguyên t cứ ự ễ ở ộ ắ mang tính ph bi n trong qu n tr công đổ ế ả ị ươ ng
đ i.ạ Khái ni m v qu n tr t t do Ngân hàngệ ề ả ị ố
Th gi i kh i xế ớ ở ướng được nhi u t ch c nhề ổ ứ ư
Qu Ti n t Qu c t , T ch c H p tác vàỹ ề ệ ố ế ổ ứ ợ Phát tri n kinh t (OECD), Chể ế ương trình Phát tri n Liên H p Qu c (UNDP), Ngân hàngể ợ ố châu Á (ADB), Liên minh châu Âu… ti pế
nh n và s d ng, dù n i hàm và các thành tậ ử ụ ộ ố
c a qu n tr t t có th khác nhauủ ả ị ố ể 9, tùy theo cách ti p c n cũng nh m c tiêu ho t đ ngế ậ ư ụ ạ ộ
c a các thi t ch này. V c b n, có th xemủ ế ế ề ơ ả ể
qu n tr t t nh m t d ng nguyên t c l nả ị ố ư ộ ạ ắ ớ
ch a đ ng nhi u nguyên t c nh nh : tínhứ ự ề ắ ỏ ư minh b ch, trách nhi m gi i trình, phòng,ạ ệ ả
ch ng tham nhũng, s tham gia c a ngố ự ủ ười dân,
thượng tôn pháp quy n, gi m s can thi pề ả ự ệ
c a nhà nủ ước, cân b ng ngân sách thông quaằ
gi m chi tiêu công ả
2.2. S ph bi n c a qu n tr t t thông qua ự ổ ế ủ ả ị ố các th ch qu c t ể ế ố ế
Theo quan đi m c a Qu ti n t Qu c tể ủ ỹ ề ệ ố ế (IMF), các th ch công ph i để ế ả ược ki m soátể
và ch u trách nhi m v ho t đ ng c a mình.ị ệ ề ạ ộ ủ Nhà nước ph i đ m b o n đ nh th trả ả ả ổ ị ị ườ ng thông qua m t h th ng chính sách ti n t vàộ ệ ố ề ệ tài chính có tính hi n th c. Nh v y, m c tiêuệ ự ư ậ ụ
c a phát tri n ban đ u ch thu n túy là kinh tủ ể ầ ỉ ầ ế
mà ít xem xét đ n các nhân t xã h i và vănế ố ộ hóa. Vi c t o d ng các th ch n đ nh cóệ ạ ự ể ế ổ ị
m c tiêu thu hút các kho n đ u t t khu v cụ ả ầ ư ừ ự
t nhânư 10. Cách ti p c n này thu n túy dế ậ ầ ướ i
9 Xem: Đ Minh Khôi, Qu n tr nhà n ỗ ả ị ướ c hi n đ i, H i ệ ạ ộ
th o “Qu n tr t t: lý lu n, th c ti n trên th gi i và ả ả ị ố ậ ự ễ ế ớ ở
Vi t Nam”, Khoa Lu tĐHQG Hà N i, 25/11/2016; Vũ ệ ậ ộ Công Giao, M t s v n đ lý lu n v qu n tr t t, H i ộ ố ấ ề ậ ề ả ị ố ộ
th o “Qu n tr t t: lý lu n, th c ti n trên th gi i và ả ả ị ố ậ ự ễ ế ớ ở
Vi t Nam”, Khoa Lu tĐHQG Hà N i, 25/11/2016 ệ ậ ộ
10 Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara Hogenboom, Good Governance in the Era of Global Neoliberalism: Conflict and depolarization in Latin
Trang 4góc đ kinh t mà không quan tâm đ n cácộ ế ế
phương di n khác nh dân ch và quy n conệ ư ủ ề
người. Đi u này đề ược gi i thích b i xu t phátả ở ấ
t Quy ch ho t đ ng c a Ngân hàng thừ ế ạ ộ ủ ế
gi i: ớ Kho n 10 Đi u 4 Quy ch c a ả ề ế ủ Ngân
hàng qu c t tái thi t và phát tri nố ế ế ể (IBRD)11 –
thành viên c a nhóm Ngân hàng th gi i, c mủ ế ớ ấ
m i ho t đ ng liên quan đ n chính tr Trênọ ạ ộ ế ị
th c tự ế, khi c p các kho n vay, Ngân hàng thấ ả ế
gi i ch d a vào các đánh giá kinh t mà bớ ỉ ự ế ỏ
qua các đánh giá v chính tr ề ị
Qu Ti n t Qu c t ti p t c s d ngỹ ề ệ ố ế ế ụ ử ụ
khái ni m v qu n tr t t vào tháng 9 nămệ ề ả ị ố
1996 trong “Đ i tác cho tăng trố ưởng b n v ngề ữ
toàn c u”ầ (Partnership for sustainable Global
growth). Cách ti p c n c a FMI v qu n trế ậ ủ ề ả ị
t t tố ương t nh Ngân hàng Th gi i, t c làự ư ế ớ ứ
nh n m nh t i phát tri n kinh t ấ ạ ớ ể ế
T nh ng năm 1990, Liên minh châu Âuừ ữ
(EU) b t đ u s d ng khái ni m qu n tr t t,ắ ầ ử ụ ệ ả ị ố
l y đó làm trung tâm c a các chính sách phátấ ủ
tri n c a th ch này. Ngh quy t c a H iể ủ ể ế ị ế ủ ộ
đ ng châu Âu năm 1991 v quy n con ngồ ề ề ườ i,
dân ch và phát tri n đ a ra các hủ ể ư ướng d nẫ
cho vi c h p tác v i các nệ ợ ớ ước đang phát tri n.ể
Ngh quy t nh n m nh t m quan tr ng c aị ế ấ ạ ầ ọ ủ
nhân quy n và dân ch là đi u ki n c n thi tề ủ ề ệ ầ ế
cho s phát tri n cân b ng và b n v ng. Đi uự ể ằ ề ữ ề
21 c a Hi p ủ ệ ước v Liên minh châu Âu đánhề
d u m i liên h ch t ch gi a phát tri n, dânấ ố ệ ặ ẽ ữ ể
ch , nhà nủ ước pháp quy n và quy n conề ề
người12. Nhi u th a thu n h p tácề ỏ ậ ợ 13 ghi nh nậ
quy n con ngề ười là m c tiêu chính c a chínhụ ủ
sách đ i ngo i c a Liên minh châu Âu.ố ạ ủ
America, Eastern Europe, Asia and Africa, Sđd,
tr. 181182
11 Xem:
siteresources.worldbank.org/EXTABOUTUS/ /IBRDArti
clesOfAgreement_links.pdf
12 Consolidated version of the Treaty on European Union.
Xem: http://eurlex.europa.eu/legalcontent/EN/TXT/?
uri=CELEX:12012M/TXT
13 Déclaration de Bamako du 3 novembre 2000, l’Accord
de Cotonou du 23 juin 2000, Déclaration de la
Commission européenne, 20 décembre 2005, Consensus
européen pour le développement.
Vào đ u nh ng năm 1990, cách ti p c nầ ữ ế ậ
v qu n tr t t ch t p trung vào phát tri nề ả ị ố ỉ ậ ể kinh t mà b quên các đòi h i v dân ch vàế ỏ ỏ ề ủ nhân quy n c a các t ch c tài chính qu c tề ủ ổ ứ ố ế
g p ph i nhi u ch trích. Đi u này d n thúcặ ả ề ỉ ề ầ
đ y s thay đ i trong cách ti p c n c a cácẩ ự ổ ế ậ ủ
th ch này. D n dà, các nguyên t c v qu nể ế ầ ắ ề ả
lý hi u qu khu v c công, tính trách nhi m,ệ ả ự ệ thi t l p khuôn kh pháp lý, tính minh b ch,ế ậ ổ ạ thông tin, thượng tôn pháp quy n và ch ngề ố tham nhũng được đ a lên thành các y u tư ế ố
c u thành c a qu n tr t t. Đ ng th i, xu tấ ủ ả ị ố ồ ờ ấ
hi n các ki n ệ ế ngh đ o đ c nhân danh qu n trị ạ ứ ả ị
t t trong các t ch c qu c t ố ổ ứ ố ế
S thay đ i này đự ổ ược th hi n trể ệ ước tiên trong khuôn kh Liên minh châu Âu (EU). Tổ ừ năm 2001, y ban châu Âu đã công b “SáchỦ ố
tr ng v qu n tr t t”ắ ề ả ị ố 14. Trong đó, xác đ nhị đáp ng đi u ki n v qu n tr t t là m t tiêuứ ề ệ ề ả ị ố ộ
ch đ các qu c gia có th gia nh p Liên minhỉ ể ố ể ậ châu Âu, cũng nh đ các qu c gia khác nh nư ể ố ậ tài tr phát tri n c a EU. Theo đó, EU ti pợ ể ủ ế
c n qu n tr t t dậ ả ị ố ưới góc đ quy n con ngộ ề ườ i
và dân ch Theo cách ti p c n này, cácủ ế ậ nguyên t c qu n tr t t bao g m minh b ch,ắ ả ị ố ồ ạ phân quy n, t pháp đ c l p, t do l p h i,ề ư ộ ậ ự ậ ộ
bi u đ t, b u c t do và h th ng chính trể ạ ầ ử ự ệ ố ị
đa nguyên. Cách ti p c n c a EU cũng đ caoế ậ ủ ề vai trò c a xã h i dân sủ ộ ự15
Cách ti p c n v i khái ni m v qu n trế ậ ớ ệ ề ả ị
t t c a các t ch c tài chính qu c t t ngố ủ ổ ứ ố ế ừ
bước xích l i g n h n v i cách ti p c n c aạ ầ ơ ớ ế ậ ủ
EU. T ch ch quan tâm đ n các y u t kinhừ ỗ ỉ ế ế ố
t và tài chính, các t ch c qu c t này đã ápế ổ ứ ố ế
đ t các đi u ki n tôn tr ng dân ch và nhânặ ề ệ ọ ủ quy n trong c p các kho n tài tr phát tri n.ề ấ ả ợ ể Theo đó, khi xem xét các kho n tài tr , Quả ợ ỹ
Ti n t qu c t đòi h i các nguyên t c chungề ệ ố ế ỏ ắ
14 White Paper on governance Xem: http://eur lex.europa.eu/legalcontent/EN/TXT/?
uri=URISERV:l10109.
15 Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara Hogenboom, Good Governance in the Era of Global Neoliberalism: Conflict and depolarization in Latin America, Eastern Europe, Asia and Africa, Sđd, tr. 181 182
Trang 5c a n n dân ch thông qua b u c và đaủ ề ủ ầ ử
nguyên chính tr , thị ượng tôn pháp quy n v iề ớ
s phân chia quy n l c, t pháp đ c l p, tônự ề ự ư ộ ậ
tr ng nhân quy n, minh b ch, phòng, ch ngọ ề ạ ố
tham nhũng và ch ng đói nghèoố 16.
Tuy nhiên, đ i v i m t s h c gi nh ngố ớ ộ ố ọ ả ữ
nguyên t c này ch là phắ ỉ ương ti n đ các đ nhệ ể ị
ch qu c t thi t l p ch nghĩa tân t doế ố ế ế ậ ủ ự
(neoliberalism) t i các nạ ước đang phát tri nể
nh m m c a th trằ ở ử ị ường các nước này cho các
nước công nghi p phát tri nệ ể 17
Trong ba báo cáo c a Ngân hàng Th gi iủ ế ớ
năm 1997, 2000 và 200218, qu n tr t t và dânả ị ố
ch đủ ược xem là đi u ki n tiên quy t choề ệ ế
vi c m c a th trệ ở ử ị ường. Các nguyên t c cóắ
tính dân ch nh s tham gia c a công chúng,ủ ư ự ủ
h th ng t pháp đ c l p, trách nhi m c aệ ố ư ộ ậ ệ ủ
người lãnh đ o đạ ược thi t k thu n túy dế ế ầ ướ i
góc đ kinh t và hộ ế ướng t i m c tiêu t doớ ụ ự
hóa th trị ường mà không được xem nh là cácư
quy n c b n thu c v công dân. M c tiêuề ơ ả ộ ề ụ
ch y u là thi t l p l p “n n dân ch thủ ế ế ậ ậ ề ủ ị
trường hay n n dân ch t b n”ề ủ ư ả 19. S thamự
gia c a công dân đủ ược trình đ ra nh là m tề ư ộ
đi u ki n tiên quy t c n thi t nh m t o d ngề ệ ế ầ ế ằ ạ ự
m t nhà nộ ước m nh và có tính c nh tranh.ạ ạ
Tuy nhiên, s tham gia c a công dân khôngự ủ
được đ nh nghĩa nh m t quy n mà là “sị ư ộ ề ự
g p g gi a các s thích và nhu c u”, choặ ỡ ữ ở ầ
th y cách ti p c n mang màu s c kinh t rõấ ế ậ ắ ế
r t. C i cách t pháp đệ ả ư ược xem là đi u ki nề ệ
c n thi t đ b o đ m tính thầ ế ể ả ả ượng tôn pháp
lu t, nh ng ch y u nh m t o ra kh năngậ ư ủ ế ằ ạ ả
16
Angel Saldomando, “Quelques interrogations sur la
gouvernance”, trong Haut Conseil de la coopération
internationale, Les NonDits de la bonne
gouvernance: Pour un débat politique sur la pauvreté
et la gouvernance, Nxb. Karthala, 2001, tr. 102.
17 Ví dụ : Angel Saldomando, “Quelques interrogations
sur la gouvernance”, Sđd, tr. 101.
18 Các báo cáo c a Ngân hàng th gi i: ủ ế ớ World
Development Reports: The State in Changing World,
1997; Attacking poverty, 2000; Building Institutions for
Markets, 2002.
19 Angel Saldomando, “Quelques interrogations sur la
gouvernance”, Sđd, tr. 102.
đ m b o “m t môi trả ả ộ ường n đ nh và d li uổ ị ự ệ
trước cho các giao d ch kinh t và đ m b oị ế ả ả tăng trưởng và công b ng”ằ 20.
Tương t nh v y, EU không che gi uự ư ậ ấ
m c tiêu c a thi t ch này đ ng sau các kháiụ ủ ế ế ằ
ni m v qu n tr t t. Ví d , y ban châu Âuệ ề ả ị ố ụ Ủ (European Commission) xác đ nh các nguyênị
t c c a chính sách thắ ủ ương m i c a kh i nàyạ ủ ố trong thông cáo “Châu Âu: c nh tranh trongạ
th gi i” (Europe: Competing in the World) làế ớ
nh m m c a th trằ ở ử ị ường các nước th gi iế ớ
th ba. Ngoài ra, trong khuân kh chính sáchứ ổ phát tri n c a mình, Liên minh châu Âu ký k tể ủ ế hàng lo t hi p đ nh thạ ệ ị ương m i t do nh mạ ự ằ thúc đ y ti n trình m c a th trẩ ế ở ử ị ường và c tắ
gi m thu quan t i các qu c gia đang phátả ế ạ ố tri n (ch y u là châu M Latinh và châuể ủ ế ở ỹ Á). Ti n trình c i cách pháp lu t và th chế ả ậ ể ế
đượ ồc l ng vào trong các chương trình qu n trả ị
t t, k t h p v i quá trình tiêu chu n hóa cácố ế ợ ớ ẩ quy t c trong lĩnh v c đ u t và c nh tranh,ắ ự ầ ư ạ
nh m giúp các t p đoàn đa qu c gia c a Châuằ ậ ố ủ
Âu xâm nh p vào th trậ ị ường các nước đang phát tri n. Cho dù EU c g ng đ t o ra sể ố ắ ể ạ ự khác bi t gi a chính sách c a kh i này v i cácệ ữ ủ ố ớ
th ch kinh t qu c t khác trong các hi pể ế ế ố ế ệ
đ nh thị ương m iạ21, thì m c tiêu l i không cóụ ạ
s khác bi t: t t c đ u hự ệ ấ ả ề ướng t i vi c thúcớ ệ
đ y m c a kinh t , thẩ ở ử ế ương m i và xâm nh pạ ậ vào các th trị ường m i.ớ
Nh v y, ngân hàng Th gi i, IMF và EUư ậ ế ớ
đ u hề ướng t i m c tiêu chung là kinh t thớ ụ ế ị
trường, h i nh p và toàn c u hóa v i m t nhàộ ậ ầ ớ ộ
nước đi u ti t t i gi n. Dân ch là m t chu nề ế ố ả ủ ộ ẩ
20 Angel Saldomando, “Quelques interrogations sur la gouvernance”, Sđd, tr. 104.
21 Liên minh châu Âu trông c y vào các ph ậ ươ ng ti n ệ pháp lý đ áp đ t tiêu chu n dân ch ể ặ ẩ ủ và pháp quy n ề bên ngoài biên gi i c a mình ớ ủ : Dân chủ và th ượ ng tôn pháp quy n ề đ ượ c đ a thành các đi u kho n ư ề ả quan tr ng trong ọ
th a thu n h p tác và vi n tr phát tri n. V lý thuy t ỏ ậ ợ ệ ợ ể ề ế
vi c không tuân theo đi u kho n đó s d n t i đình ch ệ ề ả ẽ ẫ ớ ỉ
th a thu n, nh ng trên th c t Liên minh châu Âu ch a ỏ ậ ư ự ế ư bao gi đình ch m t th a thu n nào vì lý do đ i tác vi ờ ỉ ộ ỏ ậ ố
ph m các đi u kho n dân ch hay pháp quy n. Nh ạ ề ả ủ ề ư
v y, đi u ki n tuân th dân ch và pháp quy n g n nh ậ ề ệ ủ ủ ề ầ ư không có hi u l c ệ ự
Trang 6m c c n thi t v i đi u ki n nó không đ ngự ầ ế ớ ề ệ ụ
ch m đ n t do c a th trạ ế ự ủ ị ường. “Qu n tr t tả ị ố
là trách nhi m c a chính ph và các th chệ ủ ủ ể ế
đ qu n lý quy n l c và các ngu n l c kinhể ả ề ự ồ ự
t và xã h i”ế ộ 22. Th c t thì trong các th chự ế ể ế
qu c t , ch EU có c ch pháp lý nh m ràngố ế ỉ ơ ế ằ
bu c các nộ ước thành viên và bên th ba. Chínhứ
sách phát tri n c a EU m t ph n d a trên ràngể ủ ộ ầ ự
bu c pháp lý. Trong khi đó, công c c a Ngânộ ụ ủ
hàng Th gi i và IMF ch d a ph n c a “lu tế ớ ỉ ự ầ ủ ậ
m m” (soft law), nghĩa là không có tính cề ưỡ ng
ch tr c ti p mà ch mang tính gián ti p thôngế ự ế ỉ ế
qua nh ng u đãi tài chính. ữ ư
Không th ph nh n s ph bi n nguyênể ủ ậ ự ổ ế
t c qu n tr t t ít nhi u ph c v cho m c đíchắ ả ị ố ề ụ ụ ụ
mang tính kinh t và thế ương m i c a các thạ ủ ể
ch qu c t , c th là nh m m c a và t doế ố ế ụ ể ằ ở ử ự
hóa th trị ường t i các qu c gia đang phát tri n.ạ ố ể
Nh ng nhìn r ng h n, có th th y r ng, quáư ộ ơ ể ấ ằ
trình chuy n t “cai tr ” sang “qu n tr ” là m tể ừ ị ả ị ộ
xu hướng t t y u c a nhà nấ ế ủ ước đương đ i.ạ
3. Qu n tr t t trong xu hả ị ố ướng bi n đ iế ổ
c a nhà nủ ước đương đ iạ
3.1. Nhà n ướ c trong b i c nh toàn c u hóa ố ả ầ
Hi n nay, qu n tr nhà nệ ả ị ước ch ng ki nứ ế
nh ng thay đ i sâu r ng, xu t phát t các tácữ ổ ộ ấ ừ
đ ng c a toàn c u c u hóa: Toàn c u hóa thúcộ ủ ầ ầ ầ
đ y s hình thành và phát tri n c a các chẩ ự ể ủ ủ
th m i trong quan h pháp lu t nh các tể ớ ệ ậ ư ổ
ch c qu c t , các t ch c phi chính ph , cácứ ố ế ổ ứ ủ
t p đoàn kinh t đa qu c gia hùng m nh, cácậ ế ố ạ
t ch c xã h i ngh nghi p mang tính qu cổ ứ ộ ề ệ ố
t , các t ch c phi chính ph th m chí là cácế ổ ứ ủ ậ
m ng lạ ưới đa qu c gia đ m i lo i hình.…ố ủ ọ ạ
Các ch th ngày càng l n m nh này s thamủ ể ớ ạ ẽ
gia cùng gánh vác, th m chí c nh tranh m t sậ ạ ộ ố
ch c năng truy n th ng c a nhà nứ ề ố ủ ước. B iố
c nh này bu c nhà nả ộ ước ph i ch u nh ng ràngả ị ữ
bu c và ph i chia s quy n l c v i các chộ ả ẻ ề ự ớ ủ
th m i, logic đa qu c gia đòi h i ph i tìmể ớ ố ỏ ả
22 Angel Saldomando, “Quelques interrogations sur la
gouvernance”, Sđd, tr.104.
ki m s th a thu n thay vì c ch m nh l nhế ự ỏ ậ ơ ế ệ ệ
ph c tùng truy n th ng.… ụ ề ố Nhà nước v n hi n di n m nh m trongẫ ệ ệ ạ ẽ
đ i s ng xã h i, nh ng vai trò và v trí c a nóờ ố ộ ư ị ủ ngày nay đã khác trước. M c dù nhà nặ ước v nẫ
là th c th b o đ m s g n k t xã h i vàự ể ả ả ự ắ ế ộ
đ m b o an ninh, nh ng ho t đ ng này đãả ả ư ạ ộ
ph i ti n hành trong m t khuôn kh khácả ế ộ ổ
trước: Nhà nước ph i đi u đình, dàn x p v iả ề ế ớ các ch th khác đ gi i quy t nhi u côngủ ể ể ả ế ề
vi c thay vì áp đ t m t chi u b ng các m nhệ ặ ộ ề ằ ệ
l nh hành chính. Có th th y r ng, vai trò vàệ ể ấ ằ
v trí c a nhà nị ủ ước trong các m i quan h xãố ệ
h i đã thay đ i, nhà nộ ổ ước không còn là b trênề
mà tr thành đ i tác hành đ ng c a các chở ố ộ ủ ủ
th khác, đây chính là quan ni m m i v nhàể ệ ớ ề
nước, quan ni m h u hi n đ i (post modernệ ậ ệ ạ state).
3.2. S xáo tr n các ch c năng c a nhà n ự ộ ứ ủ ướ c
V i t cách là m t ch th kinh t , nhàớ ư ộ ủ ể ế
nước ph i ch u nh ng bi n đ i sâu r ng: cácả ị ữ ế ổ ộ chính sách t h u hóa đã tác đ ng nh m t cư ữ ộ ư ộ ơ
ch phanh kìm hãm l i các d ch v công kinhế ạ ị ụ
t , trong khi đó s s p đ c a h th ng xã h iế ự ụ ổ ủ ệ ố ộ
ch nghĩa đã đánh d u ch m h t cho mô hìnhủ ấ ấ ế kinh t ch huy. Nhà nế ỉ ước có xu hướng trở thành ch th đi u hành đ n thu n và là tr ngủ ể ề ơ ầ ọ tài c a s v n hành kinh t thay vì là ngủ ự ậ ế ườ i
ch cu c ch i. Và ngay trong lĩnh v c này nhàủ ộ ơ ự
nước cũng ph i đi u đình, ph i h p, h p tácả ề ố ợ ợ
v i các ch th m i nh các t ch c tài chính,ớ ủ ể ớ ư ổ ứ
ti n t qu c t , các t p đoàn đa qu c gia…ề ệ ố ế ậ ố
Cu i th k XX, đ u th k XXI, dố ế ỷ ầ ế ỷ ướ ự i s tác đ ng c a xu hộ ủ ướng thâm th ng ngân sáchủ
và n công, nhà nợ ước bu c ph i chuy n tộ ả ể ừ
mô hình nhà nước phúc l i (Welfare State)ợ sang mô hình nhà nước đi u ti t (Regulatoryề ế State). Sau Th chi n th hai, nhà nế ế ứ ước có đóng vai trò n đ nh và ho ch đ nh kinh t vĩổ ị ạ ị ế
mô, tái thi t qu c gia và tái phân ph i, cungế ố ố
c p phúc l i cho công dân. Đ đ m đấ ợ ể ả ươ ng
được vai trò này, nhà nước bu c ph i ki mộ ả ể soát ngu n l c chính thông qua vi c s h u vàồ ự ệ ở ữ
ki m soát nh ng ngành công nghi p, thể ữ ệ ươ ng
Trang 7m i quan tr ng, can thi p tr c ti p vào n nạ ọ ệ ự ế ề
kinh t Tuy nhiên, t nh ng năm 1970 vai tròế ừ ữ
này c a nhà nủ ước gi m sút do l m phát, th tả ạ ấ
nghi p, bùng n n công. ệ ổ ợ
Trong các lĩnh v c truy n th ng c a mìnhự ề ố ủ
nh cung ng d ch v công, nhà nư ứ ị ụ ước bu cộ
ph i ti n hành quá trình t nhân hóa vàả ế ư
chuy n đ i m t ph n vai trò cung c p d ch vể ổ ộ ầ ấ ị ụ
t khu v c công sang t nhân. Quá trình nàyừ ự ư
đòi h i s giám sát c a bên th ba và s thamỏ ự ủ ứ ự
gia c a kh i t nhân vào vi c ho ch đ nh vàủ ố ư ệ ạ ị
th c thi chính sách. Nói cách khác, nh ng đòiự ữ
h i c a th i cu c m i đã t o đi u ki n choỏ ủ ờ ộ ớ ạ ề ệ
ch th m i ngoài nhà nủ ể ớ ước tham gia cu cộ
ch i, lu t ch i. Đi u này bu c nhà nơ ậ ơ ề ộ ước ph iả
chuy n đ i mô hình t nhà nể ổ ừ ước m nh l nh,ệ ệ
nhà nước phúc l i sang nhà nợ ước đi u ti tề ế23
Xu hướng này xu t hi n châu Âu sauấ ệ ở
Kh ng ho ng d u m năm 1973: trủ ả ầ ỏ ước thách
th c c a c nh tranh qu c t và gánh n ng tàiứ ủ ạ ố ế ặ
chính ngày càng tăng c a mô hình nhà nủ ướ c
phúc l i, các qu c gia Châu Âu đã bu c ph iợ ố ộ ả
chuy n đ i mô hình qu n tr Trong đó, có sể ổ ả ị ự
gi m vai trò ch đ ng, can thi p c a nhàả ủ ộ ệ ủ
nước vào n n kinh t và gia tăng vai trò đi uề ế ề
ti t c a nhà nế ủ ước – đ t ra lu t ch i thay vìặ ậ ơ
đánh thu và chi tiêuế 24. Nhà nước cũng bu cộ
ph i ki m các ngu n l c khác t th trả ế ồ ự ừ ị ường
kêu g i s tham gia c a các ch th ngoài nhàọ ự ủ ủ ể
nước. Mô hình qu n tr truy n th ng d a trênả ị ề ố ự
các quy t c do gi i k tr xây d ng (hay cònắ ớ ỹ ị ự
g i là mô hình qu n tr theo ch đ đ i di nọ ả ị ế ộ ạ ệ
l i ích) c n ph i đợ ầ ả ược thay th b ng m t môế ằ ộ
hình m i – mô hình qu n tr h p tác. Theo đó,ớ ả ị ợ
mô hình này đòi h i s tham gia r ng rãi, linhỏ ự ộ
ho t c a các ch th và chia s thông tin, chiaạ ủ ủ ể ẻ
s trách nhi m gi a ch th công (nhà nẻ ệ ữ ủ ể ướ c)
và các ch th t trong vi c xây d ng và đi uủ ể ư ệ ự ề
ch nh các quy t c, quy đ nh (l p quy hay cònỉ ắ ị ậ
g i là đi u ti t – Regulatory). Qu n tr hi nọ ề ế ả ị ệ
đ i xu t hi n nh là s thay th cho qu n lý,ạ ấ ệ ư ự ế ả
cai tr truy n th ng. Theo đó, qu n tr là đị ề ố ả ị ượ c
23 Michael Moran, The Frank Stacey Memorial Lecture:
from Command State to Regulatory State? Public Policy
and Administration, vol 15, no 4, 2000.
hi u là cách th c đ a ra các quy t đ nh thôngể ứ ư ế ị qua vi c th o lu n, đàm phán thệ ả ậ ường xuyên
gi a các ch th xã h i. Nói cách khác, đ iữ ủ ể ộ ố
tượng qu n lý đả ược thay th b ng đ i tácế ằ ố cùng hành đ ng.ộ
H n n a, nhà nơ ữ ước ph i duy trì và thu hútả
s tham gia c a các ch th khác vào vi c l pự ủ ủ ể ệ ậ quy nh là m t nhi m v quan tr ng, vìư ộ ệ ụ ọ
nh ng nhóm bên ngoài nhà nữ ước có th đóngể góp năng l c cho quá trình l p quy, đi u ti tự ậ ề ế các quan h xã h iệ ộ25. Nói cách khác, xu t hi nấ ệ
nh c u t o d ng m t mô hình qu n tr côngư ầ ạ ự ộ ả ị
m i. Mô hình này th hi n n l c nh n th cớ ể ệ ỗ ự ậ ứ
l i v m i quan h gi a nhà nạ ề ố ệ ữ ước – k cai trẻ ị
và k b tr trong xã h iẻ ị ị ộ26. M t trong nh ngộ ữ nguyên nhân d n t i s chuy n d ch sang môẫ ớ ự ể ị hình nhà nước đi u ti t là tác đ ng c a quáề ế ộ ủ trình toàn c u hoá: Toàn c u hóa d n đ n sầ ầ ẫ ế ự thay đ i không gian, đ i tổ ố ượng đi u ti t c aề ế ủ nhà nướ ừc t ph m vi qu c gia đ n toàn c u,ạ ố ế ầ
s bi n đ i cách th c tác đ ng đ n th trự ế ổ ứ ộ ế ị ườ ng toàn c u hóa do s phát tri n c a khoa h c vàầ ự ể ủ ọ công nghệ
3.3. S suy gi m đ c thù c a nhà n ự ả ặ ủ ướ c
Trong th gi i ngày nay, l p lu n truy nế ớ ậ ậ ề
th ng v “l i íchố ề ợ công c ng” d a trên đó nhàộ ự
nước t o l p tính chính danh c a mình đãạ ậ ủ
ph n nào m t đi s c m nh c a nóầ ấ ứ ạ ủ 27. B i vì,ở
qu n lý công c a nhà nả ủ ước không ch hànhỉ
đ ng vì l i ích công c ng, mà còn ph i ch ngộ ợ ộ ả ứ minh tính hi u qu c a ho t đ ng. Gi ng nhệ ả ủ ạ ộ ố ư
24 Xem: Giandomenico Majone, From Positive State to The Regulatory State: Cause And Consequence Of Changes In Modern Governance, Journal of Public Policy, Vol 17, No 2, 1997, tr 139167; John Braithwaite (2006), The Regulatory State?, trong R. A. W. Rhodes, Sarah A. Binder and Bert A. Rockman (eds), The Oxford Hanbook of Political Institutions, Oxford University Press, chapter 21.
25 Jody Freeman, Collaborative Governance in the Administrative State, 45 UCLA L. REV. 1, 3, 1997.
26 Jason M. Solomon, Law and Governance in the 21st Century Regulatory State, Texas Law Review, Vol. 86, 2008.
27 Jacques Chevallier, L’État postmoderne, Sđd. tr. 70.
Trang 8doanh nghi p, nhà nệ ước ph i không ng ngả ừ
nâng cao hi u qu và gi m chi phí ho t đ ng,ệ ả ả ạ ộ
hoàn thành các nhi m v c a mình trongệ ụ ủ
nh ng đi u ki n t t nh t có th có, chăm loữ ề ệ ố ấ ể
đ n ch t lế ấ ượng c a các d ch v mà nhà nủ ị ụ ướ c
cung ng và s d ng hi u qu nh t nh ngứ ử ụ ệ ả ấ ữ
phương ti n s n cóệ ẵ 28
T i các nạ ước phương Tây, ch đ v hi uủ ề ề ệ
qu trong lĩnh v c qu n lý công đả ự ả ược bàn
lu n sôi n i trong hai giai đo n: trong nh ngậ ổ ạ ữ
năm 1960 nhân danh đòi h i “h p lý hóa”ỏ ợ
trong qu n lý công, và t nh ng năm 1970ả ừ ữ
trong b i c nh kh ng ho ng c a mô hình nhàố ả ủ ả ủ
nước phúc l i, bu c gi i k tr ph i tìm c iợ ộ ớ ỹ ị ả ả
cách qu n tr nhà nả ị ước
Kh ng ho ng c a mô hình nhà nủ ả ủ ước phúc
l i cũng cho th y r ng, trong xã h i ngày nay,ợ ấ ằ ộ
nhà nước và doanh nghi p ph i đ i m t cùngệ ả ố ặ
m t s v n đ nh nhau: nh ng bi n đ i mauộ ố ấ ề ư ữ ế ổ
chóng và sâu r ng c a khoa h c công ngh , ápộ ủ ọ ệ
l c t s c nh tranh ngày m t kh c li t, đòiự ừ ự ạ ộ ố ệ
h i gia tăng năng su t đ t i u hóa cácỏ ấ ể ố ư
ngu n l c ngày càng khan hi m, thu hút sồ ự ế ố
lượng khách hàng nhi u h n… Nói cáchề ơ
khác, nhà nước cũng không thoát kh i nh ngỏ ữ
quy t c c a doanh nghi p tuân th n u mu nắ ủ ệ ủ ế ố
nâng cao hi u qu và năng su t.ệ ả ấ
Đ ng th i, chúng ta ch ng ki n s xóiồ ờ ứ ế ự
mòn ni m tin c a công chúng vào m t s bi uề ủ ộ ố ể
tượng và h giá tr mà d a trên đó nhà nệ ị ự ướ c
t o l p tính chính danhạ ậ 29, ví d nh l p lu nụ ư ậ ậ
“vì l i ích công” v n là b đ cho s can dợ ố ệ ỡ ự ự
c a Nhà nủ ước trong qu n tr qu c gia. Hi nả ị ố ệ
tượng kh ng ho ng v tính chính danh nàyủ ả ề
trùng h p v i s lên ngôi c a các giá tr doanhợ ớ ự ủ ị
nghi p. Trong khi qu n lý công đ ng nghĩaệ ả ồ
v i s n ng n , trì tr và quan liêu thì qu n lýớ ự ặ ề ệ ả
t nhân ki u doanh nghi p l i cho th y sư ể ệ ạ ấ ự
năng đ ng và sáng t o. Đi u này g i ý cho nhàộ ạ ề ợ
28 Jacques Chevallier, L’État postmoderne, Nh trên ư
29 Achim Hurrelmann, Steffen Schneider and Jens Steffek,
Introduction: Legitimacy in an Age of Global Politics,
trong Achim Hurrelmann, Steffen Schneider, Jens Steffek
(eds.) Legitimacy in an Age of Global Politics, Nxb.
Palgrave Macmillan, 2007, tr. 115.
nước vay mượn m t s phộ ố ương pháp c aủ
qu n tr t cho đi u hành, qu n tr qu c gia.ả ị ư ề ả ị ố Hình th c qu n tr công m i (New Publicứ ả ị ớ Management) được đ xu t vào cu i nh ngề ấ ố ữ năm 1980 nh m đáp ng nh ng đòi h i đóằ ứ ữ ỏ 30. Theo đó, qu n tr công m i có m t s đ cả ị ớ ộ ố ặ
tr ng c b n nh : hư ơ ả ư ướng nhi u h n t i thề ơ ớ ị
trường, có tính c nh tranh, hi u qu ; qu n lýạ ệ ả ả theo k t qu , m c tiêu (đ nh hế ả ụ ị ướng theo tác
đ ng, đ u ra); c c u t ch c phi t p trung,ộ ầ ơ ấ ổ ứ ậ tinh g n; đ nh họ ị ướng qu n lý theo mô hìnhả công ty, chuy n hành chính t đ nh hể ừ ị ướng n iộ
b sang hành chính hộ ướng t i khách hàng làớ công dân Đ th c hi n các m c tiêu này,ể ự ệ ụ nhi u chính sách c i cách hành chính đề ả ượ c
đ a ra nh m t o đi u ki n cho vi c đánh giáư ằ ạ ề ệ ệ
và h p lý hóa các l a ch n ngân sách theo môợ ự ọ hình doanh nghi p, ví d nh các công cệ ụ ư ụ
ki m toán, các c quan hành chính giám sátể ơ
hi u su t qu n tr ệ ấ ả ị 31
Nh v y, có th th y r ng, nguyên t cư ậ ể ấ ằ ắ
qu n tr t t xu t hi n cùng v i s nh ng bi nả ị ố ấ ệ ớ ự ữ ế
đ i sâu s c c a nhà nổ ắ ủ ước đương đ i, dạ ưới tác
đ ng c a toàn c u hóa và h i nh p qu c t ộ ủ ầ ộ ậ ố ế Nhà nướ ừc t ch cai tr , áp đ t b ng các m nhỗ ị ặ ằ ệ
l nh d a trên l p lu n vì “l i ích chung”ệ ự ậ ậ ợ chuy n sang phể ương t c h p tác, đàm phánứ ợ
v i các đ i tác phi nhà nớ ố ước trong vi c xâyệ
d ng và ho ch đ nh các chính sách công, nh mự ạ ị ằ
hướng t i m c tiêu hi u qu và hài hòa l i íchớ ụ ệ ả ợ
c a các ch th khác nhau.ủ ủ ể
Tài li u tham kh oệ ả
[1] Achim Hurrelmann, Steffen Schneider, Jens Steffek (eds.) Legitimacy in an Age of Global Politics, Nxb. Palgrave Macmillan, 2007.
[2] Sabri Boubaker, Duc Khuong Nguyen (editors), Corporate Governance and Corporate Social Responsibility: Emerging Markets Focus, Nxb. World Scientific Publishing Co Pte Ltd, 2014.
30 JanErik Lane, New Public Management: An Introduction, Nxb. Routledge, 2000, tr. 3536.
31 John Pitseys, Le concept de gouvernance, Revue interdisciplinaire d’études juridiques, Sđd, tr. 221.
Trang 9[3] John Braithwaite, The Regulatory State?, trong R.
A W Rhodes, Sarah A Binder and Bert A.
Rockman (eds), The Oxford Hanbook of Political
Institutions, Nxb. Oxford University Press, 2006.
[4] Jacques Chevallier, L’État postmoderne, Paris,
Nxb. LGDJ, 2014.
[5] Jolle Demers, Alex E Fernandez, Jilberto and
Barbara Hogenboom, Good Governance in the
Era of Global Neoliberalism: Conflict and
depolarization in Latin America, Eastern Europe,
Asia and Africa, Nxb. Routledge, 2004.
[6] Michael Moran, The Frank Stacey Memorial
Lecture: From Command State to Regulatory
State? Public Policy and Administration, vol 15,
no 4, 2000.
[7] Giandomenico Majone, From Positive State to
The Regulatory State: Cause And Consequence
Of Changes In Modern Governance, Journal of
Public Policy, Vol. 17, No. 2, 1997.
[8] John Pitseys, Le concept de gouvernance, Revue interdisciplinaire d’études juridiques, 2000, volume 62.
[9] James N. Rosenau, Governance in the Twenty first Century, Global Governance, Vol. 1, No. 1 (Winter 1995).
[10] James N Rosenau, ErnstOtto Czempiel (Eds), Governance without Government: Order and Change in World Politics, Nxb Cambridge University Press, 1992.
[11] Banque Mondiale, L’Afrique subsaharienne. De
la crise à une croissance durable Etude de
prospective à long terme, Washington, 1989.
[12] World Bank Reports: World Development
Reports: The State in Changing World, 1997; Attacking poverty, 2000; Building Institutions for Markets, 2002.
[13] Jason M. Solomon, Law and Governance in the 21st Century Regulatory State, Texas Law Review, Vol. 86, 2008.
Origin and Transformation of Principle of Good Governance
Nguyen Van Quan
VNU School of Law, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
Abstract: Principles of good governance have been created to meet the proposed sweeping reforms in public policy development and the operation of the state, marking the transition from traditional steering management methods into flexible and less burdensome ones, which encourage the participation and highly diffuse, from the vertical relationship imposed into the horizontal, from the management into being the partners At the same time, the formation and dissemination of the principles of good governance also reflects the profound transformation of the modern state under the impact of globalization and international integration.
Keywords: Governance, good governance, State, globalization, international integration.