1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn gốc và sự phát triển của nguyên tắc quản trị tốt

9 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 603,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc quản trị tốt được khởi xướng đời nhằm đáp ứng những cải cách sâu rộng trong xây dựng chính sách công và điều hành quốc gia, đánh dấu sự chuyển đổi từ cách quản lý mang tính điều hành, chỉ đạo truyền thống sang phương thức quản trị mềm dẻo, bớt nặng nề, khuyến khích sự tham gia và mang tính lan tỏa, từ mối quan hệ chiều dọc - áp đặt sang chiều ngang, từ quản lý sang đối tác hành động. Sự hình thành và phổ biến của nguyên tắc quản trị tốt cũng phản ánh những biến đổi sâu rộng của nhà nước đương đại dưới tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Trang 1

Ngu n g c và s  phát tri n c a nguyên t c qu n tr  t t ồ ố ự ể ủ ắ ả ị ố

Nguy n Văn Quân ễ *

Khoa Lu t, Đ i h c Qu c gia Hà N i, 144 Xuân Th y, C u Gi y, Hà N i, Vi t Nam ậ ạ ọ ố ộ ủ ầ ấ ộ ệ

Nh n ngày 08 tháng 01 năm 2017ậ

Ch nh s a ngày 20 tháng 02  năm 2017; Ch p nh n đăng ngày 22 tháng 3 năm 2017ỉ ử ấ ậ

Tóm t t:ắ  Nguyên t c qu n tr  t t đắ ả ị ố ược kh i xở ướng đ i nh m đáp  ng nh ng c i cách sâu r ngờ ằ ứ ữ ả ộ   trong xây d ng chính sách công và đi u hành qu c gia, đánh d u s  chuy n đ i ự ề ố ấ ự ể ổ t  cách qu n lýừ ả   mang tính đi u hành, ch  đ o truy n th ng sang phề ỉ ạ ề ố ương th c qu n tr  m m d o, b t n ng n ,ứ ả ị ề ẻ ớ ặ ề   khuy n khích s  tham gia và mang tính lan t a, t  m i quan h  chi uế ự ỏ ừ ố ệ ề  d c ­ áp đ t sang chi uọ ặ ề   ngang, t  qu n lý sang đ i tác hành đ ng. ừ ả ố ộ S  hình thành và ph  bi n c a nguyên t c qu n trự ổ ế ủ ắ ả ị 

t t cũng ph n ánh nh ng bi n đ i sâu r ng c a nhà nố ả ữ ế ổ ộ ủ ước đương đ i dạ ưới tác đ ng c a toànộ ủ  

c u hóa và h i nh p qu c t ầ ộ ậ ố ế

T  khóa: ừ  Qu n tr , qu n tr  t t, Nhà nả ị ả ị ố ước, toàn c u hóa, h i nh p qu c t ầ ộ ậ ố ế

1. Ngu n g c c a khái ni m qu n trồ ố ủ ệ ả ị

Thu t ng  qu n tr  (governance) đậ ữ ả ị ược sử 

d ng thông d ng hi n nay có ngu n g c ti ngụ ụ ệ ồ ố ế  

Hi   l p   c   là   “ạ ổ kubernân”,   dùng   đ   ch   vi cể ỉ ệ  

đi u   khi n   m t   con   tàu   ho c   m t   c   xe.ề ể ộ ặ ộ ỗ  

Platon dùng t  “ừ kubernân” v i nghĩa  n d  đớ ẩ ụ ể 

ch  vi c cai tr  con ngỉ ệ ị ười1. T  này ti p t cừ ế ụ  

được ti p nh n trong ti ng Latin (gubernare)ế ậ ế  

và s  d ng r ng rãi th i Trung c  v i cùngử ụ ộ ờ ổ ớ  

m t ng  nghĩa. Và thông qua ti ng latinh ti pộ ữ ế ế  

t c đụ ược k  th a trong nhi u ngôn ng  châuế ừ ề ữ  

Âu: Vào kho ng th  k  XIII,   Pháp ngả ế ỷ ở ười ta 

dùng t  “gouvernance” v i nghĩa cai  tr ,  caiừ ớ ị  

qu n. Sau đó, t  này đả ừ ược du nh p vào ti ngậ ế  

Anh (governance) vào kho ng th  k  XIV v iả ế ỷ ớ  

nghĩa “ho t đ ng cai tr ” hay “cách cai tr ”.ạ ộ ị ị  

D n dà, trong ti ng Anh t  “governance” cóầ ế ừ  

  ĐT.: 84­4­37549853

  Email: nguyen.vnu@gmail.com

1

  Xem:  Sabri   Boubaker,   Duc   Khuong   Nguyen  

(editors),  Corporate   Governance   and   Corporate 

Social   Responsibility:   Emerging   Markets   Focus, 

World Scientific Publishing Co Pte Ltd, 2014, tr. 

377.

ng   nghĩa   nh   ngày   nay,   tữ ư ương   đương   v iớ  

“qu n tr ” (management).ả ị Thu t  ng  “governance”  g n nh   b  r iậ ữ ầ ư ị ơ   vào quên lãng cho đ n đ u th  k  XX m iế ầ ế ỷ ớ  

đượ ử ục s  d ng ph  bi n tr  l i. Trổ ế ở ạ ước tiên, nó 

được s  d ng trong kinh t  h c: T  nh ngử ụ ế ọ ừ ữ   năm 1930, các nhà kinh t  h c ngế ọ ười M  đãỹ  

s   d ng   thu t   ng   “corporate   governance”ử ụ ậ ữ   (qu n tr  doanh nghi p) và thu t ng  “ả ị ệ ậ ữ good  corporate governance” (qu n tr  doanh nghi pả ị ệ  

t t) đố ượ ử ục s  d ng vào nh ng năm 1970ữ 2 nh mằ  

đ nh nghĩa l i phị ạ ương th c qu n tr  nhân sứ ả ị ự 

c a doanh nghi p, xu t hi n cùng xu hủ ệ ấ ệ ướ  ng nhìn nh n doanh nghi p nh  là m t thi t chậ ệ ư ộ ế ế 

xã h i h n là m t c  c u b  máy thu n túy.ộ ơ ộ ơ ấ ộ ầ  

Nh ng năm 1990, n i lên xu hữ ổ ướng ngượ ạ  c l i

­ đòi h i các th  ch  công quy n ho t đ ngỏ ể ế ề ạ ộ   theo mô hình doanh nghi p đ  cao tính hi uệ ề ệ  

qu , ph i đáp  ng các đòi h i c a công dânả ả ứ ỏ ủ  

gi ng nh  doanh nghi p đáp  ng nhu c u c aố ư ệ ứ ầ ủ  

người tiêu dùng. Thái đ  hoài nghi c a côngộ ủ   dân đ i v i b  máy công quy n góp ph n thúcố ớ ộ ề ầ  

2   John   Pitseys,   Le   concept   de   gouvernance,   Revue  interdisciplinaire d’études juridiques, 2000, volume 62, tr.  214.

31

Trang 2

đ y  chuy n   đ i   t   cách  qu n   lý  nhà  nẩ ể ổ ừ ả ướ  c

mang   tính   đi u   hành,   ch   đ o   sang   phề ỉ ạ ươ  ng

th c qu n tr  m m d o, b t n ng n , khuy nứ ả ị ề ẻ ớ ặ ề ế  

khích s  tham gia và mang tính lan t a h n. ự ỏ ơ Ở 

cách ti p c n r ng h n, qu n tr  đế ậ ộ ơ ả ị ược hi u làể  

“quy trình mà m t t  ch c hay m t xã h i tộ ổ ứ ộ ộ ự 

qu n   lý,   t   th c   hi n   vi c   ki m   tra   chínhả ự ự ệ ệ ể  

mình mà không có s  can thi p c a m t thi tự ệ ủ ộ ế  

ch  quy n l c ho c chính tr ”ế ề ự ặ ị 3. Rosenau và 

Czempiel g i đó là phọ ương th c này là “qu nứ ả  

tr   không   cai   tr ”   (ị ị Governance   without 

Government)4  ­  đ c tr ng b i s  tham gia vàặ ư ở ự  

h p tác c a nhi u ch  th  khác nhau trong xâyợ ủ ề ủ ể  

d ng và th c thi chính sách, khác bi t v i cáchự ự ệ ớ  

th c qu n lý mang tính ch  đ o đ n phứ ả ỉ ạ ơ ương, 

m nh l nh, có th  b c v n là đ c thù c a xãệ ệ ứ ậ ố ặ ủ  

h i công nghi p.ộ ệ

S c h p d n c a phứ ấ ẫ ủ ương th c qu n trứ ả ị 

đ n t  kh  năng t o thu n l i cho vi c gi iế ừ ả ạ ậ ợ ệ ả  

quy t   các   v n   đ   liên   quan   đ n   xây   d ngế ấ ề ế ự  

chính sách công trong xã h i h u công nghi pộ ậ ệ  

ngày càng phân hóa, v i nhi u nhóm có l i íchớ ề ợ  

khác bi t nhau. Trong m t xã h i ngày càngệ ộ ộ  

ph c   t p,   vi c   ki m   soát   và   ra   quy t   đ nhứ ạ ệ ể ế ị  

ph i thông qua c  ch  ph i h p đ  có đả ơ ế ố ợ ể ượ  c

s   tham   gia   c a   các   ch   th   đ i   di n   choự ủ ủ ể ạ ệ  

nh ng nhóm l i ích khác nhau vào quá trìnhữ ợ  

thương lượng, đàm phán thay cho quy t đ nhế ị  

đ n phơ ương c a c  quan công quy n. Nhủ ơ ề ư 

v y, qu n tr  t o đi u ki n cho s  tậ ả ị ạ ề ệ ự ương tác 

gi a nhà nữ ước và xã h i, thông qua vi c đ aộ ệ ư  

ra hình th c ph i h p theo chi u ngang gi aứ ố ợ ề ữ  

các   “bên   h u   quan”   (stakeholdersữ 5),   g m:ồ  

chính quy n, doanh nghi p, các nhóm l i ích,ề ệ ợ  

các chuyên gia, các phong trào xã h i c a côngộ ủ  

dân, t  ch c b o v  ngổ ứ ả ệ ười tiêu dùng… nh mằ  

làm cho ho t đ ng công quy n có hi u quạ ộ ề ệ ả 

h n. C  ch  này  u tiên cách th c t o l pơ ơ ế ư ứ ạ ậ  

chính   sách   công   theo   chi u   ngang   thay   choề  

cách th c ra quy t đ nh theo chi u d c truy nứ ế ị ề ọ ề  

3   James   N   Rosenau,  Governance   in   the   Twenty­first 

Century, Global Governance, Vol. 1, No. 1 (Winter 1995), 

tr. 14­15.

4   Xem:  James  N.  Rosenau,  Ernst­Otto  Czempiel  (Eds), 

Governance without Government: Order and Change in 

World Politics, Nxb. Cambridge University Press, 1992.

th ng, v n đ c tr ng b i s  áp đ t t  trênố ố ặ ư ở ự ặ ừ  

xu ng,ố

N u   qu n  tr   có   l ch   s   khá  lâu  dài   thìế ả ị ị ử  

“qu n tr  t t” (good governance) l i m i xu tả ị ố ạ ớ ấ  

hi n trong giai đo n g n đây, dệ ạ ầ ướ ải  nh hưở  ng

c a các t  ch c vi n tr  phát tri n, đ c bi t làủ ổ ứ ệ ợ ể ặ ệ   Ngân hàng Th  gi i.ế ớ

2. S  hình thành và ph  bi n c a nguyênự ổ ế ủ  

t c qu n tr  t tắ ả ị ố

S  s p đ  c a kh i các nự ụ ổ ủ ố ước xã h i chộ ủ  nghĩa đ u nh ng năm 1990 và nh ng khó khănầ ữ ữ   trong vi c ki m tìm mô hình phát tri n t i cácệ ế ể ạ  

nước thu c th  gi i th  ba đã bu c các qu cộ ế ớ ứ ộ ố   gia này xích l i g n h n v i mô hình chính trạ ầ ơ ớ ị 

và kinh t  c a các nế ủ ước phương Tây6. Các thể 

ch  qu c t  đã tham gia tích c c vào vi c phế ố ế ự ệ ổ 

bi n m t s  giá tr  và tiêu chu n v n đế ộ ố ị ẩ ố ượ  c xem đ n t  th  gi i phế ừ ế ớ ương Tây nh  dân ch ,ư ủ   nhân quy n, nhà nề ước pháp quy n… Nguyênề  

t c qu n tr  t t đắ ả ị ố ược hình thành và ph  bi nổ ế   trong giai đo n này.ạ

2.1. Ngân hàng th  gi i và nguyên t c “qu n  ế ớ ắ ả

tr  t t” ị ố

Khái ni m v  qu n tr  t t có ngu n g c tệ ề ả ị ố ồ ố ừ  các t  ch c tài chính qu c t  Trong b i c nhổ ứ ố ế ố ả  

c a n n kinh t  qu c t  ph i đ i m t v iủ ề ế ố ế ả ố ặ ớ  

kh ng   ho ng  n   trong  nh ng   năm   70,   Quủ ả ợ ữ ỹ 

5

 Lý thuy t v  “các bên h u quan” trong qu n tr  do ế ề ữ ả ị  

R. Edward Freeman đ  xu t vào năm 1984. Theo ề ấ  

đó,  b t c  cá nhân ho c nhóm ng ấ ứ ặ ườ i nào có  nh ả  

h ưở ng ho c b   nh h ặ ị ả ưở ng b i hành đ ng c a m t ở ộ ủ ộ  

t  ch c đ ổ ứ ượ c g i m t bên h u quan ví d  nh : ọ ộ ữ ụ ư  

ng ườ i   lao   đ ng,   gia   đình   h ,   chính   quy n   đ a ộ ọ ề ị  

ph ươ ng, các t  ch c phi chính ph , chính ph , nhà ổ ứ ủ ủ   cung c p… Các ch  th  này ph i đ ấ ủ ể ả ượ c tham gia   trong   quá   trình   ho ch   đ nh   chính   sách   qu n   tr ạ ị ả ị  

Xem:  R. Edward Freeman,  Strategic Management: 

A  Stakeholder Approach, Nxb  Pitman  Publishing, 

1984;   R   Edward   Freeman,   Jeffrey   S   Harrison,  Andrew  C  Wicks,  Bidhan L. Parmar, Simone  de  Colle,   Stakeholder Theory: The State of the Art,  Nxb. Cambridge University Press, 2010.

6   Jacques   Chevallier,   L’État   post­moderne,   Paris,   Nxb.  LGDJ, 2014, tr.53.

Trang 3

Ti n t  Qu c t  (IMF) và Ngân hàng Th  gi iề ệ ố ế ế ớ  

(WB)   đã   can   thi p   vào   chính   sách   c a   cácệ ủ  

qu c   gia   m c   n ,   đ c   bi t   thông   qua   cácố ắ ợ ặ ệ  

chương trình c i cách và đi u ch nh c  c uả ề ỉ ơ ấ  

kinh t  Ngân hàng Th  gi i  ng h  mô hìnhế ế ớ ủ ộ  

“nhà nướ ốc t i thi u” (minimal state). Nh ngể ư  

các chương trình này g p ph i nhi u ch  tríchặ ả ề ỉ  

và t  ra không hi u qu , bu c Ngân hàng Thỏ ệ ả ộ ế 

gi i ph i đ  xu t mô hình nhà nớ ả ề ấ ước ph c vụ ụ 

th  trị ường  Khái  ni m  v  qu n  tr   t t  xu tệ ề ả ị ố ấ  

hi n chính th c l n đ u tiên trong Báo   cáoệ ứ ầ ầ  

c a   Ngân   hàng   Th   gi i   v   châu   Phi   c nủ ế ớ ề ậ  

Sahara   vào   năm   19897   Trong   báo   cáo   này, 

Ngân hàng Th  gi i xác đ nh nguyên nhân c aế ớ ị ủ  

vi c   không   th   áp   d ng   chệ ể ụ ương   trình   đi uề  

ch nh c  c u do mình đ t ra xu t phát t  sỉ ơ ấ ặ ấ ừ ự 

thi u v ng qu n tr  t t t i các nế ắ ả ị ố ạ ước liên quan. 

Theo Ngân hàng Th  gi i, b  máy nhà nế ớ ộ ướ  c

c n ph i ho t đ ng hi u qu  h n, m nh mầ ả ạ ộ ệ ả ơ ạ ẽ 

và đ c l p h n đ  đ  năng l c đ  th c hi nộ ậ ơ ể ủ ự ể ự ệ  

các chương trình do th  ch  này đ  xu t và tàiể ế ề ấ  

tr , nh m phát tri n m t n n kinh t   n đ nhợ ằ ể ộ ề ế ổ ị  

và c nh tranhạ 8. Sau đó, Ngân hàng Th  gi i đế ớ ề 

xu t c i cách th  ch  t i các nấ ả ể ế ạ ước đang phát 

tri n trong hai báo cáo “Qu n tr  và phát tri n”ể ả ị ể  

(Governance and Development) vào năm 1992, 

và “Qu n tr  t t và quan đi m c a ngân hàngả ị ố ể ủ  

th   gi i”   (Governance,   The   World   Bank’sế ớ  

perspective) năm 1994. T  đó, Ngân hàng thừ ế 

gi i xem “qu n tr  t t” nh  m t yêu c u cớ ả ị ố ư ộ ầ ơ 

b n trong xây d ng các đ  án tài tr  và cungả ự ề ợ  

c p các kho n vay cho các đ i tác phát tri n.ấ ả ố ể

Nh  v y, có th  xem Ngân hàng Th  gi iư ậ ể ế ớ  

là th  ch  đ u tiên đ  ra nguyên t c “qu n trể ế ầ ề ắ ả ị 

t t” nh  là m t đi u ki n tiên quy t cho phátố ư ộ ề ệ ế  

tri n t i các các qu c gia nghèo. Ngân hàngể ạ ố  

Th  gi i  cũng là th  ch  kh i xế ớ ể ế ở ướng  vi cệ  

ph  bi n nguyên t c này ra ph m vi toàn c u.ổ ế ắ ạ ầ  

7 Banque Mondiale, L’Afrique sub­saharienne. De la crise 

à une croissance durable  Etude de prospective à long 

terme, Washington, 1989.

8   Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara 

Hogenboom,   Good   Governance   in   the   Era   of   Global 

Neoliberalism:   Conflict   and   depolarization   in   Latin 

America,   Eastern   Europe,   Asia   and   Africa,   Nxb. 

Routledge, 2004, tr. 183.

Ban đ u, nguyên t c “qu n tr  t t” đầ ắ ả ị ố ược đ  raề  

đ  áp d ng cho các nể ụ ước đang phát tri n vàể   chuy n đ i, nh ng d n có thay đ i trong nh nể ổ ư ầ ổ ậ  

th c và th c ti n, tr  thành m t nguyên t cứ ự ễ ở ộ ắ   mang tính ph  bi n trong qu n tr  công đổ ế ả ị ươ  ng

đ i.ạ Khái ni m v  qu n tr  t t do Ngân hàngệ ề ả ị ố  

Th  gi i kh i xế ớ ở ướng được nhi u t  ch c nhề ổ ứ ư 

Qu  Ti n t  Qu c t , T  ch c H p tác vàỹ ề ệ ố ế ổ ứ ợ   Phát tri n kinh t  (OECD), Chể ế ương trình Phát  tri n   Liên   H p   Qu c   (UNDP),   Ngân   hàngể ợ ố   châu   Á   (ADB),   Liên   minh   châu   Âu…   ti pế  

nh n và s  d ng, dù n i hàm và các thành tậ ử ụ ộ ố 

c a qu n tr  t t có th  khác nhauủ ả ị ố ể 9, tùy theo  cách ti p c n cũng nh  m c tiêu ho t đ ngế ậ ư ụ ạ ộ  

c a các thi t ch  này. V  c  b n, có th  xemủ ế ế ề ơ ả ể  

qu n   tr   t t   nh   m t   d ng   nguyên   t c   l nả ị ố ư ộ ạ ắ ớ  

ch a  đ ng  nhi u nguyên t c  nh   nh :  tínhứ ự ề ắ ỏ ư   minh   b ch,   trách   nhi m   gi i   trình,   phòng,ạ ệ ả  

ch ng tham nhũng, s  tham gia c a ngố ự ủ ười dân, 

thượng   tôn  pháp   quy n,   gi m   s   can   thi pề ả ự ệ  

c a nhà nủ ước, cân b ng ngân sách thông quaằ  

gi m chi tiêu công ả

2.2. S  ph  bi n c a qu n tr  t t thông qua ự ổ ế ủ ả ị ố   các th  ch  qu c t ể ế ố ế

Theo quan đi m c a Qu  ti n t  Qu c tể ủ ỹ ề ệ ố ế  (IMF), các th  ch  công ph i để ế ả ược ki m soátể  

và ch u trách nhi m v  ho t đ ng c a mình.ị ệ ề ạ ộ ủ   Nhà nước ph i đ m b o  n đ nh th  trả ả ả ổ ị ị ườ  ng thông qua m t h  th ng chính sách ti n t  vàộ ệ ố ề ệ   tài chính có tính hi n th c. Nh  v y, m c tiêuệ ự ư ậ ụ  

c a phát tri n ban đ u ch  thu n túy là kinh tủ ể ầ ỉ ầ ế 

mà ít xem xét đ n các nhân t  xã h i và vănế ố ộ   hóa. Vi c t o d ng các th  ch   n đ nh cóệ ạ ự ể ế ổ ị  

m c tiêu thu hút các kho n đ u t  t  khu v cụ ả ầ ư ừ ự  

t  nhânư 10. Cách ti p c n này thu n túy dế ậ ầ ướ  i

9  Xem: Đ  Minh Khôi, Qu n tr  nhà n ỗ ả ị ướ c hi n đ i, H i ệ ạ ộ  

th o “Qu n tr  t t: lý lu n, th c ti n trên th  gi i và  ả ả ị ố ậ ự ễ ế ớ ở 

Vi t Nam”, Khoa Lu t­ĐHQG Hà N i, 25/11/2016; Vũ ệ ậ ộ   Công Giao, M t s  v n đ  lý lu n v  qu n tr  t t, H i ộ ố ấ ề ậ ề ả ị ố ộ  

th o “Qu n tr  t t: lý lu n, th c ti n trên th  gi i và  ả ả ị ố ậ ự ễ ế ớ ở 

Vi t Nam”, Khoa Lu t­ĐHQG Hà N i, 25/11/2016 ệ ậ ộ

10  Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara  Hogenboom,   Good   Governance   in   the   Era   of   Global  Neoliberalism:   Conflict   and   depolarization   in   Latin 

Trang 4

góc đ  kinh t  mà không quan tâm đ n cácộ ế ế  

phương di n khác nh  dân ch  và quy n conệ ư ủ ề  

người. Đi u này đề ược gi i thích b i xu t phátả ở ấ  

t   Quy   ch   ho t   đ ng   c a   Ngân   hàng   thừ ế ạ ộ ủ ế 

gi i:  ớ Kho n  10   Đi u   4  Quy   ch   c a  ả ề ế ủ Ngân 

hàng qu c t  tái thi t và phát tri nố ế ế ể  (IBRD)11 – 

thành viên c a nhóm Ngân hàng th  gi i, c mủ ế ớ ấ  

m i ho t đ ng liên quan đ n chính tr  Trênọ ạ ộ ế ị  

th c tự ế, khi c p các kho n vay, Ngân hàng thấ ả ế 

gi i ch  d a vào các đánh giá kinh t  mà bớ ỉ ự ế ỏ 

qua các đánh giá v  chính tr  ề ị

Qu  Ti n t  Qu c t  ti p t c s  d ngỹ ề ệ ố ế ế ụ ử ụ  

khái ni m v  qu n tr  t t vào tháng 9 nămệ ề ả ị ố  

1996 trong “Đ i tác cho tăng trố ưởng b n v ngề ữ  

toàn c u”ầ   (Partnership for  sustainable Global 

growth). Cách ti p c n c a FMI v  qu n trế ậ ủ ề ả ị 

t t tố ương t  nh  Ngân hàng Th  gi i, t c làự ư ế ớ ứ  

nh n m nh t i phát tri n kinh t ấ ạ ớ ể ế

T  nh ng năm 1990, Liên minh châu Âuừ ữ  

(EU) b t đ u s  d ng khái ni m qu n tr  t t,ắ ầ ử ụ ệ ả ị ố  

l y đó làm trung tâm c a các chính sách phátấ ủ  

tri n c a th  ch  này. Ngh  quy t c a H iể ủ ể ế ị ế ủ ộ  

đ ng châu Âu năm 1991 v  quy n con ngồ ề ề ườ  i,

dân ch  và phát tri n đ a ra các hủ ể ư ướng d nẫ  

cho vi c h p tác v i các nệ ợ ớ ước đang phát tri n.ể  

Ngh  quy t nh n m nh t m quan tr ng c aị ế ấ ạ ầ ọ ủ  

nhân quy n và dân ch  là đi u ki n c n thi tề ủ ề ệ ầ ế  

cho s  phát tri n cân b ng và b n v ng. Đi uự ể ằ ề ữ ề  

21 c a Hi p ủ ệ ước v  Liên minh châu Âu đánhề  

d u m i liên h  ch t ch  gi a phát tri n, dânấ ố ệ ặ ẽ ữ ể  

ch ,   nhà   nủ ước   pháp   quy n   và   quy n   conề ề  

người12. Nhi u th a thu n h p tácề ỏ ậ ợ 13 ghi nh nậ  

quy n con ngề ười là m c tiêu chính c a chínhụ ủ  

sách đ i ngo i c a Liên minh châu Âu.ố ạ ủ

America,   Eastern   Europe,   Asia   and   Africa,  Sđd,  

tr. 181­182

11  Xem: 

siteresources.worldbank.org/EXTABOUTUS/ /IBRDArti

clesOfAgreement_links.pdf

12  Consolidated version of the Treaty on European Union.

  Xem:  http://eur­lex.europa.eu/legal­content/EN/TXT/?

uri=CELEX:12012M/TXT

13  Déclaration de Bamako du 3 novembre 2000, l’Accord 

de   Cotonou   du   23   juin   2000,   Déclaration   de   la 

Commission européenne, 20 décembre 2005,  Consensus 

européen pour le développement.

Vào đ u nh ng năm 1990, cách ti p c nầ ữ ế ậ  

v  qu n tr  t t ch  t p trung vào phát tri nề ả ị ố ỉ ậ ể   kinh t  mà b  quên các đòi h i v  dân ch  vàế ỏ ỏ ề ủ   nhân quy n c a các t  ch c tài chính qu c tề ủ ổ ứ ố ế 

g p ph i nhi u ch  trích. Đi u này d n thúcặ ả ề ỉ ề ầ  

đ y s  thay đ i trong cách ti p c n c a cácẩ ự ổ ế ậ ủ  

th  ch  này. D n dà, các nguyên t c v  qu nể ế ầ ắ ề ả  

lý hi u qu  khu v c công, tính trách nhi m,ệ ả ự ệ   thi t l p khuôn kh  pháp lý, tính minh b ch,ế ậ ổ ạ   thông  tin,  thượng  tôn  pháp  quy n và ch ngề ố   tham nhũng được đ a lên thành các y u tư ế ố 

c u thành c a qu n tr  t t. Đ ng th i, xu tấ ủ ả ị ố ồ ờ ấ  

hi n các ki n ệ ế ngh  đ o đ c nhân danh qu n trị ạ ứ ả ị 

t t trong các t  ch c qu c t ố ổ ứ ố ế

S  thay đ i này đự ổ ược th  hi n trể ệ ước tiên  trong khuôn kh  Liên minh châu Âu (EU). Tổ ừ  năm 2001,  y ban châu Âu đã công b  “SáchỦ ố  

tr ng v  qu n tr  t t”ắ ề ả ị ố 14. Trong đó, xác đ nhị   đáp  ng đi u ki n v  qu n tr  t t là m t tiêuứ ề ệ ề ả ị ố ộ  

ch  đ  các qu c gia có th  gia nh p Liên minhỉ ể ố ể ậ   châu Âu, cũng nh  đ  các qu c gia khác nh nư ể ố ậ   tài tr  phát tri n c a EU. Theo đó, EU ti pợ ể ủ ế  

c n qu n tr  t t dậ ả ị ố ưới góc đ  quy n con ngộ ề ườ  i

và   dân   ch   Theo   cách   ti p   c n   này,   cácủ ế ậ   nguyên t c qu n tr  t t bao g m minh b ch,ắ ả ị ố ồ ạ   phân quy n, t  pháp đ c l p, t  do l p h i,ề ư ộ ậ ự ậ ộ  

bi u đ t, b u c  t  do và h  th ng chính trể ạ ầ ử ự ệ ố ị 

đa nguyên. Cách ti p c n c a EU cũng đ  caoế ậ ủ ề   vai trò c a xã h i dân sủ ộ ự15

Cách ti p c n v i khái ni m v  qu n trế ậ ớ ệ ề ả ị 

t t c a các t  ch c tài  chính qu c t  t ngố ủ ổ ứ ố ế ừ  

bước xích l i g n h n v i cách ti p c n c aạ ầ ơ ớ ế ậ ủ  

EU. T  ch  ch  quan tâm đ n các y u t  kinhừ ỗ ỉ ế ế ố  

t  và tài chính, các t  ch c qu c t  này đã ápế ổ ứ ố ế  

đ t các đi u ki n tôn tr ng dân ch  và nhânặ ề ệ ọ ủ   quy n trong c p các kho n tài tr  phát tri n.ề ấ ả ợ ể   Theo đó, khi xem xét các kho n tài tr , Quả ợ ỹ 

Ti n t  qu c t  đòi h i các nguyên t c chungề ệ ố ế ỏ ắ  

14   White   Paper   on   governance   Xem:  http://eur­ lex.europa.eu/legal­content/EN/TXT/?

uri=URISERV:l10109.

15  Jolle Demers, Alex E. Fernandez, Jilberto and Barbara  Hogenboom,   Good   Governance   in   the   Era   of   Global  Neoliberalism:   Conflict   and   depolarization   in   Latin  America, Eastern Europe, Asia and Africa,  Sđd, tr. 181­ 182

Trang 5

c a   n n   dân   ch   thông   qua   b u   c   và   đaủ ề ủ ầ ử  

nguyên chính tr , thị ượng tôn pháp quy n v iề ớ  

s  phân chia quy n l c, t  pháp đ c l p, tônự ề ự ư ộ ậ  

tr ng nhân quy n, minh b ch, phòng, ch ngọ ề ạ ố  

tham nhũng và ch ng đói nghèoố 16. 

Tuy nhiên, đ i v i m t s  h c gi  nh ngố ớ ộ ố ọ ả ữ  

nguyên t c này ch  là phắ ỉ ương ti n đ  các đ nhệ ể ị  

ch   qu c   t   thi t   l p   ch   nghĩa   tân   t   doế ố ế ế ậ ủ ự  

(neo­liberalism) t i các nạ ước đang phát tri nể  

nh m m  c a th  trằ ở ử ị ường các nước này cho các 

nước công nghi p phát tri nệ ể 17

Trong ba báo cáo c a Ngân hàng Th  gi iủ ế ớ  

năm 1997, 2000 và 200218, qu n tr  t t và dânả ị ố  

ch   đủ ược   xem   là   đi u  ki n  tiên   quy t   choề ệ ế  

vi c m  c a th  trệ ở ử ị ường. Các nguyên t c cóắ  

tính dân ch  nh  s  tham gia c a công chúng,ủ ư ự ủ  

h  th ng t  pháp đ c l p, trách nhi m c aệ ố ư ộ ậ ệ ủ  

người lãnh đ o đạ ược thi t k  thu n túy dế ế ầ ướ  i

góc đ  kinh t  và hộ ế ướng t i m c tiêu t  doớ ụ ự  

hóa th  trị ường mà không được xem nh  là cácư  

quy n c  b n thu c v  công dân. M c tiêuề ơ ả ộ ề ụ  

ch   y u   là   thi t   l p   l p   “n n   dân   ch   thủ ế ế ậ ậ ề ủ ị 

trường hay n n dân ch  t  b n”ề ủ ư ả 19. S  thamự  

gia c a công dân đủ ược trình đ  ra nh  là m tề ư ộ  

đi u ki n tiên quy t c n thi t nh m t o d ngề ệ ế ầ ế ằ ạ ự  

m t nhà nộ ước m nh và có tính c nh tranh.ạ ạ  

Tuy nhiên, s  tham gia c a công dân khôngự ủ  

được  đ nh nghĩa nh  m t  quy n mà là “sị ư ộ ề ự 

g p g  gi a các s  thích và nhu c u”, choặ ỡ ữ ở ầ  

th y cách ti p c n mang màu s c kinh t  rõấ ế ậ ắ ế  

r t. C i cách t  pháp đệ ả ư ược xem là đi u ki nề ệ  

c n thi t đ  b o đ m tính thầ ế ể ả ả ượng tôn pháp 

lu t, nh ng ch  y u nh m t o ra kh  năngậ ư ủ ế ằ ạ ả  

16

 Angel Saldomando, “Quelques interrogations sur la 

gouvernance”, trong Haut Conseil de la coopération 

internationale,   Les   Non­Dits   de   la   bonne 

gouvernance: Pour un débat politique sur la pauvreté 

et la gouvernance, Nxb. Karthala, 2001, tr. 102.

17   Ví dụ : Angel Saldomando, “Quelques interrogations 

sur la gouvernance”, Sđd, tr. 101.

18   Các   báo   cáo   c a   Ngân   hàng   th   gi i:   ủ ế ớ World 

Development   Reports:   The   State   in   Changing   World, 

1997;  Attacking poverty, 2000;  Building Institutions for 

Markets, 2002.

19   Angel   Saldomando,   “Quelques   interrogations   sur   la 

gouvernance”, Sđd, tr. 102.

đ m b o “m t môi trả ả ộ ường  n đ nh và d  li uổ ị ự ệ  

trước cho các giao d ch kinh t  và đ m b oị ế ả ả   tăng trưởng và công b ng”ằ 20. 

Tương  t   nh   v y,  EU   không che gi uự ư ậ ấ  

m c tiêu c a thi t ch  này đ ng sau các kháiụ ủ ế ế ằ  

ni m v  qu n tr  t t. Ví d ,  y ban châu Âuệ ề ả ị ố ụ Ủ   (European Commission) xác đ nh các nguyênị  

t c c a chính sách thắ ủ ương m i c a kh i nàyạ ủ ố   trong thông cáo “Châu Âu: c nh tranh trongạ  

th  gi i” (Europe: Competing in the World) làế ớ  

nh m m  c a th  trằ ở ử ị ường các nước th  gi iế ớ  

th  ba. Ngoài ra, trong khuân kh  chính sáchứ ổ   phát tri n c a mình, Liên minh châu Âu ký k tể ủ ế   hàng lo t hi p đ nh thạ ệ ị ương m i t  do nh mạ ự ằ   thúc đ y ti n trình m  c a th  trẩ ế ở ử ị ường và c tắ  

gi m  thu  quan  t i  các qu c gia  đang phátả ế ạ ố   tri n (ch  y u là   châu M  Latinh và châuể ủ ế ở ỹ   Á). Ti n trình c i cách pháp lu t và th  chế ả ậ ể ế 

đượ ồc l ng vào trong các chương trình qu n trả ị 

t t, k t h p v i quá trình tiêu chu n hóa cácố ế ợ ớ ẩ   quy t c trong lĩnh v c đ u t  và c nh tranh,ắ ự ầ ư ạ  

nh m giúp các t p đoàn đa qu c gia c a Châuằ ậ ố ủ  

Âu xâm nh p vào th  trậ ị ường các nước đang  phát tri n. Cho dù EU c  g ng đ  t o ra sể ố ắ ể ạ ự  khác bi t gi a chính sách c a kh i này v i cácệ ữ ủ ố ớ  

th  ch  kinh t  qu c t  khác trong các hi pể ế ế ố ế ệ  

đ nh thị ương m iạ21, thì m c tiêu l i không cóụ ạ  

s  khác bi t: t t c  đ u hự ệ ấ ả ề ướng t i vi c thúcớ ệ  

đ y m  c a kinh t , thẩ ở ử ế ương m i và xâm nh pạ ậ   vào các th  trị ường m i.ớ

Nh  v y, ngân hàng Th  gi i, IMF và EUư ậ ế ớ  

đ u hề ướng t i m c tiêu chung là kinh t  thớ ụ ế ị 

trường, h i nh p và toàn c u hóa v i m t nhàộ ậ ầ ớ ộ  

nước đi u ti t t i gi n. Dân ch  là m t chu nề ế ố ả ủ ộ ẩ  

20   Angel   Saldomando,   “Quelques   interrogations   sur   la  gouvernance”, Sđd, tr. 104.

21   Liên minh châu Âu  trông c y vào các ph ậ ươ ng ti n ệ   pháp lý đ  áp đ t tiêu chu n dân ch   ể ặ ẩ ủ và pháp quy n  ề bên  ngoài biên gi i c a mình ớ ủ :  Dân chủ  và th ượ ng tôn pháp   quy n ề  đ ượ c đ a thành các đi u kho n  ư ề ả quan tr ng trong ọ  

th a thu n h p tác và vi n tr  phát tri n. V  lý thuy t ỏ ậ ợ ệ ợ ể ề ế  

vi c không tuân theo đi u kho n đó s  d n t i đình ch ệ ề ả ẽ ẫ ớ ỉ 

th a thu n, nh ng trên th c t  Liên minh châu Âu ch a ỏ ậ ư ự ế ư   bao gi  đình ch  m t th a thu n nào vì lý do đ i tác vi ờ ỉ ộ ỏ ậ ố  

ph m các đi u kho n  dân ch  hay pháp quy n. Nh ạ ề ả ủ ề ư 

v y, đi u ki n tuân th  dân ch  và pháp quy n g n nh ậ ề ệ ủ ủ ề ầ ư  không có hi u l c ệ ự

Trang 6

m c c n thi t v i đi u ki n nó không đ ngự ầ ế ớ ề ệ ụ  

ch m đ n t  do c a th  trạ ế ự ủ ị ường. “Qu n tr  t tả ị ố  

là trách nhi m c a chính ph  và các th  chệ ủ ủ ể ế 

đ  qu n lý quy n l c và các ngu n l c kinhể ả ề ự ồ ự  

t  và xã h i”ế ộ 22. Th c t  thì trong các th  chự ế ể ế 

qu c t , ch  EU có c  ch  pháp lý nh m ràngố ế ỉ ơ ế ằ  

bu c các nộ ước thành viên và bên th  ba. Chínhứ  

sách phát tri n c a EU m t ph n d a trên ràngể ủ ộ ầ ự  

bu c pháp lý. Trong khi đó, công c  c a Ngânộ ụ ủ  

hàng Th  gi i và IMF ch  d a ph n c a “lu tế ớ ỉ ự ầ ủ ậ  

m m” (soft law), nghĩa là không có tính cề ưỡ  ng

ch  tr c ti p mà ch  mang tính gián ti p thôngế ự ế ỉ ế  

qua nh ng  u đãi tài chính. ữ ư

Không th  ph  nh n s  ph  bi n nguyênể ủ ậ ự ổ ế  

t c qu n tr  t t ít nhi u ph c v  cho m c đíchắ ả ị ố ề ụ ụ ụ  

mang tính kinh t  và thế ương m i c a các thạ ủ ể 

ch  qu c t , c  th  là nh m m  c a và t  doế ố ế ụ ể ằ ở ử ự  

hóa th  trị ường t i các qu c gia đang phát tri n.ạ ố ể  

Nh ng nhìn r ng h n, có th  th y r ng, quáư ộ ơ ể ấ ằ  

trình chuy n t  “cai tr ” sang “qu n tr ” là m tể ừ ị ả ị ộ  

xu hướng t t y u c a nhà nấ ế ủ ước đương đ i.ạ

3. Qu n tr  t t trong xu hả ị ố ướng bi n đ iế ổ  

c a nhà nủ ước đương đ i

3.1. Nhà n ướ c trong b i c nh toàn c u hóa ố ả ầ

Hi n nay, qu n tr  nhà nệ ả ị ước ch ng ki nứ ế  

nh ng thay đ i sâu r ng, xu t phát t  các tácữ ổ ộ ấ ừ  

đ ng c a toàn c u c u hóa: Toàn c u hóa thúcộ ủ ầ ầ ầ  

đ y s  hình thành và phát tri n c a các chẩ ự ể ủ ủ 

th  m i trong quan h  pháp lu t nh  các tể ớ ệ ậ ư ổ 

ch c qu c t , các t  ch c phi chính ph , cácứ ố ế ổ ứ ủ  

t p đoàn kinh t  đa qu c gia hùng m nh, cácậ ế ố ạ  

t  ch c xã h i ­ ngh  nghi p mang tính qu cổ ứ ộ ề ệ ố  

t , các t  ch c phi chính ph  th m chí là cácế ổ ứ ủ ậ  

m ng lạ ưới đa qu c gia đ  m i lo i hình.…ố ủ ọ ạ  

Các ch  th  ngày càng l n m nh này s  thamủ ể ớ ạ ẽ  

gia cùng gánh vác, th m chí c nh tranh m t sậ ạ ộ ố 

ch c năng truy n th ng c a nhà nứ ề ố ủ ước. B iố  

c nh này bu c nhà nả ộ ước ph i ch u nh ng ràngả ị ữ  

bu c và ph i chia s  quy n l c v i các chộ ả ẻ ề ự ớ ủ 

th  m i, logic đa qu c gia đòi h i ph i tìmể ớ ố ỏ ả  

22   Angel   Saldomando,   “Quelques   interrogations   sur   la 

gouvernance”, Sđd, tr.104.

ki m s  th a thu n thay vì c  ch  m nh l nhế ự ỏ ậ ơ ế ệ ệ  

­ ph c tùng truy n th ng.… ụ ề ố Nhà nước v n hi n di n m nh m  trongẫ ệ ệ ạ ẽ  

đ i s ng xã h i, nh ng vai trò và v  trí c a nóờ ố ộ ư ị ủ   ngày nay đã khác trước. M c dù nhà nặ ước v nẫ  

là th c th  b o đ m s  g n k t xã h i vàự ể ả ả ự ắ ế ộ  

đ m  b o an ninh,  nh ng ho t  đ ng này đãả ả ư ạ ộ  

ph i   ti n   hành   trong   m t   khuôn   kh   khácả ế ộ ổ  

trước: Nhà nước ph i đi u đình, dàn x p v iả ề ế ớ   các ch  th  khác đ  gi i quy t nhi u côngủ ể ể ả ế ề  

vi c thay vì áp đ t m t chi u b ng các m nhệ ặ ộ ề ằ ệ  

l nh hành chính. Có th  th y r ng, vai trò vàệ ể ấ ằ  

v  trí c a nhà nị ủ ước trong các m i quan h  xãố ệ  

h i đã thay đ i, nhà nộ ổ ước không còn là b  trênề  

mà tr  thành đ i tác hành đ ng c a các chở ố ộ ủ ủ 

th  khác, đây chính là quan ni m m i v  nhàể ệ ớ ề  

nước, quan ni m h u ­ hi n đ i (post modernệ ậ ệ ạ   state). 

3.2. S  xáo tr n các ch c năng c a nhà n ự ộ ứ ủ ướ c

V i t  cách là m t ch  th  kinh t , nhàớ ư ộ ủ ể ế  

nước ph i ch u nh ng bi n đ i sâu r ng: cácả ị ữ ế ổ ộ   chính sách t  h u hóa đã tác đ ng nh  m t cư ữ ộ ư ộ ơ 

ch  phanh kìm hãm l i các d ch v  công kinhế ạ ị ụ  

t , trong khi đó s  s p đ  c a h  th ng xã h iế ự ụ ổ ủ ệ ố ộ  

ch  nghĩa đã đánh d u ch m h t cho mô hìnhủ ấ ấ ế   kinh t  ch  huy. Nhà nế ỉ ước có xu hướng trở  thành ch  th  đi u hành đ n thu n và là tr ngủ ể ề ơ ầ ọ   tài c a s  v n hành kinh t  thay vì là ngủ ự ậ ế ườ  i

ch  cu c ch i. Và ngay trong lĩnh v c này nhàủ ộ ơ ự  

nước cũng ph i đi u đình, ph i h p, h p tácả ề ố ợ ợ  

v i các ch  th  m i nh  các t  ch c tài chính,ớ ủ ể ớ ư ổ ứ  

ti n t  qu c t , các t p đoàn đa qu c gia…ề ệ ố ế ậ ố

Cu i th  k  XX, đ u th  k  XXI, dố ế ỷ ầ ế ỷ ướ ự i s tác đ ng c a xu hộ ủ ướng thâm th ng ngân sáchủ  

và n  công, nhà nợ ước bu c ph i chuy n tộ ả ể ừ 

mô   hình   nhà   nước   phúc   l i   (Welfare   State)ợ   sang mô hình nhà nước đi u ti t (Regulatoryề ế   State). Sau Th  chi n th  hai, nhà nế ế ứ ước có  đóng vai trò  n đ nh và ho ch đ nh kinh t  vĩổ ị ạ ị ế  

mô, tái thi t qu c gia và tái phân ph i, cungế ố ố  

c p phúc l i cho công dân. Đ  đ m đấ ợ ể ả ươ  ng

được vai trò này, nhà nước bu c ph i ki mộ ả ể   soát ngu n l c chính thông qua vi c s  h u vàồ ự ệ ở ữ  

ki m soát nh ng ngành công nghi p, thể ữ ệ ươ  ng

Trang 7

m i quan tr ng, can thi p tr c ti p vào n nạ ọ ệ ự ế ề  

kinh t  Tuy nhiên, t  nh ng năm 1970 vai tròế ừ ữ  

này c a nhà nủ ước gi m sút do l m phát, th tả ạ ấ  

nghi p, bùng n  n  công. ệ ổ ợ

Trong các lĩnh v c truy n th ng c a mìnhự ề ố ủ  

nh  cung  ng d ch v  công, nhà nư ứ ị ụ ước bu cộ  

ph i   ti n   hành   quá   trình   t   nhân   hóa   vàả ế ư  

chuy n đ i m t ph n vai trò cung c p d ch vể ổ ộ ầ ấ ị ụ 

t  khu v c công sang t  nhân. Quá trình nàyừ ự ư  

đòi h i s  giám sát c a bên th  ba và s  thamỏ ự ủ ứ ự  

gia c a kh i t  nhân vào vi c ho ch đ nh vàủ ố ư ệ ạ ị  

th c thi chính sách. Nói cách khác, nh ng đòiự ữ  

h i c a th i cu c m i đã t o đi u ki n choỏ ủ ờ ộ ớ ạ ề ệ  

ch  th  m i ngoài nhà nủ ể ớ ước tham gia cu cộ  

ch i, lu t ch i. Đi u này bu c nhà nơ ậ ơ ề ộ ước ph iả  

chuy n đ i mô hình t  nhà nể ổ ừ ước m nh l nh,ệ ệ  

nhà nước phúc l i sang nhà nợ ước đi u ti tề ế23

Xu hướng này xu t hi n   châu Âu sauấ ệ ở  

Kh ng ho ng d u m  năm 1973: trủ ả ầ ỏ ước thách 

th c c a c nh tranh qu c t  và gánh n ng tàiứ ủ ạ ố ế ặ  

chính ngày càng tăng c a mô hình nhà nủ ướ  c

phúc l i, các qu c gia Châu Âu đã bu c ph iợ ố ộ ả  

chuy n đ i mô hình qu n tr  Trong đó, có sể ổ ả ị ự 

gi m   vai   trò   ch   đ ng,   can   thi p   c a   nhàả ủ ộ ệ ủ  

nước vào n n kinh t  và gia tăng vai trò đi uề ế ề  

ti t c a nhà nế ủ ước – đ t ra lu t ch i thay vìặ ậ ơ  

đánh thu  và chi tiêuế 24. Nhà nước cũng bu cộ  

ph i ki m các ngu n l c khác t  th  trả ế ồ ự ừ ị ường ­ 

kêu g i s  tham gia c a các ch  th  ngoài nhàọ ự ủ ủ ể  

nước. Mô hình qu n tr  truy n th ng d a trênả ị ề ố ự  

các quy t c do gi i k  tr  xây d ng (hay cònắ ớ ỹ ị ự  

g i là mô hình qu n tr  theo ch  đ  đ i di nọ ả ị ế ộ ạ ệ  

l i ích) c n ph i đợ ầ ả ược thay th  b ng m t môế ằ ộ  

hình m i – mô hình qu n tr  h p tác. Theo đó,ớ ả ị ợ  

mô hình này đòi h i s  tham gia r ng rãi, linhỏ ự ộ  

ho t c a các ch  th  và chia s  thông tin, chiaạ ủ ủ ể ẻ  

s  trách nhi m gi a ch  th  công (nhà nẻ ệ ữ ủ ể ướ  c)

và các ch  th  t  trong vi c xây d ng và đi uủ ể ư ệ ự ề  

ch nh các quy t c, quy đ nh (l p quy hay cònỉ ắ ị ậ  

g i là đi u ti t – Regulatory). Qu n tr  hi nọ ề ế ả ị ệ  

đ i xu t hi n nh  là s  thay th  cho qu n lý,ạ ấ ệ ư ự ế ả  

cai tr  truy n th ng. Theo đó, qu n tr  là đị ề ố ả ị ượ  c

23   Michael Moran,  The Frank Stacey Memorial Lecture: 

from Command State to  Regulatory State?  Public Policy 

and Administration, vol 15, no 4, 2000.

hi u là cách th c đ a ra các quy t đ nh thôngể ứ ư ế ị   qua vi c th o lu n, đàm phán thệ ả ậ ường xuyên 

gi a các ch  th  xã h i. Nói cách khác, đ iữ ủ ể ộ ố  

tượng   qu n  lý  đả ược   thay  th   b ng  đ i   tácế ằ ố   cùng hành đ ng.ộ

H n n a, nhà nơ ữ ước ph i duy trì và thu hútả  

s  tham gia c a các ch  th  khác vào vi c l pự ủ ủ ể ệ ậ   quy   nh   là   m t   nhi m   v   quan   tr ng,   vìư ộ ệ ụ ọ  

nh ng nhóm bên ngoài nhà nữ ước có th  đóngể   góp năng l c cho quá trình l p quy, đi u ti tự ậ ề ế   các quan h  xã h iệ ộ25. Nói cách khác, xu t hi nấ ệ  

nh  c u t o d ng m t mô hình qu n tr  côngư ầ ạ ự ộ ả ị  

m i. Mô hình này th  hi n n  l c nh n th cớ ể ệ ỗ ự ậ ứ  

l i v  m i quan h  gi a nhà nạ ề ố ệ ữ ước – k  cai trẻ ị 

và k  b  tr  trong xã h iẻ ị ị ộ26. M t trong nh ngộ ữ   nguyên nhân d n t i s  chuy n d ch sang môẫ ớ ự ể ị   hình nhà nước đi u ti t là tác đ ng c a quáề ế ộ ủ   trình toàn c u hoá: Toàn c u hóa d n đ n sầ ầ ẫ ế ự  thay đ i không gian, đ i tổ ố ượng đi u ti t c aề ế ủ   nhà nướ ừc t  ph m vi qu c gia đ n toàn c u,ạ ố ế ầ  

s  bi n đ i cách th c tác đ ng đ n th  trự ế ổ ứ ộ ế ị ườ  ng toàn c u hóa do s  phát tri n c a khoa h c vàầ ự ể ủ ọ   công nghệ

3.3. S  suy gi m đ c thù c a nhà n ự ả ặ ủ ướ c

Trong th  gi i ngày nay, l p lu n truy nế ớ ậ ậ ề  

th ng v  “l i íchố ề ợ  công c ng” ­ d a trên đó nhàộ ự  

nước   t o   l p   tính   chính   danh   c a   mình   đãạ ậ ủ  

ph n nào m t đi s c m nh c a nóầ ấ ứ ạ ủ 27. B i vì,ở  

qu n lý công c a nhà nả ủ ước không ch  hànhỉ  

đ ng vì l i ích công c ng, mà còn ph i ch ngộ ợ ộ ả ứ   minh tính hi u qu  c a ho t đ ng. Gi ng nhệ ả ủ ạ ộ ố ư 

24   Xem:  Giandomenico Majone, From Positive State to  The   Regulatory   State:   Cause   And   Consequence   Of  Changes In Modern Governance,  Journal of Public Policy,  Vol   17,   No   2,   1997,   tr   139­167;   John   Braithwaite  (2006), The Regulatory State?, trong R. A. W. Rhodes,  Sarah A. Binder and Bert A. Rockman (eds), The Oxford  Hanbook of Political Institutions, Oxford University Press,  chapter 21.

25   Jody   Freeman,  Collaborative   Governance   in   the  Administrative State, 45 UCLA L. REV. 1, 3, 1997.

26   Jason M. Solomon,  Law and Governance in the 21st  Century Regulatory State, Texas Law Review, Vol. 86,  2008.

27  Jacques Chevallier, L’État post­moderne, Sđd. tr. 70.

Trang 8

doanh   nghi p,   nhà   nệ ước   ph i   không   ng ngả ừ  

nâng cao hi u qu  và gi m chi phí ho t đ ng,ệ ả ả ạ ộ  

hoàn   thành   các   nhi m   v   c a   mình   trongệ ụ ủ  

nh ng đi u ki n t t nh t có th  có, chăm loữ ề ệ ố ấ ể  

đ n ch t lế ấ ượng c a các d ch v  mà nhà nủ ị ụ ướ  c

cung  ng và s  d ng hi u qu  nh t nh ngứ ử ụ ệ ả ấ ữ  

phương ti n s n cóệ ẵ 28

T i các nạ ước phương Tây, ch  đ  v  hi uủ ề ề ệ  

qu   trong  lĩnh   v c   qu n   lý  công   đả ự ả ược   bàn 

lu n sôi n i trong hai giai đo n: trong nh ngậ ổ ạ ữ  

năm   1960   nhân   danh   đòi   h i   “h p   lý   hóa”ỏ ợ  

trong qu n  lý công,   và t   nh ng  năm  1970ả ừ ữ  

trong b i c nh kh ng ho ng c a mô hình nhàố ả ủ ả ủ  

nước phúc l i, bu c gi i k  tr  ph i tìm c iợ ộ ớ ỹ ị ả ả  

cách qu n tr  nhà nả ị ước

Kh ng ho ng c a mô hình nhà nủ ả ủ ước phúc 

l i cũng cho th y r ng, trong xã h i ngày nay,ợ ấ ằ ộ  

nhà nước và doanh nghi p ph i đ i m t cùngệ ả ố ặ  

m t s  v n đ  nh  nhau: nh ng bi n đ i mauộ ố ấ ề ư ữ ế ổ  

chóng và sâu r ng c a khoa h c công ngh , ápộ ủ ọ ệ  

l c t  s  c nh tranh ngày m t kh c li t, đòiự ừ ự ạ ộ ố ệ  

h i   gia   tăng   năng   su t   đ   t i   u   hóa   cácỏ ấ ể ố ư  

ngu n l c ngày càng khan hi m, thu hút sồ ự ế ố 

lượng   khách   hàng   nhi u   h n…   Nói   cáchề ơ  

khác, nhà nước cũng không thoát kh i nh ngỏ ữ  

quy t c c a doanh nghi p tuân th  n u mu nắ ủ ệ ủ ế ố  

nâng cao hi u qu  và năng su t.ệ ả ấ

Đ ng   th i,   chúng   ta   ch ng   ki n   s   xóiồ ờ ứ ế ự  

mòn ni m tin c a công chúng vào m t s  bi uề ủ ộ ố ể  

tượng và h  giá tr  mà d a trên đó nhà nệ ị ự ướ  c

t o l p tính chính danhạ ậ 29, ví d  nh  l p lu nụ ư ậ ậ  

“vì l i ích công” v n là b  đ  cho s  can dợ ố ệ ỡ ự ự 

c a Nhà nủ ước trong qu n tr  qu c gia. Hi nả ị ố ệ  

tượng kh ng ho ng v  tính chính danh nàyủ ả ề  

trùng h p v i s  lên ngôi c a các giá tr  doanhợ ớ ự ủ ị  

nghi p. Trong khi qu n lý công đ ng nghĩaệ ả ồ  

v i s  n ng n , trì tr  và quan liêu thì qu n lýớ ự ặ ề ệ ả  

t  nhân ki u doanh nghi p l i cho th y sư ể ệ ạ ấ ự 

năng đ ng và sáng t o. Đi u này g i ý cho nhàộ ạ ề ợ  

28  Jacques Chevallier, L’État post­moderne, Nh  trên ư

29  Achim Hurrelmann, Steffen Schneider and Jens Steffek, 

Introduction:   Legitimacy   in   an   Age   of   Global   Politics, 

trong Achim Hurrelmann, Steffen Schneider, Jens Steffek 

(eds.)  Legitimacy   in   an   Age   of   Global   Politics,   Nxb. 

Palgrave Macmillan, 2007, tr. 1­15.

nước   vay   mượn   m t   s   phộ ố ương   pháp   c aủ  

qu n tr  t  cho đi u hành, qu n tr  qu c gia.ả ị ư ề ả ị ố   Hình   th c   qu n   tr   công   m i   (New   Publicứ ả ị ớ   Management) được đ  xu t vào cu i nh ngề ấ ố ữ   năm 1980 nh m đáp  ng nh ng đòi h i đóằ ứ ữ ỏ 30.  Theo đó, qu n tr  công m i có m t s  đ cả ị ớ ộ ố ặ  

tr ng c  b n nh : hư ơ ả ư ướng nhi u h n t i thề ơ ớ ị 

trường, có tính c nh tranh, hi u qu ; qu n lýạ ệ ả ả   theo k t qu , m c tiêu (đ nh hế ả ụ ị ướng theo tác 

đ ng, đ u ra); c  c u t  ch c phi t p trung,ộ ầ ơ ấ ổ ứ ậ   tinh g n; đ nh họ ị ướng qu n lý theo mô hìnhả   công ty, chuy n hành chính t  đ nh hể ừ ị ướng n iộ  

b  sang hành chính hộ ướng t i khách hàng làớ   công   dân   Đ   th c   hi n   các   m c   tiêu   này,ể ự ệ ụ   nhi u chính  sách  c i  cách hành  chính đề ả ượ  c

đ a ra nh m t o đi u ki n cho vi c đánh giáư ằ ạ ề ệ ệ  

và h p lý hóa các l a ch n ngân sách theo môợ ự ọ   hình   doanh   nghi p,   ví   d   nh   các   công   cệ ụ ư ụ 

ki m toán, các c  quan hành chính giám sátể ơ  

hi u su t qu n tr ệ ấ ả ị 31

Nh  v y, có th  th y r ng, nguyên t cư ậ ể ấ ằ ắ  

qu n tr  t t xu t hi n cùng v i s  nh ng bi nả ị ố ấ ệ ớ ự ữ ế  

đ i sâu s c c a nhà nổ ắ ủ ước đương đ i, dạ ưới tác 

đ ng c a toàn c u hóa và h i nh p qu c t ộ ủ ầ ộ ậ ố ế   Nhà nướ ừc t  ch  cai tr , áp đ t b ng các m nhỗ ị ặ ằ ệ  

l nh   d a   trên   l p   lu n   vì   “l i   ích   chung”ệ ự ậ ậ ợ   chuy n sang phể ương t c h p tác, đàm phánứ ợ  

v i các đ i tác phi nhà nớ ố ước trong vi c xâyệ  

d ng và ho ch đ nh các chính sách công, nh mự ạ ị ằ  

hướng t i m c tiêu hi u qu  và hài hòa l i íchớ ụ ệ ả ợ  

c a các ch  th  khác nhau.ủ ủ ể

Tài li u tham kh oệ ả

[1] Achim   Hurrelmann,   Steffen   Schneider,   Jens  Steffek   (eds.)  Legitimacy   in   an   Age   of   Global  Politics, Nxb. Palgrave Macmillan, 2007.

[2] Sabri Boubaker, Duc Khuong Nguyen (editors),  Corporate   Governance   and   Corporate   Social  Responsibility:   Emerging   Markets   Focus,   Nxb.  World Scientific Publishing Co Pte Ltd, 2014.

30   Jan­Erik   Lane,  New   Public   Management:   An  Introduction, Nxb. Routledge, 2000, tr. 35­36.

31   John   Pitseys,   Le   concept   de   gouvernance,   Revue  interdisciplinaire d’études juridiques, Sđd, tr. 221.

Trang 9

[3] John Braithwaite, The Regulatory State?, trong R. 

A   W   Rhodes,  Sarah   A   Binder  and  Bert   A. 

Rockman (eds), The Oxford Hanbook of Political 

Institutions, Nxb. Oxford University Press, 2006.

[4] Jacques   Chevallier,   L’État   post­moderne,   Paris, 

Nxb. LGDJ, 2014.

[5] Jolle   Demers,   Alex   E   Fernandez,   Jilberto   and 

Barbara   Hogenboom,   Good   Governance   in   the 

Era   of   Global   Neoliberalism:   Conflict   and 

depolarization in Latin America, Eastern Europe, 

Asia and Africa, Nxb. Routledge, 2004.

[6] Michael   Moran,  The   Frank   Stacey   Memorial 

Lecture:   From   Command   State   to   Regulatory 

State?  Public Policy and Administration, vol 15, 

no 4, 2000.

[7] Giandomenico   Majone,   From   Positive   State   to 

The  Regulatory   State:  Cause   And   Consequence 

Of Changes  In Modern Governance,  Journal  of 

Public Policy, Vol. 17, No. 2, 1997. 

[8] John Pitseys, Le concept de gouvernance, Revue  interdisciplinaire   d’études   juridiques,   2000,  volume 62.

[9] James  N.  Rosenau, Governance  in  the Twenty­ first Century,  Global Governance, Vol. 1, No. 1  (Winter 1995).

[10] James   N   Rosenau,   Ernst­Otto   Czempiel   (Eds),  Governance   without   Government:   Order   and  Change   in   World   Politics,   Nxb   Cambridge  University Press, 1992.

[11] Banque Mondiale,  L’Afrique sub­saharienne. De 

la   crise   à   une   croissance   durable  Etude   de 

prospective à long terme, Washington, 1989.

[12] World   Bank   Reports:  World   Development 

Reports:   The   State   in   Changing   World,  1997;  Attacking poverty, 2000; Building Institutions for  Markets, 2002.

[13] Jason M. Solomon,  Law and Governance in the  21st   Century   Regulatory  State,  Texas   Law  Review, Vol. 86, 2008.

Origin and Transformation of Principle of Good Governance

Nguyen Van Quan

VNU School of Law, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam

Abstract:  Principles  of  good  governance  have  been  created  to  meet  the  proposed  sweeping  reforms in public policy development and the operation of the state, marking the transition from  traditional steering management methods into flexible and less burdensome ones, which encourage the  participation and highly diffuse, from the vertical relationship ­ imposed into the horizontal, from the  management   into   being   the   partners   At   the   same   time,   the   formation   and   dissemination   of   the  principles of good governance also reflects the profound transformation of the modern state under the  impact of globalization and international integration.

Keywords: Governance, good governance, State, globalization, international integration.

Ngày đăng: 02/02/2020, 02:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w