1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook Quy định về quyền thừa kế trong dân sự và đất đai: Phần 1

79 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp người dân có thêm kiến thức về chế định này cũng như biết được hướng giải quyết trong trường hợp có di sản thừa kế, Nhà xuất bản Dân Trí đã xuất bản cuốn sách Quy định về quyền thừa kế trong dân sự và đất đai do Minh Trang biên soạn. Sách gồm 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 sau đây.

Trang 1

QUY ĐỊNH

VỂ QUYỂN THỪA KÊ

TRONG DÂN S ự VÀ ĐẤT ĐAI

MINH TRANG biên soạn

NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ

Trang 2

I QUY ĐỊNH VỂ THỪA KÊ THEO PHÁP LUẬT DÂN s ự

1 Một số quy định chung

1.1 Thùa kế có thể hiểu là những quy định về sự

chuyển dịch quyền sở hữu tài sản của người chết sang những người thừa kế

Thừa kế là một trong những căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản Theo quy định của Bộ luật Dân sự, mọi cá nhân đêu bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản do người đã chết để lại Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình hoặc đê lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật và có quyền hường di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật

1.2 Người thừa kế là người có quyền nhận di sản

mà người chết để lại Người thừa kế có thể là cá nhân hoặc là cơ quan, tô chức

Người thừa kế là cá nhân thì phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sổng sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trường hợp những người có

Trang 3

quyên lliừa kê di sàn của nhau đêu chct CÙI1ÍÍ thòi đicèni

hoặc được coi là chêt cùng thời diêm do khôn2 thê x;-;ác

/định được người nào chêl irước thì họ khỏnẹ được thiiừa

Trang 4

Kc từ thời điêm mỏ' thừa kê, những người ihừa kê có các qiyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại Họ có trách ihiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sàn d:> người chết đê lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa

vụ tài sản do người chết đê lại được người quản lý di sản thực liên theo thoả thuận của những người thừa kế Trorn trường họp di sản đã được chia thì mồi người thừa iế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết đê lại tươm ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình

đã mận, trừ trường hợp có thoả thuận khác (trong trườn* họp Nhà nước, cơ quan, tồ chức hưởng di sản theo ii chúc thì cùng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do ngườ chết để lại như người thừa kế là cá nhân)

1.5 Di sản là toàn bộ tài sản mà người chết để lại,

bao íồm tài sàn riêns của người chết và phần tài sản của nsưò' chết trong tài sản chung với người khác

1.6 Tù’ chối nhận di sản là việc người có quyền

hườrg di sàn của người chết nhưng đã từ chối nhận disản tó

Tieo quy định cùa pháp luật, những người thừa kế

có qiycn từ chối nhận di sàn, trừ trường hợp việc từ chổi đó nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của ninh đối với người khác Việc từ chôi nhận di sàn phải được lập thành văn bản và người từ chối phải báo cho ihững nsười thừa kê khác, người được giao nhiệm

vụ phân chia di sản, cơ quan cồng chứng hoặc Uy ban nhíu dân cấp xã nơi có địa điểm mở thừa kế về việc lừ

Trang 5

chối nhận di sân Thời hạn lừ chối nhận di san l;à sáu tháng, kê từ ngày mờ thừa kê Sau sáu tháníi kè từ n;tỉày

mờ thừa kê nêu không có rniười thừa ké nào từ chối nhận di sản thì được coi là đỏng ý nhận thừa kê

Trons trườn2 họp khônc có ncưừi thừa kc thc-Oi di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được qiiryền hưởng di sàn từ chối nhận di sản thì tài sản còn lạũ :sau khi đã thực hiện nshĩa vụ vê tài sàn mà khôns có nisurời nhận thừa kế thuộc Nhà nước

Ví dụ: Bà M sống độc thân, không có nẹuòi thiân thích Năm trước, bà M vay của bà V 3 cây vàms đổ buôn bán Mấy tháns sau đó hà M chốt đột ĩìíiột khiôme

để lại di chúc, khôns có ai tron 2 3 hàns thừa kế thtco pháp luật Áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự trromg khối tài sàn của bà M để lại trước hết phài trícỉh ra

3 cây vàng đê trả chơ bà V phân tài sàn còn lại rmới thuộc Nhà nước

1.7 Ngiròi không dược quyền hiàhĩg di sản

Mọi cá nhân đều bình đẳng vè quyền hường di s;ản

do người chốt để lại Tuy nhiên, theo quv định tại khiOiàn

1 Điều 643 của Bộ luật Dân sự thì những n 12ười sau điày không được quyền hường di sàn:

- Níiười bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tiíinh mạng, sức khoe hoặc vè hành vi ngược đãi nghiiê-m trọng, hành hạ người đổ lại di sàn, xâm phạm nghiicrm trọng danh dự, nhân phàm cúa người đó;

8

Trang 6

-Ncười vi phạm nghiêm trọne nghĩa vụ nuôi đưòìia nairó dê lại di sản;

- Neười bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạn: người thừa kế khác nham hưởng một phần hoặc toàn bộ phàn di sản mà người thừa kế đó có quyei hưởng;

-Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc nsăn cản ngưó để lại di sản trong việc lập di chúc; già mạo di chúi, sửa chữa di chúc, huỷ đi chúc nhằm hườn" một phầi hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại

di s;n

' ề ncuycn tắc, tất cà những nỉỊười thừa kế có các hànì vi nêu trcn sẽ khôns có quyên hường di sản thừa

kế "uy nhiên, tôn trọng quyền tự định đoạt của người

cổ (i sản, Bộ luật Dân sự cho phép những người nêu trôn vần được hưởng đi sản, nếu người đè lại di sản đã biết hành vi của nhữnơ người đó, nhưng vẫn cho họ hưỏig di sàn theo di chúc

.8 Thòi /tiêu khỏi kiên về thừa kế• •

'hời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sàn xác nhận quyền thừa kế cùa mình hoặc bác bỏ quy:n thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời đicn mờ thừa kế

"hời hiệu khởi kiện đc ycu càu người thừa kế thực hiệi nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm

kể tr thời điểm mở thừa kế

Trang 7

di sản, mỗi người được hưởng bao nhiêu, loại tà.i sàn ịgì đều do người lập di chúc quyết định Tuy nhiên việx thừa kế chỉ được thực hiện theo di chúc, nếu di c húc đ'ó đảm bảo các điều kiện do pháp luật quy định.

Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trườmg hợp người đó bị bệnh tâm thân hoặc măc bệnh k hác rrnà không the nhận thức và làm chủ được hành vi cùa mìnhi Người từ đủ mười lăm tuôi đến chưa đủ mười táim tuÔM

có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người siánn

hộ đồng ý

2.2 Quyền của người lập di chúc

- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hườne di sảin

cùa người thừa kế;

- Phân định phần di sản cho từng người thừa kể;

- Dành một phàn tài sản trong khối di sản để di tặng', ihờ cúng;

- Giao nghĩa vu cho nsười thừa kế (ví du: giac.) Iiíiliĩía

vụ như chăm sóc cho người thân trong gia đình ):

10

Trang 8

- 'hỉ định người giữ di chúc, ne ười quản lý di sàn, ngưèphân chia di sản.

2 Hinh thức di chúc

c hai hình thức di chúc: di chúc bằng văn bản và di chúc miệng Tuy nhiên, hình thức di chúc miệng chi được hực hiện trong trường hợp không thê lập được di chúc lăng văn bản

2Ì.1 Di chúc bằng văn bản

E chúc bằng văn bản bao gồm:

a Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Em với hình thức này, người lập di chúc phải tự tay viet không được đánh máy, không được nhờ nsười khácviết hộ) và ký vào bản di chúc

b Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Hih thức này được thực hiện trong trường họp ngưc lập di chúc không the tự mình viết bản di chúc Ngưi lập di chúc có thể nhờ nsười khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt nhìn’ người làm chứng; những ncười làm chứng xác nhậi chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản i chúc

c Di chúc bằng văn bản có CÔI12 chứng hoặc chín! thục

Igưòi lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứg thực bản di chúc

Trang 9

Di chúc lập iheo thê thức này phải luân th e o ihủ tục sau:

Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thâm quyên clhímg thực cùa Uy ban nhân dân cấp xã Công chúng viên hoặc người có thẩm quyền chíms thực phải ghi c h é p lại nội duna mà người lập di chúc đã tuyên bố Người hập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác inhận bàn di chúc đã được ehi chép chính xác và thê hnện đ ú n e

ý chí cùa mình Công chứng viên hoặc người có uham quyền chứng thực của ử y ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc

Trong trường hợp người lập di chúc khôns đọc đ ư ợc hoặc không nghe được bản di chúc, không ỉký Ihoặc khôns điểm chi được thì phải nhờ người làm chírnig và nsười này phải ký xác nhận trước mặt cônạ chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủ y b an mhân dân cấp xã Công chứng viên, người có thâm qiuyền chứng thực của ú y ban nhân dân cấp xã chứng n hận bản

di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng

Công chứng viên, người có thẩm quyền của ủ y ban nhân dân cấp xã không được công chím", chimẹ Ìthực đối với di chúc, nếu họ là:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

12

Trang 10

- Người có cha mẹ vợ hoặc chồng, con là người thừa^c theo đi chúc hoặc theo pháp luật;

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội cung di chúc

ỉ^gười lập di chúc có thể vêu cầu công chứng viên tới cnồ ở của mình để lập di chúc Thủ tục lập di chúc tại ciỗ ờ được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại cơ quai công chứng

I^goài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người

dễ cảng bày tỏ ý chí của mình trong mọi lúc, mọi nơi, Điềi 660 của Bộ luật Dân sự quy định di chúc bang văn bản cũng có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứig thực nếu di chúc đó được lập ra trong các trườns hợp sau:

Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận cùa thủ trưcng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân khôig thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực;

Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay

có ;ác nhận của người chi huy phương tiện đó;

Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chũi bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ tráci bệnh viện, cơ sờ đó;

Di chúc của người đang làm công việc kháo sát, thăn dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhái của người phụ trách đơn vị;

Trang 11

- Di chúc của côiiíi dân Việt Nam dan2 ờ nước 112'oài

có chứníi nhận cùa cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại S'iao Việt Nam ở nước đó;

- Di chúc cùa người đang bị tạm siam, đang chiấp hành hình phạt tù, người đana chấp hành biện pháp xử

lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chừa bệnh có x<ác nhận của người phụ trách cơ sở đó

Trong hình thức di chúc bằng văn bản đù di ehiúc được lập theo trình tự nào thì nội dung của di chúc băing văn bản đều phải ghi rõ:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hườn g di s;.ản hoặc xác định rõ các điều kiện đê cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

di chúc

2.3.2 Di chức miệng: được lập trons trirờnp hiợp únih

mạng một nRirời bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc cáíc nguyên nhân khác mà không thê lập di chúc bằng văin bản Sau ba tháng, kể từ thời điêm di chúc miểng mià14

Trang 12

ngirri lập di chúc còn sông, minh mân sáng suôt thì di chúi miệng mặc nhiên bị huỳ bỏ.

Di chúc của nsười từ đủ mười lăm tuổi đen chưa đủ mưri tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha mẹ hoặc nsười giám hộ đồng ý

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của ngiòd không biết chữ phải được người làm chứng lập thàih văn bản và có công chíme hoặc chứng thực

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thự chì được coi là hợp pháp, nếu di chúc đó là do chíih người để lại di sản lập ra trong trạng thái minh mẫi, sáng suốt, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép

và lội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hộ; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chic miệng thê hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt

Trang 13

ít nhát hai ne ươi làm chínm và ngay sau đó nliừnc nigirời làm chứns ghi chép lại, cùng ký tên hoặc đuêin chỉ Trong ihời hạn năm nsày, kê từ nạày người di chúc miệng thc hiện ý chí cuôi cùns thì di chúc pbiài được công chứng hoặc chứng thực.

2.5 Người làm chúng cho việc lập di chúc

Mọi nsười đều có thể làm chứng cho việc lậip di chúc, Irừ những người sau đây:

- Ncười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan, tới nội dung di chúc;

- Người chưa đù mười tám tuổi, người không, có năng lực hành vi dân sự

2.6 Sửa đỏi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chủc

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào Trong trường ỉhọrp người lập di chúc bô sung di chúc thì di chúc đ ã lập) và phần bô sung có hiệu lực pháp luật như nhau; niêu imột phần của di chúc đã lập và phần bố sung mâu thiuân nhau thì chỉ phan bổ sung có hiệu lực pháp luật

Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di clhúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ

2.7 Gùi g iữ di chúc

Người lập di chúc có thể yêu càu cơ quam c ô n g chứns lun giữ hoặc gửi người khác giữ bản d;i chtúc

Trang 14

Troru trường hợp cơ quan công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của pháp luật 'ề công chứng.

Cá nhân giữ bản di chúc có các nghĩa vụ sau đây:

- 3iừ bí mật nội dung di chúc;

- Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất ạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

- Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người

có tlẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc

chết Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chừ ký của người giao, người nhận và trước sự

có irật của hai người làm chứng

7rong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chÍK thì di sản được chia theo di chúc

29 Hiệu lực pháp luật của di chúc

ri chúc cổ hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế

I'i chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một ohần trong các trường hợp sau đây:

Trang 15

- Ngưòi thừa kê theo di chúc chêt trước hoặc: chét cùng thời điỗm với người lập di chúc;

- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là ngucri thiừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế

Trong trường hợp có nhiều người thừa k ế thieo di chúc mà có ngươi chết trước hoặc chết cùng t;hời điểm với người lập di chúc, một trong nhiêu cơ quam, tô chức được chi định hường thừa kế theo di chúc khôrụg còn• o í —vào thời điểm mở thừa kế thì chi phần di chúic c ó liên quan đến cá nhân, cơ quan, tô chức này k h ô n s có' hiệu lực pháp luật

Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu (di s;àn đổ lại cho người thừa kê không còn vào thòi điêm mỏi thừa kế; nếu di sản để lại cho nsười thừa kế chi còn imột phàn thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiiệu hực.Khi di chúc có phần không họp pháp mà klỉiômg ảnh hưởng đến hiệu lực của các phân còn lại thì chi! phíân đó không có hiệu lực pháp luật

Khi một người để lại nhiều bản di chúc đố>i với một tài sản thì chi bản di chúc sau cùng có hiệiu lực pháp luật

2.10 Di chúc chung của vợ, chồng

Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt lài sàn chung Vợ, chồng có thể sửa đổi, bổ sung, tlìa\y thế, huỷ bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào Khi vợ liO ỉặc chồng muốn sửa đổi, bô sung, thay thế, huỷ bỏ di chiác chung thì phải được sự đồng ý của người kia; nếu một ngưrời đã18

Trang 16

chèt hì người kia chi có thẻ sửa đôi, bô sung di chúc liên (Uan đcn phân tài sản của mình.

D chúc chung của vợ, chồng là loại di chúc đặc biệt dược xác lập do hai người có tài sản chung họp nhât,

CÙI12 đ ị n h đoạt chung, do đ ó di chúc chung của vợ, chồn; có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thri điêm vợ, chồng cùng chết

211 Người thím kế không phụ thuộc vào nội dung của ù chúc

\è nguyên tắc, pháp luật tôn trọng ý chí của người

đê la di sản trong việc thực hiện quyền định đoạt đối với tá sản của họ, tức là khi người chết đế lại di chúc thì

di sải của người đó được chia theo đúng nhữne gì họ đã thố liện trong di chúc (với điều kiện di chúc được lập iheoiúng quy định của pháp luật) Nhưng người đê lại

di sai còn phải làm tròn bôn phận của mình đổi với gia đình Nghĩa vụ đó phải được thực hiện không chỉ khi còn ông mà còn được thê hiện thông qua việc đê lại di sản Do đó, Bộ luật Dân sự hạn chế quyền định đoạt tài sản :ủa người để lại di sản trong trường hợp sau: con chư; thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phai di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kê theo pháp luật, nếu di sàn được chia theo pháp luật, tron; trường họp họ không được người lập di chúc cho hườig di sàn hoặc chỉ cho hường phần di sản ít hơn hai phầ! ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận

Trang 17

di sản hoặc họ là những người khônẹ có quyền hiưòng

di sản

2.12 Di sản dùng vào việc thừ cúng

Trong trường hợp người lập di chúc có đ ể lạ:i một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di s;ản đó không được chia thừa kế và được giao cho một nguĩời đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiệni việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của nihững người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản

Trang 18

N'ười được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sải đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ

di sảr không đù để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập d chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phản nghĩa vụ còn lại cùa người này

2.Ị4 Công bồ di chúc và giải thích nội dung dì chúc

T'0ng trường họp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại cơ quan công chứng thì công chứng viên là ngườioônsbố di chúc

T'0ng trường hợp người để lại di chúc chì định ngưci công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công

bổ d chúc; nếu người đe lại di chúc không chỉ định hoặc

có Cĩỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố

di d ú c thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử neưri côns bố di chúc

Sau thời điểm mờ thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến lội dung di chúc Người nhận được bản sao di chúc

có qiycn yêu cầu đối chiếu với bản gốc cùa di chúc

"rong trườnỉĩ họp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoá thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phả) có công chứng

"rong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràngchú: và những người thừa kê phải cùng nhau giải thích nội iung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây

Trang 19

của ngưòi chêl có xem xct đôn môi quan hệ củ a nisười chết vói người thừa kế theo di chúc Khi những msười này khônỵ nhất trí vồ cách hiểu nội duns di chúc thù coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp 'dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Trons trườns hợp có một phần nội dung di chúc không ẹiải thích được nhưng không ảnh hưởng đếm các phần còn lại của di chúc thì chi phân không e.iải (thích được khôns có hiệu lực

3 Thừa kế theo pháp luật

Trong trườn? họp người chết không để lại di (chúc hoặc di chúc khôns có hiệu lực pháp luật thì q u á Itrình dịch chuyên di sản sẽ căn cứ vào quy định cùa pháp luật Vậy, thừa kế theo pháp luật là quá trình dịch cbuyc:n di sản của nmrời chết cho nhĩms người còn sono o o o 2 khác theohàng thừa kê, điêu kiện và trình tự thừa kê do piháp luật quy định

3.1 Nhũng truồng hợp thừa kế theo pháp lu ật

Thừa kế theo pháp luật được áp d ụ n ơ trong1; nhiững trường hợp sau:

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Nhừnc nsười thừa kc theo di chúc đcu chát trướco ohoặc cliêi cùng thời điêm với người lập di chúc; cơ quan, lô chức được hưởng ihừa kế theo di chúc klnông còn vào thời đicm mở thừa ke;

Trang 20

- ííhững người được chi định làm người thừa kế theo

di chic mà không có quyền hường di sản hoặc từ chối quyêi nhận di sản

Tiừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các piần di sản sau đây:

- ^ ầ n đi sản không được định đoạt trong di chúc;

- Phần di sản có licn quan đến phần của di chúc khôrụ có hiệu lực pháp luật;

- Phàn di sản có liên quan đến người được thừa kế ihco ii chúc nhưng họ không có quyền hường di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điổrr với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào hời điểm mở thừa kế

32 Người thừa kế theo pháp luật

Miừng người thừa kế theo pháp luật được quy định thccthứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ

đè, cha nuôi, mẹ nuôi, con đổ, con nuôi cùa người chết;

• Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoá, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chế: cháu ruột cùa ngưòi chết mà người chết là ôns nội,

bà lội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của nsiời chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột

Trang 21

của người chêt; cháu ruột của người chêt mà ne ười chêt

là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Những người thừa kế cùng hàng được hưởne phíần di sản bằng nhau

Những người ở hàng thừa kế sau chì được hurởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trưÓK d(0 đã chết, không có quyền hường di sản, bị truấit qiuyền hường di sản hoặc từ chổi nhận di sản

3.3 Thím kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di Siản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người đê lạ.i di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũmg (Chết trước hoặc cùng một thời điểm với người đê lạ.i di sàn thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hường nếu còn sống

3.4 Quan hệ thừa kế trong một số trườìĩg họtp

- Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kiế di sản

Trang 22

+ "rong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi h('n nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

+ "rong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được ìoặc đã được Toà án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết tH người còn sống vẫn được thừa kế di sản

+ ^gười đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời dem người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản

4 rhanh toán và phân chia di sản

4.1 Họp mặt những người thừa kế

Sai khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc cược công bố, những người thừa kế có thể họp mặt

đc thcả thuận những việc sau đây:

- Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác dnh quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người đổ lại di sản không chỉ định trong di chúc;

- Cách thức phân chia di sản

M)i thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thinh văn bản

4.1 Người phân chia di sản

Níười phân chia di sản có thể đồng thời là người quản ý di sản được chi định trong di chúc hoặc được nhừrụ người thừa kế thoả thuận cử ra

Trang 23

Ncười phân chia di sản phải chia di sản theo đúinơ cii chúc hoặc đúng thoà thuận cua những nsười thiừa kế theo pháp luật.

Người phân chia di sản được hường thù lao.', nếu người đê lại di sản cho phép trong di chúc hoặc mhĩmg người thừa kế có thoả thuận

4.3 Thanh toán các nghĩa vụ tài sản và các k.hoản chi p h í liên quan đến thừa kế

Các chi phí được thanh toán theo thứ tự sau đây::

- Chi phí họp lý theo tập quán cho việc mai táng;;

- Tiền cấp dưỡng còn thiếu:

- Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;

- Tiền côns lao động;

- Tiền bồi thường thiệt hại:

- Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước;

ư) Phán chia ch sản theo di chúc

Việc phân chia đi sản được thực hiện theo ý chú của người đổ lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần26

Trang 24

của tina người thừa ké thì di sàn được chia đêu cho Iihừm người được chi định trong di chúc, trù' trường hợp Ci thoả ihuận khác.

Tnnc trườn? hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hện vật thì nsuời thừa kế được nhận hiện vật kèm theo loa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải cliịu p ần giá trị cùa hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm 'hân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỳ do lỗi của n.ười khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thườn, thiệt hại

Tnne trường hợp di chúc chi xác định phân chia di sản th o tỷ lộ đối với tổns giá trị khối di sản thì tý lệ này được inh trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân ‘hia di sản

h) 'hân chia di san theo pháp luật

KH phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng

đa ihinh thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần li sản bằng phàn mà người thừa kế khác được hưởni để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được iưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa lố khúc được hườn2

Nlừng người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sàn baic, hiện vật; nếu khôns thể chia đều bằng hiện vật thì nlững người thừa ke có thc thoả thuận về việc định giá him vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu khôni thoã thuận được thì hiện vật được bán để chia.c • • •

Trang 25

4.5 Hạn chế phân chia di sản

Trong trườn® hợp theo ý chí của người lậ.p dii chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả nhũng người thừa kế, di sản chi được phân chia sau một thời hạn nhấit địinh thì chì khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chúa

Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kíế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thù b ê n còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phân đi Síản mà những người thừa kế được hường nhưng chưa c h o chia

di sản trong một thời hạn nhất định, nhưng khôing qiuá ba năm kể từ thời điểm mở thừa kế; nếu hết thởi h;ạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn 'với ingười khác thì những người thừa kế khác có quyềni yêm cầu Toà án cho chia di sản thừa kế

4.6 Phăn chia di sản trong trường hợp (CÓ mgiròi thừa kế mới hoặc có người thừa ke bị bác ìbỏ qỊuyển thừa kế

Trong trường hợp đã phân chia di sàn mà xuấu hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phâ.n chúa lại

di sản bằng hiện vật, nhưng những người thiừạ lkế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mớri một khoản tiền tương ứng với phần di sản của ngurời cđó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phiân di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoà thuận khác

Trong trường hợp đã phân chia di sản mà có mgười thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải ttrả lại28

Trang 26

di sảr hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá ir di sản được hường tại thời điêm chia thừa kế cho nhũn' người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

5 Thừa kế tài sản giữa vợ chồng

V; chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy cnh của pháp luật về thừa kế Việc quy định quyền thừa cế tài sản giữa vợ và chồng nhằm mục đích tạo cơ

sở phíp lý cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng cùa nột bên vợ hoặc chồns còn sống Khi vợ hoặc chồm chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, thì bên còn sìng quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp rong di chúc có chi định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cừ người khác quản lý di sản

l ong trường hợp những người thừa kế có yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản đó ảnh hưởng nghiim trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình (như không thể duy trì cuộc sống bình thưcag do không có chồ ở, mất tư liệu sản xuất duy nhất

để tio thu nhập hoặc vì các lý do chính đáng khác) thì bên :òn sống có quyền yêu câu Tòa án xác định phần di sản nà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho :hia di sản trong một thời hạn nhất định (không quá

ba rúm) Trong thời gian này, bên còn sống chi cổ quyền

sử đing, khai thác đê hường hoa lợi, lợi tức phát sinh từ di sản 'à phải giữ gìn, bảo quản di sản như đôi với tài sản của chím mình; không được thực hiện các giao dịch có liên

Trang 27

quan đến việc định đoạt di sản nếu không được sự cđồna ý của những người thừa kế khác Ncu bên còn sổrus thực hiện các giao dịch nhăm tâu tán, phá lán hoac Hàm hư hỏng, mất mát di sản thì những người thừa k ế klnác có quyền yêu cầu Toà án tuyên bô giao dịch dân s.ự đói là vô hiệu và có quyền yêu cầu chia di sản; bcn còn sỏmg phải bồi thường thiệt hại cho nhũng người thừa kế kháíC theo quy định của pháp luật.

Neu hết thời hạn do Tòa án xác định hoặc bê:n còn sống đã kết hôn với người khác thì những ngưởi thiừa kế khác có quyền yêu cầu Tòa án cho chia di sản thừa kế

30

Trang 28

r THỪA KÊ QUYỂN s ử DỤNG ĐẤT

Qiyền sử dụna đất được coi là loại tài sàn đặc biệt,

vì thi khi người sử dụng đất chết, quyền sử dụng đất cũng iược coi là di sản thừa kế và được để lại cho người thừa vế Theo quy định của pháp luật đât đai, người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng mà không phải là chủ sờ hữu cối với đất đai vì thế việc thừa ké quyền sử dụng đất khôn' chỉ phải tuân theo các quy định của Bộ luật Dân

sự rra còn phải tuân theo pháp luật về đất đai Thừa kế quyềi sử dụng đất được hiểu là: người sử dụng đất có quyềi để lại quyền sử dụng đất của mình cho người thừa

kế tleo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất cai

\ăn bàn thừa kế quyền sử dụng đất do các bên liên quar thoả thuận và lập nhưng không được trái với quy định của pháp luật về dân sự

hiệrthừa kế quyền sử dụng đất

luật Đất đai quy định cá nhân, hộ gia đình được thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiệrsau:

Trang 29

- Có Giây chứng nhận quyên sử dụns đât;

Theo quy định của Luật Đất đai, những hộ gia đình,

cá nhân sau được để thừa kế quyền sử dụng đất:

2.1 Hộ gia đình, cá nhăn sử dụng đất kh ông' phải

là đất thuê

Theo quy định, cá nhân có quyền để thừa kế (quyền

sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo p)háp) luật

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu tromg Ihộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thànlh vitên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luậit

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ờ nước ngoài thuộc đối tượng được miua inhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ờ tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đỉối tiượng

đó thì được hưởng giá trị của phần thừa kế

Theo quy định tại Điều 2 của Luật sửa đồi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luậit ĩDấit đai (năm 2009) thì người Việt Nam định cư ờ nư<ớc mgoài thuộc các đối tượng sau được cơ quan có thẩim qiuyền32

Trang 30

cua VỘI Nam cho phép cư trú tại Việt Num lừ ba thánt’ trớ ỈCI thì có q u y ên SƯ hữu nhà ơ găn liên với q u y ề n sư dụn.íi tàt ơ lại Việt Nam

- >eười có quôc tịch Việt Nam;

- r-eirời cốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực ti:p tại Việt Nam theo pháp luật về đàu tư; người có cóníi ióng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá IIỊƯỜÌ có kỹ nănu đặc biệt m à cơ quan, tô chức cùa Việt Mun có như câu và đang làm việc tại Việt Nam;

ìiiỊUỜi :ỏ VỌ' hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống

ờ troiụ nước.

Nluờì gốc Việt Nam không thuộc các đổi tượng trên nliưnạ dược cư quan có thâm quyền cùa Việt Nam cấp Giấy nicn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ

ba tháig trơ lên thì cổ quyền sở hìru một nhà ờ riêng lè hoặc l ũn căn hộ chung cư tại Việt Nam để bàn thân và• o •các thinh viên trong gia đình sinh sông tại Việt Nam

2.2 IIỘ gia đình, cá nhân dược Nhà nước chu thuê cất

- I ộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất

được tê thừa ke tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đố ihuê Người nhận thừa kế tài sản được Nhà nước tiếp tụ: cho thuê đất theo mục đích đã được xác định

- I-ộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuc đất trước Igày 01/7/2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cà thời gian tiuê hoặc đã trà trước tiền thuc đất cho nhiều năm

Trang 31

mà thời bạn thuc đât đã được trà tiên còn lạ.i ít nhât 1;

năm năm thì có quyền đồ thừa kế quyền s ứ chạng đấ

trong thời hạn đã trả tiền thuê đất

- Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trone khiu côn í nghiệp được để thừa kế tài sản thuộc sờ hữu cìua mìnl gắn liền với đất thuc

2.3 Hộ giũ đình, cá nhân chuyên mụic ứlích SI

dụng đất tù' đất không thu tiền sử dụng đất s ang' (lất C(

thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

- Trường hợp hộ ẹia đình, cá nhân chọn hìmh thín giao đất có thu liền sử dụng đất thì cá nhân c ó quiyền đ< thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúíc hoặ< theo pháp luật Hộ gia đình được Nhà nước gị.ao đỉất, nếi trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụ.nụ (đất cù; thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoịặc the< pháp luật

- Trường họp hộ gia đình, cá nhân chọn hìnih thứ< thuê đất thì được để thừa kế tài sản thuộc s.ờ hiữu củ; mình gắn liền với đất thuê

2.4 Nguòi Việt Nam định cư ở nước ngoiài đíược S( hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Lại Việ Nam có quyền để thừa kế quyền sử dụng đấit ờ cho tc

chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam địnlh Clí I nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Vụệt Nan

để ờ Trường hợp để thừa kế cho đối tượng k h ô n g lhuộ( diện được sờ hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tirợmị' nà’34

Trang 32

chi drợc hường uiá trị của nhà ở găn liên với quyên sử clụnưđât ở.

3 Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất

- 'ỉgười nhận thừa kế nộp một bộ hồ sơ gồm có:

+ Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết dinh ĩiải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sừ dụna đất của "'oà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đê nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một irom các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)

hồ sơ nộp tại Văn phòr>2 đăng ký quyền sử dụng đất;

nêu lộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì

nộp 10 sơ tại ử y ban nhân dân xã, thị trấn noi có đất đê chuy?n cho Văn phònc; đăns ký quyên sử dụng đất

- Việc đăng ký thừa kế được thực hiện như sau:

4 Trong thời hạn không quá bổn ngày làm việc kể từ ngà) nhận đù hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử đụrụ đất có trách nhiệm thảm tra hồ sơ, làm trích sao hô• c • 7

sơ đa chính; gửi sô liệu địa chính cho cơ quan thuế đê xác lịnh nghĩa vụ tài chính (nếu có); chình lý Giây ehứrg nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đôi với trườig hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

^ Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể

từ rgày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính

Trang 33

Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đât hoặc U y ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quvền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày người nhận thừa kế quyên sừ dụng đât thực: hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quv'011 sử dụng đất hoặc ủ y ban nhân dân xã, thị trấn nơi có (đất cổ trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sừ dụng đíất

36

Trang 34

PHỤ LỤC

c r i c V Ồ N ( ỈIÌN P H I Í P LUỘT

C Ó U Ễ N O U R N

Trang 36

BỘ LUẬT DẢN S ự • • «

(Trích)

PHẦN THỨ T ư

THÙ A KÉ Chuong XXII NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điẻu 631 Quyền thừa kế của cá nhân

Ci Iihán có quyền lập di chúc đê định đoạt tài sản

cua ninh; đê lại tài sản của mình cho nơ ười thừa kế ihco oháp luật; hường di sản theo di chúc hoặc theo pháp uật

Đ ểu 632 Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân

IVbi cá nhân đều bình đẳns vè quyền để lại tài sản cùa ninh cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc ìoặc theo pháp luật

Đ ều 633 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1 Thời điếm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản (hết Trong trườn2 hợp Toà án tuycn bo một người

Trang 37

là đã cỉict thì thời điêni mờ thừa kó là neùv đirọTC xác

định tại khoàn 2 Điêu 81 của Bộ luật này.

2 Địa điếm mờ thừa kế là nơi cư trú cuối cùniii cua người đc lại di sàn: nếu khôn<z xác định được nơi (CU trú cuối cùn.2 thì địa điếm mở thừa kế là nơi có toàn hộ) hoặc phàn lớn di sàn

Điều 634 Di sàn

Di sản bao 2Ôm tài san ricng của người chết, phiân tài sàn của người chết tron2 lài sàn chunc với V i— c 112 L ười khiái'

Điều 635 Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là ncười còn sốnig vào thời đicm mờ thừa kế hoặc sinh ra và còn sốnsi saui thcri điếm mờ ihừa kế nhưnc đã thành thai trước khi neưcời dè lại di sản chết Tronc trườnc hợp nsười thừa kế thico di chúc là cơ quan, tỏ chức thì phải là cơ quan, tô clúnc tôn tại vào thời đicm mở thừa kế

Diều 636 Thời điổm phát sinh quyền và nghĩia vụ của người thừa kế

Kc từ thời đicm mờ thừa kê nhừne người thừa k;ê có các quyền, nchĩa vụ tài sản do người chốt đố lại

Điều 637 Thực hiện nghĩa vụ tài sàn do ne ười chết

Trang 38

2 IVonii trườnu hợp di sàn chưa được chia thì nshĩa

vụ tài san do nu ười chót đê lại được na ười quan lý di san thực hiện theo thoà thuận cùa nhữnsi nsười thừa kê

3 Tron" trườnẹ hợp di san đã đưực chia thì mỏi nsưỜ! thừa kế thực hiện nghĩa vụ lài sản do nạ ười chết

đê lại tương ứng nhưns khôn 2 vượt quá phân tài sản mà mình Jã nhận, trừ tnrờns hợp có thoá thuận khác

4 Tron2 tnrờng hợp Nhà nước, cơ quan, tỏ chức hưừnị; di sàn theo di chúc thì cũiìii phái thực hiện ntihTii vụ tài sân do n tỉ ười chốt đê lại như neười thừa kồ

là cá nhân

Diều 638 Neười quàn lý di san

1 Nụười quàn lv di sàn là nsười được chì định tronti

di chic hoặc do nhữne ne ười thừa kế thoà thuận cừ ra

2 Tron2 trườn s hợp di chúc khôn” chi định nsưừi quàn lý di sàn và nhũn2 nạưừi thừa kế chưa cư được

n2uờ quàn lý di sàn thì neười danc chiếm hữu sử dụníi, quàn lý di sàn tiếp tục quản lý di sản đó cho đốn khi nlũrn: ne ười thừa kế cử được người quàn lý di sản

3 Trong trườnc hợp chưa xác định được nmrời thừa

kê và di sân chưa có ncười quan lý thì di sàn do cơ quan nhà rước có thâm quyên quản lý

Đồu 639 Nghĩa vụ cùa neười quàn 1Ý di sản

1 Neười quàn lv di sàn quy định tại khoản 1 và khoàr 3 Điều 638 của Bộ luật này có các nghĩa vụ sau điy:

Trang 39

a) Lập danh mục di sán: thu hồi lài san thuộc dii san cùa ne ười chết mà ncuủi khác đang chiếm hữu., trừV c wtrườn” hợp pháp luật có quy định khác;

b) B ào quàn di sản; khônc được bán trao đôi tặns cho cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản 'bằníi các hình thức khác, nếu khôn? được nhĩrne nơ ười thừa kế đ ồ n g ý băne văn bản;

c) Thôn 2 báo vè di sân cho nhữníí nu ười thừa kế:;

d) Bồi thườns thiệt hại nếu vi phạm nchĩa VỊ11 của

mình mà sây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu càu cua nsười thừa kế:

2 Người đang chiếm hữu sử dụn.íi qt-ản lý dii san quy định tại khoản 2 Điều 638 cùa Bộ luật này c ó các nghĩa vụ sau đây:

a) Bào quản di sàn; khôn” được bán trao đôi tặnạ eho cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản băníi các hình thức khác;

b) Thông báo vè di sàn cho nhũn 2 nu ười thừa kè:;

c) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụi của mình mà cây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo thoả thuận trons; hợp đồnig với người đế lại di sản hoặc theo yêu câu cùa nsười thừat kê

Điều 640 Quycn cùa ntiirừi quàn lý úi san

1 No ười quản lý di sàn quy định tại khoản 1 và khoán 3 Điều 638 cùa Bộ luật này có các quyên sau đay:

42

Ngày đăng: 02/02/2020, 02:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w