1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Pháp luật kinh doanh: Chương 2 - Pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

125 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 325,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Pháp luật kinh doanh: Chương 2 - Pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp cung cấp cho các bạn những kiến thức về quy chế pháp lý chung về thành lập doanh nghiệp; chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp; pháp luật đầu tư Việt Nam.

Trang 1

Môn học: P háp luật kinh doanh

CHƯƠNG 2

Pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

Khoa Luật

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

2 Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp

3 Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp

luật về phá sản

4 Pháp luật đầu tư Việt Nam

Trang 3

1 Quy chế pháp lý chung

về thành lập doanh nghiệp

1 Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý của doanh

nghiệp

2 Phân loại doanh nghiệp

3 Văn bản pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý hoạt động

của doanh nghiệp

4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một

doanh nghiệp

5 Thủ tục thành lập doanh nghiệp

6 Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

7 Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam

Trang 5

3 Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp luật về phá sản

1 Tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh

nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

2 Những quy định cơ bản về giải thể doanh

nghiệp

3 Pháp luật về phá sản đối với doanh nghiệp,

hợp tác xã

Trang 6

4 Pháp luật đầu tư Việt Nam

1 Khái quát về Luật Đầu tư 2005

2 Hình thức đầu tư

3 Lĩnh vực và địa bàn đầu tư

4 Bảo đảm đầu tư

5 Ưu đãi đầu tư

6 Hỗ trợ đầu tư

7 Thủ tục đầu tư trực tiếp

Trang 7

Nhóm vấn đề 1

Quy chế pháp lý chung về thành lập doanh nghiệp

Từ Slide 7 đến Slide 40

Trang 8

1.1 Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp

 Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Namđược chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm doanh nghiệp: Hiện có gần 300.000 DN + Nhóm Hộ kinh doanh: Có khoảng 2,5 triệu hộ + Nhóm những người kinh doanh nhỏ

* Có đăng ký kinh doanh

* Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh ( Thêm: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CPngày 23-11-2001 về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa)

Trang 9

Mục đích bản chất của doanh nghiệp là kinh doanh

 Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh doanh

 Những đặc trưng của hoạt động kinh doanh so với các hoạt động xã hội không phải là hoạt động kinh doanh:

+ Đầu tư tài sản + Thu lợi tài sản

 Những lĩnh vực của hoạt động kinh doanh:

+ Lĩnh vực sản xuất + Lĩnh vực thương mại + Lĩnh vực dịch vụ

 Sự đồng nhất hai khái niệm kinh doanh và thương mại

Trang 10

2 Doanh nghiệp tư nhân

3 Doanh nghiệp nhà nước

4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

5 Doanh nghiệp đoàn thể

Trang 11

Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (2)

Các loại công ty:

 Công ty cổ phần

 Công ty trách nhiệm hữu hạn:

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên + Công ty TNHH một thành viên

 Công ty hợp danh

Trang 12

* TCTy: - Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập

- Do các công ty tự đầu tư và thành lập

- Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

2 Công ty cổ phần:

- Công ty cổ phần nhà nước

- Cty cổ phần trong đó Nhà nước có cổ phần chi phối

3 Công ty TNHH:

- Công ty TNHH nhà nước một thành viên

- Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên

- Cty TNHH 2 T/viên T/lên NN có vốn góp chi phối

Trang 13

Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (4)

2 hình thức công ty TNHH của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996:

1 DN liên doanh

(Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

2 DN 100% vốn đầu tư nước ngoài

(Công ty TNHH một thành viên)

Trang 14

Đối tượng chịu trách nhiệm:

Về vấn đề giới hạn trách nhiệm,pháp luật chủ yếu và trước hết đề cập đến trách nhiệm của người đầu tư như chủ

sở hữu doanh nghiệp, người góp vốn vào doanh nghiệp.

Ngoài ra là vấn đề trách nhiệm của chủ thể kinh doanh

(Doanh nghiệp)

Trang 15

Phân loại doanh nghiệp theo

TTg quy định về việc đầu tư thành lập DNTN của nhà ĐTNN Đ87

NĐ 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Trách nhiệm hữu hạn là việc người chủ doanh nghiệp phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh

bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp đó.

Hiện hành đó là các cổ đông, thành viên là cá nhân, tổ chức trong công ty TNHH, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, chủ sở hữu

Trang 17

1.3 Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp tính đến trước

1-7-2006 (1)

3 đạo luật về doanh nghiệp ban hành cho từng loại doanh nghiệp

chia theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp :

1 Luật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh:

+ Các công ty, DNTN được thành lập bởi các nhà đầu tư là tổ

chức, cá nhân Việt Nam

+ Các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới các hình thức

công ty

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra đạo luật này

còn quy định cả chính sách đầu tư đối với loại doanh nghiệp

này

Trang 18

1.3 Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp tính đến

trước 1-7-2006 (2) Những nhận xét chung:

+ Pháp luật về doanh nghiệp được ban hành để điều chỉnh riêng cho từng loại doanh nghiệp phân biệt theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp Có sự phân biệt về mặt pháp lý đối với doanh nghiệp của các nhà đầu tư khác nhau là Nhà nước, dân doanh

hoặc nhà đầu tư nước ngoài thể hiện rõ nhất là sự đối xử bất bình đẳng với các nhà đầu tư khác nhau Đây là điều không thể chấp nhận được khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO.

Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) trong đầu tư và thương mại + Nhiều đạo luật khác nhau nên có những trùng lặp, mâu thuẫn trong cùng một nội dung.

Trang 19

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

Trang 20

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (2)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005:

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Không phân biệt nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao gồm:

* Công ty cổ phần (Đ77-129)

* Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)

* Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)

* Công ty hợp danh (Đ130-140)

* Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)

Nhóm công ty: Chỉ có một số quy định về nguyên tắc

(Đ146-149)

Trang 21

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (3)

Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo luật khác:

* Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999

Những doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh lại Có thể sửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định của Luật mới.

Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 1999, nay đương nhiên hoạt động

theo Luật Doanh nghiệp 2005

Trang 22

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (4)

*Đối với Luật DNNN 2003

+ Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH

hoặc công ty cổ phần, thành nhóm công ty trong thời hạn chậm nhất 4 năm kể từ 1-7-2006

*Đối với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996

Hai cách thuộc quyền lựa chọn của nhà đầu tư nước

ngoài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1-7-2006:

Trang 23

1.3 Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (5)

1 Đăng ký lại và tổ chức quản lý hoạt động theo Luât

Doanh nghiệp 2005 Thời hạn thực hiện là 2 năm kể từ 7-2006.

1-Doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài có thể đăng

ký hoạt động dưới các hình thức doanh nghiệp thuộc

phạm vi điều chỉnh của Luât Doanh nghiệp 2005 và được hưởng chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư 2005.

2 Không đăng ký lại:

Doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong phạm vi

ngành nghề và thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính

phủ

Trang 24

1.4 Những điều kiện cơ bản để thành lập

và hoạt động đối với một doanh nghiệp (1)

năm 1992 (Sửa đổi)

 Nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh:

+ Tự do thành lập doanh nghiệp + Tự do lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh + Tự do tiến hành các hoạt động kinh doanh, xác lập và giải quyết các quan hệ hợp đồng, quyền tự định đoạt khi giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh

+ Tự do giải thể doanh nghiệp khi không muốn tiếp tục hoạt động

Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là Quyền của

cá nhân, tổ chức được Nhà nước bảo hộ bảo hộ.

Những thay đổi cơ bản trong quan hệ pháp lý Nhà nước - Doanh

nghiệp

Trang 25

1.4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một doanh nghiệp (2)

5 điều kiện cơ bản:

1) Điều kiện về tài sản

2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp

4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý

doanh nghiệp

5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động

của doanh nghiệp

Trang 26

1) Điều kiện về tài sản (1)

1 Phải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn điều lệ hoặc vốn đầu

tư thành lập doanh nghiệp (Gọi chung là vốn đăng ký kinh doanh)

2 Loại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của pháp luật là tài sản

Hộp 2

3 Mức độ tài sản: Tuỳ điều kiện của người thành lập doanh nghiệp, trừ những

ngành nghề mà pháp luật quy định phải có mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (Gọi là vốn pháp định) thì trong trường hợp này, vốn đăng ký kinh doanh không được thấp hơn vốn pháp định

4 Phương thức đăng ký tài sản khi thành lập và trong quá trình hoạt động:

Định giá tài sản góp vốn khi thành lập và trong quá trình hoạt động (Điều

30 Luật DN 2005), chuyển quyền sở hữu tài sản (Điều 29 Luật DN 2005).

Hộp 3

Trang 27

2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

(Liên quan đến phần 4 Pháp luật đầu tư)

 Quyền tự do kinh doanh thể hiện qua việc công dân Việt

Nam có quyền lựa chọn và kinh doanh những ngành nghề không thuộc loại bị cấm kinh doanh (Cấm đầu tư). Sự thay đổi trong tư duy xây dựng và ban hành pháp luật Việt Nam.

 Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Đầu tư có điều kiện) Ph ải/chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật là Luật, Pháp lệnh và Nghị định Bộ, cơ quan ngang Bộ, HĐND và UBND các cấp không được quy định về ngành,

nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh (Đ7 K5 LDN 2005).

Trang 28

+Hai nhóm điều kiện theo pháp luật hiện hành liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh:

- Những điều kiện phải có trước khi đăng ký kinh doanh

- Những điều kiện phải có sau khi đăng ký kinh doanh

+ Những loại điều kiện kinh doanh:

- Điều kiện đối với các chủ thể đầu tư là nhà đầu tư trong nước

và nước ngoài, về loại hình DN

- Điều kiện về vốn của doanh nghiệp, hạn ngạch, mức vốn góp của nhà đầu tư (Trong nước và nước ngoài), về chứng chỉ hành nghề, về giấy phép kinh doanh, điều kiện về cơ sở vật chất trực tiếp phục vụ cho kinh doanh, những quy định có tính chất hàng rào kỹ thuật trong việc thành lập DN như điều kiện về bảo vệ môi trường

+ Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh: Đ7 LDN 2005.

 Những ngành nghề được khuyến khích kinh doanh (Ưu đãi đầu tư), được hưởng những ưu đãi đầu tư về các mặt khi làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại

cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.

Trang 29

3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp (1)

3 loại tên của doanh nghiệp:

+ Tên doanh nghiệp: Bắt buộc phải có và được ghi trong Đăng ký

kinh doanh, trong con dấu của doanh nghiệp, phải được viết hoặc gắn

tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm

do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố là

loại hình doanh nghiệp và tên riêng Pháp luật cũng quy định những

điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như tên trùng, tên gây nhầm lẫn

(Điều 31 34 LDN 2005)

+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch

từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng và phải được

in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt.

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt

Trang 30

3)Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp(2)

4 loại địa chỉ của doanh nghiệp

+ Trụ sở chính: Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định được (Điều 35 LDN 2005) Có trụ sở chính là 1 trong 5 điều kiện để doanh nghiệp được cấp Đăng ký kinh doanh theo Điều 24 LDN 2005

+ Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảp vệ các lợi ích đó

+ Chi nhánh: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn

bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo

uỷ quyền

Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diên ở trong nước và nước ngoài, có thể đặt 1 hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diên tại 1 địa

phương theo địa giới hành chính

+ Địa điểm kinh doanh: Là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện và có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính

Chi nhánh, văn phòng đại diên và địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diên và địa điểm kinh doanh đó (Điều 37 LDN 2005)

Trang 31

4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp (1)

7 nhóm cá nhân, tổ chức không được quyền thành lập và quản lý

doanh nghiệp tại Việt Nam: (K2 Đ13 Luật DN 2005)

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước

để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

 Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội NDVN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an NDVN;

 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý

phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

 Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

 Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản (Đ94 Luật Phá sản 2004)

Trang 33

5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế

tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

 Những quy định của pháp luật đối với thành viên doanh

nghiệp:

+ Quy định về số lượng thành viên tối thiểu, tối đa như

trong công ty cổ phần, công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh.

+ Quy định về tư cách thành viên như trong công ty hợp danh

 Những quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp: Tuỳ từng loại hình doanh

nghiệp, trong cơ cấu tổ chức quản lý phải có các cơ quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trang 34

5 Thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp

Những thủ tục cơ bản:

+ Đăng ký kinh doanh

+ Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Những thủ tục khác sau đăng ký kinh doanh:

+ Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để xác nhận hoặc có Chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005 (Đ38 + 45), Đ6, Đ43 50 NĐ 108/2006

+ Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Điều 24 Nghị định 88/2006 Hộp ?

+ Thủ tục cấp dấu: Điều 36 Luật DN 2005; NĐ 58/2001/NĐ-CP ngày 24-8-2001 về quản lý và sử dụng con dấu Hộp NĐ 58?

+ Thủ tục đăng ký mã số thuế, mua hoá đơn đỏ;

+ Đăng ký mã số xuất nhập khẩu;

+ Định giá tài sản góp vốn; làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản có đăng ký, quyền sử dụng đất cho công ty, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu.+ Thoả mãn và cam kết thực hiện những điều kiện của ngành nghề phải có sau khi đăng ký kinh doanh;

+ Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ …

Trang 35

Đăng ký kinh doanh (1)

Nghiã vụ ĐKKD của người thành lập DN: Điều 3 NĐ 88/2006

Hợp đồng trước đăng ký kinh doanh : Điều 14 Luật DN 2005

Hồ sơ đăng ký kinh doanh: Điều 16—23 Luật DN 2005; Điều 14 16 Nghị định 88/2006

+ ĐIỀU LỆ CÔNG TY: - Nội dung Điều lệ công ty Điều 22 Luật DN 2005

- Ý nghiã pháp lý của Điều lệ công ty+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp tổ chức lại DN Hộp ?

+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam: Điều 20 Luật DN 2005 Hộp ?

+ Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong Hồ sơ đăng ký kinh doanh

5 điều kiện cấp Giấy CN đăng ký kinh doanh: (Điều 24 Luật DN 2005)

1) Ngành nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

2) Tên DN đặt đúng theo quy định của pháp luật;

3) Có trụ sở chính;

4) Có Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;

Trang 36

Đăng ký kinh doanh (2)

cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, lệ phí

Trang 37

Đăng ký kinh doanh (3)

Đăng ký kinh doanh trong những trường hợp có quy định riêng

 Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mà có

yêu cầu thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh thành

lập tổ chức kinh tế: Đ41 K3+K4 NĐ 108/2006

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, DN liên doanh, DN của nhà đầu tư NN

lần đầu đầu tư vào Việt Nam

Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư NN theo Đ3 K6 Luật Đầu tư 2005, DN 100% vốn đầu tư nước ngoài Đ6,7,8 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005

Doanh nghiệp trong những lĩnh vực kinh doanh cụ thể:

+ Kinh doanh bảo hiểm+ Kinh doanh chứng khoán+ Kinh doanh tài chính, tín dụng

Trang 38

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Ý nghĩa của việc công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Nội dung chủ yếu phải công bố: Điều 28 Luật DN 2005

- Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết địnhthành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập

- Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện thep pháp luật của DN

- Nơi đăng ký kinh doanh

Thời hạn và nơi công bố: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc 1 trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp.

Xử phạt vi phạm hành chính trong ĐKKD: NĐ 37/2003/ NĐ-CP ngày 10-4-2003 quy định xử phạt vi phạm hành chính về ĐKKD.

Trang 39

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2005

 Nghĩa vụ của cơ quan ĐKKD trong việc cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước: Cơ quan ĐKKD (Trong thời hạn 7 ngày làm viêc kể

từ ngày cấp Giấy chứng nhân ĐKKD hoặc chứng nhận thay đổi ĐKKD) phải thông báo nội dung giấy chứng nhận cho:

+ Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp;

+ UBND cấp huyện, cấp xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

 Nghĩa vụ của cơ quan ĐKKD trong việc cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD cho cá nhân, tổ chức Quyền của các nhân, tổ chức được sử dụng các dịch vụ: Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD, cấp bản sao Giấy chứng nhân ĐKKD, chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD và phải trả phí cho những dịch vụ này

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hàng năm của công ty cổ phần tại cơ quan ĐKKD có thẩm quyền (Đ129 K3 Luật DN 2005)

Trang 40

6 Đăng ký những bổ sung thay đổi

nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh

Điều 26 Luật DN 2005; Điều 25—34 Nghị định 88/2006

 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan ĐKKD về những thay đổi trong Hồ sơ ĐKKD Hộp ?

Cấp lại ĐKKD trong các trường hợp:

+ Có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhân ĐKKD

+ Giấy chứng nhân ĐKKD bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác.

Ngày đăng: 02/02/2020, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w