1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Hướng dẫn quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

46 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 161,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hướng dẫn quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nêu lên quy định chung, bộ phận tiếp nhận, quy trình thực hiện, trách nhiệm thực hiện, điều khoản thi hành đối với cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

Trang 1

HƯỚNG DẪN Quy định thực hiện cơ chế một cửa,

cơ chế một cửa liên thông

Trang 2

Cơ sở pháp lý:

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2105của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quychế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửaliên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương

- Công văn số 5274/BNV-CCHC ngày 13/11/2015của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai nhânrộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấphuyện

2

Trang 3

Bố cục: Quy định có 6 chương, 19 điều

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG; Điều 1 - 4.

Chương II: BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TKQ; Điều 5 - 11

Chương III: QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT

CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG; Điều 12 - 13

Chương IV: TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN; Điều 14 - 15

Chương V: KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ KHEN THƯỞNG,

KỶ LUẬT: Điều 16 - 17

Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH; Điều 18 - 19

Trang 4

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thôngĐiều 2 Nguyên tắc thực hiện

Điều 3 Cơ quan áp dụng

Điều 4 Phạm vi áp dụng

4

Trang 5

Chương I: Những quy định chung

Điều 1 Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

Điều 2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế

một cửa liên thông

- Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiệnmột lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tạimột cơ quan

Trang 6

Điều 3 Cơ quan áp dụng

- Sở, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã

- Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhànước cung cấp dịch vụ công ích

6

Trang 7

Chương II: BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Điều 5 Chức năng

Điều 6 Nhiệm vụ

Điều 7 Vị trí, trang thiết bị

Điều 8 Công chức làm việc tại Bộ phận tTN&TKQ

Điều 9 Niêm yết thủ tục hành chính

Điều 10 Công khai thông tin nơi tiếp nhận phản

ánh, kiến nghị; tổ chức thu thập ý kiến, góp ý

Điều 11 Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Trang 8

Điều 5 Chức năng

Điều 6 Nhiệm vụ

- Niêm yết công khai đầy đủ, rõ ràng thủ tục HC

- Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chếmột cửa hoặc cơ chế một cửa liên thông

- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn từ 90% trở lên

- Tổ chức khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức

Điều 7 Vị trí, trang thiết bị

8

Trang 9

Điều 8 Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ

1 Đối tượng

2 Yêu cầu

3 Trách nhiệm

Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ cấp xã:

• Trực tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức;

• Thẩm định, đề xuất giải quyết hồ sơ;

• Nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức

- Cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin tiếp nhận, giải

quyết hồ sơ trên phần mềm một cửa

Trang 10

5 Quản lý công chức

a) Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ của các

sở, ngành chịu sự quản lý trực tiếp của Chánh Vănphòng cơ quan

b) Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ của

UBND cấp huyện gồm CC, VC của các phòng, banchuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập củaUBND; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các

sở, ngành; cơ quan Thuế, Công an cấp huyện,…được bố trí làm việc tại Bộ phận này, chịu sự quản

lý trực tiếp của Chánh Văn phòng HĐND và UBNDcấp huyện

10

Trang 11

Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ do cácphòng, ban, đơn vị liên quan cử đến theo quyết địnhcủa người đứng đầu cơ quan, Chủ tịch UBND cấphuyện:

Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng và hàng năm,Chánh Văn phòng HĐND và UBND gửi bản đánh giáviệc thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận TN&TKQ chongười quản lý trực tiếp của công chức để điều chỉnhphân công công việc, đánh giá, phân loại công chức,bình xét thi đua - khen thưởng và thực hiện kỷ luật

Trang 12

c) Công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ của

UBND cấp xã là công chức cấp xã và công an cấp

xã được bố trí làm việc tại Bộ phận này, chịu sựquản lý trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp xã;

12

Trang 13

Điều 9 Niêm yết thủ tục hành chính

Hình thức công khai thủ tục hành chính

a) Trên bảng niêm yết thủ tục hành chính

- Danh mục TTHC được phân thành từng lĩnh vực;

- Nội dung chủ yếu của từng thủ tục:

• Tên TTHC

• Cấp thẩm quyền giải quyết

• Thành phần hồ sơ, số lượng mỗi loại, bản chính/photo

• Số bộ hồ sơ cần nộp

• Thời hạn giải quyết

• Mức phí và lệ phí thực hiện thủ tục;

Trang 14

- Từng thủ tục có kèm theo một bộ hồ sơ mẫu đã đượcđiền thông tin để cá nhân, tổ chức tham khảo;

- Danh mục TTHC thực hiện dịch vụ công tuyến mức độ

3, mức độ 4 và quy trình, cách thức truy cập, nộp hồ sơđiện tử, nhận kết quả giải quyết

14

Trang 15

b) Tại bàn viết hồ sơ (hoặc trên kệ)

- Công khai tất cả nội dung của các thủ tục hành chínhtheo Bộ TTHC được cấp có thẩm quyền công bố, đượcđóng thành quyển (bao gồm cả danh mục TTHC và hồ

sơ mẫu đã được điền thông tin)

• Tại Bộ phận TN&TKQ cấp xã: công khai Bộ TTHC củacấp xã, cấp huyện và tất cả các sở, ngành;

• Tại Bộ phận TN&TKQ cấp huyện: công khai Bộ TTHCcủa cấp huyện và tất cả các sở, ngành

- Danh mục TTHC thực hiện dịch vụ công tuyến mức độ

3, mức độ 4 và quy trình, cách thức truy cập, nộp hồ

sơ điện tử, nhận kết quả giải quyết

Trang 16

c) Trên màn hình cảm ứng tra cứu thủ tục hành chính

(ở cơ quan có trang bị);

d) Khuyến khích các cơ quan bổ sung các hình thứccông khai TTHC phù hợp: tờ rơi, áp phích; đăng tảitrên cổng/trang thông tin điện tử của UBND và của

cơ quan

16

Trang 17

Điều 10 Công khai thông tin nơi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; tổ chức thu thập ý kiến, góp ý

1 Công khai thông tin nơi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

- Số điện thoại và email của bộ phận, cá nhân đượcphân công tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cơ quan

- Số điện thoại và email của Phòng Cải cách hành chính(Sở Nội vụ), Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (Sở

Trang 18

Điều 11 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết

1 Từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định của Luật Lao động)

Thời gian làm việc trong ngày: đủ 08 tiếng

2 Việc tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy: thực hiện

theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh

18

Trang 19

Chương II: QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA,

CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 12 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa

Điều 13 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên

thông

Trang 20

Điều 12 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa

Trang 21

2 Tiếp nhận hồ sơ (Bộ phận TN&TKQ)

Công chức Bộ phận TN&TKQ kiểm tra hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ thuộc trách nhiệm tiếp nhận và xử

lý của cơ quan khác: hướng dẫn bằng Phiếu hướngdẫn (theo mẫu số 01) để cá nhân, tổ chức đến đúng

cơ quan có trách nhiệm giải quyết;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thểbằng Phiếu bổ sung hồ sơ (theo mẫu số 02) để cánhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ;

• Công chức không được trả hồ sơ mà không có Phiếu

hướng dẫn hoặc Phiếu bổ sung hồ sơ.

Trang 22

b) Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ theo quy định

- Đối với hồ sơ quy định có thời hạn giải quyết:

• Lập Phiếu biên nhận hồ sơ (theo mẫu số 03),

• Nhập thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số04) hoặc phần mềm một cửa

- Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay:

• Không lập Phiếu biên nhận hồ sơ

• Chỉ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềmmột cửa;

• Trực tiếp hoặc phối hợp giải quyết; trả kết quả giảiquyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức

22

Trang 23

3 Chuyển hồ sơ (Bộ phận TN&TKQ)

a) Lập Phiếu luân chuyển hồ sơ (theo mẫu số 05) hoặc

nhập thông tin trên phần mềm một cửa;

b) Chuyển hồ sơ và Phiếu luân chuyển hồ sơ cho cơ

quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết

Phiếu luân chuyển hồ sơ được chuyển theo hồ sơ vàlưu tại Bộ phận TN&TKQ sau khi trả kết quả cho cánhân, tổ chức

Trang 24

4 Giải quyết hồ sơ (Cơ quan giải quyết hồ sơ)

a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định:

- Công chức giải quyết hồ sơ báo cáo người có thẩmquyền và có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ, chuyển cho

Bộ phận TN&TKQ để thông báo cho cá nhân, tổ chức;

- Hồ sơ chưa đúng quy định do lỗi của công chức Bộphận TN&TKQ khi tiếp nhận hồ sơ:

• Cơ quan có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ chuyểncho Bộ phận TN&TKQ

• Bộ phận TN&TKQ liên hệ với cá , tổ chức giải quyết

hồ sơ nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của

Bộ phận TN&TKQ và văn bản đề nghị bổ sung hồ

sơ của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ;

24

Trang 25

• Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện mộtlần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ

• Công chức Bộ phận TN&TKQ không viết lại Phiếubiên nhận hồ sơ cho trường hợp bổ sung hồ sơ

• Cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ không trực tiếp yêucầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ

• Thời gian yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơkhông quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của cá nhân,

tổ chức

• Thời gian bổ sung hồ sơ được tính trong tổng thờigian giải quyết hồ sơ theo quy định

Trang 26

b) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh

hồ sơ: Công chức thẩm định, trình người có thẩm quyềnquyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộphận TN&TKQ

c) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồsơ: Công chức báo cáo người có thẩm quyền phương

án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện Quá trìnhthẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại

cơ quan giải quyết;

26

Trang 27

• Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giảiquyết: Công chức thẩm định, trình người có thẩm quyềnquyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộphận TN&TKQ;

• Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điềukiện giải quyết: Công chức báo cáo cấp có thẩm quyềntrả lại hồ sơ kèm theo văn bản nêu rõ lý do, nội dungcần bổ sung chuyển cho Bộ phận TN&TKQ để thôngbáo đến cá nhân, tổ chức;

Trang 28

• Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện mộtlần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

• Thời gian yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơkhông quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của cá nhân,

tổ chức

• Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu

và thời gian bổ sung hồ sơ được tính trong tổng thờigian giải quyết hồ sơ theo quy định

28

Trang 29

đ) Các hồ sơ quá hạn giải quyết:

Cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ có văn bản xin lỗi

cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạntrả kết quả chuyển cho Bộ phận TN&TKQ để thông báođến cá nhân, tổ chức

Trang 30

5 Trả kết quả giải quyết hồ sơ (Bộ phận TN&TKQ)

Công chức Bộ phận TN&TKQ cập nhật thông tin vào

Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềm một cửa

a) Đối với hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giảiquyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức; thu phí, lệ phí (nếucó)

Việc thu phí, lệ phí được thực hiện:

• Trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ / tại nhà

• Dịch vụ bưu chính, dịch vụ công trực tuyến

• Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước

30

Trang 31

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết:

Liên hệ với cá nhân, tổ chức để đề nghị bổ sung hồ sơtheo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ,gửi văn bản xin lỗi của Bộ phận TN&TKQ (nếu là lỗi của công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi tiếp nhận hồ sơ)

Hồ sơ chờ bổ sung được lưu tại bộ phận, phòngchuyên môn đã thụ lý trước đó trong khi chờ cá nhân, tổchức hoàn thiện hồ sơ theo thông báo;

Trang 32

c) Đối với hồ sơ không giải quyết:

Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theothông báo không giải quyết hồ sơ của cơ quan, tổ chứcgiải quyết hồ sơ vì không đủ điều kiện theo quy địnhpháp luật;

32

Trang 33

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết:

Liên hệ cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗicủa cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ, trong đó nêu rõ lý

do quá hạn, thời hạn trả kết quả lần sau;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kếtquả:

Thông báo để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa nhận hồ sơ(theo Phiếu biên nhận hồ sơ):

Lưu giữ kết quả giải quyết được lưu giữ tại Bộ phậnTN&TKQ

Trang 34

6 Hình thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả

Việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả đượcthực hiện:

• Trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ

• Tại nhà

• Dịch vụ bưu chính,

• Dịch vụ công trực tuyến

34

Trang 35

7 Thẩm quyền ký các thông báo, văn bản

• Lãnh đạo cơ quan: ký các thông báo, văn bản nêu tạiKhoản 3, 4 Điều này;

• Trưởng Bộ phận TN&TKQ: ký văn bản xin lỗi và đềnghị bổ sung hồ sơ nếu do lỗi của công chức tiếp nhận

hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Trang 36

Điều 13 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên

thông

36

Trang 37

Chương IV: TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ

MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 14 Trách nhiệm chung của Thủ trưởng các sở,

ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp

xã và Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc tại tỉnh

• Tổ chức quán triệt Quyết định số 09/2015/QĐ-TTgngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quy địnhnày đến đội ngũ CCVC của cơ quan

• Tổ chức triển khai Quy định này tại cơ quan;

Chỉ đạo, kiểm tra thực hiện giải quyết TTHC trên phầnmềm một cửa và các phần mềm liên quan

Trang 38

• Tổ chức niêm yết công khai đầy đủ, dễ tiếp cận cácquy định hành chính, thủ tục hành chính hiện hành.

Công khai đầy đủ, thường xuyên kết quả giải quyết thủtục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vàtrên trang/cổng thông tin điện tử của đơn vị

• Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ chuyên môn, sử dụngphần mềm một cửa điện tử và cách giao tiếp với cánhân, tổ chức đối với công chức làm việc ở Bộ phậnTN&TKQ

38

Trang 39

• Bố trí đủ kinh phí để đảm bảo thực hiện có hiệu quả cơchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của cơ quan.

• Thực hiện chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làmviệc tại Bộ phận TN&TKQ theo quy định của HĐND tỉnh

và UBND tỉnh Hỗ trợ trang bị đồng phục cho công chức,viên chức làm việc tại Bộ phận này

• Định kỳ hàng tháng kiểm tra, chấn chỉnh, khắc phụcnhững hạn chế, vướng mắc

Trang 40

• Định kỳ khảo sát, thu thập ý kiến cá nhân, tổ chức đểcải tiến, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa,

cơ chế một cửa liên thông

• Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện giảiquyết thủ tục hành chính theo chế độ báo cáo định kỳ vềcải cách hành chính, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của

cơ quan có thẩm quyền

40

Trang 41

Điều 15 Trách nhiệm cụ thể của Thủ trưởng các sở,

ngành

1 Rà soát, cập nhật kịp thời thủ tục hành chính thuộcphạm vi quản lý nhà nước theo ngành của cơ quan,UBND cấp huyện và UBND cấp xã trình Chủ tịch UBNDtỉnh công bố

• Tổ chức in Bộ TTHC của cơ quan, UBND cấp huyện

và UBND cấp xã, phát hành đến các đơn vị, địa phương

• Giao Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thựchiện và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 42

2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xâydựng, trình UBND tỉnh phê duyệt các quy trình giải quyếtTTHC theo cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm viquản lý hoặc do cơ quan mình chủ trì tiếp nhận hồ sơ.Định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh

• Giao Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thựchiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh

• Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng,triển khai phần mềm giải quyết TTHC theo cơ chế mộtcửa liên thông cho các đơn vị

42

Trang 43

3 Chủ trì tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn vềgiải quyết thủ tục hành chính cho cán bộ, công chứcchuyên môn và công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả ở cấp huyện và cấp xã.

Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức tậphuấn giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm mộtcửa điện tử ở cấp sở, cấp huyện và cấp xã

4 Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, các cơquan có liên quan tổ chức kiểm tra tình hình niêm yết,công khai TTHC; kết quả giải quyết TTHC; tiếp nhận, xử

lý phản ánh kiến nghị về TTHC theo hình thức trực tiếphoặc trên phần mềm

Trang 44

5 Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp vớicác Sở: Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, các

cơ quan có liên quan:

• Hiệu chỉnh và hoàn thiện phần mềm một cửa,

• Kết nối với các phần mềm khác;

• Tích hợp hệ thống tin nhắn (SMS), tổng đài 1080

• Hỗ trợ thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông trên phần mềm một cửa, trên cổng/trang thông tinđiện tử của tỉnh và các đơn vị, địa phương

• Thực hiện DVC trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tại các

cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quản lý quá trình và kết quảgiải quyết TTHC của các các đơn vị trên phần mềm

44

Ngày đăng: 02/02/2020, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w