1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vai trò của quy mô đối với hiệu ứng momentum trên thị trường chứng khoán Việt Nam

15 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 717,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này xem xét vai trò của quy mô đối với hiệu ứng momentum trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, giai đoạn từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2017. Trong đó, nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp thiết kế danh mục và phương pháp kiểm định khác nhau để làm rõ mối quan hệ nêu trên. Với mẫu toàn bộ các cổ phiếu trên thị trường, kết quả không cung cấp bằng chứng thống nhất và có ý nghĩa thống kê mạnh về sự tồn tại của hiệu ứng momentum. Tuy nhiên, khi xem xét hiệu ứng momentum ở các nhóm quy mô khác nhau, kết quả cho thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê mạnh về sự tồn tại của hiệu ứng momentum ngắn hạn, hiệu ứng momentum trung hạn (11 tháng tham chiếu) ở nhóm quy mô trung bình. Ngược lại, hiệu ứng momentum hầu như không tồn tại ở hai nhóm quy mô nhỏ nhất và nhóm quy mô lớn nhất. Ngoài ra, ở hai nhóm quy mô lớn nhất, kết quả cho thấy bằng chứng về sự tồn tại của hiệu ứng momentum với khung thời gian tham chiếu trong một tháng, trái ngược với hiệu ứng đảo ngược ngắn hạn.

Trang 1

thị trường chứng khoán Việt Nam

Võ Xuân Vinh

Viện Nghiên cứu kinh doanh,

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý (CFVG)

Thành phố Hồ Chí Minh

Võ Văn Phong

Viện Nghiên cứu kinh doanh, Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày nhận: 17/06/2019 Ngày nhận bản sửa: 08/08/2019 Ngày duyệt đăng: 27/08/2019

Bài báo này xem xét vai trò của quy mô đối với hiệu ứng momentum trên

thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, giai đoạn từ tháng 01/2012 đến

tháng 12/2017 Trong đó, nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp thiết kế

danh mục và phương pháp kiểm định khác nhau để làm rõ mối quan hệ nêu

trên Với mẫu toàn bộ các cổ phiếu trên thị trường, kết quả không cung cấp

bằng chứng thống nhất và có ý nghĩa thống kê mạnh về sự tồn tại của hiệu

ứng momentum Tuy nhiên, khi xem xét hiệu ứng momentum ở các nhóm

quy mô khác nhau, kết quả cho thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê mạnh

về sự tồn tại của hiệu ứng momentum ngắn hạn, hiệu ứng momentum trung

hạn (11 tháng tham chiếu) ở nhóm quy mô trung bình Ngược lại, hiệu ứng

momentum hầu như không tồn tại ở hai nhóm quy mô nhỏ nhất và nhóm quy

Interaction of size and momentum effect in Viet Nam stock market

This paper examines the interaction of size and momentum effect in Viet Nam stock market The sample period is from January 2012 to December 2017 For shed more light on that, we use different designs of portfolios and different methods of testing in this paper In full sample, we find that there are little significant evidences to support the existence of momentum effect, and our results of momentum effect are inconsistent However, we find the strong evidences that both short-term momentum effect (the formation period are 05 months) and intermediate-term momentum effect (the formation period are 11 months) exist in the medium size group (the third-size group in Quintiles) In meanwhile, we suggest that momentum effect doesn’t exist in two smallest groups and two largest groups Interestingly, we also find the significant evidences that the one-month momentum effect exist in two largest groups.

Keywords: momentum effect, size effect, interaction

Vinh Xuan Vo, Assoc Prof PhD.

Email: vinhvx@ueh.edu.vn

Institute of Business Research, University of Economics Ho Chi Minh City and CFVG Ho Chi Minh City, University

of Economics Ho Chi Minh City

Phong Van Vo, MEc.

Email: vvphong@ueh.edu.vn

Institute of Business Research, University of Economics Ho Chi Minh City

Trang 2

mô lớn nhất Ngoài ra, ở hai nhóm quy mô lớn nhất, kết quả cho thấy bằng

chứng về sự tồn tại của hiệu ứng momentum với khung thời gian tham chiếu

trong một tháng, trái ngược với hiệu ứng đảo ngược ngắn hạn.

Từ khóa: hiệu ứng momentum, quy mô, tương tác.

1 Giới thiệu

Xem xét trên TTCK Mỹ, giai đoạn 1965-

1989, Jegadeesh và Titman (1993) được

xem như là nghiên cứu đầu tiên chứng

minh về sự tồn tại hiệu ứng momentum

khi cho thấy các cổ phiếu có tỷ suất sinh

lợi (TSSL) lũy tích cao hơn trong khung

thời gian từ 03 đến 12 tháng trước thì tiếp

tục có TSSL cao hơn trong khung thời

gian tương ứng sau đó Từ phát hiện này,

nhiều nghiên cứu khác đã tiếp tục chứng

minh hiệu ứng momentum tồn tại rõ rệt

trên TTCK Mỹ, cũng như rộng khắp trên

toàn cầu Với sự phổ biến của hiệu ứng

momentum, các chủ đề nghiên cứu liên

quan đến hiệu ứng momentum cũng rất

phong phú và đa dạng Một trong số các

chủ đề đó là mối quan hệ giữa hiệu ứng

momentum và quy mô cổ phiếu

Một số nghiên cứu cho thấy hiệu ứng

momentum thể hiện mạnh hơn ở nhóm các

cổ phiếu quy mô nhỏ hơn Rouwenhorst

(1998) cho thấy chiến lược momentum ở

nhóm quy mô nhỏ nhất có TSSL cao hơn

ở nhóm quy mô lớn nhất, hàm ý hiệu ứng

momentum có xu hướng thể hiện mạnh

hơn ở nhóm cổ phiếu nhỏ hơn trên TTCK

của 12 quốc gia Châu Âu Hong và cộng

sự (2000) cho thấy mối quan hệ giữa hiệu

ứng momentum và quy mô cổ phiếu tạo đồ

thị chữ U ngược và chiến lược momentum

có TSSL giảm dần từ nhóm quy mô nhỏ

thứ ba đến nhóm quy mô lớn nhất trên

TTCK Mỹ giai đoạn 1980- 1996 Một số

nghiên cứu sau đó với mẫu dữ liệu phong

phú và cập nhật hơn cũng đều đồng nhất cho thấy hiệu ứng momentum thể hiện mạnh hơn ở nhóm cổ phiếu quy mô nhỏ hơn trên TTCK Mỹ (Avramov & Hore, 2017; Fama & French, 2008; Jegadeesh & Titman, 2001; Novy-Marx, 2012) Ngoài

ra, một số nghiên cứu khác trên TTCK Úc cũng cho kết quả tương tự về mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và quy mô cổ phiếu (Demir và cộng sự, 2004; Marshall

& Cahan, 2005)

Ngược lại, một số nghiên cứu khác lại cho thấy hiệu ứng momentum thể hiện mạnh hơn ở nhóm cổ phiếu quy mô lớn hơn Trên TTCK Úc giai đoạn 1979- 2005, Brailsford và O’Brien (2008) xem xét hiệu ứng momentum cho năm nhóm quy

mô khác nhau bằng cách sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Các kết quả đều cho thấy hiệu ứng momentum chỉ tồn tại ở nhóm 500 cổ phiếu có quy mô lớn nhất, hàm ý hiệu ứng momentum thể hiện mạnh hơn ở nhóm cổ phiếu quy mô lớn hơn Kết quả nghiên cứu của O’Brien

và cộng sự (2010) trên TTCK Úc và một

số nghiên cứu khác trên TTCK Mỹ cũng cho thấy kết quả tương tự về mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và quy mô cổ phiếu (Alhenawi, 2015; Chaves, 2016) Không chỉ vậy, một số nghiên cứu khác lại cho thấy mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và quy mô cổ phiếu là không tồn tại Trên TTCK Mỹ, giai đoạn 1927-

2011, Israel và Moskowitz (2013) sử dụng phương pháp phân tích danh mục hai biến phụ thuộc để xem xét hiệu ứng

Trang 3

momentum ở năm nhóm quy mô khác

nhau Kết quả cho thấy sự tồn tại của

hiệu ứng momentum ở cả năm nhóm quy

mô nhưng sự khác biệt TSSL của chiến

lược momentum giữa nhóm quy mô nhỏ

nhất và nhóm quy mô lớn nhất lại không

có ý nghĩa thống kê Do đó, tác giả kết

luận không có mối quan hệ giữa hiệu ứng

momentum và quy mô cổ phiếu Teplova

và Mikova (2015) có kết luận tương tự

trên TTCK Nhật Bản khi cho thấy hiệu

ứng momentum không tồn tại trên cả mẫu

toàn bộ 1.125 cổ phiếu trên thị trường và

mẫu con gồm 580 cổ phiếu quy mô lớn

nhất

Một cách tổng quan, các nghiên cứu

trước trong kho tàng học thuật nước

ngoài cho thấy mối quan hệ giữa hiệu ứng

momentum và quy mô cổ phiếu vẫn còn

là vấn đề nghiên cứu có nhiều kết luận

trái chiều, cần được làm rõ Đồng thời,

các nghiên cứu trước cũng cho thấy sự

khác biệt trong các kết quả có thể là do

sử dụng các phương pháp thiết kế danh

mục, phương pháp nghiên cứu và mẫu

nghiên cứu khác nhau (TTCK các quốc

gia khác nhau, giai đoạn khác nhau) Mặt

khác, trên TTCK Việt Nam, Võ Xuân

Vinh và Võ Văn Phong (2019) đã chứng

minh hiệu ứng momentum tồn tại trong

khung thời gian tham chiếu ngắn hạn

nhưng không tồn tại hiệu ứng với khung

thời gian tham chiếu trung hạn Tuy nhiên,

nghiên cứu này mới chỉ xem xét hiệu ứng

momentum ở khía cạnh tổng thể thị trường

mà không xem xét sự khác biệt của hiệu

ứng momentum ở các nhóm quy mô khác

nhau

Với khe hở nghiên cứu nêu trên, tác giả đã

lựa chọn chủ đề “Vai trò của quy mô đối

với hiệu ứng momentum trên TTCK Việt

Nam” để thực hiện trong nghiên cứu này

Nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và quy mô cổ phiếu trên TTCK Việt Nam, cũng như góp phần làm rõ khe

hở lý thuyết về mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và hiệu ứng quy mô trong kho tàng học thuật Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng giúp cho các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về hiệu ứng momentum trong quá trình xem xét các chiến lược đầu

tư theo hiệu ứng này

Phần nội dung còn lại của bài báo này được cấu trúc như sau: Phần 2 trình bày

dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, Phần

3 trình bày kết quả nghiên cứu và nội dung thảo luận, Phần 4 nêu các kết luận và hàm

ý của bài báo

2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu bao gồm giá đóng cửa hàng ngày1

của các cổ phiếu giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ ngày 31/12/2010 đến ngày 31/12/2017 để xây dựng các biến trong giai đoạn nghiên cứu

từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2017 (72 tháng) Trong đó, danh sách cổ phiếu năm

y được cập nhật các cổ phiếu niêm yết mới trong năm y-1 và không bao gồm các

cổ phiếu hủy niêm yết trong giai đoạn thu thập dữ liệu Tác giả đo lường TSSL cổ phiếu i tháng t theo công thức: Ri,t = (Pt/ Pt-1) - 1 với Pt, Pt-1 là giá đóng cửa điều chỉnh tháng t và tháng t-1

Tương tự các nghiên cứu trước, momen-tum của cổ phiếu i tại thời điểm t với khung thời gian tham chiếu J tháng (J = n -

finance.vietstock.vn/ket-qua-giao-dich

Trang 4

m + 1) từ tháng t - n đến tháng t - m được

đo lường bằng lũy tích TSSL cổ phiếu i từ

tháng t - m đến tháng t - n, công thức như

sau:

MOMmni,t = (1 + Ri,t-j) − 1

Trong đó, MOMnmi,t là momentum của cổ

phiếu i tại thời điểm t với khung thời gian

tham chiếu từ tháng t - n đến tháng t - m;

Ri,t-j là TSSL cổ phiếu i tại tháng t - j

Theo đó, các biến momentum được xem

xét trong nghiên cứu này với các khung

thời gian tham chiếu khác nhau bao gồm:

biến momentum ngắn hạn (MOM0206)

và biến momentum 06 tháng trung hạn

(MOM0712) và biến momentum 11 tháng

trung hạn (MOM0212) Ngoài ra, tác giả

cũng xem xét biến đảo được ngắn hạn2

(REV) tháng t được đo lường bởi TSSL

cổ phiếu tháng liền trước; biến quy mô

(LnSIZE) tháng t được đo lường bởi

logarit tự nhiên của giá trị vốn hóa thị

trường của cổ phiếu tại cuối tháng liền

trước

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích danh mục

Phương pháp phân tích danh mục là

phương pháp đánh giá TSSL chiến lược

đầu tư vào các danh mục được xây dựng

theo phương pháp thiết kế xác định Mỗi

phương pháp thiết kế chiến lược đều gồm

các nội dung cơ bản: Biến cơ sở, cấu trúc

phân chia danh mục, tỷ trọng các cổ phiếu

trong danh mục, khung thời gian đầu tư

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng cấu

ứng đảo ngược ngắn hạn khi cho thấy các cổ phiếu có

TSSL cao hơn (thấp hơn) trong một tháng liền trước thì

có TSSL thấp hơn (cao hơn) trong tháng kế tiếp, trái

ngược với hiệu ứng momentum.

trúc phân chia ngũ phân vị3, khung thời gian đầu tư 01 tháng tương tự Võ Xuân Vinh và Võ Văn Phong (2019) nhưng có điểm khác biệt khi xem xét với tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục trong cả hai trường hợp: tỷ trọng bằng nhau (equal weight)

và tỷ trọng theo giá trị vốn hóa thị trường (value weight)

Phương pháp phân tích danh mục đơn biến: Là phương pháp phân tích TSSL

chiến lược đầu tư vào các danh mục được thiết kế với một biến cơ sở Xem xét hiệu ứng momentum, tại thời điểm đầu mỗi tháng t, các cổ phiếu được sắp xếp theo giá trị của biến momentum từ thấp đến cao

và phân chia các cổ phiếu vào các danh mục theo cấu trúc ngũ phân vị Danh mục các cổ phiếu có momentum cao nhất được gọi là danh mục Winner, ngược lại danh mục các cổ phiếu có momentum thấp nhất được gọi là danh mục Loser Với tỷ trọng các cổ phiếu trong danh mục xác định, chiến lược giao dịch mà đồng thời nắm giữ vị thế mua đối với danh mục Winner

và nắm giữ vị thế bán đối với danh mục Loser tại thời điểm đầu tháng t được gọi là chiến lược WML (Winner Minus Loser) tháng t Xem xét trong giai đoạn nghiên cứu, sự tồn tại của hiệu ứng momentum được chứng minh khi TSSL chiến lược WML có giá trị bình quân dương và kết quả kiểm định sự khác biệt so với 0 có

ý nghĩa thống kê Tương tự hiệu ứng momentum, tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích danh mục đơn biến để xem xét sự tồn tại của hiệu ứng đảo ngược ngắn hạn, hiệu ứng quy mô4 trên TTCK Việt Nam

số lượng cổ phiếu bằng nhau và bằng 20% tổng số lượng cổ phiếu.

phiếu có quy mô lớn hơn (nhỏ hơn) thì có TSSL thấp hơn (cao hơn).

Trang 5

Phương pháp phân tích danh mục hai

biến: Là phương pháp phân tích TSSL

chiến lược đầu tư vào các danh mục được

thiết kế với hai biến, một biến kiểm soát

và một biến cơ sở Nghiên cứu này sử

dụng biến kiểm soát là biến quy mô và

biến cơ sở là biến momentum để xem xét

tác động của biến quy mô đến hiệu ứng

momentum Tại thời điểm đầu mỗi tháng

t, các cổ phiếu được sắp xếp theo quy mô

từ nhỏ đến lớn và phân chia các cổ phiếu

vào các danh mục quy mô theo cấu trúc

ngũ phân vị Với mỗi danh mục quy mô,

tác giả xây dựng chiến lược WML tương

tự phương pháp xây dựng danh mục đơn

biến

2.2.2 Phương pháp hồi quy dữ liệu chéo

Fama-Macbeth

Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ

liệu chéo được giới thiệu bởi Fama và

MacBeth (1973) Eugene cho mẫu dữ liệu

tổng thể (full sample) và các nhóm quy

mô khác nhau (size-subsample) để đánh

giá sự khác biệt của mối quan hệ giữa yếu

tố momentum và TSSL cổ phiếu trong

các mẫu nghiên cứu Các mô hình hồi quy

trong nghiên cứu gồm:

Mô hình hồi quy đơn biến: R i,t = α t + β X, t

× X i, t + ε t

Mô hình hồi quy hai biến: R i,t = α t + β SIZE, t

× LnSIZE i, t + β X,t × X i,t + ε t

Trong đó, biến phụ thuộc Ri,t là TSSL cổ phiếu i, tháng t; Xi,t là các biến độc lập gồm biến đảo ngược ngắn hạn và các biến momentum của cổ phiếu i, tháng t; biến LnSIZEi,t là quy mô của cổ phiếu i, tháng t

3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Bảng 1 trình bày kết quả thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu Kết quả cho thấy biến Rm và biến REV đều xem xét TSSL trong khung thời gian 01 tháng

và có giá trị bình quân xấp xỉ nhau ở mức 2,1% Bên cạnh đó, biến MOM0206, MOM0712 cho thấy TSSL lũy tích trong khung thời gian tham chiếu có giá trị bình quân lần lượt là 10,13% và 9,44% Với biến MOM02012, kết quả cho thấy TSSL lũy tích trong khung thời gian tham chiếu

11 tháng là 20,74% Và cuối cùng, kết quả thống kê mô tả cũng cho thấy giá trị bình quân biến quy mô tính theo logarit ở mức 6,38 Bảng 2 trình bày ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong nghiên cứu Kết

Bảng 1 Thống kê mô tả

Ghi chú: Mẫu dữ liệu giai đoạn 01/2012-12/2017 Rm là TSSL cổ phiếu tần suất tháng, REV là biến đảo ngược ngắn hạn, MOM0206 là biến momentum ngắn hạn, MOM0212 là biến momentum 11 tháng trung hạn, MOM0712 là biến momentum 06 tháng trung hạn, LnSIZE là biến quy mô (tính theo logarit tự nhiên)

Nguồn: Tính toán của tác giả

Trang 6

quả cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa

02 biến MOM0206, MOM0712 và biến

MOM0212 với hệ số tương quan khá cao

lần lượt là 0,65 và 0,71 Ngoài ra, các hệ

số tương quan giữa biến LnSIZE và các

biến còn lại đều có giá trị khá thấp nên tác

giả loại bỏ khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến do mối quan hệ của các cặp biến tương ứng với các hệ số này

Bảng 3 trình bày kết quả phân tích danh mục đơn biến với tỷ trọng các cổ phiếu

Bảng 2 Ma trận hệ số tương quan

Nguồn: Tính toán của tác giả

Bảng 3 Kết quả phân tích danh mục đơn biến

Tỷ trọng bằng nhau

Tỷ trọng theo giá trị vốn hóa thị trường

Ghi chú: Mẫu dữ liệu giai đoạn 01/2012-12/2017 Các biến cơ sở gồm: REV, MOM0206, MOM0212, MOM0712, LnSIZE Đầu tháng t, các cổ phiếu được sắp xếp theo giá trị biến cơ sở từ thấp đến cao và phân chia vào 05 danh mục theo cấu trúc ngũ phân vị (danh mục 1 là danh mục có giá trị biến cơ sở thấp nhất, danh mục 5 là danh mục có giá trị biến cơ sở cao nhất) Tỷ trọng các cổ phiếu trong danh mục là tỷ trọng bằng nhau hoặc tỷ trọng theo vốn hóa thị trường, khung thời gian đầu tư là 01 tháng Tương ứng mỗi biến cơ

sở, cột 1 đến cột 5 trình bày TSSL bình quân của danh mục 1 đến 5, cột kí hiệu 5-1 trình bày TSSL bình quân của chiến lược đầu tư WML Trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t *, **, *** hàm ý kết quả kiểm định

có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức ý nghĩa 10%, 5%, và 1%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Trang 7

trong danh mục theo hai trường hợp: tỷ

trọng bằng nhau và tỷ trọng theo vốn hóa

thị trường Kết quả cho thấy chiến lược

WML theo biến MOM0206 có TSSL là

0,92% mỗi tháng và có ý nghĩa thống kê

ở mức ý nghĩa 10% trong trường hợp tỷ

trọng bằng nhau Ngược lại, chiến lược

WML theo biến MOM0206 có TSSL là

1,26% nhưng không có ý nghĩa thống

kê trong trường hợp tỷ trọng theo vốn

hóa thị trường Kết quả hàm ý hiệu ứng

momentum ngắn hạn tồn tại trong trường

hợp tỷ trọng bằng nhau nhưng lại không

tồn tại trong trường hợp tỷ trọng theo

vốn hóa thị trường Sự khác biệt này có

thể hàm ý tồn tại sự ảnh hưởng của yếu

tố quy mô đến hiệu ứng momentum ngắn

hạn trên TTCK Việt Nam Trong khi đó,

TSSL tất cả chiến lược WML theo các

biến MOM0712, MOM0212 và REV đều

không có ý nghĩa thống kê, hàm ý việc

không tồn tại hiệu ứng momentum trung

hạn, hiệu ứng đảo ngược ngắn hạn Các

kết quả phân tích danh mục đơn biến

ở Bảng 3 cho thấy sự tồn tại hiệu ứng

momentum trên TTCK Việt Nam có sự

khác biệt với các khung thời gian tham

chiếu khác nhau của biến momentum và tỷ

trọng cổ phiếu trong danh mục khác nhau

Sự khác biệt này tương tự kết quả một

số nghiên cứu trên TTCK các nước khác (Brailsford & O’Brien, 2008; Novy-Marx, 2012; Teplova & Mikova, 2015)

Bảng 4 trình bày kết quả phân tích danh mục hai biến với biến kiểm soát là quy

mô và tỷ trọng các cổ phiếu trong danh mục theo hai trường hợp: Tỷ trọng bằng nhau và tỷ trọng theo vốn hóa thị trường Trường hợp tỷ trọng bằng nhau, chiến lược WML theo biến MOM0206 và biến MOM0212 đều có TSSL dương và có ý nghĩa thống kê ở nhóm quy mô 3, quy

mô 4 nhưng không có ý nghĩa thống kê

ở các nhóm quy mô còn lại Với biến cơ

sở là biến MOM0712, chiến lược WML

có TSSL dương và có ý nghĩa thống kê

ở nhóm quy mô 3 với mức ý nghĩa 10% nhưng không có ý nghĩa ở các nhóm quy

mô còn lại Với trường hợp tỷ trọng theo vốn hóa thị trường, chiến lược WML theo biến momentum bao gồm cả ngắn hạn và trung hạn đều có kết quả tương tự trường hợp tỷ trọng bằng nhau Nhìn chung, kết quả phân tích danh mục hai biến cho thấy

sự tồn tại của mối quan hệ giữa hiệu ứng momentum và quy mô cổ phiếu Cụ thể, hiệu ứng momentum ngắn hạn và hiệu ứng

Bảng 4 Kết quả phân tích danh mục hai biến với biến kiểm soát là quy mô

Tỷ trọng bằng nhau

Trang 8

momentum 11 tháng trung hạn chỉ tồn tại

ở nhóm quy mô 3 và quy mô 4; hiệu ứng

momentum 06 tháng trung hạn chỉ tồn tại

ở nhóm quy mô 3 Bên cạnh đó, kết quả

cũng cho thấy mối quan hệ giữa hiệu ứng

momentum và quy mô cổ phiếu có sự khác

biệt với các khung thời gian tham chiếu

khác nhau, tỷ trọng khác nhau tương tự các

nghiên cứu trước (Chaves, 2016;

Novy-Marx, 2012; Teplova & Mikova, 2015)

Với biến REV, trường hợp tỷ trọng bằng

nhau, chiến lược WML chỉ có TSSL

dương và có ý nghĩa thống kê với mức ý

nghĩa 1% ở nhóm quy mô 5 nhưng không

có ý nghĩa ở các nhóm quy mô còn lại

Trường hợp tỷ trọng vốn hóa thị trường,

chiến lược WML theo biến REV chỉ

có TSSL dương và có ý nghĩa thống kê

với mức ý nghĩa 10% ở nhóm quy mô 4

nhưng không có ý nghĩa ở các nhóm quy

mô còn lại Kết quả này cho thấy sự tồn

tại của hiệu ứng trái ngược với hiệu ứng

đảo ngược ngắn hạn ở hai nhóm quy mô

lớn nhất: danh mục các cổ phiếu có TSSL cao hơn (thấp hơn) trong một tháng trước

đó thì có TSSL cao hơn (thấp hơn) trong một tháng kế tiếp Do có tính chất tương

tự hiệu ứng momentum nên tác giả gọi là hiệu ứng momentum 01 tháng ngắn hạn, kết quả này tương tự Naughton và cộng sự (2008)5 trên TTCK Trung Quốc

Bảng 5 trình bày kết quả hồi quy Fama-Macbeth với mẫu dữ liệu gồm toàn bộ

cổ phiếu trên thị trường Kết quả cho thấy toàn bộ hệ số ước lượng của tất cả các biến momentum đều có dấu dương

và không có ý nghĩa thống kê Kết quả này hàm ý việc không có bằng chứng có

ý nghĩa thống kê về sự tồn tại của hiệu ứng momentum, tương tự một số nghiên cứu trên TTCK các nước châu Á khác như Nhật Bản (Chui và cộng sự, 2000;

2005, Naughton và cộng sự (2008) cho thấy sự tồn tại của hiệu ứng momentum với nhiều khung thời gian tham chiếu khác nhau gồm: 01 tháng, từ 03 tháng đến

12 tháng và hơn 12 tháng

Tỷ trọng theo vốn hóa thị trường

Ghi chú: Mẫu dữ liệu giai đoạn 01/2012- 12/2017 Đầu tháng t, toàn bộ cổ phiếu được sắp xếp theo quy

mô từ nhỏ đến lớn và phân chia theo cấu trúc ngũ phân vị thành 05 danh mục hay 05 nhóm quy mô từ 1 đến 5 (quy mô 1 là quy mô nhỏ nhất, quy mô 5 là quy mô lớn nhất) Tiếp đó, với mỗi nhóm quy mô, các cổ phiếu trong nhóm tiếp tục được sắp xếp theo giá trị biến cơ sở từ thấp đến cao và phân chia theo cấu trúc ngũ phân vị thành 05 danh mục Tỷ trọng các cổ phiếu trong danh mục là tỷ trọng bằng nhau hoặc tỷ trọng theo vốn hóa thị trường, khung thời gian đầu tư là 01 tháng Tương ứng mỗi biến cơ sở (REV, MOM0206, MOM0712, MOM0212), cột 1 đến cột 5 trình bày TSSL bình quân của các chiến lược đầu tư WML theo biến cơ sở tại mỗi nhóm quy mô từ 1 đến 5 Trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t *, **, *** hàm ý kết

quả kiểm định có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Trang 9

Bảng 5 Kết quả hồi quy Fama-Macbeth, mẫu toàn bộ cổ phiếu

Model _cons REV MOM0206 MOM0712 MOM0212 LnSIZE Avg R2 F-statistic P-value

(3.64) (-0.07)

Ghi chú: Bảng trên trình bày kết quả ước lượng hồi quy Fama-Macbeth với mẫu gồm toàn bộ cổ phiếu trên thị trường, giai đoạn 01/2012-12/2017 Trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t được ước lượng với sai số chuẩn Newey và West (1987)(Sai số chuẩn Newey và West (1987) nhằm khắc phục hiện tượng phương sai sai

số thay đổi và tự tương quan chuỗi trong mô hình hồi quy)

*, **, *** hàm ý hệ số uớc lượng có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Bảng 6 Kết quả hồi quy Fama-Macbeth, mẫu con gồm các cổ phiếu nhóm quy mô 1

Model _cons REV MOM0206 MOM0712 MOM0212 LnSIZE Avg R2 F-statistic P-value

(3.67) (-0.25)

Trang 10

Bảng 7 Kết quả hồi quy Fama-Macbeth, mẫu con gồm các cổ phiếu nhóm quy mô 2

Model _cons REV MOM0206 MOM0712 MOM0212 LnSIZE Avg R2 F-statistic P-value

(3.83) (-0.3)

Ghi chú: Bảng trên trình bày kết quả ước lượng hồi quy Fama-Macbeth với mẫu con là các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô 2 Trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t được ước lượng với sai số chuẩn Newey và West (1987) *, **, *** hàm ý hệ số uớc lượng có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Model _cons REV MOM0206 MOM0712 MOM0212 LnSIZE Avg R2 F-statistic P-value

Ghi chú: Đầu mỗi tháng trong giai đoạn 01/2012-12/2017, toàn bộ cổ phiếu được sắp xếp theo quy mô từ nhỏ đến lớn và phân chia theo cấu trúc ngũ phân vị thành 05 nhóm quy mô từ 1 đến 5 (quy mô 1 là quy mô nhỏ nhất, quy mô 5 là quy mô lớn nhất) Bảng trên trình bày kết quả ước lượng hồi quy Fama-Macbeth với mẫu con là các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô 1 Trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t được ước lượng với sai số chuẩn Newey và West (1987) *, **, *** hàm ý hệ số uớc lượng có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Ngày đăng: 01/02/2020, 22:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm