Chương 2, Phương pháp thiết kế, cầu Bãi Cháy,Cầu dây văng, một mặt phẳng
Trang 1Chương 2 Phương pháp thiết kế cầu Bãi Cháy – Cầu dây
văng một mặt phẳng
Cầu Bãi Cháy là một cầu lớn và quan trọng của quốc lộ số 18 Nó được xây dựng giữa vịnh Cái Lân và vịnh Hạ Long, một trong những di sản thế giới Công việc thiết kế được tiến hành với những ý tưởng và trình tự hợp lý Sau khi lựa chọn phương án cầu tối ưu (trong giai đoạn nghiên cứu khả thi), toàn bộ quá trình thiết
kế thi công, thiết kế kỹ thuật và nghiên cứu hầm gió cho dầm cầu và tháp được tiến hành Thiết kế cầu phải đạt mục đích kết cấu cầu khoẻ, bền và giảm tối thiểu việc duy tu bảo dưỡng, đạt về mặt mỹ quan và giá thành thi công phù hợp Thiết
kế cầu dây văng Bãi Cháy một mặt phẳng dây đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Trong chương này phương pháp thiết kế áp dụng cho cầu chính của cầu Bãi Cháy
sẽ được mô tả theo những tài liệu của Tư vấn thiết kế và của Nhà thầu trong các giai đoạn thiết kế và thi công
2-1-1 Khái niệm cơ bản trong thiết kế:
Để lựa chọn được phương án tối ưu nhất trong nhiều phương án khi thiết kế cầu Bãi Cháy chúng tôi đã lựa chọn ý tưởng cơ sở thiết kế được trình bày trong bảng 2-1 Khái niệm cơ bản này căn cứ theo nội dung trong F/S (Nghiên cứu khả thi) Tư vấn thiết kế - Viện Cầu và Kết cấu Nhật Bản (JBSI) đặt việc xây dựng tài sản của nước Việt Nam lên hàng đầu mà dường như nhiều dự án không chú ý đến mục tiêu hiển nhiên này và chỉ với dự án cầu Bãi Cháy mục tiêu này mới được xem xét tới Lý do tại sao việc thiết kế và hệ thống thi công của cầu được coi là thứ yếu là vì JBSI có xem xét việc thiết kế cầu tại Nhật Bản được chia thành nhiều phần như kết cấu phần trên, kết cấu phần dưới và móng Vì vậy, hầu như là không
có ý tưởng thiết lập cầu như là một hệ thống
Trang 2Đặc điểm xây dựng của Việt Nam
Thiết kế và thi công hệ thống cầu
Bảo dưỡng tối thiểu - Tối thiểu gối cấu và khe co giãn - Vật liệu đạt chất lượng cao
Khai thác tốt nhất - Kết cấu liên tục - Đồng nhất hoá kết cấu và kích thước
- Tính thẩm mỹ cao mà không tăng chi phí Giảm thiểu chi phí - Chi phí thi công ban đầu
- Chi phí tuổi thọ cầu
Độ tin cậy cao nhất - Loại móng
- Phương pháp thi công Giảm thiểu tác động
môi trường - Móng nhỏ gọn Bảng 2-1 Khái niệm thiết kế cơ bản cho cầu Bãi Cháy
2-1-2 Các phương án lựa chọn cầu và đánh giá (Nghiên cứu cầu trong giai
Phương án I: Cầu Extradosed – BTDƯL chiều dài nhịp chính (L = 320m), thoả
mãn tĩnh không thông thuyền theo phương ngang với số lượng nhịp
ít nhất, và là nhịp kỷ lục thế giới về loại cầu này
Trang 3Phương án II: Cầu dây văng BTDƯL với chiều dài nhịp (L = 400m), là phương
án có số lượng nhịp ít nhất để tránh va đập của tầu thuyền
Phương án III: Cầu dây văng BTDƯL với chiều dài nhịp ( L=435m) đây là
phương án có chiều dài nhip chính lớn và toàn bộ móng đặt trên
bờ, lạp kỷ lục thế giới về cầu treo dây văng 1 mặt phẳng dây
Phương án IV: Cầu dây văng BTDƯL với chiều dài nhịp (L = 455m), chiều dài
nhịp giữa lớn nhất với các trụ được thi công trên bờ Đây c ũng là phương án dùng để so sánh ưu nhược điểm của cầu một mặt phẳng dây và hai mặt phẳng dây
Trang 4Phương án V: Cầu dây văng BTDƯL với chiều dài nhịp (L = 455m), là phương
án cải tiến của phương án IV Nhịp chính là dầm ngang thép composit để giảm bớt chiều dài nhịp biên (L: chiều dài nhịp chính)
Mỗi phương án được đánh giá theo 6 mặt được đề cập dưới đây (hệ số đánh giá)
và sự so sánh giữa các phương án được tiến hành để tìm ra ưu và nhược điểm
phạm vi cho từng hệ số và chấm điểm Xem xét sự đánh giá này về phương pháp
và kết quả, phương án III được đánh giá là phương án tối ưu cho cầu Bãi Cháy Nó đạt mức độ thứ nhất về các mặt kinh tế, ảnh hưởng môi trường, an toàn
cho va chạm tàu thuyền và thứ hai về tính dễ thi công, chất lượng thẩm mỹ và tính
dễ bảo dưỡng
Những tiêu chuẩn thiết kế cho cầu Bãi Cháy được lựa chọn t ừ những tiêu chuẩn sau : [15b]
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD-1994 AASHTO LRFD-1994
- Tiêu chuẩn kỹ thuật cho cầu đường bộ AASHTO -1996 Tiêu chuẩn AASHTO -1996
- Tiêu chuẩn kỹ thuật Nhật Bản cho Cầu đường bộ JSHB-1996
JSHB-1996
Trang 52-1-1 Nguyên lý về phần tiêu chuẩn thiết kế cầu Bãi Cháy [15b], [4b]
- Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng sao cho dễ hiểu, dễ ứng dụng cho càng nhiều kỹ sư Việt Nam càng tốt
- Thực tế thi công phải được phản ánh qua tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tiêu chuẩn kỹ thuật Nhật Bản là một phần chính để thực hiện nhanh chóng việc phục hồi và xây dựng mạng lưới đường bộ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II Hiện nay hoàn cảnh của Việt Nam gần giống với của Nhật Bản trước đây Vì vậy tiêu chuẩn kỹ thuật đề xuất phải đặc biệt dựa theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Thiết kế đường bộ của Nhật Bản
- Sự thay đổi chắc chắn sẽ được xem xét ở các điểm không hợp lý, điều kiện
tự nhiên và điều kiện xã hội của Việt Nam
- Phương pháp thiết kế trạng thái giới hạn cực hạn sẽ được đề xuất nếu cần thiết
2-2-2 Các điều kiện thiết kế cơ bản [ 4b] , [15b]
2-2-2-1 Mặt cắt ngang của cầu chính:
2 x [ 0.4 + 2.5 (làn làn xe thô sơ hay làn cho người đi bộ) + 0.25 + 0.5 + 3.5x2 (làn xe cơ giới) + 0.5 + 1.5 ] Hình 2 -1
Hình 2-1 Mặt cắt ngang của cầu chính
25,3 0,5 3 0,5
Trang 62-2-2-2 Tĩnh không thông thuyền:
Hình 2-2 mô phỏng tĩnh không thông thuyền của Cầu Bãi Cháy với kích thước 130x50 m và MNTT là +2,5
2-2-2-3 Tĩnh tải: Tải trọng của các vật liệu theo tiêu chuẩn JSHB - 96 được
nêu trong Bảng 2-2 như dưới đây
130m
505 50m MNTT +2,5
Trang 7Đối với phương ngang là 300Kgf/m2 Đối với phương thẳng đứng là 500 Kgf/m2
Hệ số xung kích với cầu dự ứng lực:
Đối với dầm cầu và cáp dây văng: I = 10/ ( 25 + L )
Đối với bản mặt cầu = 25/ ( 50 + L )
P1 (Kgf /m2 ) P2 (Kgf/m2 )
Đối với mô men uốn Đối với lực cắt 1,000 1,200 Hình 2-3 Tải trọng làn
Tải trọng Trục và lực xung kích [4b]: áp dụng các điều khoản của JSHB-96
Hệ số lực xung kích của Cầu dự ứng lực:
I = 20/ ( 50+ L )
L (m) : Chiều dài nhịp để xác định hệ số xung kích
Đối với Cáp Dây văng, nó được xác định bằng chiều dài nhịp tải trên đường
ảnh hưởng được mô tả trong hình 2-4, [9b] dưới đây:
Hình 2-2 Xác định L bằng đường ảnh hưởng của cáp dây văng
Đối với dầm, áp dùng điều khoản của JSHB –96 sử dụng bảng 2-3
L
Trang 82-2-2-5 Tải trọng gió [15b]
(1) Vận tốc gió cơ sở
Để xác định vận tốc gió thiết kế, cần kiểm tra những dữ liệu/ghi chép trong
Bảng 2-3 Chiều dài nhịp đối với lực tác động
hiện trường dự án và để thu thập số liệu thực tế trong giai đoạn triển khai dự
án Do đó, những số liệu và ghi chép dưới đây đã thu thập được :
- Vận tốc gió và hướng gió trong vòng 10 năm
- Vận tốc gió tối đa hàng tháng và hướng gió trong vòng 20 năm
- Các kết quả theo dõi gió thực tế
(2) Tải trọng gió [14a]
Biện pháp thiết kế trạng thái giới hạn đã được thông qua Tải trọng gió cho trạng thái giới hạn cực hạn và trạng thái giới hạn khai thác được tính b ằng phương trình (2-1) dưới đây, sau khi điều chỉnh theo yếu tố gió giật đối với tốc
Trang 9độ gió trung bình xảy ra trong 10 phút mà vận tốc này cần được quy đổi theo
độ cao của mức gió
W = 0,5 ρ v2 C d G ( 2-1 ) Trong đó : [17b]
ρ : Mật độ không khí có giá trị là 1.17 kg/cm3
C d : Hệ số kéo có giá trị như bảng dưới đây:
Bộ phận Dầm chính Tháp Trụ Cáp dây văng
C d 1.2 1.4 1.4 0.7
G : Hệ số đáp ứng của gió giật là 1.65
v : vận tốc gió thiết kế tiêu chuẩn m/s
Do dữ liệu vận tốc gió thu được tại Trạm Bãi Cháy là vận tốc gió trung bình trong 2 phút, nó sẽ được đổi thành vận tốc trung bình trong 10 phút, sử dụng
hệ số chuyển đổi lấy từ hình 2-5 (Tiêu chuẩn ASCE)
Hình 2-5 Tỷ lệ vận tốc gió cực đại có thể đạt được trên giây so với vận tốc
trung bình mỗi giờ
Tỷ lệ giữa trung bình 2 phút và trung bình 10 phút là như sau:
T = 600 giây vt/v3600 = 1.07
T = 120 giây = 1.17 Không có bão
Do đó v600/v120 = 1.07 / 1.17 = 0.91
Trang 10Vận tốc gió trung bình trong thời gian 10 phút theo như hệ số chuyển đổi đã
được chấp thuận cho thiết kế Cầu Bãi Cháy như sau:
Vận tốc gió v= 50m/s, chu kỳ lặp lại 512 năm [14a]
2-2-2-6 ảnh hưởng của nhiệt độ[15b]
(1) Nhiệt độ tham khảo thiết kế và cấp nhiệt độ
Số liệu trung bình hàng tháng của Trạm Bãi Cháy trong 30 năm qua (1968 – 1997) đã được thu thập từ Trung tâm dữ liệu Khí tượng Thuỷ Văn và nó bao gồm những số liệu sau đây:
Bảng 2-4
Lực do nhiệt cho các kết cấu
Nhiệt độ tham khảo thiết kế: 22.9à13 o C Nhiệt độ tăng :+8.5à 7 o C Nhiệt độ hạ :+8.9à -7 o C Khe co giãn, gối, vv Cấp nhiệt độ : 30o C(±15 o C)
Trọng lực kiềm chế do thay đổi nhiệt độ trên kết cấu bê tông, nó sẽ giảm còn bằng 80% giá trị đàn hồi do ảnh hưởng của từ biến và bê tông Do đó, sự thay
đổi nhiệt độ thiết kế cho kết cấu ước tính là 80% số liệu thực tế thu được
Nếu chiều cao nhỏ nhất của kết cấu có giá trị lớn hơn 70cm, thì sự thay đổi nhiệt độ có thể tăng hoặc giảm tới 5oC
Cấp nhiệt độ cho việc tính toán sự dịch chuyển đối với gối cầu, khe co giãn v.v, giả thiết rằng số liệu tính toán dựa trên 50% số liệu quan sát thực tế kết hợp với tham khảo JSHB-1996
(2) Sự chênh lệch nhiệt độ tương đối Ngoài những điểm nêu trên, sự chênh lệch nhiệt độ tương đối giữa bản mặt cầu
và các bộ phận khác sẽ được coi là 5oC Sự phân bố trên phần bản mặt cầu
được giả thiết là đồng nhất
Trang 11∆Pi(x) : Phần mất dự ứng lực ngay sau khi căng kéo sẽ được tính toán có xem xét những ảnh hưởng dưới đây:
1 Độ biến dạng đàn hồi của bê tông
2 Ma sát giữa tao cáp và ống gen
3 Mất mát bệ neo, hoặc mất mát cả bộ neo
Xem chi tiết trong phần phụ lục 2-1
2-2-2-8 ảnh hưởng của co ngót và từ biến của bê tông [15b]
1- Co ngót khô
(1) Thông thường độ co ngót khô của bê tông sẽ được xác định sau khi xem xét độ ẩm quanh kết cấu, hình dáng và kích thước của các bộ phận, hỗn hợp bê tông và các vật liệu khác
(2) Độ biến dạng co ngót khô của bê tông thường b ằng các giá trị cho trong bảng 2-5 đối với bê tông có trọng lượng thường và cốt liệu bê tông nhẹ
Trang 12Bảng 2-5 Biến dạng co ngót khô của bê tông Tuổi bê tông *
Điều kiện môi trường
Sớm hơn 3 ngày 4 tới 7 ngày 28 ngày 3 tháng 1 năm
*Tuổi của bê tông khi bắt đầu khô
(3) Nhìn chung, biến dạng co ngót khô của bê tông dùng cho tính toán các lực tĩnh định bằng l ý thuyết đàn hồi có thể lấy bằng 150x10-6 Tuy nhiên, khi giá trị này được sử dụng thì ảnh hưởng của từ biến sẽ không được bổ sung vào
Xin tham chiếu Phụ lục 2-2 để biết thêm chi tiết
động khác
(3) Nhìn chung, nhân tố từ biến đối với bê tông DƯL có thể bằng giá trị
được đưa ra trong bảng 2-6 hoặc bảng 2-7 Khi biến dạng t ừ biến
đạt được từ công thức (2-3 ) sử dụng nhân tố từ biến được thể hiện trên bảng 2-6 hoặc bảng 2-7, EC là giá trị ở tuổi bê tông 28 ngày Bảng 2-6 Nhân tố từ biến đối với trọng lượng bê tông thông thường
Tuổi của bê tông khi dự ứng suất hoặc chất tải Loại xi măng Điều kiện môi trường 4 tới 7
ngày 14 ngày 28 ngày 3 tháng 1 năm
Xi măng pooclăng phát triển cường độ sớm Ngoài trời Trong nhà 2.0 3.0 1.7 2.5 1.5 2.1 1.3 1.6 0.9 1.0
Xi măng pooclăng thông thường Ngoài trời Trong nhà 2.1 3.2 1.9 2.7 1.7 2.3 1.4 1.8 1.1 1.2
Trang 13
Bảng 2-7 Nhân tố từ biến đối với trọng lượng bê tông nhẹ
Tuổi của bê tông khi dự ứng suất hoặc chất tải Loại xi măng Điều kiện môi trường 4 tới 7
ngày 14 ngày 28 ngày 3 tháng 1 năm
Xi măng pooclăng phát triển cường độ sớm Trong nhà 4.0 2.6 2.3 3.3 2.0 2.8 1.7 2.1 1.2 1.3
Xi măng pooclăng thông thường Ngoài trời Trong nhà 2.8 4.3 2.5 3.6 2.2 3.1 1.9 2.4 1.4 1.6 Tham chiếu Phụ lục 2-2 để biết chi tiết
2-2-2-9 Lực động đất [9b]
Sự tác động của động đất và biện pháp thiết kế sẽ được đề xuất dựa trên tiêu chuẩn kĩ thuật của Việt Nam và Nhật Bản - JSHB-1996 là sự kết hợp giữa kiến thức hiện đại nhất và kinh nghiệm của kỹ sư qua thực tế tác động của –trận
động đất lớn HAN SHIN AWAJI năm 1995 Bởi vậy nó sẽ rất hữu ích cho việc thiết kế địa chấn đối với cầu Bãi Cháy
Hệ số thiết kế động đất khm được qu yết định có xét tới 3 vấn đề sau:
(1) Xác suất xảy ra động đất và cấp độ động đất (2) Đặc tính về động đất đối với cầu
(3) Điều kiện địa chất
K hm = k ho x α1 x α2 (2-4) Trong đó
(2) Đặc tính của cầu do động đất được quyết định b ằng chu kì giao động tự nhiên của cầu
Mối quan hệ giữa gia tốc và chu kỳ đạt được bằng dữ liệu quan sát trước
đây tại các vùng miền bắc Việt Nam được thể hiện trên Hình 2-7
Hệ số do đặc tính của cầu vì địa chất sẽ được quyết định b ằng con số dưới
đây
Trang 14α1 = Gia tốc được thiết kế như Hình 2-7 / 80 gal (3) Điều kiện địa chất
Đá được nằm tại phần nông từ bề mặt đất Vì vậy, hệ số do điều kiện địa chất
động đất cơ bản cũng sẽ được áp dụng cho phương ngang
Tham chiếu Phụ lục 2-3 để biết chi tiết
2-2-2-10 Tải trọng thi công:
Tải trọng thi công, vốn tác dụng vào kết cấu trong quá trình thi công như đà giáo
di động cho thi công dầm hẫng và những trọng lượng khác trên nó, sẽ được giả thiết trong giai đoạn thiết kế chi tiết
Trang 15
2-2-2-11 Tổ hợp tải trọng: [15b]
1- Trạng thái làm việc tải trọng khai thác Một cây cầu phải được thiết kế để chịu được tổ hợp tải trọng bất lợi nhất của các lực kê trong Bảng 2-8
Bảng 2-8 Tổ hợp tải trọng đối với trạng thái làm việc tải trọng khai thác
(P) + (PP) + Lực hãm (BK) (P) + (PP) + Lực va chạm (CO) Tải trọng chủ yếu khác ngoài hoạt tải và xung kích + lực động đất (EQ) Tải trọng chủ yếu khác ngoài hoạt tải và xung kích + (EQ) + (T)
Tải trọng gió (W) Lực thắng (BK) Tải trọng tạm thời và lực trong qúa trình xây lắp (ER)
Tải trọng chủ yếu (P):
1- Tĩnh tải (D) 2- Hoạt tải (L) 3- Xung kích (I) 4- Lực căng trước (PS) 5- Sự tác động của từ biến (CR) 6- Sự tác động của co ngót bê tông (SH) 7- áp lực đất
8- áp lực nước (HP) 9- Lực đẩy nổi (U) Tải trọng phụ (S):
10- Tải trọng gió (W) 11- Lực do nhiệt (T) 12- Lực động đất ( EQ) Tải trọng đặc biệt tương đương với tải trọng chủ (PS) : 13- ảnh hưởng sự vận động của địa chất (GD) 14- ảnh hưởng của sự chuyển vị do lún (SD) 15- áp lực sóng (WP)
Trang 1616- Lực ly tâm (CF) Tải trọng đặc biệt(SL):
17- Lực thắng ( BK) 18- Tải trọng thi công (CL) 19- Lực va chạm (CF) 20- Các lực khác
2 - Trạng thái làm việc tải trọng cực hạn [15b]
1 1.3 x D + 2.5 x (L+I) + PS + CR + SH
2 1.0 x D + 2.5 x (L+I) + PS + CR + SH
3 1.7 x ( D + L + I + PS + CR + SH ) (Từ báo cáo thiết kế kết cấu phần trên của cầu treo dây văng) [9b]
1 1.3 x (D + PS) + 2.5 x L + P + CR + SH
2 1.0 x D + 2.5 x L + PS + CR + SH
3 1.7 x ( D + L + PS + P + CR + SH ) Trong đó,
D : Hợp ứng suất do tĩnh tải
L : Hợp ứng suất do hoạt tải
SP : Hợp ứng suất do dự ứng suất dây văng
P : Hợp ứng suất do dự ứng suất của cáp trong
CR, SH : Hợp ứng suất do từ biến và sự co ngót của bê tông
2-2-2-12 Vật liệu và ứng suất giới hạn [9b]
(1) Bê tông cho dầm chính và tháp chính Bảng 2-9
Tải trọng chủ yếu (SLWS) 0.6 f’ck 270 Thớ chịu nén trong quá trình thi công 0.35 f’ct 2/3 -15.7 Quá trình thi công 0.30 f’ct 2/3 -13.4
ứng suất kéo giới hạn (kg/cm 2 )
SLWS tính đến 50% của hoạt tải 0.50 f’ck 2/3 -29.3 ứng suất cắt do bê tông chịu 6.5
(1) Cắt hoặc xoắn 0.25 f’ct 2/3 -14.6 Cắt hoặc xoắn 0.25 f’ck 2/3 -14.6 (2)
Cắt và xoắn 0.25 f’ck 2/3 -20.5 Cắt hoặc xoắn 0.25 f’ck 2/3 -29.3
ứng suất chủ
(3) Cắt và xoắn 0.25 f’ck 2/3 -44.4 Giới hạn trên của ứng suất cắt tại ULWS (Cắt hoặc xoắn)* 56.5
ứng suất cắt giới hạn và ứng suất kéo chủ giới hạn (kgf/cm 2 )
Giới hạn trên của ứng suất cắt tại ULWS (Cắt hoặc xoắn)** 64.5 Mô đun đàn hồi Ec = 3.20 x 105 kgf/cm2
Hệ số từ biến Φ = 2.6 ( Xi măng pooclăng phát triển cường độ sớm)
Trang 17ứng suất chủ (3) sẽ được kiểm tra tại SLWS (D+L)
* : τm hoặc τt ( ứng suất cắt hoặc ứng suất cắt xoắn)
** : τm và τt (ứng suất cắt + ứng suất cắt xoắn)
(2) Cáp dự ứng lực bên trong Bảng 2-10
Dự ứng suất lúc chuyển sang bê tông 133.0 80.7
ứng suất kéo giới hạn (kgf/mm 2 )
Dự ứng suất lúc chuyển sang bê tông 129.5
ứng suất kéo giới hạn (kgf/mm 2 )
Mô đun đàn hồi Ep = 20 x 105 kgf/cm2
Trang 18(3) Dây văng Bảng 2-11
Cường độ kéo quy định ( kgf/mm 2 ) 190.0 Cường độ đàn hồi quy định ( kgf/mm 2 ) 160.0
D+LL+I 0.45Pu D+LL+I+Ls+T 0.60Pu
Lực kéo giới hạn (t)
D+EQ 0.60Pu
Trong đó, D : Tĩnh tải Ls : Tải trọng người đi bộ
LL: Hoạt tải T : Tác động của sự thay đổi nhiệt độ
I : Xung kích EQ : Tác động của động đất Modul biểu kiến của dây văng Ep = ( 20~19.6) X 105 kgf/cm2(4) Cốt thép
Loại thanh SD390 ứng suất kéo giới hạn 1) Tổng thể 1,000 kgf/cm2 ( DLWS ) 2,400 kgf/cm2 (SLWS ) 2) Bản mặt cầu 1,400 kgf/cm2 (SLWS)
2-3-1 Quy trình thiết kế tổng thể
Phương pháp thiết kế cầu này tuân theo sơ đồ sau đây:
Hình 2-8
Trang 19Bắt đầu Thiết lập điều kiện thiết kế Giả thuyết về thiết diện thiết kế Thiết kế bản mặt cầu Thiết kế dầm chính Thiết kế tháp chính Thiết kế của dây văng Thiết kế dầm ngang Thiết kế các phụ kiện của cầu Kết thúc
Phương pháp phần tử hữu hạn Phân tích tuyến tính Phân tích phi tuyến Phương pháp phần tử hữu hạn
Trang 20Quy trình thiết kế dầm và tháp
Phải tiến hành kiểm tra thiết kế cho dầm chính (theo hướng dọc cầu) và tháp chính theo sơ đồ dưới đây (Hình 2-9)
Bắt đầu Giả thuyết thiết kế Tính toán các lực tổng hợp
ứng suất gây ra bởi tải trọng thiết kế
Tính toán khối lượng cáp DƯL
ứng suất thi công
Khả năng tiết diện cho tải trọng cực hạn
ứng suất gây
ra bởi tải trọng
Kết thúc
a Lọai b Chiều cao của dầm
c Chiều cao của tháp chính
d Chương trình thi công
a Lực dọc trục b Moment uốn
c Lực cắt d Moment xoắn
e Phản lực
a ứng suất nén của bê tông b ứng suất kéo của BT
c ứng suất kéo chủ của bê tông
a Bố trí tao cáp DƯL
b Xác định DƯL được đưa vào
a ứng suất nén của bê tông
b ứng suất kéo của bê tông
c ứng suất của tao cáp DƯL
a ứng suất nén của bê tông
b ứng suất kéo của bê tông
c ứng suất kéo của tao cáp DƯL