1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế IP nhận dạng chuyển động trong video

95 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,66 MB
File đính kèm 123.rar (21 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn này tập trung nghiên cứu thiết kế lõi IP mềm thực hiện nhận dạng chuyển động trong video sử dụng giải thuật Delta Sigma Backgound Subtraction, có khả năng tích

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Trịnh Viết Quang MSHV: 13141123 Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1989 Nơi sinh: Đồng Nai Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử Mã số : 60 52 02 03

I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế IP nhận dạng chuyển động trong video

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Luận văn tập trung nghiên cứu thiết kế lõi IP mềm

thực hiện nhận dạng chuyển động ttong video sử dụng giải thuật Delta Sigma

Backgound Subtraction, có khả năng tích hợp vào các hệ thống SoC nhầm phục vụ cho các ứng dụng giám sát trong thục tế Lõi IP thiết kế phải đáp ứng thời gian thục và hỗ

ừợ video có độ phân giải HD

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) 06/07/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) 17/06/2019

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS Trương Công Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xỉn được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

TS Trương Công Dung Nghi, người cô kính mến đã hết lòng giúp đờ, dạy bảo, động viên

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tổt nghiệp

Cô là người định hướng, góp ỷ cũng như chỉ dạy phương pháp làm việc, giúp em có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Các quý thầy cô trong khoa Điện — Điện tử, trường Đại Học Bách Khoa thành phổ Hồ Chỉ Minh đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức giúp em có thể đạt được kết quả như ngày hôm nay

Bên cạnh đó, em xỉn chân thành cảm ơn bổ mẹ và gia đình đã luôn hỗ trợ, động viên về mặt vật chất và tinh thần, giúp em hoàn thành tắt được luận văn này.

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn này tập trung nghiên cứu thiết kế lõi IP mềm thực hiện nhận dạng chuyển động trong video sử dụng giải thuật Delta Sigma Backgound Subtraction, có khả năng tích hợp vào các hệ thống SoC nhầm phục vụ cho các ứng dụng giám sát trong thực tế Lõi IP thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

- Đáp ứng thời gian thực

- Hỗ trợ video có độ phân giải HD

Trang 6

ABSTRACT

This thesis focuses on designing an IP Core that implements the Delta Sigma

Background Subtraction algorithm for motion detection in The IP core design must meet the following requừements:

- Real time processing

- Support HD resolution

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Học viên cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác như

đã ghi rõ trong bảo cảo đề tài, các công việc trình bày trong báo cáo này là do chính học viên thực hiện.

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 MỞ ĐẦU 1

1.1.1 Bối cảnh hình thành đề tài 1

1.1.2 Tính cấp thiết 2

1.1.3 Mục tiêu của đề tài 3

CHƯƠNG 2 NGHIÊN cứu TỒNG QUAN VÀ KỸ THUẬT THIẾT KẾ VI MẠCH TỐI ƯU CHO LÕI IP NHẬN DẠNG CHUYÊN ĐỘNG TRONG VIDEO 4

2.1 TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

2.1.2 Sơ lượt về nhận dạng chuyển động và các giải thuật nhận dạng chuyển động 8

2.1.3 Phương pháp Delta Sigma Background Subtraction 22

2.2 TỔNG QUAN THIẾT KẾ VLSI 29

2.2.1 Khái niệm vi mạch và lõi IP 29

2.2.2 Một số kỹ thuật tối ưu thiết kế cho VLSI 30

CHƯƠNG 3 ĐẶC TẢ THIẾT KÉ LÕI IP NHẬN DANG CHUYÊN ĐỘNG TRONG VIDEO 36

3.1 TÍNH NĂNG SẢN PHẨM 36

3.2 KIẾN TRÚC THIẾT KÉ HỆ THỐNG 36

3.2.1 Sơ đồ hệ thống 36

3.2.2 Sơ đổ chân 37

3.2.3 Mô tả tín hiệu vào/ra 37

3.2.4 Thông số cấu hình 39

3.2.5 Nguyên tắc hoạt động khối top level 40

Trang 9

3.2.6 Giao tiếp ngõ vào/ra 41

3.2.7 Giản đồ định thời chuẩn AST 42

3.2.8 Giản đổ định thỏi chuẩn AMM 42

3.3 CÁC KHỐI TRONG HỆ THỐNG 45

3.3.1 Khối RGB to gray 45

3.3.2 Khối Delta sigma background subtraction 47

3.3.3 Khối Morphological post-processing 50

CHƯƠNG 4 MÔI TRƯỜNG KIÊM TRA THIẾT KẾ LÕI IP NHẬN DẠNG CHUYÊN ĐỘNG TRONG VIDEO 52

4.1 TỔNG QUAN 52

4.2 MÔI TRƯỜNG KIÊM TRA 53

4.2.1 Xây dựng môi trưởng kiểm tra 53

4.2.2 Cấu trúc thư mục 54

4.2.3 Sử dụng môi trường 55

4.3 KẾT QUẢ KIÊM TRA 55

4.3.1 Trường hợp kiểm tra 55

4.3.2 Kết quả kiểm tra 56

CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG KIÊM TRA THựC NGHIỆM LÕI IP NHẬN DẠNG CHUYÊN ĐỘNG TRONG VIDEO TRÊN FPGA 62

5.1 Sơ ĐÔ HỆ THỐNG KIÊM TRA ĨHIÉT KÉ TRÊN FPGA 62

5.1.1 Tích hợp IP vào thư viện SoC 62

5.1.2 Sơ đổ hệ thống FPGA kiểm tra khả năng hoạt động của lõi IP 66

5.1.3 Chức năng các thành phần (IP) trong hệ thống 68

5.2 PHƯƠNG ÁN KIÊM TRA 71

5.2.1 Thiết bị và phần mềm 71

5.2.2 Nội dung kiểm tra 72

Trang 10

5.3 KÉT QUẢ KIÊM TRA 72

CHƯƠNG 6 KÉT LUẬN 78

6.1.1 So sánh kết quả của thiết kế so với yêu cầu đề tài 78

6.1.2 về nội dung 78

6.1.3 về sản phẩm demo 78

6.1.4 về tiến độ 78

CHƯƠNG 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 11

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2-1 Giải thuật EA cơ bản 23

Bảng 2-2 Giải thuật EA cải tiến 25

Bảng 3-1 Bảng mô tả chân lõi IP nhận dạng chuyển động 37

Bảng 3-2 Bảng thông số cấu hình lõi IP 39

Bảng 3-3 Bảng mô tả tín hiệu vào ra khối RGB To Gray 45

Bảng 3-4 Bảng mô tả tín hiệu vào/ ra khối 2A Background subtraction 47

Bảng 3-5 Bảng mô tả tín hiệu vào/ ra khối Morphological 50

Bảng 4-1 Bảng mô tả các trường hợp kiểm tra thiết kê 55

Bảng 5-1 Bảng mô tả các trường hợp kiểm tra thiết kế trên FPGA 72

Bảng 5-2 Bảng mô tả kết quả tổng hợp lõi IP trên FPGA dòng Cyclone III 76

Bảng 5-3 Bảng tổng hợp lõi IP nhận dạng trên FPGA dòng Cyclone IV 77

Bảng 5-4 Bảng tổng hợp lõi IP nhận dạng trên FPGA dòng Stratix II 77

Bảng 5-5 Bảng tổng hợp lõi IP nhận dạng trên FPGA dòng Stratix III 77

Bảng 6-1 Bảng mô tả kết quả đạt được của thiết kế so với yêu cầu 78

Trang 12

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1-1 Phát hiện đối tượng di chuyển 3

Hình 2-1 Quy trình thiết kế 6

Hình 2-2 Hình a, ảnh nền khi chưa có đối tượng, hình b: hình ảnh khi có đối tượng di chuyển c-f: các bước tách cảnh nền ra khỏi khung hình, kết quả (hình f) ta tách được đối tượng cần xử lý ra khỏi hình b 8

Hình 2-3 Mô tả giải thuật tách nền sử dụng phương pháp median, (a) ảnh tại thời điểm t (b)ảnh nền với n = 10 (c) ảnh nền với n = 20 (c) ảnh nền với n = 50 11

Hình 2-4 : Mô tính histogram 13

Hình 2-5 Cập nhật ảnh nền trong phương pháp histogram 15

Hình 2-6 (a) khung ảnh hiện tại It; (b) khung ảnh ước lượng ngõ ra Et; (c) khung ảnh nền Mt; (d) phương sai Vt 24

Hình 2-7 Mô hình thuật toán SA cải tiến 25

Hình 2-8 (a) khung ảnh hiện tại It; (b) khung ảnh ước lượng ngõ ra Et; (c) khung ảnh nền Mt; (d) phương sai Vt 26

Hình 2-9 Ví dụ về phép co vùng ảnh 27

Hình 2-10 Kết quả của phép co vùng ảnh- Erosion 27

Hình 2-11 Ví dụ về phép giãn vùng ảnh - Dilation 28

Hình 2-12 Ket quả của phép giãn vùng ảnh - Dilation 28

Hình 2-13 Phép co giãn vùng ảnh 28

Hình 2-14 Kỹ thuật Register Packing 31

Hình 2-15 Mạch logic trước tối ưu 32

Hình 2-16 Mạch logic sau khi áp dụng kỹ thuật retiming hướng tối ưu tài nguyên32 Hình 2-17 Ví dụ mạch chưa tối ưu 33

Hình 2-18 Mạch đã rebalance tài nguyên 33

Hình 2-19 Ví dụ về mạch chưa tối ưu tốc độ 34

Trang 13

Hình 2-20 Mạch đã được tối ưu về tốc độ 34

Hình 2-21 Mạch chưa chèn pipeline 35

Hình 2-22 Mạch đã chèn pipeline 35

Hình 3-1 Sơ đồ khối IP nhận dạng chuyển động 36

Hình 3-2 Sơ đồ chân lõi IP nhận dạng chuyển động 37

Hình 3-3 Mô hình nguyên tắc hoạt động khối top level 41

Hình 3-4 Giao diện giao tiếp của lõi IP nhận dạng chuyển động 41

Hình 3-5 Giản đồ thời gian theo chuẩn AST 42

Hình 3-6 Giản đồ thời gian quá trình ghi theo chuẩn AMM 43

Hình 3-7 Giản đồ thời gian quá trình đọc theo chuẩn AMM 44

Hình 3-8 Sơ đồ khối RGB To Gray 45

Hình 3-9 Giản đồ định thì khối RGB To Gray 47

Hình 3-10 Sơ đồ khối 2A Background subtraction 47

Hình 3-11 Sơ đồ khối Morphological post processing 50

Hình 4-1 Môi trưòng kiểm tra thiết kế trên công cụ vcs 53

Hình 4-2 Cấu trúc thư mục chạy mô phỏng 55

Hình 4-3 Thư mục chạy mô phỏng 55

Hình 4-4 Chạy mô phỏng thông qua Make file 55

Hình 4-5 Dạng sóng các tín hiệu vào ra khối DUT 57

Hình 4-6 Môi trường thực hiện testcase 1 57

Hình 4-7 Kết quả PASS cho trường hợp 1 58

Hình 4-8 Kết quả ngỏ ra DUT tại khung ảnh 50 58

Hình 4-9 Kết quả ngõ ra tại khung ảnh thứ 100 59

Hình 4-10 Kết quả thông báo “PASS” cho trường hợp 2 59

Hình 4-11 Kết quả ngõ ra tại khung ảnh thứ 50 60

Trang 14

Hình 4-12 Kết quả ngõ ra DUT tại khung ảnh 100 60

Hình 4-13 Kết quả thông báo “PASS” cho trường hợp 4 61

Hình 4-14 Kết quả ngõ ra tại khung ảnh thứ 30 61

Hình 4-15 Kết quả ngõ ra DUT tại khung ảnh 50 61

Hình 5-1 Đặt tên cho IP 62

Hình 5-2 Thêm RTL source và systhesis 63

Hình 5-3 Định nghĩa interface và loại tín hiệu 64

Hình 5-4 Kiểm tra timing các loại giao tiếp và đóng gói IP 65

Hình 5-5 Lõi IP đã được tích hợp vào thư viện SoC 66

Hình 5-6 Mô hình hệ thống kiểm tra lõi IP trên FPGA 67

Hình 5-7 Các thành phần IP được xây dựng trong SoC 67

Hình 5-8 Sơ đồ khối Video in decode 68

Hình 5-9 Sơ đồ khối Chorma resampler 69

Hình 5-10 Sơ đồ khối Color Space Convert 69

Hình 5-11 Sơ đồ khối Clipper 70

Hình 5-12 Sơ đồ khối RGB Resampler 70

Hình 5-13 Sơ đồ khối Dual clock FIFO 71

Hình 5-14 Sơ đồ khối LCD Controller 71

Hình 5-15 Kit FPGA và LCD TFT 72

Hình 5-16 Dữ liệu ngõ vào từ camera 73

Hình 5-17 Dữ liệu ngõ ra IP khi không dùng bộ lọc Morphological 74

Hình 5-18 Dữ liệu ngõ ra IP khi có dùng bộ lọc Morphological 74

Hình 5-19 Dữ liệu video ngõ vào thu từ camera 75

Hình 5-20 Kết quả ngõ ra thiết kế chưa bộ lọc Morphological 75

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1.1 Bối cảnh hình thành đề tài

1.1.1.1 Tĩnh hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công tành nghiên cứu về xử lý Video và cũng đã có nhiều ứng dụng đáng kể trong lĩnh vực này Tuy nhiên, các nghiên cứu và ứng dụng thực tiển được phát triển trcn thế giới hoàn toàn xử lý trên phần mềm Trong khi đó các nghiên cứu, ứng dụng xử lý ảnh trong video nói chung và nhận dạng chuyển động trong video nói riêng được thực hiện trên phần cứng còn rất hạn chế, so với yêu cầu thực tế thì như thế vẫn là chưa đủ

1.1.1.2 Tinh hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, xử lý video là một vấn đề còn khá mới mẻ Thực tế cho thấy rằng, khi xã hội phát triển càng mạnh, yêu cầu về các thiết bị công nghệ càng cao Như vậy,

xử lý video là một mảnh đất màu mỡ cho các trung tâm nghiên cứu, các cồng ty đầu

tư vào Nhất là trong giai đoạn hệ thống nhúng đang phát triển và mở ra một kỷ nguyên với cho ngành công nghệ phần cứng như hiện nay Giám sát tự động là một hướng mới và có nhiều triển vọng trong sự phát triển tiếp theo của lĩnh vực nhận dạng

và xử lý ảnh 2 chiều Đồng thời, đó cũng là một hướng đi cho mảng phần cứng thiết

kế chuyên dụng cho các thiết bị giám sát tự động Việc phát hiện ra các đối tượng chuyển động trong video nhờ các kỹ thuật xử lý ảnh, trên cơ sở đó đoán nhận một số hành vi của đối tượng dựa trên nền tản phần cứng là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nhất là trong hoàn cảnh Việt Nam chưa có nhiều những nghiên cứu

và ứng dụng theo hướng này

Trang 16

2

1.1.2 Tính cấp thiết

Trong kỷ nguyên công nghệ thông tin hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ chế tạo thiết bị phần cứng ngày càng hiện đại, tinh vi Trong đó phải kể đến sự phát triển của các thiết bị thu nhận hình ảnh từ thế giới thực, chẳng hạn như các hệ thống giám sát bằng camera, song hành với nó là các vấn đề liên quan đến việc giám sát Thách thức chính cho công nghệ phần cứng trong lĩnh vực này chính là việc xử lý các hình ảnh thu nhận được từ các hệ thống giám sát đó Giám sát

là một vấn đề được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đặc biệt bởi những ứng dụng thiết thực của nó cho đời sống xã hội Chẳng hạn như các hệ thống giám sát các hành

vi khả nghi của tội phạm, khủng bố ở các địa điểm nhạy cảm của các chính phủ Hệ thống giám sát trong các viện bảo tàng, lưu trữ để chống trộm cắp các di vật đang được trưng bày Hệ thống giám sát các hiện tượng bất bình thường, vi phạm pháp luật, tai nạn ở các điểm giao thông Hệ thống giám sát phòng chống hỏa hoạn Các hệ thống giám sát trong các siêu thị, cửa hàng, cồng ty để chống trộm cắp, Thách thức chính cho ngành công nghệ phần mềm là đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng một hệ thống giám sát tối ưu nhất nhằm giúp con người phát hiện chính xác và kịp thời các hiện tượng bất thường để có biện pháp xử lý nhanh chóng nhằm tránh các thiệt hại đáng tiếc cho xã hội

Trang 17

3

Hình 1-1 Phát hiện đối tượng di chuyển

Dữ liệu thu được từ hệ thống camera giám sát thường được lưu trữ dưới dạng Video Như vậy công việc hiện nay của chúng ta là nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc xử lý Video

1.1.3 Mục tiêu của đề tài

Thiết kế lõi IP mềm thực hiện nhận dạng chuyển động trong video có khả năng tích hợp vào các hệ thống SoC nhầm phục vụ cho các ứng dụng giám sát trong thực

Trang 18

4

CHƯƠNG 2 NGHIÊN cứu TÔNG QUAN VÀ KỸ THUẬT THIẾT

KÉ VI MẠCH TÓI ưu CHO LÕI IP NHẬN DẠNG CHUYỂN ĐỘNG TRONG VIDEO

2.1.1 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.1.1.1 Phương pháp tiếp cận

Một thuật toán phát hiện chuyển động ổn định và hiệu quả có thể xử lý được tốt trong những điều kiện thay đổi ảnh sáng, nhiều đối tượng di chuyển trong một khung ảnh và cảnh nền thay đổi thường xuyên Có thể đưa ra một số phưomg pháp thường được sử dụng trong kỹ thuật này như phương pháp luồng quang học (Optical Flow), phương pháp khác biệt theo thời gian (Temporal Differencing), Mô hình thống kê (Statistical Method) và phương pháp trừ nền (Background Subfraction) Hạn chế của phương pháp khác biệt theo thời gian (Temporal Differencing) là không xử lý tốt những khung ảnh có nhiều đối tượng chuyển động Phương pháp luồng quang học (Optical Flow) khó áp dụng trong thời gian thực do tính toán phức tạp (đặc biệt khó khăn khi xây dựng trên FPGA) Để khắc phục những nhược điểm của các phương pháp trên, học viên đề xuất phương pháp tiếp cận giải quyết bài toán dựa trên phương pháp mô hình Delta Sigma Background Subtraction [1]

Tiếp cận lý thuyết: Với mục tiêu là thiết kế lõi IP có chất lượng, học viện sẽ phải tiếp cận các lĩnh vực sau:

- Lý thuyết nhận dạng chuyển động và phương thức kiểm tra hệ thống nhận dạng chuyển động

- Lý thuyết VLSI

Dựa trên các lý thuyết đã tìm hiểu và nắm vững, học viên sẽ phân tích, đánh giá khả năng và những khó khăn khi cài đặt thuật toán nhận dạng chuyển động lên phần cứng Những phân tích này là cơ sở để xây dựng nên các ràng buộc thiết kế

Trang 19

và thử nghiệm thiết kế ưên FPGA Trong quá trình chạy thực tế sẽ có những vấn đề phát sinh cần phải khắc phục ỏ thiết kế từ đó thiết kế sẽ hoàn thiện hơn trong các lần chạy thực nghiệm tiếp theo

2.1.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Quy trình thiết kế lõi IP tuân thủ chặt chẽ theo quy trình thiết kế số sử dụng gói phần mềm của công ty Synopsys:

Trang 20

6

Netlist.v J Constraint.sdc

Hình 2-1 Quy trình thiết kế Trong phạm vi nghiên cứu của mình, học viên chỉ dừng lại ở bước Logic

Yes

Trang 21

7

Verification trong lưu đồ của synopsys Quá tành nghiên cứu gồm các bước sau:

Bước 1: System Specification

Từ yêu cầu của dự án, bước đầu tiên là phân tích nhằm thiết lập đặc tả

hệ thống (System Specification) Đặc tả hệ thống bao gồm luồng dữ liệu {Data Flow}; định thời {Timing}; sơ đồ chân; mô tả từng khối chức năng, kết nối giữa các khối với nhau

Bước 2: Function design

Bước tiếp theo là lập trình chức năng cho từng khối chức năng, còn được gọi là viết RTL code, sử dụng các ngôn ngữ mô tả phần cứng như là Verilog, VHDL

Bước 3: Logic design

Dùng phần mềm Leda để kiểm tra cú pháp (Syntax) của RTL code và các luật (Rule) để quá trình tổng hợp thiết kế (Synthesize Design) được tối

ưu Quá trình này gọi là “Logic Design” Đồng thời dùng vcs kiểm tra ở mức RTL Code chức năng của từng khối chức năng, nếu phát hiện lỗi quay lại thực hiện bước 2

Bước 4: Logic verification

Kết nối các khối chức năng lại với nhau và dùng vcs mô phỏng kiểm tra chức năng của toàn bộ chip (chip level) ở mức RTL Ngoài các bước trên, bước cuối cùng để đánh giá được khả năng hoạt động thực tế, thiết kế được cài đặt và kiểm tra trên FPGA

2.1.2 Sơ lược về nhận dạng chuyển động và các giải thuật nhận dạng chuyển dộng

2.1.2.1 Giới thiệu về nhận dạng chuyển động

Mỗi ứng dụng được thừa hường từ việc xử lý Video thông minh những thứ nó cần để giải quyết những yêu cầu khác nhau Tuy nhiên, chúng có một số điểm chung sau: các đối tượng chuyển động Như vậy, việc phát hiện các đối tượng chuyển động là

Trang 22

8

bước đầu tiên của bất kỳ hệ thống xử lý Video nào Khi tìm kiếm thấy các đối tượng chuyển động mới bắt đầu chuyển sang bước xử lý khác Thực tế thì các Video thu được từ camera có rất nhiều nhiễu, chẳng hạn như sự thay đổi của ánh sáng, sự thay đổi của thời tiết, lá rung, Việc phát hiện đối tượng chuyển động gặp vấn đề khó khăn để xử lý một cách chính xác Các công nghệ thường xuyên được sử dụng để phát hiện đối tượng chuyển động là phép trừ nền, các phương pháp tĩnh, sự khác biệt

về thời gian và optical flow

Hình 2-2 Hình a, ảnh nền khi chưa có đối tượng, hình b: hình ảnh khi có đối tượng

di chuyển c-f: các bước tách cảnh nền ra khỏi khung hình, kết quả (hình f) ta tách

được đối tượng cần xử lý ra khỏi hình b

2.1.2.2 Sơ lược các giải thuật nhận dạng chuyển động

❖ Phương pháp trừ nền (Background Subtraction)

❖ Giới thiệu

Nhận dạng đối tượng chuyển động từ một chuỗi ảnh là một nhiệm vụ cơ bản

và cốt yếu trong giám sát video, giám sát và phân tích tình hình giao thông, nhận dạng

và theo dõi người và nhận biết cử chỉ trong giao tiếp giữa người và máy

Một phương pháp thường được sử dụng để xác định đối tượng chuyển động là

Trang 23

9

trừ nền (background subtraction) Đây là một phương pháp thường được sử dụng để phân đoạn chuyển động trong hình ảnh tĩnh Mỗi khung ảnh sẽ được so sánh với một nền tham khảo Các điểm ảnh trong khung ảnh hiện tại có sự khác biệt đáng kể với nền được xem là đối tượng chuyển động Các điểm ảnh tiền cảnh này sẽ được xử lý

ở bước định vị và theo dõi

Phương pháp này sẽ cố gắng phát hiện vùng chuyển động bằng cách lấy từng điểm ảnh của hình ảnh hiện tại trừ đi cho một ảnh nền tham khảo (reference background image) được tạo ra bằng cách lấy trung bình các ảnh trong khoảng thời gian khởi tạo ban đầu Điểm ảnh nào có hiệu số trên mức ngưỡng được phân loại vào nhóm tiền cảnh (foreground) Sau khi tạo được ma trận các điểm ảnh tiền cảnh, các thao tác tiền xử lý hình thái học (morphological) ví dụ như co ảnh (erosion), giãn nở (dilation) và đóng ảnh (closing) được thực hiện nhằm làm giảm ảnh hưởng của nhiễu

và cải thiện vùng được nhận dạng Ảnh nền được cập nhật với các ảnh mới theo thời gian để thích nghi với sự thay đổi của hình ảnh

Kể từ khi trừ nền trở thành bước đầu tiên trong nhiều ứng dụng thị giác máy tính, việc tách các điểm ảnh tiền cảnh tương ứng với đối tượng chuyển động một cách chính xác là rất quan trọng Mặc dù đã có nhiều giải thuật trừ nền đã được đề

Trang 24

10

xuất trong các tài liệu, vấn đề nhận dạng đối tượng chuyển động trong môi trường phức tạp vẫn sẽ chưa được giải quyết triệt để

❖ Các phuong pháp trừ nền

Các phương pháp tiếp cận xây dựng mô hình trừ nền dựa trên các phương pháp

cơ bản như trung bình, trung vị, so sánh sự khác nhau giữa hai khung hình hoặc tính histogram Các phương pháp này có ưu điểm là cách tính nhanh và đơn giản, tuy nhiên không tách được cảnh nền tốt Và thường bị ảnh hưởng bởi nhiễu mồi trường

❖ Trừ nền dựa trên phương pháp trung vị, trung bình

Trong trường hợp này, mô hình nền được tính bằng cách lấy trung bình hoặc trung vị của n khung hình trước đó, mô hình nền được mô tả bởi công thức:

Trong trường hợp trung vị:

khung trước đó tại thời điểm t

(1)

(2)

Trang 26

12

- Độ chính xác phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của đối tượng và tốc độ khung hình

- Yêu cầu bộ nhớ lớn

- Giá trị ngưỡng được sử dụng cho tất cả các điểm ảnh

Do đo phương pháp này sẽ cho kết quả không tốt trong một số điều kiện:

♦♦♦ Trừ nền dựa trên phương pháp histogram

Trong mô hình tách nền, histogram của môi điểm ảnh trong bức ảnh theo mỗi khung hình được định nghĩa Để đạt được độ chính xác thông tin của ảnh nền, việc chọn không gian màu tính histogram là rất quan trọng Ảnh xám và RGB thường thường được sử dụng để tách và cập nhật ảnh nền Tuy nhiên các không gian màu này rất dễ nhạy với sự thay đổi của ánh sáng Trong lĩnh vực xử lý ảnh, ngoài hai không gian màu trên, có một số không gian màu khác được sử dụng: HSV, HIS, YCbCr Đối với những điểm ảnh thuộc ảnh nền, histogram của điểm ảnh đó theo thời gian sẽ không thay đổi Dựa vào đặc điểm nay ta có thể tách được cảnh nền ra khỏi ảnh cần

xử lý [5] đề xuất phương pháp trừ nền dựa trên tính histogram trên không gian màu YCbCr Phương pháp sẽ tính histogram của các điểm ảnh sau một số frame nhất định Giá trị histogram của các điểm ảnh lớn hơn một giá trị ngưỡng nhất định sẽ được xem xét là điểm ảnh nền Ưu điểm của phương pháp này là sử dụng không gian màu YCbCr, có thể giảm thiểu được sự ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng môi trường Các bước thực hiện của thuật toán:

Trang 27

13

Trừ cảnh nên - Background subtraction

Bước 1: Biến đổi ảnh sang không gian màu YCbCr, thông tin ảnh tại khung hình thứ n được đinh nghĩa:

(ỉ,j) tại khung hình thứ n Bước 2: Đối với N khung ảnh trước đó, histogram Cb, Cr được tính theo công thức:

n=ỉ

(6)

«=1 ổ[p-ạ] = {^"4

Hình 2-4: Mô hình tính histogram

(5)

(a) Recent N frames at time n

(b) Index to maximum frequency pixel value

Trang 28

14

Hình 2-4 mô tả bước tính histogram cho [5] Để giảm dung lượng bộ nhớ sử dụng, khi khung n+1 được sử dụng, thì khung n-N sẽ bị xóa và lưu khung n+1 vào bộ nhớ

Bước 3: Xác định cảnh nền Cảnh nền được xác định là những điểm có giá trị histogram là lớn nhất:

5°(z,j) = max\H i } (kỹị

B Cr (i,j) = max[H t f (&)}

Giả sử có p khung hình, cnt(i,j) bộ đếm của mỗi điểm ảnh, n=0;

Bước 1: Tính sự khác biệt giữa cảnh nền và khung hình ảnh hiện tại

Bước 2: Tăng biên đêm lên 1 nêu sự có sự khác biệt lớn hơn ngưỡng

if (dcb > E) hoặc (dCr > E) thì

(7)

(8)

Trang 29

15

cnt(i,j)++

Bước 3: Neu n=p, kết thúc Ngược lại, n=n+l, lặp lại bước 1 Nếu giá trị biến đếm nằm trong khoảng thời gian thực thi điểm ảnh thì giá trị mới của điểm ảnh đạt được bởi phưong trình ở bước 2 và bước 3 trong khâu tách cảnh nền Lúc này, ảnh nền được cập nhật

Hình 2-5 Cập nhật ảnh nền trong phưong pháp histogram

❖ Mô hình trừ nền dựa trên phương pháp thống kê - Gaussian Mixture Model (GMM)

Ban đầu, mô hình Gaussian đon (Single Gaussian) để tìm kiếm phưong sai của mức cường độ điểm ảnh (the pixel intensity level) của ảnh Tuy nhiên, điểm ảnh có thể được thể hiện ở nhiều yếu tố, do đó điểm ảnh có thể được đại diện bởi một bộ trộn các Gaussian (GMM) thay thế cho mô hình đơn Mô hình GMM là một hàm tham số mật độ xác suất được biểu diễn như là một tổng trọng số của các mật độ Gaussian thành phần GMM được sử dụng rộng rãi như là một mô hình tham số của phân phối xác suất của các phép đo liên tục hay tính năng trong một hệ thống sinh trắc học Các tham số GMM được đánh giá từ việc huấn luyện dữ liệu sử dụng thuật toán lặp cực đại hóa kỳ vọng (Expectation Maximization - EM) hoặc tối đa hậu nghiệm (Maximum A Posteriori - MAP) [8]

Mô hình GMM: Một mô hình GMM là tổng thành phần của k thành phần mật độ Gaussian được cho bởi công thức:

Trang 30

là trung bình và độ lệch chuẩn của lớp thứ i Thực hiện giải thuật GMM, thực hiện mô hình GMM ở hai bước:

> Bước 1: Xây dựng và cập nhật mô hình

- Một mô hình hỗn hợp K phân phối Gaussian được sử dụng để mô hình chuỗi thời gian của các giá trị quan sát tại một điểm ảnh cụ thể (XI Xt) Xác suất xuất hiện của các giá trị điểm ảnh hiện tại được cho bời công thức :

Trang 32

18

điểm ảnh/phân phối Điều này rất hữu ích đối với các vùng khác nhau

có độ sáng khác nhau Nếu không có phân phối nào match với giá trị điểm ảnh hiện tại, phân phối có khả năng xảy ra ít nhất được thay thế với một phân phối với giá trị hiện tại bằng với giá trị trung bình của nó, một khởi tạo một phương sai cao và hệ số tiên nghiệm thấp (low prior weight)

- Hệ số tiên nghiệm của phân phối K tại thời điểm t được điều chỉnh như sau:

- Trong đó, a là bình phương tốc độ học, Mk,t = 1 trong trường hợp mô hình matched, bằng 0 trong trường hợp còn lại Sau bước xấp xỉ này, các trọng số sẽ được chuẩn hóa lại Các tham số p và o không đổi trong trường hợp unmatched Trong trường hợp matches Tham số của phân phối được cập nhật:

- Dựa vào các tham số cửa mô hình hỗn hợp của mỗi điểm ảnh thay đổi, ta

có thể xác định Gaussian của mô hình hỗn hợp là giống nhất được tạo

ra bởi cảnh nền Việc xếp hạng (rank) của một Gaussian được định nghĩa

(15)

(16)

Trang 33

19

là w/o Giá trị này được lấy lớn hơn nếu các phân phối có độ lệch chuẩn thấp và nó matched trong nhiều khoảng thời gian Khi các Gaussian được sắp xếp theo thứ thự xếp hạng giảm dần của hệ số chuẩn hóa w/ ơ, giá trị tậ đầu tiên sẽ giống cảnh nền nhất Giả sử:

❖ Mô hình trừ nền dựa trên phương pháp phân cụm K-means

Thuật toán k-means được sử dụng lần đầu tiên năm 1967 bởi James MacQueen, dựa trên ý tưởng của Hugo Steinhaus năm 1957 Đây là phương pháp của vector quantization, phổ biến cho kỹ thuật phân tích cụm trong cực tiểu hóa dữ liệu Phân cụm K-Means nhằm mục đích chia tập dữ liệu gồm n quan sát vào k cụm khác nhau, trong đó mỗi quan quan sát thuộc về cụm với trung bình gần nhất Giải thuật K-Means được mô tả như sau:

- Cho một tập gồm n quan sát (xi, X2, ,Xn), mỗi quan sát là một véc tơ

d chiều, phân cụm K-Means sẽ chia n quan sát trên vào tập s, k cụm (k

<= n) s= {Si,S2, ,Sk} theo công thức:

- Trong đó: Hi là giá trị trung bình của mỗi cụm Ta có thể hiểu từ “K” nghĩa là chia dữ liệu thành K phần (vùng) “Mean” được hiểu tính giá trị trung bình của cụm Thuật toán chuẩn (standard algorithm) k-

Trang 34

means sử dụng kỹ thuật vòng lặp đi lặp lại cho đến khi hội tụ xảy ra Do tính phổ biến của phương pháp này, thuật toán này thường được gọi là

[7]

Giải thuật K-Mean ứng dụng trong kỹ thuật phân vùng ảnh được thực hiện như sau:

Chia bức ảnh thành k cụm ngẫu nhiên, mi(i), rri2(i), rri3(i) mk(i) là giá trị trung bình các cụm khởi tạo

- Bước 1: Gán các điểm ảnh đến các cụm sao cho khoảng cách đến điểm

đó đến cụm là nhỏ nhất Khoảng cách từ điểm ảnh đến các cụm được tính theo khoảng cách Euclidean Công thức mô tả phép gán cho bước này:

Lặp lại bước 1 và bước 2 đến khi hội tụ Hội tụ xảy ra khi không có bất

kỳ sự thay đổi vị trí của các điểm ảnh đến các cụm

❖ Mô hình thống kê (Statistical Method)

Những phương pháp tiên tiến hơn sử dụng các đặc trưng thống kê của các điểm ảnh riêng lẻ đã được phát triển để vượt qua những thiếu sót phương pháp trừ nền

Các phương pháp thống kê này có tiền đề phát triển từ phương pháp trừ nền xét về mặt giữ và cập nhật thống kê điểm ảnh thuộc về ảnh nền Những điểm ảnh tiền 20

Trang 35

21

cảnh được xác định bằng cách so sánh các thống kê của mỗi điểm ảnh với điểm ảnh

đó trong của nền ảnh mẫu

Cách tiếp cận này đang ngày càng thông dụng bởi vì tính hiệu quả của nó trong các ảnh chứa nhiễu, ánh sáng thay đổi và bóng

❖ Khác biệt theo thòi gian (Temporal Differencing)

Phương pháp này nhận dạng vùng chuyển động bằng cách sự khác biệt của từng điểm ảnh trong các hai hoặc ba khung ảnh liên tiếp trong một video

Phương pháp này có sự tương thích tốt với sự thay đổi cảnh liên tục, tuy nhiên nó thường thất bại trong việc nhận dạng toàn bộ các điểm ảnh thích hợp của một số loại đối tượng chuyển động Ngoài ra, phương pháp cũng thất bại khi nhận dạng đối tượng không chuyển động trong hình, cần bổ sung thêm phương pháp để nhận dạng đối tượng không chuyển động cho các xử lý ở mức cao hơn

❖ Luồng quang học (Optical Flow)

Phương pháp Optical flow thực hiện bằng cách sử dụng các vector có hướng của các đối tượng chuyển động theo thời gian để phát hiện các vùng chuyển động trong một ảnh Chúng có thể phát hiện chuyển động trong các dãy Video ngay cả các Video thu được từ camera di chuyển

Optical flow là khái niệm chỉ sự chuyển động tương đối của các điểm trên bề mặt một đối tượng, vật thể nào đó gây ra, dưới góc quan sát của một điểm mốc (mắt, camera )

Sự chuyển động của các vật thể (mà thực tế có thể coi là sự chuyển động của các điểm trcn bề mặt của vật thể ấy) trong không gian 3 chiều, khi được chiếu lên một mặt phang quan sát 2D được gọi là motion field Nói chung, mục đích của các phương pháp optical flow estimation là để xác định (xấp xỉ) motion field từ một tập các frame ảnh thay đổi theo thời gian, chứng được sử dụng rộng rãi trong các bài toán object segmentation, motion detection, tracking

Nhược điểm chính của phương pháp dòng quang này là khó áp dụng trong thời gian

Trang 36

22

thực do tính toán phức tạp, tốn rất nhiều thời gian cho việc tính toán

2.1.3 Phương pháp Delta Sigma Background Subtraction

2.1.3.1 Tổng quan

Để phát hiện các đối tượng chuyển động trong một chuỗi hình ảnh là một nhiệm vụ rất quan họng đối với nhiều ứng dụng thị giác máy tính, chẳng hạn như video giám sát, giám sát giao thông Khi máy ảnh đứng yên, phương pháp thường được sử dụng

là nền trừ Nguyên tắc của phương pháp này là xây dựng một mô hình của các cảnh tĩnh (tức là không cần di chuyển các đối tượng) được gọi là nền, và sau đó so sánh từng khung hình của chuỗi để nền tảng này để phân biệt các vùng chuyển động bất thường, gọi là tiền cảnh (di chuyển các đối tượng)

Nhiều thuật toán đã được phát triển cho phép trừ nền, trong phần này học viên giới thiệu một tập hợp các thuật toán phát hiện chuyển động được gọi là EA cơ bản [4] và thuật toán EA cải tiến [5] được thiết kế để tối ưu các tính toán hiệu quả của thuật toán

EA cơ bản, để:

- Mục tiêu thực hiện thời gian thực

- Thực hiện dể dàng trên phần cứng

- Có khả năng thực hiện trên bộ vi xử lý và hệ thống nhúng

2.1.3.2 Giới thiệu thuật toán Delta Sigma Subtraction

❖ Giải thuật EA cơ bản

Các nguyên tắc của thuật toán ZA là ước tính hai tham số Mt và Vt của tín hiệu thời

It trong mỗi điểm ảnh sử dụng điều chế EA Thuật toán gồm 4 bước:

- Bước 1: Cập nhật hình nền hiện tại Mt với một bộ lọc ZA

- Bước 2: Tính toán sự khác biệt giữa hình nền Mt và khung ảnh hiện tại

Trang 37

23

Quá tành thực hiện giải thuật được mô tả như bảng:

Cho mỗi pixel X thực hiện: [bước #1: cập nhật M tl

- Nếu M t -i(x) < I t (x) thì M t (x) = M t-i(x) + 1

- Nếu Mt-i(x) > It(x) thì M t (x) = M t-i(x) - 1

- Trường hợp khác: M t (x) = M t-i(x) Cho mỗi pixel X thực hiện: [bước #2: tính toán Otl

- Ot(x) = I M t(x) - Vt (x) I Cho mỗi pixel X thực hiên: [bước #3: cập nhật Vt ]

- Neu Vt-i(x) < N X o t (x) thì v t(x) = Vt-i(x) + 1

- Neu Vt-i(x) > N X o t (x) thì v t(x) = Vt-i(x) - 1

- Trường hợp khác: v t (x) =v t-i(x)

Cho mỗi pixel X thực hiện: [ bước #4: ước tính E t ]

- Et = 1 nếu Vt (x) > o t (x)

- Et = 0nếuV t (x) < o t(x)

Bảng 2-1 Giải thuật EA cơ bản

chọn là 2 hoặc 4 Trong thực tế, những chuyển động nhỏ của đối tượng có thể bị bỏ

qua, các giá trị của N là cách khắc phục tối ưu cho giải thuật này

Trang 38

24

ảnh nền Mt; (d) phương sai Vt

❖ Cải thỉện giải thuật XA Delta Sigma cơ bản : LA cảỉ tiến

Ở giải thuật XA Delta Sigma cơ bản, việc loại nhiễu chưa thực sự hiệu quả Để khắc phục đỉều này [4] giới thiệu phương pháp khắc phục bằng cách hồi tiếp giá trị

khung ảnh ước lượng Et-1 trước đó để áp dụng cho khung ảnh hiện tại Mô hình giải thuật:

•* ■ 1

Trang 39

25

Hình 2-7 Mô hình thuật toán SA cải tiến Tại khung ảnh đầu tiên: Et-1 = 0 Các bước thực hiện của giải thuật được mô tả như bảngx

Cho mỗi pixel X thực hiên: [bước #1: cập nhật M tl

- Nếu Et-1 (x) = 0 thì :

Nếu Mt-i(x) < It(x) thì M t (x) = M t-i(x) + 1

Nếu Mt-i(x) > It(x) thì M t (x) = M t-i(x) - 1

Trường hợp khác: M t (x) = M t.i(x)

- Nếu EM t0 thì M t (x) = M t.i(x) Cho mỗi pixel x thực hiên: [bước #2: tính toán Of]

- o t (x) = I M t (x) - v t(x)l Cho mỗi pixel X thực hiên: [bước #3: cập nhật Vt ]

- Neu Vt-i(x) < N X o t (x) thì v t(x) = Vt-i(x) + 1

- Neu Vt-i(x) > N X o t (x) thì v t(x) = Vt-i(x) - 1

- Trường hợp khác: Vt(x) = Vt-i(x) Cho mỗi pixel x thực hiện: [ bước #4: ước tính Et ]

- Et = 1 nếu v t (x) > o t (x)

-Et = 0nếuv t (x) < o t(x)

Bảng 2-2 Giải thuật SA cải tiến

Trang 40

(21)

ảnh nền Mt; (d) phương sai Vt

❖ Gỉảỉ thuật XA Delta Sigma kết hợp Morphological post-processing

Để khắc phục nhiễu, [4] đề xuất sử dụng Morphological post-processing bằng cách

sử dụng phép co giản vùng ảnh (Opening) Phép co giản vùng ảnh là kết quả của sự kết hợp phép co vùng ảnh - Erosion và phép giãn vùng ảnh Dilation nhằm xóa đi các điểm ảnh nhị phân không mong muốn

Phép co vùng ảnh - Erosion : Xét tập hợp A và tập hợp B (Phần tử cấu trúc), phép co ảnh nhị phân của tập hợp A bởi phần tử cấu trúc B được kí hiệu A B và viết dưới dạng công thức như sau:

Ngày đăng: 01/02/2020, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w