1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh nghệ an tt

27 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 584,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được một số vùng sản xuất thủy sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh t

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Hoàng Văn Hải

2 TS Nguyễn Thị Minh Phượng

Phản biện 1: GS.TS Ngô Thắng Lợi

Phản biện 2: PGS.TS Trần Đình Thiên

Phản biện 3: PGS.TS Lê Xuân Bá

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án tiến sĩ họp tại Học viện Khoa học xã hội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội, Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

STT Tên công trình Nơi công bố

1

Kinh nghiệm về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và Bài học cho Tỉnh Nghệ

An

Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, Số chuyên đề- tháng 01/2019, tr87-89

2

Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản Nghệ An theo hướng bền vững

Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương số 524/2018, tr38-40

3 Phát triển chuỗi giá trị

thủy sản tỉnh Nghệ An

Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 18/2018, tr173-176

4

Kinh nghiệm quốc tế về xây

dựng, thực thi chính sách

phát triển nền nông nghiệp

xanh và Bài học cho Việt

Nam

Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế

“Phát triển kinh tế và kinh doanh bền vững trong điều kiện toàn cầu hóa”, tháng 12/2019 tại Học viện tài chính, tr467-474

5

Kinh nghiệm quốc tế về xây

dựng, thực thi chính sách

phát triển nền nông nghiệp

xanh và Bài học cho Vùng

Bắc Trung Bộ,

Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “Cơ sở lý luận và thực trạng chính sách phát triển bền vững dải ven biển Bắc Trung Bộ”, tháng 12/2019 của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, tr94-103

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài Luận án

Thủy sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh, một ngành hoạt động kinh tế nằm trong tổng thể kinh tế-xã hội của loài người Thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại, không những thế nó là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều lao động đặc biệt là ở vùng nông thôn và vùng ven biển Nhu cầu thủy sản cho nhân loại ngày càng tăng trong khi nguồn lợi của các tài nguyên này lại có giới hạn và đã bị khai thác tới trần Vì vậy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển để bù đắp vào những thiếu hụt đó

Với đặc điểm bờ biển dài hơn 3,260 km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh

tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Ngành thủy sản

đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Cụ thể, đóng góp 22,5% kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản của cả nước năm 2018 và nguồn sinh kế 4 triệu lao động Năm 2018, tổng sản lượng thủy sản cả về khai thác

và nuôi trồng đạt 7,75 triệu tấn, tỷ trọng các sản phẩm giá trị cao tăng mạnh, giá trị xuất khẩu sản xuất tăng 6,5% so với năm 2017 [28] Có thể nói thủy sản có bước phát triển nhanh, mạnh và có những đóng góp quan trọng trong ngành nông nghiệp, kinh tế đất nước, quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, đặc biệt từng bước chuyển dịch từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu theo hướng bền vững hơn,…Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đạt được, việc phát triển thủy sản bền vững đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và trước tác động ngày càng tăng của biến đổi khí hậu: i) Hạ tầng phát triển, trong đó cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão đang quá tải, không đáp ứng nhu cầu khai thác hải sản; ii) Việc quản lý khai thác bảo bệ nguồn lợi thủy sản còn nhiều bất cập, trang thiết bị, năng lực quản lý và thực thi pháp luật, tuân thủ quy định IUU, mùa

vụ, ngư cụ, chứng nhận khai thác còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý khai thác thủy sản bền vững; iii) Sản xuất thủy sản còn nhỏ lẻ là phổ biến, liên kết chuỗi giá trị, tổ chức sản xuất khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản còn yếu, chế biến còn nhiều bất cập, năng suất nuôi trồng thủy sản thấp, đặc biệt nuôi tôm nước

lợ, giá thành sản xuất cao; iv) Người sản xuất thường không chú ý tới thị trường

và các yêu cầu của thị trường, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm chưa được chú ý đầy đủ, các sản phẩm thủy sản Việt Nam lại thường không được tiêu thụ dưới nhãn mác của Việt Nam; v) Nhiều chính sách thủy sản chưa thực sự phát huy tác dụng; Điều này dẫn đến sản xuất thủy sản ở Việt Nam đạt hiệu quả chưa cao, không ổn định và thiếu bền vững

Nghệ An là một tỉnh thuộc Bắc Trung bộ có bờ biển dài 82 km, với 6 cửa lạch, ngư trường rộng lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú, nhiều cửa lạch cùng hàng nghìn ha mặt nước nuôi trồng mặn lợ, có nhiều làng cá truyền thống từ lâu nên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững Trong những năm qua, ngành thủy sản Nghệ An đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao

và ổn định Cùng với việc xây dựng kết cấu hạ tầng thủy sản, vấn đề đầu tư phát triển nền thủy sản công nghệ cao gắn với việc hình thành chuỗi liên kết, nâng cao giá trị sản phẩm đã bắt đầu được chú trọng thực hiện, bước đầu đã hình thành

Trang 5

được một số vùng sản xuất thủy sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế-xã hội…Tuy vậy, thủy sản Nghệ An vẫn không tránh khỏi những tồn tại chung của nền thủy sản cả nước như: sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa tạo ra được các chuỗi sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Mô hình phát triển sản xuất thủy sản chủ yếu là tăng trưởng theo chiều rộng nên hiệu quả

và tính bền vững còn hạn chế; Thu nhập và đời sống của nông ngư dân còn thấp;

Ô nhiễm môi trường trong sản xuất thủy sản còn nhiều,…đang là những thách thức lớn đối với thủy sản Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Với yêu cầu sản xuất thủy sản phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh của người dân với chất lượng tốt hơn, an toàn hơn, xanh hơn, sạch hơn và trước sức ép cạnh tranh gay gắt khi Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới thì việc phát triển thủy sản của tỉnh Nghệ An theo hướng bền vững càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Trước bối cảnh đó, Nghệ An đã thực hiện đề án tái

cơ cấu ngành nông nghiệp (trong đó có thủy sản) theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Đề án nêu rõ mục tiêu: phải phát triển thủy sản theo hướng hiệu quả và bền vững; Đổi mới quy hoạch, tổ chức sản xuất thủy sản theo hướng quy mô lớn, có tính cạnh tranh quốc tế, đạt đến hiệu quả cao, đem lại thu nhập cao hơn cho nông ngư dân và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường [46]

Quá trình tái cơ cấu ngành thủy sản nhằm đạt được mục tiêu phát triển theo hướng bền vững đang đòi hỏi lớn về các nguồn lực để thực hiện đầu tư phát triển, đặc biệt đối với những địa phương/tỉnh có nhiều lợi thế phát triển thủy sản như Nghệ An để đưa ngành thủy sản trở thành một ngành kinh tế lớn trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Do vậy, đầu tư phát triển ngành thủy sản là những hoạt động có vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển của ngành theo hướng bền vững Đối với Nghệ An bên cạnh những kết quả đã đạt được trong đầu

tư phát triển ngành thủy sản cũng còn nhiều hạn chế bất cập trước yêu cầu phát triển (đầu tư còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả còn thấp, chưa theo hướng bền vững,…) Với yêu cầu vốn đầu tư lớn, nhưng khả năng có hạn, Nghệ An cần phải làm thế nào để đầu tư phát triển ngành thủy sản có hiệu quả, tạo bước đột phá cho phát triển và bền vững đang là bài toán khó và rất khó, vẫn chưa

có lời giải thỏa đáng

Mặc khác, đã có nhiều công trình nghiên cứu luận bàn về đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản ở cả nước cũng như Nghệ An Tuy nhiên, cho đến nay,

có rất ít các nghiên cứu mang tính hệ thống, cập nhật và toàn diện về đầu tư phát

triển thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An

Thực tế trên cho thấy, việc đánh giá đúng thực trạng hoạt động đầu tư phát triển thủy sản Nghệ An trong thời gian qua để xây dựng một chiến lược đầu tư phát triển thủy sản toàn diện, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển theo hướng bền vững

là vấn đề có tính thời sự và cấp thiết cả về lý luận cũng như thực tiễn Vấn đề đặt ra là phải đầu tư phát triển thủy sản theo định hướng cụ thể như thế nào? Cơ sở để thực hiện là gì? Cần có những giải pháp nào để thúc đẩy đầu tư phát triển một nền thủy

sản mới? Xuất phát từ những lý do đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề: "Đầu

tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An"

làm đề tài Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển với mong muốn

Trang 6

đóng góp thêm những cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình đầu tư phát triển thủy sản Nghệ An thời gian tới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

+ Mục đích nghiên cứu của luận án:

Nghiên cứu của Luận án làm rõ các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An Từ đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Để đạt được mục đích này, luận án hướng đến việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu:

1 Đầu tư vào nội dung gì để tạo ra sự phát triển theo hướng bền vững trong ngành thủy sản? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình đầu tư đó?

2 Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững được xác định như thế nào?

3 Cần có những giải pháp nào để thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở tỉnh Nghệ An là gì?

+ Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và những kinh nghiệm thực tiễn trong đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, từ đó rút ra bài học cho Nghệ An

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại đồng thời làm rõ nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó

- Xây dựng quan điểm, đề xuất định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm

2025 và những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

+ Đối tượng nghiên cứu của luận án: Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo

hạ tầng thủy sản; Đầu tư phát triển đội tàu đánh bắt xa bờ; Đầu tư đổi mới tổ chức sản xuất thủy sản theo hướng hiện đại; Đầu tư liên kết sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị thủy sản; Đầu tư phát triển thị trường, thương hiệu sản phẩm thủy sản để đảm bảo ngành thủy sản đạt được lợi ích giao thoa lớn nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

- Phạm vi về không gian:

Luận án nghiên cứu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở tỉnh Nghệ An trong đó tập trung một số địa phương có hoạt động sản xuất thủy sản nổi bật và đại diện vùng miền cho Nghệ An gồm: Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò, Yên Thành, Nam Đàn, TP.Vinh, Thanh Chương, Nghĩa Đàn

- Phạm vi về thời gian:

Trang 7

Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững giai đoạn (2012-2017), nhu cầu đến năm 2025 và những năm tiếp theo

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Để thực hiện luận án, tác giả dựa vào:

- Cơ sở phương pháp luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng (tức là nghiên cứu đối tượng trên cơ sở các quan điểm lịch sử-cụ thể, nguyên lý phát triển, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến) và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin Phương pháp luận duy vật lịch sử được cụ thể bằng các quan điểm, đường lối của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước, của tỉnh Nghệ An

về các vấn đề nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nông nghiệp

- Luận án cũng kế thừa kết quả của một số công trình nghiên cứu đã công bố

có liên quan đến chủ đề nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng để thu thập và xử lý dữ liệu như sau:

4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Luận án sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu như sau:

- Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ Phòng Đăng

ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh Nghệ An, Chi Cục Thủy Sản thuộc Sở NN&PTNN tỉnh Nghệ An, Cục thống kê tỉnh Nghệ An, trên các địa chỉ internet, … nghiên cứu của các công trình liên quan đến ĐTPT ngành thủy sản THBV Các dữ liệu trên chỉ phục vụ cho việc thống kê, đánh giá và tìm hiểu một số tiêu chí có liên quan đến ĐTPT ngành thủy sản THBV

- Dữ liệu sơ cấp thông qua thảo luận nhóm thu thập thông tin thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp những đối tượng: Chuyên gia thủy sản, quản lý nhà nước về thủy sản, quản lý doanh nghiệp thủy sản, Hợp tác xã thủy sản, Trang trại thủy sản, nông ngư dân đầu tư kinh doanh thủy sản

Thời gian thực hiện phỏng vấn điều tra khảo sát dữ liệu là từ 05/2017 đến

ngành thủy sản THBV; ii) Hoạt động và kết quả ĐTPT ngành thủy sản THBV Trong quá trình điều tra để có dữ liệu sở cấp, tác giả rất chú trọng phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu các chuyên gia, các nhà khoa học quan tâm tới thủy sản, các nhà quản lý thủy sản nhằm hình thành được cách phân tích và đánh giá mang tính chuyên môn, từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp có tính khả thi, thực tiễn

4.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Để xử lý dữ liệu thu thập được, luận án sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: bao gồm việc thu thập số liệu, xắp xếp các số

liệu theo dãy số thời gian, tính các chỉ tiêu thống kê cơ bản như tốc độ phát triển,

cơ cấu, quan hệ tỷ lệ,…để xem xét, đánh giá xu hướng và tính biến động của số liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất

cả các phần nghiên cứu của luận án giúp làm rõ về đối tượng nghiên cứu Từ đó

Trang 8

tổng hợp lại mới có thể đánh giá được đầy đủ hoạt động ĐTPT ngành thủy sản THBV trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Phương pháp so sánh: Trong quá trình nghiên cứu, luận án đã cố gắng lượng

hoá các nội dung phân tích theo các tiêu chí cụ thể Để từ đó so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn đánh giá để rút ra kết luận

- Luận án sử dụng mô hình hồi quy tương quan để tính toán tác động của các

yếu tố đầu vào vốn (K), lao động (L), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đến tổng giá trị gia tăng của ngành thủy sản tỉnh Nghệ An với việc sử dụng phần mềm Eviews Phương pháp luận để ước lượng đóng góp của các yếu tố trên trong cấu trúc tăng trưởng dựa trên công trình nghiên cứu của Solow (1957) và công thức tính toán được đề cập đến trong nghiên cứu của Nguyễn Kim Phúc [26]

- Ngoài ra luận án còn sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu ĐTPT ngành thủy sản THBV trên địa bàn tỉnh Nghệ An bằng việc sử dụng phần mềm SPSS

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Là một nghiên cứu mang tính hệ thống liên quan đến ĐTPT ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An, luận án đã có những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

- Luận án đã hệ thống hóa được và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về khái niệm thủy sản, phát triển thủy sản, phát triển thủy sản theo hướng bền vững, đầu

tư, đầu tư phát triển, Đầu tư phát triển thủy sản theo hướng bền vững, nguồn vốn ĐTPT ngành thủy sản THBV; Đề xuất được các nội dung ĐTPT ngành thủy sản THBV; Xây dựng được các chỉ tiêu đánh giá tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản THBV ở 1 địa phương, các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT ngành thủy sản THBV

- Luận án đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu ĐTPT ngành thủy sản THBV của địa phương

- Luận án đã tổng kết được bài học kinh nghiệm về ĐTPT ngành thủy sản THBV của một số quốc gia và địa phương trong nước Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm về ĐTPT ngành thủy sản THBV cho Nghệ An

- Luận án đã đưa ra các quan điểm, định hướng về ĐTPT ngành thủy sản THBV ở các địa phương nói chung và Nghệ An nói riêng

- Đánh giá thực trạng ĐTPT ngành thủy sản THBV ở Nghệ An, những mặt được và hạn chế, chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó Và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy ĐTPT ngành thủy sản THBV ở tỉnh Nghệ An

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

+ Ý nghĩa lý luận của luận án:

- Lý luận về ĐTPT ngành thủy sản THBV thực hiện trong luận án góp phần khẳng định việc thúc đẩy đầu tư vào phát triển ngành thủy sản THBV là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo ngành thủy sản phát triển bền vững (lợi ích giao thoa giữa kinh tế, xã hội và môi trường lớn nhất), là cơ sở gợi mở cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo

- Kết quả nghiên cứu cho thấy muốn thu hút ĐTPT ngành thủy sản THBV thì cần phải chú ý đến các nhân tố tác động đến nhu cầu của nhà đầu tư

Trang 9

- Kết quả nghiên cứu cho thấy muốn thu hút, thúc đẩy ĐTPT ngành thủy sản THBV thì cần phải chú ý đến cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường trong quá trình thực hiện Vì vậy, tính đồng bộ trong thực hiện các giải pháp cần phải được đặc biệt quan tâm

+ Ý nghĩa thực tiễn của luận án:

- Luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy ĐTPT ngành thủy sản THBV ở tỉnh Nghệ An; các giải pháp này nếu được áp dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT ngành thủy sản THBV của Nghệ An trong thời gian tới

- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề ĐTPT ngành thủy sản THBV ở Nghệ An; các địa phương khác trong cả nước cũng có thể tìm thấy những thông tin bổ ích trong luận án này

7 Kết cấu của Luận án

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình nghiên cứu, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Nội dung Luận án được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến Luận án

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017

Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

Trang 10

Chương 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến đầu tư thủy sản theo hướng xanh

OECD (2013), David Blandford (2013), Christine Negra (2013), Nguyễn Đỗ

Tuấn Anh và Đặng Kim Khôi (2015), OECD (2015)

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

World Bank (2011), Abhijit Sen (2007), Alexander J.Rudnicky (1968), Baha S.H, Saini A.S, Sharma K.D and Thakur D.R (2010), Cletus Kwashi Dordunoo (1993, International Monertary Fund (1998), Brundland Report (1987),Bernard, Connie, Lawrence, Andres (2006), Raduvoicu, Iulya, Mariana (2011), Agriculture needs huge investment, Copyright AsiaNet Pakistan (Pvt) Ltd Nov, (2013), Valin, Halisk, Mosnier, Herreror, Schmid, và Obersteiner (2013)

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển thủy sản theo hướng bền vững

Reardon et al.(1996), Griffon et al.(2001), Pinstrup-Andersen & Shimokawa (2006), Conning & Udry (2007), Rosenzweig & Stark (1998), Egger (2005), WB (2005b) IFAD (2003), Wright et al (2007), Pray et al.(2007), Pray & Guglie (2001), LeBlanc & Hrubovcak (1986) và Halvorsen (1991), Halvorsen (1991), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Trần Hữu Cường và Bùi Thị Nga (2010)

1.2 Tình hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến nội dung đầu tư phát triển thủy sản theo hướng bền vững

Phạm Thị Khanh (2003), Trần Đức Viên, Nguyễn Việt Long (2015), Nguyễn Thơ (2012)

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo chuỗi giá trị

Nguyễn Thị Thúy Vinh (2014), Stamm and Christian von Drachenfels (2011), Trieneken Jacques (2011), Trần Đại Nghĩa (2012)

1.2.3 Các nghiên cứu liên quan Mô hình đầu tư phát triển thủy sản xanh

Hans, R.Herren (2011), OECD (2015), Andy Hall và Kumuda Dorai (2010),

David Blandford (2011), Nguyễn Văn Tuất (2015)

1.2.4 Các nghiên cứu liên quan đến vai trò của vốn đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

Phạm Văn Ơn (2014), Nguyễn Kim Phúc (2011), Trần Viết Nguyên (2015), Justin Mundy (2016), Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2013)

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề về ĐTPT ngành thủy sản THBV ở tỉnh Nghệ An cần phải hoàn thiện, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu

hệ thống, toàn diện về ĐTPT ngành thủy sản THBV ở tỉnh Nghệ An dưới khía cạnh: (i) Quy hoạch ĐTPT các vùng SXTS hàng hóa tập trung, quy mô lớn; (ii)

Trang 11

ĐTPT CSHT thủy sản theo hướng hiện đại, đồng bộ; (iii) ĐTPT đội tàu công suất lớn phục vụ KTTS xa bờ; (iv) ĐTPT và đẩy mạnh ứng dụng KHCN vào SXTS; (v) Đầu tư đổi mới tổ chức sản xuất và quản lý thủy sản theo hướng hiện đại; (vi) Đầu tư liên kết sản xuất và tiêu thụ SPTS theo chuỗi giá trị; (vii) ĐTPT thị trường

và thương hiệu thủy sản

Trang 12

2.1.2 Các lý thuyết, mô hình liên quan đến phát triển bền vững

Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” đưa ra năm 1987, Peter P Roger, Kazi F Jalal và John

A Boyd (2007), JohnBlewitt (2008), Simon Bell và Stephen Morse (2008), Tatyana P Soubbotina (2005):

2.2 Một số khái niệm cơ bản

2.2.1 Khái niệm ngành thủy sản, phát triển ngành thủy sản, ngành thủy sản bền vững, phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

*/ Khái niệm ngành thủy sản

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích khái niệm ngành thủy sản theo định nghĩa của FAO, ngành thủy sản bao gồm nuôi trồng, khai thác, chế biến

và dịch vụ thủy sản

*/ Khái niệm phát triển ngành thủy sản

Phát triển ngành thủy sản là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế thủy sản trong một thời kỳ nhất định Trong những năm gần đây, quá trình vận động của ngành thủy sản được chuyển đổi từ sản xuất thủ công là chủ yếu sang nền thủy sản sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại; từ nền thủy sản tự cung

tự cấp là chính sang nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao và tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị thủy sản toàn cầu; phát triển nhanh thủy sản xanh, sạch, thủy sản thân thiện môi trường, thủy sản sinh thái, thủy sản CNC, hướng tới mục tiêu phát triển thủy sản THBV

*/ Khái niệm ngành thủy sản bền vững

Ngành thủy sản bền vững là nền thủy sản sản xuất hàng hóa lớn, tập trung dựa trên nền tảng khoa học công nghệ cao, quy trình sản xuất và quản

lý tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm tài nguyên, thích ứng biến đổi khí hậu và yêu cầu của thị trường trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng,

có năng lực cạnh tranh quốc tế và giải quyết tốt vấn đề xã hội

*/ Khái niệm phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững là quá trình phát triển các yếu

tố đầu vào cho sản xuất như mặt đất, mặt nước, lao động, công nghệ và các yếu tố đầu ra như năng suất, chất lượng và thị trường sản phẩm, dựa trên cơ sở của việc xây dựng một nền thủy sản sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung với các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến và đạt được mục tiêu cuối cùng là phát triển bền

Trang 13

vững (tối ưu hóa sự giao thoa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường), được thể hiện qua các tiêu chí sau:

2.2.2 Khái niệm về Đầu tư, Đầu tư phát triển, Đầu tư phát triển ngành thủy sản, Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

*/ Khái niệm Đầu tư

*/ Khái niệm Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển được hiểu là việc chi dùng vốn trong hiện tại nhằm duy trì

và tạo ra năng lực mới trong SXKD dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu

tư phát triển được xem là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm cải thiện năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cũng như tạo ra tài sản mới (vốn, vật chất, trí tuệ) cho nền kinh tế [31]

*/ Đầu tư phát triển ngành thủy sản:

Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản là việc sử dụng các nguồn lực trong hiện tại

để thực hiện các hoạt động nào đó trong lĩnh vực thủy sản nhằm tạo ra năng lực sản suất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có, từ đó thu được nguồn lợi ích lớn hơn, lâu dài hơn cho nhà đầu tư và nền kinh tế-xã hội trong tương lai

*/ Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững được hiểu là “Việc sử

dụng các nguồn lực (tài lực, vật lực và nhân lực, ) để thực hiện các hoạt động (xây dựng CSHT thủy sản, đóng tàu công suất lớn, nghiên cứu và ứng dụng CNC, ) nhằm tạo ra các kết quả đầu tư (hệ thống CSHT thủy sản hiện đại đồng

bộ, đội tàu công suất lớn, công nghệ cao,…), từ đó tạo ra năng lực sản suất mới

và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp hay làm tăng năng lực sản xuất hiện có cho ngành thủy sản, qua đó sẽ góp phần tạo ra và duy trì được sự ổn định, hiệu quả trong tăng trưởng kinh tế của ngành thủy sản Đồng thời, những thành quả đạt được trong tăng trưởng kinh tế của ngành vừa có sự lan tỏa tích cực, vừa chịu sự ràng buộc bởi yêu cầu của các khía cạnh xã hội và môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển vì con người trong quá trình đầu tư phát triển thủy sản”

2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.3.1 Quy mô vốn đầu tư

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh VĐT là nhân tố cần thiết cho tăng trưởng

và phát triển ngành thủy sản của địa phương Vì vậy, để đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển THBV, địa phương cần phải sử dụng một lượng VĐT nhất định cho ngành thủy sản

2.3.2 Nguồn vốn đầu tư

*/ Nguồn vốn nhà nước: bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng ĐTPT của nhà

nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn ĐTPT của các DNNN

*/ Nguồn vốn ngoài nhà nước: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích

luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các HTX

*/ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

2.4 Nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững

2.4.1 Quy hoạch đầu tư phát triển các vùng sản xuất thủy sản hàng hóa tập trung có quy mô lớn, chất lượng cao

Ngày đăng: 01/02/2020, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w