1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ đề trắc nghiệm Thị trường chứng khoán

28 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề trắc nghiệm Thị trường chứng khoán

Trang 1

STT Mã

CH

dấu

1 A1 Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp?

A Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

B Làm giàu cho các nhà đầu tư

C Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

D Giá do quan hệ cung cầu quyết định

2 A2 Thị trường chứng khoán bao gồm:

A Thị trường vốn và thị trường tiền tệ

B Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường các công cụ phái sinh

C Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn

D Thị trường không tập trung và thị trường OTC

3 A3 Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn, thị trường

chứng khoán bao gồm:

A Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

B Thị trường tập trung và thị trường OTC

C Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

D Thị trường nợ và thị trường vốn

4 A4 Căn cứ vào phương thức hoạt động, thị trường chứng

khoán bao gồm:

A Thị trường thứ 3 và thị trường OTC

B Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung

C Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

D Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

5 A5 Sở giao dịch chứng khoán là:

A Thị trường giao dịch chứng khoán tạo ra vốn cho nhàphát hành

B Thị trường giao dịch chứng khoán phi tập trung

C Một trong các hoạt động của thị trường chứng khoán thứ cấp

D Nơi giao dịch các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết

6 A6 Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:

A Thị trường tín dụng

B Thị trường tiền tệ

C Thị trường vốn

D Thị trường thanh toán quốc tế

7 A7 Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường, thị trường chứng

khoán bao gồm:

A Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh

B Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung

C Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

D Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

8 A8 Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị

trường chứng khoán thứ cấp?

A Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán

Trang 2

10 A10 Trên thị trường chứng khoán, hành vi tiêu cực là:

A Giao dịch của nhà đầu tư lớn

B Mua bán cổ phiếu của các công ty niêm yết

C Mua bán nội gián

D Mua bán lại chính cổ phiếu của công ty niêm yết

11 A11 Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị

trường thứ cấp?

A Là nơi chào bán các chứng khoán mới phát hành

B Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

C Tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội rút vốn

D Cho phép các nhà đầu tư sắp xếp lại danh mục đầu tư

12 A12 Thị trường mua, bán chứng khoán đã phát hành là:

D Ngân hàng nhà nước Việt Nam

14 A14 Đối tượng tham gia mua chứng khoán trên thị trường

chứng khoán có thể là:

A Chính phủ

B Ủy ban chứng khoán Nhà nước

C Quỹ đầu tư chứng khoán

D Sở giao dịch chứng khoán

15 A15 Cơ quan quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng

khoán tập trung là:

A Sở giao dịch chứng khoán

B Hiệp hội kinh doanh chứng khoán

C Ủy ban chứng khoán Nhà nước

D Ủy ban nhân dân thành phố

16 A16 Sau đây là các nguyên tắc hoạt động của thị trường

chứng khoán tập trung, ngoại trừ:

Trang 3

A Mua bán trực tiếp

B Công khai thông tin

C Trung gian

D Cạnh tranh

17 A17 Khi công khai thông tin trên thị trường chứng khoán

phải thỏa mãn các yêu cầu, ngoại trừ:

A Chính xác

B Kịp thời

C Dễ tiếp cận

D Ưu tiên khách hàng

18 A18 Thị trường chứng khoán tập trung là thị trường:

A Giao dịch diễn ra thông qua quầy của các ngân hàng,công ty chứng khoán

B Giao dịch khớp lệnh

C Giao dịch tất cả các loại chứng khoán

D Giao dịch chứng khoán của công ty vừa và nhỏ

19 A19 Trên đây là các hành vi tiêu cực trên thị trường chứng

khoán, ngoại trừ:

A Đầu cơ chứng khoán

B Thông tin sai sự thật

C Mua bán nội gián

D Mua bán chứng khoán của nhà đầu tư lớn

20 A20 Hành vi tiêu cực trên thị trường chứng khoán là?

A Đầu cơ chứng khoán

B Mua bán số lượng lớn chứng khoán

C Mua bán thông qua trung gian

D Mua bán chứng khoán của nhà đầu tư lớn

21 B1 Mục tiêu chủ yếu của tách cổ phần là:

A Tăng tổng giá trị cổ phần trên thị trường

B Tăng mệnh giá và giảm số cổ phần

C Tăng tính hấp dẫn của cổ phần trên thị trường nhằm thu hút nhà đầu tư

D Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách

22 B2 Câu nào sau đây đúng đối với công ty cổ phần?

A Lãi vay được trả sau lãi suất trái phiếu

B Chi phí lãi trái phiếu trả sau thuế

C Chi trả cổ tức được trả trước thuế

D Chi trả cổ tức được trả sau thuế

23 B3 Công ty cổ phần bắt buộc phải có:

A Cổ phần thường

B Cổ phần ưu đãi

C Trái phiếu công ty

D Cổ phần ưu đãi có tích lũy

24 B4 Trong trường hợp phá sản, giải thể công ty cổ phần, các

cổ đông sẽ:

A Là chủ nợ chung

B Mất toàn bộ số tiền đầu tư

C Được ưu tiên trả lại cổ phần đã đóng góp trước

Trang 4

D Là người cuối cùng được thanh toán tài sản thanh lý

25 B5 Một công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành gộp cổ phiếu,

điều này sẽ làm:

A Không thay đổi gì

B Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần

C Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

D Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số gộp

26 B6 Một Công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành tách cổ phần,

điều này sẽ làm:

A Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách

B Không thay đổi gì

C Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

D Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần

27 B7 Khi công ty hoạt động có lợi nhuận, cổ đông phổ thông

sẽ được:

A Chia cổ tức trước thuế

B Chia cổ tức trước trái chủ

C Chia cổ tức trước cổ tức cổ phiếu ưu đãi

D Chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phần ưu đãi

28 B8 Trong trường hợp nào sau đây vốn cổ đông sẽ không bị

29 B9 Nhược điểm trong hoạt động của công ty cổ phần là:

A Tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành

B Mức độ tín nhiệm thấp trong cấp tín dụng

C Thiếu động lực và sự quan tâm của các cổ đông

D Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính

30 B10 Người nắm giữ cổ phần được gọi là:

Trang 5

33 B13 Nhược điểm của tài trợ bằng cổ phiếu thường là:

A Phát hành cổ phiếu thường làm tăng vốn tự có

B Cổ đông phải có trách nhiệm chia sẻ rủi ro trong kinhdoanh

C Làm tăng quy mô cho công ty, tăng vốn điều lệ

D Chấp nhận có thêm cổ đông mới, phải chia sẻ quyền kiểm soát công ty

34 B14 Sau đây là các nhược điểm cơ bản của tài trợ bằng trái

D Tiền mặt, cổ phiếu, tài sản

36 B16 Nhược điểm của tài trợ bằng trái phiếu là:

A Việc phát hành trái phiếu để tăng vốn tránh cho công

ty lệ thuộc vào ngân hàng

B Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn so với phát hành cổ phiếu thường

C Chi phí trả lãi trái phiếu được khấu trừ khỏi thuế

D Phát hành trái phiếu là chấp nhận tăng thêm nợ

37 B17 Loại chứng khoán nào của công ty cổ phần không được

phép tự do chuyển nhượng?

A Cổ phiếu thường

B Cổ phiếu ưu đãi

C Trái phiếu

D Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

38 B18 Số lượng thành viên của công ty cổ phần được quy

định:

A Tối thiểu là 2 và tối đa là 50

B Tối thiểu là 2 và không hạn chế số lượng tối đa

C Tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

D Tối thiểu là 3 và tối đa là 50

39 B19 Loại chứng khoán nào của công ty cổ phần không được

Trang 6

B Mệnh giá

C Thư giá

D Giá trị nội tại

41 C1 Khi lãi suất trên thị trường thay đổi thì giá của trái

phiếu sẽ:

A Không thay đổi

B Thay đổi ngược chiều với lãi suất thị trường

C Thay đổi bất kỳ

D Thay đổi cùng chiều với lãi suất thị trường

42 C2 Khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư ít quan tâm nhất đến:

A Mệnh giá cổ phiếu

B Tình hình hoạt động của công ty

C Quan hệ cung cầu của cổ phiếu trên thị trường

D Chính sách chia cổ tức

43 C3 Khi mua trái phiếu, nhà đầu tư ít quan tâm nhất đến:

A Mệnh giá trái phiếu

B Quan hệ cung cầu của trái phiếu trên thị trường

C Thời hạn đáo hạn của trái phiếu

D Cách thức trả lãi trái phiếu

44 C4 Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái

phiếu X có thời hạn 7 năm và trái phiếu Y có thời hạn 5 năm Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho

2 trái phiếu như thế nào?

A Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y

B Lãi suất trái phiếu X = lãi suất trái phiếu Y

C Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y

46 C6 Các nhà đầu tư lựa chọn giao dịch mua chứng khóan khi

họ dự đoán giá chứng khoán có xu hướng:

A Tăng trong tương lai

B Giảm trong tương lai

C Thay đổi bất kỳ

D Không thay đổi

47 C7 Các nhà đầu tư lựa chọn giao dịch bán chứng khóan khi

họ dự đoán giá chứng khoán có xu hướng:

A Tăng trong tương lai

B Giảm trong tương lai

C Thay đổi bất kỳ

D Không thay đổi

48 C8 Một nhà đầu tư A sở hữu 1.000 cổ phiếu ưu đãi không

tích lũy đang lưu hành, mỗi cổ phiếu được trả cổ tức hàng năm là 12USD Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lãi, công ty không trả cổ tức Năm nay

Trang 7

nếu công ty tuyên bố trả cổ tức, nhà đầu tư A sẽ được nhận bao nhiêu tiền?

B Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

C Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

D Được hưởng chênh lệch giá

50 C10 Người sở hữu cổ phiếu có quyền:

A Hưởng cổ tức khi công ty kinh doanh có lãi

B Đòi nợ công ty bất cứ lúc nào

C Đòi nợ công ty khi đáo hạn

D Điều tiết chính sách tiền tệ

52 C12 Nhà đầu tư B mua 10 trái phiếu XYZ với giá mỗi trái

phiếu là 950$, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1.000$, lãi suất 5%/năm Vậy hàng năm nhà đầu tư B sẽ nhận đượctiền lãi là:

A 50$

B 500$

C 575%

D 15%

53 C13 Nhà đầu tư B mua 10 trái phiếu XYZ với giá mỗi trái

phiếu là 900$, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 100$, lãi suất 5%/năm Vậy hàng năm nhà đầu tư B sẽ nhận đượctiền lãi là:

A 50$

B 500$

C 575%

D 15%

54 C14 Nhà đầu tư B mua 100 trái phiếu XYZ với giá mỗi trái

phiếu là 960$, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1.000$, lãi suất 5%/năm Vậy hàng năm nhà đầu tư B sẽ nhận đượctiền lãi là:

Trang 8

B Chênh lệch giá

C Lãi của lãi

D Chia tài sản trước người sở hữu trái phiếu5

D Cầu trái phiếu vượt cung trái phiếu

57 C17 Nếu một trái phiếu được bán đúng bằng mệnh giá của

D Cầu trái phiếu vượt cung trái phiếu

58 C18 Nếu một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá

thì:

A Cầu mua trái phiếu vượt cung mua trái phiếu

B Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

C Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

D Cầu trái phiếu bằng cung trái phiếu

59 C19 Năm X, Công ty ABC có thu nhập ròng là 900 triệu

đồng, số cổ phiếu thường đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, không có cổ phiếu ưu đãi, thu nhập giữ lại là 300triệu đồng Như vậy mỗi năm mỗi cổ phiếu thường được trả cổ tức là:

B Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông

C Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

D Giảm số lượng cổ đông của công ty

61 C21 Một nhà đầu tư C sở hữu 1.000 cổ phiếu ưu đãi có tích

lũy đang lưu hành được trả cổ tức hàng năm là 12USD/cổ phiếu Năm trước do hoạt động kinh doanh

Trang 9

không có lợi nhuận, công ty không trả cổ tức Năm nay công ty kinh doanh đạt lợi nhuận cao nên tuyên bố sẽ trả cổ tức, vậy nhà đầu tư C sẽ được nhận bao nhiêu tiền?

A 12.000 USD

B 24.000 USD

C 1.200 USD

D 120 USD

62 C22 Một nhà đầu tư C sở hữu 100 cổ phiếu ưu đãi có tích

lũy đang lưu hành được trả cổ tức hàng năm là 12USD/cổ phiếu Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận, công ty không trả cổ tức Năm nay công ty kinh doanh đạt lợi nhuận cao nên tuyên bố sẽ trả cổ tức, vậy nhà đầu tư C sẽ được nhận bao nhiêu tiền?

A 12.000 USD

B 2.400 USD

C 1.200 USD

D 120 USD

63 C23 Một nhà đầu tư C sở hữu 10 cổ phiếu ưu đãi có tích lũy

đang lưu hành được trả cổ tức hàng năm là 12USD/cổ phiếu Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lợinhuận, công ty không trả cổ tức Năm nay công ty kinh doanh đạt lợi nhuận cao nên tuyên bố trả cổ tức, vậy nhà đầu tư C sẽ được nhận bao nhiêu tiền?

B Doanh nghiệp tư nhân

C Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước thực hiện

cổ phần hóa

D Công ty hợp danh

66 C26 Một cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu

thường của chính công ty đó thì được gọi là:

A Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

B Cổ phiếu ưu đãi có thể hoàn lại

C Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần

D Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

67 C27 Trái phiếu chuyển đổi có thể:

Trang 10

A Chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông sau một thời gian nhất định

B Đổi lấy một trái phiếu chuyển đổi khác

C Đổi lấy trái phiếu khác

D Đổi lấy cổ phiếu khác

68 C28 Khi lãi suất thị trường tăng thì mệnh giá của trái phiếu

70 C30 Nếu mua trái phiếu có điều khoản cho phép nhà phát

hành có thể mua lại, nhà đầu tư sẽ yêu cầu lãi suất:

A Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn

B Thấp hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn

C Bằng lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn

D Tùy nhà phát hành

71 C31 Tổ chức nào không được phát hành trái phiếu:

A Công ty trách nhiệm hữu hạn

B Công ty hợp danh

C Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa

D Công ty cổ phần

72 C32 Giá trái phiếu sẽ vận động:

A Ngược chiều với lãi suất thị trường

B Cùng chiều với lãi suất thị trường

C Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường

D Thay đổi bất kỳ

73 C33 Cổ phiếu và trái phiếu có điểm chung nào sau đây?

A Có lãi suất cố định

B Người nắm giữ được hưởng chênh lệch giá

C Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

D Người nắm giữ được gọi là cổ đông

74 C34 Nhà đầu tư B mua 100 trái phiếu XYZ với giá mỗi trái

phiếu là 150$, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 100$, lãi suất 6%/năm Vậy hàng năm nhà đầu tư B sẽ nhận đượctiền lãi là:

A 6 USD

B 600 USD

C 60 USD

D 54 USD

75 C35 Nhà đầu tư B mua 10 trái phiếu XYZ với giá mỗi trái

phiếu là 90$, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 100$, lãi

Trang 11

suất 7%/năm Vậy hàng năm nhà đầu tư B sẽ nhận đượctiền lãi là:

A Không chịu áp lực trả lãi

B Không phải hòan vốn đúng hạn

C Số lượng vốn huy động lớn

D Trả cổ tức cố định đúng thời hạn

77 C37 Nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội đầu vào lĩnh vực

chứng khoán và sẵn sàng chấp nhận rủi ro với mục tiêu gia tăng quy mô vốn trong tương lai Vậy nhà đầu tư này nên lựa chọn loại chứng khoán nào sau đây?

A Cổ phiếu phổ thông

B Cổ phiếu thu nhập

C Cổ phiếu có chất lượng tốt

D Cổ phiếu tăng trưởng

78 C38 Sau đây là ưu điểm cơ bản của việc phát hành cổ phiếu

phổ thông, ngoại trừ:

A Không chịu áp lực trả lãi và hoãn vốn đúng hạn

B Có thêm cổ đông mới

C Chi phí phát hành thấp

D Tăng thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp

79 C39 Loại cổ phiếu nào có quyền bầu cử nhưng chỉ hưởng cổ

tức khi công ty kinh doanh đạt đến một mức lợi nhuận quy định?

A Cổ phiếu thường loại A

B Cổ phiếu thường loại B

C Cổ phiếu thượng hạng

D Cổ phiếu tăng trưởng

80 C40 Sau đây là các nguồn lợi tức tiềm năng của người nắm

giữ trái phiếu, ngoại trừ:

C Lãi của lãi

D Tăng nguồn vốn kinh doanh

82 C42 Đại diện chứng khoán vốn là:

A Cổ phiếu thường

B Trái phiếu công ty

C Tín phiếu

Trang 12

B Cổ phiếu ưu đãi

C Trái phiếu công ty

D Trái phiếu chính phủ

85 C45 Theo qui định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt

Nam thì mệnh giá của một trái phiếu:

A Tối thiểu là 100.000 VNĐ và các mệnh giá khác là bội số của 100.000 VNĐ

B 10.000 VNĐ

C Tối thiểu là 1.000.000 VNĐ và các mệnh giá khác là bội số của 1.000.000 VNĐ

D 1.000.000.000 VNĐ

86 C46 Nếu căn cứ vào nội dung của các chứng khoán thì ta có

các loại chứng khoán sau:

A Chứng khoán vô danh và chứng khoán ghi danh

87 C47 Nếu căn cứ vào hình thức của các chứng khoán thì ta có

các loại chứng khoán sau:

A Chứng khoán vô danh và chứng khoán ghi danh

88 C48 Nếu căn cứ vào lợi tức của các chứng khoán thì ta có

các loại chứng khoán sau:

A Chứng khoán vô danh và chứng khoán ghi danh

89 C49 Sau đây là các đặc điểm của cổ phiếu, ngoại trừ:

A Quyền được chuyển nhượng

B Quyền được nhận cổ tức

C Quyền sở hữu công ty

Trang 13

D Quyền hưởng cổ tức cố định hàng năm

90 C50 Mệnh giá của một cổ phiếu là:

A Giá của cổ phiếu được mua, bán trên thị trường

B Giá khớp lệnh

C Giá được ấn định ban đầu

D Giá do nhà đầu tư ấn định

91 C51 Giả sử công ty General Motors phát hành hai loại trái

phiếu A và B có cùng lãi suất và thời hạn, biết trái phiếu

A có điều khoản thu hồi còn trái phiếu B không có điều khoản thu hồi So với trái phiếu B, giá của trái phiếu A sẽ:

A Cao hơn

B Thấp hơn

C Ngang bằng

D Không có cơ sở so sánh

92 C52 Theo qui định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt

Nam thì mệnh giá của một trái phiếu tối thiểu phải là:

A 100.000 VND

B 10.000 VND

C 1.000.000 VNDD.1.000.000.000 VND

93 C53 Sau đây là đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi, ngoại trừ:

A Được ưu tiên chia cổ tức

B Cổ tức là cố định

C Được ưu tiên hoàn vốn trước cổ phiếu thường khi cóchủ trương hoàn vốn

D Được trả lãi trước thuế

94 C54 Trái phiếu bắt buộc phải có nội dung nào sau đây ?

A Lãi suất

B Tên trái chủ

C Mệnh giá

D Người thừa hưởng

95 C55 Nội dung nào ít được ghi trên tờ trái phiếu?

A Lãi suất

B Chủ thể phát hành

C Mệnh giá

D Người thừa hưởng

96 C56 Khi công ty phải thanh lý tài sản, đối tượng cuối cùng

được phân chia tài sản là:

A Cổ đông ưu đãi

Trang 14

98 C58 Mệnh giá của một cổ phiếu là:

A Giá tham chiếu

B Giá khớp lệnh

C Giá được ấn định ban đầu

D Giá do nhà đầu tư ấn định

101 C61 Blue chip stock là tên gọi khác của cổ phiếu:

A Cổ phiếu thường loại A

B Cổ phiếu thường loại B

C Cổ phiếu thường có gộp lãi

D Cổ phiếu thường thượng hạng

102 C62 Các cổ đông có các quyền sau, ngoại trừ:

A Quyền bỏ phiếu

B Quyền ưu tiên mua trước

C Quyền nhận cổ tức

D Quyền nhận cổ tức trước trái chủ

103 C63 Loại cổ phiếu của các công ty lớn, chia cổ tức cao và có

bề dày lịch sử lâu dài là loại cổ phiếu nào sau đây?

A Cổ phiếu thường loại A

B Cổ phiếu thường loại B

C Cổ phiếu thường có gộp lãi

D Cổ phiếu thường thượng hạng

104 C64 Đại diện của chứng khoán có thu nhập biến đổi là:

A Cổ phiếu

B Trái phiếu công ty

C Trái phiếu địa phương

D Trái phiếu kho bạc

105 C65 Rủi ro không có hệ thống của cổ phiếu là:

A Rủi ro lãi suất

B Rủi ro lạm phát

C Rủi ro tỷ giá hối đoái

D Rủi ro kinh doanh

106 D1 Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là:

A Phân phối chứng khoán ra công chúng

B Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cácthủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành

C Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cánhân

B

Ngày đăng: 31/01/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w