BỘ CƠNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHIỆP TUY HỊA HỒ SƠ GIÁO ÁN Tên giảng: CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN Mơn học: Thị trường chứng khoán Lớp: 33TTCK2 Họ tên giáo viên: Phú Yên, ngày 24 tháng 11 năm 2011 Giáo án số: 09 Số tiết…01…Tổng số tiết giảng:…16… (Thực ngày 24 tháng 11 năm 2011) Tên học: CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN A MỤC TIÊU Sau học xong tiết học này, sinh viên có khả năng: - Trình bày khái niệm hình thức sở hữu Sở giao dịch chứng khốn - Trình bày tổng quan Sở giao dịch chứng khốn Tp Hồ Chí Minh - Rèn luyện kỹ thảo luận nhóm - u thích, ham mê tìm hiểu học hỏi môn học B PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phương tiện: bảng, phấn, giáo án, giảng, máy chiếu, máy tính C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp: (thời gian: phút) Số người học vắng - Có lý do: Tên: - Khơng lý do:
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
HỒ SƠ GIÁO ÁN
Tên bài giảng: CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Môn học: Thị trường chứng khoán
Lớp: 33TTCK2
Họ tên giáo viên:
Phú Yên, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Trang 2Giáo án số: 09 Số tiết…01…Tổng số tiết đã giảng:…16…
(Thực hiện ngày 24 tháng 11 năm 2011) Tên bài học: CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
A MỤC TIÊU
Sau khi học xong tiết học này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày được khái niệm và các hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán
- Trình bày được tổng quan về Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm
- Yêu thích, ham mê tìm hiểu và học hỏi đối với môn học
B PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phương tiện: bảng, phấn, giáo án, bài giảng, máy chiếu, máy tính
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp: (thời gian: 1 phút)
Số người học vắng - Có lý do: Tên:
- Không lý do: Tên:
II Kiểm tra bài cũ: (thời gian: 0 phút)
Dự kiến người học được kiểm tra
Họ và tên
Điểm
* Câu hỏi kiểm tra:
III Giảng bài mới
Trang 3Các nội dung giảng Thời gian
(phút)
Phương pháp Hoạt động của người dạy Hoạt động của người học Phương tiện, đồ dùng dạy học CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG
THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN
* Mục đích: Cung cấp cho sinh
viên các nội dung:
- Khái niệm và các hình thức sở hữu
của Sở giao dịch chứng khoán
- Lịch sử hình thành Trung tâm giao
dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
- Thành viên và niêm yết chứng
khoán tại Sở giao dịch chứng khoán
* Nội dung:
5.1 Sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK)
5.1.1 Khái niệm
5.1.2 Hình thức sở hữu và tổ chức
1
7
Thuyết trình
Đàm thoại Trực quan Thuyết trình
Trực quan Thuyết trình
Đặt vấn đề vào bài mới.
- Hướng dẫn sinh viên vẽ sơ đồ vai trò của SGDCK trong thị trường chứng khoán
- Trình chiếu hình ảnh
- Giảng giải
- Nêu khái niệm SGDCK
Lắng nghe
Quan sát, lắng nghe, ghi chép
Quan sát, lắng nghe, ghi chép
Bảng, phấn, giáo án, bài giảng, máy chiếu, máy tính
Bảng, phấn,
Trang 4của Sở giao dịch
+ Hình thức sở hữu thành viên
+ Hình thức công ty cổ phần
+ Hình thức sở hữu Nhà nước
5.2 Mô hình tổ chức của Trung
tâm giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh
5.2.1 Lịch sử thành lập Trung tâm
giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM)
5.2.2 Thành viên SGDCK
5.2.3 Niêm yết chứng khoán
Khái niệm
Mục đích của việc niêm yết
Những thuận lợi và bất lợi của
5
5
7
3
13
Trực quan Thuyết trình
Trực quan Thuyết trình
Thuyết trình
Đàm thoại
Đàm thoại
- Trình bày sơ đồ quan hệ giữa các hình thức sở hữu và tổ chức của Sở giao dịch
- Giảng giải về từng hình thức sở hữu
- Trình bày sơ đồ thời gian về lịch sử thành lập TTGDCK TP.HCM
- Diễn giảng
- Trình bày sơ đồ vai trò của thành viên SGDCK đối với SGDCK
- Diễn giảng
- Nêu khái niệm, nghĩa vụ và quyền lợi của thành viên
- Nêu khái niệm và mục đích của việc niêm yết chứng khoán
- Diễn giảng
- Chia lớp học thành 4 nhóm
Quan sát, lắng nghe, ghi chép
Quan sát, lắng nghe, ghi chép
Lắng nghe, ghi chép
Thảo luận, trình bày
Lắng nghe, ghi chú
giáo án, bài giảng, máy chiếu, máy tính
Bảng, phấn,
Trang 5việc niêm yết đối với tổ chức
niêm yết
Phân loại niêm yết
Tiêu chuẩn niêm yết
* Kết quả: Sau khi học xong tiết
học, sinh viên có khả năng:
- Trình bày khái niệm và các hình
thức sở hữu của Sở giao dịch chứng
khoán
- Trình bày lịch sử hình thành Trung
tâm giao dịch chứng khoán Tp Hồ
Chí Minh
- Trình bày về thành viên và niêm
yết chứng khoán tại Sở giao dịch
chứng khoán
1
- Hướng dẫn sinh viên thảo luận
- Quan sát và quản lý lớp
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và tổng kết
- Hướng dẫn sinh viên thực hiện so sánh tiêu chuẩn niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
và Hà Nội
giáo án, bài giảng, máy chiếu, máy tính
* Củng cố bài học: (thời gian: 1 phút)
Nội dung: - Khái niệm và các hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán.
Trang 6- Lịch sử hình thành Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh.
- Thành viên và niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán
Phương pháp: Thuyết trình
IV Giao nhiệm vụ về nhà cho người học: (thời gian: 1 phút)
1 So sánh tiêu chuẩn niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội
D RÚT KINH NGHIỆM SAU GIẢNG
E TÀI LIỆU THAM KHẢO - Thị trường chứng khoán- PGS TS Bùi Kim Yến-Nhà xuất bản thống kê 2008 - Bài giảng môn “Thị trường chứng khoán” của Khoa Kinh tế - Trường CĐ CN Tuy Hòa Ngày 24 tháng 11 năm 2011 THÔNG QUA KHOA GIÁO VIÊN GIẢNG Bùi Thị Thanh Mai
Trang 7CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP – SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
5.1 Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK)
Sơ đồ 1: Luân chuyển chứng khoán trong thị trường chứng khoán.
5.1.1 Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán là thị trường chứng khoán tập trung, các giao dịch được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hoặc thông qua hệ thống máy tính Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thường là các chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết do SGDCK đặt ra
5.1.2 Hình thức sở hữu và tổ chức của Sở giao dịch
Lịch sử phát triển SGDCK các nước đã và đang trải qua các thời kỳ hình thức sở hữu:
+ Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có Hội đồng quản trị do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ
+ Hình thức công ty cổ phần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần do các công ty chứng khoán, ngân
hàng, và các tổ chức tài chính khác tham gia với tư cách là cổ đông Cơ chế tổ chức, hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán theo Luật công ty và chạy theo mục tiêu lợi nhuận Chỉ có các thành viên của Sở mới có quyền giao dịch tại Sở
Trang 8+ Hình thức sở hữu Nhà nước: SGDCK do Chính phủ hoặc một cơ quan của Chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu
một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK Hình thức sở hữu này không chạy theo mục tiêu lợi nhuận, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư
5.2 Mô hình tổ chức của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
5.2.1 Lịch sử thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM) tiền thân là TTGDCK TP.HCM, được chuyển đổi theo quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng chính phủ SGDCK TP.HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác của Luật pháp có liên quan
5.2.2 Thành viên SGDCK
Sơ đồ 2: Quy trình vận hành của Sở giao dịch chứng khoán.
Trang 9Thành viên của SGDCK (sau đây gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán được SGDCK chấp thuận giao dịch chứng khoán qua hệ thống giao dịch của SGDCK
Quyền và nghĩa vụ của thành viên
o Nghĩa vụ:
- Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của SGDCK
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCK
- Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch
- Nộp các khoản đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán
- Báo cáo SGDCK về: tình hình hoạt động và tình hình tài chính tháng, quý, năm
o Quyền lợi:
- Được giao dịch chứng khoán tại SGDCK
- Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCK cung cấp
- Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của pháp luật
- Đề nghị SGDCK làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Được rút khỏi thành viên sau khi được SGDCK chấp thuận
5.2.3 Niêm yết chứng khoán
Khái niệm
Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung
Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành được phép niêm yết chứng khoán tại thị trường giao dịch tập trung
Mục đích của việc niêm yết
- Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết Từ đó, quy định trách nhiệm và
nghĩa vụ của tổ chức phát hành công bố thông tin, đảm bảo tính trung thực, công khai và công bằng
- Hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định, xây dựng lòng tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng cao để giao dịch
- Cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin về các tổ chức niêm yết
Trang 10- Giúp xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá vì thông qua việc niêm yết công khai, giá chứng khoán được hình thành dựa trên sự tiếp xúc hiệu quả giữa cung và cầu chứng khoán
Những thuận lợi và bất lợi của việc niêm yết đối với tổ chức niêm yết
o Thuận lợi
- Khả năng huy động vốn cao, chi phí huy động vốn thấp
- Tác động đến công chúng
- Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Ưu đãi về thuế
o Bất lợi
- Tổ chức niêm yết phải công khai thông tin về bản thân mình
- Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập
Phân loại niêm yết
- Niêm yết lần đầu
- Niêm yết bổ sung
- Thay đổi niêm yết
- Niêm yết lại
- Niêm yết cửa sau
- Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần
Tiêu chuẩn niêm yết
Tiêu chuẩn về niêm yết cổ phiếu được quy định khác nhau giữa Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) về các điều kiện như sau:
- Vốn điều lệ
- Tình hình hoạt động kinh doanh
- Các khoản nợ phải trả
- Cổ đông công chúng
Trang 11- Cổ đông đặc biệt.