Thị trường chứng khoán Chương 1: Tổng quan Thị trường chứng khoán Dương Thị Hồng Vân 1-1 Website tham khảo • • • • • • • • • www.ssc.gov.vn www.vse.org.vn www.hastc.org.vn www.vndirect.com.vn www.ssi.com.vn www.bsc.com.vn www.bvsc.com.vn www.icbs.com.vn www.vcbs.com.vn • • • • • • • • www.acbs.com.vn www.sbsc.com.vn www.vneconomy.vn www.vir.com.vn www.bloomberg.com www.ft.com www.nyse.com www.lodonstockexch ange.com 1-2 Chỉ số Vn-Index 1-3 Thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán thị trường tài Chu chuyển nguồn lực tài thị trường tài Các trung gian tài Những người cung cấp nguồn lực tài chính: Những người sử dụng nguồn lực tài chính: Thị trường tài -Hộ gia đình -Cơng ty -Hộ gia đình -Cơng ty -Chính phủ -Chính phủ -Người nước ngồi -Người nước ngồi 1-4 Cơ cấu thị trường tài Thị trường tín dụng ngắn hạn Thị trường tiền tệ Thị trường hối đoái Thị trường liên ngân hàng Thị trường tài Thị trường tín dụng dài hạn Thị trường vốn Thị trường tín dụng th mua Thị trường chứng khốn Sở giao dịch chứng khoán Thị trường OTC 1-5 Lịch sử đời phát triển
Trang 1Chương 1: Tổng quan Thị trường chứng khoán
Dương Thị Hồng Vân
1-2
Website tham khảo
• www.ssc.gov.vn
• www.vse.org.vn
• www.hastc.org.vn
• www.vndirect.com.vn
• www.ssi.com.vn
• www.bsc.com.vn
• www.bvsc.com.vn
• www.icbs.com.vn
• www.vcbs.com.vn
• www.acbs.com.vn
• www.sbsc.com.vn
• www.vneconomy.vn
• www.vir.com.vn
• www.bloomberg.com
• www.ft.com
• www.nyse.com
• www.lodonstockexch ange.com
Chỉ số Vn-Index
Trang 2Thị trường chứng khoán và thị
trường tài chính
Những người cung cấp các
nguồn lực tài chính:
-Hộ gia đình
-Công ty
-Chính phủ
-Người nước ngoài
Các trung gian tài chính
Những người sử dụng các nguồn lực tài chính: -Hộ gia đình -Công ty -Chính phủ -Người nước ngoài
Thị trường tài chính
Chu chuyển nguồn lực tài chính trên thị trường tài chính
1-5
Cơ cấu thị trường tài chính
Thị trường
tài chính
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường tín dụng ngắn hạn
Thị trường hối đoái
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường tín dụng dài hạn
Thị trường tín dụng thuê mua
Thị trường chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán
Thị trường OTC
Lịch sử ra đời và phát triển
• Vào thế kỷ 15: tại các phiên chợ ở quán cà phê diễn ra sự thương lượng mua bán, trao đổi hàng hoá giữa các thương gia dưới hình thức các hợp đồng mua bán Về sau trở thành thị trường hoạt động thường xuyên, các quy ước thương lượng đặt ra trở thành các quy tắc bắt buộc
• 1453: Phiên chợ đầu tiên tại thành phố Brussels, bao gồm 3 thị trường: hàng khoá, ngoại tệ và chứng khoán động sản
• 1460: thị trường ở Brussels được dời tới thành phố Antwerp, từ đó phát triển nhanh chóng
• Từ thế kỷ 17, các thị trường lần lượt ra đời ở các nước khác, tách thành 3 thị trường riêng biệt và thị trường chứng khoán động sản trở thành thị trường chứng khoán:
– 1602: Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam
– 1698: Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn (LSE)
– 1724: Sở giao dịch chứng khoán Paris (Paris Bourse)
– 1790: Sở giao dịch chứng khoán Philadelphia (PHLX)
– 1792: Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE)
– 1849: Sở giao dịch chứng khoán Mỹ (AMEX)
– 1875: Sở giao dịch chứng khoán Bombay (BSE)
– 1882: Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE)
Trang 3Các thị trường chứng khoán lớn
trên thế giới
$1.001 Korea Exchange
$1.005 Bombay Stock Exchange
$1.123 Milan Stock Exchange (Borsa Italiana)
$1.296 Nordic Stock Exchange Group OMX (Copenhagen, Helsinki, Iceland,
Stockholm, Tallinn, Riga and Vilnius Stock Exchanges)
$1.318 Swiss Exchange
$1.324 Australian Securities Exchange
$1.515 Madrid Stock Exchange
$1.738 Shanghai Stock Exchange
$1.973 Frankfurt Stock Exchange (Deutsche Börse)
$1.985 Toronto Stock Exchange
$2.124 Hong Kong Stock Exchange
$4.023 London Stock Exchange
$4.163 NASDAQ
$4.679 Tokyo Stock Exchange
$20.692 NYSE Euronext
Market Capitalization (in trillion USD) Stock Exchange
Nguồn: World Federation of Exchanges Report, July 2007
1-8
Phân loại thị trường chứng
khoán
Thị trường chứng khoán
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp
Phát hành chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán Thị trường phi tập trung
Phát hành ra công chúng
Phát hành riêng lẻ
Phát hành giá cố định
Đấu giá
Phát hành trực tiếp
Bảo lãnh phát hành
Phát hành lần đầu
Phát hành bổ sung
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
• Khái niệm:
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc hỗ trợ tổ chức phát hành huy động vốn bằng cách nhận mua số chứng khoán phát hành và phân phối cho các nhà đầu tư
Theo Luật chứng khoán sô 70/2006/QH11:
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng
• Vai trò:
- Tư vấn cho tổ chức phát hành
- Giúp tổ chức phát hành chuẩn bị tài liệu pháp lý để nộp cơ quan quản lý nhà nước về TTCK
- Bảo hiểm rủi ro
- Phân phối chứng khoán
Trang 4Các hình thức bảo lãnh phát hành
chứng khoán
• Bảo lãnh chắc chắn (Firm commitment):
Tổ chức bảo lãnh (TCBL) nhận mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành theo giá thoả thuận với tổ chức phát hành (TCPH) và bán ra cho công chúng Nếu không tiêu thu hết, TCBL phải mua số CK còn lại
• Bảo lãnh với cố gắng cao nhất (Best efforts):
Tổ chức bảo lãnh sẽ cố gắng cao nhất trong khả năng của mình để bán số chứng khoán mới phát hành
Nếu không bán hết, TCBL trả lại số CK không bán được cho TCPH
• Bảo lãnh tất cả hoặc không (All or None):
TCPH yêu cầu TCBL phải bán hết số chứng khoán phát hành, nếu không thì sẽ phải huỷ bỏ đợt phát hành
• Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu- tối đa (Minimum and Maximum):
TCPH yêu cầu TCBL được tự chào bán CK theo mức sàn nhất định Nếu lượng
CK bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức sàn thì toàn bộ đợt phát hành bị huỷ bỏ
• Bảo lãnh theo phương thức dự phòng (Standby):
Áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông cũ trước khi chào bán cho các nhà đầu tư bên ngoài TCBL sẵn sàng mua những quyền mua không được thực hiện và chuyển thành những cổ phiếu để phân phối ra ngoài công chúng
1-11
Quy trình bảo lãnh phát hành
chứng khoán
Nhận yêu cầu bảo lãnh
Tư vấn cho tổ chức phát hành
Lập tổ hợp bảo lãnh
Chuẩn bị hồ sơ phát hành nộp UBCK phê duyệt
Nhận yêu
Nhận yêu cầu bảo lãnh
Nhận yêu cầu bảo lãnh
Giao dịch chứng khoán trên thị
trường tập trung
• Quy trình giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán:
Mở tài khoản giao dịch Đặt lệnh
Chuyển lệnh đến SGD để nhập vào hệ thống
Ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch
Báo cáo kết quả giao dịch về CTCK
Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán
Nhà đầu tư
Công ty chứng khoán
Sở giao dịch
Trung tâm thanh toán
Trang 5Phương thức giao dịch trên thị
trường tập trung
• Phương thức giao dịch khớp lệnh
– Khớp lệnh định kỳ
Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán sau một thời gian nhận lệnh
– Khớp lệnh liên tục
Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
• Phương thức giao dịch thỏa thuận
– Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào
hệ thống giao dịch để ghi nhận
x Trái phiếu
x x
Chứng chỉ quỹ
x x
Cổ phiếu
Thỏa thuận Khớp lệnh
Loại chứng khoán
1-14
Nguyên tắc khớp lệnh định kỳ
•Các lệnh mua bán được phối kết theo từng kỳ hạn nhất định sau một khoảng thời gian nhận lệnh liên tục Kỳ hạn này được quy định bởi các sở giao dịch
• Nguyên tắc xác định giá giao dịch:
Là mức gía đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thoả mãn thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn
Nếu vẫn có nhiều mức giá thoả mãn thì mức giá cao hơn sẽ được chọn
• Khối lượng giao dịch sau đó sẽ được phân bổ như sau:
Ưu tiên về giá
- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước;
Ưu tiên về thời gian
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào
hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước;
Ví dụ: Giá tham chiếu 19.000
B6 1000
18.500 2000
M6
B7 1000
ATO 2000
M7
B5 3000
18.600 1000
M5
B4 2000
18.700 5000
M4
B3 3000
18.800 4000
M3
B2 5000
18.900 3000
M2
B1 1000
19.000 4000
M1
Lệnh bán
Số lượng Giá
Số lượng Lệnh mua
Trang 6Ví dụ: Giá tham chiếu 19.000
B6 1000
17.000 2000
M6
B7 2000
ATO 1000
M7
B5 2000
17.500 1000
M5
B4 4000
18.000 5000
M4
B3 3000
18.500 4000
M3
B2 5000
19.000 3000
M2
B1 1000
19.500 1000
M1
Lệnh bán
Số lượng Giá
Số lượng Lệnh mua
1-17
Ví dụ: Giá tham chiếu 18.500
B6 1000
17.000 2000
M6
1000 ATC
1000
B5 2000
17.500 1000
M5
B4 1000
18.000 5000
M4
B3 18.500
M3
B2 5000
19.000 3000
M2
B1 1000
19.500 1000
M1
Lệnh bán
Số lượng Giá
Số lượng Lệnh mua
• Các lệnh mua, bán được thực hiện ngay khi có sự thống nhất về giá
• Giá giao dịch được hình thành liên tục
• Nguyên tắc xác định giá giao dịch:
Ưu tiên về giá
- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước;
Ưu tiên về thời gian
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước;
Nguyên tắc khớp lệnh liên tục
Trang 7Ví dụ:
Có thông tin về giao giao dịch của chứng khoán A vào lúc 9h’00 như sau:
6000 18.500 M1
3000 18600 M2
19.000 18.900 18.800 18.700 Giá
1000 4000 2000 4000
Số
lượng
B3 B2 B1 M3 Lệnh
1-20
Lệnh và các loại lệnh
Lệnh là một chỉ thị của khách hàng cho người môi giới (CTCK) thực hiện ý muốn mua hay bán chứng khoán theo yêu cầu của mình Lệnh do người đầu tư thiết lập, phản ánh tâm lý, mục tiêu, kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như quyền hạn trách nhiệm khác nhau của người môi giới
Nội dung của một lệnh: Chiều của lệnh (mua hay bán); Số lượng chứng khoán
cần mua/bán; Loại CK, tên CK, mã CK; Mã của công ty môi giới; Loại lệnh; Tên khách hàng, mã số và số hiệu tài khoản; Ngày, giờ đặt lệnh; Thời gian hiệu lực của lệnh; Giá cả; phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản)
• Các loại lệnh:
- Lệnh giới hạn
- Lệnh thị trường (MP)
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATC)
- Các loại lệnh khác: Lệnh dừng, Lệnh có giá trị đến khi huỷ bỏ, Lệnh thực hiện toàn bộ hay huỷ bỏ, Lệnh thực hiện toàn bộ hay một phần, Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ, Lệnh huỷ
Lệnh giới hạn (LO)
• Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn
• Hiệu lực của lệnh: kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
• Ví dụ:
Cổ phiếu AAA
Giá tham chiếu: 99
Sổ lệnh như sau:
Kết quả khớp lệnh:
Giá khớp 100- KL khớp 2000
3000 (F) tự động bị hủy
1000 100
1000 98
100 5000
KL Bán Giá bán Giá Mua
KL Mua
Trang 8Lệnh thị trường (MP)
• Là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường
• Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ở trên mà khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường
• Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và không thể tiếp tục khớp thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh LO mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
• Không nhập được khi không có lệnh đối ứng (No market price available)
1-23
Ví dụ về lệnh MP
2000 99
1000 98
MP 5000
KL Bán Giá bán
Giá mua
KL Mua
5000 - 1000(98)
- 2000(99)
2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 99.5
99.5 2000
KL Bán Giá bán
Giá mua
KL Mua
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa- ATO
thực hiện hết
Kết quả khớp lệnh: giá 100-KL 1500
C-B (1000); C-A (500): lệnh ATO được ưu tiên khớp lệnh trước lệnh LO
2000 (A) 99
1000 (B) ATO
100 (C) 1500
KL Bán Giá bán
Giá mua
KL Mua
Trang 9Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa- ATO
Kết quả khớp lệnh: giá 100-KL 1500 (C-B)
KL 500 của lệnh ATO tự động bị hủy
2000 (A) 99
2000 (B) ATO
100 (C) 1500
KL Bán Giá bán
Giá mua
KL Mua
2000 (A) 99
KL Bán Giá bán
Giá mua
KL Mua
1-26
Tóm tắt các loại lệnh
Trong nước Nước ngoài Trong nước Nước ngoài ATO/ATC Tự động huỷ Tự động huỷ Tự động huỷ Tự động huỷ Limit Price Chờ trên sổ lệnh Tự động huỷ Chờ trên sổ lệnh Chờ trên sổ lệnh Phần còn lại Phần còn lại Phần còn lại chờ trên sổ lệnh chờ trên sổ lệnh chờ trên sổ lệnh
Limit Price Chờ trên sổ lệnh Tự động huỷ Chờ trên sổ lệnh Chờ trên sổ lệnh
ATO/ATC sẽ tự động bị hủy khi thị trường chuyển trạng thái
Lệnh mua nước ngoài sẽ tự động bị hủy phần không được khớp
Phương thức giao dịch thỏa thuận
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
• Các giao dịch được thực hiện theo lô lớn.
• Giao dịch lô lớn phải tuân theo qui định về biên độ giá trong ngày.
• Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, đại diện giao dịch của Thành viên được nhập lệnh quảng cáo mua bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch
Trang 10Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
• Đơn vị giao dịch:
– Là khối lượng chứng khoán thích hợp được quy định trong giao dịch, được quy định căn cứ vào mệnh giá của chứng khoán, quy mô và đặc điểm của thị trường
– Một lô chẵn có số chứng khoán bằng đơn vị giao dịch
– Ví dụ: Đơn vị giao dịch cổ phiếu tại sàn HOSE: là 10; tại sàn HASTC là 100
1-29
Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
– Là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định đối với việc đặt giá chứng khoán
– Đơn vị yết giá nhỏ sẽ tạo ra nhiều mức giá lựa chọn khi đặt lệnh nhưng dàn trải, không tập trung Đơn vị yết giá lớn sẽ tập trung được mức giá nhưng hạn chế mức giá lựa chọn của nhà đầu tư
1.000 đồng
Từ 100.000
500 đồng 50.000-99.500
100 đồng Nhỏ hơn 50.000
Đơn vị yết giá Mức giá
Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
• Giá tham chiếu:
Là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn giao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch
Giá tham chiếu được xác định căn cứ vào giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất hoặc bình quân giá quyền của các giá giao dịch của ngày giao dịch gần nhất
Trang 11Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
• Biên độ giao động giá:
Là giới hạn giao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu
Giới hạn giao động giá được xác định:
• Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
• Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu xBiên độ dao động giá)
1-32
Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
• Thời gian giao dịch
Ngày giao dịch thông thường là các ngày làm việc trong tuần Trong ngày giao dịch có các phiên giao dịch Khoảng cách giữa các phiên giao dịch được quy định tuỳ theo từng nước
Thời gian giao dịch tại sàn HOSE: Từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:
- 8.30-9.00: Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
- 9.00-10.15: Khớp lệnh liên tục
- 10.15-10.30: Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
- 10.30-11.00: Giao dịch thoả thuận
- 11.00: Đóng cửa
- Trái phiếu:
- 8.30- 11.00: Giao dịch thoả thuận
Thời gian giao dịch tại sàn HASTC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Thời gian: 8.30-9.00
- Phương thức giao dịch: Thoả thuận và báo giá
Một số quy định liên quan đến giao dịch trên sở giao dịch
• Thời hạn thanh toán
– Thời hạn thanh toán là khoảng thời gian cho đến khi hoàn tất việc thanh toán tiền và chứng khoán cho các giao dịch mua bán chứng khoán – Thời hạn thanh toán được quy định tuỳ theo từng thị trường, phụ thuộc vào hệ thống thanh toán bù trừ của thị trường đó
– Thời hạn thanh toán càng nhanh càng tốt, thể hiện tính lỏng của thị trường cao và rủi ro thấp
Thời hạn thanh toán tại HOSE và HASTC hiện nay: T+3, giao dịch thoả thuận tại sàn HASTC có khối lượng trên 100.000 cổ phiếu hoặc trên 10
tỷ mệnh giá trái phiếu có thể thanh toán theo hình thức song phương với chu kỳ thanh toán T+2 hoặc trực tiếp với chu kỳ thanh toán từ T+1 đến T+3