THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Securities Markets) TS ĐỖ QUANG TRỊ 01/31/20 THI TRUONG C KHOAN B NỘI DUNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN CHỨNG KHOÁN KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 01/31/20 THI TRUONG C KHOAN B TÀI LIỆU THAM KHẢO TS Đào Lê Minh (Ủy ban chứng khóan Nhà nước), Những vấn đề chứng khóan thị trường chứng khóan, Nhà xuất Chính trị quốc gia GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Thị trừơng chứng khóan, Nhà xuất Thống kê, 2006 TS Bùi Kim Yến, Thị trường chứng khóan, Nhà xuất Lao động, 2005 01/31/20 THI TRUONG C KHOAN B THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (Financial Markets) 1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.2 CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.3 CÁC CƠNG CỤ CỦA THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.4 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH 01/31/20 THI TRUONG C KHOAN B 1.1 KHÁI NIỆM,BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.1.1 Khái niệm: Thị trường tài nơi diễn hoạt động cung, cầu vốn giấy tờ có giá 1.1.2 Bản chất thị trường tài Chủ thể có hội đầu tư để sinh lời thiếu vốn, chủ thể có vốn nhàn rỗi lại khơng có hội đầu tư Sự chuyển dịch vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn hình thành thị trường tài - Thị trường tài nơi chuyển dịch vốn từ chủ thể thừa vốn đến chủ thể thiếu vốn nơi mua, bán, trao đổi cơng cụ tài 01/31/20
Trang 1THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
(Securities Markets)
TS ĐỖ QUANG TRỊ
Trang 2NỘI DUNG
1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
3 CHỨNG KHOÁN
4 KINH DOANH CHỨNG KHOÁN.
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Đào Lê Minh (Ủy ban chứng khóan Nhà
nước), Những vấn đề cơ bản về chứng
khóan và thị trường chứng khóan, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
2 GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Thị trừơng
chứng khóan, Nhà xuất bản Thống kê, 2006
3 TS Bùi Kim Yến, Thị trường chứng khóan,
Nhà xuất bản Lao động, 2005
Trang 41 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
(Financial Markets)
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.2 CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.4 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH.
Trang 51.1 KHÁI NIỆM,BẢN CHẤT, CHỨC
NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm: Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động cung, cầu vốn cũng như các giấy tờ có giá
1.1.2 Bản chất của thị trường tài chính
Chủ thể có cơ hội đầu tư để sinh lời thì thiếu vốn, chủ thể có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư
Sự chuyển dịch vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn hình thành thị trường tài chính
- Thị trường tài chính là nơi chuyển dịch vốn từ
những chủ thể thừa vốn đến những chủ thể thiếu vốn hay là nơi mua, bán, trao đổi các công cụ tài chính
Trang 61.1.3 Chức năng của thị trường tài chính
a Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn
Sơ đồ chu chuyển vốn
b Hình thành giá của các tài sản tài chính
c Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
d Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
e Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Trang 71.2 CẤU TRÚC CỦA
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.2.1 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn
a Thị trường tiền tệ
- Thị trường tiền tệ là nơi mua bán các công cụ
tài chính ngắn hạn
- Thị trường tiền tệ bao gồm 4 loại:
+ Thị trường liên ngân hàng
+ Thị trường ngoại hối
+Thị trường tín dụng ngắn hạn
+ TTCK ngắn hạn
Trang 8b Thi trường vốn
- TT vốn là thị trường mua, bán, trao đổi các
công cụ tài chính trung-dài hạn
Trang 91.2.2 TT nợ và TT vốn cổ phần
Căn cứ vào cách thức huy động vốn
a Thị trường nợ: mua, bán các công cụ nợ
b TT vốn cổ phần: mua, bán cổ phần của các cty
Trang 101.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA THI
e Các công cụ phái sinh.
Trang 111.4 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những chủ thể cầu vốn và những
chủ thể cung vốn trên TT Tài chính
1.4.1 Các loại hình trung gian tài chính
a Các tổ chức nhận tiền gửi
b Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
- Cty bảo hiểm - Quỹ hưu trí
c Các trung gian đầu tư
Cty tài chính.
Trang 121.4.2 Vai trò của các trung gian tài chính
a Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công
cụ tài chính: Người gửi tiền và người đi vay đều có thể lựa chọn được thời gian thích hợp
b Giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa đầu tư: Thông qua các công ty đầu tư
c Giảm thiểu chi phí hợp đồng và chi phí xử lý thông tin: Do các trung gian tài chính có ưu thế về tính tập trung, chuyên môn hóa và quy
mô đầu tư lớn
d Cung cấp một cơ chế thanh toán: Thông qua việc thanh toán không dùng tiền mặt tại các trung gian tài chính
Trang 132 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTCK 2.2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TTCK
Trang 142.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTCK
- TTCK ban đầu phát triển tự phát vào giữa tk XV tại những thành phố trung tâm buôn bán hàng hóa ở phương Tây, từ những nhóm nhỏ trở
thành khu chợ riêng
- Cuối tk XV, khu chợ trở thành “thị trường” với
những quy ước và hình thành những quy tắc bắt buộc chung cho tất cả thành viên tham gia
- Năm 1453 hình thành phiên chợ đầu tiên tại TP
Bruges, Bỉ với từ tiếng Pháp: “Bourse” có nghĩa
là “mậu dịch thị trường” hay “Sở giao dịch”
- Năm 1547 chuyển sang Auvers, Bỉ
- Giữa tk XVI thành lập mậu dịch thị trường
London, kế tiếp tại Pháp, Đức, Bắc Âu
Trang 15- Phát triển mạnh cả về lượng lẫn chất nên phân thành nhiều thị trường: TT giao dịch hàng hóa, TT hối đoái, TT giao
dịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng khoán
- Các giao dịch ban đầu diễn ra ngoài trời với ký hiệu giao dịch bằng tay
- Năm 1921, tại Mỹ giao dịch ngoài trời chuyển vào nhà, hình thành Sở giao dịch CK
- Các giao dịch thủ công kết hợp với máy vi tính và chuyển dần sang hệ thống giao dịch điện tử
- Lịch sử TTCK trải qua
+ 1875-1913: TTCK phát triển mạnh
+ 29/10/1929(ngày thứ Năm đen tối): TTCK khủng hoảng
+ 19/10/1987(ngày thứ Hai đen tối):TTCK khủng hoảng
+ Cho đến nay có khoảng 160 sở giao dịch CK.
Trang 162.2 BẢN CHẤT
VÀ CHỨC NĂNG CỦA TTCK
2.2.1 Bản chất của TTCK
- TTCK là nơi tập trung và phân phối các
nguồn vốn tiết kiệm
- TTCK là định chế tài chính trực tiếp
Trang 172.2.2 Chức năng của TTCK
a Huy động vốn đ.tư cho nền k.tế: Nhà đ.tư mua CK
b C.cấp m.trường đ.tư cho công chúng: Các CK rất
ph.phú, khác nhau về t.chất, th.hạn, độ rủi ro Công chúng có thể lựa chọn đ.tư phù hợp
c Tạo tính th.khoản cho các CK: Nhà đ.tư có thể ch.đổi các CK thành tiền mặt hoặc các loại CK khác
d Đánh giá h.động của d.nghiệp:
e Giúp ch.phủ th.hiện các ch.sách k.tế vĩ mô:
- Giá CK tăng: đ.tư mở rộng, k.tế tăng trưởng; Giá CK
giảm: dấu hiệu tiêu cực của nền k.tế TTCK là phong
vũ biểu của nền k.tế
- Ch.phủ có thể mua, bán trái phiếu bù đắp thâm hụt
N.sách và k.soát lạm phát, đ.hướng ph.triển k.tế cân đối
Trang 182.3 CÁC CHỦ THỂ TRÊN TTCK
2.3.1 Nhà phát hành: các chủ thể thực hiện huy
động vốn như chính phủ, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính
2.3.2 Nhà đầu tư: những ngườimua bán CK
a Nhà đầu tư cá nhân
b Nhà đầu tư có tổ chức: cty đầu tư, cty bảo hiểm, quỹ lương hưu, cty tài chính…
2.3.3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK:
a Cty chứng khoán
b NHTM.
Trang 192.3.4 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:
a Cơ quan quản lý nhà nước
b Sở giao dịch chứng khoán
c Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
d Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
e Cty dịch vụ máy tính CK
f Các tổ chức tài trợ CK
g Cty đánh giá hệ số tín nhiệm.
Trang 202.4 CÁC NGUYÊN TẮC
HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK
Bao gồm 3 nguyên tắc:
2.4.1 Nguyên tắc công khai: Phải công khai
thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận nhằm bảo vệ nhà đầu tư Khi công khai nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về các
quyết định đầu tư
2.4.2 Nguyên tắc trung gian: Các giao dịch
được thực hiện thông qua các cty CK.
Trang 212.4.3 Nguyên tắc đấu giá
a Căn cứ vào hình thức đấu giá
- Đấu giá trực tiếp: tại quầy giao dịch
- Đấu giá gián tiếp: qua điện thoại và mạng vi
tính
- Đấu giá tự động: qua hệ thống mạng vi tính nối giữa máy chủ của sở giao dịch CK với hệ
thống máy của các cty CK
b Căn cứ vào phương thức đấu giá
- Đấu giá định kỳ
- Đấu giá liên tục
Khi thực hiện nguyên tắc đấu giá phải tuân thủ theo các thứ tự ưu tiên về giá, về thời gian, về khách hàng, về qui mô lệnh.
Trang 222.5 CẤU TRÚC
VÀ PHÂN LOẠI TTCK
2.5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
a TT sơ cấp: mua, bán các CK mới phát hành Vốn từ
nhà đầu tư chuyển sang nhà phát hành.
-Vai trò:+ CK hóa nguồn vốn cần huy động Vốn được
huy động qua việc phát hànhCK
+Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính, trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi vào đầu tư
- Đặc điểm: + TT sơ cấp là nơi duy nhất mà các CK đem lại vốn cho nhà phát hành
+ Những chủ thể phát hành trên TT sơ cấp bao gồm: kho bạc, NHTƯ, cty phát hành, cty bảo lãnh phát hành
+ Giá CK trên TT sơ cấp do tổ chức phát hành quyết
định, được in trên CK
Trang 23
b TT thứ cấp:
là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên
TT sơ cấp, bảo đảm tính thanh khoản cho các
CK đã được phát hành
Đặc điểm: - Các khoản tiền thu được từ việc bán
CK thuộc về các nhà đầu tư kinh doanh CK,
không thuộc về nhà phát hành TT thứ cấp gắn
bó chặt chẽ với TT sơ cấp
- Giao dịch phản ảnh nguyên tắc cạnh tranh tự
do, giá CK do cung cầu quyết định
- Hoạt động liên tục, nhà đầu tư có thể mua, bán
CK nhiều lần trên TT thứ cấp
Trang 242.5.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động
a TT tập trung (sở giao dịch CK): Các giao dịch được tập trung tại 1 địa điểm, các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và th.gia vào quá trình khớp lệnh, h.thành giá g.dịch
b TT phi tập trung OTC(Over The Counter): Các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các cty CK và được nối
với nhau bằng mạng điện tử, giá hình thành theo phương thức thỏa thuận
Đối với TT thứ cấp, cấu trúc TT được hình thành dựa trên
cơ sở đấu giá và đấu lệnh
- Đấu giá: Giá được xác định thông qua cạnh tranh giữa các nhà tạo thị trường theo nguyên tắc ưu tiên
- Đấu lệnh: Lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau không có sự tham gia của các nhà tạo thị trường Giá
được xác định thông qua cạnh tranh giữa các nhà đầu tư Thực hiện theo phương thức ghép lệnh định kỳ hoặc
ghép lệnh liên tục và theo nguyên tắc ưu tiên
Trang 25Hình thức sở hữu sở giao dịch CK: bao gồm
- Tổ chức do các thành viên (cty CK) sở hữu, nhưng trong HĐQT vẫn có một số thành viên
Trang 262.5.3 Căn cứ vào hàng hóa
a TT cổ phiếu: Cổ phiếu thường và cổ phiếu
Trang 272.6 CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH
VÀ GIÁM SÁT TTCK
2.6.1 Khái niệm và sự cần thiết
a Điều hành TTCK: là các hoạt động được tiến hành nhằm duy trì sự vận hành của thị trường bởi các chủ thể có
quyền lực nhất định
b Giám sát TTCK: là việc tiến hành theo dõi kiểm tra các
hoạt động diễn ra trên TT nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm, b.đảm tính công bằng và hiệu quả của TT
c Sự cần thiết: TTCK là thị trường bậc cao, tập trung các
nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế trung-dài hạn,
có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và
nền kinh tế nói chung Do đó, việc điều hành và giám sát
là vô cùng cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả, công bằng, lành mạnh; bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư; dung
hòa lợi ích của các chủ thể tham gia; tận dụng và duy trì được các nguồn vốn để phát triển kinh tế
Trang 282.6.2 Cơ chế điều hành và giám sát
a Các cơ quan quản lý của chính phủ : có thẩm quyền ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt động trên TTCK tạo nên cơ sở cho các tổ chức tự quản trực tiếp thực
hiện các chức năng điều hành và giám sát TT, bao gồm: UBCK, các bộ ngành có liên quan
UBCK có các chức năng:
- Thực hiện các quy định, quy chế về quản lý ngành CK và phối hợp với các tổ chức có liên quan để điều hành và giám sát TTCK
- Kiểm soát và giám sát các hoạt động như đăng ký, lưu
ký chứng khoán; giám sát các cty niêm yết; phát hiện
Trang 29- Sở giao dịch: bao gồm các cty CK thành viên, trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt
động giao dịch CK trên sở, có chức năng:
+ Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra
Trang 30- Hiệp hội các nhà kinh doanh CK: là tổ chức của
các cty CK được thành lập với mục đích tạo ra
tiếng nói chung cho toàn ngành CK và bảo đảm các lợi ích chung của TTCK
+ Đ.hành và giám sát TT giao dịch phi tập trung
+ Đưa ra các quy định chung cho các cty CK thành viên trong lãnh vực kinh doanh CK và bảo đảm
thực hiện các quy định này
+ Thu nhận các khiếu nại của khách hàng và điều
tra các cty CK thành viên để tìm ra các vi phạm và chuyển các k.quả đ.tra tới cty CK đó để giải quyết + Đại diện cho ngành CK, hiệp hội đưa ra các đề
xuất với các cơ quan quản lý TTCK của chính phủ
vế các vấn đề tổng quát trên TTCK.
Trang 312.7 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN TTCK Ở VIỆT NAM
2.7.1 Sự ra đời Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Xây dựng và phát triển TTCK là mục tiêu đã được Đảng
và Chính phủ Việt Nam định hướng từ những năm đầu thập kỷ 90 (thế kỷ 20)
- Ngày 6/11/1993, thành lập Ban Nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn thuộc NHNN
- Tháng 9/1994, Chính phủ quyết định thành lập Ban
soạn thảo Pháp lệnh về chứng khoán và TTCK
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập ngày 28/11/1996, là cơ quan thuộc Chính phủ
- Ngày 19 tháng 02 năm 2004, chuyển Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước vào Bộ Tài chính
- Luật CK có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/ 2007
Trang 32a Về chỉ số VN-Index
b Ngày càng có nhiều chứng khoán niêm yết
c Về tổng giá trị chứng khoán niêm yết
d Bước đầu tạo kênh huy động vốn dài hạn cho
nền kinh tế thị trường phát triển
e.Bước đầu xây dựng hệ thống văn bản pháp quy f.Đông đảo các tổ chức, công chúng trong và ngoài
nước ngày càng quan tâm đến TTCK.
Trang 33g Các chủ thể tham gia trên TTCK phát triển mạnh:
- Trung tâm GDCK TP.HCM đã trở thành Sở GDCK TP HCM Trước mắt, Sở GDCK TP.HCM hoạt động theo hình thức Công ty TNHH một thành viên với vốn
điều lệ 1.000 tỷ đồng thuộc sở hữu nhà nước Trong tương lai, Sở GDCK TP.HCM có thể sẽ được chuyển đổi thành hình thức Công ty cổ phần
- Nhiều Cty CK ra đời
- Cty kiểm toán độc lập, quỹ đ.tư, cty quản lý quỹ đ.tư,
NH lưu ký cũng được th.lập ngày càng nhiều hơn
- Các nhà đ.tư cũng tăng trưởng mạnh với kiến thức ngày càng được nâng cao do được đào tạo dần
thông qua các lớp đào tạo ngắn hạn
- Năm 2003, H.hội k.doanh CK Việt Nam chính thức
h.động cũng đã đóng góp phần lớn cho sự ph.triển TTCK VN.
Trang 34- Lãnh vực th.tin liên quan đến CK và TTCK cũng phát triển mạnh mẽ Hầu hết các nhật báo, tuần báo, tạp chí đều đăng tải th tin CK và TTCK ngày càng nhiều Nhiều kênh truyền hình cũng thường xuyên c.cấp các th.tin liên quan đến CK và TTCK Đông đảo các nhà nghiên cứu khoa học; các
chuyên gia k.tế, t.chính, NH, CK tham gia tuyên truyền phổ biến cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước có liên quan đến lãnh
vực CK và TTCK trên các ph.tiện th.tin đại chúng cũng như x.bản các t.liệu th.khảo, g.trình cho các trường c.đẳng và đ.học Đồng thời các trường
c.đẳng, đ.học, T.tâm n.cứu kh.học và đ.tạo CK
thuộc ỦBCKNN cũng mở các lớp đ.tạo ngắn hạn, dài hạn cho các học viên và sinh viên
Trang 353.8 CÁC LỌAI GIÁ.
Trang 363.1 CTY CỔ PHẦN
3.1.1 Khái niệm chung
a Cty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn đ.lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối
thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu tr.nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ t.sản khác của d.nghiệp trong ph.vi số vốn đã góp vào d.nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ đông sở hữu cổ phần sáng lập theo quy định riêng
b Cty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy ch.nhận đăng ký k.doanh
c Cty c.phần có quyền ph.hành CK các loại để huy động vốn
Trang 373.1.2 Vai trò của Cty cổ phần
a Huy động vốn với quy mô lớn và sử dụng vốn có hiệu quả
b Tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c Tạo cơ chế phân tán rủi ro
d Thúc đẩy quá trình phân công, chuyên môn hóa
e Góp phần thúc đẩy sự ra đời & phát triển TTCK
Trang 383.1.3 Tổ chức của cty cổ phần
a Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của cty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm th.viên Hội đồng quản trị và th.viên Ban kiểm soát
b HĐQT: là cơ quan quản lý cty, có toàn quyền nhân danh cty
để q.định, th.hiện các quyền và n.vụ của cty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
ĐHĐCĐ hoặc HĐQT bầu chủ tịch HĐQT T.hợp HĐQT bầu chủ tích HĐQT thì chủ tịch được bầu trong số th.viên HĐQT
Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Tổng g.đốc (G.đốc)
c Ban kiểm soát: thực hiện giám sát HĐQT và Tổng giám đốc rong việc quản lý và điều hành cty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ Thành viên Ban kiểm soát bầu 1 người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát.
d Tổng g.đốc cty: HĐQT bổ nhiệm 1 người trong số họ hoặc thuê người khác Tổng giám đốc cty có thể là người đại
diện pháp luật thay vì Chủ tích HĐQT.
Trang 39c Các công cụ chuyển đổi
d Các công cụ phái sinh
Trang 403.3 CỔ PHIẾU (Stocks)
3.3.1 Khái quát về cổ phiếu
- Cổ phiếu là 1 công cụ vốn, được cty cổ phần
ph.hành dưới dạng chứng chỉ, xác nhận quyền
sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu (cổ đông) đối với tài sản hoặc vốn của 1
cty cổ phần
- Cổ đông là người chủ sở hữu của cty cổ phần
Mức độ chủ sở hữu tùy thuộc vào số cổ phần
- Cổ đông cùng nhau chia xẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt động của cty cổ phần
- Cổ phiếu không có thời hạn
- Chỉ có Cty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu.