1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp rút gọn

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng: Tài doanh nghiệp Chương 1: ĐỊN BẨY TÀI CHÍNH VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP I/ Phân tích chi phí theo tính chất Định phí: Là chi phí có tính chất ổn định doanh nghiệp, bao gồm khoản sau: - Lương cán quản lý - Khấu hao - Chi phi bảo trì, bảo quản… - Chi phí bảo hiểm - Chi phí thuê kho - Chi phí cố định khác Biến phí: Là khoản chi phí có tính thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, bao gồm khoản sau: - Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất - Chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất - Hoa hồng doanh số - Chi phí nhiên liệu - Một số chi phí biến đổi khác II/ Phân tích điểm hòa vốn Mối quan hệ doanh thu, chi phí , lợi nhuận trước thuế lãi (EBIT)

Trang 1

Chương 1:

ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ CẤU TRÚC VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP

I/ Phân tích chi phí theo tính chất

1 Định phí:

Là những chi phí có tính chất ổn định của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:

- Lương của cán bộ quản lý

- Khấu hao

- Chi phi bảo trì, bảo quản…

- Chi phí bảo hiểm

- Chi phí thuê kho

- Chi phí cố định khác

2 Biến phí:

Là những khoản chi phí có tính thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất

- Hoa hồng trên doanh số

- Chi phí nhiên liệu

- Một số chi phí biến đổi khác

II/ Phân tích điểm hòa vốn

1 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí , lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)

Ký hiệu:

- F: tổng định phí (fixed cost)

- V: Tổng biến phí (variable cost)

- v: biến phí đơn vị (variable unit cost)

- Q: sản lượng tiêu thụ (quantity)

- TC: tổng chi phí (total cost)

- EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earning before Interest and Tax)

Mối quan hệ:

Trang 2

Đồ thị

Nhận xét

Tại điểm E( Q0, TR0): tổng doanh thu = tổng chi phí

2 Phân tích hòa vốn

- Tại điểm E( Q0, TR0): tổng doanh thu = tổng chi phí → doanh nghiệp hoà vốn

- Mức sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp < Qo : doanh nghiệp lỗ vốn

- Mức sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp > Qo : doanh nghiệp lời

- EBIT = Q x (p-v) - F

Ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào 4 yếu tố: Q, p, v, F Trong đó F và p không phụ thuộc vào sản lượng Để tăng lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tìm cách tăng sản lượng, tiêu thụ thông qua chính sách bán hàng, chiến lược sản phẩm và doanh nghiệp giảm biến phí đơn vị sản phẩm thông qua tiết kiệm chi phí nguyên nhiên vật liệu, nâng cao năng suất lao động …

Tại điểm hòa vốn: EBIT = 0, TR = TC

EBIT = Q x (p-v) – F = 0 Sản lượng hòa vốn:

F

Q0 =

-p-v

3 Một số tác dụng của việc phân tích điểm hòa vốn

Phân tích hòa vốn thường được sử dụng đánh giá rủi ro của doanh nghiệp bằng cách chỉ ra tác động của chúng đến EBIT khi có những thay đổi của môi trường kinh doanh

- Khi định phí thay đổi thì tổng chi phí thay đổi tăng → doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua

lỗ hoặc giảm lợi nhuận nếu sản lượng vẫn tiêu thụ như cũ

lợi nhuận nếu doanh số tiêu thụ không đổi

- Khi giá bán thay đổi (giảm) làm cho doanh thu thay đổi (giảm): doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ hay giảm lợi nhuận nếu sản lượng tiêu thụ không đổi

Trang 3

3.2 Lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau:

giá bán, do đó phân tích hòa vốn thường được sử dụng để phân tích những sự lựa chọn khác nhau và dự báo những hậu quả có thể xảy ra của chúng đối với doanh nghiệp

- Phân tích hòa vốn đối với sản phẩm mới có được bằng cách kết hợp phân tích kỹ thuật với thông tin thị trường về giá cả

- Các doanh nghiệp có quyền lựa chọn để hoạt động kinh doanh với những công nghệ sản xuất khác nhau Các doanh nghiệp đầu tư vào những công nghệ kỹ thuật thấp, đòi hỏi nhiều nhân công thì TSCĐ thấp và do vậy tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí, như vậy có khả năng sản xuất thấp Ngược lại, các doanh nghiệp đầu tư nhiều vào kỹ thuật thì tài sản cố định rất cao, tức là có khả năng sản xuất cao hơn Khả năng sản xuất cao có tác dụng khuyếch đại lợi nhuận nếu doanh số bán tăng dần, nhưng đồng thời cũng tổn thất lớn nếu doanh số bán giảm dần

III/ Tác động đòn bẩy lên doanh lợi, rủi ro

1 Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (Degree of Operating Lavegage)

lợi nhuận từ sự thay đổi 1% doanh số

DOL = - = - = - (1.1)

Tỷ lệ % thay đổi doanh số Q(p-v) – F EBIT

Lưu ý: Tại điểm hoà vốn EBIT = 0 thì DOL không xác định Tại điểm này, khi doanh số thay đổi EBIT sẽ thay đổi với tỷ lệ không xác định được.

1.3 Xác định EBIT mới từ sản lượng mới

∆Q EBIT1 = EBIT + EBIT x DOL x

Q

2 Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Lavegage)

đổi 1% EBIT

Tỷ lệ thay đổi EPS DFL = -

Tỷ lệ % thay đổi EBIT

Lợi nhuận sau thuế EPS: mức lợi nhuận trên mỗi cổ phần =

Số cổ phiếu đang lưu hành

D: Cổ tức ưu đãi

n: số cổ phiếu đang lưu hành

t: thuế suất thuế thu nhập

Ta có

Trang 4

(EBIT – R) x (1 - t) - D EPS =

n

DFL = - =

Q x (p-v) – F – R- D/(1-t) EBIT – R – D/(1-t)

∆EBIT EPS1 = EPS + EPS x DFL x

EBIT

3 Độ nghiêng đòn cân tổng hợp (Degree of Total Lavegage)

đổi 1% doanh thu

Sự thay đổi doanh thu → Thay đổi EBIT → Thay đổi EPS

Tỷ lệ thay đổi EPS DTL = -

Tỷ lệ % thay đổi doanh thu

DTL = DOL x DFL

BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP

Sản lượng tiêu thụ

Doanh thu

(Trừ) Chi phí biến đổi

(Trừ) Chi phí cố định

Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)

(Trừ) Lãi vay

Thu nhập trước thuế (EBT)

(Trừ) Thuế TNDN

Thu nhập sau thuế (EAT)

(Trừ) Cổ tức ưu đãi

Thu nhập cổ phần thường

Số lượng cổ phần

Thu nhập trên mỗi cổ phần

Trang 5

Chương 2: CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ THỜI GIÁ CỦA TIỀN

TỆ

I- Nguyên lý “Nguyên tắc giá trị tièn tệ theo thời gian”

Trong nền kinh tế thị trường, tiền luôn sinh ra tiền

Để thẩm định dự án đầu tư hoặc so sánh những dự án đầu tư với nhau, cần phải qui giá trị tiền tệ ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm nhất định, hiện tại hoặc tương lai

Thời giá của tiền tệ phụ thuộc vào:

+ Vốn gốc ban đầu

+ Lãi suất

+ Thời hạn

+ Phương pháp tính lãi

Ví dụ: Ông A gửi Ngân hàng 100 triệu đồng Cuối năm ông A nhận được bao nhiêu? Biết lãi suất là 12%/năm

Ví dụ: Ông B gửi Ngân hàng 100 triệu đồng, cuối năm thứ 1 ông B nhận được số tiền là 110 triệu đồng Hỏi lãi suất tiền gửi là bao nhiêu?

Công thức:

II- Lãi đơn

1/ Khái niệm

Lãi đơn là tiền lãi được tính dựa trên vốn gốc Thông thường lãi đơn dùng cho các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn

2/ Công thức tính

Gọi Vo : vốn gốc

n: số năm cần tính lãi

Vn : vốn và lãi năm thứ k

In: lợi tức năm thứ n

i: lãi suất

V n = V o x (1 + n i)

Lợi tức đạt được sau n năm: In = Vn – Vo = Vo x n x i

* Lưu ý: Nếu lãi suất và thời hạn vay không cùng một đơn vị thời gian, chúng ta biến đổi chúng

đồng nhất về thời gian rồi mới áp dụng công thức trên.

Ví dụ 1: Ong A đầu tư 100 trđ vốn với lãi suất đầu tư 12%/ năm trong vòng 2 năm 6 tháng Xác

định giá trị đạt được cuối đợt đầu tư

Giải: Ta có:

V0 = 100 trđ

n = 2 năm 6tháng = 5 kỳ 6 tháng

i = 12%/ năm = 6%/ kỳ 6 tháng

Giá trị đạt được sau cuối đợt đầu tư

Vn = 100 x ( 1 + 5 x 6%) = 130 (trđ)

Ví dụ 2: Với lãi suất 10%/năm cho số vốn 20 trđ, nhà đầu tư B mong muốn thu được 25 trđ vào

cuối đợt đầu tư Vậy phải đầu tư bao lâu để đạt giá trị trên

Giải: Ta có:

Trang 6

V0 = 20 trđ

Vn = 25 trđ

i = 10%/ năm

Thời gian đầu tư:

tháng 6

năm 2

năm 2,5 10%

x 20

20 -25 i

x V

V V n

o

o

=

Ví dụ 3: Ong C gửi 60.000.000 đ trong thời gian 3 năm 4 tháng thì đạt kết quả cuối cùng là

75.210.000đ Xác định lãi suất tiền gửi

Giải: Ta cĩ:

V0 = 60.000.000 đ

Vn = 75.210.000đ

n = 3 năm 4 tháng = 10 kỳ 4 tháng

Lãi suất tiền gửi:

m 7,605%/nă tháng

4 kỳ

%/

2,535 10

x 60.000.000

60.000.000 75.210.000

n x V

V V i

o

o

=

Ví dụ 4: Với lãi suất đầu tư 14%/năm thì nhà đầu tư phải bỏ ra số vốn ban đầu là bao nhiêu để thu

được 244 trđ trong thời gian 3 năm 9 tháng

Giải: Ta cĩ:

Vn = 244 trđ

i = 14%/ năm = 3,5%/ quý

n = 3 năm 9 tháng = 15 quý

Vốn đầu tư ban đầu:

trđ 160 3,5%

x 15 1

244 i

n 1

V

+

= +

=

III- Lãi kép

1/ Khái niệm

Lãi kép là số lãi được tính bằng cách cộng dồn lãi kỳ trước vào vốn để tính lãi (lãi mẹ đẻ lãi con) Thơng thường, lãi kép được áp dụng cho các nghiệp vụ tài chính dài hạn

2/ Cơng thức tính

V n = V o x (1 + i) n

3- Lãi suất tỷ lệ và lãi suất tương đương

Lãi suất tỷ lệ:

Khi lãi suất cơng bố ở đơn vĩ thời gian là năm nhưng kỳ ghép lãi cĩ đơn vị thời gian khác với năm (quý, tháng, ngày…), để tính phải quy đổi lãi suất i sang lãi suất tỷ lệ i1

m

i

Lãi suất tương đương: là mức lãi suất mà với bất kỳ kỳ ghép lãi dài hay ngắn thì lợi tức đạt được khơng thay đổi

1

= m

i

Ví dụ 5: Ơng A gửi ngân hàng 100 trđ trong 3 năm 6 tháng, lãi suất 12%/năm, lãi gộp vốn 3 tháng 1

lần Xác định số tiền nhận được khi rút (đáo hạn)

Giải: Ta cĩ:

Trang 7

V0 = 100 trđ

n = 3 năm 6 tháng = 14 quý

i = 12%/ năm = 3%/ quý

Số tiền ông A nhận được khi rút vốn

Vn = 100 x ( 1 + 3%)12 = 100 x 1,425761 = 142,567(trđ)

Ví dụ 6: Ông B vay ngân hàng 1 số vốn, lãi suất 10%/ năm, lãi gộp vốn 6 tháng/lần Tổng số tiền

ông A phải trả sau 4 năm 6 tháng là 756.500.000đ Xác định số vốn ông B vay ban đầu

Giải: Ta có:

Vn = 756.500.000 đ

n = 4 năm 6 tháng = 9 kỳ 6 tháng

i = 10%/ năm = 5%/ kỳ 6 tháng

Số vốn ông B vay ban đầu:

ñ 0 500.000.00

%) (1

i)

(1

V

+

= +

=

5

000 500 756

Ví dụ 7: Ông C muốn thu được 280,5 trđ bằng cách đầu tư ở hiện tại 170 trđ, tỷ suất sinh lời là

15%/năm Xác định thời gian ông ta cần đầu tư

Ví dụ 8: Cty D muốn có số tiền 1.200 trđ sau 5 năm bằng cách đầu tư 720 trđ ở hiện tại Tỷ suất lợi

tức hàng năm do đầu tư mang lại là bao nhiêu

IV- Giá trị tương lai của 1 khoản tiền ở hiện tại

Giá trị tương lai của một khoản đầu tư V0 chính là Vn thu được sau n kỳ đầu tư với lãi suất i%/kỳ

V n = V o x (1 + i) n

Ví dụ 9: Gửi vào ngân hàng 100 trđ với lãi suất 10%/năm Hỏi số tiền có được sau 5 năm.

Giải: Ta có:

V0 = 100 trđ

n = 5 năm

i = 10%/ năm

Số tiền nhận được sau 5năm:

Vn = 100 x ( 1 + 10%)5 = 100 x 1,61 = 161 (trđ)

V- Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền trong tương lai

Giá trị hiện tại của tiền tệ (gọi là hiện giá) là giá trị của một số tiền thu được trong tương lai quy về hiện tại

V 0 = V n x (1 + i) -n

Ví dụ10: Muốn nhận được 250 trđ sau 3 năm đầu tư với lãi suất 10%/năm thì bây giờ phải đầu tư

bao nhiêu

Giải: Ta có:

Vn = 250 trđ

n = 3 năm

i = 10%/ năm

Số tiền phải đầu tư :

V0 = 250 x ( 1 + 10%)-3 = 250 x 0,751 = 187,75 (trđ)

V- Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ

Trang 8

1/ Nếu là chuỗi tiền tệ ở đầu kỳ

n

FVn = (1+i) x Σ Vj x (1+i)n-j

j=1 Nếu V1 = V2 = … = Vn = a, thì FV ax(1 i) x(1 i)

n

+

− +

=

i

1

2/ Nếu là chuỗi tiền tệ ở cuối kỳ

n

FVn = Σ Vj x (1+i)n-j

j=1 Nếu V1 = V2 = … = Vn = a, thì

(1+i)n - 1

FVn = a x

i

Ví dụ 11: Đầu mỗi năm ông A gửi tiết kiệm 10 trđ với lãi suất 8%/năm Hỏi đến năm thứ 8 ông rút

ra được bao nhiêu

trñ 114,88 1,08

x 10,637 x

10 8%) (1 x

%

8%) (1 x 10

8 1

VI- Giá trị hiện tại của các khoản đầu tư ở tương lai

1/ Nếu là chuỗi tiền tệ ở đầu kỳ

n

PV = Σ Vj x (1+i)-j+1

j=1 Nếu V1 = V2 = … = Vn = a, thì

i) (1 x i) (1 1 x a

i

2/ Nếu là chuỗi tiền tệ ở cuối kỳ

n

PV = Σ Vj x (1+i)-j

j=1 Nếu V1 = V2 = … = Vn = a, thì

i) (1 1 x a

i

+

=

Ví dụ 12: Để nhận được khoản tiền vay là 100tr, ông A phải trả các khoản tiền bằng nhau (cả vốn

lẫn lãi) bằng bao nhiêu trong 10 năm, nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 10%/năm

1 – (1+0,1)-10

100 = a x

0,1

Trang 9

a = 100/6,1446 = 16,2745 trđ.

Trang 10

Chương 3:

QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN

I/ Khái niệm đầu tư

1 Khái niệm:

Đầu tư tài chính là sự hi sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị trong tương lai

Đầu tư là quá trình mua sắm trang thiết bị nhằm phục vụ hoạt động lâu dài của doanh nghiệp hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc liên kết hoạt động với các đơn vị khác với mong muốn đạt hiệu quả

II/ Phân loại đầu tư

1 Căn cứ theo thời gian bỏ vốn và thực hiện đầu tư

- Đầu tư ngắn hạn: là đầu tư có thời hạn dưới 1 năm: đầu tư mua trái phiếu, kỳ phiếu, góp vốn liên doanh theo vụ việc

- Đầu tư dài hạn: đầu tư muacổ phiếu, trái phiếu trên một năm, góp vốn liên doanh, đầu tư mua sắm TSCĐ để phục vụ sản xuất kinh doanh

2 Căn cứ theo mục đích đầu tư

- Đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu … của đơn vị khác

- Đầu tư vào bên trong doanh nghiệp:

+ Đầu tư chiều sâu: đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tạo điều kiện phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

+ Đầu tư mở rộng: đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, mở các đơn vị trực thuộc… nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đầu tư thay thế hoặc duy trì: là việc đầu tư mới các tài sản cho phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ nhằm thỏa mãn yêu cầu của thị trường, giữ vững thị trường

3 Căn cứ vào chủ thể đầu tư:

4 Phân loại theo mối quan hệ giữa những dự án đầu tư

Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hoặc từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến lưu lượng tiền tệ của dự án khác Vì vậy việc đánh giá các dự án này hoàn toàn độc lập nhau

Nếu lưu lượng tiền tệ cho một dự án đầu tư này bị tác động bởi quyết định chấp nhận hay từ bỏ

dự án đầu tư khác thì hai dự án này được coi là phụ thuộc nhau

Hai dự án được coi là loại trừ nhau nếu những khoản thu nhập bắt nguồn từ dự án này sẽ mất hoàn toàn nếu dự án đầu tư khác được chấp nhận Đây là phương án lựa chọn

Trang 11

III/ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quyết định có tính chất chiến lược, có ảnh hưởng đến sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường Do vậy, khi đầu tư dài hạn doanh nghiệp nên xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng

1 Chính sách kinh tế của nhà nước

Chính sách kinh tế được thể hiện trong hiến pháp, trong các luật lệ và biện pháp kinh tế nhằm tạo hành lang, môi trường kinh tế lành mạnh, định hướng cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh

có lợi cho bản thân và cho đất nước

2 Thị trường và sự cạnh tranh

Thị trường tiêu thụ là căn cứ quan trọng để cho doanh nghiệp quyết định đầu tư Bởi vì trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm nào đó phải phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng, phải xem xét mức cầu của thị trường đồng thời khi quyết định đầu tư phải chú

ý khai thác lợi thế riêng của doanh nghiệp mới đứng vững trong thị trường tự do cạnh tranh

3 Chính sách lãi suất và số thuế phải nộp

Đây là 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm chi phí đầu tư Vì vậy khi xem xét quyết định đầu tư không thể bỏ qua 2 yếu tố này

4 Sự tiến bộ khoa học công nghệ

Đầu tư dài hạn phải đón sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nếu không tiếp cận được sẽ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến sự phá sản

5 Độ vững chắc tin cậy của sự đầu tư

Đầu tư dài hạn luôn gắn với rủi ro, nếu đầu tư có khả năng chắc chắn thì nhà đầu tư tham gia Nếu trong tình trạng không ổn định, doanh nghiệp sẽ hạn chế trong đầu tư

6 Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Việc đầu tư tài chính của doanh nghiệp không thể vượt quá giới hạn khả năng tài chính của mình gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động thêm Bởi quyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng rất lớn đến tương lai của doanh nghiệp, đến sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp

IV Đánh giá các dự án đầu tư:

1 Phương pháp hiện giá thuần NPV ( The Net Present Value)

Hiện giá thuần của một dự án là giá trị của lưu lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi số vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án

n NPV = Σ Ai x (1 + k)-i - Σ Ci x (1+k)-i - I

i=1

Ci : các khoản chi phí phát sinh vào cuối năm thứ i

k = WACC: chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

n: đời sống của dự án

I : vốn đầu tư ban đầu

Trang 12

Hiện giá thuần chính là giá trị hiện tại thuần của 1 dự án đầu tư và cũng chính là khoản chênh lệch giữa thu và chi đưa vào thời điểm hiện tại

1.1 Ví dụ:

Phương án đầu tư A có vốn ban đầu là 1.000 triệu đồng, đời sống của dự án là 5 năm và các khoản thu nhập của dự án A như sau

Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 10% Hãy tính NPV

NPV = 400x(1+0,1)-1+500x(1+0,1)-2+200(1+0,1)-3+300(1+0,1)-4

=

1.3 Ưng dụng phương pháp NPV trong thẩm định dự án đầu tư:

chấp nhận hoặc loại bỏ dự án phụ thuộc vào NPV âm hay dương

+ NPV > 0: chấp nhận dự án

+ NPV < 0: loại bỏ dự án

+ NPV = 0: tuỳ theo nhà đầu tư

Trong nhiều trường hợp các nhà đầu tư phải lựa chọn giữa những dự án loại trừ nhau, việc chấp nhận dựa án này sẽ đòi hỏi từ bỏ những dự án khác

2 Phương pháp tỷ suất thu nhập nội bộ IRR (Internal Rate of Return)

n NPV = Σ Aj x (1 + i)-j - Σ Cj x (1+i)-j - I = 0

j=1 n

I = Σ Ai x (1 + IRR)-j - Σ Ci x (1+IRR)-j

j=1 IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 Như vậy IRR là tỷ suất doanh lợi của một dự án đầu tư mà tại đó dự án sẽ được hoàn vốn đầu tư ban đầu

IRR > i: chấp nhận dự án

IRR < i: loại bỏ dự án

IRR = i: tùy theo quyết định của nhà đầu tư

IRR > i và IRR = max: thì dự án được chọn

Ngày đăng: 31/01/2020, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w