1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CƠ CẤU VỐN, HỆ THỐNG ĐÒN BẦY VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

44 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 CƠ CẤU VỐN 3.2 HỆ THỐNG ĐÒN BẨY 3.2.1 ĐÒN BẨY KINH DOANH 3.2.2 ĐỊN BẨY TÀI CHÍNH 3.2.3 ĐỊN BẨY TỔNG HỢP 3.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ PHẬN 3.3.1.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ 3.3.1.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI 3.3.1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG 3.3.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QN 3.1 CƠ CẤU VỐN (10 phút đọc tài liệu tham khảo) 3.2 HỆ THỐNG ĐỊN BẨY

Trang 1

CHƯƠNG III

CƠ CẤU VỐN, HỆ THỐNG ĐÒN BẦY VÀ CHI PHÍ SỬ

DỤNG VỐN

Trang 3

3.1 CƠ CẤU VỐN

( 10 phút đọc tài liệu tham khảo)

Trang 4

3.2 HỆ THỐNG ĐÒN BẨY

Thuật ngữ đòn bẩy liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các chi phí tài chính cố định của một doanh nghiệp.

Phân tích hòa vốn là phương pháp sử dụng để nghiên cứu về mối liên hệ giữa doanh thu , các

chi phí hoạt động cố định , các chi phí hoạt động biến đổi và EBIT tại nhiều mức sản lượng

khác nhau.

Trang 5

P.Q V.Q + F

* Phân tích điểm hòa vốn

P: là đơn giá bán trên một đơn vị sản phẩm

V: biến phí trên một đơn vị sản phẩm

Q: số lượng sản xuất và tiêu thụ

F: tổng định phí

QE : sản lượng hòa vốn

Tổng doanh thu = ? Tổng chi phí P.Q = ? V.Q + F

Tại điểm hòa vốn

=

=

Trang 6

Tổng doanh thu Tổng chi phí

* Phân tích điểm hòa vốn

P.Q V.Q + F

Tại điểm hòa vốn

=

Trang 7

Doanh số

- Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

- Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay) Lãi trước thuế (EBT)

- Trừ Thuế thu nhập doanh nghiệp Lãi sau thuế (EAT)

Lãi ròng cho cổ phần ưu đãi Lãi ròng cho cổ phần thường Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

S = P.Q

V.Q

IF

Trang 8

3.2.1 ĐÒN BẨY KINH DOANH

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) là phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu (sản lượng).

DOLS(Q)

Trang 9

3.2.1 ĐÒN BẨY KINH DOANH

(1)

(2)

Trang 10

3.2.1 ĐÒN BẨY KINH DOANH

(3)

(4)

(5)

Trang 11

3.2.1 ĐÒN BẨY KINH DOANH

Nhận xét:

DOL tiến đến vô cực khi sản lượng tiến đến điểm hòa vốn Ngược lại, khi sản lượng càng lớn thì DOL sẽ tiến dần đến 1.

Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, DOL của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.

Rủi ro kinh doanh, tính khả biến trong EBIT của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi tính khả biến của doanh thu và các chi phí hoạt động theo thời gian.

Trang 12

3.2.2 ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT.

Trang 14

3.2.2 ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Ta có thể chứng minh và sử dụng được công thức sau:

(8)

Trang 15

Rủi ro tài chính, tính khả biến trong EPS của một doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể được

đo lường bằng nhiều tỷ số khác nhau như tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ số khả năng thanh toán lãi vay.

Trang 16

3.2.3 ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) là phần trăm thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu (sản lượng).

Trang 17

3.2.3 ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Về mặt tính toán, ta dễ dàng nhận thấy rằng:

(9)

Trang 18

3.2.3 ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Nhận xét:

DTL do doanh nghiệp sử dụng là số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi.

Trang 19

Bài tập:

Trang 20

* Mô hình bảng cân đối kế toán của

DN

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Trang 21

* Mô hình bảng cân đối kế toán của

DN

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

QUYẾT ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN

Trang 22

* Mô hình bảng cân đối kế toán của

DN

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

-Cổ phần thường

(CPT & LNGL)

- Nợ dài hạn

- Trái phiếu

Trang 23

* Mô hình bảng cân đối kế toán của

DN

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

chi trả các hóa đơn ntn?

Trang 24

QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU VỐN có

thể được xem như việc phân chia

chiếc bánh như thế nào.

Việc phân chia chiếc bánh như thế nào ảnh hưởng tới kích

cỡ chiếc bánhquyết định cơ cấu vốn cũng vậy , nó có vai trò rất quan trọng đối với DN.

30% VCSH

Trang 27

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ (iD)

Cách 1: Dùng phương pháp nội suy

(xem lại chương 2)

Trang 28

I : số tiền lãi vay hàng năm

M : mệnh giá của trái phiếu

P 0 : giá trị thị trường của trái phiếu

n : thời hạn trái phiếu

Trang 29

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ (iD)

* Chi phí lãi vay được khấu trừ thuế.

Yêu cầu: tính chi phí sử dụng nợ sau thuế.

i D (1 ‒ t)

Trang 30

Doanh số

- Trừ Chi phí hoạt động biến đổi

Chi phí hoạt động cố định

Tổng chi phí

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

- Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay) Lãi trước thuế (EBT)

- Trừ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lãi sau thuế (EAT)

Lãi ròng cho cổ phần ưu đãi

Lãi ròng cho cổ phần thường

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

Bản báo cáo thu nhập – Hình thức điều chỉnh

Trang 31

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI (iP)

Giá trị thị trường của CPƯĐ được tính như sau:

Suy ra:

Trang 32

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG (iE)

Cách 1: Dùng mô hình định giá tài sản vốn CAPM

( tự nghiên cứu )

Trang 33

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG (iE)

Cách 2: Dùng mô hình tăng trưởng cổ tức

Trang 34

3.3.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BỘ

PHẬN

3.3.1.3 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG (iE)

Cách 2: Dùng mô hình tăng trưởng cổ tức

Giá trị thị trường của CPT được tính như sau:

Suy ra:

Trang 35

* Chi phí sử dụng vốn đối với chứng

khoán phát hành mới

Chứng khoán bao gồm: trái phiếu, cổ phiếu

Khi phát hành chứng khoán: cty tốn chi phí phát hành thu nhập thực tế của cty giảm

Trang 36

* Chi phí sử dụng vốn đối với chứng

Trang 37

3.3.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH

QUÂN

Mỗi nguồn vốn DN huy động có chi phí sử dụng khác nhau Do đó, để tìm chi phí sử dụng vốn cho tổng nguồn vốn mà DN sử dụng, ta tính chi phí sử dụng bình quân

Trang 38

3.3.2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH

QUÂN

Ví dụ minh họa:

Tìm chi phí sử dụng vốn bình quân của tổng nguồn vốn?

STT Nguồn tài trợ Giá trị (tỷ đồng) Chi phí sử dụng

vốn (%)

Trang 39

Bài tập:

1) Doanh số của công ty TOR gần đây là 100.000 sản phẩm, đơn giá bán mỗi sản phẩm 7,5$ chi phí khả biến là 3$/sản phẩm, chi phí hoạt động

cố định là 250.000$ Lãi vay hàng năm là 80.000$ Công ty hiện có

8000 cổ phần ưu đãi với cổ tức hàng năm của mỗi cổ phần ưu đãi là 5$ Ngoài ra còn có 20.000 cổ phần thường Giả định thuế suất thuế TNDN là 40%.

Trang 40

Bài tập:

2) Công ty PMT chuyên sản xuất banh bóng chuyền bãi biển, doanh số hàng năm 400.000 trái, biến phí mỗi trái banh là 0,84$, đơn giá bán thuần là 1$, tổng định phí hàng năm 28.000$ Công ty phải trả lãi vay mỗi năm là 6.000$, cổ tức cổ phần ưu đãi 2.000$ và chịu thuế suất thuế TNDN là 40%.

a)Xác định sản lượng hòa vốn của công ty.

b)Xác định độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp.

Trang 41

Bài tập:

3) Một công ty hiện có doanh số là 2.000.000$ Các biến phí của công ty bằng 70% doanh số, định phí là 100.000$, và chi phí lãi vay hàng năm là 50.000$.

a.Độ nghiên đòn bẩy kinh doanh của công ty bằng bao nhiêu.

b.Nếu thu nhập từ hoạt động của công ty (EBIT) tăng 10%, thu nhập của cổ đông sẽ tăng bao nhiêu?

c.Nếu doanh số của công ty tăng 10%, thu nhập từ hoạt động của công ty sẽ tăng bao nhiêu và thu nhập của cổ đông sẽ tăng bao nhiêu?

Trang 42

Bài tập:

4) Hãy tính chi phí sử dụng của các nguồn tài trợ sau:

a. Trái phiếu mệnh giá 1.000$, giá thị trường 970$ thời hạn 10 năm, lãi suất coupon 10%/năm Chi phí phát hành xấp xỉ 5%, thuế suất thuế TNDN 34%.

b. Cổ phần ưu đãi được bán với giá 100$, cổ tức thanh toán hàng năm 8$ Chi phí phát hành 9$/cổ phần.

c. Cổ phần thường đang lưu hành có giá bán trên thị trường là 75$ Cổ tức mỗi cổ phần trong năm qua là 9,8$ và mức cổ tức này dự kiến không thay đổi trong tương lai.

d. Cổ phiếu thường phát hành mới, cổ tức hiện tại là 2,8$, mức cổ tức này dự kiến tăng 8%/năm Giá thị trường của cổ phiếu là 53$, chi phí phát hành 6$/cổ phần.

Trang 43

Bài tập:

5) Hãy tính chi phí sử dụng của các nguồn tài trợ sau:

a. Trái phiếu mệnh giá 1.000$, lãi suất coupon 11% Chi phí phát hành 5% trên giá thị trường 1.125$ Thời hạn trái phiếu 10 năm, thuế suất TNDN 34%.

b. Cổ phần thường phát hành mới có mệnh giá 15$, cổ tức chi trả năm trước 1,8$ Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi 7% Giá

cổ phần hiện nay là 27,5$ Chi phí phát hành 5%.

c. Cổ phần ưu đãi chi trả 9% cổ tức trên mệnh giá 150$ Nếu phát hành mới chi phí phát hành 12% trên giá thị trường 175$.

d. Cấu trúc vốn của công ty gồm: 1.083.000$ trái phiếu, 268.000$

cổ phần ưu đãi, 3.681.000$ cổ phần thường Hãy tính chi phí

sử dụng vốn bình quân?

Trang 44

EBIT – I

Ngày đăng: 31/01/2020, 20:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w