Do các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu hợp thành tổng nguồn vốn kinh doanh nên mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này còn được phản ánh qua công thức: Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu *
Trang 1Chương 3:
CƠ CẤU VỐN, HỆ THỐNG ĐÒN BẦY VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.1 Cơ cấu vốn
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại một thời điểm gọi là cơ cấu vốn Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định
Khi tính cơ cấu vốn người ta đặc biệt chú ý tới: tỷ trọng giữa các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn, gọi là:
Và tỷ trọng giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn, gọi là:
Ngoài ra, để phản ánh mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này người ta còn dùng hệ số đảm bảo nợ, thông thường hệ số này không nên nhỏ hơn 1
Do các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu hợp thành tổng nguồn vốn kinh doanh nên mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này còn được phản ánh qua công thức:
Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu
* Một số nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:
Ở các doanh nghiệp có sự khác nhau về cơ cấu vốn Sự khác biệt này phản ánh một
số điều kiện:
− Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp ít gặp rủi ro trong việc
chi trả lãi vay và nợ đến hạn, do đó làm tăng tỷ trọng vốn huy động của doanh nghiệp
− Cơ cấu tài sản Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: tài sản lưu động và tài sản cố
định Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Tài sản lưu động được đầu tư chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn
− Đặc điểm kinh tế của ngành Ngành có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm
thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu Ngược lại, ngành có sản phẩm dễ tiêu thụ, vòng quay vốn nhanh thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn hơn
− Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn
vay sẽ là cơ hội tốt để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, người ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay khi có nhu cầu tăng vốn
− Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ sẽ
tăng mức độ rủi ro phải trả lãi vay và nợ đúng kỳ hạn
Trang 2EBIT dương
EBIT âm
Điểm hòa vốn
F
S TC
0
− Thái độ của người cho vay Thông thường, người cho vay thích các doanh
nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, điều đó đảm bảo an toàn cho đồng vốn mà họ cho vay
3.2 Hệ thống đòn bẩy
Giải thích một số thuật ngữ:
- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi khi doanh số hay sản lượng thay đổi, khi xét trong khoảng thời gian ngắn
- Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi khi doanh số hay sản lượng thay đổi, khi xét trong khoảng thời gian ngắn
Về dài hạn, tất cả các chi phí đều là biến phí
- Đòn bẩy: ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty
3.2.1 Đòn bẩy kinh doanh
* Phân tích điểm hòa vốn: xem xét các mối liên hệ giữa doanh thu, các định phí
chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng sản phẩm tiêu thụ
Các chi phí và doanh thu được chấm trên trục tung, sản lượng Qx trên trục hoành
Hàm số tổng doanh thu S tiêu biểu cho tổng doanh thu doanh nghiệp sẽ thực hiện ở mỗi
mức sản lượng, với giá bán cho một đơn vị không đổi P: S = P x Q
Tương tự, hàm số tổng chi phí hoạt động TC tiêu biểu cho tổng chi phí mà doanh
nghiệp gánh chịu ở mỗi mức sản lượng Tổng chi phí được tính bằng tổng số của các định phí F, và biến phí gia tăng theo một tỷ lệ không đổi V mỗi đơn vị sản phẩm: TC
= F + (V x Q)
Điểm hòa vốn xảy ra ở điểm Q0, nơi mà đường hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí cắt nhau: S = TC ⇔ P x Q0 = F + (V x Q0)
⇔ Q0.(P –V) = F
⇔
Trang 3Nếu mức sản lượng của một doanh nghiệp thấp hơn điểm hòa vốn, nghĩa là khi
S < TC, doanh nghiệp chịu lỗ, được xác định tại điểm EBIT âm Ngược lại, khi S < TC, doanh nghiệp đạt lợi nhuận được xác định tại điểm EBIT dương.
* Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) được định nghĩa là tác động số nhân của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định Cụ thể hơn, DOL có thể được tính như phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu (sản lượng)
Ta có thể viết phương trình này lại như sau:
Vì DOL khác nhau ở mỗi mức doanh thu (sản lượng), bạn cần xác định điểm doanh
số X (đơn vị sản lượng) mà tại đó bạn đang đo lường đòn bẩy kinh doanh
Để dễ dàng tính toán, ta xây dựng công thức tương đương Ta có:
EBIT = P.Q – (V.Q + F) = P.Q – V.Q – F = Q.(P – V) – F
Vì đơn giá bán P, biến phí đơn vị V và định phí F không đổi nên
Thay vào ta được:
Suy ra:
Sau khi triển khai thêm các bước, ta có:
Quản trị tài chính cần biết được sự thay đổi trong doanh thu (sản lượng) sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động của công ty Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh sẽ phản ánh được phần nào những ảnh hưởng trên Từ đó công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình
Nhìn chung, công ty không thích hoạt động với điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi
vì trong tình huống như vậy, chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ trong doanh thu cũng dễ dẫn đến
lỗ hoạt động
1 Một số tác dụng của việc phân tích điểm hòa vốn
3.1 Đánh giá rủi ro của một dự án hay một doanh nghiệp
Trang 4Phân tích hòa vốn thường được sử dụng đánh giá rủi ro của doanh nghiệp bằng cách chỉ ra tác động của chúng đến EBIT khi có những thay đổi của môi trường kinh doanh
- Khi định phí thay đổi thì tổng chi phí thay đổi tăng → doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ hoặc giảm lợi nhuận nếu sản lượng vẫn tiêu thụ như cũ
- Khi biến phí tăng thì tổng chi phí tăng: doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ hoặc giảm lợi nhuận nếu doanh số tiêu thụ không đổi
- Khi giá bán thay đổi (giảm) làm cho doanh thu thay đổi (giảm): doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ hay giảm lợi nhuận nếu sản lượng tiêu thụ không đổi
3.2 Lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau:
- Việc sử dụng những phương án khác nhau là nguyên nhân làm thay đổi cấu trúc chi phí về giá bán, do đó phân tích hòa vốn thường được sử dụng để phân tích những sự lựa chọn khác nhau và dự báo những hậu quả có thể xảy ra của chúng đối với doanh nghiệp
3.3 Đánh giá khả năng tạo lãi của 1 phương án sản xuất mới
- Phân tích hòa vốn đối với sản phẩm mới có được bằng cách kết hợp phân tích kỹ thuật với thông tin thị trường về giá cả
- Các doanh nghiệp có quyền lựa chọn để hoạt động kinh doanh với những công nghệ sản xuất khác nhau Các doanh nghiệp đầu tư vào những công nghệ kỹ thuật thấp, đòi hỏi nhiều nhân công thì TSCĐ thấp và do vậy tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí, như vậy có khả năng sản xuất thấp Ngược lại, các doanh nghiệp đầu tư nhiều vào kỹ thuật thì tài sản cố định rất cao, tức là có khả năng sản xuất cao hơn Khả năng sản xuất cao có tác dụng khuyếch đại lợi nhuận nếu doanh số bán tăng dần, nhưng đồng thời cũng tổn thất lớn nếu doanh số bán giảm dần
3.2.2 Đòn bẩy tài chính
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần EPS do 1% thay đổi trong EBIT
(1) Độ nghiêng đòn bẩy tài chính tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức lỗ, khi EPS = 0 (vnđ)
(2) Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy tài chính của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro tài chính của doanh nghiệp này càng lớn
(3) Rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể được đo lường bằng nhiều tỷ số tài chính khác nhau như tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
3.2.3 Đòn bẩy tổng hợp
Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp được định nghĩa là % thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu Nó cũng bằng DOL nhân với DFL của doanh nghiệp Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp do doanh nghiệp sử dụng là một số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi
3.3 Chi phí sử dụng vốn
3.3.1 Chi phí sử dụng vốn bộ phận
3.3.1.1 Chi phí sử dụng nợ
Trang 5* Vốn vay:
- Vay ngân hàng:
+ Nguồn vốn vay từ ngân hàng được thể hiện bằng các khoản nợ vay mà doanh nghiệp sẽ phải trả cho ngân hàng theo định kỳ với mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vay nợ
+ Đặc điểm của nguồn vốn vay là phải có tài sản thế chấp, phương án kinh doanh hiệu quả, thủ tục xét duyệt cho vay tốn nhiều thời gian Đây là những mặt không thuận lợi nhưng lãi vay ngân hàng được xem là chi phí hợp lý hợp lệ để trừ vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng được tính trước thuế thu nhập
- Vay từ phát hành trái phiếu:
+ Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ của doanh nghiệp đối với người mua nó Trên mỗi trái phiếu có ghi mệnh giá (giá mua), lãi suất và thời gian hoàn trả
+ Đặc điểm của hình thức vay này là doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có sự đồng ý của cơ quan chủ quản tài chính Việc phát hành trái phiếu phải tốn chi phí phát hành Tuy nhiên đây là nguồn vốn lớn dễ huy động, thường lãi suất trên trái phiếu lớn hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng Lãi vay phải trả của trái phiếu cũng được tính vào chi phí hợp lý hợp
lệ nên chi phí sử dụng nguồn vốn bằng trái phiếu cũng được tính sau thuế thu nhập doanh nghiệp
1) Vốn vay trước thuế : r d
Đối với khoản vay ngắn hạn
1
−
+
=
n d
n
i 1 r
Trong đó: rd: chi phí sử dụng vốn vay
k: lãi suất vay ngân hàng n: số kỳ tính lãi trong năm
Ví dụ 1: Cty A vay ngân hàng 100 trđ với lãi suất 12%/ năm, cứ 3 tháng trả lãi một lần
Chi phí sử dụng vốn vay:
% , ,
, 4
12%
1
4
=
=
−
=
−
+
=
Đối với khoản vay dài hạn
a) Nếu vốn và lãi trả một lần khi đáo hạn
1
−
= n
v
n
d V
V r
Vv: Vốn vay thực tế dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (sau khi trừ các khoản chi phí liên quan)
Ví dụ 2: Doanh nghiệp B vay ngân hàng 1.000 trđ trong 5 năm, lãi suất 10%/năm Lệ phí
vay bằng 0,75% vốn gốc
b) Nếu thanh toán theo định kỳ
Giả sử thời gian khấu hao chi phí phát hành bằng với thời gian hoàn vốn gốc Ta có vốn vay được tính
( )
∑
=
−
+
−
= n
j
j d
ph j
n
C a
V
1
1
Trong đó: a: số tiền thanh toán theo định kỳ thứ j
Trang 6Cph: chi phí phát hành trái phiếu
Để tính được rd phải sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ 3: doanh nghiệp vay 100 trđ phải trả hàng năm 30 trđ (cả vốn lẫn lãi) trả 5 năm là
hết, lần đầu 1 năm sau khi vay
c) Trường hợp phát hành trái phiếu
n d
n
net
) r (
M )
r (
R P
+
+ +
Pnet : Số tiền thu được do bán trái phiếu (bằng giá trái phiếu trừ chi phí phát hành) R: lãi coupon
M: mệnh giá trái phiếu
2) Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Do chi phí sử dụng vốn vay được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nên làm giảm thu nhập sau thuế
r*
d = rd x (1- t) Trong đó: t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
3.3.1.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Công thức
D
r= -
P0 – F
3.3.1.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Công thức:
D1 D0 (1+g)
re = - + g = - + g
P0 – F P0 – F
Trong đó:
- D0: lợi nhuận được chia trên mỗi cổ phần trong năm trước
- D1: lợi nhuận được chia trên mỗi cổ phần trong năm trước
- P0: mệnh giá cổ phiếu
- F: Chi phí phát hành cổ phiếu
g: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận được chia
3.3.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân
∑
=
= n
xr t
WACC
1
Bài tập