Đối với các vật liệu khác ít dùng thì có thể áp dụng các phương pháp sau: - Phương pháp 1: + Dùng mức luân chuyển bình quân 1 ngày đêm vật liệu khác kỳ kế hoạch và số ngày dự trữ thực t
Trang 1Chương 6: VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
6.1 Khái niệm về vốn lưu động
6.1.1 Khái niệm
Do tính chất liên tục của quá trình sản xuất nên doanh nghiệp nào cũng phải có một
số vốn thỏa đáng để mua sắm các loại TSLĐ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về những TSLĐ hiện có của doanh nghiệp
6.1.2 Phân loại
4.1.2.1 Căn cứ vào tính thanh khoản
-Vốn bằng tiền
- Các khoản phải thu
- Vốn hàng tồn kho
4.1.2.2 Căn cứ vào hình thái vật chất:
- Vốn vật tư, hàng hóa
- Vốn tiền tệ
4.1.2.3 Căn cứ vào vai trò vốn lưu động trong quá trình sản xuất
- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: Là những khoản vốn nằm trong quá trình dự trữ sản xuất Bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu
+ Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn công cụ dụng cụ
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất
+ Vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế
+ Vốn chi phí trả trước
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông
+ Vốn thành phẩm
+ Vốn hàng hóa mua ngoài
+ Vốn hàng hóa gửi bán nhưng chưa xác định doanh thu,
+ Vốn tiền tệ
+ Vốn thanh toán
* Ý nghĩa: qua cách phân loại trên cho ta biết kết cấu của vốn lưu động trong mỗi quá trình để có biện pháp quản lý tốt hơn
6.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
4.2.1 Phương pháp trực tiếp
4.2.1.1 Nhu cầu vốn dự trữ sản xuất
a Nhu cầu vốn đối với nguyên vật liệu chính: là xác định số vốn chiếm dùng từ khi
doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất
- Căn cứ vào mức luân chuyển vốn bình quân mỗi ngày và số ngày định mức dự trữ
V vlc = F n x N
Trong đó:
V : nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính kỳ kế hoạch
Trang 2Fn: phí tổn tiêu hao nguyên vật liệu chính bình quân ngày kỳ kế hoạch
N: số ngày định mức kỳ dự trữ
F
* Tính F n Fn=
n
F: tổng phí tổn tiêu hao nguyên vật liệu chính kỳ kế hoạch
n: số ngày kỳ kế hoạch
Quy ước: 1 năm: 360 ngày ; 1 quý: 90 ngày ; 1 tháng: 30 ngày
Lưu ý: Vì nguyên vật liệu chính có nhiều loại nên khi tính định mức ta phải tính riêng cho từng loại thứ, do đó phí tổn tiêu hao bình quân mỗi ngày cũng phải tính riêng cho từng thứ, không được tính bình quân chung
* Tính N: Là số ngày kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu chính
đến khi NVL được đưa vào sản xuất Bao gồm:
- Số ngày vật liệu đi trên đường: là số ngày doanh nghiệp trả tiền mua NVL cho
đến khi NVL về đến doanh nghiệp
+ Đối với thứ NVL nào đó, có tính toán số tiền hay không là phụ thuộc tình hình thực tế của doanh nghiệp có phải trả tiền trước khi nhận hàng không Nếu hàng đến nơi mới trả tiền thì không tính ngày hàng đi trên đường
+ Xác định số ngày hàng đi trên đường củ mỗi thứ nguyên vật liệu phụ thuộc vào việc áp dụng các thể thức thanh toán tiền mua hàng
+ Trong thực tế, một thứ NVL có thể từ nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Trong trường hợp này, trước hết xác định riêng cho từng đơn vị cung cấp, sau đó căn cứ vào số lượng cung cấp của mỗi đơn vị dùng cách tính bình quân gia quyền để tính bình quân
- Số ngày kiểm nhận: là số ngày cần thiết cho các công việc bốc dỡ, kiểm nhận,
nhập kho, ghi phiếu nhập kho sau khi hàng đã đến doanh nghiệp
+ Việc tính toán số ngày này cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể về số lượng hàng đến, yêu cầu kiểm nhận, số nhân viên, năng suất lao động của các nhân viên đó… Cũng
có thể căn cứ vào số liệu trước đó để chỉnh lý và xác định lại sau khi dùng phương pháp
Đơn giá NVL chính kỳ kế hoạch
Số lượng SP SX
Kỳ kế hoạch
Định mức tiêu hao NVL 1 đơn vị SP kỳ kế hoạch
Trang 3- Số ngày cung cấp cách nhau: là khoảng cách giữa 2 lần nhập kho
+ Trường hợp hai bên có hợp đồng mua bán thì ngày này được xác định theo số ngày ghi trong hợp đồng
+ Trường hợp hai bên không có hợp đồng mua bán thì ngày này được xác định theo tình hình nhập kho của năm báo cáo
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều NVL chính khác nhau nên phát sinh khả năng
sử dụng vốn xen kẻ giữa các loại NVL, vì vậy số ngày cung cấp cách nhau được điều chỉnh theo hệ số xen kẻ
+ Trong thực tế, một thứ NVL có thể từ nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Trong trường hợp này, trước hết xác định riêng cho từng đơn vị cung cấp, sau đó căn cứ vào số lượng cung cấp của mỗi đơn vị dùng cách tính bình quân gia quyền để tính bình quân
- Số ngày chuẩn bị sử dụng: là số ngày cần thiết để chỉnh lý và chuẩn bị NVL
theo yêu cầu trước khi đưa vào sản xuất
- Số ngày bảo hiểm: là số ngày dự trữ tăng thêm trên số ngày dự trữ luân chuyển
thường ngày đề phòng trường hợp vi phạm hợp đồng hoặc bên cung cấp cung cấp sai số lượng, chất lượng, chủng loại
b b Nhu cầu vốn vật liệu khác
c Đối với các vật liệu khác thường dùng thì có thể áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn NVL chính
Đối với các vật liệu khác ít dùng thì có thể áp dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp 1:
+ Dùng mức luân chuyển bình quân 1 ngày đêm vật liệu khác kỳ kế hoạch và số ngày dự trữ thực tế kỳ báo cáo, kết hợp với nhiệm vụ tăng tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch
V VLK = F n x N o x (1-t)
Trong đó:
VVLK : Vốn vật liệu khác
Fn: mức luân chuyển bình quân mỗi ngày của vật liệu khác kỳ kế hoạch
No : số ngày dự trữ thực tế kỳ báo cáo
t: tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
Trang 4- Phương pháp 2:
Dựa vào số dư thực tế kỳ báo cáo và tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo kết hợp với nhiệm vụ tăng tốc độ luân chuyển vốn của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
V VLK = V VLKo x F 1 / F o x (1 – t)
Trong đó:
VVLKo : Số dư thực tế của vật liệu khác kỳ kế hoạch
F1: kế hoạch chi phí sản xuất kỳ kế hoạch
F0: chi phí sản xuất kỳ báo cáo
Hai công thức trên cũng có thể áp dụng cho nhu cầu vốn NVL chính
4.2.1.2 Nhu cầu vốn lưu động khâu sản xuất
a Định mức nhu cầu vốn đang chế tạo và bán thành phẩm tự chế (vốn sản phẩm dở dang): Là xác định nhu cầu vốn cần thiết chiếm dụng trong quá trình chế biến sản phẩm suốt từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi thành phẩm được chế tạo xong đưa vào kho
C k x H s
V dd = P n x
N
Trong đó: Pn: Phí tổn sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ck: Chu kỳ sản xuất kỳ kế hoạch
Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
Tổng chi phí sản xuất chi ra kỳ kế hoạch
P n =
-Số ngày kế hoạch
Số lượng SP kỳ KH x Giá thành SX đơn vị kỳ KH
=
-Số ngày kỳ kế hoạch Lưu ý: phí tổn sản xuất bình quân cho mỗi ngày phải tính riêng cho từng loại sản phẩm do xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo phải tính nhu cầu vốn cho từng loại sản phẩm chủ yếu
* Ck : là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sản phẩm chế tạo xong trải qua kiểm nghiệm phù hợp quy cách nhập kho và hoàn thành thủ tục nhập kho
Chu kỳ sản xuất thường do các phòng (hoặc ban) sản xuất, kế hoạch và kỹ thuật của doanh nghiệp căn cứ vào thời gian làm việc trong quá trình công nghệ của từng loại sản phẩm để xác định
Trang 5TPs
Hs = - x 100%
TPn x Ck
Trong đó:
TPs: tổng số lũy kế phí tổn sản xuất mỗi ngày trong chu kỳ sản xuất của sản phẩm đang chế tạo
TPn: tổng số phí tổn bỏ vào sản xuất mỗi ngày trong chu kỳ sản xuất
Ck: chu kỳ sản xuất
+ Nếu phí tổn bỏ vào sản xuất phần lớn ở những ngày đầu thì:
P đ + P t / 2
H s = - x 100%
Z
Trong đó:
Pđ : phí tổn bỏ vào lúc đầu
Pt : phí tổn bỏ tiếp tục bỏ ra những lần sau Z: giá thành sản xuất của mỗi đơn vị sản phẩm
b Định mức nhu cầu vốn thành phẩm và hàng hóa mua ngoài: là số vốn cần thiết chiếm dùng kể từ lúc sản phẩm chế tạo xong nhập kho cho đến lúc xuất kho cho đơn vị mua hàng và thu được tiền
Vtp = Zn x Ntp
(Số lượng SP KH x Giá thành KH )
= - x Ntp
Số ngày kỳ KH
Trong đó:
Zn: giá thành sản xuất sản phẩm bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày luân chuyển thành phẩm, bao gồm:
- Số ngày dự trữ ở kho
- Số ngày xuất vận
- Số ngày thanh toán
c Định mức nhu cầu vốn phí tổn đợi phân bổ:
Vpb = Dđk + Fpsk - Ppbk
Trong đó:
Vpb: nhu cầu vốn phí tổn đợi phân bổ
Dđk: Số dư chi phí đợi phân bổ kỳ kế hoạch
Fpsk: chi phí đợi phân bổ phát sinh trong kỳ kế hoạch
Ppbk: chi phí đợi phân bổ sẽ phân bổ trong kỳ kế hoạch
Trang 64.2.1.3 Xác định các khoản nợ phải thu của khách hàng
Nhu cầu về các khoản vốn cần ứng ra này phụ thuộc rất lớn vào phương thức thanh toán của doanh nghiệp với khách hàng, phụ thuộc vào thời gian bán chịu, thời gian cho khách hàng nợ
4.2.1.4 Xác định các khoản nợ phải trả:
4.2.2 Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Tính theo các bước sau:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong năm trước
Bước 2: Chọn những khoản vốn chịu sự biến động trực tiếp trên doanh thu, rồi tính
tỷ lệ phần trăm các khoản đó so với doanh thu tiêu thụ năm trước
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó ước tính nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của năm sau theo dự tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Bước 4: Dự định nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh doanh
6.3 Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động
* Khái niệm
Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ có hiệu quả không
Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động bao gồm tổng hiệu suất và bộ phận hiệu suất luân chuyển vốn lưu động
Tổng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động nói lên tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong cả quá trình sản xuất kinh doanh
Bộ phận hiệu suất luân chuyển vốn lưu động nói lên tốc độ luân chuyển của từng
bộ phận vốn lưu động trong từng giai đoạn luân chuyển như: dự trữ, sản xuất, lưu thông
* Công thức
Tổng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động:
Nợ phải thu khách
hàng trong kỳ KH = Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ x Doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày
=
Nợ phải trả nhà
cung cấp trong kỳ
KH
= trung bình Kỳ trả tiền x Giá trị vật tư, hàng hóa mua chịu bình quân một ngày
=
Trang 7N Vbq x N
K = - =
-L M Trong đó:
K: số ngày luân chuyển bình quân hay kỳ luân chuyển bình quân
N: số ngày trong kỳ (tính theo quy ước)
L: Số lần luân chuyển của vốn lưu động = M/Vbq
M: tổng mức luân chuyển trong thời kỳ đó
Vbq : là số vốn lưu động chiếm dùng bình quân trong thời kỳ đó
Tổng mức luân chuyển là tổng số khối lượng công tác mà vốn lưu động phải luân chuyển để phục vụ, được tính theo doanh thu bán hàng trừ thuế trong kỳ
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được xác định theo nhu cầu bình quân của vốn lưu động của cả kỳ kế hoạch
Ý nghĩa của chỉ tiêu này: mỗi đồng vốn lưu động sẽ thực hiện được bao nhiêu vòng luân chuyển trong năm và độ dài bình quân một vòng luân chuyển là bao nhiêu ngày.
Bộ phận hiệu suất luân chuyển vốn lưu động trong từng khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ cũng tính như công thức trên, cụ thể:
- Kỳ luân chuyển bình quân của vốn dự trữ sản xuất
Vdt x 360
Kdt =
-Mdt
- Kỳ luân chuyển bình quân của vốn sản xuất
Vsx x 360
Ksx =
-Msx
- Kỳ luân chuyển bình quân của vốn thành phẩm
Vtp x 360
Ksx =
-Mtp
Trong đó:
Kdt, Ksx , Ktp : kỳ luân chuyển bình quân của vốn dự trữ sản xuất, vốn sản xuất, vốn thành phẩm
Vdt, Vsx , Vtp : vốn bình quân về dự trữ sản xuất, sản xuất, thành phẩm
Mdt, Msx , Mtp : mức luân chuyển dùng để tính hiệu suất luân chuyển của vốn dự trữ sản xuất, vốn sản xuất, vốn thành phẩm
6.4 Bảo toàn vốn lưu động
6.3.1 Khái niệm
Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động là chu chuyển toàn bộ ngay trong một lần vào giá thành thành phẩm, nên để có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bảo toàn vốn lưu động về mặt giá trị Điều này
có nghĩa là đảm bảo cho số vốn lưu động cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư hàng hoá tương
Trang 8đương với đầu kỳ thể hiện khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ, đảm bảo đủ lượng vốn cho khâu sản xuất và lưu thông, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
6.3.2 Biện pháp bảo toàn vốn lưu động
- Tiến hành kiểm kê vốn lưu động theo từng chu kỳ
- Tăng (giảm) giá hàng tồn kho
- Giải quyết vật tư hàng hóa tồn đọng
- Đôn đốc thu hồi vốn bị chiếm dụng
- Lập quỹ dự trữ
- Phân định các khoản chênh lệch giá
Bài tập