Hoạt động 2: Tính chất hóa học, ứng dụng và điều chếMục tiêu: Học sinh biết:Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng.Phương pháp điều chế và một số ứng dụng của ankenHọc sinh hiểu:Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có liên kết π kém bền.Cơ chế phản ứng cộng axit vào ankenKỹ năngViết PTHH minh họa tính chất hóa học của anken và ankinGiải thích khả năng phản ứng của hidrocacbon không no.Lựa chon sản phẩm chính trong các phản ứng cộng theo quy tắc Maccôpnhi côp Phương thức:Phương pháp: Thảo luận nhóm, cá nhân, đàm thoạiCách thức hoạt động: Hoạt động riêng từng nhóm nhỏ ( tại chỗ ngồi) Bước 1: Sản phẩm của phiếu học tập 1 GV nhấn mạnh đặc điểm cấu tạo của anken, phát vấn HS cách viết PTHH từ ví dụ mà HS đã lấy. Từ đó GV lấy thêm 1 vài ví dụ để nhấn mạnh quy tắc cộng Maccopnhicop. Tiếp theo GV cho học sinh xem videoEtilen tác dụng với dung dịch Br2 https:www.youtube.comwatch?v=3NxTa1AuP4AEtilen tác dụng với dung dịch KMnO4 https:www.youtube.comwatch?v=YqmXLLUM8UwGV giới thiệu thêm cho HS phản ứng trùng hợp và cách viết, gọi tên sản phẩm. Hướng dẫn HS cách viết phản ứng oxi hóa hoàn toàn, không hoàn toàn, cho HS nhận xét số mol CO2 và H2O trong phản ứng cháy. Chú ý cho HS hiện tượng quan sát được khi cho anken tác dụng với dd Brom và dd KMnO4.Bước 2: HS quan sát thí nghiệm. Sau đó trao đổi trong nhóm, kết hợp với nghiên cứu SGKBước 3.GV dự kiến sản phâm. Do học sinh được xem video và có đầy đủ thông tin trong SGK nên nội dung này HS dễ dàng thực hiện được yêu câù của GV. Tuy nhiên nếu HS không trả lời được, GV đặt thêm câu hỏi gợi mở, để dẫn dắt HS trả lời tốt câu hỏi đã nêu.Bước 4:HS lần lượt viết PTPUBước 5: Giáo viên nhận xét, đánh gias sản phẩm hoạt động của học sinh.III. Tính chất hóa học:Đặc trưng là phản ứng cộng để tạo hợp chất no.1. Phản ứng cộng:a. Cộng H2: xt Ni, t0.CH2=CH2 + H2 CH3CH3.b. Cộng Halogen:CH2=CH2 + Br2 BrH2CCH2Br.c. Cộng HX: (X là OH, Cl, Br...)CH2=CH2 + HCl CH3CH2Cl.CH2=CHCH3 + HCl CH3CHClCH3 (sản phẩm chính). Với hợp chất bất đối xứng cộng HX tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop .Trong phản cộng HX vào liên kết đôi, phần mang điện dương (H+) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp (có nhiều H hơn) , còn phần mang điện âm (X) cộng vào C bậc cao hơn (có ít H hơn).2. Phản ứng trùng hợp: (thuộc loại phản ứng polime hóa) là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (polime). Chất phản ứng : monome. Sản phẩm : polime. n : hệ số trùng hợp.VD: nCH2=CH2 (CH2CH2)n. 3. Phản ứng oxi hóa: OXH hoàn toàn: (cháy) CnH2n + 3n2O2 nCO2 + nH2O.nCO2 =nH2O OXH không hoàn toàn : làm nhạt màu dd KMnO4 dùng nhận biết.3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH. IV. Điều chế:1. Trong PTN:Tách nước từ ancol etylic:C2H¬5OH C2H4 + H2O.2. Trong CN:Các anken được điều chế từ phản ứng tách H2 của ankan tương ứng.TQuát: CnH2n + 2 CnH2n + H2.V. Ứng dụng: Làm nguyên liệu. Tổng hợp PE, PP, PVC...làm ống nhựa, keo dán ... Làm dung môi, nguyên liệu cho CN hóa chất.
Trang 1Tên chủ đề: HIDROCACBON KHÔNG NO
Số tiết………7………:
Ngày soạn:………
Tiết theo phân phối chương trình:………
Tuần dạy: ………
I Nội dung chủ đề
Chủ đề hidrocacbon không no
Nội dung 1: Anken
Nội dung 2: Ankadien
Nội dung 3: Ankin
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp,
kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo
II Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
-Cấu trúc electron của liên kết đôi, liên kết ba và liên kết liên hợp
- Đồng phân, danh pháp và tính chất của anken, ankadien và ankin
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken, ankadien và ankin
-Viết đồng phân cấu tạo , đồng phân hình học và gọi tên anken
Hiểu được:
-Nguyên nhân tính không no của các hidrocacbon là do trong phân tử có liên kết π kém bền
-Các hidrocacbon không no có nhiều đồng phân hơn hidrocacbon no vì ngoài đồng phân mạch cacbon, đỉocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên kết đôi, liên kết 3
-Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp
2 Kĩ năng
-Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của anken và ankin
-Giải thích khả năng phản ứng của hidrocacbon không no
-Lựa chon sản phẩm chính trong các phản ứng cộng theo quy tắc Mac-côp-nhi -côp
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn
-Tính trật tự , suy luận logic
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
4 Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Trang 2- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Nội dung
Các mức độ kiến thức
cao
Anken
-Cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken -Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken
-Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng -Phương pháp điều chế
và một số ứng dụng của anken
-Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các
vị trí khác nhau đối với mặt phảng chứa liên kết π -Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken
là do cấu tạo phân tử anken
có liên kết π kém bền -Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken
-Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một số công thức phân tử ( không quá 6 nguyên tử C trong phân tử -Viết các phương trình hóa học của một
số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể -Phân biệt được một số anken với ankan
cụ thể
-Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí
có một anken
cụ thể -Xác định CTPT anken nhờ khối lượng phân
tử, hoặc dựa vào PTPU thế tổng quát
và đặc điểm sản phẩm phản ứng thế
Ankadien -Định nghĩa,
công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankadien
-Tính chất hóa học của ankadien liên hợp
-Phương pháp điều chế
và ứng dụng
-Đặc điểm, cấu trúc phân tử, cách gọi tên ankadien
-Tính chất hóa học và phương pháp điều chế buta-1,3-dien và isopren
-Viết PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp butadien và isopren
-Tính thành phần phần trăm
về thể tích khí trong hỗn hợp
Xác định CTPT ankadien nhờ khối lượng phân tử, hoặc dựa vào PTPU thế tổng quát và đặc điểm sản phẩm phản ứng thế
Trang 3của butadien
và isopren
Ankin
-Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý của ankin
-Tính chất hóa học của ankin
-Điều chế ankin trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
-Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể
-Nguyên tắc gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp quốc tế của ankin
-Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của anken và ankin
-Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hóa học
-Dự đoán được tính chất hóa học , kiểm tra và kết luận
-Xác định
% thể tích hỗn hợp dựa vào phản ứng hidro hóa ankin -Xác định công thức phân tử ankin dựa vào các phản ứng đặc trưng ( cộng, thế với ion kim loại, cháy )
IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả
1 Mức độ biết
Câu 1 Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en
Câu 2 Số đồng phân ankin của C5H8 là
Câu 3 Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);
3-metylpent-2-en (4); Những chất nào là đồng phân của nhau ?
A (3) và (4) B (1), (2) và (3)
C (1) và (2) D (2), (3) và (4)
Câu 4 Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần
lượt là?
A C4H6 và C5H10 B C4H4 và C5H8
C C4H6 và C5H8 D C4H8 và C5H10
Câu 5: Buta-1,3-đien có CTCT thu gọn là ?
Câu 6: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3C C CH CH3
CH3 Tên của X là
A 4-metylpent-2-in B 2-metylpent-3-in.
≡
Trang 4Câu 7: Tên gọi nào sau đây là của anken có CTCT CH2=C(CH3)−CH2- CH2-CH3
A 2-metylpent-1-en B 3-etylpent-3-en.
Câu 8: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:
A C2H2 ,C2H4 B C4H6, C5H8
C C2H2 ,C2H6 D C3H6 ,C4H6
2 Mức độ hiểu
Câu 9: Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C5H10, những hiđrocacbon nào có đồng phân hình học?
A C4H10 ,C4H8 B C4H6, C5H10
Câu 10 CH2=CH2; CH3-CH=CH-CH3 Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
Câu 11 Hợp chất CH2=C−CH=CH2 có tên gọi là:
CH3
A 2-metylbuta-1,3-đien C 3-metylbuta-1,3-đien
B 2-metylpenta-1,3-đien D 3-metylpenta-1,3-đien
Câu 12 Số đồng phân cấu tạo anken C4H8 là:
Câu 13 X, Y, Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường, khi phân huỷ mỗi chất X,
Y, Z đều tạo ra C và H2, thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X, Y,
Z không phải là đồng phân CTPT của 3 chất là
A C2H6 ,C3H6 C4H6 B C2H2 ,C3H4 C4H6
C CH4 ,C2H4 C3H4 D CH4 ,C2H6 C3H8
3.Mức độ vận dụng
Câu 14 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M CTPT X là
A C5H8 B C2H2 C C3H4 D C4H6
Câu 15 X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken,
ankan) Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom Phát biểu nào dưới đây đúng
A X có thể gồm 2 ankan B X có thể gồm2 anken
C X có thể gồm1 ankan và 1 anken D X có thể gồm1 anken và một ankin
Câu 16 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất A có tên là:
Câu 17 Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH2– C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
C 3-metylpent-3-en D 2-etylbut-2-en
Câu 18 Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 A B C Cao su buna Công thức phân tử của B là
A C4H4 B C2H5OH C C4H10 D C4H6
Câu 19 Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom
dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là :
Trang 5A 35% và 65% B 25% và 75%
Câu 20 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất A có tên là:
A etilen B but - 2-en C hex- 2-en D 2,3-dimetylbut-2-en
4 Mức độ vận dụng cao.
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí
CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Công thức phân tử của X là?
A C2H4 B CH4 C C2H6 D C3H8
Câu 22 Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2
bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:
A CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3
C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2
Câu 23 Dẫn 6.72 lít hỗn hợp khí (X) gồm etilen và axetilen qua dung dịch bạc nitrat trong
Ammoniac dư thấy có 24 gam kết tủa.Tính thành phần phần trăm theo thể tích của từng khí trong hỗn hợp (X) Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 24 Dẫn 11,2 lit hỗn hợp khí X gồm etan, etilen và axetilen qua dung dịch bromdư, thấy
còn 4,48 lit khí không bị hấp thụ Nếu dẫn 11,2 lit hỗn hợp X trên qua dung dịch AgNO3/NH3
có dư thấy có 48 gam kết tủa Thể tích các khí đo ở đktc
a) Viết các PTHH để giải thích quá trình thí nghiệm trên
b) Tính thành phần % theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán
-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học
-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan
-Giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh
-Chuẩn bị bài cũ
-Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới
VI Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Khi cho isopentan tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1:1 , sản phẩm chính thu được là:
A 2-brompentan
B 1-brompentan
C 1,3-dibrompentan
D 2-brom,2-metyl pentan
Trang 63 Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới
b Phương thức tổ chức
-Phương pháp:Quan sát
-Cách thức hoạt động : GV tổ chức cho HS xem video để khởi động tiết học
Lịch Sử Hơn 3000 Năm Của “Cao Su” – Thứ Vật Liệu Kỳ Lạ, Từng Quý Hơn Cả Bạc
https://www.youtube.com/watch?v=IKV4O3sW2Mw
Dự kiến sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào đoạn video để giới thiệu vào chủ đề mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: ANKEN Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken
-Viết công thức cấu tạo, đồng phân hình học và tên gọi anken
- Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học
Kỹ năng:
-Xác định dãy đồng đẳng của anken, dựa trên công thức tổng quát
-Viết được đồng phân của anken
-Gọi tên anken theo danh pháp thông thường và danh pháp quốc tế
Phương thức
Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập 1.
Bước 1: GV cho HS hoạt động nhóm so sánh kết quả tự làm với nhau và thống nhất đáp án
để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vắn tắt vào bảng phụ Kết thúc hoạt động GV gọi đại diện 1 nhóm lên treo bảng và trình bày Các nhóm còn lại quan sát và bổ sung, GV ghi nhận lại các ý kiến lên bảng phụ
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1 Chọn các chất là hidroccabon không no trong các chất sau:
CH3-CH3 (1) CH2=CH2 (2) CHCH (3) CH2=CH-CH=CH2 (4)
CH3-CH(CH3)-CH3 (5) CH2=CH-CCH (6) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 (7)
2 Cho biết CTPT chung của anken? Lấy 3 ví dụ các chất là anken?
Trang 7
3 Viết đồng phân anken của C4H8 và C5H10 Từ đó hãy cho biết anken có các loại đồng phân nào?
4 Hãy cho biết trạng thái, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của anken?
5 Hãy cho biết tính chất hóa học đặc trưng của anken là gì? Lấy 3 phản ứng cụ thể?
6 Viết các phương trình hóa học điều chế anken trong PTN và trong CN?
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3 GV dự kiến sản phẩm
Bước 4 HS lên bảng báo cáo sản phẩm
Bước 5 Từ phần trải nghiệm GV nhận xét phần trả lời của nhóm và phát vấn HS cách nhận
ra hidrocacbon không no và anken
GV chốt lại CTPT chung của anken và dãy đồng đẳng etilen, nhấn mạnh điều kiện Từ các đồng phân GV gợi mở cho HS nhận ra các loại đồng phân: mạch cacbon, vị trí liên kết đôi GV chỉ rõ cho HS những chất có đồng phân hình học và điều kiện để anken có đồng phân hình học
Từ các đồng phân HS đã viết GV hướng dẫn gọi tên thay thế và giới thiệu tên thông thường của một số chất
GV nói tóm lược lại tính chất vật lí của anken
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1 Dãy đồng đẳng anken: (olefin)
* C2H4, C3H6, C4H8 lập thành dãy đồng đẳng anken
* Anken là các hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết đôi
* Công thức chung : CnH2n với n ≥ 2
2 Đồng phân:
a Đồng phân cấu tạo: Bắt dầu từ C4H8 trở đi có đồng phân anken
Ví dụ: C4H8 có các đồng phân cấu tạo:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) CH3-CH=CH-CH3
(3) CH3-C(CH3)=CH2
b Đồng phân hình học:
* abC = Ccd điều kiện để có đồng phân hình học là a ≠ b và c ≠ d
Trang 8* Đồng phân hình học có mạch chính nằm cùng một phía của liên kết đôi gọi là cis, ngược lại gọi là trans
Vd : But-2-en có 2 đồng phân hình học là cis but-2-en và trans but-2-en
3 Danh pháp:
a Tên thông thường: Giống ankan, thay đuôi an bằng ilen.
VD:
CH2=CH2 : etilen
CH2=CH-CH3 : propilen
Một số ít anken có tên thông thường
b Tên thay thế: Giống ankan, thay đuôi an bằng en (tham khảo bẳng 6.1)
* Từ C4H8 trở đi có đồng phân nên có thêm số chỉ vị trí nối đôi trước en
VD:
CH2=CH-CH(CH3)2: 3-metylbut-1-en
* Đánh số ưu tiên vị tríliên kết đôi.
II Tính chất vật lí:
− Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí, từ C5H10 trở lên là chất lỏng hoặc rắn
− Khi M tăng thì nhiệt độ sôi, nhiệt nóng chảy tăng
Hoạt động 2: Tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng.
-Phương pháp điều chế và một số ứng dụng của anken
Học sinh hiểu:
-Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có liên kết
π kém bền
-Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken
Kỹ năng
-Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của anken và ankin
-Giải thích khả năng phản ứng của hidrocacbon không no
-Lựa chon sản phẩm chính trong các phản ứng cộng theo quy tắc Mac-côp-nhi -côp
- Phương thức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm, cá nhân, đàm thoại
Cách thức hoạt động: Hoạt động riêng từng nhóm nhỏ ( tại chỗ ngồi)
Bước 1: Sản phẩm của phiếu học tập 1 GV nhấn mạnh đặc điểm cấu tạo của anken, phát
vấn HS cách viết PTHH từ ví dụ mà HS đã lấy Từ đó GV lấy thêm 1 vài ví dụ để nhấn mạnh quy tắc cộng Maccopnhicop Tiếp theo GV cho học sinh xem video
Etilen tác dụng với dung dịch Br2 Etilen tác dụng với dung dịch KMnO4
Trang 9https://www.youtube.com/watch?v=3NxTa1AuP4A https://www.youtube.com/watch?v=YqmXLLUM8Uw
GV giới thiệu thêm cho HS phản ứng trùng hợp và cách viết, gọi tên sản phẩm Hướng dẫn HS cách viết phản ứng oxi hóa hoàn toàn, không hoàn toàn, cho HS nhận xét số mol CO2
và H2O trong phản ứng cháy Chú ý cho HS hiện tượng quan sát được khi cho anken tác dụng với dd Brom và dd KMnO4
Bước 2: HS quan sát thí nghiệm Sau đó trao đổi trong nhóm, kết hợp với nghiên cứu SGK Bước 3.GV dự kiến sản phâm
Do học sinh được xem video và có đầy đủ thông tin trong SGK nên nội dung này HS
dễ dàng thực hiện được yêu câù của GV Tuy nhiên nếu HS không trả lời được, GV đặt thêm câu hỏi gợi mở, để dẫn dắt HS trả lời tốt câu hỏi đã nêu
Bước 4:HS lần lượt viết PTPU
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh gias sản phẩm hoạt động của học sinh.
III Tính chất hóa học:
Đặc trưng là phản ứng cộng để tạo hợp chất no.
1 Phản ứng cộng:
a Cộng H 2 : xt Ni, t0
CH2=CH2 + H2
,o
Ni t
→CH3-CH3.
b Cộng Halogen:
CH2=CH2 + Br2 BrH2C-CH2Br
c Cộng HX: (X là OH, Cl, Br )
CH2=CH2 + HCl CH3-CH2Cl
CH2=CH-CH3 + HCl CH3-CHCl-CH3 (sản phẩm chính)
* Với hợp chất bất đối xứng cộng HX tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop
"Trong phản cộng HX vào liên kết đôi, phần mang điện dương (H + ) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp (có nhiều H hơn) , còn phần mang điện âm (X - ) cộng vào C bậc cao hơn (có ít H hơn)".
2 Phản ứng trùng hợp: (thuộc loại phản ứng polime hóa) là quá trình kết hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (polime)
- Chất phản ứng : monome
- Sản phẩm : polime
- n : hệ số trùng hợp
VD:
nCH2=CH2
, ,
o
t xt p
→ (-CH2-CH2-)n
3 Phản ứng oxi hóa:
* OXH hoàn toàn: (cháy)
Trang 10CnH2n + 3n/2O2
t
→ nCO2 + nH2O.
nCO2 =nH2O
* OXH không hoàn toàn : làm nhạt màu dd KMnO4 dùng nhận biết
3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
IV Điều chế:
1 Trong PTN:
Tách nước từ ancol etylic:
C2H5OH 2 4 ,170o
d
H SO C
→C2H4 + H2O.
2 Trong CN:
Các anken được điều chế từ phản ứng tách H2 của ankan tương ứng
TQuát:
CnH2n + 2 →t xt p o, , CnH2n + H2.
V Ứng dụng:
- Làm nguyên liệu Tổng hợp PE, PP, PVC làm ống nhựa, keo dán
- Làm dung môi, nguyên liệu cho CN hóa chất
NỘI DUNG 2: ANKADIEN Hoạt động 3: Định nghĩa và phân loại
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Khái niệm về ankadien
-Công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Hoc sinh biết
- Đặc điểm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp
-Cách gọi tên, phân loại ankadien
Kỹ năng
-Phân loại và gọi tên ankadien
Phương thức hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, diễn giảng
Cách thức hoạt động:
Bước 1:
GV cho HS hoạt động nhóm so sánh kết quả tự làm với nhau và thống nhất đáp án để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vắn tắt vào bảng phụ
PHIẾU HỌC TẬP 2
Hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1 Chọn các chất là ankadien trong các chất sau:
CH3-CH3 (1) CH2=CH2 (2) CHC-CCH (3) CH2=CH-CH=CH2 (4)
CH3-CH(CH3)-CH3 (5) CH2=CH=CH-CH2 (6) CH2=C(CH3)-CH=CH2 (7)
2 Hãy phân loại các ankadien trên? Rút ra CTPT chung của ankadien?
3 So sánh đặc điểm cấu tạo của anken và ankadien, từ đó dự đoán các tính chất hóa học của ankadien? Lấy một số ví dụ cụ thể?