QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ GIỚI THIỆU Là định có ảnh hưởng lâu dài phát triển doanh nghiệp, tạo lợi cạnh tranh cho doanh nghiệp Vì có tầm quan trọng chiến lược phải giải thận trọng từ đầu Quyết định sản phẩm, dịch vụ bao gồm: Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ; Phát triển, đổi sản phẩm, dịch vụ; Thiết kế sản phẩm, dịch vụ Các nội dung chủ yếu lựa chọn sản phẩm, dịch vụ: 1.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng: Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ công
Trang 1QUYẾT ĐỊNH VỀ
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Trang 2GIỚI THIỆU
Là một quyết định cĩ ảnh hưởng lâu dài
đối với sự phát triển của doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vì vậy nĩ cĩ tầm quan trọng chiến lược
và phải được giải quyết thận trọng ngay
Trang 31 Các nội dung chủ yếu lựa chọn sản phẩm, dịch vụ:
1.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng:
Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ là một công việc phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau:
Nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng;
Chu kỳ đời sống của sản phẩm;
Sở trường của doanh nghiệp;
Khả năng đảm bảo về các nguồn lực;
Khả năng về quản trị.
Trang 41.2.Các yêu cầu của sản phẩm, dịch vụ :
Khi lựa chọn sản phẩm cần nêu ra nhiều phương án khả năng, phân tích, so sánh các phương án đĩ để chọn, lấy phương án nào cĩ lợi nhất, thích hợp nhất phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau đây:
chất lượng nào, theo tiêu chuẩn nào, cơng dụng, tiện dụng trong tiêu dùng, trong vận chuyển, trong tồn trữ, bảo quản…và kiểu dáng, bao bì, đĩng gĩi.
Về phương diện giá trị sử dụng cần nêu bật được nét đặc trưng của sản phẩm định sản xuất so với các sản phẩm cùng chức
Trang 5•Về giá trị: Giá trị thể hiện qua giá cả Giá cả được xác định trên cơ sở giá thành, cân đối với các mặt hàng khác, có cân nhắc khả năng chi trả của người tiêu dùng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
hiện ở tính hợp lý, thích hợp và nếu được lựa chọn, thì có thể đưa ra thực hiện được Một sản phẩm không có tính khả thi thì không phải là là một phương án và không được tham gia vào việc so sánh, lựa chọn.
Trang 6BÀI TOÁN LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH
Trang 7Ra Quyết Định Trong Điều Kiện Chắc Chắn
(Decision making under certainty)
Đặc điểm: Người ra quyết định có thể biết
chắc chắn kết quả cuối cùng của mỗi
phương án.
Thí dụ: Ta có 100.000.000 đ, quyết định gởi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 8% năm hay mua trái phiếu kho bạc Nhà nước lãi suất
10% năm Chọn phương án nào khi hai khả năng này được bảo đảm như nhau?
Trang 8Ra Quyết Định Trong Điều Kiện Rủi Ro (Decision making under risk)
Đặc điểm: Người ra QĐ chưa biết rõ kết quả
cuối cùng của mỗi phương án, nhưng biết được xác suất xảy ra của mỗi trạng thái tự nhiên.
- Chọn phương án nào có Lợi nhuận kỳ vọng lớn nhất (Max expected profit)
- Chỉ tiêu chủ yếu là Cực đại lợi nhuận trung
bình (Maximum profit average _ MPA) và Cực tiểu chi phí trung bình (Minimum cost average
_ MCA)
- Chỉ tiêu xét thêm là Cực tiểu chi phí bỏ lở cơ
Trang 9Ra Quyết Định Trong Điều Kiện Không Chắc
Chắn (Decision making under uncertainty)
Đặc điểm: Người ra quyết định chưa biết rõ kết
quả cuối cùng của từng phương án cũng như xác suất xảy ra của từng trạng thái tự nhiên.
Tiêu chuẩn lạc quan (Maximax)
Lấy giá trị Max theo từng dòng (Max in row) và lấy phương án có giá trị Max trong các giá trị
Max đó Thể hiện tính lạc quan vì bỏ qua trạng thái tự nhiên xấu.
Trang 10Tiêu chuẩn bi quan (Maximin)
Lấy giá trị Min theo từng dòng (Min in row) và lấy phương án có giá trị Max trong các giá trị Min đó Thể hiện tính bi quan vì bỏ qua trạng
thái tự nhiên tốt.
Tiêu chuẩn dung hòa (Equally likely)
Lấy giá trị trung bình theo từng dòng và lấy phương án có giá trị Max trong các giá trị trung bình theo từng dòng đó Coi như xác suất xảy ra
ở các trạng thái tự nhiên (TTTN) bằng nhau.
Tiêu chuẩn Max giá trị hiện thực (Hurwicz)
Dung hòa giữa Lạc quan và Bi quan và xét
Trang 11Các nhân viên Trường Bưu điện tính mở một cửa hàng bán thiết
bị viễn thông với các thông số lãi và lỗ ứng với từng thị trường theo bảng sau:
Đv: 1.000.000 đ Trạng thái tự nhiên
Phương án
Thị trường tốt Thị trường TB Thị trường
xấu Cửa hàng lớn
0 Xác suất 0,4 0,3 0,3
(1) Là sinh viên trường Bưu điện, bạn hãy tính giúp cho các nhân viên nên mở cửa hàng loại nào trong điều kiện rủi ro và
Trang 121.3 Phương pháp so sánh, lựa chọn
Các quyết định có thể được trình bày dưới dạng bảng mà cũng có thể được trình bày dưới dạng cây quyết định.
Cây quyết định: là lối trình bày bằng đồ thị quá trình ra quyết định, trong đó chỉ cho ta cách lựa chọn các khả năng quyết định, các trạng thái tự nhiên với các xác suất tương ứng, và chi phí phải trả cho mỗi cách lựa chọn và trạng thái tự nhiên.
Trang 13Trình tự thực hiện thuật tóan:
Liệt kê đầy đủ các phương án SP khả năng;
Liệt kê đầy đủ các điều kiện khách quan
(các biến cố) ảnh hưởng đến việc ra quyết định: thị trường thuận lợi (tốt), T.T không thuận lợi (xấu);
Xác định thu nhập, chi phí, lợi nhuận:
để biết rõ lời lỗ tương ứng với từng phương
Trang 14Tính EMV (Expected Monetary Value):
Tính EMV từ ngọn xuống gốc , tức là từ phải sang trái Tính cho từng nút một, kết quả tính được ghi ở phía trên nút đó.
Đối với các nút tròn (nút biến cố) khi ta tính cần xét đến xác suất
Đối với các nút vuông (nút chiến lược) không có xác suất (vì đây là các biến do ta chủ động chọn) thì ta chọn theo tiêu chuẩn maxEMV.
Trang 15•Dùng phương pháp sơ đồ cây để lựa chọn phương án SX SP
VD1: SX sản phẩm A
•Có hai phương án (PA):
•Nếu dự kiến bán ra 100 USD/sp, chọn PA?
T.T thuận lợi (E1) T.T khó khăn (E2)
Trang 16Giá trị kinh tế của PA1 mang lại;
1.000.000 x (0,4) + [ – 20.000 x (0,6) ] =
388.000 USD
Trang 18Phương pháp sơ đồ cây
Vẽ cây quyết định
payoff
388 E1 = 0,4 1.000
388 Pa 1 E2 = 0,6 -20
Pa 2 365 E1 = 0,4 875
Pa 3 E2 = 0,6 25
0
2
3
1
Trang 19Thí duï 2:
Công ty M đang cần chọn SP để SXKD Có
3 phương án SP A, B,C được nêu ra để xem xét Tình hình thị trường đối với các loại sản phẩm nầy có thể là:
•Thuận lợi: nhu cầu cao, ngày càng tăng (tốt).
•Không thuận lợi: nhu cầu thấp và ngày càng giảm (xấu).
•Sau khi tính tóan thu, chi, bộ phận Marketing của công ty đã xác định được bảng lời lỗ sau đây tính cho một năm hoạt động bình thường
Trang 20Nếu không điều ra thị trường, bộ phận
Marketing của công ty ước lượng xác suất xảy ra của các loại thị trường như trong bảng 2 Ký hiệu thị trường tốt là E1, thị
Trang 21ty dịch vụ thông tin yêu cầu trả cho họ 8.000 USD để họ tiến hành điều tra thị trường và tính tóan xác suất cần thiết.
Trang 22Kết quả công ty DVTT đã tính được các loại xác suất sau đây (bảng 3) theo hai hướng điều tra thị trường:
thuận lợi hoặc vào những thời gian thuận lợi Xác
nơi không thuận lợi hoặc vào những thời gian
Các xác suất khác như trong bảng 3;
Chú ý các xác suất trong bảng 3 có nghĩa như sau:
•Hàng 1, cột E 1 :0,7 tức là P(E 1 /T 1 )=0,7;
•Hàng 5, cột E :0,8 tức là P(E /T )=0,8
Trang 23Hướng
điều tra phẩm Sản E 1 E 2 Cộng
T 1 P(T 1 ) = 0,7
T 2 P(T 2 ) = 0,3
Bảng 3 ĐVT: xác súât
Trang 24S 1 - Chiến lược không mua thông tin mà sử dụng các số liệu của bộ phận Marketing của công ty để tính tóan.
S 2 - Chiến lược có mua thông tin, phải chi phí 8.000 USD.
Trang 256 7 8
9 10 11
12 13 Hình 1
Trang 26Tính EMV từ ngọn xuống gốc, tức là từ phải sang trái Tính cho từng nút một, kết quả tính được ghi ở phía trên nút đó.
Đối với các nút tròn (nút biến cố) khi ta tính cần xét đến xác suất
Đối với các nút vuông (nút chiến lược) không có xác suất (vì đây là các biến do ta chủ động chọn) thì ta chọn theo tiêu chuẩn maxEMV
Trang 2896 – 8 = 88 (ngàn USD);
EMV 1 =max{60,88}= 88
Trang 29Kết quả:
khi quyết định chọn sản phẩm nào thì công
ty M nên đặt mua thông tin;
của công ty M trong một năm sẽ đạt giá trị
Trang 30Chú ý:
Trong ví dụ 2, theo nhánh T 1 cũng như
T 2 đều được kết quả là nên chọn S c Tuy nhiên không phải bao giờ cũng vậy mà tùy theo các giá trị lời, lỗ và xác suất cụ thể cho từng trường hợp.
Nếu kết quả khác nhau thì ta có thể chọn các SP khác nhau để SX và bán theo từng hướng thi trường một Nếu điều nầy dẫn đến việc làm cho quá trình SX trở nên phức tạp hơn thì cần phải cân nhắc thêm
Trang 313
3/148
148
42/52
10
10/52
52
52/200
Trang 322 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
2.1 Cơ hội hình thành và phát triển SP mới (5 nhân tố):
trong các hộ gia đình
nhà nước
người mua, người bán, giá cả.
Những nhân tố kể trên luơn tồn tại, nhờ vậy luơn tồn tại các cơ hội hình thành và phát triển sản phẩm mới NQT cần phải nắm bắt được cơ hội đĩ để thay
Trang 33Bài tập1:
Một ngân hàng cho các công ty vay tiền với mỗi
khoản cho vay là 100.000.000 VND, thời hạn vay là 1 năm, lãi suất 12%/năm Nếu không cho vay thì mua công trái với lãi suất là 7%/năm
Theo kinh nghiệm của ngân hàng biết được thì
xác suất để một công ty trả được nợ là 0,95 Nếu như công ty bị phá sản coi như ngân hàng bị mất trắng
khoản tiền cho vay.
Nếu ngân hàng có tiến hành điều tra các công ty trước khi quyết định cho vay hay không thì tiến hành theo hai hướng:
T1: nên cho vay (thuận lợi)
Trang 34E1: trả được E2: phá sản Cộng
Chi phí một lần điều tra là 1.000.000 VND
Thống kê 250 trường hợp quá khứ có các số liệu
như sau:
Trang 35Bài tập 2: Công ty M sản xuất sản phẩm A được bán
trên thị trường với giá 100 đ/1 sp.
Thị trường thuận lợi: tiêu thụ 25.000 sản phẩm
Thị trường khó khăn: tiêu thụ 8.000 sản phẩm
Khả năng xảy ra đối với Thị trường thuận lợi là 40%
vàThị trường khó khăn là 60%
Hai phương án sản xuất sản phẩm A như sau:
xuất bằng máy tính, rất chính xác Tiền thuê máy
tính là 500.000 đ và Chi phí sản xuất là 40 đ/sản
phẩm.
Tiền lương trả cho quản trị viên: 375.000 đ
Chi phí sản xuất: 50 đ/sản phẩm.
Yêu cầu: Sử dụng bảng ra quyết định trong điều kiện
Trang 36Công ty M sau đó tham vấn Công ty nghiên cứu thị trường Công ty này yêu cầu phải trả tiền tham vấn là 50.000 đ và sau đó đã đưa ra kết quả phân tích như sau:
Hướng điều tra Phương án sx E1 :Thị trường tốt E2 : Thị trường xấu
T1: Thị trường thuận lợi
P (T1)= 0,7
Phương án 1 Phương án 2
0,7 0,8
0,3 0,2 T2: Thị trường không
thuận lợi, P (T2)= 0,3
Phương án 1 Phương án 2
0,2 0,3
0,8 0,7
Yêu cầu: Vẽ cây quyết định giúp cho Công ty M phân tích vấn đề nêu trên Tư vấn cho Công ty M
biết được là nên làm gì
Trang 372.2 Khảo sát chu kỳ sống cuả SP
- Cần kết hợp việc nghiên cứu chu kỳ sống trong lựa chọn và phát triển sản phẩm
Các sản phẩm khác nhau sẽ tồn tại ở các giai đọan khác nhau của chu kỳ sống;
Việc nghiên cứu SP mới phải tiến hành liên tục;
Trong 2 giai đọan đầu của chu kỳ sống (giới thiệu
và phát triển) chi phí lớn hơn doanh thu, thường xuất hiện lỗ; trong 2 giai đọan sau của chu kỳ sống (chín muồi, suy thối) doanh thu lớn hơn chi phí, thường xuất hiện lời; (xem hình 3 )
- Cần nắm vững và tuân thủ các giai đoạn trong
Trang 382.3 Các giai đoạn trong quá trình lựa
chọn và phát triển sản phẩm
1.Nghiên cứu
thị trường
2.Xác định tính năng sản phẩm
3.Thiết kế sản phẩm 4.Lựa chọn công nghệ
5.Sản xuất thử và bán thử nghiệm
6.Sản xuất hàng loạt
7.Tổ chức tiêu thụ
8.Đánh giá sự
hòan thành
công việc
Trang 392.4 Điều kiện để nhóm nghiên cứu sản phẩm mới họat động được:
Sự ủng hộ của ban giám đốc;
Có nhóm trưởng có khả năng tòan diện;
Cần có cơ cấu hợp lý ( bao gồm các thành viên thuộc nhiều chức năng khác nhau: sản xuất, chất lượng, marketing, tài chính, bán hàng…);
Có chương trình đào tạo về nghiên cứu sản phẩm mới
Cần có sự phân công, phối hợp chặt chẽ;
Phải có sự ủng hộ của nhân viên bán
Trang 402.5 Phân tích giá trị sử dụng của sản phẩm:
Kinh tế: giá cả kèm theo năng suất (công
suất, tuổi thọ, chức năng,….).
Trang 41* Phương hướng chủ yếu nhằm nâng
cao GTSD của SP:
- Đơn giản hóa kết cấu của SP.
- Rút ngắn chu kỳ SX (thời gian SX ra SP).
- Hòan thiện và tăng cường chức năng.
- Nâng cao tính tiện dụng của sản phẩm (tiện lợi trong sử dụng).
- An tòan trong SD.
Trang 42 Vị trí của SP trong chu kỳ sống
VD3: Giả sử trong một doanh nghiệp sản xuất
đồng thời 6 loại SP A,B,C,D,E,F Vị trí của các SP nầy được nhận dạng qua chu kỳ sống như sau:
Trang 46Trên cơ sở trên, có thể đề ra các chính sách cho các sản phẩm như sau:
Đối với D: mở rộng quy mô SX; tăng
cường các kênh phân phối; quảng cáo.
Đối với A: giảm chi phí SX; tăng cường
tiêu thụ.
Đối với C: tổ chức nghiên cứu SP mới.
Đối với B: tăng cường tiêu thụ; xác định
điểm dừng của SX.
Đối với E: tung SP mới vào thị trường.
Đối với F: mở rộng dần quy mô SX; tăng
cường các kênh phân phối.
Trang 47 Thiết kế chi tiết các chức năng ;
Chọn phương án tốt nhất của thiết kế chức năng;
Xác định các loại nhu cầu về: máy móc, dụng cụ, mặt bằng, các nguồn lực.
Trang 483.1 Quyết định tự chế tạo hay mua
Lựa chọn chi tiết, bộ phận nào của SP nên tự SX, mua.
Nên mua ngòai những chi tiết và bộ phận sản phẩm có các điều kiện:
Đã được tiêu chuẩn hóa.
Tính phổ biến cao.
Không quyết định chất lượng sản phẩm.
Giá cả chấp nhận được.
Trang 493.2 Phân nhóm và mã hóa các chi tiết các bộ phận của sản phẩm
Căn cứ để phân nhóm:
giống nhau
Tác dụng của việc phân nhóm: