Doanh nghiệp và công ty Các cơ sở sản xuất kinh doanh được gọi là doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Phải là một chủ thể pháp luật, có trụ sở, có tên gọi riêng - Có tài sản
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về doanh nghiệp, quản trị và quản trị doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nhân- doanh nghiệp
1.1.1.1 Doanh nhân và các loại doanh nhân
Doanh nhân
- Sản xuất phát triển từ hình thái tự cung tự cấp sang hình thái chuyên môn hóa Chonên hoạt động con người, xã hội ngày càng phụ thuộc lẫn nhau Chính điều này làmnảy sinh hoạt động chuyên môn hóa, hoạt động chuyên môn hóa làm cho hiệu quả sảnxuất được cao hơn, từ đó làm nảy sinh một tầng lớp xã hội mới, đó là những ngườichuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm mang tính chất hàng hóa, sản xuất để cung cấpcho người khác
- Số họ ngày càng đông và hoạt động mang tính nghề nghiệp nên được gọi là nghề kinhdoanh (người kinh doanh)
- Doanh nhân lúc đầu được sử dụng chỉ cá nhân người kinh doanh, nhưng sau đó donhiều người kinh doanh cùng hợp tác với nhau đề hình thành một cở sở sản xuất doanhnhân được gọi là doanh nghiệp
- Về mặt pháp lý, khi các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh (các doanh nhân góp vốn) đãđăng ký hoạt động dưới một tên gọi chung thì cơ sở được gọi là doanh nghiệp Doanhnghiệp này có tư cách pháp nhân, được gọi là một chủ thể nên cũng được gọi là mộtdoanh nhân
Các loại doanh nhân
Nhóm 1: Doanh nhân đương nhiên, có các tiêu chuẩn sau:
- Làm dịch vụ cho người khác
- Các dịch vụ này do họ đưa ra
- Hoạt động nghề nghiệp chuyên môn (nghề chính)
Loại 1: Có các hoạt động như doanh nhân đương nhiên nhưng không đáp ứng được
yêu cầu của một doanh nhân đương nhiên Điều kiện để được gọi là doanh nhân:
- Có cơ sở đề giao dịch
- Có đăng ký vào danh bạ thương mại
Loại 2: Là người kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi để bán) họ được coi là doanh nhân nếu có đăng ký vào danh bạ thương mại
Nhóm 2: Doanh nhân có tư cách không đầy đủ
Trang 2Đó là các tổ chức buôn bán nhỏ (tiểu thương) họ không bắt buộc phải đăng ký, khôngphải ghi chép sổ sách, không phải có cửa hiệu riêng nhưng phải tuân thủ các quy định
của luật kinh doanh.
Nhóm 3: Doanh nhân đăng ký
Đó là người hiện tại không phải là doanh nhân nhưng có đăng ký trong danh bạ thươngmại nên được đối xử như doanh nhân
Ví dụ: Những doanh nhân đã chấm dứt hành nghề nhưng chưa xóa tên trong danh bạ
thương mại
Nhóm 4: Doanh nhân hình thức
Đó là các công ty theo luật định, mọi doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công tycũng được coi là doanh nhân
1.1.1.2 Doanh nghiệp và công ty
Các cơ sở sản xuất kinh doanh được gọi là doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phải là một chủ thể pháp luật, có trụ sở, có tên gọi riêng
- Có tài sản theo đúng mức quy định của pháp luật
- Được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Phải tuân thủ các quy định pháp lý, luật kinh doanh
- Ghi chép sổ sách quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hàng năm, hàng
tháng phải tổng kết hoạt động trong bảng cân đối kế toán và trong báo cáo tài chínhtheo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
Khái niệm về doanh nghiệp:
Theo điều 4 của luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
Về mặt pháp lý: Một cá nhân đứng ra thành lập doanh nghiệp thì được gọi là doanh
nghiệp tư nhân, còn liên kết hai hay nhiều cá nhân để thành lập doanh nghiệp được gọi làcông ty
Về mặt trách nhiệm: thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu vô hạn về mọi khoản nợ
của mình, còn đối với công ty thì có 2 loại:
- Loại chịu trách nhiệm vô hạn
- Loại chịu trách nhiệm hữu hạn
Trang 31.1.2 Các loại công ty
1.1.2.1 Công ty đối nhân
Là doanh nghiệp, trong đó tất cả các thành viên cùng tiến hành hoạt động kinh doanhdưới một hãng và cùng chịu trách nhiệm vô hạn hoặc ít nhất một thành viên chịu tráchnhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty Do bị ràng buộc bởi trách nhiệm vô hạn,nên các thành viên của công ty hiểu biết nhau rất kỹ
Các hình thức của công ty đối nhân: công ty hợp danh và công ty góp vốn đơn
giản
Giống nhau:
- Bản thân công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.
Khác nhau:
- Công ty hợp danh thì tất cả các thành viên hợp danh đều phải chịu trách nhiệm vô
hạn về các khoản nợ của công ty
- Công ty góp vốn đơn giản thì cần ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn
(thành viên gọi vốn), các thành viên khác (thành viên góp vốn) chịu trách nhiệm
hữu hạn.
1.1.2.2 Công ty đối vốn
Là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn để tiến hành hoạt động và mỗi
thành viên chỉ chịu trách nhiệm về số vốn của mình đối với các nợ của công ty, tức làchỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
Các hình thức của công ty đối vốn: Công ty TNHH và công ty cổ phần
1.1.3 Quản trị và quản trị doanh nghiệp
1.1.3.1 Quản trị
Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua nổ lực của người khác.
- Quản trị được hiểu là một thủ thuật, thủ pháp và cao hơn là một môn nghệ thuật.
- Dần dần quản trị trở thành một môn khoa học độc lập và gắn liền với tầm mức vi
mô, để phân biệt nó với nghệ thuật quản lý gắn liển với tầm vĩ mô
1.1.3.2 Quản trị doanh nghiệp
Khái niệm: Là tổng hợp những hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu xác
định thông qua sự nổ lực của người khác trong doanh nghiệp
Vai trò của quản trị doanh nghiệp
Trang 4Quản trị doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất tại các doanhnghiệp, nó giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi:
- Xác định được nên sản xuất cái gì? (Cung cấp cho thị trường cái gì)
- Sản xuất với số lượng bao nhiêu?
- Sản xuất bằng cách nào? (Công nghệ sản xất)
- Sản xuất cho ai? (tiêu thụ như thế nào, khách hàng là ai)
+ Đối với mỗi doanh nghiệp cần xác định được mục tiêu trên, có như vậy doanh nghiệpmới có thể tồn tại và thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
+ Quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực
có sẵn, tận dụng mọi cơ hội tốt của quá trình kinh doanh Như vậy, mà giúp doanhnghiệp không ngừng hạ thấp được chi phí trong kinh doanh, góp phần nâng cao doanhlợi
+ Quản trị doanh nghiệp có tác dụng trong việc hoàn thành có hiệu quả công tác tiếpthị, thương mại hóa, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng
+ Quản trị doanh nghiệp có tác dụng trong quản trị tài chính: như dự trù kinh phí, khaithác mọi hiệu quả, đồng vốn bỏ ra, xác định doanh thu, lợi nhuận như phương thứcphân phối kết quả cuối cùng theo hướng kích thích mọi người trong doanh nghiệp hoàntất được nhiệm vụ của mình
+ Nhờ quản trị doanh nghiệp mà có điều kiện phân tích một cách có khoa học môitrường kinh doanh nhằm hạn chế mặt tiêu cực và khai thác thế mạnh của môi trườngkết hợp chặt chẽ lợi ích cá nhân, tập thể và Nhà nước……
+ Quản trị doanh nghiệp còn giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp có điều kiện
để phát minh sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trên tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động sản
1.2 Các chức năng của quản trị
1.2.2 Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình gắn kết, phân công và phối hợp nhiều người vào làm việc cùngnhau, nhằm thực hiện mục tiêu chung
Trang 5Bao gồm việc xác định những việc phải làm, những ai sẽ làm việc đó, các công việc sẽphối hợp lại với nhau như thế nào, những bộ phận nào cần phải được thành lập, quan
hệ phân công và trách nhiệm giữa các bộ phận đó, hệ thống quyền hành trong tổ chức
1.2.3 Chức năng điều khiển
Là quá trình tác động đến con người trong doanh nghiệp một cách có chủ đích để họ
tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn tốt các công việc được giao.
Chức năng điều khiển hàm ý chỉ dẫn, ra lệnh, động viên, thúc đẩy con người hoạt động.Nhưng trong quá trình hoạt động thì mỗi thành viên trong tổ chức phải phối hợp vớinhau thì mới đạt mục tiêu đề ra Vì vậy các nhà quản trị (cấp cao và cấp thấp) cần phảitác động hợp lý để giúp từng cá nhân và các thành viên trong nhóm mà mình phụ tráchphát huy hết khả năng của mình nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.2.4 Kiểm tra
Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định thu thập thông tin về thành quả thực tế, so sánhthành quả thực tế với thành quả kỳ vọng, và tiến hành các biện pháp sữa chữa nếu có sailệch, nhằm đảm bảo tổ chức đang đi đúng đường để hoàn thành mục tiêu
1.3 Cơ cấu chức năng của quản trị
1.3.1 Khái niệm
Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung xác định của doanh nghiệp
1.3.2 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
- Tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản trị trong doanh nghiệp phải có mối quan hệ
hợp lý trong doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cơ cấu quản trị mang tính năng động cao,luôn đi sát và phục vụ sản xuất kinh doanh
- Linh hoạt: cơ cấu tổ chức quản trị phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ
tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài doanh nghiệp
- Tin cậy: Cơ cấu tổ chức quản trị phải đảm bảo tính chính xác của các thông tin được
sử dụng trong doanh nghiệp, nhờ vậy sẽ phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất
cả các bộ phận
Trang 6- Hiệu quả: Cơ cấu tổ chức quản trị phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao
nhất Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra vàkết quả sẽ thu về
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị
- Nhóm nhân tố thuộc đối tượng quản trị: Sự phát triển công nghệ sản xuất, tính chất,
đặc điểm, quy mô, loại hình doanh nghiệp Các nhân tố này đều có ảnh hưởng thànhphần và nội dung của các chức năng quản trị và thông qua chúng mà ảnh hưởng trựctiếp đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị:
+ Quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp
+ Mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa trong hoạt động quản trị
+ Trình độ, kiến thức, tay nghề, hiệu suất lao động của nhà quản trị
+ Sự kiểm tra của người lãnh đạo cấp trên đối với người lãnh đạo cấp dưới
+ Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động
1.3.4 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
1.3.4.1 Cơ cấu trực tuyến
- Cơ cấu trực tuyến khá phổ biến ở cuối thế kỷ XIX, được áp dụng chủ yếu trong cácdoanh nghiệp nhỏ, sản phẩm không phức tạp, tính chất sản phẩm không liên tục…Ngày nay kiểu cơ cấu này vẫn còn được áp dụng, đặc biệt đối với các cơ cấu tổ chức cóquy mô tổ, nhóm
- Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, một cấp trên quản lý một vài cấp dưới Toàn bộvấn đề được giải quyết theo một kênh đường thẳng, cấp trên chỉ đạo trực tiếp điều hành
và chịu toàn bộ trách nhiệm hoạt động của tổ chức
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến
Các mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo một đườngthẳng, người thừa hành mệnh lệnh chỉ thực hiện mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp
và người lãnh đạo chịu trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền
Ưu điểm
- Tăng cường trách nhiệm cá nhân
- Tránh được tình trạng người thừa hành phải thi hành những chỉ thị khác nhau, thậm chí
mẫu thuẫn với nhau của người phụ trách
- Thích hợp với chế độ một thủ trưởng
Nhược điểm
Trang 7- Mỗi thủ trưởng phải có kiến thức toàn diện thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Không tận dụng được các chuyên gia có trình độ cao về từng chức năng quản trị.
1.3.4.2 Cơ cấu tổ chức trực tuyến- chức năng
- Người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng chức năng, các chuyên gia, các
hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ nghiên cứu, bàn bạc tìm giải pháp tối ưu chonhững vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyền quyết định những vấn đề vẫn thuộc về thủtrưởng
- Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được thủtrưởng thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến
Người lãnh đạo cấp trung gian 2
Người lãnh đạo cấp thấp nhất 2
Người lãnh đạo cấp thấp 3
Người lãnh đạo cấp thấp 4
Trang 8- Họp hành nhiều
1.3.4.3 Cơ cấu chức năng
Ưu điểm
- Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo
- Giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo
- Giảm bớt gánh nặng cho cán bộ chỉ huy chung của doanh nghiệp
Người lãnh đạo cấp trung gian thấp nhất 3
Người lãnh đạo cấp trung gian thấp nhất 4
Trang 91.3.4.4 Cơ cấu ma trận
Các doanh nghiệp lớn, có địa bàn hoạt động rộng đều tổ tổ chức bộ máy hoạt động của
mình theo kiểu ma trận Trong cơ cấu quản lý ma trận, cấp quản lý cấp dưới vừa quản lý
vừa quản lý theo chiều dọc từ trên xuống dưới, đồng thời chịu sự quản lý theo chiều
ngang
Ưu điểm cơ cấu tổ chức theo ma trận
- Tạo sự kết hợp sức mạnh của cả hệ thống
- Tạo ra một chuỗi các nhà quản trị có thể thích ứng với các bộ phận khác nhau
- Thích hợp với các doanh nhiệp lớn
Nhược điểm cơ cấu tổ chức theo ma trận
- Rất tốn kém
- Sự thống nhất không còn nữa vì mỗi cá nhân có hơn một người điều hành
- Quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lập nhau tạo ra các xung
đột và khoảng cách trong nổ lực giữa các đơn vị và có sự không thống nhất
- Khó giải thích cho nhân viên
Trưởng đơn vị
Cơ quan chức năng
Người lãnh đạo cấp
trung gian 1
Người lãnh đạo cấp trung gian 2
Người lãnh đạo cấp thấp nhất 3
Người lãnh đạo cấp thấp nhất 4
Người lãnh đạo cấp
thấp nhất 1
Người lãnh đạo cấp thấp nhất 2
Cơ quan chức năng 2
Giám đốc công ty
Bộ phận tài chính
Bộ phận tài chính Bộ phận Marketing
Bộ phận nhân
sự
Quản lý đề
án A
Trang 101.3.4.5 Một số mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Mô hình tổ chức theo sản phẩm : Nhà quản trị tổ chức bộ máy và phân bổ nhân viên
theo các nhóm sản phẩm
* Ưu điểm
- Tạo ra chuyên môn hóa cao
- Phân bổ các nguồn lực dễ dàng
- Quy trách nhiệm chính xác cho từng bộ phận
- Khả năng tốt cho việc phát triển đội ngũ nhân viên
* Nhược điểm
- Có thể xảy ra tranh giành nguồn lực
- Mô hình tổ chức theo địa bàn kinh doanh: trị trường của doanh nghiệp không chỉ
trên một địa bàn mà trên nhiều địa bàn khác nhau, doanh nghiệp cần tổ chức theo thịtrường, thiết lập các chi nhánh theo địa lý
* Ưu điểm
- Đáp ứng được nhu cầu của từng thị trường cụ thể
- Thuận tiện trong việc đào tạo cán bộ
- Am hiểu tốt trong thị trường
- Có thể tăng hoạt động cho các bộ phận chức năng
* Nhược điểm
- Đòi hỏi nhiều cán bộ quản trị
- Khó duy trì hoạt động thực tế trên chiều rộng
- Khó duy trì việc đề ra các quyết định và kiểm tra một cách tập trung
Tổng giám đốc
Giám đốc sản
phẩm A Giám đốc sản phẩm B Giám đốc sản phẩm C
Trang 11- Công việc có thể trùng lắp
- Mô hình tổ chức theo đối tượng khách hàng:
* Ưu điểm:
- Tạo sự hiểu biết khách hàng tốt hơn
- Tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt hơn
* Nhược điểm :
- Xảy ra việc tranh giành quyền lực
- Thiếu chuyên môn hóa
- Không thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Mô hình tổ chức theo đơn vị kinh doanh chiến lược:
Trang 12- Khả năng tốt cho việc phát triển đội ngũ nhân viên
- Tận dụng được các ưu điểm của các mô hình cụ thể
- Thích hợp với các doanh nghiệp lớn
- Chuyên môn hóa hợp lý
Giám đốc doanh nghiệp C
Tổng giám đốc
Giám đốc vùng A Giám đốc vùng B Giám đốc vùng C
Khách hàng bán lẻ Khách hàng tổ chức
Trang 131.4 Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta
Quan niệm về doanh nghiệp
DN là tổ chức được lập ra để tiến hành các hoạt động KD, thực hiện các chức năng sảnxuất, mua bán hàng hóa hoặc làm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu con người và xã hội,
DN là tế bào của xã hội
DN là một danh từ chung để chỉ các tổ chức kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhauthuộc các chủ sở hữu khác nhau
Các quan điểm về doanh nghiệp
- Quan điểm của nhà tổ chức: ‘Doanh nghiệp là tổng thể các phương tiện, máy móc thiết
bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích.’ Mục đích của doanh nghiệpđược đề cập là làm lợi vốn đầu tư, làm lợi cho công nhân viên và bảo đảm sự phát triểncủa doanh nghiệp trong tương lai
- Theo quan điểm về lợi nhuận thì M Francois- một nhà kinh tế người Pháp đã địnhnghĩa doanh nghiệp như sau:
1.4.1.Doanh nghiệp nhà nước
Là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn Nhà nước- người đại diện toàn dân –tổ
chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từkhi thành lập đến khi giải thể Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có cácquyền và nghĩa vụ dân sự do nhà nước quản lý
Khái niệm: Điều 1 của luật DNNN được quốc hội thông qua 20.41995 đã nêu DNNN là
tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinhdoanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quyđịnh Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa
vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh
Đặc điểm: Với nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế và điều tiết kinh tế vĩ mô trong
nền kinh tế thị trường đặt ra nhu cầu khách quan về sự hình thành tồn tại các DNNNvới các tổ chức, cơ quan khác của chính phủ DNNN được phân biệt các loại hìnhdoanh nghiệp khác bởi các đặc điểm sau:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết
định thành lập, thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội đảm bảo tính định hướng
-Cơ quan nhà nước cho phép thành lập trên
cơ sở đăng kí kinh doanh của các chủ thểkinh doanh
Trang 14- Tài sản là một phần của tài sản Nhà nước,
thuộc sở hữu của Nhà nước (vì DNNN do
nhà nước đầu tư vốn để thành lập) DNNN
không có quyến sở hữu đối với tài sản mà
chỉ là người quản lý kinh doanh trên số tài
sản của Nhà nước (không có quyền sở hữu
nhưng có quyền chiếm hữu và định đoạt
và sử dụng
- Chủ thể kinh doanh là chủ sở hữu đối vớitài sản kinh doanh của họ
- DNNN do nhà nước tổ chức bộ máy quản
lý của doanh nghiệp Nhà nước bổ nhiệm
các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, phê
duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch…
1.4.2 Doanh nghiệp tư nhân
Theo hình thức này thì vốn đầu tư vào doanh nghiệp do một người bỏ ra Toàn bộ tàisản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân Người quản lý doanh nghiệp dochủ sở hữu đảm nhận hoặc có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ doanh nghiệp làngười hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các
mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật.
đó Do tính chất một chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý và chịu trách nhiệm không có sựphân chia rủi ro với ai
Trang 15Đặc điểm này cho phép phân biệt doanh nghiệp tư nhân với công ty cổ phần và công tyTNHH là những loại hình doanh nghiệp do nhiều người cùng chịu trách nhiệm về mọihoạt động của công ty tương ứng với phần góp vốn của mình.
- DNTN phải có mức vốn không thấp hơn mức vốn đăng ký
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây điểm khác nhau giữa DNTN và công ty TNHH và công ty cổphần là những cơ sở kinh doanh mà những người chủ chỉ phải chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình
Thuận lợi và khó khăn của của DNTN
+ Giải thể dễ dàng, doanh nghiệp tư nhân có thể đem bán cơ sở kinh doanh của mìnhcho bất kỳ người nào họ muốn với bất cứ lúc nào theo giá họ chấp nhận
- Khó khăn
+ Khó khăn của DNTN liên quan đến số lượng tài sản, vốn có giới hạn mà một người
có thể có, thường họ thiếu vốn và bất lợi này có thể gây cản trở cho sự phát triển
+ Trách nhiệm pháp lý vô hạn như đã nêu ở trên chủ sở hữu được hưởng toàn bộ lợinhuận của doanh nghiệp, nhưng nếu thua lỗ họ cũng gánh chịu một phần
+ Yếu kém năng lực quản lý toàn diện, không phải người chủ doanh nghiệp nào cũng
đủ trình độ sử lý tất cả vấn đề về tài chính, sản xuất, tiêu thụ
+ Giơí hạn về sinh tồn của doanh nghiệp, nguyên do là tính chất không bền của hìnhthức sở hữu này, mọi sự cố xảy ra đối với chủ doanh nghiệp có thể làm cho doanh
nghiệp không tồn tại được nữa.
Trang 16- Công TNHH có 2 thành viên trở lên (điều 26), thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã camkết góp vào doanh nghiệp, nhưng không quá 50 thành viên
- Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải đóng đủngay khi thành lập công ty
Phần vốn góp của các thành viên không được thể hiện dưới hình thức chứng khoán(như cổ phiếu của công ty cổ phần) và được ghi rõ trong điều lệ của công ty
+ Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoài công chúng để huy động vốn
Do đó khả năng tăng vốn của công ty rất hạn chế
+ Việc chuyến nhượng phần vốn góp của mình cho người ngoài công ty bị hạn chế gắtgao Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự khi có sự đồng ý của nhómthành viên đại diện cho ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty
Trên mọi giấy tờ giao dịch, ngoài tên công ty, vốn điều lệ của công ty phải ghi rõ các chữ
“Trách nhiệm hữu hạn”,viết tắt “TNHH”
+ Cơ cấu gọn nhẹ phụ thuộc vào số lượng thành viên Nếu công ty có 11 thành viên trởxuống cơ cấu tổ chức quản trị gồm có hội đồng thành viên là cơ quan quyết định caonhất Chủ tịch công ty và giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành
Trường hợp công ty TNHH một thành viên là tổ chức(điều 46) là doanh nghiệp do một
tổ chức sở hữu- gọi tắt là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữucông ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổchức, cá nhân khác Đối với loại công ty này thì không thành lập hội đồng thành viên.Tùy thuộc quy mô, nghành, nghề, kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm: Hộiđồng quản trị và giám đốc ( Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Công ty và Giám đốc (Tổnggiám đốc), trong đó Chủ tịch là chủ sở hữu công ty và là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty, có toàn quyền quyết định việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanhcủa công ty
Đối với công ty có 12 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát
Trang 17Thuận lợi và khó khăn đối với công ty TNHH
+ Trách nhiệm pháp lý hữu hạn:
Khó khăn:
- Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều chịu trách nhiệm đối với các quyết địnhcủa bất cứ thành viên nào trong công ty Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công tycủa một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họkhông được biết trước Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thànhviên là một yếu tố quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên là mộtyếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặcnhiên và có phạm vi rất rộng lớn
- Thiếu sự bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ khôngphù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bịđình chỉ Sau đó nếu muốn bắt đầu công việc kinh doanh mới, có thể có hay không cầnmột công ty TNHH khác
- Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN như phân chia lợi nhuận, khó giữ bímật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài hoặc không trung thực
1.4.4.Công ty cổ phần
Khái niệm và đặc điểm: công ty cổ phần là công ty trong đó:
+ Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động là ba.+ Vốn công ty phải được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và được thểhiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu Người có cổ phiếu gọi là cổ đông tức làthành viên công ty
+ Khi thành lập các sáng lập viên (những người có sáng kiến thành lập công ty chỉ cầnphải ký 20% số cổ phiếu dự tính phát hành), số còn lại họ có thể công khai gọi vốn từnhũng người khác
+ Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do đó khảnăng tăng vốn của công ty rất lớn
Trang 18+ Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng Họ có thể bán cổ phiếu củamình một cách tự do.
+ Công ty cổ phần thường có đông thành viên (cổ đông) vì nó được phát hành cổ phiếu,
ai mua cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông
Tổ chức quản lý công ty cổ phần
+ Công ty cổ phần là loại công ty thông thường có rất nhiều thành viên và việc tổ chứcquản lý rất phức tạp, do đó phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ Việc quản lý điều hànhcông ty cổ phần được đặt dưới quyền của ba cơ quan: Đại hội đồng cổ đông- Hội đồngquản trị- Ban kiểm soát
+ Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất
cả các cổ đông Cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đại hội đồng công ty
Là cơ quan tập thể, đại hội đồng không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thờigian họp và chỉ ra quyết định khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán
thành
Đại hội đồng cổ đông: được triệu tập để thành lập công ty Luật không quy định Đại hộiđồng cổ đông phải họp trước hay sau hay sau khi có giấy phép thành lập nhưng phảitiến hành trước khi đăng ký kinh doanh Đại hội đồng thành lập hợp lệ phải có nhóm cổđông đại diện cho ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếuquá bán
Đại hội đồng bất thường: là đại hội chỉ được triệu tập để sửa đổi điều lệ công ty Tính
bất thường của đại hội sẽ quyết định những vấn đề rất quan trọng của Đại hội
Đại hội đồng thường niên: được tổ chức hàng năm Đại hội đồng thường niên quyết
định những vấn đề chủ yếu sau:
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh hàngnăm
- Thảo luận và thông qua bản tổng kết năm tài chính
- Bầu, bãi nhiễm thành viên HĐQT và kiểm soát viên
- Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty số lợi nhuận chia cho cổ đông,phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong kinh doanh
- Quyết định các giải pháp lớn về tài chính công ty
- Xem xét sai phạm của HĐQT gây thiệt hại cho công ty
Hội đồng quản trị quản trị (HĐQT)
Trang 19HĐQT là cơ quan quản lý công, có từ 3- 12 thành viên, số lượng cụ thể được ghi trongđiều lệ công ty:
HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng.HĐQT bầu một người làm chủ tịch, chủ tịch HĐQT có thể kiêm giám đốc (Tổng giámđốc) hoặc HĐQT cử một người trong số họ làm giám đốc hoặc thuê người làm giámđốc công ty
Ban kiểm soát:
- Công ty cổ phần có trên có trên mười một cổ đông phải có ban kiểm soát từ ba đến 5thành viên
- Kiểm soát viên thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu làcác vấn đề tài chính Vì vậy phải có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ kế toán.Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Kiểm soát sổ sách kế toán tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của công ty và triệutập Đại hội đồng khi cần thiết
- Trình đại Đại đồng báo cáo phẩm tra các bảng tổng kết năm tài chính của công ty;
- Báo cáo về sự kiện tài chính bất thường xảy ra về những ưu, khuyết điểm trong quản lýtài chính HĐQT
- Các kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội đồng và không được kiêm nhiệm làthành viên HĐQT, giám đốc tài hoặc là người có liên quan trực hệ ba đời với họ
Như vậy tổ chức công ty có sự phân công các chức năng cụ thể cho từng cơ quan khácnhau, giám sát lẫn nhau trong mọi công việc
Thuận lợi của công ty cổ phần
+ Thuận lợi
- Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiềnđầu tư của họ
- Công ty cổ phần có thể có thể tồn tại và lâu bền
- Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổphần và trách nhiệm hữu hiệu, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư màkhông sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và sự đảm bảo trong mộtchừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm Điều này đã tạo khảnăng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng
- Được chuyển nhượng quyền sở hữu
Trang 20Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dẽ dàng, chúngđược ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán có thể mau haybán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng Vì vậy, các cổ đông có thể duy trìtính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuậntiện khi cần đặt tiền.
+ Khó khăn
- Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ
- Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng,công ty phải tiết lộ các tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đốithủ cạnh tranh khai thác
- Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều công ty chỉ quan tâm đếnlãi cổ phần hàng năm và ít quan tâm đến công việc của công ty Sự quan tấm đến lãi cổphần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ khôngphải thành đạt lâu dài Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toànhay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình
- Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty Sau đó, khilợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông
Hợp đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh: là cơ quan quyết định caonhất của công ty Trong quá trình hoạt động, các thành viên của công ty hợp danh hoặcchủ doanh nghiệp tư nhân Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụcủa công ty trong phạm vi phần vốn góp đã góp vào công ty
Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh: là cơ quan quyết định caonhất của công ty Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công nhauđảm nhận các chức trách quản trị và kiểm soát hoạt động của công ty, trong đó cử mộtngười làm giám đốc công ty
Trang 21Thành viên góp vốn của công ty có quyền tham gia thảo luận và biếu quyết những vấn
đề quan trọng trong điều lệ của công ty
- Việc tiếp nhận thành viên mới: người được tiếp nhận thành viên hợp danh mới hoặcthành viên góp vốn mới khi được tất cả các thành viên hợp danh của công ty đồng ý.Thành viên hợp danh mới chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty phát sinhsau khi đăng ký thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh
- Việc rút khỏi công ty: Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi công ty nếu đa sốthành viên hợp danh còn lại đồng ý nhưng phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ của công ty Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên khác được tự dothực hiện
- Việc chấm dứt tư cách thành viên:
- Nếu do thành viên tự rút vốn ra khoi công ty hoặc bị khai trừ ra khỏi công ty thì người
đó liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi việc đăng
ký chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh
- Nếu do thành viên đó chết hoặc bị hạn chế mất năng lực hành vi dân sự thì công ty cóquyền sử dụng tài sản tương ứng với trách nhiệm của người đó để thực hiện các nghĩa
vụ của công ty
1.4.6 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp trong đó:
- Có hai hay nhiều đối tác cùng sáng lập, đó là sự liên kết giữa các doanh nghiệp ViệtNam và các doanh nghiệp nước ngoài
- Các bên tham gia góp vốn theo luật định
- Được thành lập theo hình thức công ty TNHH Hội đồng quản trị liên doanh là cơquan có thẩm quyền cao nhất
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp do các bên thỏa thuận trên đầu tư phần lớn thờigian hoạt động không quá 50 năm
1.4.7 Hợp tác xã
Khái niệm và đặc điểm
- Khái niệm: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do người lao động và tổ chức có nhu cầu,lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để pháthuy sức mạnh của tập thể của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh
tế xã hội
Trang 22- Đặc điểm: HTX vừa là tổ chức kinh tế vừa là tổ chức xã hội:
+ Là một tổ chức kinh tế, HTX là một doanh nghiệp được thành lập nhằm phát triểnsản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo lợi ích của người lao động của tập thể vàcủa xã hội
+ Là một tổ chức xã hội, HTX là nơi người lao động nương tựa và giúp đỡ lẫn nhautrong đời sống vật chất và tinh thần
- Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc.
+ Tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTX
+ Chịu trách nhiệm và cùng có lợi
+ Quản lý dân chủ và bình đẳng
+ Phân phối và đảm bảo lợi ích xã viên và phát triển của HTX
+ Hợp tác và phát triển cộng đồng
Vai trò của kinh tế hợp tác và HTX
Kinh tế hợp tác (KTHT) và HTX là nhu cầu tất yếu khách quan trong quá trình pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức và pháttriển KTHT và HTX không chỉ giúp những người sản xuất nhỏ đủ sức cạnh trạnhchống lại sự chè ép của doanh nghiệp lớn, mà về lâu dài Đảng ta chủ trương phát triểnnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế HTX là một bộ phận quantrọng cùng với nền kinh tế nhà nước dần trở thành nền tảng của nền kinh tế đó cũng lànền tảng chính trị- xã hội của đất nước để đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng dân chủ, văn minh
Trang 23CHƯƠNG II: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Văn hóa của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
văn hóa là sản phẩm của con người được tạo ra trong qua trình lao động (từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người Nhờ có văn hóa mà con người trở nên khác biệt so với các loài động vật khác; và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.
Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa: là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được chia sẻ một cách tập thể trong doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp mô tả những đặc tính chung, ổn định của doanh nghiệp, chophép phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
- Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị chung có ảnh hưởng đến cách suy nghĩ vàhành động của các thành viên trong công ty
- Văn hóa doanh nghiệp là những giới hạn trong đó quy định những gì các thành viêntrong doanh nghiệp được phép làm hoặc không được pháp làm Những giới hạn này cóthể được thể hiện trong các quy định, quy chế của doanh nghiệp…
2.1.2 Những nhân tố hình thành văn hóa doanh nghiệp
- Tinh thần của người sáng lập doanh nghiệp: quan niệm sống, cách nghĩ và cá tính củangười sáng lập…
- Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy phạm hành động hàng ngày: mức độ trách nhiệm, tính độc lập và cơ hội mà một
cá nhân trong doanh nghiệp có được khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó
- Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp như: các quy tắc, điều lệ của công ty…
2.1.3 Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp định hướng phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnhhưởng đến quyết định của nhà quản trị và định hướng chiến lược cho bản thân doanhnghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến những nhà quản trị, nó giới hạn sựlựa chọn cho những khả năng hành động của nhà quản trị
.- Văn hóa của doanh nghiệp có thể là động lực thúc đẩy cho việc hoạch định và thựchiện mọi hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cũng có thể lại là yếu tố cản trở các hoạtđộng đó
Trang 24- Các doanh nghiệp có văn hóa lành mạnh, tích cực có nhiều cơ hội thành công hơn sovới các công ty có nếp văn hóa không lành mạnh Các doanh nghiệp cần nhận thứcđược điểm mạnh, điểm yếu của văn hóa doanh ngiệp mình để từ đó điều chỉnh và quản
lý chúng như một lợi thế cạnh tranh
2.1.4 Phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua văn hóa của doanh nghiệp
2.1.4 1 Khuyến khích tinh thần cộng đồng trong doanh nghiệp
- Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành các nhóm công tác tự nguyện Sự say
mê và tinh thần làm việc của nhóm tự nguyện thường hơn nhóm do nhà quản trị chỉđịnh
- Kết hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí
2.1.4 2 Đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp
- Thực hiện trả lương, thưởng, phạt, thăng chức, giáng chức…
- Thưởng phạt công khai để tất cả mọi người đều biết
- Quan tâm đến các yếu tố chi phối nhận thức của người lao động về sự công bằng
và tạo điều kiện để người lao động có sự nhận thức đúng đắn
2.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Từ quan niệm chung: Môi trường là tập hợp các yếu, các điều kiện thiết lập nên khungcảnh sống của một chủ thể, người ta thường cho rằng môi trường kinh doanh là tập hợpcác yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Các yếu tố, các điều kiện cấu thành môi trường kinh doanh luôn có quan hệ tương tácvới nhau và đồng thời tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưngmức độ và chiều hướng có tác động của các yếu tố, điều kiện lại khác nhau Trong mộtthời điểm, cùng với một đối tượng có yếu tố tác động thuận, nhưng lại có yếu tố tạothành lực cản đối với doanh nghiệp
Các yếu tố, các điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không
cố định mà luôn vận động biến đổi Bởi vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, các nhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy bén sự thay đổi của môi trườngkinh doanh
Trang 252.2.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật,yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ, yếu tố môi trường quốc tế Mỗi yếu
tố môi trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trongmối liên kết với các yếu tố khác
2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế
- Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giaiđoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì vậy cácyếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động có thể ảnh hưởngtrực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh.Chẳng hạn như lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thếcủa tiết kiệm tiêu dùng, đầu tư, do vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các doanhnghiệp Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinhdoanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽkhuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhucầu cần tiêu dùng giảm xuống
- Xu hướng của tỷ giá hối đoái: Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những nội dungnói chung, tạo ra những cơ hội, đe dọa khác nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt nó
có những tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu
- Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh
tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro cho sựđầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh
tế bị đình trệ Trái lại, thiểu phát làm cho nền kinh tế bị đình trệ Viêc duy trì một tỷ lệlạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích sự tăngtrưởng
Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng của doanhnghiệp đối với nền kinh tế của đất nước, các ảnh hưởng của các chính sách kinh tế củachính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định về kinh tếtrước hết và chủ yếu là ổn định tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.Đây là những vấn đề doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 262.2.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm các hệ thống các quan điểm, đường lối chính sáchcủa chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước trong khu vực và trên toàn thếgiới Doanh nghiệp phải tuân theo các quy luật về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn,vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường…
Luật pháp: đưa ra các quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộcđòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ
Chính phủ là cơ quan giám sát, duy trì thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia.Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sáchkinh tế, tài chính, tiền tệ, các chương trình chi tiêu của mình Thông qua mối quan hệvới các doanh nghiệp, chính phủ vừa là người đóng vai trò là người kiểm soát, khuyếnkhích, tài trợ, quy định ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đốivới các doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chínhphủ cũng vai trò cuối cùng là các dịch vụ cho các doanh nghiệp: cung cấp các thông tin
vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác…
Như vậy hoạt động của chính phủ có thể tạo ra cơ hội và nguy cơ
Ví dụ: Một chương trình của chính phủ (hàng ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn
giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng và cơ hội tồn tại Ngược lại việctăng thuế trong một ngành nhất định nào đó có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanhnghiệp
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được vì điều kiện xã hội cho phép Chừngnào xã hội không chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định, thì xã hội sẽrút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng các chế độ chínhsách hoặc hệ thống pháp luật
Ví dụ: Mối quan tâm của xã hội đối với vấn đề ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng
lượng được phản ánh trong các biện pháp của chính phủ Xã hội cũng đòi hỏi các quyđịnh nghiêm ngặt đảm bảo các sản phẩm tiêu dùng dược sử dụng an toàn
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Mộtchính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lạilòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Trong xã hội ổn định vềchính trị, các nhà kinh doanh đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản của
họ, như vậy họ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiề hơn vào các dự án dài hạn Chính sự
Trang 27can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặcnhững khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều đó đòihỏi các doanh nghiệp cần phát hiện ra những cơ hôi hoặc những thách thức mới trongkinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn trongquá trình vận hành, duy trì các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh Vấn đề then chốt làcần phải tuân thủ các quy định có thể được ban hành.
2.2.1.3 Các yếu tố văn hóa- xã hội
Môi trường văn hóa bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọngbởi một xã hội và một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa- xã hộimột phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nóthường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác Một số đặc điểm mà các nhà quản trịcần chú ý: sự tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường có tính dài hạn và tinh tếhơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác phạm vi tácđộng của các yếu tố- xã hội thường rất rộng: nó xác định cách thức người ta sống, làmviệc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ Các khía cạnh hình thành môitrường văn hóa- xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh như: nhữngquan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp, những phong tục tập quán,truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chungcủa xã hội…
Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu xã hội nhằm nhận biết các cơhội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều tố thay đổi chúng có thể tác động đếndoanh nghiệp, như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạođức, và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ
Các yếu tố xã hội học trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thường khónhận biết
Ví dụ: Hiện nay có một số lượng lao động là nữ Điều này do quan điểm nam giới cũng
như nữ giới đã thay đổi Nhưng rất ít doanh nghiệp nhận ra sự thay đổi quan điểm này
để dự báo sự tác động của nó và đề ra chiến lược tương ứng Các thay đổi khác diễn ranhanh hơn nếu chúng gây ra bởi sự gián đoạn bên ngoài nào đó trong hành vi chuẩnmực đạo đức của xã hội
Trong môi trường văn hóa, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng là tậpquán, lối sống, tôn giáo Các nhân tố này được coi là “hàng rào chắn” các hoạt độnggiao dịch thương mại Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn
Trang 28đến nhu cầu, vì ngay cả trong trường hợp hàng hóa thực sự có chất lượng tố nhưng nếukhông được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận Chính thịhiếu, tập quán của người tiêu dùng mang đặc điểm riêng của từng vùng, từng dân tộc
và phản ánh yếu tố văn hóa, lịch sử, tôn giáo của từng địa phương, từng quốc gia.Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, đạo đức xãhội trong đó có đạo đức kinh doanh được coi là một khía cạnh thiết thực và quan trọngcủa môi trường kinh doanh Đạo đức đặt cương lĩnh cho hoạt động hàng ngày trongmột xã hội và chi phối mọi hành vi và tác phong cá nhân Đạo đức là giới hạn ngăncách những hành vi xấu và là động lực thúc đẩy những hành vi tốt Đạo đức có thể coinhư một như cầu xã hội và vì vậy bất kỳ một thể chế kinh tế nào cũng phải xây dựng
một khuôn khổ đạo đức để làm một trong những nguyên tắc điều hành.
2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sôngbiển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng, biển sự trongsạch của môi trường nước, không khí….Tác động của các điều kiện tự nhiên đối vớicác quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các nhà doanh nghiệp thừa nhận Trongrất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng
để hình thành yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm
và dịch vụ
Tuy nhiên cho tới nay các yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên rất ít được chú ý tới
Sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách của nhà nước ngày càng tăng vì côngchúng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên Các vấn đề ô nhiễmmôi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhucầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các doanh
nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan.
2.2.1.5 Yếu tố công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đốivới các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là: sự rađời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của nghành hiện hữu Sự bùng nổcủa công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo áp lực đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự ra đờicủa công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện có trong
Trang 29nghành Sự bùng nổ công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện
có trong nghành Sự bùng nỏ công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xuhướng rút ngắn lại, điều này càng tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao sovới trước
Ít có nghành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở côngnghệ ngày càng hiện đại Các nhà nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ hàngđầu tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác địnhcác công nghệ hiện đại có thể khai thác trên thị trường
Các doanh nghiệp cùng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sảnphẩm của họ lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Bên cạnh đó, các nhà quản trịcần lưu ý thêm khi đề cập đến môi trường công nghệ
- Áp lực của sự phát triển khoa học công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển côngnghệ khác nhau theo nghành Như vậy đối với các nhà quản trị trong những nghànhảnh hưởng bởi sự thay đổi kỹ thuật nhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và đe dọamang tính công nghệ trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu tốbên ngoài
- Một số nghành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chính phủcho việc nghiên cứu và phát triển khi có sự phù hợp với các phương hướng và ưu tiênchính phủ Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúp này sẽ gặpđược những thuận lợi trong quá trình hoạt động
2.2.2 Môi trường tác nghiệp
- Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong nghành và là các yếu tố ngoại cảnhđối với các doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong nghành kinhdoanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, cácđối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố được phản ánhqua sơ đồ 1.4
- Vì ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự miễn cưỡng đối với tất cảcác doanh nghiệp nên chìa khóa để ra một chiến lược thành công là phải phân tích từngyếu tố chủ yếu Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp các doanh nghiệp nhận ramặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và quy cơ mà nghành kinh
doanh đó gặp phải.