CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU, TỶ SỐ CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP Để đánh giá nhận định thực lực kinh tế doanh nghiệp, người ta đặt tiêu chuẩn cụ thể có khả so sánh, đo lường Và tiêu, tỷ số cách thức tính tốn đơn giản, dễ nhận biết I/ CÁC CHỈ SỐ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG: Đối với kinh tế quốc gia, có nhiều khía cạnh để đánh giá tiêu thức phổ biến, quan trọng phù hợp với nước ta đề cập đến bảng sau: CHỈ SỐ Chỉ số đo lường mức độ lạm phát GDP CÁCH ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ CPI – số giá hàng tiêu dùng Đo lường thay đổi giá rổ hàng hóa dịch vụ có tính chất đại diện ( lương thực, lượng, quần áo, giao thơng) chưa tính thuế Là số sử dụng để đo lường tính hiệu sách tiền tệ, tình hình lạm phát tiêu dùng có tác động lớn tới định lãi suất Ngân hàng Trung ương PPI – số giá hàng sản xuất Là số để đo lường lạm phát Chỉ số thể giá phí sản xuất Hàng tháng, giá thu nhập từ công ty sản xuất Trong CPI đo lường lạm phát gây nên tăng lên giá hàng hóa đầu PPI đo lường mức tăng giá kinh tế bị gây nên tăng lên giá phí sản xuất Dùng để dự đoán CPI PCE – tiêu tiêu dùng cá nhân
Trang 1CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU, TỶ SỐ CỦA THỊ
TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
Để đánh giá nhận định được thực lực của một nền kinh tế cũng như của một doanh nghiệp, người ta đã đặt ra những tiêu chuẩn cụ thể có khả năng
so sánh, đo lường được Và các chỉ tiêu, tỷ số là một cách thức tính toán đơn giản, dễ nhận biết nhất.
Là chỉ số được sử dụng để đolường tính hiệu quả của chính sách tiền tệ, tình hình lạm phát trong tiêu dùng và
có tác động lớn tới quyết định lãi suất của Ngân hàng Trung ương
PPI – chỉ số giá
hàng sản xuất
Là một chỉ số để đo lường lạm phát Chỉ số thể hiện giá phí sản xuất Hàng tháng, các giá cả được thu nhập từcác công ty sản xuất
Trong khi CPI đo lường lạm phát gây nên bởi sự tăng lên của giá cả hàng hóa đầu ra thì PPI đo lường mức tăng giá trong nền kinh tế bị gây nên bởi sự tăng lên của giá phí trong sản xuất Dùng để
dự đoán CPIPCE – chỉ tiêu
tiêu dùng cá
nhân
Là một trong những thay đổi về giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
Chỉ số này tăng cho thấy chi tiêu tăng, kéo theo giá bị áp lực tăng theo, do đó được coi
là một trong các chỉ số dùng
để dự đoán mức độ lạm phát trong nền kinh tế
GDP GDP – Tổng sản
phẩm quốc nội
Đo lường giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa dịch vụ sản xuất ra của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, bao gồm chi tiêu
cá nhân, chi tiêu của chính phủ và cán cân thương mại
Đây là chỉ số rất quan trọng
có ảnh hưởng lớn tới thị trường vì GDP biểu hiện tốc
độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia GDP thường
có độ trễ về thời gian do thống kê theo quý nên quan sát chuỗi số liệu hơn là từng con số cụ thể
Trang 2Chỉ số lớn hơn 50 có nghĩa làcác hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đang được mở rộng,còn nhỏ hơn 50 có nghĩa là các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đang bị thu hẹp Đây là chỉ số cực kì quan trọng với thị trường tài chính
vì nó là chỉ số tốt nhất thể hiện sức sản xuất PMI không như mong đợi và đặc biệt là phần các đơn đặt hàngmới, có ảnh hưởng rất lớn tớiviệc dự đoán các hoạt động sản xuất trong các tháng tiếp theo Chỉ số này có trước ISM và dùng để dự đoán choISM cùng với Philadenphia Survey
Các hoạt
động của
fed
đồng tiền Lãi suất càng cao, càng có nhiều người nắm giữ
và mua đồng tiền này, theo cách đó sẽ làm tăng giá trị của đồng tiền Đây là chỉ số
có ảnh hưởng tới mức lạm phát trong nền kinh tế, vì nó được dùng làm công cụ trongchính sách tiền tệ nên gây ra ảnh hưởng lớn trong thị trường
Thị
trường
lao động
Báo cáo việc làm Thông tin được thu
thập qua cuộc điều tra 375.000 doanh nghiệp
và 60.000 hộ gia đình
Bản báo cáo cho thấy
số việc làm được tạo mới và số việc làm bị hủy bỏ của nền kinh tế, mức lương bình quân
Được coi là một trong nhữngchỉ số quan trọng nhất trong việc thống kê tình hình chung của thị trường lao động
Trang 3một giờ và số giờ làm việc bình quân trong một tuần
Số lao động trong báo cáo này đại diện cho gần 80% tổng số lao động làm ra GDPcủa Mỹ Đây là chỉ số mà các nhà làm chính sách của
Mỹ dùng để đánh giá tình trạng hiện tại của nền kinh tếcũng như dự đoán các hoạt động kinh tế trong tương lai Chỉ số này có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường
ý là dòng tiền huy độngcho thâm hụt hiện tại cóthể có từ việc vay mượn ngân hàng nước ngoài, hoặc net lại từ dòng vốn FDI, nhưng
vì Net FDI thường âm
và dòng tiền huy động được từ các ngân hàng nước ngoài thì rất nhỏ nên dòng vốn thu được chủ yếu là từ việc bán các chứng khoán dài hạn cho người nước ngoài
Thể hiện dòng vốn ra vào nước Mỹ, chi tiết hơn sẽ cho thấy nhu cầu USD của từng
bộ phận như chính phủ, dân
cư Được so sánh với mức thâm hụt thương mại để xác định dân Mỹ đang nợ bao nhiêu
Trang 4thể hiện mức thuế thu được của chính phủ, nguồn kinh phí dùng để hỗ trợ các hoạt động kinh tế.
Các cân thương
mại
Là phần lớn nhất chiếmtrong cán cân thương mại của quốc gia, đo lường sự khác biệt về giá trị hàng hóa và dịch
vụ xuất khẩu so với giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Cán cân thương mại sẽ thặng
dư nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu và ngược lại cán cân sẽ bị thâm hụt nếu xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu Là chỉ số tác động lớn tới thị trường
Tổng
hợp Chỉ số niềm tin tiêu dùng Giúp các nhà đầu tư định hình được rằng tại thời điểm
này người tiêu dùng có muốnxài tiền của họ hay không.Tài khoản vãng
lai
Chỉ số bao gồm 10 thành phần, mỗi thành phần thay đổi đóng một
tỉ lệ phần trăm nhất định vào sự thay đổi chung của nền kinh tế
Mỹ 10 thành phần: 1
Số giờ làm việc bình quân 1 tuần của các công nhân sản xuất 2
Số lượng bình quân cácđơn xin bảo hiểm thất nghiệp đầu tiên 3 Số lượng đơn đặt hàng đầutiên về hàng hóa tiêu dùng và nguyên liệu 4
Tốc độ giao hàng của các nhà cung cấp tới các chủ cửa hàng 5 Số lượng đơn đặt hàng mớicho các hàng hóa có liên quan tới quân sự 6
Số lượng các giấy cấp phép xây dựng nhà ở 7
Chỉ số chứng khoán S&P 500 8 Cung tiền
đã điều chỉnh yếu tố lạm phát 9 Khoảng cách giữa lãi suất ngắn hạn và lãi suất dài hạn
10 Độ nhạy cảm của
Dùng để dự đoán bước đi của nền kinh tế Mỹ trong những tháng tiếp theo Dựa vào chỉ số này, các nhà đầu
tư có thể đưa ra quyết định với nhiều thông tin bổ trợ hơn Là chỉ số thể hiện xu hướng ngoại thương nên có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường
Trang 5người tiêu dùng Tính toán sự khác biệt giữa tổng nguồn ra của của hàng hóa dịch vụ và chichuyển nhượng so với tổng nguồn vào, không tính tới các khoản tài sản tài chính và các khoản nợ tài chính.
Dữ liệu được thu thập
từ việc trả lời của các chuyên viên mua hàng
ở hơn 400 công ty tronglĩnh vực công nghiệp
Chỉ số phản ánh mức trung bình của 5 lĩnh vực, đơn đặt mua hàng của khách hàng mới chiếm 30%, sản xuất 25%, việc làm 20%, các đơn cung cấp hàng 15% và hàng tồn kho 15%
Chỉ số đưa ra lớn hơn 50% cho thấy sự mở rộng của các hoạt động kinh tế, nếu nhỏ hơn 50% thì có nghĩa là các hoạt động kinh tế này đang
bị thu hẹp lại
II/ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP:
Hiện nay, để đo lường tình hình tài chính của một doanh nghiệp, người ta thường dựa vào việc xác định và sử dụng các chỉ số tài chính Số liệu có thể được lấy từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các chỉ số được tính toán dựa trên mục đích tìm hiểu, và những chỉ số phổ biến được người ta chú ý phân tích bao gồm: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi
và các tỷ số tăng trưởng.
1) Tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty, giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ của công
ty Bao gồm hai loại:
a Tỷ số thanh khoản hiện thời: ( còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn)
Trang 6- Giá trị tài sản lưu động: tổng số tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu và tồn kho.
- Giá trị nợ ngắn hạn: tổng số các khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, phải trả thuế,
và các chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Tuy nhiên, phần lớn các loại hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Nhược điểm này đã được khắc phục bởi tỷ số thanh khoản nhanh.
b Tỷ số thanh khoản nhanh:
Ý nghĩa:
Tỷ số thanh khoản nhanh > 1: doanh nghiệp đủ khả năng sử dụng tài khoản thanh khoản nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho 2) Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động:
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý của công ty, đánh giá cơ cấu tài sản so với doanh thu Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều
sẽ dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động Ngược lại, nếu đầu tư quá ít vào tài sản sẽ khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi của công ty Do vậy công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý.
a Tỷ số hoạt động tồn kho:
Tỷ số hoạt động tồn kho để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho Tỷ số này được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm.
Trang 7Tiêu chuẩn so sánh là số vòng quay hàng tồn kho của bình quân ngành được định lượng với phương pháp thống kê hoặc kinh nghiệm
Nếu vòng quay hàng tồn kho lớn hơn bình quân ngành rất nhiều: công ty đã đầu tư quá nhiều vào tồn kho
Nếu vòng quay hàng tồn kho ít hơn bình quân ngành rất nhiều: mức tồn kho của công ty quá thấp có thể gây rủi ro lớn trong việc thiếu hàng khi giao dịch gây ảnh hưởng đến doanh thu
Nếu vòng quay hàng tồn kho xấp xỉ bình quân ngành: công ty có thể an tâm vềhiệu suất của lượng hàng tồn kho hiện có
Ngoài ra, tỷ số tỷ số hoạt động tồn kho còn có thể được xem xét trên số ngày tồn kho trong một năm
Số ngày tồn kho cao cho thấy công ty giữ lại quá nhiều hàng tồn kho
* Khi đánh giá tỷ số hoạt động tồn kho có thế kết hợp với tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh để đưa ra những nhận định đúng đắn hơn
về hiệu suất của việc tồn kho
b Kỳ thu tiền bình quân: (Average Collection Period – ACP)
Kỳ thu tiền bình quân dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày, đem so sánh với số ngày bình quân ngành để xác định hiệu quả của chính sách, quản lýcác khoản phải thu của công ty
c Vòng quay tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Tiêu chuẩn so sánh để đánh giá là vòng quay tài sản cố định bình quân ngành
Trang 8Tài sản cố định ròng : giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao
( Phương pháp tính khấu hao có ảnh hưởng quan trọng đến mức độ chính xáccủa việc tính toán tỷ số này.)
c Vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản là số đồng của doanh thu được tạo ra bởi bình quânmột đồng tài sản của công ty Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sửdụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay làtài sản cố định Tiêu chuẩn so sánh để đánh giá là vòng quay tổng tài sảnbình quân ngành
Tỷ số này có thể được cải thiện bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu hoặc bánbớt đi các tài sản ứ đọng không cần thiết
*** Điểm lưu ý đối với việc tính toán những tỷ số quản lý tài sản:
Các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh giá trị tài sản, sử dụng
số liệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, với doanh thu, sử dụng số liệu từ thời
kỳ báo cáo thu nhập nên chúng ta cần lưu ý xử lý số liệu và thời điểm cho phùhợp để đưa ra các tỷ số một cách hợp lý
3) Tỷ số quản lý nợ:
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công
ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có hai mặt, một mặt nó giúp giatăng lợi nhuận cho cổ đông mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợcũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
a Tỷ số nợ trên tổng tài sản: (tỷ số nợ)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tàisản
Trang 9Tổng nợ: tổng nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả.
Muốn biết tỷ số này cao hay thấp thì cần phải so sánh với tỷ số nợ của bìnhquân ngành
b Tỷ số khả năng trả lãi: (tỷ số trang trả lãi vay)
Tỷ số khả năng trả lãi đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãicủa công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ
sử dụng nợ của công ty
EBIT: thu nhập trước thuế và lãi
Sử dụng nợ nói chung tạo ra lợi nhuận cho công ty nhưng cổ đông chỉ có lợinhuận chỉ khi nào lợi nhuận lớn hơn chi phí lãi vay Nếu không, công ty sẽkhông có khả năng trả lãi gây gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ đông Ngoài
ra, chúng ta còn nên xem xét tỷ số khả năng trả lãi so với bình quân ngành
c Chỉ số khả năng trả nợ:
Chỉ số khả năng trả nợ đo lường khả năng thanh toán nợ nói chung bao gồmtiền thuê Nên đem so sánh với bình quân ngành để có thêm nhận định đúngđắn hơn
EBITDA: thu nhập trước thuế, lãi, khấu hao tài sản hữu hình và khấu hao tàisản vô hình
Khi tính chỉ số này cần lưu ý khôi phục lại tiền thuê, do tiền thuê đã được khấutrừ như là chi phí hoạt động ra khỏi EBITDA
4) Tỷ số khả năng sinh lợi:
a Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng vàdoanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận dành cho cổ đông
Trang 10( so sánh với bình quân ngành)
b Tỷ số sức sinh lợi căn bản:
Tỷ số sức sinh lợi căn bản phản ánh khả năng sinh lợi của công ty khi chưa kểđến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Thường được sử dụng để so sánhkhả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thu nhập và mức sửdụng nợ rất khác nhau
( so sánh với bình quân ngành)
c Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: (return on total assets – ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tàisản của công ty
Sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế
( so sánh với bình quân ngành)
d Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: (return on common equity – ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗiđồng vốn của cổ đông thường
Khi đem so sánh với ROA có thể nhận xét được đòn bẩy tài chính có tác dụngnhư thế nào đối với lợi nhuận ròng dành cho cổ đông
( so sánh với bình quân ngành)
5) Tỷ số tăng trưởng:
Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong dài hạn
Do vậy, nếu đầu tư hay cho vay dài hạn người ta thường quan tâm nhiều hơnđến các chỉ số này
Trang 11a Tỷ số lợi nhuận tích lũy: đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tíchlũy cho mục đích tái đầu tư, cho thấy triển vọng phát triển của công ty trongtương lai.
Muốn đánh giá chính xác hơn, cần so sánh với chỉ số tích lũy của ngành
b Tỷ số tăng trưởng bền vững: đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sởhữu thông qua tích lũy lợi nhuận, phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững,tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại
6) Tỷ số giá trị thị trường:
Các nhóm tỷ số khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số quản lý nợ và
tỷ số khả năng sinh lợi chỉ phản ánh tình hình quá khứ và hiện tại của công ty.Giá trị tương lai của công ty như thế nào còn tùy thuộc vào kỳ vọng của thịtrường Các tỷ số thị trường được thiết kế để đo lường kỳ vọng của nhà đầu tưdành cho cổ đông
a Tỷ số P/E: ( Price/Earning Ratio )
Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợinhuận của công ty
( so sánh với bình quân ngành)
b Tỷ số P/C:
Tỷ số này ít phổ biến hơn chỉ số P/E, nó chỉ sử dụng trong một số ngành mà giá
cồ phiếu có quan hệ chặt chẽ với ngân lưu hơn là với lợi nhuận ròng
Trang 12Nếu tỷ số M/B > 1: nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu cao hơn mệnh giá.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ:
Nội dung Khóa học
I Phân tích tài chính doanh nghiệp
I.1 Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo thu nhập
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệvà cách xây dựng
- Mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
I.2 Nội dung phân tích TCDN và các chỉ số tài chính chủ yếu
- Phân tích khái quát tình hình tài chính
- Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các cân đối tài chính chủ yếu
- Phân tích hiệu quả tài chính
• Phân tích khả năng sinh lợi
• Phân tích khả năng quản lý tài sản
- Phân tich rủi ro tài chính
• Phân tích khả năng thanh khoản và thu hồi công nợ
• Phân tích khả năng quản lý vốn vay
- Các chỉ số giá trị thị trường
- Phân tích phối hợp hiệu quả và rủi ro
• Các đẳng thức Du Pont và ý nghĩa