1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG CHO THỰC TRẠNG VIỆT NAM

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng 20 năm trở lại đây, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ngày sâu nội dung ngày rộng quy mô nhiều lĩnh vực Trong xu chung, Việt Nam không ngừng nỗ lực đổi bước tiến tới thực trình hội nhập quốc tế Quá trình hội nhập vào kinh tế giới tác động trực tiếp đến hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam với đầy rẫy hội nhiều thách thức Cơ hội tiếp cận với thị trường tài quốc tế dễ dàng hơn, tăng hiệu huy động vốn sử dụng vốn Và môi trường kinh tế tài động đòi hỏi ngân hàng nước nâng cao lực tính cạnh tranh so với ngân hàng nước ngoài; nâng dần vị hệ thống ngân hàng Việt Nam lên tầm quốc tế Bên cạnh đó, rủi ro tăng cao xuất phát từ tác động bên ngồi khoảng cách kiểm sốt, quản lí lực cạnh tranh ngân hàng nước ngân hàng nước xa bối cảnh thị trường mở cửa cạnh tranh cơng Bởi việc phân tích tài giúp ta xác định rõ vị ngân hàng Từ xác định phương hướng phát triển cho

Trang 1

CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG CHO THỰC TRẠNG VIỆT NAM (NÓI CHUNG VÀ NGÂN HÀNG NÓI RIÊNG)

Khoảng 20 năm trở lại đây, hội nhập kinh tế quốc tế đã diễn ra ngày càng sâu về nội dung và ngày càng rộng về quy mô trên nhiều lĩnh vực Trong

xu thế chung, Việt Nam cũng không ngừng nỗ lực đổi mới từng bước tiến tới thực hiện quá trình hội nhập quốc tế.

Quá trình hội nhập vào kinh tế thế giới đã và sẽ tác động trực tiếp đến hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam với đầy rẫy cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức Cơ hội tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế dễ dàng hơn, tăng hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn Và một môi trường kinh tế tài chính năng động đòi hỏi các ngân hàng trong nước nâng cao năng lực và tính cạnh tranh so với các ngân hàng nước ngoài; nâng dần vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam lên tầm quốc tế Bên cạnh đó, rủi

ro cũng tăng cao xuất phát từ tác động bên ngoài và chính khoảng cách kiểm soát, quản lí và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nước đối với các ngân hàng nước ngoài khá xa trong bối cảnh thị trường mở cửa cạnh tranh công bằng Bởi vậy việc phân tích tài chính giúp ta xác định rõ hơn vị thế của mỗi ngân hàng Từ đó xác định phương hướng phát triển cho

Dựa trên đặc điểm của hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chúng ta cần xác định được các yếu tố cần được quan tâm khi phân tích tài chính ngân hàng Đối với bất cứ ngành nghề nào cũng vậy, đều có đặc điểm riêng biệt mà khi phân tích tài chính chúng ta cần lưu ý sử dụng các loại chỉ tiêu, các công cụ một cách đúng đắn để có sự đánh giá chính xác hơn

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tưliệu lao động, đối tượng lao động (tiền vốn) làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra nhữngyếu tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu.Vì vậy, phântích tài chính đối với ngân hàng thương mại, ngoài những nét chung của phân tích tàichính thông thường còn có những điểm khác biệt cần quan tâm như sau:

- Vốn và tiền là phương tiện, là mục đích kinh doanh đồng thời cũng là đối tựơng kinhdoanh

- Vốn tự có của ngân hàng thương mại chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạtđộng Nguồn vốn chủ yếu được huy động từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng,phải bảo đảm nhu cầu chi trả tiền gửi và thanh toán tiền gửi cho khách hàng

- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chứa nhiều rủi ro, bởi nó tổng hợptất cả các rủi ro của khách hàng Đặc biệt, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngânhàng có tính chất lây lan có thể làm ảnh hưởng hệ thống kinh tế

- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại diễn tiến liên tục trong mỗi loạihình nghiệp vụ và các sản phẩm của ngân hàng thương mại có mối liên hệ với nhau

Trang 2

chặt chẽ Điều này gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động của ngânhàng để phân tích kết quả tài chính.

Dựa trên những đặc điểm và nội dung các quan hệ tài chính mang tính đặc thù, các chỉtiêu phân tích tài chính ngân hàng bao gồm các nhóm sau:

Một là: phân tích cấu trúc tài chính ngân hàng

Phân tích cấu trúc tài chính của ngân hàng là phân tích cơ cấu tài sản có, tài sản nợ;tình hình huy động vốn, cho vay vốn; tình hình cân đối giữa nguồn vốn huy động và

dư nợ cho vay của ngân hàng, nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản cócủa ngân hàng để thấy hiệu suất của việc sử dụng vốn Trên cơ sở đó cơ cấu, xâydựng danh mục tài sản vừa cho hiệu quả cao, vừa đảm bảo khả năng thanh khoản, hạnchế rủi ro

Hai là: Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng

Phân tích hiệu quả là giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyênnhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý; là cơ

sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm: hoạt động huy động vốn, hoạtđộng cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi phân tích hiệu quả hoạtđộng ngân hàng cần đo lường hiệu quả, đánh giá hiệu quả cho từng hoạt động cũngnhư toàn bộ hoạt động của ngân hàng

Ba là: Phân tích rủi ro của ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng luôn đối mặt với những rủi ro tồn tại trong hoạt đông tín dung.Hiệu quả ngân hàng cần thiết phải được xem xét tương ứng với một mức rủi ro màngân hàng có khả năng chấp nhận được hay không

Phân tích rủi ro của nhằm phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng

và tính thanh khoản của ngân hàng Rủi ro chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như:khả năng chi trả cho khách hàng, khả năng thu hồi nợ, đầu tư chứng khoán, sự thayđổi lãi suất và tỷ giá hối đoái và sự biến động của thu nhập

Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm 2006, 2007

- Thu nhập lãi và các khoản thu nhập

- Chi phí lãi và các khoản chi phí

Trang 3

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 783 2,161Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối 611 1,090

Bảng cân đối tài sản của chi nhánh năm 2006, 2007

-Gửi, cho vay tổ chức tín dụng khác 1,666 1,816

Chứng khoán đầu tư

Góp vốn, đầu tư dài hạn

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

Trang 4

Các chỉ số tài chính của chi nhánh:

Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 0.003 0.0038

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0.234 0.304

Tỷ số tăng trưởng

Khả năng thanh toán của ngân hàng năm 2007 đã tăng hơn so với năm 2006

Thời gian thu các khoản phải thu được rút ngắn lại, chứng tỏ khả năng xử lý nợcủa ngân hàng tốt hơn

Trang 5

Vịng quay tài sản cố định và của tổng tài sản cao hơn, cho thấy khả năng sử dụng tài sản hiệu quả hơn.

Tỷ số nợ khá cao là đuơng nhiên bởi vì cho vay là một trong những mảng hoạt động chính của ngân hàng Tỷ số này ở mức ổn định, cho thấy khả năng điều hịa mức cho vay tốt Tuy nhiên cần xem xét lại, tỷ lệ này cĩ cao quá khơng bởi

vì nĩ cịn liên quan đến khả năng phịng ngừa rủi ro của ngân hàng

Tỷ số khả năng trả lãi cao hơn, cho thấy tiềm năng của ngân hàng cĩ khả năng đáp ứng cạnh tranh trong lãi suất Và dễ đem lại những điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng

Nhìn chung các tỷ số lợi nhuận đều cĩ xu hướng tăng, khả năng sinh lợi của ngân hàng cĩ sự tiến triển tốt, đảm bảo hơn cho việc phát triển của ngân hàng

Tỷ số lợi nhuận tích lũy cĩ thấp hơn Cho thấy tỷ lệ số lợi nhuận mà ngân hàng quyết định đầu tư lại cho ngân hàng so với lợi nhuận rịng thu được Tuy nhiên,con số này cũng khơng nĩi thêm điều gì khác để đưa ra nhận định về tài chính của ngân hàng

Tỷ số tăng trưởng bền vững cao hơn thể hiện khả năng phát triển lâu dài trong tương lai của ngân hàng là điều khả quan

Về việc dự báo tình hình phát triển trong tương lai của ngân hàng

Dựa vào số liệu mà ta cĩ được từ ngân hàng, về phương pháp định lượng ta chỉ

cĩ thể sử dụng phương pháp chỉ số gần nhất để dự đốn cho năm tiếp theo Nhưng trong các trường hợp này, cĩ lẽ phương pháp định tính là quan trọng và

tỏ ra cĩ hiệu quả hơn cả Dựa trên mức độ tăng trưởng của các con số tài chính của ngân hàng và tình hình thị trường vốn hiện nay tại địa phương cĩ thể đưa racác con số dự báo cụ thể cho năm tiếp theo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

Trang 6

 Tình hình kinh tế thành phố Tuy Hòa.

Phú Yên là tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ cĩ những điều kiện tựnhiên thuận lợi, tạo cơ hội cho các doang nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yênđang và sẽ hình thành, phát triển rất đa dạng, phong phú với nhiều ngànhnghề khác nhau như: Sản xuất, thương mại, khai thác khoáng sản, dịch vụ,

du lịch, vận tải đường thuỷ, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất khẩu…

Các NHTM đã và đang hoạt động trên địa bàn TP Tuy Hoà gồm có:NHCT, Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển ( NHĐT & PT ), Ngân hàng Nôngnghiệp & PTNT ( NHNo & PTNN ), NH Cổ phần Sài Gòn Thương tín( SacomBank ), NHTM cổ phần Đông Á, NH TMCP Ngoại Thương(Vietcombank)

Sự canh tranh trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại hoạt động trênđịa bàn TP Tuy Hịa hết sức gay gắt Điều này làm cho hoạt động củaNHCT đã khó khăn lại càng khó khăn hơn trong việc huy động

 Các yếu tố môi trường khác:

Tỷ giá ngoại tệ, vàng tăng cao, sự sôi động của thị trường chứngkhoán, thị trường bất động sản đã dẫn đến nguồn tiền gửi tiết kiệm trongdân cư tại Ngân hàng giảm đi đáng kể, và một lượng lớn tiền vốn vay đượcđưa vào kinh doanh các mặt hàng trên, làm cho NH khó quản lý được mụcđích sử dụng vốn vay của KH, điều này là tăng tính rủi ro cho khoản vaytrên

Việc cải thiện môi trường đầu tư đang trong quá trình khởi động, cònthiếu các dự án lớn mang tính đột phá Hướng đầu tư về chiều sâu của các

DN trong các thành phần kinh tế để nâng cao năng lực SXKD, chất lượngsản phẩm, khả năng hội nhập, cạnh tranh còn rất hạn chế

Trang 7

Cải cách hành chính chưa mang lại kết quả rõ rệt, việc phối hợp, traođổi thông tin giữa các ngành, giữa ngành với huyện, thị trong công tác quảnlý kinh tế, triển khai chương trình dự án còn thiếu đồng bộ.

Vai trò đòn bẩy của vốn tín dụng NH trong phát triển kinh tế chưa đượcđánh giá một cách đầy đủ, có tâm lý trông chờ các nguồn vốn ưu đãi về lãisuất, về điều kiện cho vay

2.1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương trong thời gian qua:

Ngân hàng Công Thương tỉnh Phú Yên có trụ sở ngay trung tâmthành phố Tuy Hoà là nơi rất thuận lợi trong việc huy động vốn và đầu tư tíndụng Trong những năm 2003 trở về trước NHCT tỉnh Phú Yên kinh doanhkhông hiệu quả, liên tục thua lỗ trong ba năm liền do chất lượng tín dụngthấp, nợ quá hạn cao Nhưng với quyết tâm của toàn thể cán bộ trong chinhánh đã khắc phục được khó khăn Cuối năm 2007 chất lượng tín dụng củachi nhánh NHCT tỉnh Phú Yên khá tốt, biểu hiện cụ thể là nợ quá hạn dưới1% Hiện nay với những thành tựu trong năm 2007 chi nhánh quyết tâm đưahoạt động kinh doanh tín dụng theo hướng “phát triển – an toàn – hiệuquả”, để NHCT tỉnh Phú Yên trở thành NH đáng tin cậy nhất trên địa bàntỉnh Phú Yên

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 3 chi nhánh NHTM quốcdoanh, 1 chi nhánh NH chính sách, 3 chi nhánh NH thương mại cổ phần vàcác TCTD cùng hoạt động nên đã có sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH vớinhau như cạnh tranh về lãi suất tiền gởi, tiền vay, các dịch vụ thanh toánqua NH… đã làm cho NHCT tỉnh Phú Yên gặp không ít khó khăn

Chính vì sự cạnh tranh gay gắt đó, chi nhánh NHCT tỉnh Phú Yên đãkhông ngừng tìm ra những biện pháp để đáp ứng được các nhu cầu củakhách hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay

Trang 8

Hoạt động kinh doanh không ngừng tăng trưởng cả trong lĩnh vực huy độngvốn lẫn lĩnh vực đầu tư tín dụng mà cả về phát triển kinh doanh dịch vụtrong lĩnh vực tiền tệ NH.

Xác định nguồn vốn là cơ sở cho sự phát triển, NH rất chú trọng đếnnghiệp vụ huy động vốn, với nhiều hình thức huy động khác nhau ở mỗitầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế đặc biệt chú trọng đến tiền gởitiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn, tiền gởi của các TCKT

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh ta thấy chấtlượng tín dụng tăng lên theo từng năm cụ thể

Kết quả kinh doanh năm 2008

- Huy động vốn:

Trong năm 2008 các NHTM trên địa bàn liên tục tăng lãi suất huyđộng để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các TCKT Trong 6tháng đầu năm, mức lãi suất huy động cao tập trung vào các thời hạn ngắnhạn, bắt đầu từ quý III/2008 trở đi, tình hình huy động lãi suất có sự thayđổi Các NHTM trên địa bàn đã điều chỉnh lãi suất huy động phù hợp với kỳhạn theo hướng kỳ hạn dài lãi suất cao nhằm thu hút nguồn tiền gửi

Ngay từ đầu năm 2008 chi nhánh NHCT Tỉnh Phú Yên đã chủ độngxây dựng cho mình một kế hoạch hợp lý, tích cực, linh hoạt, áp dụng nhiềuphương thức huy động vốn vơí các hình thức khuyến mãi hấp dẫn Chinhánh đã không ngừng cải tiến quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ và tác phonggiao dịch văn minh, lịch sử, cải tạo sửa chữa các điểm giao dịch khang trangđể thu hút khách hàng Trong năm 2008 nhờ nguồn vốn huy động tăngmạnh, chi nhánh NHCT Tỉnh Phú Yên đã chủ động đáp ứng tương đối đầyđủ, kịp thời nhu cầu vốn hợp lý cho hoạt động SXKD của các DN thuộc cácthành phần kinh tế trên địa bàn có quan hệ với chi nhánh

- Hoạt động tín dụng:

Trang 9

Trong hoạt động tín dụng, chi nhánh thực hiện đúng quan điểm chỉđạo của NHCTVN là chú trọng nâng cao chất lượng, tăng trưởng tín dụngphù hợp với khả năng quản lý và thực hiện quản lý tín dụng chặt chẽ, chủđộng điều chỉnh cơ cấu tín dụng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếvà mục tiêu chiến lược của NH.

 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản về tín dụng:

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2008 đạt 1446 tỷ đồngtrong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao

Trong năm 2007, chi nhánh tiếp tục chủ động tăng trưởng tín dụng đểmở rộng thị phần đồng thời tăng dư nợ lành mạnh Vốn tín dụng của ngân hàngchủ yếu tập trung cho vay các DN vừa và nhỏ kinh doanh có hiệu quả có tàisản bảo đảm thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đối tượng cho vay làcác DN SXKD các mặt hàng được xem là thế mạnh của tỉnh Phú Yên như kinhdoanh thuốc tân dược, dịch vụ vận tải hành khách, sản xuất vật liệu xây dựng,các mặt hàng gia dụng và thu mua hàng nông sản, thuỷ hải sản phục vụ xuấtkhẩu Cho vay các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thực sự có lãi như công

ty Dược và Vật tư y tế Phú Yên, công ty Vật tư tổng hợp… Song song với việcmở rộng tín dụng, chi nhánh đã từng bước thực hiện kiểm soát chặt chẽ tíndụng, bảo đảm sự tăng trưởng phù hợp với khả năng quản lý của chi nhánh, hạnchế đến mức thấp nhất phát sinh nợ quá hạn

Năm 2008 hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh gặp nhiềukhó khăn DNNN năng lực tài chính hạn chế hoạt động chủ yếu dựa vàovốn vay NH nên có độ rủi ro cao Hiện có 12 DNNN có quan hệ tín dụngvới chi nhánh, trong đó có 1 đơn vị đang làm thủ tục phá sản, 6 đơn vị đangchuyển đổi sang công ty cổ phần, 5 DN còn lại sẽ cổ phần hoá trong năm

2008 Trong 1 DNNN thì chỉ có 7 đơn vị thực sự có tiềm lực tài chính vững

Trang 10

chắc, kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra hiện nay nợ quá hạn phát sinh từ đốitượng cho vay cán bộ công nhân viên chức đang có xu hướng tăng.

Trong năm 2008, chi nhánh đã bám sát hội đồng giải thể của tỉnh đểthu hồi nợ của các doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, phối hợp chặt chẽ với

cơ quan bảo vệ pháp luật như toà án, đội thi hành án đôn đốc và xử lý đốivới những con nợ chây ỳ để thu hồi nợ Ngoài ra chi nhánh đã kịp thời lậphồ sơ thủ tục đề nghị NHCTVN cho xử lý rủi ro đối với những khoản nợ tồnđọng theo đúng quy định của NHCTVN là 80,745 tỷ đồng Hiện nay nợ quahạn tỷ đồng trong đó nợ khoanh là 5 triệu đồng

Các dự án đầu tư trung dài hạn của những năm trước đây như Nhàmáy gạch Tuy An , nhà máy ván xốp Tuy Hòa, xí nghiệp nhựa… không pháthuy được hiệu quả kinh tế nên đã gây không ít khó khăn cho chi nhánh, làmgiảm hiệu quả hoạt động kinh doanh tín dụng

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH PHÚ YÊN.

2.1 Phân tích tình hình huy động vốn

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động:

Mặc dù chi nhánh đã cố gắng với mọi biện pháp nhằm tăng cường huy độngvốn tại chỗ, tuy nhiên nguồn vốn huy động năm 2007 tại chi nhánh vẫn cònthấp là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

 Trong năm 2007 dấu hiệu của lạm phát tác động rất lớn đến tâm lýngười gởi tiền, chỉ số giá cả liên tục tăng cao trong những tháng đầu năm vàvẫn có nguy cơ tăng cao trong những tháng cuối năm

Trang 11

 Nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát trong khi lãi suất huy động vốnchưa thật sự hấp dẫn, chưa mềm dẻo và linh hoạt, đặc biệt là với kháchhàng có số dư tiền gởi lớn.

 Hình thức huy động vốn còn nghèo nàn chủ yếu là hình thức huyđộng vốn tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn, chưa có những sản phẩmmới và dịch vụ hổ trợ nhằm thu hút khách hàng

 Thị trường bất động sản sôi động, giá đất ở, nhà ở tăng cao, nhucầu xây dựng mới phát triển khiến cho nguồn vốn đầu tư vào thị trường bấtđộng sản tăng cao đã tác động lớn đến nguồn tiền gửi vào hệ thống NHTM

 Nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh chưa nhiều không đápứng đủ các nhu cầu vay vốn để cho vay

Mặc dù chi nhánh đã có rất nhiều cố gắng trong công tác huy độngvốn nhưng với số vốn huy động được của năm 2007 cũng chỉ chiếm có33,1% trong tổng nguồn vốn Chi nhánh chủ yếu phải tiếp nhận nguồn vốnđiều hoà từ NHCTVN về để cho vay

Chính vì những bất lợi từ những nguyên nhân chủ quan và kháchquan như trên, NHCT tỉnh Phú Yên nhận thấy muốn tạo thế chủ động vềnguồn vốn trong kinh doanh thì bản thân NH phải tích cực năng động trongcông tác huy động vốn và cho vay, nhất là nguồn vốn huy động tại chỗ vì nócó mức lãi suất thấp, NH cho vay ra sẽ được hưởng chênh lệch lãi suấtnhiều hơn là đi nhận vốn với mức lãi suất cao hơn của NHCTVN để chovay, hơn nữa tạo được sự chủ động trong kinh doanh đồng thời mở rộngđược thị trường chiếm được thị phần trong huy động cũng như cho vay

Đến năm 2008 những mặt yếu kém trên đã được khắc phục, cộng vớisự tác động của các nguyên nhân khách quan đã làm cho nguồn vốn huyđộng của chi nhánh năm 2008 tăng tương ứng Các nguyên nhân khách quanđó là:

Ngày đăng: 31/01/2020, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w