1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 1.1 Các số đánh giá thị trường kinh tế: Đối với kinh tế quốc gia, có nhiều khía cạnh để đánh giá tiêu thức số phổ biến, quan trọng phù hợp với nước ta đề cập đến bảng sau: CHỈ SỐ CÁCH ĐO LƯỜNG Đo lường thay đổi giá rổ hàng hóa CPI – số dịch vụ có tính chất đại giá hàng tiêu diện ( lương thực, dùng lượng, quần áo, giao thơng) chưa tính thuế Chỉ số đo lường mức độ lạm phát Là số để đo PPI – số lường lạm phát Chỉ số thể giá hàng sản giá phí sản xuất Hàng xuất tháng, giá thu nhập từ công ty sản xuất PCE – Là thay tiêu tiêu đổi giá hàng hóa dùng cá dịch vụ tiêu dùng nhân Tăng trưởng kinh tế Đo lường giá trị tiền tất hàng hóa GDP – Tổng dịch vụ sản xuất sản phẩm kinh tế thời kỳ quốc nội định, bao gồm chi tiêu cá nhân, chi tiêu phủ cán cân thương mại Là số tổng hợp dựa số chính, bao gồm: Các đơn đặt hàng mới, mức PMI – hàng tồn kho, tình hình sản Sức sản Purchasing xuất, tình trạng giao hàng xuất Managers môi trường làm việc Mỗi Index số có tỉ trọng khác điều chỉnh theo nhân tố định Ngân Công bố lãi TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ Là số sử dụng để đo lường tính hiệu sách tiền tệ, tình hình lạm phát tiêu dùng có tác động lớn tới định lãi suất Ngân hàng Trung ương Trong CPI đo lường lạm phát gây nên tăng lên giá hàng hóa đầu

Trang 1

CHƯƠNG 1:

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG

VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Các chỉ số đánh giá thị trường kinh tế:

Đối với nền kinh tế của một quốc gia, có rất nhiều khía cạnh để đánh giá nhưng cáctiêu thức chỉ số phổ biến, quan trọng và phù hợp với nước ta sẽ được đề cập đến bảngsau:

và chưa tính thuế

Là chỉ số được sử dụng để

đo lường tính hiệu quả củachính sách tiền tệ, tình hình lạmphát trong tiêu dùng và có tácđộng lớn tới quyết định lãi suấtcủa Ngân hàng Trung ương

PPI – chỉ số

giá hàng sản

xuất

Là một chỉ số để đolường lạm phát Chỉ số thểhiện giá phí sản xuất Hàngtháng, các giá cả được thunhập từ các công ty sản xuất

Trong khi CPI đo lường lạmphát gây nên bởi sự tăng lêncủa giá cả hàng hóa đầu ra thìPPI đo lường mức tăng giátrong nền kinh tế bị gây nên bởi

sự tăng lên của giá phí trongsản xuất Dùng để dự đoán CPIPCE – chỉ

tiêu tiêu

dùng cá

nhân

Là một trong những thayđổi về giá cả hàng hóa vàdịch vụ tiêu dùng

Chỉ số này tăng cho thấy chitiêu tăng, kéo theo giá bị áp lựctăng theo, do đó được dùng để

dự đoán mức độ lạm phát trongnền kinh tế

cá nhân, chi tiêu của chínhphủ và cán cân thương mại

Đây là chỉ số rất quan trọng

có ảnh hưởng lớn tới thị trường

vì GDP biểu hiện tốc độ tăngtrưởng kinh tế của một quốcgia GDP thường có độ trễ vềthời gian do thống kê theo quýnên quan sát chuỗi số liệu hơn

Các đơn đặt hàng mới, mứchàng tồn kho, tình hình sảnxuất, tình trạng giao hàng vàmôi trường làm việc Mỗichỉ số có các tỉ trọng khácnhau và được điều chỉnhtheo các nhân tố nhất định

Chỉ số lớn hơn 50 có nghĩa

là các hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất đang được mở rộng vàngược lại Đây là chỉ số cực kìquan trọng với thị trường tàichính vì nó là chỉ số tốt nhấtthể hiện sức sản xuất PMI cóảnh hưởng lớn tới việc dự đoáncác hoạt động sản xuất trongcác tháng tiếp theo

Trang 2

Được coi là một trongnhững chỉ số quan trọng nhấttrong việc thống kê tình hìnhchung của thị trường lao động.

Cán cân thương mại sẽthặng dư nếu xuất khẩu lớn hơnnhập khẩu và ngược lại cán cân

sẽ bị thâm hụt nếu xuất khẩunhỏ hơn nhập khẩu Là chỉ sốtác động lớn tới thị trường

Tổng

hợp Chỉ số niềmtin tiêu dùng

Niềm tin tiêu dùng chobiết tâm lý của người tiêudùng và nó liên quan tới một

số điều kiện kinh tế

Giúp các nhà đầu tư địnhhình được rằng tại thời điểmnày người tiêu dùng có muốnxài tiền của họ hay không

1.2 Các chỉ số đánh giá công ty:

Để đo lường tình hình tài chính của một công ty, người ta thường dựa vào việc xácđịnh và sử dụng các chỉ số tài chính Số liệu có thể được lấy từ bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo thu nhập, bảng báo cáo lưuchuyển tiền tệ….Các chỉ số được tính toán dựa trên nhiều mục đích tìm hiểu khác nhau.Sau đây là một số các loại tỷ số với ý nghĩa của chúng

1.2.1 Tỷ số thanh khoản:

Tỷ số thanh khoản giúp chúng ta đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của côngty

a Tỷ số thanh khoản hiện thời :

- Giá trị tài sản lưu động: tổng số tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu vàtồn kho

- Giá trị nợ ngắn hạn: tổng số các khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn, nợ dài hạnđến hạn phải trả, phải trả thuế, và các chi phí phải trả ngắn hạn khác

Tuy nhiên, phần lớn các loại hàng tồn kho có tính kém thanh khoản Nhược điểm này

đã được khắc phục bởi tỷ số thanh khoản nhanh

b Tỷ số thanh khoản nhanh:

1.2.2 Tỷ số quản lý tài sản:

Trang 3

Tỷ số quản lý tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của công ty, đánh giá cơ cấu tài sản

so với doanh thu Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa tài sản vàvốn hoạt động Ngược lại, sẽ không đủ tài sản hoạt động, làm tổn hại đến khả năng sinhlợi của công ty

a Tỷ số hoạt động tồn kho: được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn khotrong năm, đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho

Hoạt động tồn kho còn có thể được xem xét trên số ngày tồn kho trong năm:

b Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày, đolường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu

c Vòng quay tài sản cố định: đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máymóc, thiết bị và nhà xưởng

- Tài sản cố định ròng : giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao

(Phương pháp tính khấu hao ảnh hưởng quan trọng đến việc tính tỷ số này)

d Vòng quay tổng tài sản: là số đồng doanh thu được tạo ra bởi bình quân một đồngtài sản nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản công ty

* Điểm lưu ý đối với việc tính toán những tỷ số quản lý tài sản:

Các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh giá trị tài sản, sử dụng sốliệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, với doanh thu, sử dụng số liệu từ thời kỳ báo cáothu nhập nên chúng ta cần lưu ý xử lý số liệu và thời điểm cho phù hợp để đưa ra các tỷ

số một cách hợp lý

1.2.3 Tỷ số quản lý nợ:

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi

là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có hai mặt, một mặt giúp gia tăng lợi nhuận cho

cổ đông, mặt khác làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tàisản

a Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản

- Tổng nợ: tổng nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả

b Tỷ số khả năng trả lãi: đo lường khả năng trả lãi của công ty

- EBIT: thu nhập trước thuế và lãi

c Tỷ số khả năng trả nợ: đo lường khả năng thanh toán nợ nói chung bao gồm tiềnthuê

Trang 4

- EBITDA: thu nhập trước thuế, lãi, khấu hao tài sản hữu hình và khấu hao tài sản vôhình

1.2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi:

a Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận dành cho cổ đông

b Tỷ số sức sinh lợi căn bản: phản ánh khả năng sinh lợi của công ty khi chưa kể đếnảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Thường được sử dụng để so sánh khả năng sinhlợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thu nhập và mức sử dụng nợ rất khác nhau

c Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: (Return On total Assets – ROA) đo lường khảnăng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế để tính:

d Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: (return on common equity – ROE) đolường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Khi đem so sánh với ROA có thể nhận xét được đòn bẩy tài chính có tác dụng như thếnào đối với lợi nhuận ròng dành cho cổ đông

e Tỷ số thu nhập trên nguồn vốn: ( Return on Capital – ROE) đánh giá hiệu quả sửdụng tổng vốn vay và vốn chủ sở hữu trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 5

có rất nhiều loại chỉ số và thậm chí chúng ta cũng có thể tự tạo ra những chỉ số riêng choquốc gia, khu vực, ngành nghề… của mình

và tình hình kinh tế chung để cho nhận định có sự tương thích, không khập khiễng vàtoàn diện, sắc nét hơn

CHƯƠNG 2:

MỘT SỐ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

VÀ DOANH NGHIỆP

2.1 Ý nghĩa của việc phân tích:

Các chỉ số nói chung chỉ mang tính chất phản ánh kết quả từ thị trường và doanhnghiệp, dựa vào chúng chỉ có thể đưa ra được những đánh giá mang tính bề nổi Quản lý,điều hành công ty hiệu quả mới có thể cho ra những chỉ số tốt Và các phương pháp phân

Trang 6

tích chính là những công cụ hữu hiệu định giá mang tính khoa học đúng đắn, góp phần tựtin và cơ sở vững chắc hơn cho người ra quyết định.

Phân tích là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lýcác thông tin nhằm xác định vị trí và đánh giá tình hình tài của thị trường và doanhnghiệp về rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại.Như vậy, bản chấtcủa phân tích là việc áp dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích các dữ liệu nhằm rút ranhững đánh giá hữu ích, có ý nghĩa cho việc ra quyết định

Quá trình phân tích có thể được mô phỏng theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vàocác mục tiêu đặt ra Phân tích có thể được sử dụng như một công cụ đánh giá quản lý Dovậy, phân tích làm giảm đi sự tín nhiệm vào linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuầntuý Điều này góp phần thu hẹp phạm vi không chắc chắn trong quá trình ra quyết định.2.2 Đặc điểm chung trong việc sử dụng các công cụ phân tích:

Có rất nhiều phương pháp phân tích đơn giản mà chúng ta dễ nắm bắt được về cơ bản, nhưng lại có tính ứng dụng cao trong nhiều trường hợp khi cần định giá, định lượng nhằm hỗ trợ cho việc ra các quyết định chiến lược trong kinh doanh

- Phân tích thống kê mô tả

- Quy hoạch tuyến tính và các bài toán tối ưu

- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

- Phương pháp hiện giá thuần

- Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại

- Phương pháp điểm hòa vốn

- …

Có khi ta nên sử dụng một phương pháp hiệu quả nhất, có khi nên xem xét trên nhiềuphương diện của các phương pháp và cũng có khi cần có sự kết tương hỗ nhau không thểtách rời giữa chúng

Điều quan trọng nhất trước khi bước vào sử dụng các phương pháp đó chính là xử lýthông tin, và đều có các bước sơ khởi cơ bản như sau:

Các phương án hoạt động đầu tư hiệu quả hay không luôn được thể hiện ra bởi nhữngcon số kết quả khá cụ thể từ việc phân tích chi phí và lợi ích Trong nội tại vấn đề luôn cómối liên hệ giữa các yếu tố tác động mà ta có khả năng định lượng được chúng

Các thành phần cơ bản cần được xác định:

- Các biến độc lập: có thể tác động và kiểm soát được

- Các biến ngoại lai: không thuộc phạm vi kiểm soát của người ra quyết định,thường phụ thuộc vào môi trường kinh tế

- Các chính sách, quy định và giới hạn: các điều kiện ràng buộc của mô hình

- Các thước đo kết quả của quyết định: là những con số được lượng hóa từ mục tiêu

cụ thể của người ra quyết định

Trang 7

- Các biến phụ thuộc: chỉ mối liên hệ giữa biến độc lập và biến ngoại lai với thước

đo kết quả

2.3 Các công cụ phân tích cơ bản:

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê là phương pháp thu thập, phân tích, diễn giải và trình bày các dữ liệu để từ

đó tìm ra bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế, xã hội - tự nhiên

Thống kê là một loại toán học ứng dụng dựa vào lý thuyết xác suất mà tạo ra mô hình

từ những số liệu có tính chất ngẫu nhiên và sự không chắc chắn Vì mục đích của thống

kê là để tạo ra thông tin "đúng nhất" theo dữ liệu có sẵn Bao gồm các bước cơ bản sau:

a Thu thập và trình bày dữ liệu của tổng thể hoặc mẫu:

- Đối với mẫu cần có sự lựa chọn phù hợp sao cho mẫu có khả năng mang đặc tínhcủa tổng thể nhiều nhất

- Cần biết nguồn dữ liệu được sử dụng là sơ cấp hay thứ cấp

- Chọn lựa phương pháp thống kê mô tả dữ liệu định tính hay dữ liệu định lượng

b Xác định các đặc trưng đo lường và độ phân tán của tổng thể hoặc mẫu:

- Các đặc trưng đo lường khuynh hướng trung tâm như: các số trung bình, trung vị,mode

- Các đặc trưng đo lường độ phân tán như: khoảng biến thiên, tứ phân vị, độ trãigiữa, độ lệch tuyệt đối trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên và hìnhdáng phân phối của dãy số

- Các đặc trưng cơ bản của phân phối trung bình mẫu

c Phân phối mẫu và ước lượng:

- Xác định mối quan hệ giữa tham số tổng thể và giá trị thống kê mẫu đối với thống

kê suy diễn

- Sử dụng các phương pháp ước lượng xác định khoảng tin cậy cho trung bình tổngthể, tỷ lệ tổng thể, phương sai và sự khác biệt giữa các tham số của 2 tổng thể từ dữ liệumẫu với kích thước mẫu phù hợp

d Kiểm định giả thuyết:

Khi cần kiểm tra tình trạng về trung bình, phương sai, tỷ lệ của tổng thể hay kiểm tra

sự khác biệt giữa các đặc tính trên của 2 tổng thể Ta đặt ra giả thiết tương ứng với ý đồmuốn kiểm tra, sau đó sử dụng các phép kiểm định giả thiết

e Tương quan và hồi quy tuyến tính đơn giản:

( chỉ xét với 1 biến độc lập và 1 bước phụ thuộc)

Trong phân tích tương quan người ta đề cập đến cường độ của mối quan hệ giữa biếnđộc lập và biến phụ thuộc, đánh giá xem hai biến có quan hệ với nhau không

Trong phân tích hồi quy người ta lại xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và độclập dưới dạng phương trình toán học, từ đó ta có thể dự đoán được biến phụ thuộc dựavào phụ thuộc

f Đánh giá kết quả và mô hình:

Trên đây chỉ là một cách tiếp cận khá đơn giản đến phương pháp thống kê mô tả Tuynhiên trên thực tế, xác định đặc tính tổng thể từ mẫu và xây dựng mô hình hồi quy tuyếntính rất phức tạp và cần tính đến nhiều yếu tố biến độc lập, biến phụ thuộc và biến ngoạilai khác Do đó, khoa học thống kê mô tả đã được nghiên cứu khá phát triển và rất nhiềuchương trình máy tính được xây dựng để thực hiện ứng dụng phương pháp phân tích này

ví dụ: Eview, SPSS,… Những mô hình này càng lúc được cải tiến và có nhiều phươngpháp đánh giá tốt hơn Chúng ta cần có sự am hiểu về lý thuyết căn bản trong thống kê

mô tả để một mặt áp dụng đúng đắn phù hợp với các điều kiện kinh tế của từng khu vực,

Trang 8

mặt khác có sự kết hợp các phương pháp kiểm định để có nhận định về kết quả và môhình toàn diện hơn.

2.3.2 Thời giá của tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền:

a Ý niệm cơ bản:

Suy cho cùng thì mỗi bước đi trong hoạt động doanh nghiệp, một quyết định đượcđưa ra đều có ý mang đến lợi ích Mà lợi nhuận và chi phí tiết kiệm được chính là con sốthể hiện rõ ràng khả năng mang lại lợi ích sau khi thực hiện Vì thế ở mục này sẽ gọichung các vấn đề cần nghiên cứu lợi ích là phương án hoạt động, đầu tư

Mô hình chiết khấu dòng tiền là công cụ khá đơn giản trong việc định giá trị của cácphương án hoạt động đầu tư Tuy nhiên nó bao gồm các nền tảng lý thuyết cơ bản về thờigiá tiền tệ cần được hiểu rõ Tiền tệ có giá trị theo thời gian, ở những thời điểm khác nhauthì chúng có giá trị khác nhau Vì vậy khi tính toán hay so sánh cần phải quy đổi chúng

về cùng một giá trị tương đương kể cả mặt thời gian và lợi suất, rủi ro

Để cho dễ thấy được sự khác biệt trong giá trị tiền tệ tại mỗi thời điểm, ta xét đến giátrị tiền tệ của một dòng tiền không đổi A phát sinh theo cuối mỗi năm với tỷ suất sinh lợi

Trang 9

Trước khi thực hiện các phương án hoạt động đầu tư, cần thiết phải xác định được chiphí và lợi ích Chắc chắn người ta chỉ đồng ý bỏ ra chi phí để thực hiện nếu lợi ích thu lạikhông những bù đắp đủ chi phí mà còn đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng của người raquyết định Phân tích chi phí và lợi ích của một phương án hoạt động đầu tư cụ thể gồmcác bước sau:

1 Xác định chi phí liên quan đến hoạt động, đầu tư

2 Xác định lợi ích của việc tăng doanh thu nhờ hoạt động, đầu tư này

3 Xác định những khoản tiết kiệm chi phí cần đạt được

4 Vạch ra kế hoạch thời gian cho chi phí mong đợi và doanh thu dự báo

5 Đánh giá những lợi ích và chi phí không thể định lượng

Dựa vào việc phân tích chi phí và lợi ích, chúng ta có thể xác định được dòng tiềnthuần thu được từ hoạt động đầu tư trong mỗi thời điểm xác định Với tỷ suất sinh lợi đãđược ước tính, ta dễ dàng áp dụng mô hình chiết khấu dòng tiền

b Một ví dụ đơn giản để mô tả cụ thể hơn:

Sau khi cân nhắc các chi phí và lợi ích của dự án đầu tư, ta ước lượng được dòng tiềnthuần thu được từ các năm trong bảng dưới đây Với tỷ suất sinh lợi của dòng tiền đãđược trù tính dựa trên lãi suất dài hạn của ngân hàng là r = 0.1, ta sẽ xác định tổng giá trịdòng tiền thu được tại thời điểm trong tương lai khi kết thúc dự án Từ giá trị này người

ra quyết định có thể dễ dàng xem xét hoặc đem so sánh với các dự án đầu tư khác mà cóquyết định đúng đắn hơn

dòng tiền tại năm thứ 5 - 24.3

Vậy việc đầu tư này không tốt vì không nhưng không có lợi nhuận mà còn lỗ đem lạilợi nhuận mà còn lỗ đến 24.3 triệu sau khi kết thúc dự án tại thời điểm 5 năm nữa

Nếu không nắm rõ về thời giá tiền tệ, nhà đầu tư rất có thể nghĩ là lợi nhuận = - 150 +

20 +32 +50 +75 = 27 triệu và dễ đưa ra quyết định sai lầm

c Mở rộng từ mô hình chiết khấu dòng tiền:

Riêng việc áp dụng phương pháp thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền, ta

có thể ứng dụng nghiên cứu tài chính về các vấn đề như sau:

- Ước lượng giá trị tài sản

- Định giá cổ phiếu và trái phiếu và các công cụ tài chính khác

- Định giá giá trị liên quan đến sáp nhập, thôn tính doanh nghiệp

- Phân tích danh mục đầu tư

Ngoài ra, sau khi phát triển theo lý thuyết thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòngtiền ta có các công cụ phân tích các góc độ khác nhau của phương án hoạt động đầu tưnhư:

- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

Trang 10

- Phương pháp hiện giá thuần.

- Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại

- Phương pháp điểm hòa vốn

Vì mô hình chiết khấu dòng tiền đã chỉ ra được mối liên hệ giữa: thời gian, dòng tiền,lợi nhuận, chi phí và tỷ suất sinh lợi đòi hỏi…

Như vậy có thể xem xét dự án từ nhiều góc độ khác nhau như: thời gian hòan vốn, giátrị của dự án, hay suất sinh lợi của vốn đầu tư Thêm vào đó là lựa chọn thông tin đánhgiá phù hợp với từng môi trường kinh doanh để cho ra quyết định chính xác nhất

Trang 11

Lập kế hoạch sản xuất sao cho tổng thu lớn nhất.

Ta lập mô hình bài toán:

Gọi x1, x2 là số đơn vị sản phẩm S1, S2 cần sản xuất

Khi đó:

Tổng thu là: f(x)=50x1+30x2

Số V1 cần dùng: 4x1+3x2

Số V2 cần dùng: 5x1+2x2

Do đó ta có bài toán: Tìm x=(x1,x2) sao cho

Đây là bài toán đơn giản có thể dễ dàng giải ra được

2.4 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro:

2.4.1 Khái niệm:

Tỷ suất sinh lợi: là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đầu tưtrong một kỳ hạn nhất định

Rủi ro: là sự sai lệch của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Những khoản

đầu tư nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn được xem như có rủi ro lớn hơn

Mỗi khoản đầu tư đều có thể gặp phải hai loại rủi ro: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệthống

Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

Để đo lường, đánh giá rủi ro người ta sử dụng phân phối xác suất Rủi ro được xemxét thông qua việc theo dõi phân bố xác suất của tỷ suât sinh lời Tỷ suất sinh lời càngphân tán, biến động càng lớn thì rủi ro càng cao

2.4.2 Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời:

a Giới thiệu về mô hình định giá tài sản vốn (CAPM):

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) là một học thuyết kinh tế mô tả quan hệ giữarủi ro và thu nhập kỳ vọng CAPM đã chỉ ra rằng rủi ro hệ thống là mối quan tâm đối vớicác nhà đầu tư vì chúng không thể loại bỏ được bằng biện pháp đa dạng hóa danh mụcđầu tư Đặc biệt, CAPM cho chúng ta biết thu nhập kỳ vọng của một danh mục đầu tưđuợc tính tương đuơng với: Thu nhập của danh mục đầu tư không có rủi ro + Một phụphí rủi ro

Trong mô hình CAPM: Phụ phí rủi ro = mức độ rủi ro x Giá thị trường của rủi ro đó

Trang 12

β > 1: rủi ro danh mục đầu tư nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường;

β = 1: rủi ro danh mục đầu tư thay đổi theo thị trường;

β < 1: rủi ro danh mục đầu tư kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường

b Tác động của rủi ro tới tỷ suất sinh lời:

Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi là tỷ suất sinh lời cần thiết tối thiểu phải đạtđược khi thực hiện đầu tư sao cho có thể bù đắp được rủi ro có thể gặp phải trong đầu tư

Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi được xác định trên cơ sở:

Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát + mức bù rủi ro

Sử dụng mô hình định gía tài sản vốn (CAPM) để tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhàđầu tư đối với danh mục đầu tư i:

Ri = Rf + βi(Rm – Rf)Trong đó:

- Ri: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với danh mục đầu tư i

- Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, thường được tính bằng lãi suất gửi tiền dài hạn củangân hàng

- Rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường (danh mục đầu tư thị trường)

- βi : Hệ số rủi ro của danh mục đầu tư i

3.1 Ý nghĩa của việc dự báo:

Trong nhiều thập kỷ qua, với việc ứng dụng ngày càng nhiều các công cụ toán họcvào nghiên cứu kinh tế, các phương pháp dự báo kinh tế đã phát triển không ngừng Các

mô hình toán và kinh tế lượng được vận dụng một cách triệt để trong công tác dự báo.Tuy nhiên, cho đến nay, tính chính xác của các mô hình dự báo kinh tế còn nhiều giớihạn Các cơ quan nghiên cứu lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế(IMF) đều có các mô hình dự báo rất phức tạp và tỉ mỉ nhưng các kết quả dự báo của họluôn sai biệt so với thực tiễn khá xa Điều này có thể nhận thấy qua việc so sánh các chỉtiêu dự báo của họ với các chỉ tiêu thực tế diễn ra sau đó (xem De Masi, 1996; Beach vàcác tác giả, 1999)

Các cơ quan chính phủ, các nhà hoạch định chính sách, nhà doanh nghiệp… luôn cầnđến các dự báo kinh tế để làm cơ sở cho việc điều hành chính sách và thiết lập kế hoạchkinh doanh Những dự báo mang tính chủ quan, cảm tính và thiếu sự luận giải từ các cơ

sở khoa học đã ăn sâu vào lối suy đoán dựa trên kinh nghiệm có giới hạn của mỗi người

và đôi khi nó chỉ phản ánh được khía cạnh bên ngoài Những kỹ thuật dự báo giúp chúng

ta giảm đến mức tối thiểu tác động của thành kiến và sự nhìn nhận một mặt lên vấn đề.Điều này không có nghĩa là dự báo luôn luôn đưa ra một dự báo tốt hơn của một ai đó bóibằng quả cầu pha lê hay là sự may mắn nhưng cũng phản ánh được xu hướng của cácbiến động kinh tế

3.2 Đặc tính và phân loại dự báo:

a Dự báo kinh tế có thể phân theo thời gian: dự báo ngắn hạn, dự báo trung hạn, dựbáo dài hạn Hoặc có thể phân theo đặc tính của các phương pháp dự báo: dự báo địnhtính, dự báo định lượng, dự báo nguyên nhân…

b Những bước cơ bản trong tiến trình dự báo:

- Xác định mục đích sử dụng dự báo

Trang 13

- Chọn lựa các biến cần được dự báo.

- Xác định giới hạn thời gian của việc dự báo

- Chọn lựa một hay nhiều mô hình dự báo

- Thu thập dữ liệu

- Lập mô hình dự báo

- Kiểm định và thực hiện mô hình

c Những giới hạn thực tế của mô hình dự báo:

- Những mô hình dự báo ít khi hoàn hảo và dự báo dù sao vẫn mang tính phán đoán

- Hầu hết các công cụ dự báo đều cho rằng có trạng thái ổn định cơ bản trong hệthống, nhưng tương lai mà chúng ta đang nhìn vào là vô số điều không chắc chắn

- Sự kết hợp các công cụ dự báo sẽ cho ra kết quả chính xác hơn là sử dụng mộtcông cụ đơn lẻ

- Dữ liệu càng hiệu quả thì dự báo sẽ càng tin cậy hơn

Theo dõi mô hình dự báo:

- Lên dự kiến xung quanh những sự sai lệch cho tương lai

- Đo lường sự đối lập giữa kết quả dự báo so với nhu cầu thực sự

- Cải tiến các phương pháp dự báo trở nên tốt hơn

d Đánh giá sự hữu dụng của mô hình dự báo:

- Độ tin cậy: tỷ lệ số lần nó đưa ra đáp án đúng

- Phương sai: xem xét độ chênh lệch so với số liệu thực tế trong phần lớn thời gian.Rất nhiều sai sót nhỏ đôi khi có thể hủy bỏ lẫn nhau nhưng mặt khác, chúng lại hợp thànhnhững sai sót nghiêm trọng

- Biểu hiện trên dữ liệu trong quá khứ: kiểm tra giá trị của các mô hình dự báo bằngcách áp dụng dự báo cho những dữ liệu trong quá khứ

3.3 Một số mô hình định tính phổ biến:

- Phương pháp Delphi: những nhà quản lý, và các chuyên gia kinh tế cùng thảo luận

ý kiến để dự báo tình hình thị trường trong tương lai

- Ý kiến hội thẩm của ban quản trị: một nhóm nhỏ của những nhà quản lý cấp cao raquyết định dự báo

Ngày đăng: 31/01/2020, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w