ĐỒNG BẢO HIỂM VÀ TÁI BẢO HIỂM I ĐỒNG BẢO HIỂM 1) ĐỊNH NGHĨA Đồng Bảo hiểm nghiệp vụ, qua nhiều công ty Bảo hiểm bảo đảm cho rủi ro Mỗi công ty chòu 2) THỦ TỤC Về mặt lý thuyết: Có Nhà đồng Bảo hiểm có nhiêu hợp đồng Bảo hiểm Tuy nhiên, điều đưa đến bất lợi cho Người Bảo hiểm Trên thực tế: Chỉ có hợp đồng thiết lập mang tên tất Nhà đồng Bảo hiểm phần rủi ro mà họ nhận Pháp lý Ví dụ: Giả sử có rủi ro phải đảm bảo có giá trò 2.000.000 ; có Công ty tham gia Bảo hiểm Công ty A: Chủ trì có mức nhận tối đa: 1.000.000 Công ty B: Có mức nhận tối đa: 800.000 Công ty C: Có mức nhận tối đa: 200.000 Phí Bảo hiểm gộp là: 8.000 Giả sử năm xảy hai trường hợp tổn thất sau: - Tổn thất phận: 500.000 - Tổn thất toàn Bảng phân chia Công ty Tên côn g ty Mức nhận tối đa A B C 1.000.00 800.000 200.000 Tỷ Phân Phân Phân lệ chia chia tổn chia tổn trác PBH thất thất h toàn nhiệ phận m 50% 40% 10% 4.000 3.200 800 250.000 1.000.00 200.000 50.000 800.000 200.000 II TÁI BẢO HIỂM 1) KHÁI NIỆM Tái Bảo hiểm phương pháp phân tán rủi ro mà Người Bảo hiểm sử dụng để nhượng phần trách nhiệm trước đối tượng Bảo hiểm cho Người Bảo hiểm khác hợp đồng tái Bảo hiểm
Trang 1ĐỒNG BẢO HIỂM VÀ
TÁI BẢO HIỂM
I ĐỒNG BẢO HIỂM
1) ĐỊNH NGHĨA
Đồng Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó nhiều công ty Bảo hiểm cùng bảo đảm cho một rủi ro Mỗi công ty chịu trách nhiệm một phần đã thỏa thuận.
Trang 22) THỦ TỤC
Về mặt lý thuyết: Có bao nhiêu Nhà đồng Bảo hiểm thì sẽ có bấy nhiêu hợp đồng Bảo hiểm Tuy nhiên, điều này đưa đến bất lợi cho Người được Bảo hiểm
Trên thực tế: Chỉ có một hợp đồng được thiết lập mang tên của tất cả các Nhà đồng Bảo hiểm và các phần rủi ro mà họ đã nhận
Pháp lý
Trang 3Phí Bảo hiểm gộp là: 8.000 Giả sử trong năm xảy ra một trong hai trường
hợp tổn thất sau:
- Tổn thất bộ phận: 500.000
- Tổn thất toàn bộ
Trang 4Bảng phân chia giữa 3
Tỷ lệ trác
h nhiệ m
Phân chia PBH
Phân chia tổn thất bộ phận
Phân chia tổn thất toàn bộ
50%
40%
10%
4.000 3.200 800
250.000 200.000 50.000
1.000.00
0 800.000 200.000 Tổn
Trang 5II TÁI BẢO HIỂM
1) KHÁI NIỆM
Tái Bảo hiểm là phương pháp phân tán rủi ro mà Người Bảo hiểm sử dụng để nhượng một phần trách nhiệm trước đối tượng được Bảo hiểm cho Người Bảo hiểm khác bằng hợp đồng tái Bảo hiểm.
Trang 6Sơ đồ Tái Bảo hiểm
Đối tượng Bảo hiểm : Rủi ro
Người được Bảo hiểm : Người tham gia Bảo hiểm
Người nhượng TBH Nhà Bảo hiểm HĐ Bảo hiểm gốc
Người nhận TBH Nhà Bảo hiểm HĐ TBH lần 1
Người nhận TBH Nhà Bảo hiểm HĐ TBH lần 2
Trang 7Về mặt pháp lý
Nếu có rủi ro, thiệt hại xảy ra cho đối tượng được Bảo hiểm Người Bảo hiểm gốc chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho Người được Bảo hiểm theo đúng cam kết của hợp đồng Bảo hiểm gốc Sau đó, Người Bảo hiểm gốc sẽ được Người nhận TBH bồi thường lại theo hợp đồng TBH Trường hợp Công ty Bảo hiểm gốc bị phá sản, Người được Bảo hiểm không có quyền khiếu nại Người nhận TBH
Trang 82) SỰ CẦN THIẾT CỦA TÁI
BẢO HIỂM
Có những loại đối tượng Bảo
hiểm có giá trị Bảo hiểm lớn
Có những loại rủi ro có tính
chất đặc biệt nguy hiểm
Khả năng tài chính
Lý do chủ quan
Trang 93)TÁC DỤNG CỦA TÁI
BẢO HIỂM
tài chính của Người Bảo hiểm
sự chênh lệch của cộng đồng các rủi
ro được Bảo hiểm, sự chênh lệch giữa các rủi ro và khả năng tài chính khó khăn của Người Bảo hiểm
mới ra đời được ổn định và phát triển
Trang 104) PHƯƠNG THỨC TÁI BẢO
vị rủi ro được bảo hiểm thuộc nghiệp vụ tái của Người nhượng tái Tỷ lệ này được xác định khi ký kết hợp đồng TBH
Trang 11- Nhận xét ưu, nhược điểm của phương thức số thành
Mức giữ lại của Người nhượng sẽ không giống nhau ở các đơn vị rủi ro có STBH khác nhau
Người nhận tái không gặp phải sự lựa chọn của Người nhượng
đơn giản
khối lượng phí bảo hiểm bị nhượng
đi lớn hơn những phương thức khác
Trang 12b) Hợp đồng TBH mức dôi (
Surplus) S
Trong hợp đồng này việc phân chia STBH, PBH, STBT cũng theo tỷ lệ Nhưng tỷ lệ đó không giống nhau được quy định cụ thể khi ký hợp đồng Tỷ lệ này sẽ khác nhau đối với nhưng hợp đồng có STBH khác nhau Tỷ lệ này chỉ được hình thành sau khi đã phân chia về STBH
Trang 13Ví dụ:
Công ty Bảo hiểm X ký hợp đồng TBH mức dôi với 2 công ty TBH
Mức giữ lại: STBH /1 đơn vị rủi ro
Khoản tiền: 200.000 USD (line)
Công ty TBH thứ nhất: 3 lines
Công ty TBH thứ hai : 10 lines
- Có một hợp đồng bảo hiểm gốc, STBH : 1.000.000 USD
Công ty nhượng TBH giữ lại: 200.000 USD
Công ty nhận TBH 1 : 600.000 USD - bảo hòa
Công ty nhận TBH 2 : 200.000 USD
- Tỷ lệ phân chia :
Trang 14- Nhận xét ưu nhược
điểm
Người nhượng TBH xác định được mức giữ lại phù hợp với khả năng tài chính của mình
Người nhận TBH không can thiệp vào tất cả các đơn vị rủi ro được bảo hiểm thuộc nghiệp vụ ấn định trong hợp đồng TBH
Phức tạp nặng nề trong công tác quản lý
Phương thức TBH tỷ lệ nói chung không áp dụng được trong loại hình Bảo hiểm không giới hạn
Trang 15- Nhận xét ưu nhược
điểm
Người nhượng TBH vẫn bị đe dọa bởi các trường hợp tập trung, tích tụ rủi ro
được Người nhận TBH hoàn toàn chia xẽ số phận
sử dụng trong những nghiệp vụ: Cháy, rủi ro công nghiệp
do sự khác nhau lớn về STBH
Trang 162) TÁI BẢO HIỂM KHÔNG
THEO TỶ LỆ
Nói chung đối với các phương thức TBH không tỷ lệ có đặc điểm chung là việc phân chia trách nhiệm, việc xác định phí bảo hiểm không bị ràng buộc bởi một tỷ lệ nào cả và việc phân chia STBH không được đặt ra
Trang 17Hợp đồng TBH vượt mức bồi thường (Excees-Loss) X/L
- Khái quát về hợp đồng TBH X/L:
Việc phân chia STBT được diễn ra trên những cơ sở:
Người nhượng ấn định mức giữ lại đối với STBT bằng một khoản tiền nhất định, phần bồi thường vượt quá mức giữ lại đó sẽ thuộc về trách nhiệm của Người nhận tái bảo hiểm
Trang 18Trách nhiệm các Người nhận TBH có thể có giới hạn hoặc không có giới hạn
Có giới hạn : Hợp đồng quy định trách nhiệm bồi thường tối đa của Người nhận Phần vượt quá có thể thuộc về trách nhiệm của Người nhận tái khác hoặc quay trở lại trách nhiệm của Người nhượng
Không giới hạn: Hợp đồng chỉ quy định mức giữ lại của Người nhượng , phần bồi thường vượt quá mức giữ lại của Người nhượng hoàn toàn thuộc về trách nhiệm của Người nhận tái
Trang 19Việc phân chia STBT còn được tính theo một trong hai dạng hợp đồng
HĐTBH X/L theo rủi ro ( Working Cover): Thiệt hại làm cơ sở để phân chia là thiệt hại của một đơn vị rủi ro gốc (trong 1 HĐBH gốc trong một sự cố)
HDTBH X/L theo sự cố ( Catatrophe Cover): Thiệt hại làm căn cứ để phân chia được tính cho mọi thiệt hại của nhiều hợp đồng gốc dẫn đến cùng một sự cố Sự cố được xác định bởi sự giới hạn về mặt không gian và thời gian
Trang 20Ví dụ: Có 3 đơn vị rủi ro
Trang 22- Nhận xét
HĐTBH X/L có tác dụng đặc biệt đối với trường hợp tập trung, tích tụ rủi ro
HĐTBH X/L được sử dụng Bảo hiểm cho các đối tượng Bảo hiểm là trách nhiệm dân sự không hạn định khi các hợp đồng tỷ lệ không phù hợp
HĐTBH X/L cũng không bảo vệ được Người nhượng TBH
Trang 23Bài 1: Tái Bảo hiểm số
thành
Công ty bảo hiểm X, trong năm nghiệp vụ n, bảo vệ tập hợp hợp đồng rủi ro cháy của mình bằng một chương trình Tái Bảo hiểm số thành được xác định như sau:
-Người nhượng giữ lại 35%
-Người nhận chịu trách nhiệm 65%
Trong năm nghiệp vụ, đã phát sinh các hợp đồng gốc với số tiền Bảo hiểm, Phí bảo hiểm và thiệt hại như sau:
Trang 24Số hiệu
hợp
đồng
gốc
Số tiền Bảo
hiểm Phí bảo hiểm thiệt hại Giá trị
15.000 12.000 10.500 6.000 2.550 1.350 1.275 900 600
450
8.000.000
2.500.000 850.000 500.000 + 50.625 11.850.000
Yêu cầu:
Phân chia về STBH, PBH và STBT theo từng
hợp đồng gốc
Trang 25Bảng phân chia STBH, PBH
Trang 26Bảng phân chia STBT
Trang 27Bảng phân chia STBH
Hợp
đồng STBHNgười nhượngTỷ lệ STBHNgười nhậnTỷ lệ
Trang 28Bảng phân chia STBH
00 800.000 500.000
15.000.00
0 9.200.000
7.500.000 3.200.000 6.500.000
Trang 29-Bảng phân chia STBH
00 800.000 500.000
1/16 8%
100%
5/180 100/180 8/40 5/70
15.000.00
0 9.200.000
7.500.000
-3.200.000 6.500.000
15/16 92% - 75/180 32/40 65/70
Trang 30Bảng phân chia PBH
800 x 100% = 800 90.000 x 5/180 =
2.500 + 90.000 x100/180 =
50.000 12.000 x 8/40 = 2.400 35.000 x 5/70 =2.500
16.000 x 15/16 =
15.000 30.000 x 92% =
27.600 -
90.000 x 75/180 =
37.500 -
12.000 x 32/40 =
9.600 35.000 x 65/70 =
32.500
Trang 31Bảng phân chia STBT
Đơn vị tính: 1.000 đ Hợp
đồng Người nhượng Người nhận
7.222 2.000 x 5/70 =143
8.000 x 92% = 7.360
13.000 x 75/180 =
-5.417 -
2.000 x 65/70 =
1.857
Trang 32Bài 4
Không giới hạn
Trang 33Bảng phân chia STBT
Trang 34Bài 4
Không giới hạn
Người nhận 3
0 sự cố
Trang 35Phân chia STBT
Giả sử có một sự cố dẫn đến
4 thiệt hại A,B,C,D Tổng thiệt hại do sự cố là: 2.750.
Người nhượng 250
Người nhận 1 500
Người nhận 2 250
Người nhận 3 125
Trang 37Phân chia STBH
Cty BH
Loại HĐ nhượngNgười Người nhận
abcd
e
4080
160 40%
200
300 50%
60120
240 60%300
300 50%
Trang 39HĐ X/L rủi ro
100 xs 30
Giá trị một tổn
thất công ty X phải
gánh chịu sau khi
đã phân chia cho
người nhận tái Q/S
Trườ
ng hợp
giá trị 1 tổn thất
abcde
20 x 40% = 8
30 x 40% = 12
200 x 40% = 80
300 x 40% = 120
600 x 50% = 300
Trang 40Bài 5
Thiệt hại 300
130
120
80 Người nhận
30
12 Người nhượng
8
0 a b c d e
Trang 4112 x 20 = 240
30 x 10 = 300
30 x 5 = 150
30 x 2 = 60
170 x 2 = 340